1 ngày của tôi bằng tiếng Trung - HSK 3: Từ vựng, mẫu câu & đoạn văn

Tổng hợp từ vựng, mẫu câu và đoạn văn “Một ngày của tôi bằng tiếng Trung” theo cấp độ HSK3 – dễ nhớ, dễ luyện, áp dụng ngay trong bài thi.
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
12/01/2026
Quy tắc biên tập

Chủ đề 1 ngày của tôi bằng tiếng Trung HSK 3 thường xuất hiện trong phần viết và nói của kỳ thi HSK 3. Tuy nhiên, nhiều học viên vẫn gặp khó khăn khi sắp xếp ý, diễn đạt chưa tự nhiên hoặc thiếu mạch lạc theo trình tự thời gian. Trong bài viết sau, Tiếng Trung Học Bá Education sẽ cung cấp từ vựng, cấu trúc câu thông dụng và bài mẫu, giúp bạn biết cách diễn tả sinh hoạt hằng ngày một cách trôi chảy và đúng ngữ pháp.

1. Từ vựng chủ đề 1 ngày của tôi bằng tiếng Trung

Để viết một bài văn hay kể lại một ngày của mình bằng tiếng Trung dựa trên trình độ HSK 3, trước hết bạn cần hệ thống hóa và thành thạo kho từ vựng cho chủ đề này: 50 từ vựng chỉ thời gian & 180 từ vựng chỉ các hoạt động.

1.1. Từ vựng chỉ thời gian 

Thời gian là sợi dây gắn kết mọi hoạt động trong ngày. Khi nắm chắc từ vựng về các khoảng thời gian, bạn có thể kể chi tiết từng hành động một cách tự nhiên hơn.

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

/tiān/

bầu trời

2

/rì/

ngày (trong tháng)

3

/hào/

ngày (dạng khẩu ngữ)

4

星期

/xīng qī/

tuần

5

/yuè/

tháng

6

季节

/jì jié/

mùa

7

/nián/

năm

8

早晨

/zǎo chén/

sáng sớm

9

早上

/zǎo shang/

buổi sáng

10

中午

/zhōng wǔ/

buổi trưa

11

下午

/xià wǔ/

buổi chiều

12

晚上

/wǎn shang/

buổi tối

13

夜里

/yè lǐ/

ban đêm

14

午夜

/wǔ yè/

nửa đêm

15

星期一

/xīng qī yī/

thứ hai

16

星期二

/xīng qī èr/

thứ ba

17

星期三

/xīng qī sān/

thứ tư

18

星期四

/xīng qī sì/

thứ năm

19

星期五

/xīng qī wǔ/

thứ sáu

20

星期六

/xīng qī liù/

thứ bảy

21

星期天

/xīng qī tiān/

chủ nhật

22

一月

/yī yuè/

tháng 1

23

二月

/èr yuè/

tháng 2

24

三月

/sān yuè/

tháng 3

25

四月

/sì yuè/

tháng 4

26

五月

/wǔ yuè/

tháng 5

27

六月

/liù yuè/

tháng 6

28

七月

/qī yuè/

tháng 7

29

八月

/bā yuè/

tháng 8

30

九月

/jiǔ yuè/

tháng 9

31

十月

/shí yuè/

tháng 10

32

十一月

/shí yī yuè/

tháng 11

33

十二月

/shí èr yuè/

tháng 12

34

春天

/chūn tiān/

mùa xuân

35

夏天

/xià tiān/

mùa hè

36

秋天

/qiū tiān/

mùa thu

37

冬天

/dōng tiān/

mùa đông

38

今天

/jīn tiān/

hôm nay

39

昨天

/zuó tiān/

hôm qua

40

明天

/míng tiān/

ngày mai

41

最近

/zuì jìn/

gần đây

42

过去

/guò qù/

quá khứ

43

未来

/wèi lái/

tương lai

44

周末

/zhōu mò/

cuối tuần

45

今年

/jīn nián/

năm nay

46

去年

/qù nián/

năm ngoái

47

明年

/míng nián/

năm sau

48

小时

/xiǎo shí/

giờ

49

分钟

/fēn zhōng/

phút

50

秒钟

/miǎo zhōng/

giây

1.2. Từ vựng chỉ các hoạt động trong ngày

Các hoạt động hằng ngày chính là những hành động quen thuộc gắn liền với sinh hoạt của mỗi người - từ lúc thức dậy đến khi đi ngủ. Việc ghi nhớ nhóm từ này giúp bạn diễn đạt tự nhiên hơn khi kể về thói quen, mô tả một ngày của mình hoặc luyện kỹ năng viết - nói tiếng Trung. 

Nhóm bạn đang thảo luận về các hoạt động trong ngày bằng tiếng Trung HSK 3
Từng hành động trong ngày đều có thể kể thành câu chuyện hay nếu bạn ghi nhớ từ vựng

Dưới đây là 350 từ vựng chia theo từng thời điểm trong ngày, bắt đầu với:

