Đề HSK 3 H31001 chuẩn: Có đáp án, audio kèm phiên âm và dịch nghĩa

Tải đề HSK 3 H31001 - bám sát đề thi thật, có audio luyện nghe, đáp án kèm phiên âm và dịch nghĩa đầy đủ để tự đánh giá năng lực và tự tin thi HSK 3.
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
17/01/2026
Quy tắc biên tập

Đề HSK 3 H31001 chuẩn theo format đề thi thật là tài liệu hữu ích cho bất kỳ ai đang chuẩn bị thi HSK 3. Thông qua việc luyện đề H31001, bạn sẽ làm quen với dạng câu hỏi, nâng cao kỹ năng phản xạ ngôn ngữ và cải thiện tốc độ làm bài. Hãy cùng Học Bá giải đề (kèm phiên âm + dịch nghĩa) để tự rút ra kinh nghiệm và tự tin chinh phục kỳ thi HSK 3!

1. Đề thi HSK 3 H31001 chính xác, đầy đủ (có link tải PDF + Audio)

Đề thi HSK 3 H31001 là một trong những đề thi kinh điển với người học tiếng Trung. Tuy nhiên, trên mạng có nhiều phiên bản khác nhau, khiến người học hoang mang và không biết đâu là đề thi chính xác. Do đó, Học Bá sẽ cung cấp bản chuẩn nhất để bạn luyện tập hiệu quả hơn!

Các bước luyện đề HSK H31001 chuẩn nhằm đảm bảo kết quả luyện tập phản ánh đúng năng lực của bạn:

  • Đặt đồng hồ và làm bài trong đúng 90 phút (tương tự quy chế thi thật).

  • Chuẩn bị đầy đủ giấy, bút và file audio.

  • Sau khi hoàn thành, bạn tự đối chiếu đáp án theo mục 4 để chấm điểm.

  • Ghi lại những câu sai để ôn tập và luyện lại, nhằm cải thiện kết quả cho lần tiếp theo.

 Tải file PDF đề HSK 3 H31001 file PDF chuẩn kèm audio tại đây!

 

Minh họa Đề thi HSK 3 H31001
Đề thi HSK 3 H31001 là tài liệu luyện thi hữu ích mà mọi thí sinh đều cần

2. Đáp án đề hanban HSK 3 H31001 chi tiết

Dưới đây là đáp án chi tiết cho đề HSK 3 H31001, phân chia rõ ràng theo từng phần Nghe - Đọc - Viết, giúp bạn kiểm tra bài làm và tự đánh giá năng lực của bản thân.

2.1. Phần Nghe hiểu 

Trong đề thi HSK 3, phần Nghe hiểu tập trung đánh giá năng lực tiếp nhận và xử lý thông tin tiếng Trung thông qua các đoạn âm thanh.

2.1.1. Câu 1 - 10: Nghe và chọn hình đúng

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

1

B

女: 你一直看手表,有什么着急的事情吗?

男: 我九点前必须回到办公室,经理有事情找我,再见。

Nǚ: Nǐ yīzhí kàn shǒubiǎo, yǒu shénme zháojí de shìqíng ma?

Nán: Wǒ jiǔ diǎn qián bìxū huídào bàngōngshì, jīnglǐ yǒu shìqíng zhǎo wǒ, zàijiàn.

Nữ: Bạn cứ nhìn đồng hồ, có việc gì gấp à?

Nam: Tôi phải quay về văn phòng trước 9 giờ, giám đốc có việc tìm tôi, tạm biệt.

Người đàn ông xem giờ (shǒubiǎo) và nói về thời gian/cuộc hẹn (9 giờ).

2

C

男: 你想什么呢?要出去吗?

女: 明天同学结婚,我在想穿哪双鞋好呢。

Nán: Nǐ xiǎng shénme ne? Yào chūqù ma?

Nǚ: Míngtiān tóngxué jiéhūn, wǒ zài xiǎng chuān nǎ shuāng xié hǎo ne.

Nam: Bạn đang nghĩ gì thế? Muốn ra ngoài à?

Nữ: Mai bạn học kết hôn, tôi đang nghĩ nên mang đôi giày nào đây.

Người phụ nữ chọn giày (xié) → Nội dung liên quan đến mua sắm/lựa chọn đồ.

3

E

女: 你每天都骑自行车上下班?

男: 是,我骑了四个月了,一共瘦了六斤。

Nǚ: Nǐ měitiān dōu qí zìxíngchē shàngxiàbān?

Nán: Shì, wǒ qíle sì gè yuè le, yīgòng shòu le liù jīn.

Nữ: Ngày nào bạn cũng đạp xe đạp đi làm à?

Nam: Đúng vậy, tôi đạp được bốn tháng rồi, tổng cộng giảm được 3kg (6 cân).

Người đàn ông cạnh xe đạp (zìxíngchē) → Nội dung liên quan đến phương tiện đi lại/xe cộ.

4

F

男: 真的不需要吃药吗?

女: 不需,回去多喝水,休息两天就好了。

Nán: Zhēnde bù xūyào chī yào ma?

Nǚ: Bù xūyào, huíqù duō hē shuǐ, xiūxī liǎng tiān jiù hǎo le.

Nam: Thật sự không cần uống thuốc sao?

Nữ: Không cần, về nhà uống nhiều nước, nghỉ ngơi hai ngày là được rồi.

Người phụ nữ mặc áo bác sĩ (liên quan đến thuốc/sức khỏe) → Nội dung liên quan đến khám bệnh/sức khỏe.

5

A

女: 你看,上次出现的问题,我已经解决了。

男: 好极了!只是你要注意身体,我记得你有一个多星期没去跑步了。

Nǚ: Nǐ kàn, shàng cì chūxiàn de wèntí, wǒ yǐjīng jiějué le.

Nán: Hǎo jíle! Zhǐshì nǐ yào zhùyì shēntǐ, wǒ jìde nǐ yǒu yīgè duō xīngqī méi qù pǎobù le.

Nữ: Bạn xem, vấn đề lần trước tôi đã giải quyết rồi.

Nam: Tốt quá! Chỉ là bạn cần chú ý sức khỏe, tôi nhớ bạn đã hơn một tuần không đi chạy bộ rồi.

Luyện tập thể thao (pǎobù) và sức khỏe (zhùyì shēntǐ) 

→ Nội dung liên quan đến hoạt động thể chất.

7

C

女: 这个电子词典的作用大不大?

男: 很大,我做练习的时候,它很有帮助。

Nǚ: Zhège diànzǐ cídiǎn de zuòyòng dà bù dà?

Nán: Hěn dà, wǒ zuò liànxí de shíhòu, tā hěn yǒu bāngzhù.

Nữ: Công dụng của cái kim từ điển này có lớn không?

Nam: Rất lớn, khi tôi làm bài tập (luyện tập), nó rất hữu ích.

Mẹ dạy con học (dùng từ điển, bài tập) → Nội dung liên quan đến học tập/bài tập về nhà.

8

A

男: 眼镜, 帽子, 地图, 啤酒, 一个也不能少。

女: 好了,准备得很认真,我相信你已经准备好了。

Nán: Yǎnjìng, màozi, dìtú, píjiǔ, yīgè yě bù néng shǎo.

Nǚ: Hǎo le, zhǔnbèi de hěn rènzhēn, wǒ xiāngxìn nǐ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.

Nam: Kính, mũ, bản đồ, bia, không thể thiếu cái nào.

Nữ: Xong rồi, chuẩn bị rất nghiêm túc, tôi tin bạn đã sẵn sàng rồi.

Người đeo balo to (kính, mũ, bản đồ) → Nội dung liên quan đến du lịch/leo núi/dã ngoại.

9

D

女: 我做饭, 你洗盘子和碗, 怎么样?

男: 那还是我做饭吧, 我愿意做饭。

Nǚ: Wǒ zuò fàn, nǐ xǐ pánzi hé wǎn, zěnmeyàng?

Nán: Nà hái shì wǒ zuò fàn ba, wǒ yuànyì zuò fàn.

Nữ: Tôi nấu ăn, bạn rửa đĩa và bát, được không?

Nam: Vậy thì vẫn là tôi nấu ăn đi, tôi thích nấu ăn hơn.

Nấu ăn trên bếp (làm cơm, bát đĩa) → Nội dung liên quan đến thức ăn/nhà bếp/bữa ăn.

10

E

男: 告诉我你想看什么节目。

女: 没什么好看的, 我还是读我的书吧。

Nán: Gàosù wǒ nǐ xiǎng kàn shénme jiémù.

Nǚ: Méi shénme hǎo kàn de, wǒ hái shì dú wǒ de shū ba.

Nam: Nói cho tôi biết bạn muốn xem chương trình gì.

Nữ: Không có gì hay để xem cả, tôi vẫn nên đọc sách của tôi thôi.

Nghỉ ngơi/thư giãn trên ghế sofa (đọc sách) → Nội dung liên quan đến mệt mỏi/thư giãn/giải trí.

2.1.2. Câu 11 - 20 - Câu đúng/sai

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

11

X

我以前以为北京话就是普通话,到北京两年后,我才发现不是这样的。

Wǒ yǐqián yǐwéi Běijīnghuà jiù shì Pǔtōnghuà, dào Běijīng liǎng nián hòu, wǒ cái fāxiàn bú shì zhèyàng de.

Tôi trước đây cứ nghĩ tiếng Bắc Kinh chính là tiếng Phổ thông, sau hai năm đến Bắc Kinh tôi mới phát hiện không phải như vậy.

Người nói khẳng định "không phải như vậy" (bú shì zhèyàng de), nghĩa là chúng không giống nhau.

12

V

你明天到办公室找我,我在七零七;如果我不在,你就上八楼,到八零三会议室找我,我可能在那儿开会.

Nǐ míngtiān dào bàngōngshì zhǎo wǒ, wǒ zài qī líng qī; rúguǒ wǒ bú zài, nǐ jiù shàng bā lóu, dào bā líng sān huìyìshì zhǎo wǒ, wǒ kěnéng zài nà'er kāihuì.

Mai bạn đến văn phòng tìm tôi, tôi ở 707; nếu tôi không có ở đó, bạn lên lầu tám, đến phòng họp 803 tìm tôi, có thể tôi đang họp ở đó.

Câu nói rõ ràng "lên lầu tám (bā lóu), đến phòng họp (huìyìshì)".

13

X

我已经从图书馆出来了,那几本书都还了,你们等我一会儿,我很快就到。

Wǒ yǐjīng cóng túshūguǎn chūlái le, nà jǐ běn shū dōu hái le, nǐmen děng wǒ yīhuǐ'er, wǒ hěn kuài jiù dào.

Tôi đã ra khỏi thư viện rồi, mấy quyển sách kia đều đã trả rồi, các bạn chờ tôi một lát, tôi sẽ đến rất nhanh.

Người nói dùng "sẽ đến rất nhanh" (hěn kuài jiù dào) → nghĩa là chưa đến.

14

V

这辆车现在能卖十万块钱吧,我两年前买的时候花了二十多万。

Zhè liàng chē xiànzài néng mài shí wàn kuài qián ba, wǒ liǎng nián qián mǎi de shíhòu huāle èrshí duō wàn.

Chiếc xe này giờ có thể bán được 10 vạn tệ, lúc tôi mua cách đây hai năm đã tốn hơn 20 vạn tệ.

Giá bán hiện tại (10 vạn) thấp hơn giá mua (hơn 20 vạn) → Xe đã sử dụng, là xe cũ.

15

V

但小孩子看见蛋糕是不会客气的,他们认为蛋糕越甜越好吃。

Dàn xiǎoháizi kànjiàn dàngāo shì bú huì kèqi de, tāmen rènwéi dàngāo yuè tián yuè hào chī.

Nhưng trẻ con thấy bánh ngọt là không hề khách sáo, chúng cho rằng bánh càng ngọt càng ngon.

"Không hề khách sáo" (bú huì kèqi) + "càng ngọt càng ngon" → Trẻ con rất thích ăn bánh ngọt.

16

X

我这次来北京,只能住三天,所以我只能选择一两个最有名的地方去看看,以后有机会再去别的地方。

Wǒ zhè cì lái Běijīng, zhǐ néng zhù sān tiān, suǒyǐ wǒ zhǐ néng xuǎnzé yī liǎng gè zuì yǒumíng de dìfāng qù kànkan, yǐhòu yǒu jīhuì zài qù bié de dìfāng.

Lần này tôi đến Bắc Kinh chỉ có thể ở ba ngày, vì vậy tôi chỉ có thể chọn một hoặc hai nơi nổi tiếng nhất để đi xem, sau này có cơ hội sẽ đi những nơi khác.

Người nói chỉ đi thăm "một hoặc hai nơi" (yī liǎng gè) vì thời gian ngắn.

17

V

每次坐火车前,周明都会去超市买一些东西,除了面包、水果,他还要买一些报纸。

Měi cì zuò huǒchē qián, Zhōumíng dōu huì qù chāoshì mǎi yīxiē dōngxī, chúle miànbāo, shuǐguǒ, tā hái yào mǎi yīxiē bàozhǐ.

Mỗi lần trước khi đi tàu hỏa, Chu Minh đều đi siêu thị mua một ít đồ, ngoài bánh mì, trái cây, anh ấy còn mua cả báo.

Mua báo (bàozhǐ) trước khi lên tàu → Thích đọc báo khi đi tàu.

18

V

他有很多爱好,唱歌、画画儿; 踢足球; 玩儿音乐, 什么都会, 而且水平也都特别高.

Tā yǒu hěn duō àihào, chànggē, huàhuàr; tī zúqiú; wán'er yīnyuè, shénme dōu huì, érqiě shuǐpíng yě dōu tèbié gāo.

Anh ấy có rất nhiều sở thích, hát, vẽ tranh; đá bóng; chơi nhạc, cái gì cũng biết, hơn nữa trình độ đều rất cao.

"Chơi nhạc" (wán'er yīnyuè) → Thích nhạc. "Đá bóng" (tī zúqiú) → Thích thể thao.

19

X

她每天到办公室的第一件事就是打开电脑,看电子邮件,然后才开始别的工作.

Tā měitiān dào bàngōngshì de dì yī jiàn shì jiù shì dǎkāi diànnǎo, kàn diànzǐ yóujiàn, ránhòu cái kāishǐ bié de gōngzuò.

Việc đầu tiên cô ấy làm khi đến văn phòng là mở máy tính, xem email, sau đó mới bắt đầu công việc khác.

Việc xem email là việc đầu tiên và ưu tiên → Cho thấy cô ấy rất có trách nhiệm/quan tâm, không phải "không hứng thú".

20

X

您先看看这种颜色的怎么样?这种手机很便宜,只要两千多块钱. 它还可以照相,现在卖得很不错。

Nín xiān kànkan zhè zhǒng yánsè de zěnmeyàng? Zhè zhǒng shǒujī hěn piányi, zhǐ yào liǎng qiān duō kuài qián. Tā hái kěyǐ zhàoxiàng, xiànzài mài de hěn búcuò.

Ngài xem thử màu này được không? Loại điện thoại này rất rẻ, chỉ hơn 2.000 tệ. Nó còn có thể chụp ảnh, hiện đang bán rất chạy.

Hội thoại đang thảo luận về mua điện thoại di động (shǒujī), không phải máy lạnh.

2.1.3. Câu 21 - 30 - Chọn đáp án đúng

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

21

B

女: 大家都很关心您的身体,现在好些了吗?

男: 没事,不用担心。就是感冒发烧,很快就会好的。

问: 男的怎么了?

Nǚ: Dàjiā dōu hěn guānxīn nín de shēntǐ, xiànzài hǎo xiē le ma?

Nán: Méi shì, bú yòng dānxīn. Jiù shì gǎnmào fāshāo, hěn kuài jiù huì hǎo de.

Wèn: Nán de zěnme le?

Nữ: Mọi người đều rất quan tâm đến sức khỏe của ngài, giờ đỡ hơn chút nào chưa?

Nam: Không sao, đừng lo. Chỉ là cảm cúm sốt, sẽ nhanh khỏi thôi.

Hỏi: Người nam bị làm sao?

Nam nói anh ấy bị cảm cúm sốt (gǎnmào fāshāo).

22

C

男: 服务员,我房间里的灯坏了。

女: 好的,先生,我马上让人来换一个。

问: 他们最可能在哪里?

Nán: Fúwùyuán, wǒ fángjiān lǐ de dēng huài le.

Nǚ: Hǎo de, xiānshēng, wǒ mǎshàng ràng rén lái huàn yīgè.

Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎli?

Nam: Nhân viên phục vụ, đèn trong phòng tôi bị hỏng rồi.

Nữ: Vâng, thưa ngài, tôi sẽ cho người đến thay ngay.

Hỏi: Họ có khả năng đang ở đâu nhất?

Khách gọi nhân viên phục vụ (fúwùyuán) sửa đèn trong phòng (fángjiān) → Họ đang ở khách sạn.

23

C

女: 真奇怪,动物园里今天怎么这么安静?

男: 大家都在那边儿看新来的大熊猫呢。

问: 关于大熊猫,可以知道什么?

Nǚ: Zhēn qíguài, dòngwùyuán lǐ jīntiān zěnme zhème ānjìng?

Nán: Dàjiā dōu zài nà biān'er kàn xīn lái de dà xióngmāo ne.

Wèn: Guānyú dà xióngmāo, kěyǐ zhīdào shénme?

Nữ: Lạ thật, trong sở thú sao hôm nay yên tĩnh thế?

Nam: Mọi người đều đang ở đằng kia xem gấu trúc lớn mới đến rồi.

Hỏi: Về gấu trúc lớn, có thể biết được điều gì?

Mọi người đang xem gấu trúc mới đến (xīn lái de dà xióngmāo).

24

C

男: 又下雪了!今年下过几次雪了?

女: 已经下过两次了,这是第三次了。

问: 今年下了几次雪了?

Nán: Yòu xià xuě le! Jīnnián xià guò jǐ cì xuě le?

Nǚ: Yǐjīng xià guò liǎng cì le, zhè shì dì sān cì le.

Wèn: Jīnnián xià le jǐ cì xuě le?

Nam: Lại tuyết rơi rồi! Năm nay đã rơi mấy lần rồi?

Nữ: Đã rơi hai lần rồi, đây là lần thứ ba rồi.

Hỏi: Năm nay đã rơi tuyết mấy lần rồi?

Lần này là lần thứ ba (dì sān cì).

25

B

女: 我现在就在学校西门,但我没找到你说的书店。

男: 你再向南走两百米就能看到了,我就在书店门口等你。

问: 女的要去哪儿?

Nǚ: Wǒ xiànzài jiù zài xuéxiào xī mén, dàn wǒ méi zhǎodào nǐ shuō de shūdiàn.

Nán: Nǐ zài xiàng nán zǒu liǎng bǎi mǐ jiù néng kàndào le, wǒ jiù zài shūdiàn ménkǒu děng nǐ.

Wèn: Nǚ de yào qù nǎ'er?

Nữ: Tôi đang ở cổng Tây trường học, nhưng tôi không tìm thấy hiệu sách bạn nói.

Nam: Bạn đi về phía nam hai trăm mét nữa là thấy, tôi đang đợi bạn ở cửa hiệu sách.

Hỏi: Người nữ sẽ đi đâu?

Nữ đang tìm hiệu sách (shūdiàn).

26

C

男: 我看您对中国历史很了解,您是教历史的吗?

女: 不是,我是教数学的,但我对历史很有兴趣。

问: 女的是教什么的?

Nán: Wǒ kàn nín duì Zhōngguó lìshǐ hěn liǎojiě, nín shì jiāo lìshǐ de ma?

Nǚ: Bú shì, wǒ shì jiāo shùxué de, dàn wǒ duì lìshǐ hěn yǒu xìngqù.

Wèn: Nǚ de shì jiāo shénme de?

Nam: Tôi thấy cô rất hiểu về lịch sử Trung Quốc, cô dạy lịch sử à?

Nữ: Không, tôi dạy Toán, nhưng tôi rất thích lịch sử.

Hỏi: Người nữ dạy môn gì?

Nữ nói cô ấy dạy Toán (shùxué).

27

A

女: 你喜欢踢足球吗?

男: 我很少踢足球, 但是我喜欢看足球比赛。

问: 男的主要是什么意思?

Nǚ: Nǐ xǐhuān tī zúqiú ma?

Nán: Wǒ hěn shǎo tī zúqiú, dànshì wǒ xǐhuān kàn zúqiú bǐsài.

Wèn: Nán de zhǔyào shì shénme yìsi?

Nữ: Bạn thích đá bóng không?

Nam: Tôi ít khi đá bóng, nhưng tôi thích xem bóng đá.

Hỏi: Ý chính của người nam là gì?

Nam nhấn mạnh "thích xem" (xǐhuān kàn) hơn là "thích chơi" (xǐhuān tī).

28

A

男: 这个冰箱太旧了,我们买个新的吧。

女: 同意, 去年我就跟你说应该换一个新的了。

问: 女的希望怎么样?

Nán: Zhège bīngxiāng tài jiù le, wǒmen mǎi gè xīn de ba.

Nǚ: Tóngyì, qùnián wǒ jiù gēn nǐ shuō yīnggāi huàn yīgè xīn de le.

Wèn: Nǚ de xīwàng zěnmeyàng?

Nam: Cái tủ lạnh này quá cũ rồi, chúng ta mua cái mới đi.

Nữ: Đồng ý, năm ngoái tôi đã nói với anh là nên đổi cái mới rồi.

Hỏi: Người nữ mong muốn điều gì?

Nữ nói đồng ý (tóngyì) và muốn đổi cái mới (huàn yīgè xīn de).

29

B

女: 休息一下吧,我现在腿也疼,脚也疼。上来的时候我怎么没觉得这么累。

男: 上山容易下山难,你不知道?

问: 他们做什么了?

Nǚ: Xiūxī yīxià ba, wǒ xiànzài tuǐ yě téng, jiǎo yě téng. Shànglái de shíhòu wǒ zěnme méi juéde zhème lèi.

Nán: Shàng shān róngyì xià shān nán, nǐ bù zhīdào?

Wèn: Tāmen zuò shénme le?

Nữ: Nghỉ ngơi một chút đi, bây giờ chân tôi cũng đau, bàn chân cũng đau. Lúc lên tôi không thấy mệt thế này.

Nam: Lên núi dễ, xuống núi khó, bạn không biết à?

Hỏi: Họ đã làm gì?

Họ đang lên/xuống núi (shàng shān/xià shān) nên bị mệt và đau chân.

30

C

男: 我明天早上的飞机,今天中午有时间见个面吗?

女: 好的,那我们还是老地方见。

问: 他们打算在哪儿见面?

Nán: Wǒ míngtiān zǎoshang de fēijī, jīntiān zhōngwǔ yǒu shíjiān jiàn ge miàn ma?

Nǚ: Hǎo de, nà wǒmen hái shì lǎo dìfāng jiàn.

Wèn: Tāmen dǎsuàn zài nǎ'er jiànmiàn?

Nam: Tôi sáng mai có máy bay, hôm nay trưa có thời gian gặp mặt không?

Nữ: Tốt, vậy chúng ta vẫn gặp ở chỗ cũ đi.

Hỏi: Họ dự định gặp nhau ở đâu?

Họ quyết định gặp nhau ở chỗ cũ (lǎo dìfāng).

2.1.4. Câu 31 - 40 - Đối thoại dài hơn

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

31B

男: 刚才天气多好啊,突然就刮起大风了。

女: 北方的秋天就是这样的。

男: 你是南方人,你们那儿这个季节怎么样?

女: 也刮风,但没有这么大。

问: 他们在说什么?

Nán: Gāngcái tiānqì duō hǎo a, túrán jiù guā qǐ dà fēng le.

Nǚ: Běifāng de qiūtiān jiù shì zhèyàng de.

Nán: Nǐ shì nánfāng rén, nǐmen nàr zhège jìjié zěnmeyàng?

Nǚ: Yě guā fēng, dàn méiyǒu zhème dà.

Wèn: Tāmen zài shuō shénme?

Nam: Vừa nãy thời tiết tốt thế, tự nhiên lại nổi gió to.

Nữ: Mùa thu ở miền Bắc là như thế đấy.

Nam: Bạn là người miền Nam, mùa này ở chỗ bạn thế nào?

Nữ: Cũng có gió, nhưng không to thế này.

Hỏi: Họ đang nói về cái gì?

Họ đang so sánh gió và mùa thu ở miền Bắc và miền Nam → Nói về thời tiết (tiānqì).
32B

女: 你准备了几双筷子?

男: 三双啊。

女: 再拿两双,你爷爷奶奶一会儿就过来,我们一起吃。

男: 好,妈,碗在哪儿呢?

问: 说话人最可能是什么关系?

Nǚ: Nǐ zhǔnbèi le jǐ shuāng kuàizi?

Nán: Sān shuāng a.

Nǚ: Zài ná liǎng shuāng, nǐ yéye nǎinai yīhuǐ'er jiù guòlái, wǒmen yīqǐ chī.

Nán: Hǎo, Mā, wǎn zài nǎr ne?

Wèn: Shuōhuà rén zuì kěnéng shì shénme guānxì?

Nữ: Con chuẩn bị mấy đôi đũa?

Nam: Ba đôi ạ.

Nữ: Lấy thêm hai đôi nữa, ông bà con lát nữa qua, chúng ta cùng ăn.

Nam: Vâng, Mẹ, bát đâu rồi ạ?

Hỏi: Người nói có khả năng là mối quan hệ gì nhất?

Nam gọi người nữ là Mẹ (Mā), và nhắc đến Ông bà (yéye nǎinai) → Quan hệ Mẹ và Con trai (Mǔzǐ - 母子).
33B

男: 我帮您拿行李吧。

女: 好的,谢谢你。那个蓝色的是我的。

男: 哪个是您的?

女: 右边那个最大的,蓝色的,上面有我的名字。

问: 那个行李箱是什么样的?

Nán: Wǒ bāng nín ná xíngli ba.

Nǚ: Hǎo de, xièxie nǐ. Nàge lánsè de shì wǒ de.

Nán: Nǎge shì nín de?

Nǚ: Yòubiān nàge zuì dà de, lánsè de, shàngmiàn yǒu wǒ de míngzì.

Wèn: Nàge xínglǐ xiāng shì shénmeyàng de?

Nam: Tôi giúp cô xách hành lý nhé.

Nữ: Tốt quá, cảm ơn cậu. Cái màu xanh là của tôi.

Nam: Cái nào là của cô?

Nữ: Cái lớn nhất ở bên phải, màu xanh, có tên tôi ở trên.

Hỏi: Cái vali đó trông như thế nào?

Vali đó lớn nhất (zuì dà) và có màu xanh (lánsè).
34C

女: 明天是晴天还是阴天?

男: 晴天, 比今天冷。

女: 那没关系, 我不怕冷, 我明天要穿我的新裙子。

男: 你决定了?好, 我看你明天敢不敢穿.

问: 明天天气怎么样?

Nǚ: Míngtiān shì qíngtiān háishì yīntiān?

Nán: Qíngtiān, bǐ jīntiān lěng.

Nǚ: Nà méiguānxì, wǒ bú pà lěng, wǒ míngtiān yào chuān wǒ de xīn qúnzi.

Nán: Nǐ juédìng le? Hǎo, wǒ kàn nǐ míngtiān gǎn bù gǎn chuān.

Wèn: Míngtiān tiānqì zěnmeyàng?

Nữ: Ngày mai trời nắng hay âm u?

Nam: Trời nắng, lạnh hơn hôm nay.

Nữ: Không sao, tôi không sợ lạnh, mai tôi sẽ mặc váy mới.

Nam: Bạn quyết định rồi à? Được thôi, để xem mai bạn có dám mặc không.

Hỏi: Thời tiết ngày mai thế nào?

Thời tiết ngày mai là trời nắng (qíngtiān) và lạnh (lěng).
35A

男: 李老师,您有两个孩子?

女: 不,我只有一个女儿。

男: 那照片上的这个女孩儿是谁?

女: 那是我们邻居的女儿, 我女儿的好朋友。

问: 那个女孩儿是谁的孩子?

Nán: Lǐ lǎoshī, nín yǒu liǎng ge háizi?

Nǚ: Bù, wǒ zhǐ yǒu yī ge nǚ'ér.

Nán: Nà zhàopiàn shàng de zhège nǚháir shì shuí?

Nǚ: Nà shì wǒmen línjū de nǚ'ér, wǒ nǚ'ér de hǎo péngyǒu.

Wèn: Nàge nǚháir shì shuí de háizi?

Nam: Cô Lý, cô có hai đứa con à?

Nữ: Không, tôi chỉ có một cô con gái.

Nam: Vậy cô bé trong ảnh là ai?

Nữ: Đó là con gái của hàng xóm chúng tôi, bạn thân của con gái tôi.

Hỏi: Cô bé đó là con của ai?

Cô bé đó là con của hàng xóm (línjū).
36C

女: 现在天短了。

男: 天短了是什么意思?我没听懂。

女: 就是说白天的时间短了, 天黑的时间早了, 明白了?

男: 我明白了, 就是晚上的时间长了, 白天的时间短了.

问: 天“短”了表示什么意思?

Nǚ: Xiànzài tiān "duǎn" le.

Nán: Tiān "duǎn" le shì shénme yìsi? Wǒ méi tīng dǒng.

Nǚ: Jiù shì shuō báitiān de shíjiān duǎn le, tiānhēi de shíjiān zǎo le, míngbái le?

Nán: Wǒ míngbái le, jiù shì wǎnshàng de shíjiān zhǎng le, báitiān de shíjiān duǎn le.

Nữ: Bây giờ trời "ngắn" rồi.

Nam: Trời "ngắn" là sao? Tôi không hiểu.

Nữ: Tức là thời gian ban ngày ngắn lại, trời tối sớm hơn, hiểu chưa?

Nam: Tôi hiểu rồi, tức là thời gian buổi tối dài ra, thời gian ban ngày ngắn lại.

Hỏi: "Trời ngắn" có nghĩa là gì?

Thời gian ban ngày ngắn lại (báitiān de shíjiān duǎn le) và trời tối sớm hơn.
37A

男: 小姐,请问表演什么时候开始?

女: 下午两点半。

男: 谢谢,现在可以进去了吗?

女: 当然可以,我先看一下您的票,好,您向左走,坐电梯上二层。

问: 关于表演,下面哪个是对的?

Nán: Xiǎojiě, qǐngwèn biǎoyǎn shénme shíhòu kāishǐ?

Nǚ: Xiàwǔ liǎng diǎn bàn.

Nán: Xièxie, xiànzài kěyǐ jìnqù le ma?

Nǚ: Dāngrán kěyǐ, wǒ xiān kàn yīxià nín de piào, hǎo, nín xiàng zuǒ zǒu, zuò diàntī shàng èr céng.

Wèn: Guānyú biǎoyǎn, xiàmiàn nǎge shì duì de?

Nam: Cô ơi, xin hỏi buổi biểu diễn khi nào bắt đầu?

Nữ: Hai giờ rưỡi chiều.

Nam: Cảm ơn, bây giờ có thể vào được chưa?

Nữ: Đương nhiên rồi, để tôi xem vé của ngài, được, ngài đi về bên trái, đi thang máy lên tầng hai.

Hỏi: Về buổi biểu diễn, câu nào sau đây là đúng?

Buổi biểu diễn bắt đầu lúc 2:30 chiều (xiàwǔ liǎng diǎn bàn).
38C

女: 听说你要去国外读书?

男: 是,下周五的飞机。

女: 那祝你在新的一年里学习更上一层楼。

男: 谢谢您!

问: 女的希望男的怎么样?

Nǚ: Tīng shuō nǐ yào qù guówài dúshū?

Nán: Shì, xià zhōu wǔ de fēijī.

Nǚ: Nà zhù nǐ zài xīn de yī nián lǐ xuéxí gèng shàng yī céng lóu.

Nán: Xièxie nín!

Wèn: Nǚ de xīwàng nán de zěnmeyàng?

Nữ: Nghe nói bạn sắp đi nước ngoài học à?

Nam: Vâng, chuyến bay vào thứ Sáu tuần sau.

Nữ: Vậy chúc bạn trong năm mới học tập tiến bộ hơn nữa.

Nam: Cảm ơn cô!

Hỏi: Người nữ hy vọng người nam thế nào?

Nữ chúc nam học tập tiến bộ (xuéxí gèng shàng yī céng lóu).
39A

男: 我的护照在你包里吗?

女: 没有啊,只有我的。你的放哪儿了?

男: 奇怪,我记得给你了。

女: 你看看,在你自己的衬衫里呢.

问: 护照是在哪儿找到的?

Nán: Wǒ de hùzhào zài nǐ bāo lǐ ma?

Nǚ: Méiyǒu a, zhǐ yǒu wǒ de. Nǐ de fàng nǎr le?

Nán: Qíguài, wǒ jìde gěi nǐ le.

Nǚ: Nǐ kànkan, zài nǐ zìjǐ de chènshān lǐ ne.

Wèn: Hùzhào shì zài nǎr zhǎodào de?

Nam: Hộ chiếu của tôi có trong túi của bạn không?

Nữ: Không có, chỉ có của tôi thôi. Của bạn để đâu rồi?

Nam: Lạ thật, tôi nhớ đã đưa cho bạn rồi mà.

Nữ: Bạn xem, nó đang ở trong áo sơ mi của chính bạn kìa.

Hỏi: Hộ chiếu được tìm thấy ở đâu?

Hộ chiếu được tìm thấy ở trong áo sơ mi (chènshān).
40A

女: 你在忙什么呢?刚才打你的手机你也不接。

男: 对不起,我刚洗了个澡,没听见,有什么事吗?

女: 我想问问你公司里的一些事情。

男: 你等一下,我去把电视的声音关小一些.

问: 男的刚才为什么没接电话?

Nǚ: Nǐ zài máng shénme ne? Gāngcái dǎ nǐ de shǒujī nǐ yě bù jiē.

Nán: Duìbuqǐ, wǒ gāng xǐ le ge zǎo, méi tīngjiàn, yǒu shénme shì ma?

Nǚ: Wǒ xiǎng wènwen nǐ gōngsī lǐ de yīxiē shìqíng.

Nán: Nǐ děng yīxià, wǒ qù bǎ diànshì de shēngyīn guān xiǎo yīxiē.

Wèn: Nán de gāngcái wèishénme méi jiē diànhuà?

Nữ: Bạn đang bận gì thế? Vừa nãy gọi điện thoại bạn không nghe máy.

Nam: Xin lỗi, tôi vừa mới tắm xong, không nghe thấy, có việc gì không?

Nữ: Tôi muốn hỏi bạn vài chuyện ở công ty.

Nam: Bạn đợi một chút, tôi đi vặn nhỏ tiếng TV lại.

Hỏi: Vừa nãy người nam không nghe điện thoại vì sao?

Nam nói anh ấy vừa mới tắm xong (gāng xǐ le ge zǎo) nên không nghe thấy điện thoại.

 

Bạn nữ đang làm bài nghe của đề thi HSK 3 H31001
Khi làm bài nghe, thí sinh nên tập trung vào các từ khóa để nắm bắt ý chính và chọn đáp án 

2.2. Phần Đọc hiểu 

Phần Đọc hiểu trong đề thi HSK 3 để đánh giá khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin bằng tiếng Trung thông qua văn bản viết.

2.2.1. Câu 41 - 50 - Chọn câu phù hợp

Câu

Nội dung

Giải thích

41

C - 我的作业早就完成了。

Wǒ de zuòyè zǎo jiù wánchéng le.

Bài tập của tôi đã hoàn thành từ lâu rồi.

Ngữ cảnh nhắc kiểm tra lại bài tập, nghe thấy “早就完成了” (zǎo jiù wánchéng le) - đã hoàn thành từ lâu → phù hợp với câu C “你最好再检查一下,看还有没有问题。”

42

B - 你先来个苹果,我去给你做碗面条儿。

Nǐ xiān lái ge píngguǒ, wǒ qù gěi nǐ zuò wǎn miàntiáo er.

Bạn ăn quả táo trước, tôi sẽ đi làm bát mỳ cho bạn.

Ngữ cảnh chuẩn bị đồ ăn, nghe thấy “先…去…” (xiān…qù…) - làm theo trình tự → phù hợp với câu B “今天把我饿坏了,还有什么吃的吗?”

43

A - 我终于有了自己的大房子了,明天就可以搬家了。

Wǒ zhōngyú yǒu le zìjǐ de dà fángzi le, míngtiān jiù kěyǐ bānjiā le.

Cuối cùng tôi đã có căn nhà lớn của riêng mình, ngày mai có thể chuyển đến rồi.

Ngữ cảnh vui mừng, nghe thấy “终于…了” (zhōngyú…le) - cuối cùng…rồi → phù hợp với câu A “太好了!需要我帮忙吗?”

44

D - 这几天我不在家,小狗就请你帮我照顾了。

Zhè jǐ tiān wǒ bù zài jiā, xiǎo gǒu jiù qǐng nǐ bāng wǒ zhàogù le.

Những ngày này tôi không ở nhà, nhờ bạn chăm sóc con chó giúp tôi.

Ngữ cảnh nhờ vả, nghe thấy “请你帮我照顾” (qǐng nǐ bāng wǒ zhàogù) - nhờ bạn chăm sóc giúp tôi → phù hợp với D “没问题,你就放心吧。”

45

F - 姐姐给我买的,我也不太清楚。

Jiějie gěi wǒ mǎi de, wǒ yě bù tài qīngchǔ.

Chị gái mua cho tôi, tôi cũng không rõ lắm.

Ngữ cảnh không rõ thông tin, nghe thấy “不太清楚” (bù tài qīngchǔ) - không rõ lắm → phù hợp với F “这条裤子你花了多少钱?”

46

B - 那是我叔叔的儿子,一岁多了。

Nà shì wǒ shūshu de érzi, yī suì duō le.

Đó là con trai của chú tôi, hơn một tuổi.

Ngữ cảnh miêu tả trẻ nhỏ, nghe thấy “一岁多了” (yī suì duō le) - hơn một tuổi → phù hợp với B “这个小孩儿胖胖的,真可爱。”

47

D - 我的几个同事周末想去北京玩儿,但他们都不会开车。

Wǒ de jǐ gè tóngshì zhōumò xiǎng qù Běijīng wán er, dàn tāmen dōu bù huì kāichē.

Một số đồng nghiệp tôi cuối tuần muốn đi Bắc Kinh chơi, nhưng họ đều không biết lái xe.

Ngữ cảnh hỏi nhờ ai đó, nghe thấy “不会开车” (bù huì kāichē) - không biết lái xe → phù hợp với D “我哥是司机,我问问他,看他有没有时间。”

48

E - 昨天的雨下得非常大,我没带伞。

Zuótiān de yǔ xià de fēicháng dà, wǒ méi dài sǎn.

Trời mưa rất to hôm qua, tôi không mang ô.

Ngữ cảnh hỏi thăm tình trạng sức khỏe, nghe thấy “雨下得非常大” (yǔ xià de fēicháng dà) - mưa rất to → phù hợp với E “你怎么又生病了?”

49

A - 银行马上就要关门了。

Yínháng mǎshàng jiù yào guānmén le.

Ngân hàng sắp đóng cửa rồi.

Ngữ cảnh sắp xếp thời gian, nghe thấy “马上就要关门了” (mǎshàng jiù yào guānmén le) - sắp đóng cửa → phù hợp với A “没关系,我明天去也可以。”

50

C - 把菜单儿给我,我们喝杯绿茶吧?

Bǎ càidān er gěi wǒ, wǒmen hē bēi lǜchá ba?

Đưa thực đơn cho tôi, chúng ta cùng uống một tách trà xanh nhé?

Ngữ cảnh uống nước, ăn uống, nghe thấy “喝杯绿茶” (hē bēi lǜchá) - uống trà xanh → phù hợp với C “好的,我也有些渴了。”

Câu 51 - 60 - Chọn từ điền vào chỗ trống

Câu

Đáp án

Giải thích

51

F - 把

上课时,我  手机关了吧。

Shàngkè shí, wǒ bǎ shǒujī guān le ba.Khi lên lớp, tôi tắt điện thoại rồi.

把 (bǎ) - cấu trúc nhấn mạnh hành động xử lý vật, phù hợp ngữ cảnh tắt điện thoại trước khi học.

52

D - 舒服

他很高,这张桌子太低,坐着很 舒服

Tā hěn gāo, zhè zhāng zhuōzi tài dī, zuò zhe hěn shūfu.

Anh ấy rất cao, bàn này quá thấp, ngồi rất thoải mái.

舒服 (shūfu) - thoải mái, phù hợp ngữ cảnh mô tả cảm giác khi ngồi.
53

C - 附近

您可以选择火车站 附近 的宾馆,住那儿会更方便。

Nín kěyǐ xuǎnzé huǒchē zhàn fùjìn de bīnguǎn, zhù nàr huì gèng fāngbiàn.

Ngài có thể chọn khách sạn gần ga, ở đó sẽ tiện hơn.

附近 (fùjìn) - xung quanh/gần, phù hợp ngữ cảnh chọn chỗ ở gần ga.
54

B - 感冒

天气冷,你多穿点儿衣服,小心 感冒

Tiānqì lěng, nǐ duō chuān diǎnr yīfu, xiǎoxīn gǎnmào.

Thời tiết lạnh, bạn mặc nhiều quần áo, cẩn thận bị cảm.

感冒 (gǎnmào) - cảm lạnh, phù hợp ngữ cảnh cảnh báo sức khỏe.
55

A - 其实

对一个女人来说,漂亮、聪明都很重要,但 其实 更重要的是快乐。

Duì yí gè nǚrén lái shuō, piàoliang, cōngmíng dōu hěn zhòngyào, dàn qíshí gèng zhòngyào de shì kuàilè.

Với một người phụ nữ, đẹp và thông minh đều quan trọng, nhưng thực ra quan trọng hơn là hạnh phúc.

其实 (qíshí) - thực ra, nhấn mạnh ý chính trong câu.
56

A - 刻

请问,现在是十一点吗?现在十一点十五了,您的表慢了一 

Qǐngwèn, xiànzài shì shíyī diǎn ma? Xiànzài shíyī diǎn shíwǔ le, nín de biǎo màn le kè.

Xin hỏi, bây giờ là 11 giờ phải không? Bây giờ 11:15, đồng hồ của ngài chạy chậm 15 phút.

刻 (kè) - 15 phút, phù hợp ngữ cảnh đồng hồ chậm.
57

B - 一直

最近怎么 一直 没看见他?

Zuìjìn zěnme yīzhí méi kànjiàn tā.

Dạo gần đây sao không thấy anh ấy nhỉ?

一直 (yīzhí) - luôn/không ngừng, nhấn mạnh thời gian dài không gặp.
58

E - 被

牛奶呢?一定是  猫喝了。

Niúnǎi ne? Yīdìng shì bèi māo hē le.

Sữa đâu? Chắc chắn bị mèo uống rồi.

被 (bèi) - bị, cấu trúc bị động, phù hợp ngữ cảnh.
59

F - 打扫

你家的厨房真干净!当然了,为了欢迎你,我已经 打扫 了两个多小时了。

Nǐ jiā de chúfáng zhēn gānjìng! Dāngrán le, wèile huānyíng nǐ, wǒ yǐjīng dǎsǎo le liǎng gè duō xiǎoshí le.

Bếp nhà bạn thật sạch! Tất nhiên, để chào đón bạn, tôi đã dọn hơn hai giờ rồi.

打扫 (dǎsǎo) - dọn dẹp, phù hợp ngữ cảnh chuẩn bị tiếp khách.
60

C - 节

买这么多鲜花,今天是谁的生日啊?今天是 9 月 10 日,教师  !这是为老师准备的。

Mǎi zhème duō xiānhuā, jīntiān shì shéi de shēngrì a? Jīntiān shì 9 yuè 10 rì, jiàoshī jié! Zhè shì wèi lǎoshī zhǔnbèi de.

Mua nhiều hoa vậy, hôm nay là sinh nhật ai à? Hôm nay là Ngày Nhà giáo! Đây là chuẩn bị cho thầy/cô.

节 (jié) - ngày lễ, phù hợp ngữ cảnh “教师节” - Ngày Nhà giáo.

2.2.2. Câu 61 - 70 - Đọc hiểu đoạn văn để trả lời câu hỏi

Câu

Đáp án

Giải thích

61

A - 要努力工作

Yào nǔlì gōngzuò

Cần phải nỗ lực làm việc

Câu nói: "Hôm nay làm việc không chăm chỉ, ngày mai sẽ chăm chỉ tìm việc làm" (今天工作不努力,明天努力找工作) là lời khuyên, nhấn mạnh ý nghĩa bạn phải nỗ lực làm việc (努力工作) ngay từ bây giờ.

62

A - 老师

Lǎoshī

Giáo viên

Hành động "chép từ trên bảng vào vở", "về nhà viết truyện ngắn" (请大家把黑板上的这些词写在本子上,回家后用这些词语写一个小故事) là ra bài tập về nhà. Chỉ có giáo viên (老师) mới là người đưa ra yêu cầu này trong ngữ cảnh học tập.
63

C - 离河很近

Lí hé hěn jìn

Gần sông

Người nói thể hiện sự hài lòng vì "mặc dù không có vườn, nhưng rất gần bờ sông" (离河边很近), nơi có cỏ, cây cối. Lý do chính khiến người nói hài lòng là vị trí gần sông (离河很近).
64

B - 迟到了

Chídào le

Đến muộn

Người nói đã thức dậy muộn (8 giờ hơn) và khi đến công ty thì "cuộc họp đã bắt đầu rồi" (会议已经开始了). Điều này kết luận người nói đã đến muộn (迟到了) so với giờ họp.
65

B - 上海变化很大

Shànghǎi biànhuà hěn dà

 

Thượng Hải thay đổi nhiều

Người nói nhận xét rằng "năm nay đi lần nữa, phát hiện sự thay đổi ở đó rất lớn" (发现那里的变化非常大). Thông tin chính được đưa ra là Thượng Hải thay đổi rất nhiều (变化很大).
66

A - 以前的同事

Yǐqián de tóngshì

Đồng nghiệp trước đây

Câu "Bạn trai Tiểu Trương là đồng nghiệp cũ của vợ tôi" (小张的男朋友是我妻子以前的同事) nêu rõ mối quan hệ. Đáp án chính xác là đồng nghiệp trước đây (以前的同事).
67

A - 他回到家了

Tā huídào jiā le

Anh ấy đã về nhà

Người nói nói rằng anh ấy gặp bạn cũ và "quay về muộn" (所以回来晚了). Việc nói "về muộn" ngụ ý rằng anh ấy đã về đến nhà (回到家了).
68

B - 课讲得好

Kè jiǎng de hǎo

Bài giảng hay

Đoạn văn giải thích: "Bài giảng của anh ấy rất hay (课讲得很好), các học sinh đều rất thích anh ấy." Lý do học sinh yêu thích thầy Lưu là vì bài giảng hay (课讲得好).
69

B - 水果

Shuǐguǒ

Trái cây

Trong nhà đã có đủ thức ăn (rau, cá, thịt), nhưng "không có trái cây rồi" (但是没有水果了). Người nói dặn đi mua chuối, nho, dưa hấu, tất cả đều là trái cây (水果).
70

C - 鼻子像爸爸

Bízi xiàng bàba

Mũi giống bố

Người nhà nhận xét rằng "mũi và tai tôi giống bố" (鼻子和耳朵像我爸爸), và mắt giống mẹ. Trong các lựa chọn, thông tin chính xác là mũi giống bố (鼻子像爸爸).

 

Bạn nữ đang luyện đề phần đọc hiểu hsk 3
Thí sinh nên xem nhanh câu hỏi trước để biết trọng tâm cần tìm trong đoạn văn

2.3. Phần Viết

Phần Viết của HSK 3 gồm dạng bài sắp xếp câu và điền từ vào chỗ trống. Dưới đây là đáp án và giải thích chi tiết cho từng câu.

2.3.1. Câu 71 - 75: Sắp xếp câu

Câu

Đáp án

Giải thích

71

弟弟高兴地笑了。

Dìdi gāoxìng de xiào le.

Em trai vui vẻ cười.

Cấu trúc: [Chủ ngữ] + [Trạng ngữ] + [Động từ].

“弟弟” là chủ ngữ, “高兴地” là trạng ngữ chỉ cách thức hành động, đứng trước động từ “笑了” để diễn tả hành động cười như thế nào. “了” biểu thị hành động đã xảy ra.

72

上午的考试比较简单。

Shàngwǔ de kǎoshì bǐjiào jiǎndān.

Bài thi sáng nay khá đơn giản.

Cấu trúc: [Chủ ngữ] + [Phó từ mức độ] + [Tính từ]

.“上午的考试” là chủ ngữ, “比较” là phó từ mức độ, đứng trước tính từ “简单” để diễn tả mức độ tương đối của tính chất.

73

这个城市的环境变得越来越好了。

Zhège chéngshì de huánjìng biànde yuè lái yuè hǎo le

Môi trường thành phố này ngày càng tốt hơn.

Cấu trúc: [Chủ ngữ] + 变得 (biànde) + [Trạng thái thay đổi].

“这个城市的环境” là chủ ngữ, “变得” nối chủ ngữ với trạng thái thay đổi “越来越好”,“了” biểu thị sự thay đổi đã hoàn tất.

74

那位医生送给他一个礼物。

Nà wèi yīshēng sòng gěi tā yí ge lǐwù.

Vị bác sĩ đó tặng anh ấy một món quà.

Cấu trúc: [Chủ ngữ] + [Động từ] + 给 (gěi) + [Người nhận] + [Tân ngữ].

“那位医生” là chủ ngữ, “送给” là động từ + giới từ chỉ người nhận, “他” là đối tượng nhận, “一个礼物” là tân ngữ. Thứ tự này theo quy tắc “chủ ngữ + động từ + người nhận + tân ngữ”.

75

其他班的成绩也有很大提高。

Qítā bān de chéngjì yě yǒu hěn dà tígāo.

Thành tích các lớp khác cũng có sự tiến bộ lớn.

Cấu trúc: [Chủ ngữ] + 也 (yě) + [Động từ] + [Bổ ngữ mức độ].

“其他班的成绩” là chủ ngữ, “也” nhấn mạnh rằng các lớp khác cũng có tiến bộ, “有很大提高” là động từ + bổ ngữ mức độ, thể hiện sự cải thiện lớn.

2.3.2. Câu 76 - 80: Điền từ để hoàn chỉnh câu

Câu

Đáp án

Giải thích

76

医院离这儿很远,我们坐  租车去吧。

Yīyuàn lí zhèr hěn yuǎn, wǒmen zuò chū zūchē qù ba.

Bệnh viện xa đây quá, chúng ta đi thuê xe.

出 (chū) → “出去” / “出 + phương tiện” thường dùng khi ra ngoài hoặc đi đâu đó. Ở đây, 坐出租车 → đi bằng xe thuê.
77

一  是 10 角,一角是 10 分。

Yī yuán shì shí jiǎo, yī jiǎo shì shí fēn.

1 Nhân dân tệ = 10 hào, 1 hào = 10 phân.

元 (yuán) → đơn vị tiền tệ chính, dùng để biểu thị số tiền cơ bản.
78

我不认识他,你知道他姓什么、 什么吗?

Wǒ bù rènshi tā, nǐ zhīdào tā xìng shénme, jiào shénme ma?

Tôi không quen anh ấy, bạn biết anh ấy họ gì, tên gì không?

叫 (jiào) → gọi tên, dùng khi hỏi tên ai đó.
79

间穿红裙子的一定是他妹妹。

Zhōng jiān chuān hóng qúnzi de yí dìng shì tā mèimei.

Người mặc váy đỏ ở giữa chắc chắn là em gái của anh ấy.

中 (zhōng) → giữa, chỉ vị trí trung tâm trong nhóm, phù hợp ngữ cảnh “người ở giữa”.
80

我已经饱了,不想吃  饭了。

Wǒ yǐjīng bǎo le, bù xiǎng chī mǐ fàn le.

Tôi đã no rồi, không muốn ăn cơm nữa.

米 (mǐ) → gạo, trong từ 米饭 → cơm, dùng phổ biến trong khẩu ngữ.

 

cậu bé tập làm đề h31001
Đề H31001 bám sát cấu trúc đề thi thật

3. Phương pháp làm bài thi HSK 3 nhanh, đạt điểm số tốt nhất

Chỉ cần áp dụng thêm các chiến lược sau, người học có thể làm bài thi HSK 3 hiệu quả, tăng khả năng đạt điểm cao trong từng phần.

Phần Nghe hiểu:

  • Ghi chú từ khóa: Khi nghe, việc ghi chú các từ khóa như số lượng, thời gian, địa điểm hay tên riêng giúp bạn nắm bắt nhanh thông tin quan trọng và trả lời chính xác câu hỏi.

  • Đọc câu hỏi trước khi nghe: Trước khi bắt đầu nghe, hãy đọc nhanh câu hỏi để đoán trước nội dung mà bài nghe sẽ đề cập. Việc dự đoán này giúp bạn tập trung vào các chi tiết cần thiết, tránh mất thời gian với thông tin không liên quan.

  • Nghe trước 10 giây: Nếu có thời gian 10 giây trước khi bài nghe bắt đầu, bạn nên tận dụng để xác định chủ đề chính và chuẩn bị tâm lý để chọn đáp án nhanh.

  • Chú ý từ chỉ thời gian: Các từ 昨天、已经、刚才 … rất quan trọng để xác định đúng thời điểm xảy ra sự việc.

Phần Đọc hiểu:

  • Đọc câu hỏi trước: Trước khi đọc đoạn văn, hãy xem qua câu hỏi để xác định mục tiêu cần tìm thông tin. Điều này giúp bạn tập trung vào những chi tiết quan trọng, tránh lãng phí thời gian đọc những phần không liên quan.

  • Tìm thông tin trực tiếp: HSK 3 thường yêu cầu tìm các thông tin rõ ràng trong văn bản, vì vậy bạn không cần dịch từng câu hay từng chữ. 

  • Loại trừ đáp án sai: Khi phân tích các lựa chọn, hãy loại bỏ ngay những đáp án có thông tin trái ngược với đoạn văn. Đây là cách hiệu quả để rút ngắn thời gian và tăng cơ hội chọn đúng câu trả lời.

  • Chú ý từ nối và trạng từ: Các từ nối và trạng từ như “但是” (nhưng), “所以” (vì vậy), “因为” (bởi vì) giúp bạn hiểu rõ mối quan hệ giữa các ý trong đoạn văn. 

  • Đọc lướt trước, đọc kỹ sau: Kỹ thuật đọc lướt giúp bạn nắm được nội dung tổng thể của đoạn văn, sau đó quay lại đọc kỹ những chi tiết quan trọng hoặc những câu hỏi khó.

  • Thực hành scan chữ Hán nhanh: Rèn luyện kỹ năng scan chữ Hán giúp bạn nhận diện nhanh từ khóa trong văn bản mà không cần đọc từng chữ.

Phần Viết:

  • Viết rõ ràng, đúng nét: Khi thi máy, bạn chỉ cần gõ và chọn đúng ký tự Hán. Còn khi thi viết tay, bạn phải viết rõ ràng, đúng cấu trúc và đủ nét. Bất kỳ lỗi thiếu nét, thừa nét hay nhầm bộ thủ cũng đều bị trừ điểm, kể cả khi bạn hiểu đúng nghĩa của chữ.

  • Sử dụng chuẩn từ vựng đã học: Trong bài viết, bạn chỉ nên sử dụng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp đã học. Thử dùng từ mới lạ có thể dẫn đến sai chính tả hoặc ngữ pháp, gây mất điểm không cần thiết.

  • Kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp: Sau khi hoàn thành bài viết,  bạn hãy dành thời gian đọc lại để kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp. 

các thí sinh đang tham gia kì thi hsk 3
Thí sinh nên ưu tiên hoàn thành trọn vẹn câu dễ trước

Bộ đề HSK 3 H31001 là bộ đề chuẩn, phản ánh sát nhất cấu trúc bài thi thật. Vì vậy trước khi đi thi, đa số thí sinh thường thường dành thời gian ôn luyện đề này để giúp nắm rõ dạng câu hỏi, nhận diện điểm mạnh - yếu từ đó chuẩn bị chiến lược làm bài hiệu quả, gia tăng khả năng đạt điểm cao.

 

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín số 1 Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí