Đề HSK 4 1004 chuẩn Hanban: Tải file PDF, audio, đáp án kèm phiên âm & dịch nghĩa
Đề HSK 4 1004 là một trong những bộ đề mẫu chuẩn xác và uy tín nhất do Hanban phát hành, giúp bạn hệ thống lại kiến thức và làm quen với áp lực của kỳ thi thực tế. Trong bài viết này, Học Bá Education sẽ cung cấp trọn bộ tài liệu gồm file PDF, Audio và đáp án chi tiết. Đặc biệt, tài liệu còn kèm theo phiên âm Pinyin và bản dịch tiếng Việt rõ ràng, hỗ trợ bạn ôn luyện HSK 4 tại nhà một cách hiệu quả.
1. File PDF đề HSK 4 1004 kèm audio chuẩn
Bộ đề thi HSK 4 mã H41004 là tài liệu luyện thi chính thống được biên soạn theo tiêu chuẩn của Hanban. Đây là nguồn tài liệu vô cùng quý giá cho các bạn đang ở trình độ trung cấp, giúp đánh giá chính xác năng lực sử dụng tiếng Trung trong các tình huống thực tế đời sống và công việc.

Quy trình luyện đề 4 bước hiệu quả:
Bước 1: Giả lập phòng thi thật: Hãy chọn một không gian yên tĩnh, tắt điện thoại và đặt đồng hồ đúng 105 phút (phần nghe 30 phút, đọc 40 phút, viết 25 phút và 10 phút chép đáp án).
Bước 2: Chấm điểm và phân loại lỗi sai: Sau khi hoàn thành, bạn đối chiếu với bảng đáp án. Đừng chỉ nhìn xem mình đúng bao nhiêu câu, hãy đánh dấu lại những câu sai và phân loại chúng: do từ vựng mới, do nhầm lẫn ngữ pháp hay do bẫy trong phần nghe.
Bước 3: Tra cứu Pinyin và Dịch nghĩa chi tiết: Đây là bước quan trọng nhất. Bạn cần đọc kỹ phần giải thích chi tiết, chú trọng vào các cụm từ chìa khóa (keywords) và cấu trúc ngữ pháp.
Bước 4: Nghe lại và Đọc diễn cảm: Hãy mở lại file Audio và nghe lại những đoạn bạn chưa nghe rõ ở Bước 1. Đồng thời, đọc to các đoạn văn trong phần Đọc hiểu để luyện phản xạ âm thanh và ghi nhớ từ vựng sâu hơn thông qua ngữ cảnh thực tế.
Tải file PDF đề HSK 4 1004 chuẩn kèm audio tại đây! |
2. Đáp án đề thi HSK 4 1004 chi tiết
Dưới đây là bảng đáp án đầy đủ và chi tiết cho cả ba phần thi: Nghe, Đọc và Viết của mã đề H41004. Việc đối chiếu kỹ từng câu hỏi không chỉ giúp bạn đánh giá chính xác năng lực hiện tại mà còn là cơ hội để nhận diện và bù đắp những lỗ hổng về từ vựng, đồng thời nắm vững các cấu trúc ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong đề thi HSK 4 thực tế.
2.1. Phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu của đề thi HSK 4 tập trung kiểm tra khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin tiếng Trung thông qua các đoạn hội thoại và bài nói ngắn quen thuộc. Nội dung nghe thường xoay quanh những tình huống thực tế trong học tập, công việc và sinh hoạt hằng ngày.
Tips nhỏ: Không cần nghe hiểu 100% từng chữ, bạn chỉ cần tập trung vào các thông tin cốt lõi như thời gian, địa điểm, số lượng hoặc các liên từ biểu thị quan hệ chuyển ngoặt như 但是 /dànshì/ (nhưng), 其实 /qíshí/ (thực ra).
2.1.1. Câu 1 - 10: Nghe câu ngắn và chọn đúng/sai
Câu | Đáp án | Hán tự | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | × | 很多妻子都希望自己的丈夫能记住他们结婚的日子,并且能在每年的这一天收到他送的礼物。 | Hěnduō qīzi dōu xīwàng zìjǐ de zhàngfu néng jìzhù tāmen jiéhūn de rìzi, bìngqiě néng zài měinián de zhè yītiān shōudào tā sòng de lǐwù. | Nhiều người vợ đều hy vọng chồng mình có thể nhớ ngày kết hôn của họ, và có thể nhận được quà anh ấy tặng vào ngày này mỗi năm. | Đoạn văn nói người vợ muốn chồng nhớ 结婚的日子 /jiéhūn de rìzi/ (ngày kết hôn) và nhận 礼物 /lǐwù/ (quà tặng), không nhắc đến việc 逛街 /guàngjiē/ (mua sắm). |
2 | √ | 抱歉,这张表格您填得不对,请稍等一下,我再拿一张新的给您,请您重新填写一下。 | Bàoqiàn, zhè zhāng biǎogé nín tián de bù duì, qǐng shāoděng yīxià, wǒ zài ná yī zhāng xīn de gěi nín, qǐng nín chóngxīn tiánxiě yīxià. | Xin lỗi, tờ đơn này ông điền không đúng rồi, vui lòng đợi một chút, tôi lấy một tờ mới khác cho ông, phiền ông điền lại một chút nhé. | Đoạn văn trực tiếp nhắc đến việc người dùng 填得不对 /tián de bù duì/ (điền không đúng) và yêu cầu 重新填写 /chóngxīn tiánxiě/ (điền lại). |
3 | × | 去面试的时候衣服要穿得正式一些,不能太随便,穿戴整齐表示你对面试者的尊重,会给他留下一个好的印象。 | Qù miànshì de shíhòu yīfu yào chuān de zhèngshì yīxiē, bùnéng tài suíbiàn, chuāndài zhěngqí biǎoshì nǐ duì miànshìzhě de zūnzhòng, huì gěi tā liúxià yīgè hǎo de yìnxiàng. | Khi đi phỏng vấn quần áo nên mặc chính thức một chút, không được quá tùy tiện, ăn mặc chỉnh tề thể hiện sự tôn trọng của bạn đối với người phỏng vấn, sẽ để lại ấn tượng tốt cho họ. | Nội dung chính khuyên nên 穿得正式 /chuān de zhèngshì/ (mặc chỉnh tề) để thể hiện sự 尊重 /zūnzhòng/ (tôn trọng), không đề cập đến việc 准时 /zhǔnshí/ (đúng giờ). |
4 | × | 出汗可以影响人的体温。大量运动后人会觉得很热,这时出汗可以使体温降低。相反,在寒冷的环境下,少出汗,可以留住体内的热量。 | Chūhàn kěyǐ yǐngxiǎng rén de tǐwēn. Dàliàng yùndòng hòu rén huì juéde hěn rè, zhè shí chūhàn kěyǐ shǐ tǐwēn jiàngdī. Xiāngfǎn, zài hánlěng de huánjìng xià, shǎo chūhàn, kěyǐ liúzhù tǐnèi de rèliàng. | Ra mồ hôi có thể ảnh hưởng đến thân nhiệt con người. Sau khi vận động mạnh người ta sẽ cảm thấy rất nóng, lúc này ra mồ hôi có thể làm giảm thân nhiệt. Ngược lại, trong môi trường lạnh, ra ít mồ hôi có thể giữ lại nhiệt lượng trong cơ thể. | Đoạn văn giải thích cơ chế của việc 出汗 /chūhàn/ (ra mồ hôi) để điều chỉnh 体温 /tǐwēn/ (thân nhiệt) tùy môi trường, không khẳng định ra nhiều mồ hôi là tốt. |
5 | √ | 狗是很聪明的动物,但要让它完成一些任务,只教一次是不可能让它马上就记住的,应该耐心地一遍一遍地教给它,使它熟悉,然后才能学会。 | Gǒu shì hěn cōngmíng de dòngwù, dàn yào ràng tā wánchéng yīxiē rènwu, zhǐ jiāo yīcì shì bù kěnéng ràng tā mǎshàng jiù jìzhù de, yīnggāi nàixīn de yībiàn yībiàn de jiāogěi tā, shǐ tā shúxī, ránhòu cáinéng xuéhuì. | Chó là loài động vật rất thông minh, nhưng muốn nó hoàn thành một số nhiệm vụ, chỉ dạy một lần là không thể khiến nó nhớ ngay được, nên kiên nhẫn dạy đi dạy lại, giúp nó quen thuộc, sau đó mới có thể học được. | Đoạn văn khẳng định phải 耐心地 /nàixīn de/ (một cách kiên nhẫn) dạy đi dạy lại nhiều lần thì chó mới có thể học được. |
6 | × | 到机场后,他才发现忘记带信用卡了,他乘坐的航班大约半小时后就要起飞了,他只好改签下一趟航班。 | Dào jīchǎng hòu, tā cái fāxiàn wàngjì dài xìnyòngkǎ le, tā chéngzuò de hángbān dàyuē bàn xiǎoshí hòu jiùyào qǐfēi le, tā zhǐhǎo gǎiqiān xià yī tàng hángbān. | Sau khi đến sân bay, anh ấy mới phát hiện quên mang thẻ tín dụng, chuyến bay anh ấy đi khoảng nửa tiếng nữa là cất cánh, anh ấy đành phải đổi sang chuyến bay tiếp theo. | Nhân vật quên mang 信用卡 /xìnyòngkǎ/ (thẻ tín dụng), không phải 护照 /hùzhào/ (hộ chiếu). |
7 | × | 现在朋友之间流行发各种幽默短信,这给我们的生活带来一些快乐。但是如果同样的短信你收到了三四遍,再幽默的短信你也笑不出来了。 | Xiànzài péngyou zhījiān liúxíng fā gèzhǒng yōumò duǎnxìn, zhè gěi wǒmen de shēnghuó dàilái yīxiē kuàilè. Dànshì rúguǒ tóngyàng de duǎnxìn nǐ shōudào le sān-sì biàn, zài yōumò de duǎnxìn nǐ yě xiào bù chūlái le. | Hiện nay giữa bạn bè thịnh hành gửi các tin nhắn hài hước, mang lại niềm vui cho cuộc sống. Nhưng nếu cùng một tin nhắn mà bạn nhận được 3-4 lần, thì dù hài hước đến đâu bạn cũng không cười nổi nữa. | Đoạn văn nói tin nhắn mang lại 快乐 /kuàilè/ (niềm vui), không nói gửi tin nhắn là 麻烦 /máfan/ (phiền phức). |
8 | √ | 舞会上最好不要直接拒绝别人的邀请,如果不得不拒绝,可以告诉他:“我有些累了,想休息一下。”之后也不要很快又接受其他人的邀请。 | Wǔhuì shàng zuìhǎo bùyào zhíjiē jùjué biérén de yāoqǐng, rúguǒ bùdébù jùjué, kěyǐ gàosù tā: "Wǒ yǒuxiē lèi le, xiǎng xiūxi yīxià." Zhīhòu yě bùyào hěn kuài yòu jiēshòu qítā rén de yāoqǐng. | Tại buổi khiêu vũ tốt nhất đừng trực tiếp từ chối lời mời của người khác, nếu buộc phải từ chối, có thể nói với họ: "Tôi hơi mệt, muốn nghỉ một lát." Sau đó cũng không nên nhận lời mời của người khác quá nhanh. | Đoạn văn đưa ra lời khuyên 不要直接拒绝 /bùyào zhíjiē jùjué/ (đừng từ chối trực tiếp) để giữ lịch sự trong giao tiếp. |
9 | √ | 太阳对我们的影响实在是太大了,它每天为地球提供阳光和热量,保证动植物在合适温度下正常生长,这种情况在将来至少四十亿年不会改变。 | Tàiyáng duì wǒmen de yǐngxiǎng shízài shì tài dà le, tā měitiān wèi dìqiú tígōng yángguāng hé rèliàng, bǎozhèng dòngzhíwù zài héshì wēndù xià zhèngcháng shēngzhǎng, zhèzhǒng qíngkuàng zài jiānglái zhìshǎo sìshí yì nián bùhuì gǎibiàn. | Ảnh hưởng của mặt trời đối với chúng ta thực sự là quá lớn, nó cung cấp ánh sáng và nhiệt lượng mỗi ngày, đảm bảo động thực vật phát triển bình thường dưới nhiệt độ thích hợp, tình trạng này ít nhất 4 tỷ năm nữa sẽ không thay đổi. | Đoạn văn khẳng định 影响实在是太大了 /yǐngxiǎng shízài shì tài dà le/ (ảnh hưởng thực sự rất lớn) đối với sự sống trên trái đất. |
10 | √ | 春天天气忽冷忽热,容易感冒,医生提醒人们要注意室内空气质量,早上起床后应该打开窗户换换空气。如果感冒了,要及时去医院。 | Chūntiān tiānqì hūlěng hūrè, róngyì gǎnmào, yīshēng tíxǐng rénmen yào zhùyì shìnèi kōngqì zhìliàng, zǎoshàng qǐchuáng hòu yīnggāi dǎkāi chuānghu huànhuàn kōngqì. Rúguǒ gǎnmào le, yào jíshí qù yīyuàn. | Thời tiết mùa xuân lúc nóng lúc lạnh, dễ cảm cúm, bác sĩ nhắc nhở mọi người chú ý chất lượng không khí trong phòng, sáng dậy nên mở cửa thay đổi không khí. Nếu bị cảm, cần kịp thời đi bệnh viện. | Đoạn văn trực tiếp nêu rõ 春天...容易感冒 /chūntiān... róngyì gǎnmào/ (mùa xuân dễ cảm cúm) do thời tiết thất thường. |
2.1.2. Câu 11 - 25: Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án A/B/C/D
Câu | Đáp án | Hán tự | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
11 | C | 男:今天吃得太多了,肚子有点儿不舒服。 女:喝点儿热茶可能会好一些。 问:男的怎么了? | Nán: Jīntiān chī de tài duō le, dùzi yǒudiǎnr bù shūfu. Nǚ: Hē diǎnr rè chá kěnéng huì hǎo yīxiē. Wèn: Nán de zěnme le? | Nam: Hôm nay ăn nhiều quá, bụng hơi khó chịu. Nữ: Uống chút trà nóng có lẽ sẽ đỡ hơn. Hỏi: Nam làm sao vậy? | Nam trực tiếp phàn nàn 肚子有点儿不舒服 /dùzi yǒudiǎnr bù shūfu/ (bụng hơi khó chịu) do ăn quá nhiều. |
12 | A | 女:都九点了,你怎么还在睡懒觉?快起床吧。 男:昨晚看网球比赛看到两点半,这不周六吗,平时哪能睡到九点? 问:根据对话,可以知道什么? | Nǚ: Dōu jiǔ diǎn le, nǐ zěnme hái zài shuì lǎnjiào? Kuài qǐchuáng ba. Nán: Zuówǎn kàn wǎngqiú bǐsài kàndào liǎng diǎn bàn, zhè bù Zhōuliù ma, píngshí nǎ néng shuì dào jiǔ diǎn? Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: 9 giờ rồi, sao ông còn ngủ nướng? Mau dậy đi. Nam: Tối qua xem tennis đến 2 rưỡi, chẳng phải là Thứ Bảy sao, bình thường sao ngủ được đến 9 giờ? Hỏi: Căn cứ vào đối thoại, có thể biết điều gì? | Nam giải thích lý do dậy muộn là vì 昨晚看网球比赛 /zuówǎn kàn wǎngqiú bǐsài/ (tối qua xem tennis). |
13 | D | 男:这件事让小刘负责怎么样? 女:我觉得挺合适的,他就是学这个专业的,做事情也很仔细。 问:女的觉得小刘怎么样? | Nán: Zhè jiàn shì ràng Xiǎo Liú fùzé zěnmeyàng? Nǚ: Wǒ juéde tǐng héshì de, tā jiùshì xué zhège zhuānyè de, zuò shìqing yě hěn zǐxì. Wèn: Nǚ de juéde Xiǎo Liú zěnmeyàng? | Nam: Việc này để Tiểu Lưu phụ trách thấy sao? Nữ: Tôi thấy rất hợp, anh ấy học đúng chuyên ngành này, làm việc cũng rất tỉ mỉ. Hỏi: Nữ cảm thấy Tiểu Lưu thế nào? | Nữ khen Tiểu Lưu 挺合适的 /tǐng héshì de/ (rất phù hợp) và tỉ mỉ, nghĩa là 符合要求 /fúhé yāoqiú/ (khớp yêu cầu). |
14 | B | 女:那位导游给我的感觉很不错,这几天我们玩得很愉快。 男:同意,她的服务态度确实挺好,我们真应该好好谢谢她。 问:他们打算感谢谁? | Nǚ: Nà wèi dǎoyóu gěi wǒ de gǎnjué hěn bùcuò, zhè jǐ tiān wǒmen wán de hěn yúkuài. Nán: Tóngyì, tā de fúwù tàidù quèshí tǐng hǎo, wǒmen zhēn yīnggāi hǎohǎo xièxiè tā. Wèn: Tāmen dǎsuàn gǎnxiè shéi? | Nữ: Người hướng dẫn viên đó cho em cảm giác rất tốt, mấy ngày nay chúng ta chơi rất vui. Nam: Đồng ý, thái độ phục vụ của cô ấy đúng là rất tốt, chúng ta thực sự nên cảm ơn cô ấy. Hỏi: Họ định cảm ơn ai? | Cả hai người đều hài lòng với sự phục vụ của 导游 /dǎoyóu/ (hướng dẫn viên). |
15 | A | 男:小姐,您好,您想买什么家具?需要我为您介绍一下吗? 女:谢谢,我想买沙发,有蓝色的吗? 问:女的要买什么? | Nán: Xiǎojiě, nín hǎo, nín xiǎng mǎi shénme jiājù? Xūyào wǒ wèi nín jièshào yīxià ma? Nǚ: Xièxiè, wǒ xiǎng mǎi shāfā, yǒu lánsè de ma? Wèn: Nǚ de yào mǎi shénme? | Nam: Chào cô, cô muốn mua đồ nội thất gì? Cần tôi giới thiệu cho cô không? Nữ: Cảm ơn, tôi muốn mua sofa, có bộ màu xanh da trời không? Hỏi: Nữ muốn mua gì? | Nữ nói rõ mục đích đi mua sắm là 买沙发 /mǎi shāfā/ (mua sofa). |
16 | A | 女:真对不起,把您吵醒了。 男:别客气,我正好也要起来活动活动了。 问:男的刚才最可能在做什么? | Nǚ: Zhēn duìbuqǐ, bǎ nín chǎoxǐng le. Nán: Bié kèqi, wǒ zhènghǎo yě yào qǐlái huódòng huódòng le. Wèn: Nán de gāngcái zuì kěnéng zài zuò shénme? | Nữ: Thật xin lỗi đã làm ông tỉnh giấc. Nam: Đừng khách sáo, tôi cũng đang định dậy vận động một chút. Hỏi: Nam vừa rồi có khả năng nhất là đang làm gì? | Từ khóa 吵醒 /chǎoxǐng/ (làm tỉnh giấc) chứng tỏ Nam vừa rồi đang 睡觉 /shuìjiào/ (ngủ). |
17 | D | 男:奇怪,你忘记放糖了吗?这杯咖啡怎么这么苦? 女:你的在那儿呢,这杯是我的,我的没放糖。 问:他们在谈什么? | Nán: Qíguài, nǐ wàngjì fàng táng le ma? Zhè bēi kāfēi zěnme zhème kǔ? Nǚ: Nǐ de zài nàr ne, zhè bēi shì wǒ de, wǒ de méi fàng táng. Wèn: Tāmen zài tán shénme? | Nam: Lạ nhỉ, em quên bỏ đường à? Ly cà phê này sao đắng vậy? Nữ: Của anh ở đằng kia, ly này là của em, em không bỏ đường. Hỏi: Họ đang nói về cái gì? | Hai người đang tranh luận về vị của ly 咖啡 /kāfēi/ (cà phê). |
18 | A | 女:喂,你中午几点到?我请个假去火车站接你。 男:不用专门来接我,我行李很少,你放心吧,家里见。 问:男的是什么意思? | Nǚ: Wèi, nǐ zhōngwǔ jǐ diǎn dào? Wǒ qǐng gè jià qù huǒchēzhàn jiē nǐ. Nán: Bùyòng zhuānmén lái jiē wǒ, wǒ xíngli hěn shǎo, nǐ fàngxīn ba, jiālǐ jiàn. Wèn: Nán de shì shénme yìsi? | Nữ: Alo, trưa nay mấy giờ anh đến? Em xin nghỉ ra ga đón anh nhé. Nam: Không cần chuyên trình ra đón anh đâu, hành lý ít lắm, em yên tâm, gặp ở nhà nhé. Hỏi: Ý của Nam là gì? | Nam từ chối khéo bằng câu 不用专门来接我 /bùyòng zhuānmén lái jiē wǒ/ (không cần ra đón). |
19 | B | 男:晚上有什么安排吗?跟我们去游泳吧。 女:不了,我爸今天过生日,家里来了一些亲戚,我得回去帮忙。 问:今天是谁过生日? | Nán: Wǎnshàng yǒu shéme ānpái ma? Gēn wǒmen qù yóuyǒng ba. Nǚ: Bù le, wǒ bà jīntiān guò shēngrì, jiālǐ lái le yīxiē qīnqi, wǒ děi huíqù bāngmáng. Wèn: Jīntiān shì shéi guò shēngrì? | Nam: Tối nay có kế hoạch gì không? Đi bơi với bọn tớ đi. Nữ: Thôi, hôm nay sinh nhật bố tớ, trong nhà có mấy người họ hàng đến, tớ phải về giúp một tay. Hỏi: Hôm nay là sinh nhật của ai? | Nữ nêu rõ lý do bận là 我爸今天过生日 /wǒ bà jīntiān guò shēngrì/ (hôm nay sinh nhật bố tôi). |
20 | D | 女:我今天做的酸菜鱼怎么样?你尝了吗? 男:还可以,鱼肉很鲜,如果汤里再加一点儿盐就更好了。 问:男 de 觉得鱼怎么样? | Nǚ: Wǒ jīntiān zuò de suāncàiyú zěnmeyàng? Nǐ cháng le ma? Nán: Hái kěyǐ, yúròu hěn xiān, rúguǒ tāng lǐ zài jiā yīdiǎnr yán jiù gèng hǎo le. Wèn: Nán de juéde yú zěnmeyàng? | Nữ: Món cá dưa chua em làm hôm nay thế nào? Anh nếm chưa? Nam: Cũng được, thịt cá rất tươi, nếu trong canh thêm tí muối nữa thì tốt hơn. Hỏi: Nam thấy món cá thế nào? | Nam muốn thêm muối nghĩa là anh ấy thấy 盐放少了 /yán fàng shǎo le/ (cho ít muối). |
21 | B | 男:你现在在哪儿呢?找时间把咱们在公园照的照片发给我? 女:抱歉,照相机刚被我妹借走了,暂时发不了,明天一定发给你。 问:女的为什么现在不能发照片? | Nán: Nǐ xiànzài zài nǎr ne? Zhǎo shíjiān bǎ zánmen zài gōngyuán zhào de zhàopiàn fā gěi wǒ? Nǚ: Bàoqiàn, zhàoxiàngjī gāng bèi wǒ mèi jièzǒu le, zhànshí fā bù liǎo, míngtiān yīdìng fā gěi nǐ. Wèn: Nǚ de wèishéme xiànzài bùnéng fā zhàopiàn? | Nam: Em đang ở đâu đấy? Lúc nào rảnh gửi mấy tấm ảnh chụp ở công viên cho anh nhé? Nữ: Xin lỗi, máy ảnh vừa bị em gái em mượn mất rồi, tạm thời không gửi được, mai em nhất định gửi cho anh. Hỏi: Tại sao Nữ hiện tại không thể gửi ảnh? | Nữ giải thích lý do: 照相机刚被我妹借走了 /zhàoxiàngjī gāng bèi wǒ mèi jièzǒu le/ (Chiếc máy ảnh vừa mới được em gái tôi mượn đi rồi). |
22 | B | 女:你这条裤子脏死了,一起扔洗衣机里洗洗吧。 男:等一下!口袋里还有两张电影票。 问:他们俩最可能是什么关系? | Nǚ: Nǐ zhè tiáo kùzi zāng sǐ le, yīqǐ rēng xǐyījī lǐ xǐxi ba. Nán: Děng yīxià! Kǒudài lǐ hái yǒu liǎng zhāng diànyǐngpiào. Wèn: Tāmen liǎ zuì kěnéng shì shénme guānxì? | Nữ: Cái quần này của anh bẩn chết đi được, bỏ vào máy giặt giặt chung luôn đi. Nam: Đợi chút! Trong túi vẫn còn hai tờ vé xem phim. Hỏi: Hai người họ có khả năng nhất là quan hệ gì? | Cách nói chuyện thân mật về việc giặt giũ và cùng đi xem phim cho thấy họ là 夫妻 /fūqī/ (vợ chồng). |
23 | C | 男:这张画儿挂这儿可以吗? 女:这儿地方太小,有点儿窄,还是挂对面的墙上吧。 问:女的是什么意见? | Nán: Zhè zhāng huàr guà zhèr kěyǐ ma? Nǚ: Zhèr dìfāng tài xiǎo, yǒudiǎnr zhǎi, háishì guà duìmiàn de qiáng shàng ba. Wèn: Nǚ de shì shénme yìjiàn? | Nam: Bức tranh này treo ở đây được không? Nữ: Chỗ này hẹp quá, hay là treo lên bức tường đối diện đi. Hỏi: Ý kiến của Nữ là gì? | Nữ đề xuất 挂对面的墙上 /guà duìmiàn de qiáng shàng/ (treo ở bức tường đối diện). |
24 | C | 女:马上就要毕业了,你准备在学校附近租房子吗? 男:学校附近太贵。离学校远点儿没关系,只要离地铁或者公交车站近就行。 问:男的对房子有什么要求? | Nǚ: Mǎshàng jiùyào bìyè le, nǐ zhǔnbèi zài xuéxiào fùjìn zū fángzi ma? Nán: Xuéxiào fùjìn tài guì. Lí xuéxiào yuǎn diǎnr méi guānxì, zhǐyào lí dìtiě huòzhě gōngjiāo chēzhàn jìn jiù xíng. Wèn: Nán de duì fángzi yǒu shéme yāoqiú? | Nữ: Sắp tốt nghiệp rồi, ông định thuê nhà gần trường không? Nam: Gần trường đắt lắm. Xa một chút cũng không sao, chỉ cần gần tàu điện ngầm hoặc trạm xe buýt là được. Hỏi: Nam có yêu cầu gì đối với nhà thuê? | Nam ưu tiên nhà ở nơi 交通方便 /jiāotōng fāngbiàn/ (giao thông thuận tiện - gần tàu/xe buýt). |
25 | B | 男:去长城玩儿的同事,请明天到公司集合,九点出发,一共是十二位同事。现在还有人要报名吗? 女:明天 chúng ta 参观多长时间?大概几点能回来? 问:女 de 关心什么? | Nán: Qù Chángchéng wánr de tóngshì, qǐng míngtiān dào gōngsī jíhé, jiǔ diǎn chūfā, yīgòng shì shí'èr wèi tóngshì. Xiànzài hái yǒurén yào bàomíng ma? Nǚ: Míngtiān wǒmen cānguān duō cháng shíjiān? Dàgài jǐ diǎn néng huílái? Wèn: Nǚ de guānxīn shénme? | Nam: Các đồng nghiệp đi chơi Trường Thành, mời sáng mai tập trung tại công ty, 9 giờ xuất phát, tổng cộng có 12 người. Còn ai muốn đăng ký nữa không? Nữ: Mai chúng ta tham quan bao lâu? Khoảng mấy giờ có thể về? Hỏi: Nữ quan tâm điều gì? | Nữ hỏi về 几点能回来 /jǐ diǎn néng huílái/ (mấy giờ về), tức là quan tâm đến thời gian quay về. |
2.1.3. Câu 26 - 45: Nghe đoạn hội thoại dài/đoạn văn và chọn đáp án A/B/C/D
Câu | Đáp án | Hán tự | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
26 | B | 男:我在办签证,准备出国。 女:...怎么突然想出国留学了? 男:你误会了,我是去旅游。 问:男 de 为什么要出国? | Nán: Wǒ zài bàn qiānzhèng, zhǔnbèi chūguó. Nǚ: ...zěnme tūrán xiǎng chūguó liúxué le? Nán: Nǐ wùhuì le, wǒ shì qù lǚyóu. Wèn: Nán de wèishéme yào chūguó? | Nam: Tôi đang làm visa, chuẩn bị ra nước ngoài. Nữ: ...sao tự nhiên lại muốn đi du học thế? Nam: Bạn hiểu lầm rồi, tôi đi du lịch. Hỏi: Tại sao người nam muốn ra nước ngoài? | Nam phủ định việc đi du học và khẳng định mục đích là 去旅游 /qù lǚyóu/ (đi du lịch). |
27 | D | 男:你穿这件衣服看起来又高又瘦,很漂亮。 女:真的啊?...你说我穿哪个颜色更好呢? 男:你穿这个黄色的就行,不过白的也不错。 女:那我再试试白的,两个比较一下。 问:女 de 是什么意思? | Nán: Nǐ chuān zhè jiàn yīfu kàn qǐlái yòu gāo yòu shòu, hěn piàoliang. Nǚ: Zhēn de a? ...nǐ shuō wǒ chuān nǎge yánsè gèng hǎo ne? Nán: Nǐ chuān zhège huángsè de jiù xíng, bùguò bái de yě bùcuò. Nǚ: Nà wǒ zài shìshì bái de, liǎng gè bǐjiào yīxià. Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi? | Nam: Em mặc bộ này trông vừa cao vừa gầy, đẹp lắm. Nữ: Thật ạ? Anh thấy em mặc màu nào đẹp hơn? Nam: Em mặc màu vàng này được rồi, nhưng màu trắng cũng khá. Nữ: Vậy để em thử lại cái màu trắng, để so sánh hai cái. Hỏi: Người nữ có ý gì? | Người nữ muốn mặc thử thêm chiếc màu trắng để cân nhắc: 再试试白的 /zài shìshì bái de/ (thử lại cái màu trắng). |
28 | C | 女:听说你大学二年级的时候就开始在广告公司工作了。 男:是的,这让我积累了较为丰富的工作经验。 问:男 de 对参加工作怎么看? | Nǚ: Tīngshuō nǐ dàxué èr niánjí de shíhòu jiù kāishǐ zài guǎnggào gōngsī gōngzuò le. Nán: Shì de, zhè ràng wǒ jīlěi le jiàowéi fēngfù de gōngzuò jīngyàn. Wèn: Nán de duì cānjiā gōngzuò zěnme kàn? | Nữ: Nghe nói hồi năm hai đại học bạn đã bắt đầu làm việc ở công ty quảng cáo rồi. Nam: Đúng vậy, việc này giúp tôi tích lũy được kinh nghiệm làm việc khá phong phú. Hỏi: Nam nghĩ thế nào về việc đi làm? | Nam cho rằng việc đi làm giúp anh ấy 积累经验 /jīlěi jīngyàn/ (tích lũy kinh nghiệm). |
29 | A | 男:你研究生考试考得怎么样? 女:数学可能考得不太理想... 女:谢谢!五号成绩就出来了,到时候就知道了。 问:成绩什么时候出来? | Nán: Nǐ yánjiūshēng kǎoshì kǎo de zěnmeyàng? Nǚ: Shùxué kěnéng kǎo de bù tài lǐxiǎng... Nǚ: Xièxiè! Wǔ hào chéngjì jiù chūlái le, dàoshíhòu jiù zhīdào le. Wèn: Chéngjì shénme shíhòu chūlái? | Nam: Kỳ thi cao học của cậu thế nào rồi? Nữ: Môn Toán có lẽ thi không được lý tưởng lắm... Nữ: Cảm ơn! Ngày mùng 5 kết quả sẽ có, lúc đó sẽ biết thôi. Hỏi: Khi nào kết quả có? | Nhân vật nữ nhắc trực tiếp mốc thời gian là 五号 /wǔ hào/ (ngày mùng 5). |
30 | D | 女:先生您好,您的座位在这儿... 请把菜单给我。 男:我不吃羊肉,我先看看其他的菜吧。 问:关于男 de,可以知道什么? | Nǚ: Xiānsheng nín hǎo, nín de zuòwèi zài zhèr... Qǐng bǎ càidān gěi wǒ. Nán: Wǒ bù chī yángròu, wǒ xiān kànkàn qítā de cài ba. Wèn: Guānyú nán de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Chào ông, chỗ ngồi của ông ở đây... Làm ơn đưa thực đơn cho tôi. Nam: Tôi không ăn thịt dê, để tôi xem các món khác đã. Hỏi: Về người nam, chúng ta biết được điều gì? | Nam trực tiếp nói về thói quen ăn uống: 不吃羊肉 /bù chī yángròu/ (không ăn thịt dê). |
31 | A | 男:你不是两点就出发了?... 女:我半路上跟另一辆车撞了,刚才把车送去修了。 问:关于女 de,可以知道什么? | Nán: Nǐ bùshì liǎng diǎn jiù chūfā le? ... Nǚ: Wǒ bànlùshàng gēn lìng yī liàng chē zhuàng le, gāngcái bǎ chē sòng qù xiū le. Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Chẳng phải bạn xuất phát từ 2 giờ sao? Nữ: Nửa đường mình va chạm với một chiếc xe khác, vừa mới mang xe đi sửa rồi. Hỏi: Về người nữ, có thể biết điều gì? | Người nữ gặp tai nạn va chạm: 撞车了 /zhuàngchē le/ (đã đâm xe). |
32 | D | 女:海洋公园到底是不是在东边啊?怎么还没到? 女:再晚了我们就来不及看表演了。 问:女 de 现在心情怎么样? | Nǚ: Hǎiyáng gōngyuán dàodǐ shì bùshì zài dōngbian a? Zěnme hái méi dào? Nǚ: Zài wǎn le wǒmen jiù láibují kàn biǎoyǎn le. Wèn: Nǚ de xiànzài xīnqíng zěnmeyàng? | Nữ: Công viên đại dương rốt cuộc có phải ở phía Đông không vậy? Sao mãi chưa đến? Nữ: Muộn chút nữa là chúng ta không kịp xem biểu diễn rồi. Hỏi: Tâm trạng người nữ hiện giờ thế nào? | Vì sợ không kịp xem biểu diễn nên người nữ rất 着急 /zháojí/ (sốt ruột/lo lắng). |
33 | C | 男:今天是小王请客?... 女:他搬新家了,晚上请老同学们去家里吃饭,顺便看看他的新房子。 问:小王怎么了? | Nán: Jīntiān shì Xiǎo Wáng qǐngkè? ... Nǚ: Tā bān xīnjiā le, wǎnshàng qǐng lǎo tóngxuémen qù jiālǐ chīfàn, shùnbiàn kànkàn tā de xīn fángzi. Wèn: Xiǎo Wáng zěnme le? | Nam: Hôm nay Tiểu Vương khao à?... Nữ: Cậu ấy chuyển nhà mới rồi, tối nay mời các bạn cũ đến nhà ăn cơm, tiện thể xem nhà mới luôn. Hỏi: Tiểu Vương làm sao vậy? | Lý do Tiểu Vương mời khách là 搬新家 /bān xīnjiā/ (chuyển nhà mới). |
34 | A | 女:正好我朋友多给了我一张,那到时候一起去吧。 女:怎么会呢?明晚七点南门见。 问:明天晚上他们在哪儿见面? | Nǚ: Zhènghǎo wǒ péngyou duō gěi le wǒ yī zhāng, nà dàoshíhòu yīqǐ qù ba. Nǚ: Zěnme huì ne? Míngwǎn qī diǎn Nánmén jiàn. Wèn: Míngtiān wǎnshàng tāmen zài nǎr jiànmiàn? | Nữ: May quá bạn mình đưa dư một vé, vậy lúc đó đi cùng nhau nhé. Nữ: Sao có thể chứ? 7 giờ tối mai gặp ở cổng phía Nam. Hỏi: Tối mai họ gặp nhau ở đâu? | Địa điểm hẹn là 南门 /Nánmén/ (cổng phía Nam). |
35 | A | 男:没用的东西就放垃圾桶里,别到处乱扔。 女:好吧,那我现在把房间整理一下。 问:女 de 是什么态度? | Nán: Méiyòng de dōngxi jiù fàng lājītǒng lǐ, bié dàochù luànrēng. Nǚ: Hǎo ba, nà wǒ xiànzài bǎ fángjiān zhěnglǐ yīxià. Wèn: Nǚ de shì shénme tàidù? | Nam: Đồ không dùng nữa thì bỏ vào thùng rác, đừng vứt lung tung. Nữ: Được rồi, vậy bây giờ em sẽ dọn dẹp phòng lại một chút. Hỏi: Thái độ của người nữ là gì? | Người nữ đáp 好吧 /hǎo ba/, thể hiện sự 同意 /tóngyì/ (đồng ý). |
36 | C | 北方人爱吃饺子,除了因为饺子味道鲜美,还因为人们忙了一年,过年时全家人坐在一起包饺子,是很好的交流机会。另外,还跟北方的气候有关,北方比南方寒冷,吃热饺子让人感觉很暖和、很舒服。 --- 问:北方人过年有什么习惯? | Běifāngrén ài chī jiǎozi, chúle yīnwèi jiǎozi wèidào xiānměi, hái yīnwèi rénmen máng le yī nián, guònián shí quánjiārén zuò zài yīqǐ bāo jiǎozi, shì hěn hǎo de jiāoliú jīhuì. Lìngwài, hái gēn běifāng de qìhòu yǒuguān, běifāng bǐ nánfāng hánlěng, chī rè jiǎozi ràng rén gǎnjué hěn nuǎnhuo, hěn shūfu. --- Wèn: Běifāngrén guònián yǒu shéme xíguàn? | Người miền Bắc rất thích ăn bánh chẻo (sủi cảo), không chỉ vì bánh chẻo có hương vị thơm ngon mà còn vì sau một năm bận rộn, vào dịp Tết, cả gia đình cùng ngồi quây quần bên nhau gói bánh chẻo, đây là một cơ hội giao lưu, trò chuyện rất tốt. Ngoài ra, điều này còn liên quan đến khí hậu miền Bắc: miền Bắc lạnh hơn miền Nam, ăn bánh chẻo nóng khiến con người cảm thấy ấm áp và dễ chịu hơn. --- Hỏi: Người miền Bắc có thói quen gì khi Tết? | Thói quen đặc trưng là 吃饺子 /chī jiǎozi/ (ăn sủi cảo). |
37 | B | (Dùng chung đoạn văn câu 36) --- 问:说话人认为北方的气候怎么样? | Wèn: Shuōhuàrén rènwéi běifāng de qìhòu zěnmeyàng? | Hỏi: Người nói nghĩ khí hậu phương Bắc thế nào? | Người nói miêu tả khí hậu phương Bắc là 寒冷 /hánlěng/ (lạnh giá). |
38 | B | 教育不同性格的孩子要使用不同的办法:对那些活泼的孩子要给他们一些限制;对那些害羞的孩子要经常鼓励他们说出自己的看法,当他们这样做以后,要表扬他们,这样才能让每一个孩子都健康地发展。 --- 问:根据这段话,教育孩子要考虑哪方面的不同? | Jiàoyù bùtóng xìnggé de háizi yào shǐyòng bùtóng de bànfǎ: duì nàxiē huópō de háizi yào gěi tāmen yīxiē xiànzhì; duì nàxiē hàixiū de háizi yào jīngcháng gǔlì tāmen shuōchū zìjǐ de kànfǎ, dāng tāmen zhèyàng zuò yǐhòu, yào biǎoyáng tāmen, zhèyàng cáinéng ràng měi yīgè háizi dōu jiànkāng de fāzhǎn. --- Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, jiàoyù háizi yào kǎolǜ nǎ fāngmiàn de bùtóng? | Việc giáo dục những đứa trẻ có tính cách khác nhau cần áp dụng những phương pháp khác nhau: đối với những trẻ hiếu động, cần đưa ra cho các em một số giới hạn; còn với những trẻ nhút nhát, cần thường xuyên khuyến khích các em nói lên quan điểm của mình. Sau khi các em làm được điều đó, cần kịp thời khen ngợi, như vậy mới có thể giúp mỗi đứa trẻ phát triển một cách lành mạnh. --- Hỏi: Theo đoạn này, dạy trẻ cần cân nhắc sự khác biệt ở khía cạnh nào? | Đoạn văn nhấn mạnh vào yếu tố 性格 /xìnggé/ (tính cách). |
39 | D | (Dùng chung đoạn văn câu 38) --- 问:这段话主要谈什么? | Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào tán shénme? | Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu bàn về điều gì? | Toàn bộ nội dung là về phương pháp 怎样教育孩子 /zěnyàng jiàoyù háizi/ (dạy trẻ như thế nào). |
40 | C | 一个人听一只小鸟叫,觉得很好听,尽管他完全不懂小鸟唱的是什么。一个人看一张画,他看来看去都看不懂画的是什么,但是仍然觉得好看。其实在人们不懂什么是美的时候,美一直都在,美不会因为人们不懂而改变。 --- 问:关于小鸟,可以知道什么? | Yīgè rén tīng yī zhī xiǎoniǎo jiào, juéde hěn hǎotīng, jǐnguǎn tā wánquán bù dǒng xiǎoniǎo chàng de shì shénme. Yīgè rén kàn yī zhāng huà, tā kàn lái kàn qù dōu kàn bù dǒng huà de shì shénme, dànshì réngrán juéde hǎokàn. Qíshí zài rénmen bù dǒng shénme shì měi de shíhòu, měi yīzhí dōu zài, měi bùhuì yīnwèi rénmen bù dǒng ér gǎibiàn. --- Wèn: Guānyú xiǎoniǎo, kěyǐ zhīdào shénme? | Một người nghe tiếng hót của một chú chim nhỏ và cảm thấy rất hay, mặc dù anh ta hoàn toàn không hiểu chú chim đang “hát” điều gì. Một người ngắm một bức tranh, nhìn đi nhìn lại vẫn không hiểu bức tranh vẽ gì, nhưng vẫn cảm thấy nó đẹp. Thực ra, khi con người chưa hiểu thế nào là cái đẹp thì cái đẹp vẫn luôn tồn tại, vẻ đẹp sẽ không vì con người không hiểu mà thay đổi. --- Hỏi: Về con chim nhỏ, có thể biết điều gì? | Người nghe cảm nhận tiếng chim 很好听 /hěn hǎotīng/ (rất hay). |
41 | B | (Dùng chung đoạn văn câu 40) --- 问:美有什么特点? | Wèn: Měi yǒu shéme tèdiǎn? | Hỏi: Cái đẹp có đặc điểm gì? | Đặc điểm của cái đẹp là nó 一直都在 /yīzhí dōu zài/ (luôn luôn tồn tại). |
42 | B | 生活是什么?不同的人有不同的看法。有人说,生活是一杯酒,辣中带香;有人说,生活是一块巧克力,甜中带些苦;也有人说,生活是一个圆面包,最中间那部分是最好吃的,然而不是每个人都能吃到。生活究竟是什么?可能我们每个人都有自己的答案。 --- 问:这段话谈的是什么? | Shēnghuó shì shénme? Bùtóng de rén yǒu bùtóng de kànfǎ. Yǒurén shuō, shēnghuó shì yī bēi jiǔ, là zhōng dài xiāng; yǒurén shuō, shēnghuó shì yī kuài qiǎokèlì, tián zhōng dài xiē kǔ; yě yǒurén shuō, shēnghuó shì yīgè yuánmiànbāo, zuì zhōngjiān nà bùfèn shì zuì hǎochī de, rán'ér bùshì měi gè rén dōu néng chīdào. Shēnghuó jiūjìng shì shénme? Kěnéng wǒmen měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de dá'àn. --- Wèn: Zhè duàn huà tán de shì shénme? | Cuộc sống là gì? Mỗi người có một cách nhìn khác nhau. Có người nói, cuộc sống giống như một ly rượu, cay nồng mà vẫn thơm; có người nói, cuộc sống là một thanh sô-cô-la, ngọt nhưng vẫn pha chút đắng; cũng có người nói, cuộc sống là một ổ bánh mì tròn, phần ở chính giữa là ngon nhất, nhưng không phải ai cũng có thể ăn được. Vậy rốt cuộc cuộc sống là gì? Có lẽ mỗi chúng ta đều có câu trả lời của riêng mình. --- Hỏi: Đoạn văn này đang bàn về điều gì? | Đoạn văn thảo luận về chủ đề 生活 /shēnghuó/ (cuộc sống). |
43 | A | (Dùng chung đoạn văn câu 42) --- 问:圆面包有什么特点? | Wèn: Yuánmiànbāo yǒu shéme tèdiǎn? | Hỏi: Bánh mì tròn có đặc điểm gì? | Đặc điểm là 中间最好吃 /zhōngjiān zuì hǎochī/ (ở giữa ngon nhất). |
44 | A | 现在,做一个网站变得越来越容易了。不仅许多公司有网站,而且很多人都有自己的网站。访问各种各样的网站已经成为人们生活的一部分,网站,极大地丰富了现代人的精神生活。 --- 问:关于网站,下列哪个正确? | Xiànzài, zuò yīgè wǎngzhàn biàn de yuèláiyuè róngyì le. Bùjǐn xǔduō gōngsī yǒu wǎngzhàn, érqiě hěnduō rén dōu yǒu zìjǐ de wǎngzhàn. Fǎngwèn gèzhǒng gèyàng de wǎngzhàn yǐjīng chéngwéi rénmen shēnghuó de yī bùfèn, wǎngzhàn, jídà de fēngfù le xiàndàirén de jīngshén shēnghuó.
---
Wèn: Guānyú wǎngzhàn, xiàliè nǎge zhèngquè? | Ngày nay, việc tạo ra một website ngày càng trở nên dễ dàng. Không chỉ nhiều công ty có website riêng, mà rất nhiều cá nhân cũng sở hữu website của mình. Việc truy cập và sử dụng các loại website khác nhau đã trở thành một phần trong đời sống hằng ngày của con người; các website đã góp phần làm phong phú đáng kể đời sống tinh thần của con người hiện đại. --- Hỏi: Về trang web, điều nào sau đây đúng? | Vì làm web dễ và nhiều người dùng nên hiện nay chúng 十分普遍 /shífēn pǔbiàn/ (rất phổ biến). |
45 | A | (Dùng chung đoạn văn câu 44) --- 问:说话人对网站是什么态度? | Wèn: Shuōhuàrén duì wǎngzhàn shì shénme tàidù? | Hỏi: Người nói có thái độ gì đối với trang web? | Người nói thể hiện thái độ 支持 /zhīchí/ (ủng hộ). |

2.2. Phần Đọc hiểu (阅读)
Đối diện với áp lực 40 câu hỏi trong vòng 40 phút, việc nắm vững tư duy xử lý đề là yếu tố quyết định điểm số. Bảng đáp án dưới đây không chỉ cung cấp kết quả chuẩn xác mà còn giải mã chi tiết logic lựa chọn đáp án và cách phân tích ý chính bài đọc.
Tips nhỏ: Với phần đọc đoạn văn dài, hãy đọc câu hỏi và các lựa chọn trước khi đọc nội dung chính. Điều này giúp bạn định vị thông tin nhanh hơn thay vì phải đọc đi đọc lại nhiều lần.
2.2.1. Câu 46 - 55: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | B - 爸爸,我明天出差,下星期四回来,您记得按时吃药。 /Bàba, wǒ míngtiān chūchāi, xià xīngqīsì huílái, nín jìde ànshí chīyào./ Bố, mai con đi công tác, thứ Năm tuần sau mới về, bố nhớ uống thuốc đúng giờ nhé. | Phó từ 按时 /ànshí/ (đúng giờ) thường đi kèm với các hành động theo lịch trình y tế như 吃药 /chīyào/ (uống thuốc). |
47 | C - 这儿离大使馆还有一段距离,你还是坐出租车去吧。 /Zhèr lí dàshǐguǎn hái yǒu yīduàn jùlí, nǐ háishì zuò chūzhūchē qù ba./ Ở đây cách Đại sứ quán vẫn còn một đoạn khoảng cách nữa, hay là anh đi taxi đi. | Danh từ 距离 /jùlí/ (khoảng cách) dùng sau cụm 一段 để chỉ độ xa giữa hai địa điểm. |
48 | E - 这个问题有点儿复杂,你耐心听我给你解释一下好吗? /Zhège wèntí yǒudiǎnr fùzá, nǐ nàixīn tīng wǒ gěi nǐ jiěshì yīxià hǎo ma?/ Vấn đề này có chút phức tạp, anh kiên nhẫn nghe tôi giải thích một chút được không? | Phó từ 耐心 /nàixīn/ (kiên nhẫn) thể hiện thái độ cần thiết khi lắng nghe một vấn đề phức tạp (复杂 /fùzá/). |
49 | F - 别看王师傅个子没你高,力气却比你大多了,你信不信? /Bié kàn Wáng shīfu gèzi méi nǐ gāo, lìqi què bǐ nǐ dà duō le, nǐ xìn bù xìn?/ Đừng nhìn bác Vương dáng người không cao bằng anh, nhưng sức lực thì lớn hơn anh nhiều đấy, tin không? | Danh từ 个子 /gèzi/ dùng để chỉ vóc dáng hoặc chiều cao cơ thể người. |
50 | A - 人在伤心难过的时候,哭一哭也许会好受一些。 /Rén zài shāngxīn nánguò de shíhòu, kū yī kū yěxǔ huì hǎoshòu yīxiē./ Khi người ta đau lòng buồn bã, khóc một chút có lẽ sẽ thấy dễ chịu hơn. | Tính từ 伤心 /shāngxīn/ (đau lòng) là trạng thái cảm xúc đi đôi với 难过 /nánguò/ (buồn bã). |
51 | E - 内容太简单,不够详细,缺少重点,明天我们得继续讨论。 /Nèiróng tài jiǎndān, bùgòu xiángxì, quēshǎo zhòngdiǎn, míngtiān wǒmen děi jìxù tǎolùn./ Nội dung đơn giản quá, không đủ chi tiết, thiếu trọng điểm, mai chúng ta phải tiếp tục thảo luận. | Danh từ 重点 /zhòngdiǎn/ (trọng điểm) dùng để chỉ phần nội dung quan trọng nhất của bản kế hoạch. |
52 | B - 以后别抽烟了好不好?等身体出现问题了,后悔就来不及了。 /Yǐhòu bié chōuyān le hǎo bù hǎo? Děng shēntǐ chūxiàn wèntí le, hòuhuǐ jiù láibují le./ Sau này đừng hút thuốc nữa được không? Đợi đến lúc sức khỏe có vấn đề thì hối hận không kịp đâu. | Động từ 后悔 /hòuhuǐ/ (hối hận) diễn tả cảm giác nuối tiếc về một việc đã làm trong quá khứ. |
53 | F - 还没呢,一上午都在忙。你不提醒的话,我可能真忘了。 /Hái méi ne, yī shàngwǔ dōu zài máng. Nǐ bù tíxǐng de huà, wǒ kěnéng zhēn wàng le./ Vẫn chưa, bận rộn cả buổi sáng. Nếu anh không nhắc nhở thì có lẽ tôi quên thật rồi. | Động từ 提醒 /tíxǐng/ (nhắc nhở) dùng để làm ai đó nhớ lại một việc sắp bị quên. |
54 | A - 老师对你们严格些好,可以让你们打好基础。 /Lǎoshī duì nǐmen yángé xiē hǎo, kěyǐ ràng nǐmen dǎ hǎo jīchǔ./ Thầy giáo nghiêm khắc với các em một chút là tốt, có thể giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc. | Tính từ 严格 /yángé/ (nghiêm khắc) dùng để miêu tả yêu cầu cao của giáo viên đối với học sinh. |
55 | D - 先印 8 份,一会儿你印好以后直接送到会议室吧。 /Xiān yìn bā fèn, yīhuìr nǐ yìn hǎo yǐhòu zhíjiē sòng dào huìyìshì ba./ Trước tiên cứ photo 8 bản, lát nữa photo xong em mang thẳng đến phòng họp nhé. | Phó từ 直接 /zhíjiē/ (trực tiếp/thẳng) chỉ một hành động diễn ra ngay lập tức, không qua trung gian hay địa điểm khác. |
2.2.2. Câu 56 - 65: Sắp xếp câu
Câu | Đáp án | Giải thích |
56 | B - A - C - 小城四季的风景都很美,而且环境保护得也很好,因此每年都吸引着成千上万的游客去那儿旅游。 Xiǎochéng sìjì de fēngjǐng dōu hěn měi, érqiě huánjìng bǎohù de yě hěn hǎo, yīncǐ měinián dōu xīyǐnzhe chéngqiānshàngwàn de yóukè qù nàr lǚyóu. Cảnh sắc bốn mùa của thành phố nhỏ đều rất đẹp, hơn nữa môi trường cũng được bảo vệ rất tốt, vì thế mỗi năm đều thu hút hàng vạn du khách đến đó du lịch. | Câu B mở đầu giới thiệu chủ thể. Câu A dùng liên từ 而且 /érqiě/ (hơn nữa) để bổ sung ý nghĩa. Câu C dùng 因此 /yīncǐ/ (vì thế) để kết luận kết quả. |
57 | A - C - B - 学会接受别人的批评,才能发现自己的缺点,然后才会变得更优秀。 Xuéhuì jiēshòu biérén de pīpíng, cáinéng fāxiàn zìjǐ de quēdiǎn, ránhòu cái huì biàn de gèng yōuxiù. Học cách chấp nhận lời phê bình của người khác mới có thể phát hiện ra khuyết điểm của bản thân, sau đó mới trở nên ưu tú hơn. | Cấu trúc điều kiện 学会... 才能... /xuéhuì... cáinéng.../ (học cách... mới có thể...) xác định thứ tự A đến C, sau đó câu B với 然后 /ránhòu/ chỉ kết quả sau cùng. |
58 | A - B - C - 我从小就养成了写日记的习惯,把每天发生的事情记在笔记本上,也算是对一天生活的总结。 Wǒ cóngxiǎo jiù yǎngchéng le xiě rìjì de xíguàn, bǎ měitiān fāshēng de shìqing jì zài bǐjìběn shàng, yě suànshì duì yītiān shēnghuó de zǒngjié. Từ nhỏ tôi đã hình thành thói quen viết nhật ký, ghi lại những chuyện xảy ra mỗi ngày vào sổ tay, cũng coi như là một sự tổng kết cho cuộc sống một ngày. | Câu A nêu thói quen chung. Câu B giải thích cụ thể hành động của thói quen đó. Câu C nêu lên ý nghĩa/tác dụng của hành động với từ 也 /yě/. |
59 | B - A - C - 尊重别人的人,同样也会受到别人的尊重,就好像站在镜子前面,看镜子里面的人,你热情他也热情,你友好他也友好。 Zūnzhòng biérén de rén, tóngyàng yě huì shòudào biérén de zūnzhòng, jiù hǎoxiàng zhàn zài jìngzi qiánmiàn, kàn jìngzi lǐmiàn de rén, nǐ rèqíng tā yě rèqíng, nǐ yǒuhǎo tā yě yǒuhǎo. Người tôn trọng người khác thì cũng sẽ nhận được sự tôn trọng tương tự, giống như đứng trước gương nhìn người trong gương vậy, bạn nhiệt tình họ cũng nhiệt tình, bạn thân thiện họ cũng thân thiện. | Câu B nêu nguyên lý đối nhân xử thế. Câu A dùng hình ảnh so sánh 就好像 /jiù hǎoxiàng/ (giống như là). Câu C giải thích cụ thể sự phản chiếu của hình ảnh cái gương đó. |
60 | A - B - C - 不管在外面的世界遇到什么困难,家永远是我们心中最安全的地方,因为我们总是能够在家里找到爱和幸福。 Bùguǎn zài wàimiàn de shìjiè yù dào shénme kùnnan, jiā yǒngyuǎn shì wǒmen xīnzhōng zuì ānquán de dìfāng, yīnwèi wǒmen zǒngshì nénggòu zài jiālǐ zhǎodào ài hé xìngfú. Bất kể gặp phải khó khăn gì ở thế giới bên ngoài, nhà luôn là nơi an toàn nhất trong lòng chúng ta, bởi vì chúng ta luôn có thể tìm thấy tình yêu và hạnh phúc ở nhà. | Câu A tạo bối cảnh tương phản. Câu B khẳng định giá trị của gia đình. Câu C dùng 因为 /yīnwèi/ để giải thích lý do cho khẳng định ở câu B. |
61 | C - B - A - 常吃西红柿对解决一些健康问题有很大的帮助,例如,每天早晨吃一到两个新鲜西红柿,对皮肤很有好处。 Cháng chī xīhóngshì duì jiějué yīxiē jiànkāng wèntí yǒu hěn dà de bāngzhù, lìrú, měitiān zǎochen chī yī dào liǎng gè xīnxiān xīhóngshì, duì pífū hěn yǒu hǎochù. Thường xuyên ăn cà chua có giúp ích rất lớn cho việc giải quyết một số vấn đề sức khỏe, ví dụ, mỗi sáng ăn một đến hai quả cà chua tươi, rất có lợi cho da. | Câu C nêu lợi ích tổng quát. Câu B đưa ra ví dụ cụ thể qua từ 例如 /lìrú/. Câu A chốt lại lợi ích cụ thể của ví dụ đó. |
62 | B - A - C - 网上各种免费的聊天工具,为人们交友提供了方便,现在,连人们办公也离不开它了。 Wǎngshàng gèzhǒng miǎnfèi de liáotiān gōngjù, wèi rénmen jiāoyǒu tígōng le fāngbiàn, xiànzài, lián rénmen bàngōng yě lì bù kāi tā le. Các công cụ trò chuyện miễn phí trên mạng đã tạo thuận tiện cho mọi người kết bạn, hiện nay, ngay cả làm việc người ta cũng không thể rời xa nó. | Câu B giới thiệu đối tượng. Câu A nêu chức năng ban đầu. Câu C dùng cấu trúc 连...也... /lián... yě.../ để chỉ sự mở rộng phạm vi ảnh hưởng. |
63 | C - A - B - 散步能让人减轻压力,变得轻松起来,但是时间不要太长,最好在半小时到一小时之间,一般来说,感到微微出汗的时候就可以了。 Sànbù néng ràng rén jiǎnqīng yālì, biàn de qīngsōng qǐlái, dànshì shíjiān bùyào tài cháng, zuìhǎo zài bàn xiǎoshí dào yī xiǎoshí zhījiān, yībān lái shuō, gǎndào wēiwēi chūhàn de shíhòu jiù kěyǐ le. Đi bộ có thể giúp con người giảm bớt áp lực, trở nên thư thái hơn, nhưng thời gian không nên quá dài, tốt nhất là trong khoảng nửa giờ đến một giờ, nói chung là khi cảm thấy hơi đổ mồ hôi là được. | Câu C nêu chủ đề và lợi ích. Câu A dùng 但是 /dànshì/ đưa ra giới hạn thời gian. Câu B đưa ra dấu hiệu nhận biết cụ thể để kết thúc. |
64 | B - C - A - 他是一个幽默的人,即使是很普通的经历,从他嘴里说出来也会变得十分有趣。 Tā shì yīgè yōumò de rén, jíshǐ shì hěn pǔtōng de jīnglì, cóng tā zuǐ lǐ shuō chūlái yě huì biàn de shífēn yǒuqù. Anh ấy là một người hài hước, cho dù là những trải nghiệm rất bình thường, nói ra từ miệng anh ấy cũng sẽ trở nên vô cùng thú vị. | Câu B giới thiệu đặc điểm nhân vật. Cấu trúc nhượng bộ 即使... 也... /jíshǐ... yě.../ liên kết câu C và A để minh họa cho sự hài hước đó. |
65 | B - C - A - 按照经验,人们往往认为夏天应该多穿白色衣服,但有研究证明,其实穿红色的更好,因为红色能更好地保护皮肤。 Ànzhào jīngyàn, rénmen wǎngwǎng rènwéi xiàtiān yīnggāi duō chuān báisè yīfu, dàn yǒu yánjiū zhèngmíng, qíshí chuān hóngsè de gèng hǎo, yīnwèi hóngsè néng gèng hǎo de bǎohù pífū. Theo kinh nghiệm, mọi người thường cho rằng mùa hè nên mặc nhiều quần áo màu trắng, nhưng có nghiên cứu chứng minh rằng thực ra mặc màu đỏ tốt hơn, bởi vì màu đỏ có thể bảo vệ da tốt hơn. | Câu B nêu quan niệm cũ. Câu C dùng 但 /dàn/ và 其实 /qíshí/ để bác bỏ quan niệm đó. Câu A dùng 因为 /yīnwèi/ giải thích lý do khoa học. |
2.2.3. Câu 66 - 85: Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi
Câu | Đáp án | Giải thích |
66 | A - 更健康 /Gèng jiànkāng/ Khỏe mạnh hơn | Đoạn văn có cấu trúc 不只是...更是... /bùzhǐ shì... gèng shì.../ (không chỉ là... mà còn là...). Tác giả nhấn mạnh mục đích giảm cân nằm ở vế sau là 为了健康 /wèile jiànkāng/ (vì sức khỏe). Phương pháp đúng được nhắc đến là ăn uống điều độ và vận động chứ không phải 饿肚子 /è dùzi/ (nhịn đói). |
67 | C - 容易生气 /Róngyì shēngqì/ Dễ nổi giận | Từ khóa 脾气不好 /píqi bù hǎo/ (tính tình không tốt) được giải thích cụ thể là do họ 总是容易生气 /zǒngshì róngyì shēngqì/ (luôn luôn dễ nổi giận). Chính vì hay nổi giận nên mới dẫn đến hậu quả 很难跟人交朋友 /hěn nán gēn rén jiāo péngyou/ (rất khó kết bạn). |
68 | D - 有不同的文化 /Yǒu bùtóng de wénhuà/ Có nền văn hóa khác nhau | Đoạn văn nêu rõ 每个民族都有不同的习惯和文化 /měi gè mínzú dōu yǒu bùtóng de xíguàn hé wénhuà/ (mỗi dân tộc đều có thói quen và văn hóa khác nhau). Ý này bao quát việc họ có ngôn ngữ và chữ viết riêng được nhắc đến ở cuối đoạn. |
69 | D - 更了解自己 /Gèng liǎojiě zìjǐ/ Hiểu rõ bản thân hơn | Tác giả dùng từ nối 从另一方面来看 /cóng lìng yī fāngmiàn lái kàn/ (nhìn từ mặt khác) để chỉ ra lợi ích của việc so sánh là giúp ta 发现自己的优点、缺点 /fāxiàn zìjǐ de yōudiǎn, quēdiǎn/ (phát hiện ưu điểm, khuyết điểm của mình). Khi biết rõ mạnh yếu ở đâu, ta sẽ hiểu bản thân mình hơn. |
70 | B - 更有信心 /Gèng yǒu xìnxīn/ Có tự tin hơn | Chìa khóa là chữ 敢 /gǎn/ (dám). Khi học sinh 敢想、敢说、敢做 /gǎn xiǎng, gǎn shuō, gǎn zuò/ (dám nghĩ, dám nói, dám làm) trong môi trường thảo luận nhóm, điều đó chứng tỏ các em đã trở nên tự tin và có niềm tin vào năng lực bản thân. |
71 | C - 不停努力的 /Bùtíng nǔlì de/ Nỗ lực không ngừng | Câu văn dùng cấu trúc 只要...就一定来得及 /zhǐyào... jiù yīdìng láidejí/ (chỉ cần... thì nhất định sẽ kịp). Điều kiện để thành công là 一直坚持努力学习 /yīzhí jiānchí nǔlì xuéxí/ (luôn kiên trì nỗ lực học tập). "Luôn kiên trì" tương ứng với ý nghĩa nỗ lực không ngừng nghỉ. |
72 | D - 忘了过去的理想 /Wàng le guòqù de lǐxiǎng/ Quên đi lý tưởng quá khứ | Tác giả mô tả khi lớn lên, vì bận rộn công việc nên 那些梦逐渐地离我们远去了 /nàxiē mèng zhújiàn de lí wǒmen yuǎn qù le/ (những giấc mơ đó dần rời xa chúng ta). Điều này đồng nghĩa với việc chúng ta dần quên đi hoặc không còn theo đuổi những lý tưởng thời thơ ấu. |
73 | C - 电话号码错了 /Diànhuà hàomǎ cuò le/ Số điện thoại bị sai | Từ khóa là 少了一个数字 /shǎo le yī gè shùzì/ (thiếu một chữ số). Vì người kể chuyện 粗心 /cūxīn/ (cẩu thả) ghi thiếu số nên số điện thoại đó bị sai, dẫn đến việc đồng nghiệp không thể liên lạc được (没有联系上 /méiyǒu liánxì shàng/) với khách hàng. |
74 | D - 今天是母亲节 /Jīntiān shì Mǔqīnjié/ Hôm nay là Ngày của Mẹ | Câu nói của người con 祝您母亲节快乐 /zhù nín mǔqīnjié kuàilè/ (Chúc mẹ Ngày của Mẹ vui vẻ) là bằng chứng trực tiếp xác nhận thời điểm và ý nghĩa của các hành động trong câu chuyện. |
75 | C - 值得关注 /Zhídé guānzhù/ Đáng được quan tâm | Tác giả nhấn mạnh 把过程做好了,结果一般都会很好 /bǎ guòchéng zuò hǎo le, jiéguǒ yībān dōu huì hěn hǎo/ (làm tốt quá trình thì kết quả thường sẽ tốt). Do đó, quá trình làm việc là phần rất quan trọng và đáng được chúng ta chú ý quan tâm. |
76 | B - 各有特点 /Gè yǒu tèdiǎn/ Mỗi loại đều có đặc điểm | Đoạn văn khẳng định 性格没有完全好或者坏的区别 /xìnggé méiyǒu wánquán hǎo huòzhě huài de qūbié/ (tính cách không có sự phân biệt tốt hay xấu hoàn toàn). Mỗi tính cách đều có đặc điểm riêng, quan trọng là chọn việc phù hợp với đặc điểm đó. |
77 | C - 工作质量差 /Gōngzuò zhìliàng chà/ Chất lượng công việc kém | Văn bản nêu rõ: 在压力很大的情况下,工作的效果又很不好 /zài yālì hěn dà de qíngkuàng xià, gōngzuò de xiàoguǒ yòu hěn bù hǎo/ (dưới áp lực lớn, hiệu quả công việc rất không tốt). Hiệu quả không tốt tương đồng với việc chất lượng công việc kém. |
78 | C - 教育很重要 /Jiàoyù hěn zhòngyào/ Giáo dục rất quan trọng | Đoạn văn liệt kê nhiều lĩnh vực ảnh hưởng đến đất nước nhưng dùng liên từ 但是 /dànshì/ (nhưng) để nhấn mạnh ý trọng tâm: 其中起关键作用的应该还是教育 /qízhōng qǐ guānjiàn zuòyòng de yīnggāi háishì jiàoyù/ (đóng vai trò then chốt nhất vẫn là giáo dục). |
79 | A - 真心道歉 /Zhēnxīn dàoqiàn/ Xin lỗi chân thành | Tác giả cho rằng để được tha thứ, cần 让人感觉到你真心的歉意 /ràng rén gǎnjué dào nǐ zhēnxīn de qiànyì/ (khiến người khác cảm nhận được sự hối lỗi chân thành) chứ không chỉ đơn thuần nói câu 对不起 /duìbuqǐ/. |
80 | B - 交通更方便 /Jiāotōng gèng fāngbiàn/ Giao thông thuận tiện hơn | Bài viết so sánh thời gian đi lại: 坐船需要几个月 /zuò chuán xūyào jǐ gè yuè/ (đi tàu mất vài tháng) đối lập với 乘坐飞机不过十几个小时 /chéngzuò fēijī bùguò shí jǐ gè xiǎoshí/ (đi máy bay chỉ mất mười mấy tiếng). Thời gian rút ngắn chứng tỏ giao thông thuận tiện hơn. |
81 | A - 科技的发展 /Kējì de fāzhǎn/ Sự phát triển công nghệ | Câu mở đầu nêu rõ: 随着科学技术的发展 /suízhě kēxué jìshù de fāzhǎn/ (cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật). Các ví dụ tiếp theo như máy bay, email, website đều là sản phẩm của công nghệ giúp thế giới "thu nhỏ" lại. |
82 | D - 知道自己要什么 /Zhīdào zìjǐ yào shénme/ Biết mình muốn cái gì | Tác giả khuyên trước khi kết hôn, chúng ta cần tự mình 弄清楚自己想要的是什么 /nòng qīngchu zìjǐ xiǎng yào de shì shénme/ (làm cho rõ bản thân thực sự muốn điều gì) thay vì bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người khác. |
83 | D - 找到你爱的人 /Zhǎodào nǐ ài de rén/ Tìm được người mình yêu | Định nghĩa về hạnh phúc trong bài là 真正的幸福是你和你爱的人在一起 /zhēnzhèng de xìngfú shì nǐ hé nǐ ài de rén zài yīqǐ/ (hạnh phúc thật sự là bạn và người bạn yêu ở bên nhau). Đây là điều kiện tiên quyết cho sự vui vẻ sau hôn nhân. |
84 | D - 有机会吃到第 3 块 /Yǒu jīhuì chīdào dì sān kuài/ Có cơ hội ăn miếng thứ 3 | Người giàu chọn miếng nhỏ nhất nên sẽ 很快就吃完了 /hěn kuài jiù chī wán le/ (ăn xong rất nhanh). Nhờ ăn xong sớm, người đó có thời gian để lấy thêm miếng dưa cuối cùng (miếng thứ 3) trong khi người kia vẫn đang ăn miếng to. |
85 | C - 别只看到眼前 /Bié zhǐ kàndào yǎnqián/ Đừng chỉ nhìn vào mắt trước | Bài học rút ra từ câu chuyện là 只看眼前一定会输掉更多 /zhǐ kàn yǎnqián yīdìng huì shūdiào gèng duō/ (chỉ nhìn cái lợi trước mắt nhất định sẽ thua nhiều hơn). Đây là lời khuyên về tầm nhìn xa trông rộng trong cuộc sống. |

2.3. Phần Viết (书写)
Đáp án dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững cấu trúc chuẩn, cách chia lượng từ phù hợp và cách viết câu mô tả tranh sao cho vừa đúng ngữ pháp, vừa tự nhiên như người bản xứ.
Tips nhỏ: Đừng quên dấu chấm câu (。) ở cuối mỗi câu hoàn chỉnh. Đây là lỗi rất nhỏ nhưng cực kỳ dễ bị trừ điểm oan.
2.3.1. Câu 86 - 95: Sắp xếp câu
Câu | Đáp án | Giải thích |
86 | 钥匙在塑料袋里。 /Yàoshi zài sùliàodài lǐ./ Chìa khóa ở trong túi nilon. | Câu tồn tại với cấu trúc: Chủ ngữ + 在 + Địa điểm + 里 /zài... lǐ/ (ở trong...). Ở đây 钥匙 /yàoshi/ (chìa khóa) là chủ thể, 塑料袋 /sùliàodài/ (túi nilon) là nơi chốn. |
87 | 教授竟然把这次机会放弃了。 /Jiàoshòu jìngrán bǎ zhè cì jīhuì fàngqì le./ Giáo sư vậy mà lại từ bỏ cơ hội lần này. | Câu chữ 把 /bǎ/ dùng để nhấn mạnh tác động vào tân ngữ. Cấu trúc: Chủ ngữ + 副词 (Phó từ) + 把 + Tân ngữ + Động từ. Phó từ 竟然 /jìngrán/ (vậy mà/ngờ đâu) đứng trước chữ 把. |
88 | 那座山看起来像一头牛。 /Nà zuò shān kàn qǐlái xiàng yī tóu niú./ Ngọn núi đó trông giống như một con bò. | Cấu trúc phán đoán: Chủ ngữ + 看起来 /kàn qǐlái/ (trông có vẻ) + 像 /xiàng/ (giống) + Tân ngữ. Lượng từ của 山 /shān/ (núi) là 座 /zuò/, lượng từ của 牛 /niú/ (bò) là 头 /tóu/. |
89 | 下雨后空气很湿润。 /Xiàyǔ hòu kōngqì hěn shīrùn./ Sau cơn mưa không khí rất ẩm ướt. | Câu có trạng ngữ chỉ thời gian đứng đầu: 下雨后 /xiàyǔ hòu/ (sau khi mưa). Cấu trúc: Thời gian + Chủ ngữ (空气 /kōngqì/) + 很 + Tính từ (湿润 /shīrùn/). |
90 | 银行决定招聘一名高级主管。 /Yínháng juédìng zhāopìn yī míng gāojí zhǔguǎn./ Ngân hàng quyết định tuyển dụng một giám đốc cao cấp. | Cấu trúc: Chủ ngữ + 决定 /juédìng/ (quyết định) + Động từ + Tân ngữ. Cụm 一名高级主管 /yī míng gāojí zhǔguǎn/ (một vị quản lý cao cấp) làm tân ngữ cho động từ 招聘 /zhāopìn/. |
91 | 那位著名的演员深受观众的喜爱。 /Nà wèi zhùmíng de yǎnyuán shēnshòu guānzhòng de xǐ'ài./ Vị diễn viên nổi tiếng đó nhận được sự yêu mến sâu sắc của khán giả. | Cấu trúc cố định: 深受...的喜爱 /shēnshòu... de xǐ'ài/ (nhận được sự yêu thích sâu sắc của...). Chủ ngữ là cụm danh từ 那位著名的演员 /nà wèi zhùmíng de yǎnyuán/ (vị diễn viên nổi tiếng đó). |
92 | 普通话以北京语音为标准音。 /Pǔtōnghuà yǐ Běijīng yǔyīn wéi biāozhǔnyīn./ Tiếng Phổ thông lấy ngữ âm Bắc Kinh làm âm tiêu chuẩn. | Cấu trúc ngữ pháp quan trọng: 以 A 为 B /yǐ A wéi B/ (Lấy A làm B). Trong câu này, A là 北京语音 /Běijīng yǔyīn/ (ngữ âm Bắc Kinh) và B là 标准音 /biāozhǔnyīn/ (âm tiêu chuẩn). |
93 | 没人知道校长反对的原因。 /Méi rén zhīdào xiàozhǎng fǎnduì de yuányīn./ Không ai biết nguyên nhân hiệu trưởng phản đối. | Cấu trúc: Chủ ngữ (没人 /méi rén/) + 知道 /zhīdào/ (biết) + Cụm tân ngữ. Cụm tân ngữ ở đây là 校长反对的原因 /xiàozhǎng fǎnduì de yuányīn/ (nguyên nhân mà hiệu trưởng phản đối). |
94 | 加油站附近禁止打电话。 /Jiāyóuzhàn fùjìn jìnzhǐ dǎ diànhuà./ Gần trạm xăng cấm gọi điện thoại. | Câu chỉ định/cấm đoán: Địa điểm (加油站附近 /jiāyóuzhàn fùjìn/) + 禁止 /jìnzhǐ/ (cấm) + Hành động (打电话 /dǎ diànhuà/). |
95 | 同学们在超市进行了调查。 /Tóngxuémen zài chāoshì jìnxíng le diàochá./ Các bạn học sinh đã tiến hành cuộc điều tra tại siêu thị. | Cấu trúc: Chủ ngữ + 在 + Địa điểm + 进行了 /jìnxíng le/ (đã tiến hành) + Danh từ (调查 /diàochá/). Động từ 进行 thường đi kèm với các danh từ mang tính hoạt động chính thức. |
2.3.2. Câu 96 - 100: Viết đoạn văn ngắn
Câu | Đáp án | Giải thích |
96 | 表演前要好好打扮一下。 /Biǎoyǎn qián yào hǎohǎo dǎban yīxià./ Trước khi biểu diễn cần phải trang điểm/ăn mặc đẹp một chút. | Động từ 打扮 /dǎban/ có nghĩa là trang điểm hoặc ăn diện. Cụm 好好...一下 /hǎohǎo... yīxià/ thường dùng để diễn tả việc thực hiện hành động một cách kỹ lưỡng. |
97 | 京剧一直很受欢迎。 /Jīngjù yīzhí hěn shòu huānyíng./ Kinh kịch luôn rất được yêu thích. | Cụm từ cố định 受欢迎 /shòu huānyíng/ (được chào đón/yêu thích) rất hay đi kèm với các loại hình nghệ thuật như 京剧 /jīngjù/ (Kinh kịch). Phó từ 一直 /yīzhí/ nhấn mạnh trạng thái duy trì suốt một thời gian dài. |
98 | 这朵花又大又漂亮。 /Zhè duǒ huā yòu dà yòu piàoliang./ Bông hoa này vừa to vừa đẹp. | 朵 /duǒ/ là lượng từ dành cho hoa. Cấu trúc 又...又... /yòu... yòu.../ dùng để liệt kê hai đặc điểm cùng tính chất của một sự vật (ở đây là vừa to vừa đẹp). |
99 | 他讲的笑话真有意思。 /Tā jiǎng de xiàohua zhēn yǒuyìsi./ Câu chuyện cười anh ấy kể thật thú vị. | Động từ đi kèm với 笑话 /xiàohua/ thường là 讲 /jiǎng/ (kể). Tính từ 有意思 /yǒuyìsi/ (thú vị) miêu tả tính chất của câu chuyện khiến người phụ nữ trong tranh cười rất tươi. |
100 | 比赛输了,他们很失望。 /Bǐsài shū le, tāmen hěn shīwàng./ Trận đấu thua rồi, bọn họ rất thất vọng. | Tính từ 失望 /shīwàng/ diễn tả tâm trạng hụt hẫng, thất vọng. Trong tranh, hai người đàn ông có cử chỉ buồn bã, phù hợp với ngữ cảnh vừa 输 /shū/ (thua) một cuộc thi. |

Hy vọng rằng bộ đề HSK 4 1004 cùng hệ thống đáp án chi tiết, phiên âm Pinyin và bản dịch tiếng Việt trong bài viết này sẽ giúp bạn củng cố kiến thức, làm quen với cấu trúc đề thi và nâng cao kỹ năng làm bài. Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi chuẩn sẽ là bước đệm quan trọng giúp bạn tự tin hơn khi bước vào kỳ thi HSK 4 chính thức. Chúc bạn ôn luyện hiệu quả và sớm đạt được kết quả như mong muốn!
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