1.2.1. Từ vựng chỉ các hoạt động buổi sáng

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

起床

/qǐ chuáng/

Thức dậy

2

睡觉

/shuì jiào/

Ngủ

3

洗脸

/xǐ liǎn/

Rửa mặt

4

刷牙

/shuā yá/

Đánh răng

5

洗澡

/xǐ zǎo/

Tắm rửa

6

穿衣服

/chuān yīfu/

Mặc quần áo

7

做早饭

/zuò zǎofàn/

Nấu bữa sáng

8

吃早饭

/chī zǎofàn/

Ăn sáng

9

喝牛奶

/hē niúnǎi/

Uống sữa

10

听音乐

/tīng yīnyuè/

Nghe nhạc

11

看新闻

/kàn xīnwén/

Xem tin tức

12

散步

/sànbù/

Đi dạo

13

跑步

/pǎobù/

Chạy bộ

14

运动

/yùndòng/

Tập thể dục

15

整理床铺

/zhěnglǐ chuángpù/

Dọn giường

16

打扫房间

/dǎsǎo fángjiān/

Dọn phòng

17

出门

/chūmén/

Ra khỏi nhà

18

上班

/shàng bān/

Đi làm

19

等公交

/děng gōngjiāo/

Đợi xe buýt

20

骑自行车

/qí zìxíngchē/

Đi xe đạp

1.2.2. Từ vựng chỉ các hoạt động buổi trưa

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

做午饭

/zuò wǔfàn/

Nấu bữa trưa

2

吃午饭

/chī wǔfàn/

Ăn trưa

3

点外卖

/diǎn wàimài/

Gọi đồ ăn ngoài

4

去餐厅

/qù cāntīng/

Đến nhà hàng

5

在食堂吃饭

/zài shítáng chīfàn/

Ăn ở căng tin

6

点菜

/diǎn cài/

Gọi món

7

上菜

/shàng cài/

Lên món

8

吃米饭

/chī mǐfàn/

Ăn cơm

9

吃面条

/chī miàntiáo/

Ăn mì

10

吃饺子

/chī jiǎozi/

Ăn sủi cảo

11

吃汤

/chī tāng/

Ăn canh

12

喝水

/hē shuǐ/

Uống nước

13

喝茶

/hē chá/

Uống trà

14

喝果汁

/hē guǒzhī/

Uống nước trái cây

15

午睡

/wǔshuì/

Ngủ trưa

16

看书

/kàn shū/

Đọc sách

17

休息

/xiūxi/

Nghỉ ngơi

18

去超市

/qù chāoshì/

Đi siêu thị

19

购物

/gòuwù/

Mua sắm

20

回家

/huí jiā/

Về nhà

1.2.3. Từ vựng chỉ các hoạt động buổi chiều

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

上课

/shàng kè/

Đi học

2

下课

/xià kè/

Tan học

3

复习

/fùxí/

Ôn tập

4

预习

/yùxí/

Học trước bài

5

写字

/xiě zì/

Viết chữ

6

查资料

/chá zīliào/

Tra cứu tài liệu

7

做实验

/zuò shíyàn/

Làm thí nghiệm

8

去图书馆

/qù túshūguǎn/

Đến thư viện

9

买东西

/mǎi dōngxi/

Mua đồ

10

去咖啡店

/qù kāfēidiàn/

Đến quán cà phê

11

吃点心

/chī diǎnxīn/

Ăn bữa phụ

12

打篮球

/dǎ lánqiú/

Chơi bóng rổ

13

踢足球

/tī zúqiú/

Đá bóng

14

游泳

/yóuyǒng/

Bơi

15

画画

/huà huà/

Vẽ tranh

16

做家务

/zuò jiāwù/

Làm việc nhà

17

浇花

/jiāo huā/

Tưới hoa

18

逛街

/guàng jiē/

Đi dạo phố

19

去健身房

/qù jiànshēnfáng/

Đi tập gym

20

做瑜伽

/zuò yújiā/

Tập yoga

1.2.4. Từ vựng chỉ các hoạt động buổi tối

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

做晚饭

/zuò wǎnfàn/

Nấu bữa tối

2

吃晚饭

/chī wǎnfàn/

Ăn tối

3

洗碗

/xǐ wǎn/

Rửa bát

4

擦桌子

/cā zhuōzi/

Lau bàn

5

扔垃圾

/rēng lājī/

Đổ rác

6

换睡衣

/huàn shuìyī/

Thay đồ ngủ

7

吹头发

/chuī tóufǎ/

Sấy tóc

8

护肤

/hù fū/

Dưỡng da

9

看电视剧

/kàn diànshìjù/

Xem phim truyền hình

10

看综艺节目

/kàn zōngyì jiémù/

Xem chương trình giải trí

11

听广播

/tīng guǎngbō/

Nghe radio

12

看小说

/kàn xiǎoshuō/

Đọc tiểu thuyết

13

写日记

/xiě rìjì/

Viết nhật ký

14

散步

/sànbù/

Đi dạo tối

15

遛狗

/liù gǒu/

Dắt chó đi dạo

16

跟家人聊天

/gēn jiārén liáotiān/

Nói chuyện với gia đình

17

上网

/shàng wǎng/

Lên mạng

18

刷抖音

/shuā Dǒuyīn/

Lướt Douyin

19

冥想

/míngxiǎng/

Thiền

20

上床

/shàng chuáng/

Lên giường

1.2.5. Từ vựng chỉ các hoạt động trước khi đi ngủ

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

熄灯

/xīdēng/

Tắt đèn ngủ

2

设闹钟

/shènàozhōng/

Đặt báo thức

3

整理床铺

/zhěnglǐchuángpù/

Sắp xếp chăn gối

4

拉窗帘

/lāchuānglián/

Kéo rèm cửa

5

盖被子

/gàibèizi/

Đắp chăn

6

喝温水

/hēwēnshuǐ/

Uống nước ấm

7

调枕头

/tiáozhěntou/

Chỉnh gối cho thoải mái

8

看闹钟

/kànnàozhōng/

Xem đồng hồ báo thức

9

合上书

/héshàngshū/

Gấp sách lại

10

放手机

/fàngshǒujī/

Đặt điện thoại xuống

11

想一想明天的事

/xiǎngyīxiǎngmíngtiāndeshì/

Nghĩ về việc ngày mai

12

感谢今天

/gǎnxièjīntiān/

Cảm ơn ngày hôm nay

13

躺在床上

/tǎngzàichuángshàng/

Nằm trên giường

14

做深呼吸

/zuòshēnhūxī/

Hít thở sâu

15

听轻音乐

/tīngqīngyīnyuè/

Nghe nhạc nhẹ

16

冥想

/míngxiǎng/

Thiền

17

检查门锁

/jiǎncháménsuǒ/

Kiểm tra khóa cửa

18

准备明天的衣服

/zhǔnbèimíngtiāndeyīfu/

Chuẩn bị quần áo ngày mai

19

慢慢入睡

/mànmànrùshuì/

Dần dần chìm vào giấc ngủ

20

安然入梦

/ānránrùmèng/

Ngủ yên giấc, mơ đẹp

1.2.6. Từ vựng chỉ các hoạt động cuối tuần / thời gian rảnh

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

打羽毛球

/dǎ yǔmáoqiú/

Chơi cầu lông

2

打乒乓球

/dǎ pīngpāngqiú/

Chơi bóng bàn

3

打篮球

/dǎ lánqiú/

Chơi bóng rổ

4

打网球

/dǎ wǎngqiú/

Chơi tennis

5

踢足球

/tī zúqiú/

Đá bóng

6

去游泳池

/qù yóuyǒngchí/

Đi hồ bơi

7

爬山

/páshān/

Leo núi

8

骑自行车

/qí zìxíngchē/

Đạp xe

9

野餐

/yěcān/

Đi picnic

10

露营

/lùyíng/

Cắm trại

11

钓鱼

/diàoyú/

Câu cá

12

摄影

/shèyǐng/

Nhiếp ảnh

13

去看话剧

/qù kàn huàjù/

Xem kịch

14

看音乐剧

/kàn yīnyuèjù/

Xem nhạc kịch

15

听现场音乐

/tīng xiànchǎng yīnyuè/

Nghe nhạc live

16

参加义工活动

/cānjiā yìgōng huódòng/

Tham gia hoạt động tình nguyện

17

学做菜

/xué zuòcài/

Học nấu ăn

18

烤蛋糕

/kǎo dàngāo/

Nướng bánh

19

拜访朋友

/bàifǎng péngyǒu/

Thăm bạn bè

20

去卡拉OK唱歌

/qù kǎlā OK chànggē/

Đi hát karaoke

2. Mẫu câu kể về một ngày của tôi bằng tiếng Trung HSK 3

Viết về 1 ngày của tôi bằng tiếng Trung không chỉ đòi hỏi vốn từ vựng phong phú mà còn cần sử dụng cấu trúc câu rõ ràng, sắp xếp hợp lý theo trình tự thời gian. Bảng dưới đây tổng hợp 120 mẫu câu thông dụng kèm ví dụ minh họa, giúp bạn dễ dàng vận dụng trong luyện viết và luyện nói hằng ngày.

Kể về một ngày bằng tiếng Trung HSK 3 khá đơn giản
Kể một ngày sinh hoạt bằng tiếng Trung trở nên dễ dàng nhờ các mẫu câu thông dụng

2.1. Mẫu câu kể về các hoạt động buổi sáng

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

我每天早上六点起床。

/wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng/

Mỗi sáng tôi dậy lúc sáu giờ.

2

起床以后,我先喝一杯温水。

/qǐchuáng yǐhòu, wǒ xiān hē yì bēi wēnshuǐ/

Sau khi thức dậy, tôi uống một cốc nước ấm.

3

我每天早上跑步三十分钟。

/wǒ měitiān zǎoshang pǎobù sānshí fēnzhōng/

Tôi chạy bộ ba mươi phút mỗi sáng.

4

我妈妈在厨房做早餐。

/wǒ māma zài chúfáng zuò zǎocān/

Mẹ tôi đang làm bữa sáng trong bếp.

5

早餐我喜欢吃鸡蛋和面包。

/zǎocān wǒ xǐhuan chī jīdàn hé miànbāo/

Tôi thích ăn trứng và bánh mì cho bữa sáng.

6

我一边吃早餐,一边听新闻。

/wǒ yìbiān chī zǎocān, yìbiān tīng xīnwén/

Tôi vừa ăn sáng vừa nghe tin tức.

7

我每天都刷牙洗脸。

/wǒ měitiān dōu shuāyá xǐliǎn/

Mỗi ngày tôi đều đánh răng, rửa mặt.

8

洗完脸,我梳头化妆。

/xǐ wán liǎn, wǒ shūtóu huàzhuāng/

Rửa mặt xong, tôi chải tóc và trang điểm.

9

我喜欢早上听音乐放松。

/wǒ xǐhuan zǎoshang tīng yīnyuè fàngsōng/

Tôi thích nghe nhạc thư giãn vào buổi sáng.

10

我出门前会看一下天气。

/wǒ chūmén qián huì kàn yíxià tiānqì/

Trước khi ra ngoài tôi thường xem thời tiết.

11

我常常坐地铁去上班。

/wǒ chángcháng zuò dìtiě qù shàngbān/

Tôi thường đi tàu điện ngầm đến chỗ làm.

12

我喜欢在阳台上喝咖啡。

/wǒ xǐhuan zài yángtái shàng hē kāfēi/

Tôi thích uống cà phê ngoài ban công.

13

我早上会整理房间。

/zǎoshang wǒ huì zhěnglǐ fángjiān/

Buổi sáng tôi thường dọn phòng.

14

我喜欢早上浇花。

/wǒ xǐhuan zǎoshang jiāo huā/

Tôi thích tưới hoa vào buổi sáng.

15

早晨的阳光让我觉得很开心。

/zǎochén de yángguāng ràng wǒ juéde hěn kāixīn/

Ánh nắng sớm khiến tôi cảm thấy rất vui.

16

弟弟早上七点去上学。

/dìdi zǎoshang qī diǎn qù shàngxué/

Em trai tôi đi học lúc bảy giờ sáng.

17

我喜欢一早去买早餐。

/wǒ xǐhuan yì zǎo qù mǎi zǎocān/

Tôi thích ra ngoài mua đồ ăn sáng sớm.

18

我早上读书或写日记。

/wǒ zǎoshang dúshū huò xiě rìjì/

Buổi sáng tôi đọc sách hoặc viết nhật ký.

19

我出门时跟家人说“再见”。

/wǒ chūmén shí gēn jiārén shuō “zàijiàn”/

Khi ra khỏi nhà, tôi chào tạm biệt gia đình.

20

我爸爸早上看报纸。

/wǒ bàba zǎoshang kàn bàozhǐ/

Bố tôi đọc báo vào buổi sáng.

2.2. Mẫu câu kể về các hoạt động buổi trưa

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

我中午十二点吃午饭。

/wǒ zhōngwǔ shí’èr diǎn chī wǔfàn/

Tôi ăn cơm trưa lúc 12:00.

2

午饭后我喜欢听音乐放松一下。

/wǔfàn hòu wǒ xǐhuān tīng yīnyuè fàngsōng yīxià/

Sau bữa trưa tôi thích nghe nhạc thư giãn.

3

每天中午我都喝一杯绿茶。

/měitiān zhōngwǔ wǒ dōu hē yī bēi lǜchá/

Mỗi trưa tôi đều uống một tách trà xanh.

4

午休时我常常睡一会儿。

/wǔxiū shí wǒ chángcháng shuì yīhuǐr/

Giờ nghỉ trưa tôi thường ngủ một lát.

5

中午我和同事聊聊天。

/zhōngwǔ wǒ hé tóngshì liáo liáotiān/

Buổi trưa tôi nói chuyện với đồng nghiệp.

6

午饭后我喜欢散散步。

/wǔfàn hòu wǒ xǐhuān sànsànbù/

Sau bữa trưa tôi thích đi dạo nhẹ.

7

今天中午我去超市买水果。

/jīntiān zhōngwǔ wǒ qù chāoshì mǎi shuǐguǒ/

Trưa nay tôi đi siêu thị mua hoa quả.

8

午饭后我给妈妈打电话。

/wǔfàn hòu wǒ gěi māma dǎ diànhuà/

Sau bữa trưa tôi gọi điện cho mẹ.

9

中午快两点时我去上课。

/zhōngwǔ kuài liǎng diǎn shí wǒ qù shàng kè/

Gần 2 giờ trưa tôi đi học.

10

中午我常常在公司食堂吃饭。

/zhōngwǔ wǒ chángcháng zài gōngsī shítáng chīfàn/

Tôi thường ăn ở căn tin công ty buổi trưa.

11

我中午常常和朋友去吃饭。

/wǒ zhōngwǔ chángcháng hé péngyǒu qù chīfàn/

Buổi trưa tôi thường đi ăn với bạn.

12

午饭前我先洗手。

/wǔfàn qián wǒ xiān xǐ shǒu/

Trước bữa trưa tôi rửa tay trước.

13

中午阳光很强,我不想出门。

/zhōngwǔ yángguāng hěn qiáng, wǒ bù xiǎng chūmén/

Giữa trưa nắng gắt, tôi không muốn ra ngoài.

14

中午我整理桌子和文件。

/zhōngwǔ wǒ zhěnglǐ zhuōzi hé wénjiàn/

Tôi sắp xếp lại bàn làm việc và giấy tờ buổi trưa.

15

我中午不喜欢吃太油的菜。

/wǒ zhōngwǔ bù xǐhuān chī tài yóu de cài/

Buổi trưa tôi không thích ăn món quá nhiều dầu.

2.3. Mẫu câu kể về các hoạt động buổi chiều

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

我下午三点喝咖啡。

/wǒ xiàwǔ sān diǎn hē kāfēi/

Buổi chiều 3 giờ tôi uống cà phê.

2

下午我去公园散步。

/xiàwǔ wǒ qù gōngyuán sànbù/

Buổi chiều tôi đi dạo công viên.

3

下午我常常去健身房锻炼。

/xiàwǔ wǒ chángcháng qù jiànshēnfáng duànliàn/

Buổi chiều tôi thường đi tập gym.

4

下午我喜欢看书。

/xiàwǔ wǒ xǐhuān kàn shū/

Buổi chiều tôi thích đọc sách.

5

我下午给朋友打电话。

/wǒ xiàwǔ gěi péngyǒu dǎ diànhuà/

Buổi chiều tôi gọi điện cho bạn.

6

下午我写作业。

/xiàwǔ wǒ xiě zuòyè/

Buổi chiều tôi làm bài tập.

7

我下午整理房间。

/wǒ xiàwǔ zhěnglǐ fángjiān/

Buổi chiều tôi dọn phòng.

8

下午我听音乐放松。

/xiàwǔ wǒ tīng yīnyuè fàngsōng/

Buổi chiều tôi nghe nhạc thư giãn.

9

我下午有时候去咖啡馆。

/wǒ xiàwǔ yǒu shíhou qù kāfēiguǎn/

Buổi chiều thỉnh thoảng tôi đi quán cà phê.

10

下午我会和同事聊天。

/xiàwǔ wǒ huì hé tóngshì liáotiān/

Buổi chiều tôi nói chuyện với đồng nghiệp.

11

我下午去超市买东西。

/wǒ xiàwǔ qù chāoshì mǎi dōngxi/

Buổi chiều tôi đi siêu thị mua đồ.

12

我下午复习今天学的内容。

/wǒ xiàwǔ fùxí jīntiān xué de nèiróng/

Buổi chiều tôi ôn lại bài học hôm nay.

13

下午我会喝茶。

/xiàwǔ wǒ huì hē chá/

Buổi chiều tôi uống trà.

14

我下午喜欢写日记。

/wǒ xiàwǔ xǐhuān xiě rìjì/

Buổi chiều tôi thích viết nhật ký.

15

下午我准备第二天的衣服。

/xiàwǔ wǒ zhǔnbèi dì èr tiān de yīfu/

Buổi chiều tôi chuẩn bị quần áo cho ngày mai.

2.4. Mẫu câu kể về các hoạt động buổi tối

STTTiếng TrungPhiên âmDịch nghĩa
1我晚上七点吃晚饭。/wǒ wǎnshang qī diǎn chī wǎnfàn/Buổi tối 7 giờ tôi ăn cơm tối.
2我喜欢一边看电视一边吃饭。/wǒ xǐhuān yībiān kàn diànshì yībiān chīfàn/Tôi thích vừa xem TV vừa ăn cơm.
3吃完饭以后,我去散步。/chī wán fàn yǐhòu, wǒ qù sànbù/Ăn xong tôi đi dạo.
4我晚上常常去跑步。/wǒ wǎnshang chángcháng qù pǎobù/Buổi tối tôi thường đi chạy bộ.
5我回家后洗个澡。/wǒ huí jiā hòu xǐ gè zǎo/Về nhà xong tôi tắm rửa.
6我喜欢晚上听音乐。/wǒ xǐhuān wǎnshang tīng yīnyuè/Tôi thích nghe nhạc vào buổi tối.
7我做完作业再看电视。/wǒ zuò wán zuòyè zài kàn diànshì/Làm xong bài tập rồi tôi mới xem TV.
8我晚上八点看电影。/wǒ wǎnshang bā diǎn kàn diànyǐng/Buổi tối 8 giờ tôi xem phim.
9我刷牙洗脸准备睡觉。/wǒ shuā yá xǐ liǎn zhǔnbèi shuìjiào/Tôi đánh răng rửa mặt để đi ngủ.
10我喜欢躺在床上看手机。/wǒ xǐhuān tǎng zài chuáng shàng kàn shǒujī/Tôi thích nằm trên giường xem điện thoại.
11我跟家人聊天。/wǒ gēn jiārén liáotiān/Tôi trò chuyện với gia đình.
12我晚上练习汉语。/wǒ wǎnshang liànxí hànyǔ/Buổi tối tôi luyện tiếng Trung.
13我写完作业以后玩游戏。/wǒ xiě wán zuòyè yǐhòu wán yóuxì/Làm xong bài tập tôi chơi game.
14我帮弟弟做作业。/wǒ bāng dìdi zuò zuòyè/Tôi giúp em trai làm bài tập.
15我梦见了一个美好的明天。/wǒ mèng jiàn le yī gè měihǎo de míngtiān/Tôi mơ thấy một ngày mai tươi đẹp.

3. Bài văn mẫu “Một ngày của tôi bằng tiếng Trung”

6 bài mẫu này minh họa cách áp dụng từ vựng và cấu trúc câu HSK 3 khi kể lại một ngày của mình. Học viên có thể tham khảo để viết bài lưu loát và tự nhiên hơn. 

Lưu ý: Các từ vựng trong bài mẫu đều đã được giới thiệu trước đó.

4.1. Phần dành cho Học sinh

Phần dành cho học sinh tập trung vào các hoạt động thường ngày trong môi trường học đường, giúp người học rèn luyện kỹ năng kể chuyện và sử dụng từ vựng thực tế trong bài viết HSK.

Bài mẫu 1: Mô tả một ngày học tập điển hình

我每天早上六点半起床,先伸个懒腰,然后洗脸刷牙。吃早饭的时候,我喜欢喝一杯牛奶和吃面包,吃面包,有时候妈妈还会煎鸡蛋给我。我七点半背上书包去学校,看到小鸟在唱歌,心情很愉快。

上午上课的时候,我认真听老师讲课,积极回答问题,有时候和同学一起讨论数学题或者做语文练习。中午十二点半,我在学校食堂吃午饭,饭后我和朋友一起散步或者聊天,有时候还在校园里拍照。

下午我上英语和美术课,也有体育课,喜欢和同学一起打篮球或者跑步。四点半放学后,我回家先喝一杯水休息一下,然后开始做作业。做完作业后,我有时候帮妈妈做晚饭或者整理自己的房间。

晚上六点半,我和家人一起吃晚饭,边吃边聊天,很温暖。晚饭后,我喜欢看电视或者听音乐放松,偶尔会画画。十点,我洗漱完毕,上床睡觉,一天的生活充实而快乐。

Phiên âm: 

Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn bàn qǐchuáng, xiān shēn gè lǎnyāo, ránhòu xǐ liǎn shuā yá. Chī zǎofàn de shíhou, wǒ xǐhuan hē yì bēi niúnǎi hé chī miànbāo, yǒu shíhou māma hái huì jiān jīdàn gěi wǒ. Wǒ qī diǎn bàn bēi shàng shūbāo qù xuéxiào, kàn dào xiǎo niǎo zài chànggē, xīnqíng hěn yúkuài.

Shàngwǔ shàngkè de shíhou, wǒ rènzhēn tīng lǎoshī jiǎngkè, jījí huídá wèntí, yǒu shíhou hé tóngxué yīqǐ tǎolùn shùxué tí huòzhě zuò yǔwén liànxí. Zhōngwǔ shí’èr diǎn bàn, wǒ zài xuéxiào shítáng chī wǔfàn, fànhòu wǒ hé péngyou yīqǐ sànbù huòzhě liáotiān, yǒu shíhou hái zài xiàoyuán lǐ pāizhào.

Xiàwǔ wǒ shàng yīngyǔ hé měishù kè, yě yǒu tǐyù kè, xǐhuan hé tóngxué yīqǐ dǎ lánqiú huòzhě pǎobù. Sì diǎn bàn fàngxué hòu, wǒ huí jiā xiān hē yì bēi shuǐ xiūxi yíxià, ránhòu kāishǐ zuò zuòyè. Zuò wán zuòyè hòu, wǒ yǒu shíhou bāng māma zuò wǎnfàn huòzhě zhěnglǐ zìjǐ de fángjiān.

Wǎnshang liù diǎn bàn, wǒ hé jiārén yīqǐ chī wǎnfàn, biān chī biān liáotiān, hěn wēnnuǎn. Wǎnfàn hòu, wǒ xǐhuan kàn diànshì huòzhě tīng yīnyuè fàngsōng, ǒu’ěr huì huàhuà. Shí diǎn, wǒ xǐshù wánbì, shàng chuáng shuìjiào, yì tiān de shēnghuó chōngshí ér kuàilè.

Dịch nghĩa:

Mỗi ngày, buổi sáng lúc sáu giờ rưỡi tôi thức dậy, trước tiên vươn vai một cái, rồi rửa mặt và đánh răng. Khi ăn sáng, tôi thích uống một ly sữa và ăn bánh mì; đôi khi mẹ còn rán trứng cho tôi nữa. Bảy giờ rưỡi, tôi đeo cặp đi học. Trên đường, nhìn thấy những chú chim đang hót, tâm trạng tôi rất vui vẻ.

Buổi sáng lên lớp, tôi chăm chú nghe thầy cô giảng bài, tích cực trả lời câu hỏi, thỉnh thoảng còn cùng bạn bè thảo luận bài toán hoặc làm bài tập Ngữ văn. Mười hai giờ rưỡi trưa, tôi ăn cơm ở nhà ăn của trường; sau bữa ăn, tôi và bạn bè đi dạo hoặc trò chuyện, đôi khi còn chụp ảnh trong khuôn viên trường.

Buổi chiều, tôi học tiếng Anh và mỹ thuật, có cả tiết thể dục nữa. Tôi thích cùng các bạn chơi bóng rổ hoặc chạy bộ. Sau khi tan học lúc bốn giờ rưỡi, tôi về nhà, uống một cốc nước nghỉ ngơi một chút, rồi bắt đầu làm bài tập. Làm xong, đôi khi tôi giúp mẹ nấu cơm tối hoặc dọn dẹp phòng của mình.

Buổi tối lúc sáu giờ rưỡi, tôi ăn cơm cùng gia đình, vừa ăn vừa trò chuyện, không khí rất ấm áp. Sau bữa tối, tôi thích xem tivi hoặc nghe nhạc để thư giãn, thỉnh thoảng còn vẽ tranh. Mười giờ, tôi rửa mặt đánh răng xong, lên giường đi ngủ — một ngày trôi qua thật trọn vẹn và vui vẻ.

Gợi ý cách học và luyện tập theo bài mẫu:

  • Đọc kỹ bài và xác định các 时间词 (shíjiān cí – từ chỉ thời gian) như 早上 (buổi sáng), 中午 (buổi trưa), 下午 (buổi chiều), 晚上 (buổi tối) để hiểu mạch thời gian trong bài.

  • Học thuộc các cụm hành động quen thuộc trong sinh hoạt học sinh.

  • Chú ý các từ chỉ cảm xúc như 开心 (kāixīn – vui vẻ)充实 (chōngshí – trọn vẹn, đầy đủ)温暖 (wēnnuǎn – ấm áp).

  • Luyện viết lại bài theo cách của bạn: có thể thay 打篮球 (chơi bóng rổ) bằng 踢足球 (chơi đá bóng), hoặc thay 听音乐 (nghe nhạc) bằng 看书 (đọc sách) để vừa ôn từ mới, vừa rèn cách diễn đạt linh hoạt.

Cô bạn đang luyện tập giới thiệu về 1 ngày của bản thân bằng tiếng Trung
Sử dụng thêm các cụm từ chỉ cảm xúc giúp bài nói và bài viết tiếng Trung giàu sắc thái và thuyết phục hơn

Bài mẫu 2: Hoạt động sau giờ học, cuối tuần học sinh thường làm gì

放学后,我喜欢和朋友一起去玩耍或者在校园里散步。有时候,我们坐在树下聊天,分享今天的趣事,也会偶尔玩捉迷藏,笑声回荡在校园的每一个角落。

周末,我的生活充满了自由和乐趣。早上,我会去公园慢跑,呼吸新鲜空气,感受阳光洒在身上的温暖。有时候,我骑自行车到附近的书店,看喜欢的书,或者在咖啡馆里写日记。下午,我会和家人一起做手工或者烹饪,边做边聊,非常开心。

虽然周末有很多娱乐活动,但我仍然会留出时间复习功课,巩固所学的内容。每当夜晚来临,我坐在窗前看星星,回想一天的经历,总觉得充实而满足。

Phiên âm:

Fàngxué hòu, wǒ xǐhuan hé péngyou yīqǐ qù wánshuǎ huòzhě zài xiàoyuán lǐ sànbù. Yǒu shíhou, wǒmen zuò zài shù xià liáotiān, fēnxiǎng jīntiān de qùshì, yě huì ǒu’ěr wán zhuōmícáng, xiàoshēng huídàng zài xiàoyuán de měi yí gè jiǎoluò.

Zhōumò, wǒ de shēnghuó chōngmǎn le zìyóu hé lèqù. Zǎoshang, wǒ huì qù gōngyuán mànpǎo, hūxī xīnxiān kōngqì, gǎnshòu yángguāng sǎ zài shēnshang de wēnnuǎn. Yǒu shíhou, wǒ qí zìxíngchē dào fùjìn de shūdiàn, kàn xǐhuan de shū, huòzhě zài kāfēiguǎn lǐ xiě rìjì. Xiàwǔ, wǒ huì hé jiārén yīqǐ zuò shǒugōng huòzhě pēngrèn, biān zuò biān liáo, fēicháng kāixīn.

Suīrán zhōumò yǒu hěn duō yúlè huódòng, dàn wǒ réngrán huì liú chū shíjiān fùxí gōngkè, gǒnggù suǒxué de nèiróng. Měi dāng yèwǎn láilín, wǒ zuò zài chuāngqián kàn xīngxing, huíxiǎng yì tiān de jīnglì, zǒng juéde chōngshí ér mǎnzú.

Dịch nghĩa:

Sau giờ tan học, tôi thích cùng bạn bè đi chơi hoặc đi dạo trong khuôn viên trường. Đôi khi, chúng tôi ngồi dưới gốc cây trò chuyện, chia sẻ những chuyện vui trong ngày, cũng thỉnh thoảng chơi trốn tìm, tiếng cười vang khắp mọi góc của trường.

Cuối tuần, cuộc sống của tôi tràn đầy tự do và niềm vui. Buổi sáng, tôi sẽ đi công viên chạy bộ, hít thở không khí trong lành, cảm nhận ánh nắng rọi lên cơ thể thật ấm áp. Đôi khi, tôi đi xe đạp đến hiệu sách gần nhà, xem những cuốn sách yêu thích, hoặc viết nhật ký ở quán cà phê.Buổi chiều, tôi sẽ cùng gia đình làm thủ công hoặc nấu ăn, vừa làm vừa trò chuyện, rất vui vẻ.

Mặc dù cuối tuần có nhiều hoạt động giải trí, nhưng tôi vẫn sẽ dành thời gian để ôn tập bài học, củng cố kiến thức đã học. Mỗi khi đêm đến, tôi ngồi bên cửa sổ ngắm sao, hồi tưởng lại một ngày đã trải qua, luôn cảm thấy đầy đủ và hài lòng.

Gợi ý cách học và luyện tập theo bài mẫu:

  • Hãy tập trung vào cách sử dụng 连接词 (liánjiécí – từ nối) như 有时候 (đôi khi), 或者 (hoặc là), 虽然…但… (mặc dù... nhưng...). Đây là cấu trúc giúp bài viết tự nhiên, mạch lạc hơn và thường xuất hiện trong phần viết HSK 3–4.

  • Ghi lại 3 - 5 câu bạn thích nhất trong bài và thay đổi chi tiết (địa điểm, người đi cùng, hoạt động). Đây là cách mở rộng vốn từ mà vẫn giữ cấu trúc chuẩn.

Bài mẫu 3: Một ngày với thói quen hàng ngày và cảm xúc học tập

每天早上,我会在六点四十五分醒来。睁开眼睛的时候,我喜欢先深呼吸几次,感受新的一天开始的宁静。然后,我洗脸刷牙,喝一杯温牛奶,让身体慢慢清醒。

早餐后,我背上书包去学校。上课的时候,我总是专心听讲,偶尔会举手回答问题。每当老师夸奖我的时候,我心里充满了自豪和快乐。课间,我喜欢和同学分享学习心得,也会互相提醒做作业的方法。

中午,我在学校食堂吃午饭,饭后散步或者在图书馆看书,让大脑得到放松。下午的课程有时候比较难,但我尝试用自己的方法解决问题。遇到不会的题目,我不会灰心,而是告诉自己要耐心练习。

放学回家后,我会做作业、复习当天的内容,有时候会写学习日记,记录自己的收获和感受。晚上,我和家人一起吃晚饭,分享一天的趣事,心里觉得温暖而满足。十点,我洗漱完毕,上床睡觉,期待明天新的挑战和收获。

Phiên âm:

Měi tiān zǎo shang, wǒ huì zài liù diǎn sì shí wǔ fēn xǐng lái. zhēng kāi yǎn jīng de shí hòu, wǒ xǐ huan xiān shēn hū xī jǐ cì, gǎn shòu xīn de yì tiān kāi shǐ de níng jìng. rán hòu, wǒ xǐ liǎn shuā yá, hē yì bēi wēn niú nǎi, ràng shēn tǐ màn man qīng xǐng.

Zǎo cān hòu, wǒ bēi shàng shū bāo qù xué xiào. shàng kè de shí hòu, wǒ zǒng shì zhuān xīn tīng jiǎng, ǒu ěr huì jǔ shǒu huí dá wèn tí. měi dāng lǎo shī kuā jiǎng wǒ de shí hòu, wǒ xīn lǐ chōng mǎn le zì háo hé kuài lè. kè jiān, wǒ xǐ huan hé tóng xué fēn xiǎng xué xí xīn dé, yě huì hù xiāng tí xǐng zuò zuò yè de fāng fǎ.

Zhōng wǔ, wǒ zài xué xiào shí táng chī wǔ fàn, fàn hòu sàn bù huò zhě zài tú shū guǎn kàn shū, ràng dà nǎo dé dào fàng sōng. xià wǔ de kè chéng yǒu shí hòu bǐ jiào nán, dàn wǒ cháng shì yòng zì jǐ de fāng fǎ jiě jué wèn tí. yù dào bú huì de tí mù, wǒ bú huì huī xīn, ér shì gào sù zì jǐ yào nài xīn liàn xí.

Fàng xué huí jiā hòu, wǒ huì zuò zuò yè, fù xí dāng tiān de nèi róng, yǒu shí hòu huì xiě xué xí rì jì, jì lù zì jǐ de shōu huò hé gǎn shòu. wǎn shàng, wǒ hé jiā rén yì qǐ chī wǎn fàn, fēn xiǎng yì tiān de qù shì, xīn lǐ jué de wēn nuǎn ér mǎn zú. shí diǎn, wǒ xǐ shù wán bì, shàng chuáng shuì jiào, qī dài míng tiān xīn de tiǎo zhàn hé shōu huò.

Dịch nghĩa:

Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 6 giờ 45 phút. Khi mở mắt, tôi thích hít thở sâu vài lần, cảm nhận sự yên bình của một ngày mới bắt đầu. Sau đó, tôi rửa mặt, đánh răng và uống một cốc sữa ấm để cơ thể tỉnh táo dần.

Sau bữa sáng, tôi mang cặp đi học. Khi lên lớp, tôi luôn chú tâm nghe giảng, thỉnh thoảng giơ tay trả lời câu hỏi. Mỗi khi thầy cô khen tôi, lòng tôi tràn đầy tự hào và vui sướng. Giờ ra chơi, tôi thích chia sẻ kinh nghiệm học tập với bạn và nhắc nhau cách làm bài tập.

Buổi trưa, tôi ăn cơm tại căn tin, sau đó đi dạo hoặc đọc sách ở thư viện để đầu óc được thư giãn. Buổi chiều, có lúc môn học khá khó, nhưng tôi cố gắng tìm cách giải quyết. Gặp bài khó, tôi không nản lòng mà tự nhủ phải kiên nhẫn luyện tập.

Sau khi tan học về nhà, tôi làm bài tập, ôn lại kiến thức trong ngày, thỉnh thoảng viết nhật ký học tập để ghi lại những gì mình học được và cảm nhận. Buổi tối, tôi ăn cơm cùng gia đình, chia sẻ những chuyện vui trong ngày, cảm thấy ấm áp và hài lòng. 10 giờ, tôi vệ sinh cá nhân xong và lên giường đi ngủ, mong đợi những thử thách và trải nghiệm mới vào ngày mai.

Gợi ý cách học và luyện tập theo bài mẫu:

  • Thử vẽ sơ đồ thói quen trong ngày bằng tiếng Trung, ví dụ: 起床 (qǐchuáng – thức dậy) → 吃早饭 (chī zǎofàn – ăn sáng) → 上课 (shàngkè – lên lớp) → 复习 (fùxí – ôn tập) → 睡觉 (shuìjiào – đi ngủ). Sau đó, mô tả từng bước bằng câu hoàn chỉnh để rèn khả năng tư duy bằng tiếng Trung thay vì dịch từng câu từ tiếng Việt.

  • Thay đổi chi tiết trong câu, ví dụ: “我七点起床 (wǒ qī diǎn qǐchuáng – tôi dậy lúc 7 giờ)” → “我六点半起床 (wǒ liù diǎn bàn qǐchuáng – tôi dậy lúc 6 giờ rưỡi)” để luyện phản xạ viết nhanh.

  • Ghi âm bài đọc, nghe lại để sửa 发音 (fāyīn – phát âm) và 语调 (yǔdiào – ngữ điệu), giúp nói tự nhiên và rõ ràng hơn trong phần thi HSKK.

4.2. Phần dành cho Người đi làm

3 bài mẫu dành cho người đi làm dưới đây tái hiện chân thực các hoạt động quen thuộc, giúp bạn dễ dàng luyện nói và viết tiếng Trung theo trình tự một ngày làm việc.

Bài mẫu 1: Mô tả một ngày đi làm (thức dậy, chuẩn bị đi làm, làm việc, nghỉ trưa, gặp gỡ đồng nghiệp, về nhà).

我每天早上七点起床,拉开窗帘的时候,阳光正好照进房间。我先洗脸刷牙,再做一份简单的早餐,有时候是面包和咖啡,有时候是粥和鸡蛋。吃完早饭后,我换上整洁的衣服,八点出门去上班。

到公司以后,我和同事互相问好,然后开始一天的工作。上午的时间通常很忙,我要回复邮件、准备会议资料,还要参加部门会议。虽然工作多,但我觉得充实。

中午十二点,我和同事一起去公司附近的餐馆吃午饭,大家边吃边聊,放松心情。饭后我喜欢散步几分钟,让自己恢复精神。下午,我继续处理文件和客户的电话,有时候也会和同事一起讨论工作问题。

下班后,我通常六点半回家在/回到家/回家后。回到家,我先洗个热水澡,换上舒服的衣服。晚上,我喜欢做饭、听音乐或者看新闻。一天虽然忙碌,但看到自己完成的工作,我觉得很有成就感。十点半,我准备睡觉,为明天积蓄新的能量。

Phiên âm:

Měi tiān zǎo shang qī diǎn qǐ chuáng, lā kāi chuāng lián de shí hòu, yáng guāng zhèng hǎo zhào jìn fáng jiān. Wǒ xiān xǐ liǎn shuā yá, zài zuò yí fèn jiǎn dān de zǎo cān, yǒu shí hòu shì miàn bāo hé kā fēi, yǒu shí hòu shì zhōu hé jī dàn. Chī wán zǎo fàn hòu, wǒ huàn shàng zhěng jié de yī fu, bā diǎn chū mén qù shàng bān.

Dào gōng sī yǐ hòu, wǒ hé tóng shì hù xiāng wèn hǎo, rán hòu kāi shǐ yì tiān de gōng zuò. Shàng wǔ de shí jiān tōng cháng hěn máng, wǒ yào huí fù yóu jiàn, zhǔn bèi huì yì zī liào, hái yào cān jiā bù mén huì yì. Suī rán gōng zuò duō, dàn wǒ jué de chōng shí.

Zhōng wǔ shí èr diǎn, wǒ hé tóng shì yì qǐ qù gōng sī fù jìn de cān guǎn chī wǔ fàn, dà jiā biān chī biān liáo, fàng sōng xīn qíng. Fàn hòu wǒ xǐ huan sàn bù jǐ fēn zhōng, ràng zì jǐ huī fù jīng shén. Xià wǔ, wǒ jì xù chǔ lǐ wén jiàn hé kè hù de diàn huà, yǒu shí hòu yě huì hé tóng shì yì qǐ tǎo lùn gōng zuò wèn tí.

Xià bān hòu, wǒ tōng cháng liù diǎn bàn huí jiā. Huí dào jiā, wǒ xiān xǐ gè rè shuǐ zǎo, huàn shàng shū fu de yī fu. Wǎn shàng, wǒ xǐ huan zuò fàn, tīng yīn yuè huò zhě kàn xīn wén. Yì tiān suī rán máng lù, dàn kàn dào zì jǐ wán chéng de gōng zuò, wǒ jué de hěn yǒu chéng jiù gǎn. Shí diǎn bàn, wǒ zhǔn bèi shuì jiào, wèi míng tiān jī xù xīn de néng liàng.

Dịch nghĩa:

Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 7 giờ. Khi kéo rèm, ánh nắng vừa chiếu vào phòng. Tôi rửa mặt, đánh răng rồi chuẩn bị bữa sáng đơn giản, có khi là bánh mì và cà phê, có khi là cháo và trứng. Ăn xong, tôi thay đồ gọn gàng và rời nhà lúc 8 giờ để đi làm.

Đến công ty, tôi chào hỏi đồng nghiệp rồi bắt đầu công việc. Buổi sáng thường khá bận, tôi phải trả lời email, chuẩn bị tài liệu họp và tham gia họp phòng. Tuy công việc nhiều, nhưng tôi cảm thấy mỗi ngày đều tràn đầy ý nghĩa.

Buổi trưa, tôi cùng đồng nghiệp ăn cơm ở nhà hàng gần công ty, vừa ăn vừa trò chuyện cho thoải mái. Sau bữa trưa, tôi đi dạo vài phút để thư giãn đầu óc. Buổi chiều, tôi tiếp tục xử lý hồ sơ và điện thoại khách hàng, đôi khi cùng đồng nghiệp trao đổi công việc.

Tan làm lúc 6 giờ rưỡi, tôi về nhà, tắm nước nóng rồi thay quần áo thoải mái. Buổi tối, tôi thích nấu ăn, nghe nhạc hoặc xem tin tức. Một ngày bận rộn trôi qua, nhìn lại công việc mình hoàn thành, tôi cảm thấy tự hào và có động lực. 10 giờ rưỡi, tôi đi ngủ, sẵn sàng cho một ngày mới.

Gợi ý cách học và luyện tập theo bài mẫu:

  • Đọc kỹ đoạn văn và chú ý cách sử dụng 时间词 (shíjiān cí – từ chỉ thời gian) như 早上 (buổi sáng), 中午 (buổi trưa), 下午 (buổi chiều), 下班后 (sau khi tan làm) để kể lại hoạt động theo trình tự tự nhiên.

  • Ghi nhớ các cụm hành động thường dùng trong sinh hoạt: 洗脸刷牙 (xǐ liǎn shuā yá – rửa mặt, đánh răng)做早餐 (zuò zǎocān – làm bữa sáng)回复邮件 (huífù yóujiàn – trả lời email)开会 (kāihuì – họp)做饭 (zuò fàn – nấu ăn).

Đội nhóm công ty Trung Quốc đang họp
Bài của người đi làm sẽ có giọng văn trưởng thành nhưng vẫn giữ sự gần gũi nhất định

Bài mẫu 2: Kể về thói quen sau giờ làm việc, cuối tuần người đi làm thường làm gì để thư giãn.

下班以后,我喜欢让自己慢下来。回到家,我先洗个热水澡,换上舒服的衣服,然后做一顿简单的晚饭。吃完饭,我会听听音乐或者看一会儿书,让一天的疲劳慢慢消失。

有时候,我也会和朋友去咖啡馆聊天。我们聊工作,也聊生活中的小事。这样的时间虽然不长,但总能让我感到轻松和快乐。

到了周末,我通常不会早起。吃过早饭后,我喜欢去公园散步或者骑自行车。阳光照在身上,微风很舒服。运动以后,我常常去超市买菜,为家人做一顿丰盛的午餐。

下午,我喜欢看电影或者学点新的东西,比如烹饪或者外语。晚上,我会整理房间、浇花,听听音乐,让生活保持整洁而有节奏。周末的时间不多,但我总能找到属于自己的平静和满足。

Phiên âm: 

Xiàbān yǐhòu, wǒ xǐhuān ràng zìjǐ màn xiàlái. Huí dào jiā, wǒ xiān xǐ gè rèshuǐzǎo, huàn shàng shūfú de yīfú, ránhòu zuò yī dùn jiǎndān de wǎnfàn. Chī wán fàn, wǒ huì tīng tīng yīnyuè huòzhě kàn yī huìr shū, ràng yī tiān de píláo màn man xiāoshī.

Yǒu shíhou, wǒ yě huì hé péngyǒu qù kāfēiguǎn liáotiān. Wǒmen liáo gōngzuò, yě liáo shēnghuó zhōng de xiǎoshì. Zhèyàng de shíjiān suīrán bù zhǎng, dàn zǒng néng ràng wǒ gǎndào qīngsōng hé kuàilè.

Dàole zhōumò, wǒ tōngcháng bù huì zǎoqǐ. Chī guò zǎofàn hòu, wǒ xǐhuān qù gōngyuán sànbù huòzhě qí zìxíngchē. Yángguāng zhào zài shēnshang, wēifēng hěn shūfú. Yùndòng yǐhòu, wǒ chángcháng qù chāoshì mǎi cài, wèi jiārén zuò yī dùn fēngshèng de wǔcān.

Xiàwǔ, wǒ xǐhuān kàn diànyǐng huòzhě xué diǎn xīn de dōngxī, bǐrú pēngrèn huò wàiyǔ. Wǎnshang, wǒ huì zhěnglǐ fángjiān, jiāo huā, tīng tīng yīnyuè, ràng shēnghuó bǎochí zhěngjié ér yǒu jiézòu. Zhōumò de shíjiān bù duō, dàn wǒ zǒng néng zhǎodào shǔyú zìjǐ de píngjìng hé mǎnzú.

Dịch nghĩa:

Sau giờ làm, tôi thích để bản thân chậm lại một chút. Về đến nhà, tôi tắm nước ấm, thay đồ thoải mái rồi nấu bữa tối đơn giản. Ăn xong, tôi nghe nhạc hoặc đọc sách, để cảm nhận sự mệt mỏi dần tan biến.

Thỉnh thoảng, tôi cũng gặp bạn bè ở quán cà phê. Chúng tôi nói chuyện về công việc và những điều nhỏ trong cuộc sống. Dù thời gian không dài, nhưng lúc ấy tôi luôn cảm thấy thư giãn và vui vẻ.

Vào cuối tuần, tôi thường không dậy sớm. Sau khi ăn sáng, tôi thích đi dạo trong công viên hoặc đạp xe. Ánh nắng nhẹ chiếu xuống, làn gió mát thổi qua thật dễ chịu. Sau khi vận động, tôi thường đi siêu thị mua đồ và nấu một bữa trưa ngon cho gia đình.

Buổi chiều, tôi xem phim hoặc học thêm điều mới, có thể là nấu ăn hoặc ngoại ngữ. Buổi tối, tôi dọn dẹp nhà cửa, tưới cây và nghe nhạc. Dù cuối tuần trôi qua nhanh, nhưng tôi luôn tìm thấy sự bình yên và hài lòng của riêng mình.

Gợi ý cách học và luyện tập theo bài mẫu:

  • Đọc chậm từng đoạn, chú ý nhịp điệu và ngữ điệu tự nhiên trong các cụm như “下班以后 (sau khi tan làm)”“有时候 (đôi khi)”“到了周末 (đến cuối tuần)” để hiểu rõ cách chuyển thời gian trong bài.

  • Học theo cụm hành động kết hợp cảm xúc: ví dụ “洗个热水澡 (tắm nước nóng)”“听听音乐 (nghe nhạc một chút)”“感到轻松和快乐 (cảm thấy thoải mái và vui vẻ)” để mở rộng vốn từ miêu tả cuộc sống thường nhật.

  • Ghi nhớ và luyện nói các cụm mang tính thư giãn như “慢下来 (chậm lại)”, “散步 (đi dạo)”, “骑自行车 (đạp xe)”, vì đây là từ vựng thường gặp trong chủ đề “thư giãn và sinh hoạt cá nhân”.

  • Khi luyện nói, hãy thử mở đầu bằng câu cảm xúc như: “下班以后,我最期待的就是回家休息。 (Sau khi tan làm, điều tôi mong chờ nhất là được về nhà nghỉ ngơi) để nói tự nhiên và có cảm xúc hơn.

Bài mẫu 3: Một ngày chi tiết hơn với các hoạt động cá nhân, chăm sóc sức khỏe, giải trí sau giờ làm.

早上七点,我起床以后先喝一杯温水,然后到阳台做十分钟的伸展运动。这样能让我清醒,也对身体有好处。洗完脸、刷完牙后,我做一份简单的早餐,通常是鸡蛋、牛奶和面包。吃完后,我坐地铁去公司。

上午的工作比较多,我整理文件、回复邮件,还要准备会议资料。虽然有点忙,但我喜欢这种充实的感觉。中午十二点,我和同事一起去附近的餐厅吃饭,然后在公司休息室小睡一会儿。

下午的工作主要是写和与客户沟通。三点左右,我会喝一杯咖啡,让自己提神。五点半下班后,我没有马上回家,而是去健身房锻炼。跑步、拉伸、做一些力量训练,都让我觉得放松又有活力。

晚上回到家,我先洗个澡,然后做晚饭。有时我会尝试新的菜谱,比如炒青菜或做意大利面。吃完饭,我会看电视剧或者听音乐。睡前,我常常写几行日记,记录一天的收获和感受。十点半左右,我关灯休息,让自己在平静中结束这一天。

Phiên âm:

Zǎo shang qī diǎn, wǒ qǐ chuáng yǐ hòu xiān hē yì bēi wēn shuǐ, rán hòu dào yáng tái zuò shí fēn zhōng de shēn zhǎn yùn dòng. Zhè yàng néng ràng wǒ qīng xǐng, yě duì shēn tǐ yǒu hǎo chù. Xǐ wán liǎn, shuā wán yá hòu, wǒ zuò yí fèn jiǎn dān de zǎo cān, tōng cháng shì jī dàn, niú nǎi hé miàn bāo. Chī wán hòu, wǒ zuò dì tiě qù gōng sī.

Shàng wǔ de gōng zuò bǐ jiào duō, wǒ zhěng lǐ wén jiàn, huí fù yóu jiàn, hái yào zhǔn bèi huì yì zī liào. Suī rán yǒu diǎn máng, dàn wǒ xǐ huan zhè zhǒng chōng shí de gǎn jué. Zhōng wǔ shí èr diǎn, wǒ hé tóng shì yì qǐ qù fù jìn de cān tīng chī fàn, rán hòu zài gōng sī xiū xí shì xiǎo shuì yí huìr.

Xià wǔ de gōng zuò zhǔ yào shì xiě wén jiàn hé yǔ kè hù gōu tōng. Sān diǎn zuǒ yòu, wǒ huì hē yì bēi kā fēi, ràng zì jǐ tí shén. Wǔ diǎn bàn xià bān hòu, wǒ méi yǒu mǎ shàng huí jiā, ér shì qù jiàn shēn fáng duàn liàn. Pǎo bù, lā shēn, zuò yì xiē lì liàng xùn liàn, dōu ràng wǒ jué de fàng sōng yòu yǒu huó lì.

Wǎn shàng huí dào jiā, wǒ xiān xǐ gè zǎo, rán hòu zuò wǎn fàn. Yǒu shí wǒ huì cháng shì xīn de cài pǔ, bǐ rú chǎo qīng cài huò zuò yì dà lì miàn. Chī wán fàn, wǒ huì kàn diàn shì jù huò zhě tīng yīn yuè. Shuì qián, wǒ cháng cháng xiě jǐ xíng rì jì, jì lù yì tiān de shōu huò hé gǎn shòu. Shí diǎn bàn zuǒ yòu, wǒ guān dēng xiū xí, ràng zì jǐ zài píng jìng zhōng jié shù zhè yì tiān.

Dịch nghĩa:

Buổi sáng 7:00, sau khi thức dậy tôi uống một cốc nước ấm rồi ra ban công giãn cơ 10 phút. Cách này giúp tôi tỉnh táo và tốt cho sức khỏe. Sau khi rửa mặt, đánh răng, tôi chuẩn bị bữa sáng đơn giản gồm trứng, sữa và bánh mì, rồi đi tàu điện ngầm đến công ty.

Buổi sáng công việc khá nhiều, tôi sắp xếp tài liệu, trả lời email và chuẩn bị tài liệu họp. Dù hơi bận nhưng tôi thích cảm giác tràn đầy năng lượng ấy. Trưa 12:00, tôi ăn cùng đồng nghiệp ở nhà hàng gần công ty, sau đó chợp mắt một chút trong phòng nghỉ.

Buổi chiều, tôi viết báo cáo và trao đổi với khách hàng. Khoảng 3 giờ, tôi uống một ly cà phê để tỉnh táo hơn. 5:30 tan làm, tôi đến phòng gym thay vì về nhà. Chạy bộ, giãn cơ, tập tạ giúp tôi thấy thư giãn và khỏe khoắn.

Buổi tối, tôi tắm rồi nấu bữa tối. Thỉnh thoảng tôi thử món mới như rau xào hoặc mì Ý. Ăn xong, tôi xem phim hoặc nghe nhạc. Trước khi ngủ, tôi viết vài dòng nhật ký để ghi lại cảm xúc trong ngày. Khoảng 10:30 tôi tắt đèn đi ngủ, kết thúc một ngày yên bình và trọn vẹn.

Gợi ý cách học và luyện tập theo bài mẫu:

  • Gạch chân những động từ hành động như “工作 (làm việc)”, “写报告 (viết báo cáo)”, “休息 (nghỉ ngơi)” để ghi nhớ cách dùng trong ngữ cảnh.

  • Tập viết lại đoạn “下班以后到睡觉前 (sau khi tan làm đến trước khi ngủ)” theo thói quen thật của bạn, giúp tăng phản xạ tự nhiên khi viết.

  • Học thêm nhóm từ diễn tả cảm xúc như “充实 (tràn đầy)”, “放松 (thư giãn)”, “平静 (bình yên)” để khiến bài viết sinh động và sâu sắc hơn.

  • Khi luyện nói, hãy kết hợp mô tả hành động và cảm xúc, ví dụ: “我下班以后去健身房锻炼,感觉很放松。” (Sau giờ làm tôi đi tập gym, cảm thấy rất thư giãn) để ghi điểm cao trong bài thi HSK.

4. Lời khuyên & mẹo học chủ đề 1 ngày của tôi bằng tiếng Trung HSK 3 hiệu quả

Muốn viết hay và kể tự nhiên về một ngày của mình bằng tiếng Trung, bạn cần biến việc học thành thói quen nhỏ mỗi ngày. Hãy thử áp dụng những gợi ý dưới đây để nâng trình HSK 3 nhanh hơn:

  • Viết nhật ký ngắn trước khi đi ngủ: Bạn nên viết nhật ký ngắn trước khi đi ngủ, chỉ cần 3 - 5 câu kể lại hoạt động trong ngày và cố gắng sử dụng từ vựng HSK 3 mà bạn đã học.

  • Thu âm bản thân kể lại một ngày: Bạn hãy tự thu âm bản thân kể lại một ngày, sau đó nghe lại để phát hiện lỗi phát âm và chỉnh cách nối câu cho tự nhiên hơn.

  • Chia nhỏ hoạt động trong ngày: Hãy viết theo từng khoảng thời gian (sáng - trưa - chiều - tối) và ghép lại để kiểm soát mạch ý.

  • Sử dụng thẻ từ vựng: Bạn nên dán từ vựng HSK 3 lên bàn, gương hoặc điện thoại để thường xuyên nhìn thấy và ghi nhớ dễ hơn.

  • Luyện nối câu bằng “然后” (ránhóu - sau đó) hoặc “过后” (guòhòu - sau khi): Bạn cần luyện nối câu để câu trở nên liền mạch hơn.

  • Học theo bài mẫu có sẵn: Bạn nên đọc kỹ bài mẫu rồi thử viết lại bằng vốn từ của mình, nhớ giữ nguyên cấu trúc để luyện phản xạ.

  • Kể cho người khác nghe: Thực hành với bạn bè, giáo viên hoặc qua mạng sẽ giúp bạn rèn phản xạ và nói tự nhiên hơn.

  • Duy trì 10 - 15 phút mỗi ngày: Học ngắn nhưng đều đặn, hiệu quả cao hơn việc học dồn dập.

  • Tạo danh sách từ vựng theo chủ đề: Ví dụ: hành động buổi sáng, buổi trưa, buổi tối - học theo ngữ cảnh giúp nhớ lâu.

  • Đọc to khi viết: Hãy vừa viết vừa đọc để luyện phát âm, ngữ điệu và ghi nhớ cấu trúc nhanh hơn.

Cô gái đang luyện nói tiếng trung
Hãy luyện tập đều đặn để biến ngôn ngữ trở thành phản xạ

Hãy luyện tập đều đặn để biến ngôn ngữ trở thành phản xạ

Với kho từ vựng, mẫu câu và bài viết 1 ngày của tôi bằng tiếng Trung HSK 3, bạn đã có nền tảng vững vàng để luyện viết và nói tự nhiên mỗi ngày. Mỗi ngày một bài viết, mỗi ngày một mẫu câu, bạn sẽ thấy khả năng diễn đạt của mình ngày càng trôi chảy, từ việc viết nhật ký, kể chuyện đến trò chuyện với bạn bè hay thuyết trình. Đây chính là bước đệm quan trọng để từ nền tảng HSK 3 tiến đến HSK 4, mở rộng vốn từ và nâng cao kỹ năng giao tiếp thực tế.

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín số 1 Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí