45 đoạn văn HSK 3 luyện đọc hiểu, có pinyin và bản dịch chi tiết

Tham khảo bộ đoạn văn HSK 3 theo từng chủ đề thường gặp, có dịch nghĩa, phiên âm, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp kèm theo giúp luyện viết hiệu quả và sát đề.
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
23/02/2026
Quy tắc biên tập

Đoạn văn HSK 3 là phần khiến nhiều người học cảm thấy loay hoay nhất: viết sao cho đúng ngữ pháp, đủ ý mà không bị lặp từ hay dùng sai cấu trúc? Ở bài viết này, Học Bá Education chia sẻ 40 đoạn văn mẫu theo từng chủ đề quen thuộc, kèm Hán tự - Pinyin - dịch nghĩa giúp bạn luyện viết, nâng cao khả năng biểu đạt và chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi HSK 3.

1. 45 đoạn văn HSK 3 mẫu theo cấp độ

Dưới đây là tổng hợp 45 đoạn văn ngắn theo chủ đề thường gặp trong đề thi HSK 3: gia đình, thời tiết và thói quen hàng ngày… theo từng cấp độ. Mỗi đoạn phù hợp với trình độ trung cấp, giúp luyện đọc, mở rộng từ vựng và nắm chắc ngữ pháp qua ngữ cảnh thực tế. 

1.1. 15 đoạn văn ngắn (60 - 80 chữ) - Cấp độ dễ

Đoạn văn ngắn HSK 3 thường có độ dài khoảng 60 - 80 chữ, nội dung xoay quanh các chủ đề quen thuộc như gia đình, thời tiết, sở thích và thói quen hằng ngày.

1.1.1. 5 đoạn văn mẫu chủ đề gia đình

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

我有一个幸福的家庭。有爸爸、妈妈、哥哥和我。我们每天一起吃饭。爸爸喜欢看报纸,妈妈喜欢做饭。哥哥在学校学习,我也在学校学习。我们周末去公园玩。家庭很重要。

Wǒ yǒu yī gè xìngfú de jiātíng. Yǒu bàba, māma, gēge hé wǒ. Wǒmen měitiān yīqǐ chīfàn. Bàba xǐhuān kàn bàozhǐ, māma xǐhuān zuòfàn. Gēge zài xuéxiào xuéxí, wǒ yě zài xuéxiào xuéxí. Wǒmen zhōumò qù gōngyuán wán. Jiātíng hěn zhòngyào.

Tôi có một gia đình hạnh phúc. Có bố, mẹ, anh trai và tôi. Chúng tôi ăn cơm cùng nhau mỗi ngày. Bố thích đọc báo, mẹ thích nấu cơm. Anh trai học ở trường, tôi cũng học ở trường. Chúng tôi đi chơi công viên vào cuối tuần. Gia đình rất quan trọng.

我爱我的爸爸妈妈。今年我住在学校,不在家里了,我爸爸妈妈每天都很想我。虽然我住家里,但是我每个星期五晚上都会回家。在家里,我妈妈会给我做很多好吃的菜。

Wǒ ài wǒde bàba māma. Jīnnián wǒ zhù zài xuéxiào, bù zài jiālǐ le, wǒ bàba māma měitiān dōu hěn xiǎng wǒ. Suīrán wǒ bù zhù jiālǐ, dànshì wǒ měi gè xīngqīwǔ wǎnshang dōu huì huí jiā. Zài jiālǐ, wǒ māma huì gěi wǒ zuò hěn duō hǎochī de cài。

Tôi yêu bố mẹ tôi. Năm nay tôi sống ở trường, không ở nhà nữa, bố mẹ tôi nhớ tôi rất nhiều mỗi ngày. Mặc dù tôi không sống ở nhà, nhưng tôi sẽ về nhà mỗi tối thứ Sáu. Ở nhà, mẹ sẽ làm cho tôi nhiều món ăn ngon.

我和爸爸都很喜欢踢足球和打篮球。运动对身体很好,所以我爸爸今年六十岁了,但是还很健康。每个周六晚上,我会和爸爸一起在电视上看比赛。爸爸更喜欢看足球比赛,但是他打算买两张下个月的篮球比赛门票,因为我更喜欢篮球。那场比赛的门票不便宜,一千二百元一张。虽然很贵,但是爸爸觉得很高兴,因为我们能一起去看比赛。

Wǒ hé bàba dōu hěn xǐhuān tī zúqiú hé dǎ lánqiú. Yùndòng duì shēntǐ hěn hǎo, suǒyǐ wǒ bàba jīnnián liùshí suì le, dànshì hái hěn jiànkāng. Měi gè xīngqīliù wǎnshang, wǒ huì hé bàba yīqǐ zài diànshì shàng kàn bǐsài. Bàba gèng xǐhuān kàn zúqiú bǐsài, dànshì tā dǎsuàn mǎi liǎng zhāng xià gè yuè de lánqiú bǐsài ménpiào, yīnwèi wǒ gèng xǐhuān lánqiú. Nà chǎng bǐsài de ménpiào bù piányí, yīqiān èrbǎi yuán yī zhāng. Suīrán hěn guì, dànshì bàba juéde hěn gāoxìng, yīnwèi wǒmen néng yīqǐ qù kàn bǐsài。

Tôi và bố đều rất thích đá bóng và chơi bóng rổ. Thể thao rất tốt cho cơ thể, nên bố tôi năm nay sáu mươi tuổi nhưng vẫn rất khỏe mạnh. Mỗi tối thứ Bảy, tôi sẽ xem trận đấu trên TV cùng bố. Bố thích xem trận bóng đá hơn, nhưng bố dự định mua hai vé trận bóng rổ tháng sau, vì tôi thích bóng rổ hơn. Vé trận đấu đó không rẻ, một nghìn hai trăm nhân dân tệ một vé. Mặc dù đắt, nhưng bố cảm thấy rất vui vì chúng tôi có thể đi xem cùng nhau.

我爸爸妈妈有一家饭馆,我每个星期天会早上六点起床,到他们的饭馆去工作。在那儿工作很有意思。饭馆每天会买四十公斤牛肉,二十公斤羊肉和三十公斤鸡肉。我们会做很多饺子,一两饺子有五个。有的人会来吃牛肉饺子,有的人会来吃羊肉饺子,还有的人会来吃鸡肉饺子。我最爱吃那儿的牛肉饺子和鸡肉面,比学校的饭馆好吃。我每个星期天晚上八点回学校,到学校了,我会开始想我爸爸妈妈。他们对我很好,我爱他们。

Wǒ bàba māma yǒu yī jiā fànguǎn, wǒ měi gè xīngqītiān huì zǎoshang liù diǎn qǐchuáng, dào tāmen de fànguǎn qù gōngzuò. Zài nàr gōngzuò hěn yǒu yìsi. Fànguǎn měitiān huì mǎi sìshí gōngjīn niúròu, èrshí gōngjīn yángròu hé sānshí gōngjīn jīròu. Wǒmen huì zuò hěn duō jiǎozi, yī liǎng jiǎozi yǒu wǔ gè. Yǒu de rén huì lái chī niúròu jiǎozi, yǒu de rén huì lái chī yángròu jiǎozi, hái yǒu de rén huì lái chī jīròu jiǎozi. Wǒ zuì ài chī nàr de niúròu jiǎozi hé jīròu miàn, bǐ xuéxiào de fànguǎn hǎochī. Wǒ měi gè xīngqītiān wǎnshang bā diǎn huí xuéxiào, dào xuéxiào le, wǒ huì kāishǐ xiǎng wǒ bàba māma. Tāmen duì wǒ hěn hǎo, wǒ ài tāmen。

Bố mẹ tôi có một nhà hàng, mỗi Chủ Nhật tôi dậy lúc sáu giờ sáng và đến nhà hàng của họ để làm việc. Làm việc ở đó rất thú vị. Nhà hàng mua bốn mươi ký thịt bò, hai mươi ký thịt cừu và ba mươi ký thịt gà mỗi ngày. Chúng tôi làm nhiều bánh bao, một lạng bánh bao có năm cái. Có người đến ăn bánh bao thịt bò, có người ăn bánh bao thịt cừu, còn có người ăn bánh bao thịt gà. Tôi thích ăn bánh bao thịt bò và mì gà ở đó nhất, ngon hơn nhà hàng ở trường. Mỗi tối Chủ Nhật tám giờ tôi về trường, đến trường rồi tôi bắt đầu nhớ bố mẹ. Họ đối với tôi rất tốt, tôi yêu họ.

Các từ vựng mới và cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong chủ đề Gia đình cần đặc biệt lưu ý:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

幸福 /xìngfú/

Hạnh phúc

Tính từ

她觉得很幸福。/Tā juéde hěn xìngfú./ Cô ấy cảm thấy rất hạnh phúc.

报纸 /bàozhǐ/

Báo chí

Danh từ

我每天看报纸。/Wǒ měitiān kàn bàozhǐ./ Tôi mỗi ngày xem báo.

做饭 /zuòfàn/

Nấu cơm

Động từ

妈妈在做饭。/Māma zài zuòfàn./ Mẹ đang nấu cơm.

周末 /zhōumò/

Cuối tuần

Danh từ

周末我们去公园。/Zhōumò wǒmen qù gōngyuán./ Cuối tuần chúng tôi ra công viên.

公园 /gōngyuán/

Công viên

Danh từ

孩子们在公园玩。/Háizimen zài gōngyuán wán./ Bọn trẻ chơi tại công viên.

有...和... / yǒu...hé.../

có….và

Dùng để liệt kê thành viên

我家有爸爸和妈妈。/Wǒ jiā yǒu bàba hé māma./ Nhà tôi có bố và mẹ.

喜欢 + V /xǐhuān + V/

Thích làm gì

Cấu trúc biểu đạt sở thích

我喜欢做饭。/Wǒ xǐhuān zuòfàn./ Tôi thích nấu cơm.

也  /yě/

Cũng

Phó từ chỉ sự tương đồng

他喜欢音乐,我也喜欢。/Tā xǐhuān yīnyuè, wǒ yě xǐhuān./ Anh ấy thích âm nhạc, tôi cũng vậy.

很 + Adj /hěn + Adj/

rất + tính từ

Cấu trúc miêu tả tính từ

她很幸福。/Tā hěn xìngfú./ Cô ấy rất hạnh phúc.

住在… /zhù zài…/

sống ở…

động từ + giới từ

今年我住在学校,不在家里了。/Jīnnián wǒ zhù zài xuéxiào, bù zài jiālǐ le./ Năm nay tôi sống ở trường, không ở nhà nữa.

1.1.2. 5 đoạn văn HSK 3 ngắn theo chủ đề Thời tiết

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

今天天气很好。太阳很大,天空很蓝。我想去外面玩,但是有点风。昨天很冷,下雨了。我穿了雨衣和雨伞。夏天天气热,冬天天气冷。北京春天有花,大家喜欢看花。天气变化很大,我们要注意。

Jīntiān tiānqì hěn hǎo. Tàiyáng hěn dà, tiānkōng hěn lán. Wǒ xiǎng qù wàimiàn wán, dànshì yǒudiǎn fēng. Zuótiān hěn lěng, xiàyǔ le. Wǒ chuān le yǔyī hé yǔsǎn. Xiàtiān tiānqì rè, dōngtiān tiānqì lěng. Běijīng chūntiān yǒu huā, dàjiā xǐhuān kàn huā. Tiānqì biànhuà hěn dà, wǒmen yào zhùyì.

Hôm nay thời tiết rất tốt. Mặt trời chói chang, bầu trời xanh thẳm. Tôi muốn ra ngoài chơi, nhưng có chút gió. Hôm qua rất lạnh, mưa rồi. Tôi mặc áo mưa và cầm ô. Mùa hè thời tiết nóng, mùa đông thời tiết lạnh. Bắc Kinh mùa xuân có hoa, mọi người thích ngắm hoa. Thời tiết thay đổi nhiều, chúng ta phải chú ý.

夏天北京的天气很热,常常三十五度以上。很多人开空调,在家里休息。我不喜欢太热,所以每天早上六点起床去游泳。游泳池的水不太冷,游一个小时就很舒服。晚上七点以后,温度会降到二十八度,可以出去散步。夏天吃西瓜最好,西瓜又甜又凉。

Xiàtiān Běijīng de tiānqì hěn rè, chángcháng sānshíwǔ dù yǐshàng. Hěn duō rén kāi kōngtiáo, zài jiālǐ xiūxi. Wǒ bù xǐhuān tài rè, suǒyǐ měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng qù yóuyǒng. Yóuyǒngchí de shuǐ bù tài lěng, yóu yī gè xiǎoshí jiù hěn shūfu. Wǎnshang qī diǎn yǐhòu, wēndù huì jiàng dào èrshíbā dù, kěyǐ chūqù sànbù. Xiàtiān chī xīguā zuì hǎo, xīguā yòu tián yòu liáng.

Mùa hè ở Bắc Kinh rất nóng, thường trên 35 độ. Nhiều người bật điều hòa, nghỉ ngơi trong nhà. Tôi không thích quá nóng, nên mỗi sáng sáu giờ dậy đi bơi. Nước hồ bơi không quá lạnh, bơi một tiếng là rất dễ chịu. Tối sau bảy giờ, nhiệt độ xuống 28 độ, có thể ra ngoài dạo. Mùa hè ăn dưa hấu là ngon nhất, dưa vừa ngọt vừa mát.

冬天上海很冷,经常下雪。温度零下五度,大家都穿厚衣服。早上八点出门,风很大,脸都冷红了。我戴帽子、手套,还喝热茶才觉得暖和。雪下得很大,地上白白的,像盖了一层被子。孩子们在雪地里打雪仗,真开心。晚上在家看窗外的雪,觉得很安静。

Dōngtiān Shànghǎi hěn lěng, jīngcháng xià xuě. Wēndù língxià wǔ dù, dàjiā dōu chuān hòu yīfu. Zǎoshang bā diǎn chūmén, fēng hěn dà, liǎn dōu lěng hóng le. Wǒ dài màozi, shǒutào, hái hē rè chá cái juéde nuǎnhuo. Xuě xià de hěn dà, dì shàng báibái de, xiàng gài le yī céng bèizi. Háizimen zài xuědì lǐ dǎ xuězhàng, zhēn kāixīn. Wǎnshang zài jiā kàn chuāngwài de xuě, juéde hěn ānjìng.

Mùa đông ở Thượng Hải rất lạnh, thường có tuyết. Nhiệt độ âm năm độ, mọi người mặc áo dày. Sáng tám giờ ra ngoài, gió to, mặt lạnh đỏ. Tôi đội mũ, đeo găng tay, còn uống trà nóng mới thấy ấm. Tuyết rơi dày, mặt đất trắng xóa, như đắp một lớp chăn. Trẻ con đánh trận tuyết trên nền tuyết, thật vui. Tối ở nhà nhìn tuyết ngoài cửa sổ, cảm thấy rất yên tĩnh.

夏天到了,天气非常热,温度常常三十五度以上。太阳很大,外面很晒,所以我喜欢待在家里开空调。下午我有时候去游泳池游泳,游泳以后觉得很凉快、很舒服。晚上和家人一起吃西瓜,西瓜又甜又多汁,真好吃!

Xiàtiān dào le, tiānqì fēicháng rè, wēndù chángcháng sānshíwǔ dù yǐshàng. Tàiyang hěn dà, wàimiàn hěn shài, suǒyǐ wǒ xǐhuan dāi zài jiālǐ kāi kōngtiáo. Xiàwǔ wǒ yǒushíhou qù yóuyǒngchí yóuyǒng, yóuyǒng yǐhòu juéde hěn liángkuai, hěn shūfu. Wǎnshang hé jiārén yīqǐ chī xīguā, xīguā yòu tián yòu duō zhī, zhēn hǎochī!

Mùa hè đến rồi, thời tiết cực kỳ nóng, nhiệt độ thường trên 35 độ. Mặt trời rất gắt, ngoài trời nắng lắm, nên mình thích ở nhà mở điều hòa. Buổi chiều thỉnh thoảng mình đi bơi ở bể bơi, bơi xong cảm thấy rất mát mẻ và dễ chịu. Tối cùng gia đình ăn dưa hấu, dưa hấu vừa ngọt vừa nhiều nước, thật ngon!

今年夏天我跟朋友去海边玩儿,天气特别好,又热又晴。我们穿泳衣游泳,还在沙滩上玩球、晒太阳。海水有点儿凉,但是很舒服。中午我们吃海鲜,晚上看日落,日落非常漂亮。夏天虽然热,可是我很喜欢去海边度假,觉得很快乐!

Jīnnián xiàtiān wǒ gēn péngyou qù hǎibiān wánr, tiānqì tèbié hǎo, yòu rè yòu qíng. Wǒmen chuān yǒngyī yóuyǒng, hái zài shātān shàng wán qiú, shài tàiyang. Hǎishuǐ yǒudiǎnr liáng, dànshì hěn shūfu. Zhōngwǔ wǒmen chī hǎixiān, wǎnshang kàn rìluò, rìluò fēicháng piàoliang. Xiàtiān suīrán rè, kěshì wǒ hěn xǐhuan qù hǎibiān dùjià, juéde hěn kuàilè!

Mùa hè năm nay mình cùng bạn đi chơi ở biển, thời tiết đặc biệt đẹp, vừa nóng vừa nắng. Chúng mình mặc đồ bơi đi tắm biển, còn chơi bóng trên bãi cát và phơi nắng. Nước biển hơi mát nhưng rất dễ chịu. Trưa chúng mình ăn hải sản, tối ngắm hoàng hôn, hoàng hôn đẹp vô cùng. Mùa hè dù nóng nhưng mình rất thích đi nghỉ ở biển, cảm thấy rất vui!

Những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp quan trọng ở chủ đề Thời tiết mà bạn cần ghi nhớ gồm có:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

太阳 /tàiyáng/

Mặt trời

Danh từ

天上的太阳很大。/Tiānshàng de tàiyáng hěn dà./ Mặt trời trên trời rất lớn.

天空 /tiānkōng/

Bầu trời

Danh từ

天空很蓝。/Tiānkōng hěn lán./ Bầu trời rất xanh.

风 /fēng/

Gió

Danh từ

今天的风很大。/Jīntiān de fēng hěn dà./  Hôm nay gió rất lớn.

雨衣 /yǔyī/

Áo mưa

Danh từ

他穿了一件雨衣。/Tā chuān le yī jiàn yǔyī./  Anh ấy mặc một chiếc áo mưa.

雨伞 /yǔsǎn/

Ô

Danh từ

她带了一把雨伞。/Tā dài le yī bǎ yǔsǎn./ Cô ấy mang theo một cái ô.

春天 /chūntiān/

Mùa xuân

Danh từ

春天来了。/Chūntiān lái le./ Mùa xuân đã đến.

了 /le/

(rồi/đã)

Trợ từ hoàn thành hành động

我吃饭了。/Wǒ chī fàn le./ Tôi ăn cơm rồi.

穿了...和.../chuānle...hé.../

Mặc...và...

Cấu trúc liệt kê đồ mặc

他穿了雨衣和靴子。/Tā chuān le yǔyī hé xuēzi./ Anh ấy mặc áo mưa và ủng.

要注意 /yàozhùyì/

Phải chú ý

Thể hiện lời khuyên

出门要注意天气。/Chūmén yào zhùyì tiānqì./ Ra ngoài phải chú ý thời tiết.

1.1.3. 5 đoạn văn ngắn HSK 3 chủ đề thói quen hằng ngày

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

我每天早上六点起床。洗脸刷牙,吃早饭。然后去学校上课。老师教我们中文和数学。中午在学校吃午饭。下午四点回家,做作业。晚上七点吃晚饭,看电视。十点睡觉。周末不学习,去超市买东西。生活很有趣。

Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng. Xǐ liǎn shuā yá, chī zǎofàn. Ránhòu qù xuéxiào shàngkè. Lǎoshī jiào wǒmen Zhōngwén hé shùxué. Zhōngwǔ zài xuéxiào chī wǔfàn. Xiàwǔ sì diǎn huí jiā, zuò zuòyè. Wǎnshang qī diǎn chī wǎnfàn, kàn diànshì. Shí diǎn shuìjiào. Zhōumò bù xuéxí, qù chāoshì mǎi dōngxi. Shēnghuó hěn yǒuqù.

Tôi mỗi sáng sáu giờ dậy. Rửa mặt đánh răng, ăn sáng. Sau đó đi học. Thầy cô dạy chúng tôi tiếng Trung và toán. Giữa trưa ăn trưa ở trường. Chiều bốn giờ về nhà, làm bài tập. Tối bảy giờ ăn tối, xem ti vi. Mười giờ ngủ. Cuối tuần không học, đi siêu thị mua đồ. Cuộc sống rất thú vị.

我的室友小明生活很有规律。他每天五点半起床跑步,四十分钟后回来洗澡。七点吃早饭,通常是鸡蛋和粥。八点去图书馆学习,到十一点半才回来吃午饭。下午两点睡午觉,一个小时。晚上六点打篮球,八点回宿舍复习功课。十一点准时睡觉,从不玩手机。

Wǒ de shìyǒu Xiǎo Míng shēnghuó hěn yǒu guīlǜ. Tā měitiān wǔ diǎn bàn qǐchuáng pǎobù, sìshí fēnzhōng hòu huílai xǐzǎo. Qī diǎn chī zǎofàn, tōngcháng shì jīdàn hé zhōu. Bā diǎn qù túshūguǎn xuéxí, dào shíyī diǎn bàn cái huílai chī wǔfàn. Xiàwǔ liǎng diǎn shuì wǔjiào, yī gè xiǎoshí. Wǎnshang liù diǎn dǎ lánqiú, bā diǎn huí sùshè fùxí gōngkè. Shíyī diǎn zhǔnshí shuìjiào, cóngbù wán shǒujī.

Bạn cùng phòng tôi Tiểu Minh sống rất điều độ. Anh ấy mỗi ngày năm rưỡi dậy chạy bộ, bốn mươi phút sau về tắm. Bảy giờ ăn sáng, thường là trứng và cháo. Tám giờ đến thư viện học, mười một rưỡi mới về ăn trưa. Chiều hai giờ ngủ trưa, một tiếng. Tối sáu giờ chơi bóng rổ, tám giờ về ký túc xá ôn bài. Mười một giờ đúng giờ ngủ, không bao giờ chơi điện thoại.

妈妈的习惯和我不一样。她早上七点起床,先做瑜伽二十分钟,再准备早餐。早餐有水果、酸奶和燕麦。八点送妹妹去幼儿园,然后去市场买菜。中午十二点回家做饭,我们一起吃。下午三点喝咖啡,看一会儿电视。晚上七点学跳舞,九点洗澡。十点半才睡觉,睡前一定要喝一杯温牛奶。

Māma de xíguàn hé wǒ bù yīyàng. Tā zǎoshang qī diǎn qǐchuáng, xiān zuò yújiā èrshí fēnzhōng, zài zhǔnbèi zǎocān. Zǎocān yǒu shuǐguǒ, suānnǎi hé yànmài. Bā diǎn sòng mèimei qù yòu’éryuán, ránhòu qù shìchǎng mǎi cài. Zhōngwǔ shí’èr diǎn huí jiā zuò fàn, wǒmen yīqǐ chī. Xiàwǔ sān diǎn hē kāfēi, kàn yīhuìr diànshì. Wǎnshang qī diǎn xué tiàowǔ, jiǔ diǎn xǐzǎo. Shí diǎn bàn cái shuìjiào, shuì qián yīdìng yào hē yī bēi wēn niúnǎi.

Thói quen của mẹ khác tôi. Mẹ bảy giờ sáng dậy, trước làm yoga hai mươi phút, rồi chuẩn bị bữa sáng. Bữa sáng có hoa quả, sữa chua và yến mạch. Tám giờ đưa em đi mẫu giáo, sau đó ra chợ mua rau. Mười hai giờ trưa về nấu cơm, chúng tôi ăn cùng nhau. Chiều ba giờ uống cà phê, xem TV một lúc. Tối bảy giờ học nhảy, chín giờ tắm. Mười rưỡi mới ngủ, trước khi ngủ nhất định phải uống một cốc sữa ấm.

周末我的习惯完全不同。早上九点才起床,不吃早餐,直接喝一杯果汁。十点去健身房锻炼一个半小时,练力量和跑步机。中午在外面吃面条。下午一点回家睡觉,睡到四点。醒来后打游戏两小时。晚上和朋友去KTV唱歌,十二点回家。洗澡后吃夜宵,通常是泡面加鸡蛋。两点才睡觉,星期一又很累。

Zhōumò wǒ de xíguàn wánquán bù tóng. Zǎoshang jiǔ diǎn cái qǐchuáng, bù chī zǎocān, zhíjiē hē yī bēi guǒzhī. Shí diǎn qù jiànshēnfáng duànliàn yī gè bàn xiǎoshí, liàn lìliàng hé pǎobùjī. Zhōngwǔ zài wài miàn chī miàntiáo. Xiàwǔ yī diǎn huí jiā shuìjiào, shuì dào sì diǎn. Xǐng lái hòu dǎ yóuxì liǎng xiǎoshí. Wǎnshang hé péngyou qù KTV chàng gē, shí’èr diǎn huí jiā. Xǐzǎo hòu chī yèxiāo, tōngcháng shì pào miàn jiā jīdàn. Liǎng diǎn cái shuìjiào, xīngqīyī yòu hěn lèi.

Cuối tuần thói quen tôi hoàn toàn khác. Sáng chín giờ mới dậy, không ăn sáng, uống luôn một cốc nước ép. Mười giờ đến phòng gym tập một tiếng rưỡi, tập tạ và chạy bộ. Trưa ăn mì ngoài quán. Một giờ chiều về nhà ngủ, ngủ đến bốn giờ. Tỉnh dậy chơi game hai tiếng. Tối đi hát karaoke với bạn, mười hai giờ về. Tắm xong ăn khuya, thường là mì gói thêm trứng. Hai giờ mới ngủ, thứ Hai lại rất mệt.

我每天晚上七点开始学习中文。先复习今天的生词和课文,大概四十分钟。然后做听录音,跟读句子,练习发音。之后我写汉字,每课写二十个字。九点以后做语法练习和阅读理解。我很少玩手机,学习的时候把手机放在另一个房间。我觉得这样学习很认真,进步很快。

Wǒ měitiān wǎnshang qī diǎn kāishǐ xuéxí Zhōngwén. Xiān fùxí jīntiān de shēngcí hé kèwén, dàyuē sìshí fēnzhōng. Ránhòu tīng lùyīn, gēndú jùzi, liànxí fāyīn. Zhīhòu wǒ xiě Hànzì, měi kè xiě èrshí ge zì. Jiǔ diǎn yǐhòu zuò yǔfǎ liànxí hé yuèdú lǐjiě. Wǒ hěn shǎo wán shǒujī, xuéxí de shíhou bǎ shǒujī fàng zài lìng yī ge fángjiān. Wǒ juéde zhèyàng xuéxí hěn rènzhēn, jìnbù hěn kuài.

Mỗi tối 7 giờ tôi bắt đầu học tiếng Trung. Trước tiên ôn lại từ mới và bài hôm nay khoảng 40 phút. Sau đó nghe ghi âm, đọc theo câu để luyện phát âm. Tiếp theo tôi viết chữ Hán, mỗi bài viết 20 chữ. Sau 9 giờ làm bài tập ngữ pháp và đọc hiểu. Tôi rất ít chơi điện thoại, khi học thì để điện thoại ở phòng khác. Tôi cảm thấy học như vậy rất nghiêm túc, tiến bộ rất nhanh.

Các loại cấu trúc ngữ pháp và từ vựng mới thường xuất hiện trong chủ đề thói quen hàng ngày cần lưu ý:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

起床 /qǐchuáng/

Dậy giường

Động từ

我每天六点起床。/Wǒ měitiān liù diǎn qǐchuáng./ Tôi mỗi ngày dậy lúc sáu giờ.

刷牙 /shuāyá/

Đánh răng

Động từ

起床以后我刷牙。/Qǐchuáng yǐhòu wǒ shuā yá./ Sau khi dậy tôi đánh răng.

早饭 /zǎofàn/

Bữa sáng

Danh từ

我在家吃早饭。/Wǒ zài jiā chī zǎofàn./ Tôi ăn sáng ở nhà.

上课 /shàngkè/

Lên lớp

Động từ

八点我们开始上课。/Bā diǎn wǒmen kāishǐ shàngkè./ Tám giờ chúng tôi bắt đầu lên lớp.

午饭 /wǔfàn/

Bữa trưa

Danh từ

中午十二点吃午饭。/Zhōngwǔ shí’èr diǎn chī wǔfàn./ Mười hai giờ trưa ăn cơm trưa.

晚饭 /wǎnfàn/

Bữa tối

Danh từ

妈妈做晚饭很好吃。/Māma zuò wǎnfàn hěn hǎochī./ Mẹ nấu bữa tối rất ngon.

在...吃.../zài...chī.../

Ở...ăn...

Cấu trúc địa điểm + hành động

他在学校吃午饭。/Tā zài xuéxiào chī wǔfàn./ Anh ấy ăn trưa ở trường.

不+V /bù+V/

Không + động từ

Phủ định hành động

我今天不去上课。/Wǒ jīntiān bú qù shàngkè./ Hôm nay tôi không đi học.

时间+动词/shíjiān+dòngcí/

Thời gian + động từ

Diễn tả giờ giấc hành động

我七点吃早饭。/Wǒ qī diǎn chī zǎofàn./ Tôi ăn sáng lúc bảy giờ.

刷牙洗脸 /shuāyá xǐliǎn/

đánh răng rửa mặt

Động từ ghép

先刷牙洗脸,然后吃早餐。/Xiān shuāyá xǐliān, ránhòu chī zǎocān./ Trước tiên đánh răng rửa mặt, sau đó ăn sáng.

1.2. 15 Đoạn văn 100 - 120 chữ - Cấp độ trung bình

Ở phần này, các đoạn văn HSK 3 (khoảng 100 - 120 từ) xoay quanh những chủ đề quen thuộc như: Trường học, sở thích, công việc và bạn bè. Mỗi đoạn văn được thiết kế phù hợp với trình độ HSK 3, giúp bạn mở rộng vốn từ vựng và rèn luyện khả năng hiểu nội dung theo ngữ cảnh thực tế.

1.2.1. 5 đoạn văn ngắn HSK 3 về chủ đề trường học

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

我的学校在北京大学旁边,很大很漂亮。每天早上八点上课,七点半我骑自行车去学校。路上要二十分钟。学校有三个食堂,早餐最便宜,五块钱就能吃饱。第一节是语文课,老师讲得很有意思,我们都喜欢听。课间十分钟,大家去操场活动。下午四点放学,我去图书馆自习两个小时。图书馆很安静,有很多书。晚上九点回宿舍,十点睡觉。周末学校有社团活动,我参加英语角,练习口语。

Wǒ de xuéxiào zài Běijīng Dàxué pángbiān, hěn dà hěn piàoliang. Měitiān zǎoshang bā diǎn shàng kè, qī diǎn bàn wǒ qí zìxíngchē qù xuéxiào. Lù shang yào èrshí fēnzhōng. Xuéxiào yǒu sān gè shítáng, zǎocān zuì piányi, wǔ kuài qián jiù néng chī bǎo. Dì-yī jié shì yǔwén kè, lǎoshī jiǎng de hěn yǒu yìsi, wǒmen dōu xǐhuān tīng. Kèjiān shí fēnzhōng, dàjiā qù cāochǎng huódòng. Xiàwǔ sì diǎn fàng xué, wǒ qù túshūguǎn zìxí liǎng gè xiǎoshí. Túshūguǎn hěn ānjìng, yǒu hěn duō shū. Wǎnshang jiǔ diǎn huí sùshè, shí diǎn shuìjiào. Zhōumò xuéxiào yǒu shètuán huódòng, wǒ cānjiā Yīngyǔ jiǎo, liànxí kǒuyǔ.

Trường tôi ở cạnh Đại học Bắc Kinh, rất to và đẹp. Mỗi sáng tám giờ học, bảy rưỡi tôi đạp xe đến trường. Đường đi mất hai mươi phút. Trường có ba nhà ăn, bữa sáng rẻ nhất, năm tệ là no. Tiết đầu là môn ngữ văn, thầy giảng rất thú vị, chúng tôi đều thích nghe. Giờ ra chơi mười phút, mọi người ra sân vận động hoạt động. Chiều bốn giờ tan học, tôi đến thư viện tự học hai tiếng. Thư viện rất yên tĩnh, có rất nhiều sách. Tối chín giờ về ký túc, mười giờ ngủ. Cuối tuần trường có hoạt động câu lạc bộ, tôi tham gia góc tiếng Anh để luyện nói.

我们班有三十五个学生,来自十个国家。班主任叫李老师,对我们很严格,但也很关心。每天早读七点半开始,读课文和背单词。数学课最难,老师用PPT讲解公式,我们要记笔记。体育课每周两次,在操场跑步和打排球。我最喜欢美术课,可以画画和做手工。学校有语言实验室,下午可以去练习听力和发音。期中考试下周,同学们都在图书馆复习。我的目标是全班前十名。放假前学校开运动会,我报名一千米跑步。

Wǒmen bān yǒu sānshíwǔ gè xuésheng, láizì shí gè guójiā. Bān zhǔrèn jiào Lǐ lǎoshī, duì wǒmen hěn yángé, dàn yě hěn guānxīn. Měitiān zǎodú qī diǎn bàn kāishǐ, dú kèwén hé bèi dāncí. Shùxué kè zuì nán, lǎoshī yòng PPT jiǎngjiě gōngshì, wǒmen yào jì bǐjì. Tǐyù kè měi zhōu liǎng cì, zài cāochǎng pǎobù hé dǎ páiqiú. Wǒ zuì xǐhuān měishù kè, kěyǐ huà huà hé zuò shǒugōng. Xuéxiào yǒu yǔyán shíyànshì, xiàwǔ kěyǐ qù liànxí tīnglì hé fāyīn. Qīzhōng kǎoshì xià zhōu, tóngxuémen dōu zài túshūguǎn fùxí. Wǒ de mùbiāo shì quán bān qián shí míng. Fàngjià qián xuéxiào kāi yùndònghuì, wǒ bàomíng yīqiān mǐ pǎobù.

Lớp chúng tôi có 35 học sinh, đến từ mười quốc gia. Cô chủ nhiệm tên Lý, rất nghiêm khắc với chúng tôi nhưng cũng rất quan tâm. Mỗi ngày đọc sớm bắt đầu bảy rưỡi, đọc bài và học thuộc từ. Môn toán khó nhất, thầy dùng PPT giải thích công thức, chúng tôi phải ghi chép. Môn thể dục mỗi tuần hai buổi, chạy bộ và chơi bóng chuyền ở sân. Tôi thích nhất môn mỹ thuật, được vẽ và làm đồ thủ công. Trường có phòng thí nghiệm ngôn ngữ, chiều có thể đến luyện nghe và phát âm. Kỳ thi giữa kỳ tuần sau, các bạn đều ở thư viện ôn bài. Mục tiêu của tôi là top 10 lớp. Trước kỳ nghỉ trường tổ chức đại hội thể thao, tôi đăng ký chạy 1000m.

高中生活很忙,但很有意思。每天六点五十起床,七点二十到教室早自习。八点开始四节上午课,中午十二点吃饭,十二点四十午休。下午两点到五点又三节课。晚自习从七点到九点半,老师会来检查作业。我最怕化学实验,怕出错。学校食堂的牛肉面很好吃,一碗八块。宿舍八个人一间,晚上十点熄灯。周末可以回家,我妈妈会做好吃的。学校有篮球社团,我每周三去训练。下个月有演讲比赛,我准备用中文讲《我的梦想》。

Gāozhōng shēnghuó hěn máng, dàn hěn yǒu yìsi. Měitiān liù diǎn wǔshí qǐchuáng, qī diǎn èrshí dào jiàoshì zǎo zìxí. Bā diǎn kāishǐ sì jié shàngwǔ kè, zhōngwǔ shí’èr diǎn chī fàn, shí’èr diǎn sìshí wǔxiū. Xiàwǔ liǎng diǎn dào wǔ diǎn yòu sān jié kè. Wǎn zìxí cóng qī diǎn dào jiǔ diǎn bàn, lǎoshī huì lái jiǎnchá zuòyè. Wǒ zuì pà huàxué shíyàn, pà chū cuò. Xuéxiào shítáng de niúròu miàn hěn hǎochī, yī wǎn bā kuài. Sùshè bā gè rén yī jiān, wǎnshang shí diǎn xī dēng. Zhōumò kěyǐ huí jiā, wǒ māma huì zuò hǎochī de. Xuéxiào yǒu lánqiú shètuán, wǒ měi zhōu sān qù xùnliàn. Xià gè yuè yǒu yǎnjiǎng bǐsài, wǒ zhǔnbèi yòng Zhōngwén jiǎng “Wǒ de mèngxiǎng”.

Cuộc sống cấp ba rất bận nhưng thú vị. Mỗi ngày sáu giờ năm mươi dậy, bảy giờ hai mươi đến lớp tự học sáng. Tám giờ bắt đầu bốn tiết sáng, mười hai giờ ăn trưa, mười hai rưỡi nghỉ trưa. Chiều hai đến năm giờ có ba tiết nữa. Tối tự học từ bảy đến chín rưỡi, thầy cô sẽ kiểm tra bài tập. Tôi sợ nhất thí nghiệm hóa, sợ sai. Mì bò ở căng tin trường ngon, một bát tám tệ. Ký túc tám người một phòng, mười giờ tắt đèn. Cuối tuần được về nhà, mẹ sẽ nấu ngon. Trường có CLB bóng rổ, thứ Tư hàng tuần tôi đi tập. Tháng sau có cuộc thi hùng biện, tôi chuẩn bị nói tiếng Trung chủ đề “Ước mơ của tôi”.

小学六年级了,功课越来越多。每天早上七点到校,七点半升旗仪式。语文老师要求我们每天写一篇日记,五十字以上。数学要背九九乘法表和公式。英语课用游戏学单词,很有趣。学校有电脑室,每周一节信息课,学打字和画图。美术老师教我们用水彩画风景。音乐课学唱《茉莉花》,很好听。放学后我去书法班,练习写毛笔字。晚上八点做作业,九点洗澡睡觉。老师说努力学习,将来能考好大学。

Xiǎoxué liù niánjí le, gōngkè yuè lái yuè duō. Měitiān zǎoshang qī diǎn dào xiào, qī diǎn bàn shēng qí yíshì. Yǔwén lǎoshī yāoqiú wǒmen měitiān xiě yī piān rìjì, wǔshí zì yǐshàng. Shùxué yào bèi jiǔjiǔ chéngfǎ biǎo hé gōngshì. Yīngyǔ kè yòng yóuxì xué dāncí, hěn yǒu qù. Xuéxiào yǒu diànnǎo shì, měi zhōu yī jié xìnxī kè, xué dǎzì hé huà tú. Měishù lǎoshī jiāo wǒmen yòng shuǐcǎi huà fēngjǐng. Yīnyuè kè xué chàng “Mòlìhuā”, hěn hǎo tīng. Fàng xué hòu wǒ qù shūfǎ bān, liànxí xiě máobǐ zì. Wǎnshang bā diǎn zuò zuòyè, jiǔ diǎn xǐzǎo shuìjiào. Lǎoshī shuō nǔlì xuéxí, jiānglái néng kǎo hǎo dàxué.

Lớp sáu tiểu học rồi, bài vở ngày càng nhiều. Mỗi sáng bảy giờ đến trường, bảy rưỡi chào cờ. Cô ngữ văn yêu cầu mỗi ngày viết một bài nhật ký, trên 50 chữ. Toán phải học thuộc bảng cửu chương và công thức. Tiếng Anh dùng trò chơi học từ, rất vui. Trường có phòng máy tính, mỗi tuần một tiết tin học, học gõ phím và vẽ hình. Thầy mỹ thuật dạy vẽ phong cảnh bằng màu nước. Môn nhạc học hát bài “Hoa nhài”, rất hay. Tan học tôi đi lớp thư pháp, luyện viết bút lông. Tối tám giờ làm bài, chín giờ tắm ngủ. Thầy nói chăm học, sau này thi đại học tốt.

大学生活自由很多,但也要自律。第一天报到,我认识了新同学小红。她是上海人,普通话说得很好。我们一起选课:汉语、历史、心理学和网球。上午两节课,下午去操场打网球一个小时。学校超市东西很全,水果比外面便宜。图书馆七点开门,十点关门,我每天去借书。宿舍四人间,有独立卫生间。晚上和室友聊天到十一点才睡。学校有国际文化节,下个月表演京剧。我报名唱《贵妃醉酒》,要穿戏服化妆。老师说多参加活动,能交更多朋友。

Dàxué shēnghuó zìyóu hěn duō, dàn yě yào zìlǜ. Dì-yī tiān bàodào, wǒ rènshi le xīn tóngxué Xiǎo Hóng. Tā shì Shànghǎi rén, pǔtōnghuà shuō de hěn hǎo. Wǒmen yīqǐ xuǎn kè: Hànyǔ, lìshǐ, xīnlǐxué hé wǎngqiú. Shàngwǔ liǎng jié kè, xiàwǔ qù cāochǎng dǎ wǎngqiú yī gè xiǎoshí. Xuéxiào chāoshì dōngxi hěn quán, shuǐguǒ bǐ wài miàn piányi. Túshūguǎn qī diǎn kāi mén, shí diǎn guān mén, wǒ měitiān qù jiè shū. Sùshè sì rén jiān, yǒu dúlì wèishēngjiān. Wǎnshang hé shìyǒu liáotiān dào shíyī diǎn cái shuì. Xuéxiào yǒu guójì wénhuà jié, xià gè yuè biǎoyǎn Jīngjù. Wǒ bàomíng chàng “Guìfēi zuìjiǔ”, yào chuān xìfú huàzhuāng. Lǎoshī shuō duō cānjiā huódòng, néng jiāo gèng duō péngyou.

Đời sống đại học tự do hơn nhiều, nhưng cũng cần tự giác. Ngày đầu nhập học, tôi quen bạn mới Tiểu Hồng. Cô ấy người Thượng Hải, nói tiếng phổ thông rất tốt. Chúng tôi cùng chọn môn: tiếng Hán, lịch sử, tâm lý học và quần vợt. Sáng hai tiết, chiều ra sân đánh tennis một tiếng. Siêu thị trường đủ đồ, hoa quả rẻ hơn ngoài. Thư viện mở bảy giờ, đóng mười giờ, tôi ngày nào cũng mượn sách. Ký túc bốn người, có toilet riêng. Tối trò chuyện với bạn cùng phòng đến mười một giờ mới ngủ. Trường có lễ hội văn hóa quốc tế, tháng sau biểu diễn kinh kịch. Tôi đăng ký hát “Quý phi say rượu”, phải mặc trang phục hóa trang. Thầy nói tham gia nhiều hoạt động sẽ kết bạn được nhiều hơn.

Dưới đây là bảng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp trọng tâm về chủ đề trường học:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

旁边 /pángbiān/

bên cạnh

danh từ vị trí

我的学校在北京大学旁边。/Wǒ de xuéxiào zài Běijīng Dàxué pángbiān./ Trường tôi ở cạnh Đại học Bắc Kinh.

食堂 /shítáng/

nhà ăn (trường học)

danh từ

学校有三个食堂。/Xuéxiào yǒu sān gè shítáng./ Trường có ba nhà ăn.

课间 /kèjiān/

giờ ra chơi

danh từ thời gian

课间十分钟,大家去操场活动。/Kèjiān shí fēnzhōng, dàjiā qù cāochǎng huódòng./ Giờ ra chơi 10 phút, mọi người ra sân hoạt động.

自习 /zìxí/

tự học

động từ

我去图书馆自习两个小时。/Wǒ qù túshūguǎn zìxí liǎng gè xiǎoshí./ Tôi đến thư viện tự học hai tiếng.

英语角 /Yīngyǔ jiǎo/

góc tiếng Anh

danh từ

我参加英语角,练习口语。/Wǒ cānjiā Yīngyǔ jiǎo, liànxí kǒuyǔ./ Tôi tham gia góc tiếng Anh để luyện nói.

严格 /yángé/

nghiêm khắc

tính từ

班主任对我们很严格。/Bān zhǔrèn duì wǒmen hěn yángé./ Cô chủ nhiệm rất nghiêm khắc với chúng tôi.

笔记 /bǐjì/

ghi chép

danh từ

我们要记笔记。/Wǒmen yào jì bǐjì./ Chúng tôi phải ghi chép.

语言实验室/yǔyán shíyànshì/

phòng thí nghiệm ngôn ngữ

danh từ

学校有语言实验室。/Xuéxiào yǒu yǔyán shíyànshì./ Trường có phòng thí nghiệm ngôn ngữ.

升旗仪式 /shēng qí yíshì/

lễ chào cờ

danh từ

七点半升旗仪式。/Qī diǎn bàn shēng qí yíshì./ Bảy rưỡi lễ chào cờ.

乘法表/chéngfǎ biǎo/

bảng cửu chương

danh từ

数学要背九九乘法表。/Shùxué yào bèí jiǔjiǔ chéngfǎ biǎo./ Toán phải học thuộc bảng cửu chương.

毛笔字 /máobǐ zì/

chữ viết bút lông

danh từ

练习写毛笔字。/Liànxí xiě máobǐ zì./ Luyện viết chữ bút lông.

普通话/pǔtōnghuà/

tiếng phổ thông

danh từ

她普通话说得很好。/Tā pǔtōnghuà shuō de hěn hǎo./ Cô ấy nói tiếng phổ thông rất tốt.

独立卫生间/dúlì wèishēngjiān/

toilet riêng

danh từ

宿舍有独立卫生间。/Sùshè yǒu dúlì wèishēngjiān./ Ký túc có toilet riêng.

京剧 /Jīngjù/

kinh kịch

danh từ

下个月表演京剧。 Xià gè yuè biǎoyǎn Jīngjù./Tháng sau biểu diễn kinh kịch.

越…越…/yuè… yuè…/

càng… càng…

cấu trúc tăng tiến

功课越来越多。/Gōngkè yuè lái yuè duō./ Bài vở ngày càng nhiều.

1.2.2. 5 đoạn văn tiếng trung HSK 3 về chủ đề sở thích của cá nhân

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

我的学校在北京大学旁边,很大很漂亮。每天早上八点上课,七点半我骑自行车去学校。路上要二十分钟。学校有三个食堂,早餐最便宜,五块钱就能吃饱。第一节是语文课,老师讲得很有意思,我们都喜欢听。课间十分钟,大家去操场活动。下午四点放学,我去图书馆自习两个小时。图书馆很安静,有很多书。晚上九点回宿舍,十点睡觉。周末学校有社团活动,我参加英语角,练习口语。

Wǒ de xuéxiào zài Běijīng Dàxué pángbiān, hěn dà hěn piàoliang. Měitiān zǎoshang bā diǎn shàng kè, qī diǎn bàn wǒ qí zìxíngchē qù xuéxiào. Lù shang yào èrshí fēnzhōng. Xuéxiào yǒu sān gè shítáng, zǎocān zuì piányi, wǔ kuài qián jiù néng chī bǎo. Dì-yī jié shì yǔwén kè, lǎoshī jiǎng de hěn yǒu yìsi, wǒmen dōu xǐhuān tīng. Kèjiān shí fēnzhōng, dàjiā qù cāochǎng huódòng. Xiàwǔ sì diǎn fàng xué, wǒ qù túshūguǎn zìxí liǎng gè xiǎoshí. Túshūguǎn hěn ānjìng, yǒu hěn duō shū. Wǎnshang jiǔ diǎn huí sùshè, shí diǎn shuìjiào. Zhōumò xuéxiào yǒu shètuán huódòng, wǒ cānjiā Yīngyǔ jiǎo, liànxí kǒuyǔ.

Trường tôi ở cạnh Đại học Bắc Kinh, rất to và đẹp. Mỗi sáng tám giờ học, bảy rưỡi tôi đạp xe đến trường. Đường đi mất hai mươi phút. Trường có ba nhà ăn, bữa sáng rẻ nhất, năm tệ là no. Tiết đầu là môn ngữ văn, thầy giảng rất thú vị, chúng tôi đều thích nghe. Giờ ra chơi mười phút, mọi người ra sân vận động hoạt động. Chiều bốn giờ tan học, tôi đến thư viện tự học hai tiếng. Thư viện rất yên tĩnh, có rất nhiều sách. Tối chín giờ về ký túc, mười giờ ngủ. Cuối tuần trường có hoạt động câu lạc bộ, tôi tham gia góc tiếng Anh để luyện nói.

我的爱好是摄影。手机里存了两千多张照片,从风景到美食都有。每个周末我去公园拍花,春天樱花最漂亮。买了一台单反相机,学会了调光圈和快门。朋友小李也喜欢摄影,我们一起去郊外拍日出。早上五点出发,带面包和水。拍完照片回家用电脑修图,加上滤镜很好看。学校有摄影社团,每月办一次展览。我上个月展出了十张作品,老师表扬我构图好。摄影让我注意生活中的美,也让我认识很多新朋友。

Wǒ de àihào shì shèyǐng. Shǒujī lǐ cúnle liǎng qiān duō zhāng zhàopiàn, cóng fēngjǐng dào měishí dōu yǒu. Měi gè zhōumò wǒ qù gōngyuán pāi huā, chūntiān yīnghuā zuì piàoliang. Mǎile yī tái dānfǎn xiàngjī, xuéhuìle tiáo guāngquān hé kuàimén. Péngyou Xiǎo Lǐ yě xǐhuān shèyǐng, wǒmen yīqǐ qù jiāowài pāi rìchū. Zǎoshang wǔ diǎn chūfā, dài miànbāo hé shuǐ. Pāi wán zhàopiàn huí jiā yòng diànnǎo xiū tú, jiā shàng lǜjìng hěn hǎokàn. Xuéxiào yǒu shèyǐng shètuán, měi yuè bàn yī cì zhǎnlǎn. Wǒ shàng gè yuè zhǎnchūle shí zhāng zuòpǐn, lǎoshī biǎoyáng wǒ gòutú hǎo. Shèyǐng ràng wǒ zhùyì shēnghuó zhōng de měi, yě ràng wǒ rènshi hěn duō xīn péngyou.

Sở thích của tôi là nhiếp ảnh. Điện thoại lưu hơn 2000 ảnh, từ phong cảnh đến đồ ăn đều có. Mỗi cuối tuần tôi ra công viên chụp hoa, mùa xuân hoa anh đào đẹp nhất. Mua một máy ảnh DSLR, học cách điều chỉnh khẩu độ và tốc độ. Bạn Tiểu Lý cũng thích chụp, chúng tôi cùng ra ngoại ô chụp bình minh. Năm giờ sáng xuất phát, mang bánh mì và nước. Chụp xong về nhà chỉnh sửa trên máy tính, thêm bộ lọc rất đẹp. Trường có CLB nhiếp ảnh, mỗi tháng tổ chức triển lãm. Tháng trước tôi trưng bày 10 tác phẩm, thầy khen bố cục tốt. Nhiếp ảnh giúp tôi chú ý vẻ đẹp cuộc sống, cũng kết bạn được nhiều người mới.

我特别喜欢看电影。每个月去电影院三次,喜欢动作片和动画片。家里有投影仪,晚上和家人一起看。去年看了《流浪地球》,特效很棒。朋友推荐我看韩剧,我用手机看,边看边学韩语。周末和同学去KTV唱电影主题曲,唱《大鱼海棠》最好听。我还写影评,发在网上,已经有五十篇。有人留言说写得很好,鼓励我继续。看电影让我放松,也让我了解不同文化。将来想当导演,拍自己的故事。

Wǒ tèbié xǐhuān kàn diànyǐng. Měi gè yuè qù diànyǐngyuàn sān cì, xǐhuān dòngzuò piàn hé dònghuà piàn. Jiālǐ yǒu tóuyǐngyí, wǎnshang hé jiārén yīqǐ kàn. Qùnián kànle “Liúlàng Dìqiú”, tèxiào hěn bàng. Péngyou tuījiàn wǒ kàn Hánjù, wǒ yòng shǒujī kàn, biān kàn biān xué Hányǔ. Zhōumò hé tóngxué qù KTV chàng diànyǐng zhǔtí qǔ, chàng “Dà yú hǎitáng” zuì hǎotīng. Wǒ hái xiě yǐngpíng, fā zài wǎng shàng, yǐjīng yǒu wǔshí piān. Yǒurén liúyán shuō xiě de hěn hǎo, gǔlì wǒ jìxù. Kàn diànyǐng ràng wǒ fàngsōng, yě ràng wǒ liǎojiě bùtóng wénhuà. Jiānglái xiǎng dāng dǎoyǎn, pāi zìjǐ de gùshi.

Tôi đặc biệt thích xem phim. Mỗi tháng ra rạp ba lần, thích phim hành động và hoạt hình. Nhà có máy chiếu, tối xem cùng gia đình. Năm ngoái xem “Lưu lạc địa cầu”, hiệu ứng rất đỉnh. Bạn giới thiệu phim Hàn, tôi xem trên điện thoại, vừa xem vừa học tiếng Hàn. Cuối tuần cùng bạn đi KTV hát nhạc phim, hát “Đại ngư hải đường” hay nhất. Tôi còn viết bình phim, đăng mạng, đã có 50 bài. Có người bình luận viết hay, động viên tôi tiếp tục. Xem phim giúp tôi thư giãn, cũng hiểu thêm văn hóa khác. Sau này muốn làm đạo diễn, quay câu chuyện của mình.

我的爱好是收集邮票。从八岁开始收集,现在有一千多张。爷爷给我第一张,是熊猫邮票。每个月去邮局买新邮票,奥运会和节日的最贵。家里有五个集邮册,按国家分类。中国、美国、日本的邮票最多。朋友小王也收集,我们交换邮票。上周换到一张一九四九年的老邮票,很珍贵。我还加入网上邮票群,和全国爱好者聊天。收集邮票让我了解历史和地理,也让我很有耐心。将来想开一个小型邮票展览。

Wǒ de àihào shì shōují yóupiào. Cóng bā suì kāishǐ shōují, xiànzài yǒu yīqiān duō zhāng. Yéye gěi wǒ dì-yī zhāng, shì xióngmāo yóupiào. Měi gè yuè qù yóujú mǎi xīn yóupiào, Àoyùnhuì hé jiérì de zuì guì. Jiālǐ yǒu wǔ gè jíyóu cè, àn guójiā fēnlèi. Zhōngguó, Měiguó, Rìběn de yóupiào zuì duō. Péngyou Xiǎo Wáng yě shōují, wǒmen jiāohuàn yóupiào. Shàng zhōu huàn dào yī zhāng yījiǔsìjiǔ nián de lǎo yóupiào, hěn zhēnguì. Wǒ hái jiārù wǎng shàng yóupiào qún, hé quánguó àihào zhě liáotiān. Shōují yóupiào ràng wǒ liǎojiě lìshǐ hé dìlǐ, yě ràng wǒ hěn yǒu nàixīn. Jiānglái xiǎng kāi yī gè xiǎoxíng yóupiào zhǎnlǎn.

Sở thích của tôi là sưu tầm tem. Từ tám tuổi bắt đầu, giờ có hơn 1000 con. Ông cho tôi con đầu tiên, tem gấu trúc. Mỗi tháng ra bưu điện mua tem mới, tem Olympic và lễ hội đắt nhất. Nhà có năm quyển sưu tầm, phân theo quốc gia. Tem Trung Quốc, Mỹ, Nhật nhiều nhất. Bạn Tiểu Vương cũng sưu tầm, chúng tôi đổi tem cho nhau. Tuần trước đổi được một con tem cũ năm 1949, rất quý. Tôi còn tham gia nhóm tem online, trò chuyện với người yêu tem toàn quốc. Sưu tầm tem giúp tôi hiểu lịch sử và địa lý, cũng dạy tôi kiên nhẫn. Sau này muốn mở triển lãm tem nhỏ.

我喜欢做饭,尤其是中餐。周末去超市买菜,鸡肉、青菜和调料都要最新鲜的。家里有电饭煲、炒锅和微波炉。学会了做宫保鸡丁,朋友吃了一碗又一碗。上周试做饺子,包了五十个,妈妈教我擀皮。煮好后蘸醋吃,味道像饭馆。网上看美食视频,学做蛋糕和披萨。生日时给爸爸做了巧克力蛋糕,他很开心。做饭让我放松,也让家人开心。将来想开一家小餐馆,卖自己做的菜。

Wǒ xǐhuān zuò fàn, yóuqí shì Zhōngcān. Zhōumò qù chāoshì mǎi cài, jīròu, qīngcài hé tiáoliào dōu yào zuì xīnxiān de. Jiālǐ yǒu diàn fànbāo, chǎoguō hé wēibōlú. Xuéhuìle zuò gōngbǎo jīdīng, péngyou chīle yī wǎn yòu yī wǎn. Shàng zhōu shì zuò jiǎozi, bāole wǔshí gè, māma jiāo wǒ gǎn pí. Zhǔ hǎo hòu zhàn cù chī, wèidào xiàng fànguǎn. Wǎng shàng kàn měishí shìpín, xué zuò dàngāo hé pīsà. Shēngrì shí gěi bàba zuòle qiǎokèlì dàngāo, tā hěn kāixīn. Zuò fàn ràng wǒ fàngsōng, yě ràng jiārén kāixīn. Jiānglái xiǎng kāi yī jiā xiǎo cānguǎn, mài zìjǐ zuò de cài.

Tôi thích nấu ăn, đặc biệt món Tàu. Cuối tuần ra siêu thị mua đồ, thịt gà, rau xanh và gia vị phải tươi nhất. Nhà có nồi cơm điện, chảo và lò vi sóng. Học làm cung bảo kê đính, bạn ăn hết một bát lại một bát. Tuần trước thử gói bánh chẻo, gói 50 cái, mẹ dạy cán vỏ. Luộc chín chấm giấm ăn, ngon như quán. Xem video ẩm thực online, học làm bánh ngọt và pizza. Sinh nhật làm bánh chocolate cho bố, bố rất vui. Nấu ăn giúp tôi thư giãn, cũng làm gia đình vui. Sau này muốn mở quán nhỏ, bán món mình nấu.

Tổng hợp bảng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp mới liên quan đến chủ đề sở thích kèm ví dụ chi tiết:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

值得 /zhíde/

đáng giá

động từ

票价一百五十元,但值得。/Piàojià yībǎi wǔshí yuán, dàn zhíde./ Vé 150 tệ, nhưng đáng giá.

吉他 /jítā/

guitar

danh từ

买了一把吉他。/Mǎile yī bǎ jítā./ Mua một cây guitar.

入睡 /rùshuì/

ngủ thiếp đi

động từ

能很快入睡。/Néng hěn kuài rùshuì./ Có thể ngủ rất nhanh.

单反相机/dānfǎn xiàngjī/

máy ảnh DSLR

danh từ

买了一台单反相机。/Mǎile yī tái dānfǎn xiàngjī./ Mua một máy ảnh DSLR.

滤镜 /lǜjìng/

bộ lọc (ảnh)

danh từ

加上滤镜很好看。/Jiā shàng lǜjìng hěn hǎokàn./ Thêm bộ lọc rất đẹp.

构图 /gòutú/

bố cục (ảnh)

danh từ

老师表扬我构图好。/Lǎoshī biǎoyáng wǒ gòutú hǎo./ Thầy khen bố cục của tôi tốt.

投影仪/tóuyǐngyí/

máy chiếu

danh từ

家里有投影仪。/Jiālǐ yǒu tóuyǐngyí./ Nhà có máy chiếu.

影评 /yǐngpíng/

bình phim

danh từ

我写影评,发在网上。/Wǒ xiě yǐngpíng, fā zài wǎng shàng./ Tôi viết bình luận phim để đăng mạng.

集邮册 /jíyóu cè/

album sưu tầm tem

danh từ

家里有五个集邮册。/Jiālǐ yǒu wǔ gè jíyóu cè./ Nhà có năm album sưu tầm tem.

珍贵 /zhēnguì/

quý giá

tính từ

很珍贵。/Hěn zhēnguì./ Rất quý giá.

擀皮 /gǎn pí/

cán vỏ (bánh)

động từ

妈妈教我擀皮。/Māma jiāo wǒ gǎn pí./ Mẹ dạy tôi cán vỏ.

调料 /tiáoliào/

gia vị

danh từ

鸡肉、青菜和调料都要最新鲜的。/Jīròu, qīngcài hé tiáoliào dōu yào zuì xīnxiān de./ Thịt gà, rau và gia vị phải tươi nhất.

尤其 /yóuqí/

đặc biệt là

phó từ

尤其是中餐。/Yóuqí shì Zhōngcān./ Đặc biệt là món Trung.

1.2.3. 5 đoạn văn tiếng trung HSK 3 về công việc của cá nhân:

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

我在一家科技公司做程序员。每天早上九点上班,坐地铁四十分钟到公司。工作内容是写代码,修bug。上午开例会,讨论项目进度。中午十二点在公司食堂吃饭,菜很便宜。下午继续编程,六点下班。加班时老板请外卖,通常是炸鸡和可乐。周末在家学习新语言,Python最有用。工资每月一万五,够生活和旅游。同事小张很幽默,大家关系好。将来想升职当项目经理。

Wǒ zài yī jiā kējì gōngsī zuò chéngxùyuán. Měitiān zǎoshang jiǔ diǎn shàngbān, zuò dìtiě sìshí fēnzhōng dào gōngsī. Gōngzuò nèiróng shì xiě dàimǎ, xiū bug. Shàngwǔ kāi lìhuì, tǎolùn xiàngmù jìndù. Zhōngwǔ shí’èr diǎn zài gōngsī shítáng chī fàn, cài hěn piányi. Xiàwǔ jìxù biānchéng, liù diǎn xiàbān. Jiābān shí lǎobǎn qǐng wàimài, tōngcháng shì zhájī hé kělè. Zhōumò zài jiā xuéxí xīn yǔyán, Python zuì yǒuyòng. Gōngzī měi yuè yī wàn wǔ, gòu shēnghuó hé lǚyóu. Tóngshì Xiǎo Zhāng hěn yōumò, dàjiā guānxì hǎo. Jiānglái xiǎng shēngzhí dāng xiàngmù jīnglǐ.

Tôi làm lập trình viên ở một công ty công nghệ. Mỗi sáng chín giờ đi làm, đi tàu điện 40 phút đến công ty. Công việc là viết code, sửa lỗi. Sáng họp thường lệ, thảo luận tiến độ dự án. Mười hai giờ trưa ăn ở căng tin công ty, món rẻ. Chiều tiếp tục lập trình, sáu giờ tan tầm. Tăng ca thì sếp đặt đồ ăn ngoài, thường là gà rán và cola. Cuối tuần học ngôn ngữ mới ở nhà, Python hữu ích nhất. Lương tháng mười lăm nghìn, đủ sống và du lịch.. Đồng nghiệp Tiểu Trương rất hài hước, mọi người thân thiết. Sau này muốn thăng chức làm quản lý dự án.

妈妈是小学老师,教三年级语文。每天七点半到校,准备课件和教具。八点上课,教学生认字和写作文。课间陪孩子做游戏,跑步和跳绳。中午十二点吃盒饭,下午两点批改作业。放学后开家长会,讨论孩子学习情况。晚上七点回家备课,九点睡觉。工资不高,但假期长。妈妈说教书很有意义,能帮助孩子成长。周末带学生去博物馆,讲解历史故事。

Māma shì xiǎoxué lǎoshī, jiāo sān niánjí yǔwén. Měitiān qī diǎn bàn dào xiào, zhǔnbèi kèjiàn hé jiāojù. Bā diǎn shàng kè, jiāo xuésheng rèn zì hé xiě zuòwén. Kèjiān péi háizi zuò yóuxì, pǎobù hé tiàoshéng. Zhōngwǔ shí’èr diǎn chī héfàn, xiàwǔ liǎng diǎn pīgǎi zuòyè. Fàng xué hòu kāi jiāzhǎng huì, tǎolùn háizi xuéxí qíngkuàng. Wǎnshang qī diǎn huí jiā bèi kè, jiǔ diǎn shuìjiào. Gōngzī bù gāo, dàn jiàqī cháng. Māma shuō jiāo shū hěn yǒu yìyì, néng bāngzhù háizi chéngzhǎng. Zhōumò dài xuésheng qù bówùguǎn, jiǎngjiě lìshǐ gùshi.

Mẹ tôi là giáo viên tiểu học, dạy ngữ văn lớp ba. Mỗi ngày bảy rưỡi đến trường, chuẩn bị slide và dụng cụ dạy. Tám giờ lên lớp, dạy học sinh nhận mặt chữ và viết văn. Giờ ra chơi chơi cùng trẻ, chạy bộ và nhảy dây. Mười hai giờ trưa ăn cơm hộp, chiều hai giờ chấm bài. Tan học họp phụ huynh, bàn tình hình học tập của trẻ. Tối bảy giờ về nhà soạn bài, chín giờ ngủ. Lương không cao, nhưng nghỉ dài. Mẹ nói dạy học rất ý nghĩa, giúp trẻ trưởng thành. Cuối tuần dẫn học sinh đi bảo tàng, kể chuyện lịch sử.

我朋友在医院当护士。每天早班六点半到岗,穿白大褂。量体温、打针、发药是日常工作。病人多时要跑来跑去,很累。中午轮流吃饭,医院食堂有汤和米饭。夜班到早上七点,值班室有床可以休息。工资八千,加上奖金。同事都是女生,关系像姐妹。去年救了一个心脏病患者,医生表扬她反应快。护士节医院发鲜花和蛋糕。工作虽然辛苦,但帮助别人很开心。

Wǒ péngyou zài yīyuàn dāng hùshi. Měitiān zǎo bān liù diǎn bàn dào gǎng, chuān bái dàguà. Liáng tǐwēn, dǎ zhēn, fā yào shì rìcháng gōngzuò. Bìngrén duō shí yào pǎo lái pǎo qù, hěn lèi. Zhōngwǔ lúnliú chī fàn, yīyuàn shítáng yǒu tāng hé mǐfàn. Yè bān dào zǎoshang qī diǎn, zhí bān shì yǒu chuáng kěyǐ xiūxi. Gōngzī bā qiān, jiā shàng jiǎngjīn. Tóngshì dōu shì nǚshēng, guānxì xiàng jiěmèi. Qùnián jiùle yī gè xīnzàngbìng huànzhě, yīshēng biǎoyáng tā fǎnyìng kuài. Hùshi jié yīyuàn fā xiānhuā hé dàngāo. Gōngzuò suīrán xīnkǔ, dàn bāngzhù biérén hěn kāixīn.

Bạn tôi làm y tá ở bệnh viện. Ca sáng sáu rưỡi có mặt, mặc áo blouse trắng. Đo nhiệt độ, tiêm, phát thuốc là công việc hàng ngày. Bệnh nhân đông phải chạy khắp nơi, rất mệt. Trưa luân phiên ăn, căng tin bệnh viện có canh và cơm. Ca đêm đến bảy giờ sáng, phòng trực có giường nghỉ. Lương tám nghìn, cộng thưởng. Đồng nghiệp toàn con gái, thân như chị em. Năm ngoái cứu một bệnh nhân nhồi máu cơ tim, bác sĩ khen phản ứng nhanh. Ngày y tá bệnh viện tặng hoa và bánh. Công việc dù vất vả, nhưng giúp người khác rất vui.

爸爸开了一家小超市。每天早上六点开门,整理货架。卖饮料、零食和日用品。顾客多是附近居民,熟了都叫叔叔。中午十二点吃面,下午继续收银。晚上九点关门,算账清点库存。超市不大,但利润稳定。爸爸说做生意要诚信,不能卖过期食品。周末我去帮忙,学会用POS机。隔壁王阿姨常来买牛奶,夸爸爸服务好。将来我想接手超市,扩大到网上销售。

Bàba kāile yī jiā xiǎo chāoshì. Měitiān zǎoshang liù diǎn kāi mén, zhěnglǐ huòjià. Mài yǐnliào, língshí hé rìyòngpǐn. Gùkè duō shì fùjìn jūmín, shúle dōu jiào shūshu. Zhōngwǔ shí’èr diǎn chī miàn, xiàwǔ jìxù shōuyín. Wǎnshang jiǔ diǎn guān mén, suàn zhàng qīngdiǎn kùcún. Chāoshì bù dà, dàn lìrùn wěndìng. Bàba shuō zuò shēngyi yào chéngxìn, bùnéng mài guòqī shípǐn. Zhōumò wǒ qù bāngmáng, xuéhuì yòng POS jī. Gébì Wáng āyí cháng lái mǎi niúnǎi, kuā bàba fúwù hǎo. Jiānglái wǒ xiǎng jiēshǒu chāoshì, kuòdà dào wǎng shàng xiāoshòu.

Bố tôi mở một siêu thị nhỏ. Mỗi sáng sáu giờ mở cửa, sắp xếp kệ hàng. Bán nước uống, đồ ăn vặt và đồ dùng hàng ngày. Khách chủ yếu là dân quanh khu, quen đều gọi chú. Mười hai giờ trưa ăn mì, chiều tiếp tục tính tiền. Tối chín giờ đóng cửa, tính sổ kiểm kê. Siêu thị nhỏ nhưng lợi nhuận ổn định. Bố nói kinh doanh phải trung thực, không bán hàng hết hạn. Cuối tuần tôi phụ giúp, học dùng máy POS. Cô Vương hàng xóm hay mua sữa, khen bố phục vụ tốt. Sau này tôi muốn tiếp quản siêu thị, mở rộng bán online.

我在广告公司做设计师。每天九点半到办公室,开电脑画图。客户要海报、logo和宣传册。上午和文案开脑暴会,想创意。午饭外卖沙拉,健康又快。下午改稿,客户常改好几次。六点下班,带笔记本回家继续画。工资一万二,加上奖金。同事小美是摄影师,我们合作拍广告。去年作品得奖,公司发五千奖金。工作压力大,但很有成就感。周末去美术馆看展,找灵感。

Wǒ zài guǎnggào gōngsī zuò shèjìshī. Měitiān jiǔ diǎn bàn dào bàngōngshì, kāi diànnǎo huà tú. Kèhù yào hǎibào, logo hé xuānchuán cè. Shàngwǔ hé wén’àn kāi nǎo bào huì, xiǎng chuàngyì. Wǔfàn wàimài shālā, jiànkāng yòu kuài. Xiàwǔ gǎi gǎo, kèhù cháng gǎi hǎo jǐ cì. Liù diǎn xiàbān, dài bǐjìběn huí jiā jìxù huà. Gōngzī yī wàn èr, jiā shàng jiǎngjīn. Tóngshì Xiǎo Měi shì shèyǐngshī, wǒmen hézuò pāi guǎnggào. Qùnián zuòpǐn dé jiǎng, gōngsī fā wǔ qiān jiǎngjīn. Gōngzuò yālì dà, dàn hěn yǒu chéngjiù gǎn. Zhōumò qù měishùguǎn kàn zhǎn, zhǎo línggǎn.

Tôi làm thiết kế ở công ty quảng cáo. Mỗi ngày chín rưỡi đến văn phòng, mở máy vẽ. Khách hàng cần poster, logo và catalogue. Sáng họp ý tưởng với copywriter. Trưa gọi salad ngoài, lành mạnh và nhanh. Chiều sửa bản thảo, khách thường sửa nhiều lần. Sáu giờ tan tầm, mang laptop về vẽ tiếp. Lương mười hai nghìn, cộng thưởng. Đồng nghiệp Tiểu Mỹ là nhiếp ảnh gia, chúng tôi hợp tác chụp quảng cáo. Năm ngoái tác phẩm đoạt giải, công ty thưởng năm nghìn. Công việc áp lực lớn, nhưng rất có thành tựu. Cuối tuần đi triển lãm mỹ thuật tìm cảm hứng.

Cấu trúc ngữ pháp và từ vựng mới xuất hiện trong chủ đề công việc mà bạn nên học để luyện thi HSK 3:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

程序员/chéngxùyuán/

lập trình viên

danh từ

工作内容是写代码,修bug。/Gōngzuò nèiróng shì xiě dàimǎ, xiū bug./ Công việc là viết code, sửa lỗi.

项目进度 /xiàng mù jìn dù/

tiến độ dự án

danh từ

开例会,讨论项目进度。/Kāi lìhuì, tǎolùn xiàngmù jìndù./ Họp thường lệ, thảo luận tiến độ dự án.

加班 /jiā bān/

tăng ca

động từ

加班时老板请外卖,通常是炸鸡和可乐。/Jiābān shí lǎobǎn qǐng wàimài, tōngcháng shì zhájī hé kělè./ Tăng ca thì sếp đặt đồ ăn ngoài, thường là gà rán và cola.

课件 /kè jiàn/

slide bài giảng

danh từ

准备课件和教具。/Zhǔnbèi kèjiàn hé jiāojù./ Chuẩn bị slide và dụng cụ dạy.

备课 /bèi kè/

soạn bài

động từ

晚上七点回家备课。/Wǎnshang qī diǎn huí jiā bèi kè./ Tối bảy giờ về nhà soạn bài.

护士 /hù shì/

y tá

danh từ

量体温、打针、发药是日常工作。/Liáng tǐwēn, dǎ zhēn, fā yào shì rìcháng gōngzuò./ Đo nhiệt độ, tiêm, phát thuốc là công việc hàng ngày.

库存 /kù cún/

tồn kho

danh từ

晚上九点关门,算账清点库存。/Wǎnshang jiǔ diǎn guān mén, suàn zhàng qīngdiǎn kùcún./ Tối chín giờ đóng cửa, tính sổ kiểm kê.

诚信 /chéng xìn/

trung thực

danh từ

做生意要诚信。/Zuò shēngyi yào chéngxìn./ Kinh doanh phải trung thực.

脑暴 /nǎo bào/

brainstorm

danh từ

上午和文案开脑暴会,想创意。/Shàngwǔ hé wén’àn kāi nǎo bào huì, xiǎng chuàngyì./ Sáng họp ý tưởng với copywriter.

客户 /kè hù/

khách hàng

danh từ

客户常改好几次。/Kèhù cháng gǎi hǎo jǐ cì./ Khách thường sửa nhiều lần.

Một số đoạn văn trình độ HSK 3 về chủ đề bạn bè thân thiết gồm:

Chữ Hán

Pinyin

Dịch nghĩa

小明是我最好的朋友。我们从小学一年级就认识,一起上学放学。初中时他帮我补习数学,我考了九十五分。高中我们不同班,但每天中午一起吃食堂的牛肉面。大学在不同城市,每周视频聊天两小时。小明性格开朗,喜欢讲笑话。上个月他来北京出差,我们去吃烤鸭,花了三百元。晚上唱KTV到十二点,唱《朋友》最好听。朋友就是互相帮助,互相鼓励的人。

Xiǎo Míng shì wǒ zuì hǎo de péngyou. Wǒmen cóng xiǎoxué yī niánjí jiù rènshi, yīqǐ shàngxué fàngxué. Chūzhōng shí tā bāng wǒ bǔxí shùxué, wǒ kǎole jiǔshíwǔ fēn. Gāozhōng wǒmen bù tóng bān, dàn měitiān zhōngwǔ yīqǐ chī shítáng de niúròu miàn. Dàxué zài bù tóng chéngshì, měi zhōu shìpín liáotiān liǎng xiǎoshí. Xiǎo Míng xìnggé kāilǎng, xǐhuān jiǎng xiàohuà. Shàng gè yuè tā lái Běijīng chūchāi, wǒmen qù chī kǎoyā, huāle sānbǎi yuán. Wǎnshang chàng KTV dào shí’èr diǎn, chàng “Péngyou” zuì hǎotīng. Péngyou jiùshì hùxiāng bāngzhù, hùxiāng gǔlì de rén.

Tiểu Minh là bạn thân nhất của tôi. Chúng tôi quen từ lớp một tiểu học, cùng đi học về. Cấp hai cậu ấy giúp tôi học thêm toán, tôi được 95 điểm. Cấp ba khác lớp, nhưng trưa nào cũng ăn mì bò căng tin cùng nhau. Đại học khác thành phố, mỗi tuần gọi video hai tiếng. Tiểu Minh tính tình vui vẻ, thích kể chuyện cười. Tháng trước cậu ấy đến Bắc Kinh công tác, chúng tôi ăn vịt quay, tốn 300 tệ. Tối hát karaoke đến mười hai giờ, hát bài “Bạn bè” hay nhất. Bạn bè là người giúp đỡ, khích lệ lẫn nhau.

大卫是我的外国朋友,来自美国。我们在语言交换APP上认识,一起练习中文和英文。每周三晚上见面,在咖啡店聊天两小时。大卫中文说得流利,但写字慢。我教他写汉字,他教我美式口语。上个月他请我吃汉堡,我请他吃火锅。火锅太辣,他喝了三瓶水。我们还一起看电影,《阿凡达》最好看。朋友不在乎国籍,只在乎真心。大卫说中国朋友很热情。

Dàwèi shì wǒ de wàiguó péngyou, láizì Měiguó. Wǒmen zài yǔyán jiāohuàn APP shàng rènshi, yīqǐ liànxí Zhōngwén hé Yīngwén. Měi zhōu sān wǎnshang jiàn miàn, zài kāfēi diàn liáotiān liǎng xiǎoshí. Dàwèi Zhōngwén shuō de liúlì, dàn xiě zì màn. Wǒ jiāo tā xiě hànzì, tā jiāo wǒ Měishì kǒuyǔ. Shàng gè yuè tā qǐng wǒ chī hànbǎo, wǒ qǐng tā chī huǒguō. Huǒguō tài là, tā hēle sān píng shuǐ. Wǒmen hái yīqǐ kàn diànyǐng, “Āfántǎ” zuì hǎokàn. Péngyou bù zàihu guójí, zhǐ zàihu zhēnxīn. Dàwèi shuō Zhōngguó péngyou hěn rèqíng.

David là bạn nước ngoài của tôi, người Mỹ. Chúng tôi quen qua app trao đổi ngôn ngữ, cùng luyện tiếng Trung và Anh. Tối thứ Tư hàng tuần gặp nhau, trò chuyện ở quán cà phê hai tiếng. David nói tiếng Trung trôi chảy, nhưng viết chậm. Tôi dạy cậu ấy viết chữ Hán, cậu ấy dạy tôi khẩu ngữ Mỹ. Tháng trước cậu ấy mời tôi ăn burger, tôi mời cậu ấy ăn lẩu. Lẩu cay quá, cậu ấy uống ba chai nước. Chúng tôi còn xem phim cùng, “Avatar” hay nhất. Bạn bè không quan tâm quốc tịch, chỉ cần chân thành. David nói bạn Trung Quốc rất nhiệt tình.

小刚是我的邻居朋友,从小一起玩。我们一起踢足球、打游戏、爬山。小刚胆子大,敢去河里游泳,我不敢。初中他转学到外地,但每年暑假回来。我们一起去夜市吃烧烤,羊肉串十块钱五串。晚上骑自行车兜风,聊梦想。小刚想当警察,我支持他。上周他考上警校,发消息给我庆祝。朋友是童年的回忆,也是未来的陪伴。

Xiǎo Gāng shì wǒ de línjū péngyou, cóngxiǎo yīqǐ wán. Wǒmen yīqǐ tī zúqiú, dǎ yóuxì, pá shān. Xiǎo Gāng dǎnzi dà, gǎn qù hélǐ yóuyǒng, wǒ bù gǎn. Chūzhōng tā zhuǎnxué dào wàidì, dàn měi nián shǔjià huílai. Wǒmen yīqǐ qù yèshì chī shāokǎo, yángròu chuàn shí kuài qián wǔ chuàn. Wǎnshang qí zìxíngchē dōufēng, liáo mèngxiǎng. Xiǎo Gāng xiǎng dāng jǐngchá, wǒ zhīchí tā. Shàng zhōu tā kǎo shàng jǐngxiào, fā xiāoxī gěi wǒ qìngzhù. Péngyou shì tóngnián de huíyì, yě shì wèilái de péibàn.

Tiểu Cương là bạn hàng xóm, từ nhỏ cùng chơi. Chúng tôi đá bóng, chơi game, leo núi. Tiểu Cương gan dạ, dám bơi sông, tôi thì không. Cấp hai cậu ấy chuyển trường xa, nhưng hè nào cũng về. Chúng tôi ra chợ đêm ăn nướng, xiên thịt cừu mười tệ năm xiên. Tối đạp xe hóng gió, nói về ước mơ. Tiểu Cương muốn làm cảnh sát, tôi ủng hộ. Tuần trước cậu ấy đỗ trường cảnh sát, nhắn tin chúc mừng tôi. Bạn bè là ký ức tuổi thơ, cũng là người đồng hành tương lai.

小红是我的网友朋友,在微博上认识。她是设计师,教我用PS修图。我们没见过面,但每天聊天。她失恋时我安慰她,她开心时分享好消息。上个月她寄给我手工饼干,我寄给她北京特产糖葫芦。视频时她穿汉服跳舞,跳《茉莉花》最好看。小红说网络也能交真朋友,只要真诚。明年她来北京工作,我们约好见面吃饭。朋友是心里的温暖。

Xiǎo Hóng shì wǒ de wǎngyǒu péngyou, zài wēibó shàng rènshi. Tā shì shèjìshī, jiāo wǒ yòng PS xiū tú. Wǒmen méi jiànguo miàn, dàn měitiān liáotiān. Tā shīliàn shí wǒ ānwèi tā, tā kāixīn shí fēnxiǎng hǎo xiāoxī. Shàng gè yuè tā jì gěi wǒ shǒugōng bǐnggān, wǒ jì gěi tā Běijīng tèchǎn tánghúlu. Shìpín shí tā chuān hànfú tiàowǔ, tiào “Mòlìhuā” zuì hǎokàn. Xiǎo Hóng shuō wǎngluò yě néng jiāo zhēn péngyou, zhǐyào zhēnchéng. Míngnián tā lái Běijīng gōngzuò, wǒmen yuē hǎo jiàn miàn chī fàn. Péngyou shì xīn lǐ de wēnnuǎn.

Tiểu Hồng là bạn mạng, quen trên Weibo. Cô ấy là thiết kế, dạy tôi sửa ảnh bằng PS. Chúng tôi chưa gặp mặt, nhưng ngày nào cũng chat. Cô ấy thất tình tôi an ủi, vui thì chia sẻ tin tốt. Tháng trước cô ấy gửi bánh quy thủ công, tôi gửi kẹo hồ lô Bắc Kinh. Gọi video cô ấy mặc hán phục nhảy, nhảy “Hoa nhài” đẹp nhất. Tiểu Hồng nói mạng cũng có bạn thật, chỉ cần chân thành. Năm sau cô ấy đến Bắc Kinh làm, chúng tôi hẹn gặp ăn cơm. Bạn bè là sự ấm áp trong lòng.

小丽是我的大学室友,来自广州。我们一起住四年,关系像姐妹。早上她叫我起床,一起去食堂吃肠粉。晚上复习功课,她教我英语发音,我教她普通话。小丽爱美,每天化妆二十分钟。周末我们去王府井逛街,买衣服和化妆品。上周她生病,我给她煮粥,买药送到宿舍。毕业后她回广州工作,每月寄特产给我。朋友要常联系,感情才不会淡。

Xiǎo Lì shì wǒ de dàxué shìyǒu, láizì Guǎngzhōu. Wǒmen yīqǐ zhù sì nián, guānxì xiàng jiěmèi. Zǎoshang tā jiào wǒ qǐchuáng, yīqǐ qù shítáng chī chángfěn. Wǎnshang fùxí gōngkè, tā jiāo wǒ Yīngyǔ fāyīn, wǒ jiāo tā pǔtōnghuà. Xiǎo Lì ài měi, měitiān huàzhuāng èrshí fēnzhōng. Zhōumò wǒmen qù Wángfǔjǐng guàng jiē, mǎi yīfu hé huàzhuāngpǐn. Shàng zhōu tā shēngbìng, wǒ gěi tā zhǔ zhōu, mǎi yào sòng dào sùshè. Bìyè hòu tā huí Guǎngzhōu gōngzuò, měi yuè jì tèchǎn gěi wǒ. Péngyou yào cháng liánxì, gǎnqíng cái bù huì dàn.

Tiểu Lệ là bạn cùng phòng đại học của tôi, quê Quảng Châu. Chúng tôi ở chung bốn năm, thân như chị em. Sáng cô ấy gọi tôi dậy, cùng ăn bánh cuốn ở căng tin. Tối ôn bài, cô ấy dạy tôi phát âm tiếng Anh, tôi dạy cô ấy tiếng phổ thông. Tiểu Lệ thích làm đẹp, trang điểm mỗi ngày 20 phút. Cuối tuần đi Vương Phủ Tỉnh mua sắm quần áo và mỹ phẩm. Tuần trước cô ấy ốm, tôi nấu cháo, mua thuốc mang đến ký túc. Tốt nghiệp cô ấy về Quảng Châu làm, mỗi tháng gửi đặc sản cho tôi. Bạn bè phải thường liên lạc, tình cảm mới không phai.

Bảng tổng hợp từ vựng mới liên quan đến bạn bè kèm loại từ và ví dụ thực tế như sau:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại từ

Ví dụ

补习 /bǔ xí/

học thêm

động từ

初中时他帮我补习数学。/Chūzhōng shí tā bāng wǒ bǔxí shùxué./ Cấp hai cậu ấy giúp tôi học thêm toán.

性格开朗 /xìng gé kāi lǎng/

tính tình vui vẻ

cụm tính từ

小明性格开朗,喜欢讲笑话。/Xiǎo Míng xìnggé kāilǎng, xǐhuān jiǎng xiàohuà./ Tiểu Minh tính tình vui vẻ, thích kể chuyện cười.

肠粉 /cháng fěn/

bánh cuốn

danh từ

一起去食堂吃肠粉。/Yīqǐ qù shítáng chī chángfěn./ Cùng ăn bánh cuốn ở căng tin.

语言交换 /yǔ yán jiāo huàn/

trao đổi ngôn ngữ

danh từ

在语言交换APP上认识。/Zài yǔyán jiāohuàn APP shàng rènshi./ Quen qua app trao đổi ngôn ngữ.

流利 /liú lì/

trôi chảy

tính từ

大卫中文说得流利。/Dàwèi Zhōngwén shuō de liúlì./ David nói tiếng Trung trôi chảy.

胆子大 /dǎn zi dà/

gan dạ

cụm tính từ

小刚胆子大,敢去河里游泳。/Xiǎo Gāng dǎnzi dà, gǎn qù hélǐ yóuyǒng./ Tiểu Cương gan dạ, dám bơi sông.

兜风 /dōu fēng/

hóng gió

động từ

晚上骑自行车兜风。/Wǎnshang qí zìxíngchē dōufēng./ Tối đạp xe hóng gió.

网友 /wǎng yǒu/

bạn trên mạng

danh từ

小红是我的网友朋友。/Xiǎo Hóng shì wǒ de wǎngyǒu péngyou./ Tiểu Hồng là bạn mạng của tôi.

手工 /shǒu gōng/

thủ công

tính từ

她寄给我手工饼干。/Tā jì gěi wǒ shǒugōng bǐnggān./ Cô ấy gửi bánh quy thủ công.

真诚 /zhēn chéng/

chân thành

tính từ

只要真诚。/Zhǐyào zhēnchéng./ Chỉ cần chân thành.

1.3. 15 đoạn văn 130 - 150 chữ - Cấp độ nâng cao

Dưới đây là đoạn mẫu cấp độ nâng cao theo các chủ đề quen thuộc như du lịch, học tập, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân, giúp bạn rèn cách diễn đạt mạch lạc và sử dụng mẫu câu phức dễ dàng.

5 mẫu đoạn văn mẫu HSK 3 về chủ đề du lịch:

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

上个月我和家人去海南岛旅游。我们坐飞机两个半小时到三亚,天气很热,三十五度。住海边酒店,每天早上看日出。海水蓝蓝的,我们去潜水,看到了五颜六色的鱼。下午去免税店买化妆品和巧克力,便宜很多。晚上吃海鲜大餐,龙虾一只五百元。还去了亚龙湾沙滩,沙子很细,踩上去很舒服。租了自行车沿着海岸骑,风很大。拍照留念,拍了三百多张。旅游让我放松,也了解了海南文化。

Shàng gè yuè wǒ hé jiārén qù Hǎinán dǎo lǚyóu. Wǒmen zuò fēijī liǎng gè bàn xiǎoshí dào Sānyà, tiānqì hěn rè, sānshíwǔ dù. Zhù hǎibiān jiǔdiàn, měitiān zǎoshang kàn rìchū. Hǎishuǐ lánlán de, wǒmen qù qiánshuǐ, kàndàole wǔyánliùsè de yú. Xiàwǔ qù miǎnshuì diàn mǎi huàzhuāngpǐn hé qiǎokèlì, piányi hěn duō. Wǎnshang chī hǎixiān dàcān, lóngxiā yī zhī wǔbǎi yuán. Hái qùle Yàlóngwān shātān, shāzi hěn xì, cǎi shàngqù hěn shūfu. Zūle zìxíngchē yánzhe hǎi’àn qí, fēng hěn dà. Pāizhào liúniàn, pāile sānbǎi duō zhāng. Lǚyóu ràng wǒ fàngsōng, yě liǎojiěle Hǎinán wénhuà.

Tháng trước tôi và gia đình đi du lịch đảo Hải Nam. Chúng tôi bay hai tiếng rưỡi đến Tam Á, thời tiết rất nóng, 35 độ. Ở khách sạn ven biển, mỗi sáng ngắm bình minh. Nước biển xanh, chúng tôi lặn ngắm cá đủ màu. Chiều vào cửa hàng miễn thuế mua mỹ phẩm và chocolate, rẻ hơn nhiều. Tối ăn hải sản, tôm hùm một con 500 tệ. Còn đến bãi biển Á Long, cát mịn, đi rất êm. Thuê xe đạp dạo dọc bờ biển, gió to. Chụp ảnh kỷ niệm, hơn 300 tấm. Du lịch giúp tôi thư giãn, cũng hiểu thêm văn hóa Hải Nam.

去年暑假我一个人背包去西藏。坐火车四十八小时到拉萨,沿途风景很美。到了布达拉宫,爬了三百多级台阶,腿很酸。宫殿金碧辉煌,历史一千三百多年。去纳木错湖,水很蓝,天空像镜子。晚上住青年旅社,认识了来自法国的游客,一起吃牦牛肉火锅。骑马在草原上跑,风吹头发很舒服。还学了藏语“你好”,当地人很友好。旅游让我勇敢,也让我爱上高原风光。

Qùnián shǔjià wǒ yīgèrén bèibāo qù Xīzàng. Zuò huǒchē sìshíbā xiǎoshí dào Lāsà, yántú fēngjǐng hěn měi. Dàole Bùdálāgōng, pále sānbǎi duō jí táijiē, tuǐ hěn suān. Gōngdiàn jīnbìhuīhuáng, lìshǐ yīqiān sānbǎi duō nián. Qù Nàmùcuò hú, shuǐ hěn lán, tiānkōng xiàng jìngzi. Wǎnshang zhù qīngnián lǚshè, rènshile láizì Fǎguó de yóukè, yīqǐ chī màoniú ròu huǒguō. Qí mǎ zài cǎoyuán shàng pǎo, fēng chuī tóufa hěn shūfu. Hái xuéle Zàngyǔ “nǐ hǎo”, dāngdì rén hěn yǒuhǎo. Lǚyóu ràng wǒ yǒnggǎn, yě ràng wǒ ài shàng gāoyuán fēngguāng.

Hè năm ngoái tôi một mình balo đến Tây Tạng. Đi tàu 48 tiếng đến Lhasa, phong cảnh dọc đường rất đẹp. Đến cung Potala, leo hơn 300 bậc thang, chân mỏi rã. Cung điện vàng son lộng lẫy, lịch sử hơn 1300 năm. Đến hồ Namtso, nước xanh, trời như gương. Tối ở hostel, quen du khách Pháp, cùng ăn lẩu thịt bò yak. Cưỡi ngựa chạy trên thảo nguyên, gió thổi tóc rất dễ chịu. Còn học tiếng Tạng “xin chào”, người dân rất thân thiện. Du lịch khiến tôi dũng cảm, cũng yêu cảnh cao nguyên.

国庆节我们全家去桂林旅游。坐高铁四个小时到桂林,山水甲天下。住漓江边民宿,窗外就是山。早上坐竹筏漂流,船夫唱山歌,声音很响亮。去了象鼻山,拍照打卡。下午去阳朔西街,买了手工艺品和桂花糕。晚上看《印象刘三姐》演出,灯光和音乐很震撼。爬了月亮山,山顶看日落,太阳像火球。吃米粉和啤酒鱼,味道正宗。旅游让我感受到大自然的美丽,也增进了家人感情。

Guóqìng jié wǒmen quánjiā qù Guìlín lǚyóu. Zuò gāotiě sì gè xiǎoshí dào Guìlín, shānshuǐ jiǎ tiānxià. Zhù Lìjiāng biān mínsù, chuāng wài jiùshì shān. Zǎoshang zuò zhúfá piāoliú, chuánfū chàng shāngē, shēngyīn hěn xiǎngliàng. Qùle Xiàngbíshān, pāizhào dǎkǎ. Xiàwǔ qù Yángshuò Xījiē, mǎile shǒugōng yìpǐn hé guìhuā gāo. Wǎnshang kàn “Yìnxiàng Liú Sānjiě” yǎnchū, dēngguāng hé yīnyuè hěn zhènhàn. Pále Yuèliàngshān, shāndǐng kàn rìluò, tàiyang xiàng huǒqiú. Chī mǐfěn hé píjiǔ yú, wèidào zhèngzōng. Lǚyóu ràng wǒ gǎnshòu dào dàzìrán de měilì, yě zēngjìnle jiārén gǎnqíng.

Quốc khánh cả nhà đi Quế Lâm du lịch. Đi tàu cao tốc bốn tiếng đến Quế Lâm, sơn thủy giáp thiên hạ. Ở homestay ven sông Ly, ngoài cửa sổ là núi. Sáng ngồi bè tre trôi, người lái hát dân ca, giọng rất vang. Đến núi Voi, chụp ảnh check-in. Chiều đến phố Tây Dương Sóc, mua đồ thủ công và bánh quế hoa. Tối xem show “Ấn tượng Lưu Tam Tỷ”, ánh sáng và nhạc rất ấn tượng. Leo núi Trăng, trên đỉnh ngắm hoàng hôn, mặt trời như quả cầu lửa. Ăn mì gạo và cá bia, đúng vị. Du lịch cho tôi cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên, cũng gắn kết gia đình hơn.

我和朋友去泰国普吉岛度假。坐飞机五个小时到曼谷,转机到普吉。住海景别墅,有私人泳池。每天吃泰式炒饭和冬阴功汤,辣得流汗。去芭东海滩玩香蕉船,速度很快,很刺激。晚上逛夜市,买了椰子冰淇淋和芒果糯米饭。学了潜水,第一次下海十米,看到海龟。还去了大佛寺,捐香油钱祈福。回国前买了人妖秀门票,表演很精彩。旅游让我体验异国文化,也学会了说泰语“萨瓦迪卡”。

Wǒ hé péngyou qù Tàiguó Pǔjí dǎo dùjià. Zuò fēijī wǔ gè xiǎoshí dào Màngǔ, zhuǎnjī dào Pǔjí. Zhù hǎijǐng biéshù, yǒu sīrén yǒngchí. Měitiān chī Tàishì chǎofàn hé dōngyīn gōng tāng, là de liú hàn. Qù Bādōng hǎitān wán xiāngjiāo chuán, sùdù hěn kuài, hěn cìjī. Wǎnshang guàng yèshì, mǎile yēzi bīngqílín hé mángguǒ nuòmǐ fàn. Xuéle qiánshuǐ, dì-yī cì xià hǎi shí mǐ, kàndào hǎiguī. Hái qùle Dàfó sì, juān xiāngyóu qián qífú. Huíguó qián mǎile rényāo xiù ménpiào, biǎoyǎn hěn jīngcǎi. Lǚyóu ràng wǒ tǐyàn yìguó wénhuà, yě xuéhuìle shuō Tàiyǔ “sàwǎdīkǎ”.

Tôi và bạn đi nghỉ ở Phuket, Thái Lan. Bay năm tiếng đến Bangkok, nối chuyến đến Phuket. Ở villa view biển, có hồ bơi riêng. Ngày nào cũng ăn cơm chiên Thái và canh tom yum, cay toát mồ hôi. Đến bãi Patong chơi thuyền chuối, tốc độ nhanh, rất hồi hộp. Tối dạo chợ đêm, mua kem dừa và xôi xoài. Học lặn, lần đầu xuống 10m, thấy rùa biển. Còn đến chùa Đại Phật, cúng tiền dầu cầu phúc. Trước khi về mua vé show người đẹp, biểu diễn rất hay. Du lịch giúp tôi trải nghiệm văn hóa nước ngoài, cũng học nói tiếng Thái “sa-wat-dee-ka”.

春节我去日本京都看雪。坐飞机三个小时到大阪,转新干线到京都。住日式旅馆,睡榻榻米,吃怀石料理。去了金阁寺,雪覆盖屋顶,像童话世界。穿和服在哲学之道散步,拍照很美。还去了伏见稻荷大社,千本鸟居很壮观。晚上泡温泉,水温四十度,很舒服。买了抹茶冰淇淋和八桥饼做伴手礼。学了日语“谢谢”,服务员很礼貌。旅游让我感受到日本的宁静和传统之美。

Chūnjié wǒ qù Rìběn Jīngdū kàn xuě. Zuò fēijī sān gè xiǎoshí dào Dàbǎn, zhuǎn xīn gān xiàn dào Jīngdū. Zhù Rìshì lǚguǎn, shuì tàtāmǐ, chī huái shí liàolǐ. Qùle Jīngé sì, xuě fùgài wūdǐng, xiàng tónghuà shìjiè. Chuān héfú zài zhéxué zhī dào sànbù, pāizhào hěn měi. Hái qùle Fújiàn Dàoshè, qiān běn niǎojū hěn zhuàngguān. Wǎnshang pào wēnquán, shuǐwēn sìshí dù, hěn shūfu. Mǎile mǒchá bīngqílín hé bā qiáo bǐng zuò bàshǒulǐ. Xuéle Rìyǔ “xièxie”, fúwùyuán hěn lǐmào. Lǚyóu ràng wǒ gǎnshòu dào Rìběn de níngjìng hé chuántǒng zhī měi.

Tết tôi đến Kyoto, Nhật Bản ngắm tuyết. Bay ba tiếng đến Osaka, chuyển tàu shinkansen đến Kyoto. Ở ryokan Nhật, ngủ tatami, ăn kaiseki. Đến chùa Vàng, tuyết phủ mái, như cổ tích. Mặc kimono dạo đường Triết học, chụp ảnh rất đẹp. Còn đến đền Fushimi Inari, nghìn cổng torii rất hùng vĩ. Tối ngâm onsen, nước 40 độ, rất dễ chịu. Mua kem matcha và bánh Yatsuhashi làm quà. Học tiếng Nhật “cảm ơn”, nhân viên rất lịch sự. Du lịch cho tôi cảm nhận sự yên bình và vẻ đẹp truyền thống Nhật Bản.

Bảng từ vựng liên quan đến chủ đề du lịch cần ghi nhớ:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

潜水 /qián shuǐ/

lặn biển

động từ

我们去潜水,看到了五颜六色的鱼。/Wǒmen qù qiánshuǐ, kàndàole wǔyánliùsè de yú./ Chúng tôi lặn ngắm cá đủ màu.

免税店 /miǎn shuì diàn/

cửa hàng miễn thuế

danh từ

下午去免税店买化妆品。/Xiàwǔ qù miǎnshuì diàn mǎi huàzhuāngpǐn./ Chiều vào cửa hàng miễn thuế mua mỹ phẩm.

竹筏 /zhú fá/

bè tre

danh từ

早上坐竹筏漂流。/Zǎoshang zuò zhúfá piāoliú./ Sáng ngồi bè tre trôi.

冬阴功汤/dōng yīn gōng tāng/

canh tom yum

danh từ

每天吃泰式炒饭和冬阴功汤。/Měitiān chī Tàishì chǎofàn hé dōngyīn gōng tāng./ Ngày nào cũng ăn cơm chiên Thái và canh tom yum.

榻榻米 /tà tà mǐ/

tatami

danh từ

住日式旅馆,睡榻榻米。/Zhù Rìshì lǚguǎn, shuì tàtāmǐ./ Ở ryokan Nhật, ngủ tatami.

1.3.1. 5 mẫu đoạn văn mẫu HSK 3 về chủ đề học tập

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

我在大学学汉语国际教育专业。每天八点上课,第一节是综合课,练习听力和口语。老师用多媒体教学,很有趣。下午两点有精读课,分析课文生词和语法。晚上七点去语言实验室练习发音,录音对比。周末写作业,写一篇三百字作文。还参加汉语角,和外国人交流。期中考试考了九十二分,老师表扬我进步快。图书馆有汉语桥比赛书籍,我借来看。学汉语让我了解中国文化,也让我更有耐心。

Wǒ zài dàxué xué Hànyǔ guójì jiàoyù zhuānyè. Měitiān bā diǎn shàng kè, dì-yī jié shì zōnghé kè, liànxí tīnglì hé kǒuyǔ. Lǎoshī yòng duōméitǐ jiàoxué, hěn yǒuqù. Xiàwǔ liǎng diǎn yǒu jīngdú kè, fēnxī kèwén shēngcí hé yǔfǎ. Wǎnshang qī diǎn qù yǔyán shíyànshì liànxí fāyīn, lùyīn duìbǐ. Zhōumò xiě zuòyè, xiě yī piān sānbǎi zì zuòwén. Hái cānjiā Hànyǔ jiǎo, hé wàiguórén jiāoliú. Qīzhōng kǎoshì kǎole jiǔshí’èr fēn, lǎoshī biǎoyáng wǒ jìnbù kuài. Túshūguǎn yǒu Hànyǔ qiáo bǐsài shūjí, wǒ jiè lái kàn. Xué Hànyǔ ràng wǒ liǎojiě Zhōngguó wénhuà, yě ràng wǒ gèng yǒu nàixīn.

Tôi học ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế ở đại học. Mỗi ngày tám giờ học, tiết đầu là môn tổng hợp, luyện nghe nói. Thầy dùng đa phương tiện, rất thú vị. Chiều hai giờ học tinh đọc, phân tích từ mới và ngữ pháp. Tối bảy giờ đến phòng lab luyện phát âm, ghi âm so sánh. Cuối tuần làm bài, viết một bài luận 300 chữ. Còn tham gia góc tiếng Hán, giao lưu với người nước ngoài. Thi giữa kỳ được 92 điểm, thầy khen tiến bộ nhanh. Thư viện có sách thi Hán ngữ cầu nối, tôi mượn về đọc. Học tiếng Hán giúp tôi hiểu văn hóa Trung Quốc, cũng dạy tôi kiên nhẫn hơn.

高中时我最努力学习数学。每天早上六点起床,背公式和定理。七点到自习室做题,一小时五十道。老师布置作业很多,我八点才写完。周末去补习班,老师讲难题,画图分析。考试前熬夜复习,喝咖啡提神。期末考了满分一百,班级第一。数学让我学会逻辑思维,也让我更有自信。大学选了计算机专业,数学基础很有用。现在教弟弟数学,他说姐姐讲得清楚。

Gāozhōng shí wǒ zuì nǔlì xuéxí shùxué. Měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng, bèi gōngshì hé dìnglǐ. Qī diǎn dào zìxí shì zuò tí, yī xiǎoshí wǔshí dào. Lǎoshī bùzhì zuòyè hěn duō, wǒ bā diǎn cái xiě wán. Zhōumò qù bǔxí bān, lǎoshī jiǎng nán tí, huà tú fēnxī. Kǎoshì qián áoyè fùxí, hē kāfēi tígōng. Qīmò kǎole mǎn fēn yībǎi, bānjí dì-yī. Shùxué ràng wǒ xuéhuì luójí sīwéi, yě ràng wǒ gèng yǒu zìxìn. Dàxué xuǎnle jìsuànjī zhuānyè, shùxué jīchǔ hěn yǒuyòng. Xiànzài jiāo dìdi shùxué, tā shuō jiějie jiǎng de qīngchu.

Cấp ba tôi học toán chăm nhất. Mỗi sáng sáu giờ dậy, học thuộc công thức và định lý. Bảy giờ đến phòng tự học làm bài, một tiếng 50 câu. Thầy giao bài nhiều, tám giờ mới xong. Cuối tuần đi học thêm, thầy giải bài khó, vẽ hình phân tích. Trước thi thức khuya ôn, uống cà phê tỉnh táo. Kỳ cuối được 100 điểm, nhất lớp. Toán dạy tôi tư duy logic, cũng giúp tôi tự tin hơn. Đại học chọn ngành máy tính, nền toán rất hữu ích. 

我在网上学英语,已经学了两年。每天用APP学单词,背五十个。听BBC新闻,练习听力。老师是英国人,视频课教口语和语法。作业是写日记,一百字以上。参加线上英语角,和美国学生聊天。去年考了雅思,得了七分。看英文电影《哈利波特》,不看字幕也能懂。学英语让我能和外国人交流,也让我找到好工作。现在在公司做翻译,月薪一万。

Wǒ zài wǎng shàng xué Yīngyǔ, yǐjīng xuéle liǎng nián. Měitiān yòng APP xué dāncí, bèi wǔshí gè. Tīng BBC xīnwén, liànxí tīnglì. Lǎoshī shì Yīngguórén, shìpín kè ji jiāo kǒuyǔ hé yǔfǎ. Zuòyè shì xiě rìjì, yībǎi zì yǐshàng. Cānjiā xiànshàng Yīngyǔ jiǎo, hé Měiguó xuésheng liáotiān. Qùnián kǎole Yǎsī, déle qī fēn. Kàn Yīngwén diànyǐng “Hālì Bōtè”, bù kàn zìmù yě néng dǒng. Xué Yīngyǔ ràng wǒ néng hé wàiguórén jiāoliú, yě ràng wǒ zhǎodào hǎo gōngzuò. Xiànzài zài gōngsī zuò fānyì, yuèxīn yī wàn.

Tôi học tiếng Anh online, đã học hai năm. Mỗi ngày dùng app học từ, thuộc 50 từ. Nghe tin BBC, luyện nghe. Thầy người Anh, dạy nói và ngữ pháp qua video. Bài tập là viết nhật ký, trên 100 chữ. Tham gia góc tiếng Anh online, chat với sinh viên Mỹ. Năm ngoái thi IELTS được 7.0. Xem phim “Harry Potter” tiếng Anh, không cần phụ đề cũng hiểu. Học tiếng Anh giúp tôi giao tiếp với người nước ngoài, cũng tìm được việc tốt. Giờ làm biên dịch ở công ty, lương tháng mười nghìn.

小学时我最喜欢学画画。美术老师教我们用水彩和铅笔。每天放学后去画室,画一个小时。学了透视法和上色技巧。画了水果、风景和人物。参加比赛,得了三等奖。老师说我的颜色很丰富。周末去公园写生,画树和湖。画画让我放松,也让我观察力更好。现在大学学设计,画画基础很有用

Xiǎoxué shí wǒ zuì xǐhuān xué huà huà. Měishù lǎoshī jiāo wǒmen yòng shuǐcǎi hé qiānbǐ. Měitiān fàng xué hòu qù huàshì, huà yī gè xiǎoshí. Xuéle tòushì fǎ hé shàngsè jìqiǎo. Huàle shuǐguǒ, fēngjǐng hé rénwù. Cānjiā bǐsài, déle sān děng jiǎng. Lǎoshī shuō wǒ de yánsè hěn fēngfù. Zhōumò qù gōngyuán xiěshēng, huà shù hé hú. Huà huà ràng wǒ fàngsōng, yě ràng wǒ guānchálì gèng hǎo. Xiànzài dàxué xué shèjì, huà huà jīchǔ hěn yǒuyòng.

Thầy mỹ thuật dạy dùng màu nước và bút chì. Mỗi ngày tan học đến phòng vẽ, vẽ một tiếng. Học luật phối cảnh và tô màu. Vẽ hoa quả, phong cảnh và người. Thi đấu được giải ba. Thầy nói màu của tôi rất phong phú. Cuối tuần ra công viên vẽ ngoại cảnh, vẽ cây và hồ. Vẽ giúp tôi thư giãn, cũng tăng khả năng quan sát. Giờ đại học học thiết kế, nền vẽ rất hữu ích.

我在驾校学开车,已经学了三个月。教练教我倒车入库和侧方停车。每天练习两小时,开二十公里。第一次上路很紧张,差点撞栏杆。学了交通规则和标志。考试前模拟五次,都过了。拿到了驾照,很开心。开车去郊外兜风,风很大。学开车让我独立,也让我更小心。

Wǒ zài jiàxiào xué kāichē, yǐjīng xuéle sān gè yuè. Jiàoliàn jiāo wǒ dàochē rù kù hé cèfāng tíngchē. Měitiān liànxí liǎng xiǎoshí, kāi èrshí gōnglǐ. Dì-yī cì shàng lù hěn jǐnzhāng, chàdiǎn zhuàng lángān. Xuéle jiāotōng guīzé hé biāozhì. Kǎoshì qián mónǐ wǔ cì, dōu guòle. Ná dàole jiàzhào, hěn kāixīn. Kāichē qù jiāowài dōufēng, fēng hěn dà. Xué kāichē ràng wǒ dúlì, yě ràng wǒ gèng xiǎoxīn.

Tôi học lái xe ở trung tâm, đã học ba tháng. Huấn luyện viên dạy lùi xe vào chuồng và đỗ ngang. Mỗi ngày luyện hai tiếng, chạy 20km. Lần đầu ra đường rất hồi hộp, suýt đâm rào. Học luật giao thông và biển báo. Trước thi thử năm lần, đều qua. Lấy bằng lái, rất vui. Lái xe ra ngoại ô hóng gió, gió to. Học lái xe giúp tôi tự lập, cũng cẩn thận hơn.

Bảng tổng hợp từ vựng mới kèm phiên âm, nghĩa và ví dụ chi tiết liên quan đến chủ đề học tập sau:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

精读课 /jīng dú kè/

môn tinh đọc

danh từ

下午两点有精读课。/Xiàwǔ liǎng diǎn yǒu jīngdú kè./ Chiều hai giờ học tinh đọc.

熬夜 /áo yè/

thức khuya

động từ

考试前熬夜复习。/Kǎoshì qián áoyè fùxí./ Trước thi thức khuya ôn.

透视法 /tòu shì fǎ/

luật phối cảnh

danh từ

学了透视法和上色技巧。/Xuéle tòushì fǎ hé shàngsè jìqiǎo./ Học luật phối cảnh và tô màu.

倒车入库 /dào chē rù kù/

lùi xe vào chuồng

cụm động từ

教练教我倒车入库。/Jiàoliàn jiāo wǒ dàochē rù kù./ Huấn luyện viên dạy lùi xe vào chuồng.

模拟 /mó nǐ/

mô phỏng

động từ

考试前模拟五次。/Kǎoshì qián mónǐ wǔ cì./ Trước thi thử năm lần.

1.3.2. 5 mẫu đoạn văn mẫu HSK 3 về chủ đề trải nghiệm cá nhân

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

去年我第一次一个人出国,去韩国交流。坐飞机四个小时到首尔,机场很大。住寄宿家庭,阿姨做泡菜炒饭给我吃。去景福宫看换岗仪式,士兵穿传统服装。学了韩语“안녕하세요”,韩国人很友好。周末去明洞买化妆品,便宜又正品。还去了南山塔,夜景很美。回国前吃石锅拌饭,辣辣的。一个人旅行让我独立,也让我学会照顾自己。

Qùnián wǒ dì-yī cì yīgèrén chūguó, qù Hánguó jiāoliú. Zuò fēijī sì gè xiǎoshí dào Shǒuěr, jīchǎng hěn dà. Zhù jìsù jiātíng, āyí zuò pàocài chǎofàn gěi wǒ chī. Qù Jǐngfú gōng kàn huàngǎng yíshì, shìbīng chuān chuántǒng fúzhuāng. Xuéle Hányǔ “annyeonghaseyo”, Hánguórén hěn yǒuhǎo. Zhōumò qù Míngdòng mǎi huàzhuāngpǐn, piányi yòu zhèngpǐn. Hái qùle Nánshān tǎ, yèjǐng hěn měi. Huíguó qián chī shíguō bànfàn, là là de. Yīgèrén lǚxíng ràng wǒ dúlì, yě ràng wǒ xuéhuì zhàogu zìjǐ.

Năm ngoái tôi lần đầu đi nước ngoài một mình, trao đổi ở Hàn Quốc. Bay bốn tiếng đến Seoul, sân bay rất to. Ở homestay, cô chủ làm cơm rang kimchi cho ăn. Đến cung Gyeongbokgung xem lễ đổi gác, lính mặc trang phục truyền thống. Học tiếng Hàn “xin chào”, người Hàn rất thân thiện. Cuối tuần đến Myeongdong mua mỹ phẩm, rẻ và xịn. Còn lên tháp Namsan, cảnh đêm rất đẹp. Trước khi về ăn cơm trộn nồi đá, cay cay. Đi một mình giúp tôi tự lập, cũng học cách tự chăm sóc bản thân.

上个月我参加马拉松,跑了十公里。早上六点起床,吃面包喝牛奶。七点到起点,天气凉凉的。跑的时候听音乐,节奏很好。跑到五公里有点累,喝了功能饮料。冲刺最后一百米,全力跑。成绩五十八分钟,拿了完赛奖牌。腿很酸,但很开心。跑步让我坚持,也让我更健康。

Shàng gè yuè wǒ cānjiā mǎlāsōng, pǎole shí gōnglǐ. Zǎoshang liù diǎn qǐchuáng, chī miànbāo hē niúnǎi. Qī diǎn dào qǐdiǎn, tiānqì liáng liáng de. Pǎo de shíhou tīng yīnyuè, jiézòu hěn hǎo. Pǎo dào wǔ gōnglǐ yǒudiǎn lèi, hēle gōngnéng yǐnliào. Chōngcì zuìhòu yībǎi mǐ, quánlì pǎo. Chéngjì wǔshíbā fēnzhōng, nále wán sài jiǎngpái. Tuǐ hěn suān, dàn hěn kāixīn. Pǎobù ràng wǒ jiānchí, yě ràng wǒ gèng jiànkāng.

Tháng trước tôi tham gia marathon, chạy 10km. Sáng sáu giờ dậy, ăn bánh mì uống sữa. Bảy giờ đến vạch xuất phát, thời tiết mát. Chạy nghe nhạc, nhịp rất hay. Đến km thứ năm hơi mệt, uống nước tăng lực. Nước rút 100m cuối, chạy hết sức. Thành tích 58 phút, nhận huy chương hoàn thành. Chân mỏi, nhưng rất vui. Chạy bộ dạy tôi kiên trì, cũng giúp tôi khỏe mạnh hơn.

我第一次做饭是十八岁生日。想给家人惊喜,做了三菜一汤。买了鸡肉、青菜和番茄。学了网上教程,先炒宫保鸡丁,再煮排骨汤。切菜时不小心切到手,流血了。包扎后继续做,最后端上桌。爸爸说味道不错,妈妈拍照发朋友圈。做饭让我学会独立,也让我更爱家人。

Wǒ dì-yī cì zuò fàn shì shíbā suì shēngrì. Xiǎng gěi jiārén jīng xǐ, zuòle sān cài yī tāng. Mǎile jīròu, qīngcài hé fānqié. Xuéle wǎng shàng jiàochéng, xiān chǎo gōngbǎo jīdīng, zài zhǔ páigǔ tāng. Qiē cài shí bù xiǎoxīn qiē dào shǒu, liú xuè le. Bāozā hòu jìxù zuò, zuìhòu duān shàng zhuō. Bàba shuō wèidào bùcuò, māma pāizhào fā péngyou quān. Zuò fàn ràng wǒ xuéhuì dúlì, yě ràng wǒ gèng ài jiārén.

Lần đầu tôi nấu ăn là sinh nhật 18 tuổi. Muốn tạo bất ngờ cho gia đình, làm ba món một canh. Mua thịt gà, rau xanh và cà chua. Xem hướng dẫn online, trước xào cung bảo kê đính, sau hầm sườn. Cắt rau không may cắt vào tay, chảy máu. Băng bó xong tiếp tục, cuối cùng dọn lên bàn. Bố nói ngon, mẹ chụp ảnh đăng vòng bạn bè. Nấu ăn dạy tôi tự lập, cũng khiến tôi yêu gia đình hơn.

我小时候养过一只小狗,叫旺旺。每天放学回家,它摇尾巴迎接。喂它狗粮和骨头,带它去公园散步。教它坐和握手,学会了。冬天给它穿衣服,怕它冷。有一次它生病,我陪它去宠物医院。医生打针,它叫得很可怜。养宠物让我学会责任,也让我更善良。

Wǒ xiǎoshíhou yǎng guo yī zhī xiǎo gǒu, jiào Wàngwàng. Měitiān fàng xué huí jiā, tā yáo wěibā yíngjiē. Wèi tā gǒu liáng hé gǔtou, dài tā qù gōngyuán sànbù. Jiāo tā zuò hé wò shǒu, xuéhuìle. Dōngtiān gěi tā chuān yīfu, pà tā lěng. Yǒu yī cì tā shēngbìng, wǒ péi tā qù chǒngwù yīyuàn. Yīshēng dǎ zhēn, tā jiào de hěn kělián. Yǎng chǒngwù ràng wǒ xuéhuì zérèn, yě ràng wǒ gèng shànliáng.

Hồi nhỏ tôi nuôi một chú chó tên Wangwang. Mỗi ngày tan học về, nó vẫy đuôi đón. Cho ăn thức ăn chó và xương, dắt đi dạo công viên. Dạy nó ngồi và bắt tay, nó học được. Mùa đông mặc áo cho nó, sợ lạnh. Có lần nó ốm, tôi đưa đi bệnh viện thú y. Bác sĩ tiêm, nó kêu thương lắm. Nuôi thú cưng dạy tôi trách nhiệm, cũng khiến tôi hiền hơn.

我第一次演讲是在公司年会。准备了三天,写稿练习二十遍。主题是“团队合作”,讲了十分钟。台上很紧张,手心出汗。同事鼓掌,我慢慢放松。老板表扬我声音清晰,内容丰富。演讲让我克服胆小,也让我更有自信。现在经常代表公司发言。

Wǒ dì-yī cì yǎnjiǎng shì zài gōngsī niánhuì. Zhǔnbèile sān tiān, xiě gǎo liànxí èrshí biàn. Zhǔtí shì “tuánduì hézuò”, jiǎngle shí fēnzhōng. Tái shàng hěn jǐnzhāng, shǒuxīn chū hàn. Tóngshì gǔzhǎng, wǒ mànmàn fàngsōng. Lǎobǎn biǎoyáng wǒ shēngyīn qīngxi, nèiróng fēngfù. Yǎnjiǎng ràng wǒ kèfú dǎnxiǎo, yě ràng wǒ gèng yǒu zìxìn. Xiànzài jīngcháng dàibiǎo gōngsī fāyán.

Lần đầu tôi diễn thuyết là ở tiệc cuối năm công ty. Chuẩn bị ba ngày, viết bài tập 20 lần. Chủ đề “làm việc nhóm”, nói 10 phút. Trên sân khấu rất hồi hộp, lòng bàn tay đổ mồ hôi. Đồng nghiệp vỗ tay, tôi dần thả lỏng. Sếp khen giọng rõ, nội dung phong phú. Diễn thuyết giúp tôi vượt qua nhút nhát, cũng tự tin hơn. Giờ thường đại diện công ty phát biểu.

Tham khảo các từ vựng mới liên quan ở các đoạn văn HSK 3 chủ đề trải nghiệm cá nhân trên:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

寄宿家庭 /jì sù jiā tíng/

homestay

danh từ

住寄宿家庭,阿姨做泡菜炒饭。/Zhù jìsù jiātíng, āyí zuò pàocài chǎofàn./ Ở homestay, cô chủ làm cơm rang kimchi.

功能饮料 /gōng néng yǐn liào/

nước tăng lực

danh từ

喝了功能饮料。/Hēle gōngnéng yǐnliào./ Uống nước tăng lực.

红烧肉 /hóng shāo ròu/

thịt kho tàu

danh từ

妈妈做我爱吃的红烧肉。/Māma zuò wǒ ài chī de hóngshāo ròu./ Mẹ nấu thịt kho tàu tôi thích.

象棋 /xiàng qí/

cờ tướng

danh từ

爷爷教我下象棋。/Yéye jiāo wǒ xià xiàngqí./ Ông dạy tôi chơi cờ tướng.

手心出汗/shǒu xīn chū hàn/

lòng bàn tay đổ mồ hôi

cụm động từ

手心出汗。/Shǒuxīn chū hàn./ Lòng bàn tay đổ mồ hôi.

1.3.3. 5 mẫu đoạn văn mẫu HSK 3 về chủ đề cảm xúc của con người

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

去年我失恋了,很伤心。每天一个人在家听悲伤的歌,哭了好几次。朋友陪我散步,讲笑话逗我开心。妈妈做我爱吃的红烧肉,说时间会治愈一切。一个月后我开始运动,跑步和瑜伽。心情慢慢好起来。失恋让我更坚强,也让我更珍惜自己。

Qùnián wǒ shīliàn le, hěn shāngxīn. Měitiān yīgèrén zài jiā tīng bēishāng de gē, kūle hǎo jǐ cì. Péngyou péi wǒ sànbù, jiǎng xiàohuà dòu wǒ kāixīn. Māma zuò wǒ ài chī de hóngshāo ròu, shuō shíjiān huì zhìyù yīqiè. Yī gè yuè hòu wǒ kāishǐ yùndòng, pǎobù hé yújiā. Xīnqíng mànmàn hǎo qǐlai. Shīliàn ràng wǒ gèng jiānqiáng, yě ràng wǒ gèng zhēnxī zìjǐ.

Năm ngoái tôi thất tình, rất buồn. Mỗi ngày ở nhà một mình nghe nhạc buồn, khóc mấy lần. Bạn dạo phố cùng, kể chuyện cười cho tôi vui. Mẹ nấu thịt kho tàu tôi thích, nói thời gian sẽ chữa lành. Một tháng sau tôi bắt đầu tập thể dục, chạy bộ và yoga. Tâm trạng dần tốt lên. Thất tình khiến tôi mạnh mẽ hơn, cũng trân trọng bản thân hơn.

我考上大学那天,全家都很激动。爸爸抱了我,妈妈流泪了。晚上吃了火锅,点了二十盘肉。亲戚发微信祝贺,红包收了五百元。收到录取通知书,红色的,很厚重。大学梦实现了,我很骄傲。激动让我更努力学习,不辜负家人期望。

Wǒ kǎo shàng dàxué nà tiān, quánjiā dōu hěn jīdòng. Bàba bàole wǒ, māma liú lèi le. Wǎnshang chīle huǒguō, diǎnle èrshí pán ròu. Qīnqi fā wēixìn zhùhè, hóngbāo shōule wǔbǎi yuán. Shōu dào lùqǔ tōngzhī shū, hóngsè de, hěn hòuzhòng. Dàxué mèng shíxiànle, wǒ hěn jiāo’ào. Jīdòng ràng wǒ gèng nǔlì xuéxí, bù gūfù jiārén qīwàng.

Ngày tôi đỗ đại học, cả nhà rất phấn khích. Bố ôm tôi, mẹ khóc. Tối ăn lẩu, gọi 20 đĩa thịt. Họ hàng nhắn WeChat chúc mừng, nhận phong bao 500 tệ. Nhận giấy báo trúng tuyển, màu đỏ, rất dày dặn. Ước mơ đại học thành hiện thực, tôi rất tự hào. Phấn khích khiến tôi học hành chăm chỉ hơn, không phụ lòng gia đình.

我第一次拿奖金,很兴奋。工作三个月,奖金两千元。买了新手机,给妈妈买了围巾。和同事吃饭,点了龙虾。兴奋让我更有动力,也让我更爱这份工作。

Wǒ dì-yī cì ná jiǎngjīn, hěn xīngfèn. Gōngzuò sān gè yuè, jiǎngjīn liǎng qiān yuán. Mǎile xīn shǒujī, gěi māma mǎile wéijīn. Hé tóngshì chī fàn, diǎnle lóngxiā. Xīngfèn ràng wǒ gèng yǒu dònglì, yě ràng wǒ gèng ài zhè fèn gōngzuò.

Lần đầu nhận thưởng, tôi rất phấn khích. Làm ba tháng, thưởng 2000 tệ. Mua điện thoại mới, mua khăn cho mẹ. Ăn với đồng nghiệp, gọi tôm hùm. Phấn khích cho tôi động lực, cũng yêu công việc hơn.

去年我搬家到新城市,有点孤独。一个人住公寓,晚上很安静。同事请我吃饭,带我逛夜市。加入羽毛球俱乐部,认识新朋友。孤独让我更独立,也让我更珍惜友情。

Qùnián wǒ bān jiā dào xīn chéngshì, yǒudiǎn gūdú. Yīgèrén zhù gōngyù, wǎnshang hěn ānjìng. Tóngshì qǐng wǒ chī fàn, dài wǒ guàng yèshì. Jiārù yǔmáoqiú jùlèbù, rènshi xīn péngyou. Gūdú ràng wǒ gèng dúlì, yě ràng wǒ gèng zhēnxī yǒuqíng.

Năm ngoái tôi dọn đến thành phố mới, hơi cô đơn. Ở một mình căn hộ, tối rất yên tĩnh. Đồng nghiệp mời ăn, dẫn đi chợ đêm. Tham gia CLB cầu lông, quen bạn mới. Cô đơn khiến tôi tự lập hơn, cũng trân trọng tình bạn hơn.

爷爷去世那天,我很难过。他教我下象棋,讲故事给我听。葬礼上我哭了很久,妈妈安慰我。回家后翻看老照片,爷爷笑得很慈祥。难过让我更珍惜活着的人,也让我更孝顺父母。

Yéye qùshì nà tiān, wǒ hěn nánguò. Tā jiāo wǒ xià xiàngqí, jiǎng gùshi gěi wǒ tīng. Zànglǐ shàng wǒ kūle hěn jiǔ, māma ānwèi wǒ. Huí jiā hòu fān kàn lǎo zhàopiàn, yéye xiào de hěn cíxiáng. Nánguò ràng wǒ gèng zhēnxī huózhe de rén, yě ràng wǒ gèng xiàoshùn fùmǔ.

Ngày ông mất, tôi rất buồn. Ông dạy tôi chơi cờ tướng, kể chuyện cho nghe. Ở đám tang tôi khóc lâu, mẹ an ủi. Về nhà xem lại ảnh cũ, ông cười hiền lắm. Đau buồn khiến tôi trân trọng người còn sống, cũng hiếu thảo với bố mẹ hơn.

Tổng hợp các từ vựng mới về cảm xúc có ví dụ chi tiết:

Từ vựng /Pinyin/

Nghĩa

Loại

Ví dụ

治愈 /zhì yù/

chữa lành

động từ

时间会治愈一切。/Shíjiān huì zhìyù yīqiè./ Thời gian sẽ chữa lành.

激动 /jī dòng/

phấn khích

tính từ

全家都很激动。/Quánjiā dōu hěn jīdòng./ Cả nhà rất phấn khích.

难过 /nán guò/

buồn bã

tính từ

我很难过。/Wǒ hěn nánguò./ Tôi rất buồn.

兴奋 /xīng fèn/

phấn khích

tính từ

很兴奋。/Hěn xīngfèn./ Rất phấn khích.

孤独 /gū dú/

cô đơn

tính từ

有点孤独。/Yǒudiǎn gūdú./ Hơi cô đơn.

 

 

Đoạn văn tiếng Trung kèm pinyin và bản dịch tiếng Việt, nội dung triết lý cuộc sống, phù hợp luyện đọc hiểu HSK 3
Tổng hợp đoạn văn HSK 3 theo từng cấp độ 

2. Hướng dẫn luyện đọc - dịch - viết hiệu quả với đoạn văn HSK 3

Để nắm vững HSK 3, bạn cần học từ vựng và ngữ pháp, cách luyện tập đọc - dịch - viết có hệ thống. Dưới đây là hướng dẫn cách luyện tập từng kỹ năng trên nền tảng đoạn văn HSK 3:

2.1. Luyện đọc hiểu và phát âm với Pinyin

Luyện đọc theo Pinyin (phiên âm tiếng Trung) để làm quen với âm - thanh - nghĩa của ngôn ngữ. Nhờ đó, bạn hình thành phản xạ nghe nói ban đầu, rất quan trọng trước khi bước vào học viết hay dịch nghĩa chuyên sâu. Chi tiết các bước luyện như sau:

  • Bước 1: Đọc to đoạn văn theo phần Pinyin, không cần dịch ngay. Bước này để nhận biết cách phát âm, nhịp đọc và ngữ điệu.
  • Bước 2: Đọc lại, lần này vừa đọc vừa nhìn chữ Hán để quen mặt chữ.
  • Bước 3: So sánh phần nghĩa tiếng Việt để hiểu ý toàn đoạn, đánh dấu những từ mới hoặc cấu trúc chưa biết.

Mẹo đọc hiểu và phát âm hiệu quả:

  • Nghe audio mẫu từ người bản xứ (nếu có), đặc biệt là 3 đoạn đầu, để học cách phát âm chuẩn.
  • Lặp lại 5 - 10 phút mỗi ngày, chia nhỏ đoạn văn để luyện đều đặn và nhớ lâu hơn.
  • Khi đọc, hãy ngắt câu theo cụm nghĩa để dễ hiểu và dễ nhớ. Ví dụ: 我们每天一起吃早饭。thì đọc chậm theo nhịp Wǒmen // měitiān // yìqǐ // chī zǎofàn.

2.1. Luyện dịch song ngữ (Trung - Việt và ngược lại)

Khi dịch từ tiếng Trung sang tiếng Việt, bạn không nên dịch đúng từng từ mà còn cần hiểu cả ý toàn câu, dịch mạch lạc, đúng ngữ cảnh, tránh cách dịch máy móc. Các bước luyện dịch từ Hán sang Việt hiệu quả:

  • Đọc toàn đoạn một lượt để nắm ý chính.
  • Chia nhỏ đoạn văn theo câu hoặc cụm từ.
  • Dịch câu ngắn gọn, tự nhiên, ưu tiên đúng ngữ cảnh (không dịch word-by-word).
  • Gạch chân những cụm từ thành ngữ, cấu trúc chưa hiểu rõ để tra cứu thêm.

Ngược lại, khi dịch từ tiếng Việt sang tiếng Trung, bạn luyện được khả năng tư duy bằng tiếng Trung, chọn từ và cấu trúc đúng HSK 3. Đây là kỹ năng hữu ích trong viết đoạn văn và luyện thi viết. Cách luyện như sau:

  • Dịch từng câu ngắn, ưu tiên dùng mẫu câu HSK 3 đã học.
  • Kiểm tra lại: Thì – chủ ngữ – vị ngữ – ngữ pháp có phù hợp không?
  • Dùng từ điển để kiểm tra những chỗ còn phân vân.
Đoạn văn tiếng Trung trình độ HSK 3, có pinyin và bản dịch tiếng Việt, chủ đề tuổi trẻ và sáng tạo, dùng luyện đọc hiểu nâng cao
Luyện dịch song ngữ giữa Việt và Trung giúp ghi nhớ từ vựng lâu dài

Tiếng Trung Học Bá chia sẻ một số mẹo luyện dịch song ngữ hiệu quả:

  • Với mỗi đoạn văn, hãy dịch hai chiều: Trung sang Việt rồi Việt sang Trung.
  • So sánh lại với đoạn văn gốc để tự sửa lỗi và học từ cách diễn đạt của người bản xứ.
  • Tạo thói quen viết lại đoạn văn bằng từ ngữ của mình sau khi dịch xong.

2.3. Luyện viết lại theo mẫu đoạn văn

Viết lại mẫu đoạn văn là cách để bạn rèn tư duy viết, sử dụng linh hoạt ngữ pháp và từ vựng cũng như ghi nhớ nội dung chắc chắn hơn. Cách luyện viết lại hiệu quả như sau:

  • Bước 1: Đọc kỹ đoạn văn gốc, hiểu rõ nội dung, cấu trúc và từ vựng chính.
  • Bước 2: Tóm tắt lại ý chính (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Trung).
  • Bước 3: Viết lại đoạn văn theo ý hiểu, giữ chủ đề nhưng đổi ngôi, đổi bối cảnh hoặc chi tiết nhỏ.
Đoạn văn tiếng Trung HSK 3 viết tay bằng bút đỏ, nội dung nghị luận, dùng luyện đọc hiểu và phân tích ngữ pháp
Thường xuyên luyện viết theo đoạn văn mẫu HSK 3

Mẹo luyện viết đoạn văn HSK 3 đúng và hiệu quả:

  • Ưu tiên dùng từ và cấu trúc nằm trong HSK 3 trở xuống, nhưng hãy thay đổi chi tiết để đoạn văn mới không trùng lặp.
  • Có thể thay đổi chủ ngữ (bạn sang chị, thầy sang mẹ), thời gian, địa điểm, kết quả,… để đoạn văn mang tính cá nhân hoá.
  • Luôn đọc lại và kiểm tra các yếu tố:
    • Chủ ngữ – vị ngữ rõ ràng chưa?
    • Câu có đủ cấu trúc ngữ pháp chưa?
    • Từ vựng sử dụng đúng, không bị lệch nghĩa?

3. FAQs

3.1. Đoạn văn HSK 3 thường dài bao nhiêu chữ?

Khoảng 80 - 150 chữ Hán, phù hợp yêu cầu đề thi và giúp luyện khả năng viết mạch lạc hơn.

3.2. Khi nào nên bắt đầu luyện viết đoạn văn HSK 3?

Bạn nên bắt đầu luyện viết đoạn văn HSK 3 khi đã nắm vững 600 từ vựng và 50 cấu trúc ngữ pháp, thường sau 3 - 4 tháng học đều đặn.

3.3. Có cần học thuộc toàn bộ đoạn văn HSK 3 không?

Không cần thuộc lòng mẫu đoạn văn HSK 3. Chỉ nên học mẫu câu và cấu trúc, rồi tự viết theo cách diễn đạt của mình.

3.4. Đọc đoạn văn HSK 3 có giúp cải thiện kỹ năng nói không?

Có hỗ trợ nhưng không hoàn toàn vì đọc chỉ giúp khoảng 30%, muốn nói tốt phải nói lại và biến đổi nội dung.

3.5. Nên học bao nhiêu đoạn văn HSK 3 mỗi ngày là tốt nhất?

Bạn chỉ cần học 1 đoạn/ngày, theo quy trình đọc - viết - nói trong 30 phút để đạt hiệu quả tối đa.

Luyện viết đoạn văn HSK 3 giúp bạn củng cố từ vựng và ngữ pháp, đồng thời, nâng cao khả năng diễn đạt câu văn tự nhiên và mạch lạc hơn. Với các mẫu đoạn văn HSK 3 theo từng chủ đề, kèm hướng dẫn đọc, dịch và viết lại từng bước, bạn hoàn toàn chủ động nâng cao trình độ mỗi ngày. Hãy bắt đầu từ 1 đoạn/ngày, kiên trì 30 phút, bạn sẽ thấy sự tiến bộ rõ rệt trong thời gian ngắn.

 

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín số 1 Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí