Đề HSK 4 1003 chuẩn Hanban: Tải file PDF, audio, đáp án kèm phiên âm & dịch nghĩa
Mã đề HSK 4 1003 giúp người học làm quen với cấu trúc đề thi theo chuẩn Hanban. Trong bài viết sau, Học Bá Education đã tổng hợp trọn bộ tài liệu gồm file PDF đề thi và audio chuẩn. Điểm ưu việt của bộ tài liệu này chính là phần giải thích đáp án chi tiết kèm phiên âm và dịch nghĩa, giúp người học nhận diện chính xác các “bẫy” ngữ pháp, từ đó thiết lập chiến thuật làm bài khoa học và đạt điểm số tối ưu.
1. File PDF đề HSK 4 1003 kèm audio chuẩn
Đề H41003 HSK mô phỏng sát nhất với độ khó và cấu trúc của kỳ thi năng lực Hán ngữ thực tế. Việc luyện tập trên tài liệu chuẩn không chỉ giúp bạn làm quen với nhịp độ thi mà còn là thước đo chính xác mức độ chuẩn bị của bản thân.

Quy trình luyện đề chuẩn:
- Giai đoạn thực chiến (105 phút): Bạn thực hiện bài thi trong không gian yên tĩnh, không sử dụng tài liệu hỗ trợ hay từ điển, tuân thủ nghiêm ngặt thời gian của từng phần (Nghe, Đọc, Viết) để rèn luyện áp lực phòng thi.
- Giai đoạn đối soát & phân tích: Sau khi hoàn thành, bạn đối chiếu với bảng đáp án chi tiết, đặc biệt chú trọng vào phần phiên âm và dịch nghĩa để hiểu rõ những câu mình đã làm sai hoặc còn phân vân.
- Giai đoạn tối ưu hóa: Hãy ghi chép lại những từ vựng mới và cấu trúc ngữ pháp quan trọng xuất hiện trong đề. Sau khoảng một tuần, bạn nên làm lại bài thi để kiểm tra mức độ ghi nhớ và cải thiện tốc độ làm bài.
Tải file PDF đề HSK 4 1003 chuẩn kèm audio tại đây! |
2. Đáp án đề thi HSK 4 1003 chi tiết
Phần Nghe hiểu trong đề thi HSK 4 yêu cầu thí sinh nắm bắt nhanh ý chính và xử lý thông tin chính xác trong thời gian ngắn. Các câu hỏi thường có cấu trúc đơn giản nhưng dễ gây nhầm lẫn nếu không xác định đúng từ khóa trọng tâm và mối quan hệ giữa các thông tin được nhắc đến.
2.1. Phần Nghe hiểu (听力)
Dưới đây là đáp án chi tiết phần Nghe hiểu của mã đề HSK H41003. Mỗi câu hỏi được đối chiếu với đáp án chuẩn kèm phân tích ngắn gọn, giúp bạn hiểu rõ căn cứ lựa chọn và rút kinh nghiệm cho những lần luyện đề tiếp theo.
Tips nhỏ: Hãy tận dụng thời gian đọc hướng dẫn để xem trước các phương án trả lời, từ đó chủ động dự đoán nội dung và giới hạn phạm vi thông tin cần nghe.
2.1.1. Câu 1 - 10: Nghe câu ngắn và chọn đúng/sai
Câu | Đáp án | Hán tự | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | √ | 对不起,先生,那种蛋糕已经卖完了,不过,您可以尝一下这种饼干,味道也很不错。 | Duìbuqǐ, xiānshēng, nà zhǒng dàngāo yǐjīng mài wán le, bùguò, nín kěyǐ cháng yīxià zhè zhǒng bǐnggān, wèidào yě hěn bùcuò. | Xin lỗi ông, loại bánh kem đó đã bán hết rồi, nhưng ông có thể thử loại bánh quy này, vị cũng rất ngon. | Nhân viên thông báo 蛋糕 /dàngāo/ (bánh kem) đã 卖完了 /mài wán le/ (bán hết), khớp với ý nhân vật muốn mua bánh kem. |
2 | √ | 我挺喜欢现在住的地方,很安静。不像以前住的地方,虽然交通方便,但是周围很吵。 | Wǒ tǐng xǐhuān xiànzài zhù de dìfāng, hěn ānjìng. Bù xiàng yǐqián zhù de dìfāng, suīrán jiāotōng fāngbiàn, dànshì zhōuwéi hěn chǎo. | Tôi khá thích chỗ ở hiện tại, rất yên tĩnh. Không giống chỗ ở trước kia, tuy giao thông thuận tiện nhưng xung quanh rất ồn ào. | Script khẳng định nơi ở hiện tại 很安静 /hěn ānjìng/ (rất yên tĩnh), khớp hoàn toàn với đề bài. |
3 | × | 虽然很多大学生毕业后希望留在大城市工作,但也有不少大学生选择去农村,因为在那里也有许多好的发展机会。 | Suīrán hěnduō dàxuéshēng bìyè hòu xīwàng liú zài dà chéngshì gōngzuò, dàn yěyǒu bùshǎo dàxuéshēng xuǎnzé qù nóngcūn, yīnwèi zài nàlǐ yěyǒu xǔduō hǎo de fāzhǎn jīhuì. | Tuy nhiều sinh viên mong muốn ở lại thành phố lớn làm việc, nhưng cũng có không ít sinh viên chọn về nông thôn vì ở đó có nhiều cơ hội phát triển. | Script nói có 不少 /bùshǎo/ (không ít) người chọn về nông thôn, đối lập với ý 不愿意 /bù yuànyì/ (không muốn) của đề bài. |
4 | × | 您是要去会议室吗?那不用上楼,会议室就在一层。您往前走,就在电梯左边。 | Nín shì yào qù huìyìshì ma? Nà bùyòng shànglóu, huìyìshì jiù zài yī céng. Nín wǎng qián zǒu, jiù zài diàntī zuǒbiān. | Ngài muốn đến phòng họp phải không? Vậy không cần lên lầu đâu, phòng họp ở ngay tầng 1. Ngài đi thẳng tiếp, nó nằm bên trái thang máy. | Script nói phòng họp ở 一层 /yī céng/ (tầng 1), đối lập với đề bài ghi là 二层 /èr céng/ (tầng 2). |
5 | √ | 现在是九点半,请大家注意:一小时后我们还在这个入口集合,参观过程中请大家注意安全。 | Xiànzài shì jiǔ diǎn bàn, qǐng dàjiā zhùyì: yī xiǎoshí hòu wǒmen hái zài zhège rùkǒu jíhé, cānguān guòchéng zhōng qǐng dàjiā zhùyì ānquán. | Bây giờ là 9 rưỡi, xin mọi người chú ý: một tiếng sau chúng ta tập trung tại lối vào này, trong quá trình tham quan xin hãy chú ý an toàn. | Script nhắc tập trung sau 一小时 /yī xiǎoshí/ (một tiếng), khớp với thông tin thời gian tham quan. |
6 | × | 因为塑料袋会给环境带来污染,所以超市不再免费提供塑料袋,有需要的顾客,可以购买。 | Yīnwèi sùliàodài huì gěi huánjìng dài lái wūrǎn, suǒyǐ chāoshì bù zài miǎnfèi tígōng sùliàodài, yǒu xūyào de gùkè, kěyǐ gòumǎi. | Vì túi nilon gây ô nhiễm môi trường, nên siêu thị không còn cung cấp miễn phí nữa, khách hàng có nhu cầu có thể mua. | Script nói 不再免费 /bù zài miǎnfèi/ (không còn miễn phí), đối lập với ý 免费提供 /miǎnfèi tígōng/ (cung cấp miễn phí). |
7 | × | 和森林一样,在海洋里,也生长着很多种植物,它们与海洋里的动物,共同组成了一个美丽的海底世界。 | Hé sēnlín yīyàng, zài hǎiyáng lǐ, yě shēngzhǎngzhe hěnduō zhǒng zhíwù, tāmen yǔ hǎiyáng lǐ de dòngwù, gòngtóng zǔchéngle yīgè měilì de hǎidǐ shìjiè. | Giống như rừng rậm, trong đại dương cũng có rất nhiều loài thực vật sinh trưởng, chúng cùng với động vật biển tạo nên một thế giới dưới đáy biển xinh đẹp. | Script nói có 很多种 /hěnduō zhǒng/ (rất nhiều loại), đối lập với ý 很少 /hěn shǎo/ (rất ít). |
8 | × | 我父亲是医生,母亲是演员。我的性格很像我父亲,我的理想就是做一个像父亲那样的医生。 | Wǒ fùqīn shì yīshēng, mǔqīn shì yǎnyuán. Wǒ de xìnggé hěn xiàng wǒ fùqīn, wǒ de lǐxiǎng jiùshì zuò yīgè xiàng fùqīn nàyàng de yīshēng. | Bố tôi là bác sĩ, mẹ là diễn viên. Tính cách tôi giống bố, lý tưởng của tôi là trở thành một bác sĩ giống như ông. | Nhân vật "tôi" muốn làm 医生 /yīshēng/ (bác sĩ), còn 演员 /yǎnyuán/ (diễn viên) là nghề của mẹ. |
9 | √ | 张记者,我刚刚接到通知,明天要出差,恐怕没时间和您见面了。很抱歉,等我回来以后再跟您联系,我下周一回来。 | Zhāng jìzhě, wǒ gānggāng jiē dào tōngzhī, míngtiān yào chūchāi, kǒngpà méi shíjiān hé nín jiànmiàn le. Hěn bàoqiàn, děng wǒ huílái yǐhòu zài gēn nín liánxì, wǒ xià zhōu yī huílái. | Phóng viên Trương, tôi vừa nhận được thông báo ngày mai phải đi công tác, e là không có thời gian gặp ngài rồi. Rất xin lỗi, đợi khi về tôi sẽ liên lạc lại, thứ Hai tuần sau tôi về. | Script xác nhận thời gian quay về là 下周一 /xià zhōu yī/ (thứ Hai tuần sau), khớp với đề bài. |
10 | √ | 习惯是不容易改变的,因此,在孩子小的时候,父母要帮 them 养成好的生活、学习习惯。 | Xíguàn shì bù róngyì gǎibiàn de, yīncǐ, zài háizi xiǎo de shíhòu, fùmǔ yào bāng tāmen yǎngchéng hǎo de shēnghuó, xuéxí xíguàn. | Thói quen là thứ không dễ thay đổi, do đó, khi con còn nhỏ, cha mẹ nên giúp chúng hình thành thói quen sinh hoạt và học tập tốt. | Cụm từ 不容易改变 /bù róngyì gǎibiàn/ (không dễ thay đổi) đồng nghĩa với 很难改变 /hěn nán gǎibiàn/ (rất khó thay đổi). |
2.1.2. Câu 11 - 25: Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án A/B/C/D
Câu | Đáp án | Hán tự | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
11 | C | 男:喂,你好,我在网上看到你们 of 广告,你有房子要出租是吗? 女:实在对不起,那个房子暂时不租了,对不起。 问:女的为什么表示抱歉? | Nán: Wèi, nǐhǎo, wǒ zài wǎngshàng kàndào nǐmen de guǎnggào, nǐ yǒu fángzi yào chūzū shì ma? Nǚ: Shízài duìbuqǐ, nàge fángzi zhànshí bù zū le, duìbuqǐ. Wèn: Nǚ de wèishénme biǎoshì bàoqiàn? | Nam: Alo chào cô, tôi thấy quảng cáo của các bạn trên mạng, cô có nhà cho thuê phải không? Nữ: Thật sự xin lỗi, căn nhà đó tạm thời không cho thuê nữa, xin lỗi. Hỏi: Tại sao người nữ lại xin lỗi? | Người nữ nói 房子暂时不租了 /fángzi zhànshí bù zū le/ (nhà tạm thời không cho thuê nữa), tương ứng đáp án C. |
12 | C | 女:明天周末了,你有什么安排吗? 男:我刚出差回来,有点儿累,就想在家里休息休息。 问:男的周末准备做什么? | Nǚ: Míngtiān zhōumò le, nǐ yǒu shénme ānpái ma? Nán: Wǒ gāng chūchāi huílái, yǒudiǎnr lèi, jiù xiǎng zài jiālǐ xiūxi xiūxi. Wèn: Nán de zhōumò zhǔnbèi zuò shénme? | Nữ: Mai là cuối tuần rồi, anh có kế hoạch gì không? Nam: Tôi vừa đi công tác về, hơi mệt, chỉ muốn ở nhà nghỉ ngơi thôi. Hỏi: Người nam dự định làm gì vào cuối tuần? | Người nam chọn 休息休息 /xiūxi xiūxi/ (nghỉ ngơi), tương ứng đáp án C. |
13 | B | 男:这几个西红柿怎么吃? 女:就加点儿糖,做个凉菜吧。 问:女的打算怎么吃? | Nán: Zhè jǐ gè xīhóngshì zěnme chī? Nǚ: Jiù jiādiǎnr táng, zuò gè liángcài ba. Wèn: Nǚ de dǎsuàn zěnme chī? | Nam: Mấy quả cà chua này ăn thế nào đây? Nữ: Cứ cho thêm ít đường, làm món nộm đi. Hỏi: Người nữ định ăn thế nào? | Người nữ đề nghị làm 凉菜 /liángcài/ (món nguội/nộm), tương ứng đáp án B. |
14 | A | 女:真羡慕你,除了平时的节假日,还有一个寒假和一个暑假。 男:当时选择这个职业,没考虑到这些,我只是喜欢和孩子们在一起。 问:男的最可能是做什么的? | Nǚ: Zhēn xiànmù nǐ, chúle píngshí de jiéjiàrì, hái yǒu yīgè hánjià hé yīgè shǔjià. Nán: Dāngshí xuǎnzé zhège zhíyè, méi kǎolǜ dào zhèxiē, wǒ zhǐshì xǐhuān hé háizimen zài yīqǐ.
Wèn: Nán de zuì kěnéng shì zuò shénme de? | Nữ: Thật ngưỡng mộ anh, ngoài các ngày lễ thường lệ, còn có một kỳ nghỉ đông và một kỳ nghỉ hè. Nam: Lúc chọn nghề này tôi không tính đến những thứ đó, tôi chỉ là thích ở bên cạnh trẻ con thôi. Hỏi: Người nam khả năng cao nhất làm nghề gì? | Nghề có 寒暑假 /hánshǔjià/ (nghỉ đông và hè) và làm việc với trẻ con là 教师 /jiàoshī/ (giáo viên). |
15 | C | 男:那个饭店离咱们家也太远了,我们就在附近吃吧。 女:不算太远。它的菜做得很好吃,而且价格也不贵。 问:女的觉得那家饭店怎么样? | Nán: Nàge fàndiàn lí zánmen jiā yě tài yuǎn le, wǒmen jiù zài fùjìn chī ba. Nǚ: Bù suàn tài yuǎn. Tā de cài zuò de hěn hǎochī, érqiě jiàgé yě bù guì. Wèn: Nǚ de juéde nà jiā fàndiàn zěnmeyàng? | Nam: Nhà hàng đó xa nhà mình quá, mình ăn ở gần đây đi. Nữ: Không xa lắm đâu. Đồ ăn ở đó làm rất ngon, mà giá cũng không đắt. Hỏi: Người nữ cảm thấy nhà hàng đó thế nào? | Người nữ khen món ăn 很好吃 /hěn hǎochī/ (rất ngon), tương ứng đáp án C. |
16 | B | 女:导游刚才说还要多久才能到长城? 男:还有半小时就到了,我本来以为还得一个小时呢。 问:到长城还要多长时间? | Nǚ: Dǎoyóu gāngcái shuō hái yào duōjiǔ cáinéng dào Chángchéng? Nán: Hái yǒu bàn xiǎoshí jiù dào le, wǒ běnlái yǐwéi hái děi yīgè xiǎoshí ne. Wèn: Dào Chángchéng hái yào duō cháng shíjiān? | Nữ: Hướng dẫn viên vừa nãy nói bao lâu nữa mới đến Trường Thành? Nam: Còn nửa tiếng nữa là đến rồi, tôi vốn dĩ cứ tưởng phải một tiếng nữa cơ. Hỏi: Bao lâu nữa thì đến Trường Thành? | Người nam nói 还有半小时 /hái yǒu bàn xiǎoshí/ (còn nửa tiếng), tương ứng đáp án B. |
17 | D | 男:你为什么不喜欢小王?他不是挺成熟的吗? 女:可是他一点儿也不幽默,约会的时候真无聊。 问:女的喜欢什么样的人? | Nán: Nǐ wèishénme bù xǐhuān Xiǎo Wáng? Tā bùshì tǐng chéngshú de ma? Nǚ: Kěshì tā yīdiǎnr yě bù yōumò, yuēhuì de shíhòu zhēn wúliáo. Wèn: Nǚ de xǐhuān shénmeyàng de rén? | Nam: Tại sao em không thích Tiểu Vương? Cậu ấy chẳng phải rất chín chắn sao? Nữ: Nhưng anh ta chẳng hài hước chút nào, lúc hẹn hò thật là nhàm chán. Hỏi: Người nữ thích người như thế nào? | Vì chê Tiểu Vương không hài hước nên cô ấy thích người 幽默的 /yōumò de/ (hài hước). |
18 | A | 女:小王,我要去办签证,需要准备哪些材料? 男:我也不是很清楚,我有大使馆的号码,您给他们打个电话问问? 问:关于女的,可以知道什么? | Nǚ: Xiǎo Wáng, wǒ yào qù bàn qiānzhèng, xūyào zhǔnbèi nǎxiē cáiliào? Nán: Wǒ yě bùshì hěn qīngchu, wǒ yǒu dàshǐguǎn de hàomǎ, nín gěi tāmen dǎ gè diànhuà wènwen? Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Tiểu Vương, tôi phải đi làm visa, cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Nam: Tôi cũng không rõ lắm, tôi có số của đại sứ quán, cô gọi điện hỏi họ xem? Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì? | Người nữ nói 我要去办签证 /wǒ yào qù bàn qiānzhèng/ (tôi phải đi làm visa). |
19 | C | 男:你怎么懂这么多法律知识? 女:我研究生读的就是法律专业啊,你不知道? 问:女的熟悉哪方面的知识? | Nán: Nǐ zěnme dǒng zhème duō fǎlǜ zhīshi? Nǚ: Wǒ yánjiūshēng dú de jiùshì fǎlǜ zhuānyè a, nǐ bù zhīdào? Wèn: Nǚ de shúxī nǎ fāngmiàn de zhīshi? | Nam: Sao em lại hiểu nhiều kiến thức pháp luật thế? Nữ: Cao học em học chuyên ngành luật mà, anh không biết à? Hỏi: Người nữ am hiểu kiến thức về lĩnh vực nào? | Chuyên ngành cô ấy là 法律 /fǎlǜ/ (pháp luật). |
20 | D | 女:怎么样?那个技术上的问题解决了吧? 男:我以为今天能顺利解决,但是情况比我想的复杂得多,怎么办呢? 问:男的现在心情怎么样? | Nǚ: Zěnmeyàng? Nàge jìshù shàng de wèntí jiějué le ba? Nán: Wǒ yǐwéi jīntiān néng shùnlì jiějué, dànshì qíngkuàng bǐ wǒ xiǎng de fùzá de duō, zěnmebàn ne? Wèn: Nán de xiànzài xīnqíng zěnmeyàng? | Nữ: Thế nào rồi? Vấn đề kỹ thuật đó giải quyết xong rồi chứ? Nam: Tôi cứ tưởng hôm nay có thể giải quyết thuận lợi, nhưng tình hình phức tạp hơn tôi nghĩ nhiều, phải làm sao đây? Hỏi: Tâm trạng người nam hiện tại thế nào? | Câu 怎么办呢 /zěnmebàn ne/ (phải làm sao đây) thể hiện sự 着急 /zháojí/ (lo lắng, sốt ruột). |
21 | A | 男:以上是这次活动的计划,看看大家还有什么意见。 女:我觉得安排得很好,由你来组织 chúng tôi 都很放心。 问:他们最可能在做什么? | Nán: Yǐshàng shì zhè cì huódòng de jìhuà, kànkan dàjiā hái yǒu shénme yìjiàn. Nǚ: Wǒ juéde ānpái de hěn hǎo, yóu nǐ lái zǔzhī wǒmen dōu hěn fàngxīn. Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài zuò shénme? | Nam: Trên đây là kế hoạch của hoạt động lần này, xem mọi người còn ý kiến gì không. Nữ: Tôi thấy sắp xếp rất tốt, do anh tổ chức thì chúng tôi đều rất yên tâm. Hỏi: Họ khả năng cao nhất là đang làm gì? | Nội dung thảo luận về kế hoạch cho thấy họ đang 开会 /kāihuì/ (họp). |
22 | C | 女:你的鼻子怎么流血了?快用纸擦擦。 男:我还不习惯北方的气候,估计是天气太干燥。 问:男的怎么了? | Nǚ: Nǐ de bízi zěnme liúxiě le? Kuài yòng zhǐ cācā. Nán: Wǒ hái bù xíguàn běifāng de qìhòu, gūjì shì tiānqì tài gānzào. Wèn: Nán de zěnme le? | Nữ: Mũi anh sao lại chảy máu thế? Mau dùng giấy lau đi. Nam: Tôi vẫn chưa quen khí hậu miền Bắc, đoán là do thời tiết quá khô. Hỏi: Người nam bị làm sao? | Người nam bị 流鼻血了 /liú bíxiě le/ (chảy máu cam). |
23 | A | 男:只剩下十五分钟,今天恐怕要迟到了。 女:别担心,现在不堵车,十五分钟肯定够。 问:女的主要是什么意思? | Nán: Zhǐ shèngxià shíwǔ fēnzhōng, jīntiān kǒngpà yào chídào le. 女: Bié dānxīn, xiànzài bù dǔchē, shíwǔ fēnzhōng kěndìng gòu. Wèn: Nǚ de zhǔyào shì shénme yìsi? | Nam: Chỉ còn lại 15 phút, hôm nay e là muộn mất. Nữ: Đừng lo, giờ không tắc đường, 15 phút chắc chắn đủ. Hỏi: Người nữ ý chính là gì? | Người nữ khẳng định 肯定够 /kěndìng gòu/ (chắc chắn đủ) tức là 来得及 /láidejí/ (kịp). |
24 | C | 女:经理,我想把这个任务交给小李,您看合适不合适? 男:他有能力也有责任心,虽然经验不多,但可以让他试试。 问:谁缺少经验? | Nǚ: Jīnglǐ, wǒ xiǎng bǎ zhège rènwu jiāo gěi Xiǎo Lǐ, nín kàn héshì bù héshì? Nán: Tā yǒu nénglì yěyǒu zérènxīn, suīrán jīngyàn bù duō, dàn kěyǐ ràng tā shìshì. Wèn: Shéi quēshǎo jīngyàn? | Nữ: Thưa giám đốc, tôi muốn giao nhiệm vụ này cho Tiểu Lý, ngài xem có hợp lý không? Nam: Cậu ấy có năng lực và có trách nhiệm, tuy kinh nghiệm không nhiều, nhưng có thể cho cậu ấy thử. Hỏi: Ai thiếu kinh nghiệm? | Giám đốc nói Tiểu Lý 经验不多 /jīngyàn bù duō/ (kinh nghiệm không nhiều). |
25 | D | 男:昨天下午的演出怎么样? 女:你没有和我一起去看真是太可惜了。 问:女的觉得表演怎么样? | Nán: Zuótiān xiàwǔ de yǎnchū zěnmeyàng? Nǚ: Nǐ méiyǒu hé wǒ yīqǐ qù kàn zhēnshì tài kěxī le. Wèn: Nǚ de juéde biǎoyǎn zěnmeyàng? | Nam: Buổi biểu diễn chiều qua thế nào? Nữ: Anh không đi xem cùng tôi đúng là quá đáng tiếc. Hỏi: Người nữ cảm thấy buổi biểu diễn thế nào? | Câu 太可惜了 /tài kěxī le/ (quá đáng tiếc) ngụ ý buổi diễn rất hay, 很吸引人 /hěn xīyǐn rén/ (rất thu hút). |
2.1.3. Câu 26 - 45: Nghe đoạn hội thoại dài/đoạn văn và chọn đáp án A/B/C/D
Câu | Đáp án | Hán tự | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
26 | A | 女:你一个人对着手机笑什么? 男:我妹刚发来 một 笑话,你看看,笑死我了。 女:这么好笑?那你也给我发 một 个。 男:好的,我给咱办公室的同事都发一遍。 问:他们是什么关系? | Nǚ: Nǐ yīgè rén duìzhe shǒujī xiào shénme? Nán: Wǒ mèi gāng fālái yīgè xiàohua, nǐ kànkan, xiàosǐ wǒ le. Nǚ: Zhème hǎoxiào? Nà nǐ yě gěi wǒ fā yīgè. Nán: Hǎode, wǒ gěi zán bàngōngshì de tóngshì dōu fā yībiàn. Wèn: Tāmen shì shénme guānxì? | Nữ: Một mình anh nhìn điện thoại cười gì thế? Nam: Em gái tôi vừa gửi một cái truyện cười, cô xem này, cười chết mất. Nữ: Buồn cười thế à? Thế anh cũng gửi cho tôi một cái đi. Nam: Được thôi, tôi sẽ gửi cho tất cả đồng nghiệp trong văn phòng chúng ta một lượt. Hỏi: Họ có quan hệ gì? | Nam nhắc tới 咱办公室的同事 /zán bàngōngshì de tóngshì/ (đồng nghiệp văn phòng chúng ta), nên quan hệ là 同事 /tóngshì/ (đồng nghiệp). |
27 | D | 男:姐,您这儿有中国地图吗? 女:没有,你要地图做什么? 男:我想看看长江都经过了哪些省市,你知道吗? 女:真笨!上网一查不就知道了吗? 男:那不一样。 问:男的想了解长江的什么? | Nán: Jiě, nín zhèr yǒu Zhōngguó dìtú ma? Nǚ: Méiyǒu, nǐ yào dìtú zuò shénme? Nán: Wǒ xiǎng kànkan Chángjiāng dōu jīngguòle nǎxiē shěngshì, nǐ zhīdào ma? Nǚ: Zhēn bèn! Shàngwǎng yī chá bù jiù zhīdào le ma? Nán: Nà bù yīyàng. Wèn: Nán de xiǎng liǎojiě Chángjiāng de shénme? | Nam: Chị ơi, ở chỗ chị có bản đồ Trung Quốc không? Nữ: Không có, em cần bản đồ làm gì? Nam: Em muốn xem Trường Giang đi qua những tỉnh thành nào, chị có biết không? Nữ: Ngốc thế! Lên mạng tra một cái là biết ngay mà? Nam: Thế không giống. Hỏi: Nam muốn tìm hiểu điều gì về Trường Giang? | Nam muốn xem 经过了哪些省市 /jīngguòle nǎxiē shěngshì/ (đi qua những tỉnh thành nào). |
28 | A | 女:我们去对面的商店看看吧。 男:我真的受不了你了,你到底还要逛多久? 女:我们才逛了一个小时。 男:时间过得真慢,和你逛街比上班还辛苦。 问:男的现在是什么感觉? | Nǚ: Wǒmen qù duìmiàn de shāngdiàn kànkan ba. Nán: Wǒ zhēnde shòubùliǎo nǐ le, nǐ dàodǐ hái yào guàng duōjiǔ? Nǚ: Wǒmen cái guàngle yīgè xiǎoshí. Nán: Shíjiān guò de zhēn màn, hé nǐ guàngjiē bǐ shàngbān hái xīnkǔ. Wèn: Nán de xiànzài shì shénme gǎnjué? | Nữ: Chúng ta sang cửa hàng đối diện xem đi. Nam: Anh thật sự không chịu nổi em nữa rồi, rốt cuộc em còn muốn đi dạo bao lâu nữa? Nữ: Chúng ta mới đi được một tiếng mà. Nam: Thời gian trôi thật chậm, đi mua sắm với em còn vất vả hơn cả đi làm. Hỏi: Người nam bây giờ cảm thấy thế nào? | Nam than 比上班还辛苦 /bǐ shàngbān hái xīnkǔ/ (vất vả hơn đi làm), tức là 太累 /tài lèi/ (quá mệt). |
29 | A | 男:见到你真高兴!你已经硕士毕业了吧? 女:是的,我去年就毕业了。 男:那你现在在哪儿工作呢? 女:我还没参加工作呢,毕业后直接读博士了。 问:关于女的,可以知道什么? | Nán: Jiàndào nǐ zhēn gāoxìng! Nǐ yǐjīng shuòshì bìyè le ba? Nǚ: Shì de, wǒ qùnián jiù bìyè le. Nán: Nà nǐ xiànzài zài nǎr gōngzuò ne? Nǚ: Wǒ hái méi cānjiā gōngzuò ne, bìyè hòu zhíjiē dú bóshì le. Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Thật vui khi gặp lại cô! Cô đã tốt nghiệp Thạc sĩ rồi phải không? Nữ: Đúng vậy, tôi tốt nghiệp từ năm ngoái rồi. Nam: Thế bây giờ cô đang làm việc ở đâu? Nữ: Tôi vẫn chưa đi làm, tốt nghiệp xong là học thẳng lên Tiến sĩ luôn. Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì? | Nữ nói 毕业后直接读博士了 /bìyè hòu zhíjiē dú bóshì le/ (sau khi tốt nghiệp học thẳng lên tiến sĩ). |
30 | D | 女:你好,我是前台。 男:你好,我住八零七。楼下现在还有早饭吗? 女:对不起,早饭提供到九点。 男:明白了。谢谢你。 问:现在最可能是几点? | Nǚ: Nǐhǎo, wǒ shì qiántái. Nán: Nǐhǎo, wǒ zhù bālíngqī. Lóuxià xiànzài hái yǒu zǎofàn ma? Nǚ: Duìbuqǐ, zǎofàn tígōng dào jiǔdiǎn. Nán: Míngbai le. Xièxie nǐ. Wèn: Xiànzài zuì kěnéng shì jǐdiǎn? | Nữ: Xin chào, tôi là lễ tân. Nam: Chào cô, tôi ở phòng 807. Dưới lầu giờ còn bữa sáng không? Nữ: Xin lỗi, bữa sáng chỉ phục vụ đến 9 giờ. Nam: Tôi hiểu rồi. Cảm ơn cô. Hỏi: Bây giờ khả năng cao nhất là mấy giờ? | Vì bữa sáng đã hết, thời gian hiện tại phải sau 九点 /jiǔ diǎn/ (9 giờ), chọn D (9:30). |
31 | A | 男:我们爬到六层了,可以了吧? 女:不行,要爬到十四层,这样才有效果。 男:啊,可是我现在就没力气了。 女:想减肥就要坚持!我们先休息休息再爬。 问:他们为什么爬楼梯? | Nán: Wǒmen pá dào liù céng le, kěyǐ le ba? Nǚ: Bùxíng, yào pá dào shísì céng, zhèyàng cái yǒu xiàoguǒ. Nán: Ā, kěshì wǒ xiànzài jiù méi lìqi le. Nǚ: Xiǎng jiǎnféi jiù yào jiānchí! Wǒmen xiān xiūxi xiūxi zài pá. Wèn: Tāmen wèishénme pá lóutī? | Nam: Chúng ta leo tới tầng 6 rồi, được rồi chứ? Nữ: Không được, phải leo tới tầng 14 mới có hiệu quả. Nam: Á, nhưng giờ anh hết hơi rồi. Nữ: Muốn giảm cân thì phải kiên trì! Chúng ta nghỉ một lát rồi leo tiếp. Hỏi: Tại sao họ lại leo cầu thang? | Mục đích của họ là 想减肥 /xiǎng jiǎnféi/ (muốn giảm cân). |
32 | B | 女:咱家的洗衣机坏了,商场正好打折,我们顺便买一台吧。 男:今天买的东西太多了,钱不够了,下次再说? 女:我带着信用卡呢,给你。 男:好吧。 问:他们现在在哪儿? | Nǚ: Zánjiā de xǐyījī huàile, shāngchǎng zhènghǎo dǎzhé, wǒmen shùnbiàn mǎi yī tái ba. Nán: Jīntiān mǎi de dōngxi tài duō le, qián bù gòu le, xià cì zàishuō? Nǚ: Wǒ dàizhe xìnyòngkǎ ne, gěi nǐ. Nán: Hǎoba. Wèn: Tāmen xiànzài zài nǎr? | Nữ: Máy giặt nhà mình hỏng rồi, trung tâm thương mại đang giảm giá, mình tiện thể mua một cái đi. Nam: Hôm nay mua nhiều đồ quá rồi, không đủ tiền nữa, hay để lần sau? Nữ: Em có mang thẻ tín dụng đây, đưa anh này. Nam: Được thôi. Hỏi: Họ hiện tại đang ở đâu? | Họ đang nhắc đến việc 商场正好打折 /shāngchǎng zhènghǎo dǎzhé/ (trung tâm thương mại đang giảm giá). |
33 | D | 男:你看,这个怎么样?图书馆招聘人。 女:在哪儿?我看看。 男:好像挺适合你的。 女:三千五?工资还挺高,那我先发个电子邮件吧。 问:这个工作的工资是多少? | Nán: Nǐ kàn, zhège zěnmeyàng? Túshūguǎn zhāopìn rén. Nǚ: Zài nǎr? Wǒ kànkan. Nán: Hǎoxiàng tǐng shìhé nǐ de. Nǚ: Sānqiānwǔ? Gōngzī hái tǐng gāo, nà wǒ xiān fā gè diànzǐ yóujiàn ba. Wèn: Zhège gōngzuò de gōngzī shì duōshǎo? | Nam: Em xem cái này thế nào? Thư viện đang tuyển người. Nữ: Ở đâu cơ? Để em xem. Nam: Hình như rất hợp với em đấy. Nữ: 3500? Lương khá cao đấy, thế để em gửi email trước xem sao. Hỏi: Lương của công việc này là bao nhiêu? | Người nữ trực tiếp nhắc đến con số 三千五 /sānqiānwǔ/ (3500). |
34 | B | 女:你的咳嗽怎么一直没好?去医院看看吧。 男:不去,不是很严重,吃点药就行了。 女:关键是你吃了药也没好呀。 男:不去。我跟你说,其实我是怕打针。 问:男的为什么不去医院? | Nǚ: Nǐ de késou zěnme yīzhí méi hǎo? Qù yīyuàn kànkan ba. Nán: Bù qù, bùshì hěn yánzhòng, chī diǎnr yào jiù xíng le. Nǚ: Guānjiàn shì nǐ chīle yào yě méi hǎo ya. Nán: Bù qù. Wǒ gēn nǐ shuō, qíshí wǒ shì pà dǎzhēn. Wèn: Nán de wèishénme bù qù yīyuàn? | Nữ: Sao anh cứ ho mãi không khỏi thế? Đi bệnh viện khám xem sao. Nam: Không đi, không nghiêm trọng lắm, uống ít thuốc là được. Nữ: Vấn đề là anh uống thuốc rồi cũng có khỏi đâu. Nam: Không đi. Nói thật với em, anh sợ tiêm. Hỏi: Tại sao người nam không đi bệnh viện? | Nam thừa nhận nguyên nhân là 怕打针 /pà dǎzhēn/ (sợ tiêm). |
35 | A | 男:这些塑料盒子还有用吗? 女:没用了。 男:没用的东西就放垃圾桶里,别到处乱扔。 女:好吧,那我现在把房间整理一下。 问:女的是什么态度? | Nán: Zhèxiē sùliào hézi hái yǒuyòng ma? Nǚ: Méiyòng le. Nán: Méiyòng de dōngxi jiù fàng lājītǒng lǐ, bié dàochù luàn rēng. Nǚ: Hǎoba, nà wǒ xiànzài bǎ fángjiān zhěnglǐ yīxià. Wèn: Nǚ de shì shénme tàidù? | Nam: Những cái hộp nhựa này còn dùng được không? Nữ: Hết tác dụng rồi. Nam: Đồ không dùng nữa thì cho vào thùng rác, đừng vứt lung tung. Nữ: Được rồi, thế để em dọn dẹp phòng một chút. Hỏi: Thái độ của người nữ là gì? | Nữ nói 好吧 /hǎoba/ (được thôi) và bắt đầu làm, thể hiện sự 同意 /tóngyì/ (đồng ý). |
36 | B | 有个人出名之前,穿得很随便。朋友对他说,应该买件漂亮的大衣。他笑着回答:“我本来就没有名,穿得再漂亮也没有人会认识。”几年后,出了名的他穿得仍然很随便。朋友又提醒他,快去做件漂亮的大衣。他还是笑着回答:“现在即使穿得更随便些,同样也会有人认识我。” 问:朋友对他说什么了? | Yǒu gèrén chūmíng zhīqián, chuān de hěn suíbiàn. Péngyou duì tā shuō, yīnggāi mǎi jiàn piàoliang de dàyī. Tā xiàozhe huídá: "Wǒ běnlái jiù méiyǒu míng, chuān de zài piàoliang yě méiyǒu rén huì rènshi." Jǐ nián hòu, chūle míng de tā chuān de réngrán hěn suíbiàn. Péngyou yòu tíxǐng tā, kuài qù zuò jiàn piàoliang de dàyī. Tā háishì xiàozhe huídá: "Xiànzài jíshǐ chuān de gèng suíbiàn xiē, tóngyàng yě huì yǒurén rènshi wǒ." Wèn: Péngyou duì tā shuō shénme le? | Có một người trước khi nổi tiếng ăn mặc rất tùy tiện. Bạn bè bảo anh ta nên mua một chiếc áo khoác đẹp. Anh ta cười đáp: "Tôi vốn dĩ không có danh tiếng, mặc đẹp đến mấy cũng chẳng ai biết." Mấy năm sau, khi đã nổi tiếng anh ta vẫn ăn mặc tùy tiện. Bạn bè lại nhắc nhở, bảo anh ta mau đi làm một chiếc áo khoác đẹp. Anh ta vẫn cười đáp: "Bây giờ cho dù tôi có mặc tùy tiện hơn nữa, vẫn sẽ có người nhận ra tôi thôi." Hỏi: Bạn bè đã nói gì với anh ta? | Người bạn nhắc anh ta 应该买件漂亮的大衣 /yīnggāi mǎi jiàn piàoliang de dàyī/ (nên mua/làm áo khoác đẹp). |
37 | D | (Đoạn văn như câu 36) 问:关于那个人,可以知道什么? | Wèn: Guānyú nàgè rén, kěyǐ zhīdào shénme? | Hỏi: Về người đó, có thể biết được điều gì? | Đoạn văn nhắc đến 几年后,出了名 /jǐ nián hòu, chūle míng/ (mấy năm sau, đã nổi tiếng), suy ra anh ta là 名人 /míngrén/ (người nổi tiếng). |
38 | D | 各位观众,大家晚上好。欢迎大家在星期六晚上,准时收看我们的《人与自然》节目。在今天的节目里,我们主要向大家介绍亚洲虎。今天我们还请来了国内著名的动物学教授,王教授,来给我们介绍这方面的知识。 问:今天星期几? | Gèwèi guānzhòng, dàjiā wǎnshàng hǎo. Huānyíng dàjiā zài xīngqīliù wǎnshàng, zhǔnshí shōukàn wǒmen de "Rén yǔ Zìrán" jiémù. Zài jīntiān de jiémù lǐ, wǒmen zhǔyào xiàng dàjiā jièshào Yàzhōuhǔ. Jīntiān wǒmen hái qǐng láile guónèi zhùmíng de dòngwùxué jiàoshòu, Wáng jiàoshòu, lái gěi wǒmen jièshào zhè fāngmiàn de zhīshi. Wèn: Jīntiān xīngqījǐ? | Chào quý vị khán giả. Chào mừng quý vị đón xem chương trình "Con người và Thiên nhiên" vào tối thứ Bảy hàng tuần. Trong chương trình hôm nay, chúng tôi chủ yếu giới thiệu về hổ châu Á. Hôm nay chúng tôi cũng mời đến giáo sư động vật học nổi tiếng trong nước, giáo sư Vương, đến để giới thiệu kiến thức về lĩnh vực này. Hỏi: Hôm nay là thứ mấy? | Câu chào mở đầu nêu rõ 星期六晚上 /xīngqīliù wǎnshàng/ (tối thứ Bảy). |
39 | C | (Đoạn văn như câu 38) 问:今天的节目主要介绍什么? | Wèn: Jīntiān de jiémù zhǔyào jièshào shénme? | Hỏi: Chương trình hôm nay chủ yếu giới thiệu gì? | Chương trình giới thiệu về 亚洲虎 /Yàzhōuhǔ/ (hổ châu Á), chọn đáp án 老虎 /lǎohǔ/ (con hổ). |
40 | D | 阳光能给我们带来好的心情。当你心情不好的时候,如果天也在下雨,你的脾气很容易变得更坏。相反,如果天气很好,有阳光,你就容易看到事情好的方面,心情也就会变得好起来。 问:阳光能给我们带来什么? | Yángguāng néng gěi wǒmen dàilái hǎo de xīnqíng. Dāng nǐ xīnqíng bù hǎo de shíhòu, rúguǒ tiān yě zài xiàyǔ, nǐ de píqì hěn róngyì biàn de gèng huài. Xiāngfǎn, rúguǒ tiānqì hěn hǎo, yǒu yángguāng, nǐ jiù róngyì kàndào shìqing hǎo de fāngmiàn, xīnqíng yě jiù huì biàn de hǎo qǐlái. Wèn: Yángguāng néng gěi wǒmen dàilái shénme? | Ánh nắng có thể mang lại cho chúng ta tâm trạng tốt. Khi tâm trạng bạn không tốt, nếu trời lại mưa, tính khí của bạn rất dễ trở nên tệ hơn. Ngược lại, nếu thời tiết đẹp, có ánh nắng, bạn sẽ dễ nhìn thấy mặt tốt của sự việc, tâm trạng theo đó cũng tốt lên. Hỏi: Ánh nắng có thể mang lại cho chúng ta điều gì? | Câu đầu tiên khẳng định 带来好的心情 /dàilái hǎo de xīnqíng/ (mang lại tâm trạng tốt). |
41 | D | (Đoạn văn như câu 40) 问:这段话主要谈什么? | Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào tán shénme? | Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu bàn về điều gì? | Toàn bộ đoạn văn nói về việc 阳光影响心情 /yángguāng yǐngxiǎng xīnqíng/ (ánh nắng ảnh hưởng đến tâm trạng). |
42 | B | 在乘坐地铁和公共汽车等交通工具时,经常可以听到这样的广播:“下一站就要到了,请下车的乘客提前做好准备。”按照广播的提醒到车门旁边等着下车,既方便了自己,也方便了他人。 问:广播提醒乘客什么? | Zài chéngzuò dìtiě hé gōnggòng qìchē děng jiāotōng gōngjù shí, jīngcháng kěyǐ tīngdào zhèyàng de guǎngbō: "Xià yī zhàn jiù yào dào le, qǐng xiàchē de chéngkè tíqián zuòhǎo zhǔnbèi." Ànzhào guǎngbō de tíxǐng dào chēmén pángbiān děngzhe xiàchē, jì fāngbiànle zìjǐ, yě fāngbiànle tārén. Wèn: Guǎngbō tíxǐng chéngkè shénme? | Khi đi tàu điện ngầm hay xe buýt, thường nghe thấy loa thông báo: "Sắp tới ga tiếp theo, hành khách xuống xe vui lòng chuẩn bị trước." Theo chỉ dẫn của thông báo đến bên cạnh cửa xe đợi xuống, vừa thuận tiện cho mình, vừa thuận tiện cho người khác. Hỏi: Loa thông báo nhắc nhở hành khách điều gì? | Loa nhắc nhở hành khách 提前做好准备 /tíqián zuòhǎo zhǔnbèi/ (chuẩn bị trước) để 下车 /xiàchē/ (xuống xe). |
43 | D | (Đoạn văn như câu 42) 问:在哪儿能听到这样的广播? | Wèn: Zài nǎr néng tīngdào zhèyàng de guǎngbō? | Hỏi: Có thể nghe thấy thông báo này ở đâu? | Đoạn văn nhắc đến các phương tiện như 地铁和公共汽车 /dìtiě hé gōnggòng qìchē/ (xe buýt). |
44 | A | 很多女孩子羡慕小说里浪漫、复杂的爱情,认为经历了酸甜苦辣的爱情才算是深厚的。其实,更值得我们重视和尊重的,正是实际生活中简单的爱情。有时候,简单就是最大的幸福。 问:女孩子为什么喜欢小说里的爱情? | Hěnduō nǚháizi xiànmù xiǎoshuō lǐ làngmàn, fùzá de àiqíng, rènwéi jīnglìle suāntiánkǔlà de àiqíng cái suànshì shēnhòu de. Qíshí, gèng zhídé wǒmen zhòngshì hé zūnzhòng de, zhèngshì shíjì shēnghuó zhōng jiǎndān de àiqíng. Yǒushíhòu, jiǎndān jiùshì zuìdà de xìngfú. Wèn: Nǚháizi wèishénme xǐhuān xiǎoshuō lǐ de àiqíng? | Nhiều cô gái ngưỡng mộ tình yêu lãng mạn, phức tạp trong tiểu thuyết, cho rằng tình yêu trải qua đủ vị đắng cay ngọt bùi mới là sâu đậm. Thực ra, thứ đáng để chúng ta coi trọng chính là tình yêu giản đơn trong đời thực. Đôi khi, đơn giản chính là hạnh phúc lớn nhất. Hỏi: Tại sao các cô gái thích tình yêu trong tiểu thuyết? | Họ thích vì sự 浪漫 /làngmàn/ (lãng mạn). |
45 | B | (Đoạn văn như câu 44) 问:说话人认为什么样的爱情才是幸福的? | Wèn: Shuōhuàrén rènwéi shénmeyàng de àiqíng cái shì xìngfú de? | Hỏi: Người nói cho rằng tình yêu như thế nào mới hạnh phúc? | Tác giả khẳng định 简单就是最大的幸福 /jiǎndān jiùshì zuìdà de xìngfú/ (đơn giản chính là hạnh phúc lớn nhất). |

2.2. Phần Đọc hiểu (阅读)
Dưới đây là đáp án chi tiết phần Đọc hiểu, đi sâu vào phương pháp nhận diện từ khóa và phân tích căn cứ chọn đáp án đúng.
Tips nhỏ: Hãy xác định từ loại (danh từ, động từ, tính từ) của các từ cho sẵn để thu hẹp phạm vi lựa chọn và tăng tốc độ xử lý phần điền từ vào chỗ trống.
2.2.1. Câu 46 - 55: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | E - 她要求在洗手间的墙上挂一面大镜子。 Tā yāoqiú zài xǐshǒujiān de qiángshàng guà yī miàn dà jìngzi. Cô ấy yêu cầu treo một chiếc gương lớn lên tường nhà vệ sinh. | Căn cứ vào vị trí 墙上 /qiángshàng/ (trên tường) và tân ngữ 镜子 /jìngzi/ (cái gương) thì động từ phù hợp là 挂 /guà/ (treo) → chọn E. |
47 | C - 他弟弟不但聪明,而且很懂礼貌,给客人们留下了非常好的印象。 Tā dìdi bùdàn cōngmíng, érqiě hěn dǒng lǐmào, gěi kèrénmen liúxiàle fēicháng hǎo de yìnxiàng. Em trai anh ấy không những thông minh mà còn rất hiểu lễ nghĩa, để lại ấn tượng rất tốt cho khách. | Căn cứ vào cụm từ cố định 懂礼貌 /dǒng lǐmào/ (hiểu lễ phép/lễ nghĩa) và ngữ cảnh gây ấn tượng tốt với khách → chọn C. |
48 | B - 不管做什么事情,都应该认真、仔细,不能太马虎、太粗心。 Bùguǎn zuò shénme shìqing, dōu yīnggāi rènzhēn, zǐxì, bùnéng tài mǎhu, tài cūxīn. Bất kể làm việc gì cũng đều nên nghiêm túc, tỉ mỉ, không được quá qua loa, quá cẩu thả. | Căn cứ vào các tính từ 认真 /rènzhēn/, 仔细 /zǐxì/ và từ đồng nghĩa 马虎 /mǎhu/ (qua loa) thì từ cần điền là 粗心 /cūxīn/ (cẩu thả/vô ý) → chọn B. |
49 | A - 小姐,这边都是食品,毛巾、牙膏什么的在那边,右边。 Xiǎojiě, zhèbiān dōu shì shípǐn, máojīn, yágāo shénme de zài nàbiān, yòubiān. Cô gì ơi, bên này đều là thực phẩm, khăn mặt, kem đánh răng các thứ ở bên kia, bên phải. | Căn cứ vào việc phân loại hàng hóa trong cửa hàng, đối lập với đồ dùng cá nhân (khăn, kem đánh răng) là 食品 /shípǐn/ (thực phẩm) → chọn A. |
50 | F - 市场调查结果和他们想的几乎完全相反,他们不得不改变原来的计划。 Shìchǎng diàochá jiéguǒ hé tāmen xiǎng de jīhū wánquán xiāngfǎn, tāmen bùdébù gǎibiàn yuánlái de jìhuà. Kết quả điều tra thị trường và những gì họ nghĩ gần như hoàn toàn trái ngược, họ cực chẳng đã phải thay đổi kế hoạch ban đầu. | Căn cứ vào phó từ 几乎 /jīhū/ (gần như) bổ nghĩa cho trạng thái 完全相反 /wánquán xiāngfǎn/ (hoàn toàn trái ngược) → chọn F. |
51 | E - A:那篇文章的作者是谁? B:我忘了他叫什么名字了,只记得他姓李。 A: Nà piān wénzhāng de zuòzhě shì shéi? B: Wǒ wàngle tā jiào shénme míngzi le, zhǐ jìde tā xìng Lǐ. A: Tác giả của bài viết đó là ai? B: Tôi quên mất ông ấy tên là gì rồi, chỉ nhớ ông ấy họ Lý. | Căn cứ vào tân ngữ 文章 /wénzhāng/ (bài báo/bài văn) và câu hỏi về danh tính người (ai/họ gì) thì từ phù hợp là 作者 /zuòzhě/ (tác giả) → chọn E. |
52 | D - A:外面有好多人,停了好多辆车,特别热闹。 B:今天老王的女儿结婚,我们也去祝贺一下吧。 A: Wàimiàn yǒu hǎoduō rén, tíngle hǎoduō liàng chē, tèbié rènao. B: Jīntiān Lǎo Wáng de nǚ'ér jiéhūn, wǒmen yě qù zhùhè yīxià ba. A: Bên ngoài có rất nhiều người, đỗ rất nhiều xe, đặc biệt náo nhiệt. B: Hôm nay con gái ông Vương kết hôn, chúng ta cũng đi chúc mừng chút đi. | Căn cứ vào ngữ cảnh đông người, nhiều xe và có đám cưới thì tính từ miêu tả không khí phù hợp nhất là 热闹 /rènao/ (náo nhiệt) → chọn D. |
53 | A - A:咱们把沙发往窗户那儿抬一下,这样看电视更舒服些。 B:别开玩笑了,我们俩抬不动,最好等你爸爸回来再弄。 A: Zánmen bǎ shāfā wǎng chuānghu nàr tái yīxià, zhèyàng kàn diànshì gèng shūfu xiē. B: Bié kāiwánxiào le, wǒmen liǎ táibudòng, zuìhǎo děng nǐ bàba huílái zài nòng A: Chúng mình khiêng ghế sofa ra phía cửa sổ đi, như thế xem tivi sẽ thoải mái hơn. B: Đừng đùa nữa, hai đứa mình khiêng không nổi đâu, tốt nhất là đợi bố về rồi hãy làm. | Căn cứ vào tình huống khó khăn (khiêng không nổi) nên đưa ra lời khuyên hoặc phương án tối ưu là 最好 /zuìhǎo/ (tốt nhất là) → chọn A. |
54 | B - A:所有的困难都是暂时的,要有信心,我相信你会成功的。 B:感谢您的支持和鼓励,我一定会继续努力。 A: Suǒyǒu de kùnnán dōu shì zhànshí de, yào yǒu xìnxīn, wǒ xiāngxìn nǐ huì chénggōng de. B: Gǎnxiè nín de zhīchí hé gǔlì, wǒ yīdìng huì jìxù nǔlì. A: Mọi khó khăn đều là tạm thời thôi, phải có niềm tin, tôi tin bạn sẽ thành công. B: Cảm ơn sự ủng hộ và khích lệ của ngài, tôi nhất định sẽ tiếp tục nỗ lực. | Căn cứ vào trạng thái đã nỗ lực và nay nhận được lời khích lệ để duy trì hành động đó, ta dùng 继续 /jìxù/ (tiếp tục) → chọn B. |
55 | F - A:这事你跟她商量了吗? B:还没,她最近在忙公司的事情,我怕打扰她。 A: Zhè shì nǐ gēn tā shāngliang le ma? B: Hái méi, tā zuìjìn zài máng gōngsī de shìqing, wǒ pà dǎrǎo tā. A: Việc này bạn đã thương lượng với cô ấy chưa? B: Vẫn chưa, dạo này cô ấy đang bận việc công ty, tôi sợ làm phiền cô ấy. | Căn cứ vào việc trao đổi một vấn đề với ai đó (跟...商量) và hành động này chưa thực hiện vì sợ làm phiền, từ phù hợp là 商量 /shāngliang/ (bàn bạc/thương lượng) → chọn F. |
2.2.2. Câu 56 - 65: Sắp xếp câu
Câu | Đáp án | Giải thích |
56 | B - C - A - 一个笑话,也许就能带走我们的烦恼,带来一天的好心情。 Yī gè xiàohua, yěxǔ jiù néng dàizǒu wǒmen de fánnǎo, dàilái yītiān de hǎo xīnqíng. Một câu chuyện cười, có lẽ có thể xua đi nỗi phiền muộn của chúng ta, mang lại tâm trạng tốt cho cả ngày. | Căn cứ vào chủ ngữ 一个笑话 /yī gè xiàohua/ (một câu chuyện cười) mở đầu, sau đó là hai hệ quả song song: xua đi phiền não và mang lại niềm vui → chọn BCA. |
57 | C - B - A - 每个人都有缺点,但只要能发现自己的缺点并及时去改,就可以变得越来越优秀。 Měi gè rén dōu yǒu quēdiǎn, dàn zhǐyào néng fāxiàn zìjǐ de quēdiǎn bìng jíshí qù gǎi, jiù kěyǐ biàn de yuè lái yuè yōuxiù. Mỗi người đều có khuyết điểm, nhưng chỉ cần có thể phát hiện ra khuyết điểm của mình và kịp thời sửa đổi, thì có thể trở nên ngày càng ưu tú hơn. | Căn cứ vào việc đưa ra vấn đề 有缺点 /yǒu quēdiǎn/ (có khuyết điểm), tiếp nối bằng liên từ đối lập 但 /dàn/ (nhưng) và cấu trúc điều kiện 只要...就... /zhǐyào... jiù.../ → chọn CBA. |
58 | A - C - B - 平时,儿子总是在学校上课,学习很紧张,很少有时间出去玩儿,只有放了假,才有可能和我们一块儿去旅游。 Píngshí, érzi zǒngshì zài xuéxiào shàngkè, xuéxí hěn jǐnzhāng, hěn shǎo yǒu shíjiān chūqù wánr, zhǐyǒu fàngle jià, cái kěnéng hé wǒmen yīkuàir qù lǚyóu. Bình thường, con trai luôn ở trường học, học hành rất căng thẳng, hiếm khi có thời gian đi chơi, chỉ có khi nghỉ hè/lễ, mới có khả năng cùng chúng tôi đi du lịch. | Căn cứ vào trạng từ thời gian 平时 /píngshí/ (bình thường) mở đầu để miêu tả tình trạng học tập, sau đó dùng cấu trúc 只有...才... /zhǐyǒu... cái.../ để chỉ điều kiện duy nhất là khi nghỉ lễ → chọn ACB. |
59 | C - B - A - 我们要为那些通过自己努力获得成功的人鼓掌,当然,也不要忘了鼓励那些失败的人,因为无论成功还是失败,努力过的人都应获得掌声。 Wǒmen yào wèi nàxiē tōngguò zìjǐ nǔlì huòdé chénggōng de rén gǔzhǎng, dāngrán, yě bùyào wàngle gǔlì nàxiē shībài de rén, yīnwèi wúlùn chénggōng háishì shībài, nǔlìguò de rén dōu yīng huòdé zhǎngshēng. Chúng ta nên vỗ tay cho những người đạt được thành công thông qua nỗ lực của bản thân, đương nhiên, cũng đừng quên khích lệ những người thất bại, bởi vì bất kể thành công hay thất bại, người đã nỗ lực đều xứng đáng nhận được tràng pháo tay. | Căn cứ vào logic vỗ tay cho người thắng (C), sau đó bổ sung ý 当然 /dāngrán/ (đương nhiên) cho người bại (B) và cuối cùng giải thích lý do bằng 因为 /yīnwèi/ (bởi vì) → chọn CBA. |
60 | B - A - C - 我的理解是,重要的是要有永远年轻的心,我从来不关心它,所以对我来说,年龄只是一个数字。 Wǒ de lǐjiě shì, zhòngyào de shì yào yǒu yǒngyuǎn niánqīng de xīn, wǒ cónglái bù guānxīn tā, suǒyǐ duì wǒ láishuō, niánlíng zhǐshì yī gè shùzì. Lý giải của tôi là, quan trọng là phải có trái tim luôn trẻ trung, tôi từ trước tới nay không quan tâm đến nó, cho nên đối với tôi, tuổi tác chỉ là một con số. | Căn cứ vào việc đưa ra quan điểm tổng quát (B), dùng đại từ 它 /tā/ thay thế cho tuổi tác (C) và đưa ra kết luận với 所以 /suǒyǐ/ (cho nên) → chọn BAC. |
61 | B - C - A - 王校长,根据您的要求,我把这篇报道稍微改了一下,在原有的基础上,增加了一部分文化交流的内容。 Wáng xiàozhǎng, gēnjù nín de yāoqiú, wǒ bǎ zhè piān bàodào shāowēi gǎi le yīxià, zài yuányǒu de jīchǔ shàng, zēngjiā le yī bùfèn wénhuà jiāoliú de nèiróng. Hiệu trưởng Vương, dựa theo yêu cầu của ngài, tôi đã sửa lại bài báo này một chút, trên cơ sở ban đầu đã thêm vào một phần nội dung về giao lưu văn hóa. | Căn cứ vào lời chào và căn cứ thực hiện (B), tiếp theo là hành động chính (C) và chi tiết cụ thể của hành động sửa đổi (A) → chọn BCA. |
62 | A - B - C - 放弃并不代表认输,而是代表新的开始,因此,为了获得更多,需要主动丢掉一些不重要的东西。 Fàngqì bìng bù dàibiǎo rènshū, érshì dàibiǎo xīn de kāishǐ, yīncǐ, wèile huòdé gèng duō, xūyào zhǔdòng diūdiào yīxiē bù zhòngyào de dōngxi. Từ bỏ không có nghĩa là nhận thua, mà là đại diện cho sự khởi đầu mới, do đó, để có được nhiều hơn, cần chủ động vứt bỏ một số thứ không quan trọng. | Căn cứ vào việc giải thích khái niệm từ bỏ (A), sau đó dùng liên từ kết quả 因此 /yīncǐ/ (do đó) dẫn đến hành động cần thiết (B, C) → chọn ABC. |
63 | C - A - B - 晚上睡觉时,身体感觉到什么,人就容易梦到什么内容,例如,一个人脚冷时就可能会梦见在雪地里行走。 Wǎnshàng shuìjiào shí, shēntǐ gǎnjué dào shénme, rén jiù róngyì mèng dào shénme nèiróng, lìrú, yī gè rén jiǎo lěng shí jiù kěnéng huì mèngjiàn zài xuědì lǐ xíngzǒu. Khi ngủ vào ban đêm, cơ thể cảm nhận thấy điều gì thì con người dễ mơ thấy nội dung đó, ví dụ, khi một người bị lạnh chân thì có thể sẽ mơ thấy đang đi trên tuyết. | Căn cứ vào trạng thái thời gian (C), quy luật cảm giác dẫn đến giấc mơ (A) và đưa ra ví dụ minh họa bằng 例如 /lìrú/ (ví dụ) → chọn CAB. |
64 | A - C - B - 我打算毕业以后,先在叔叔开的公司里干一段时间,为将来自己做生意积累一些管理经验。 Wǒ dǎsuàn bìyè yǐhòu, xiān zài shūshu kāi de gōngsī lǐ gàn yīduàn shíjiān, wèi jiānglái zìjǐ zuò shēngyi jīlěi yīxiē guǎnlǐ jīngyàn. Tôi dự định sau khi tốt nghiệp, trước tiên sẽ làm việc một thời gian ở công ty của chú, để tích lũy một số kinh nghiệm quản lý cho việc tự kinh doanh trong tương lai. | Căn cứ vào dự định thời gian (A), tiếp theo là kế hoạch ngắn hạn với 先 /xiān/ (trước tiên) và mục đích cuối cùng (B) → chọn ACB. |
65 | A - C - B - 她是我的同学,从小就想成为一名警察,然而由于种种原因,她没能当上警察,现在她决定,一定要找一个警察做丈夫。 Tā shì wǒ de tóngxué, cóngxiǎo jiù xiǎng chéngwéi yī míng jǐngchá, rán'ér yóuyú zhǒngzhǒng yuányīn, tā méi néng dāng shàng jǐngchá, xiànzài tā juédìng, yīdìng yào zhǎo yī gè jǐngchá zuò zhàngfu. Cô ấy là bạn học của tôi, từ nhỏ đã muốn trở thành một cảnh sát, thế nhưng do nhiều nguyên nhân, cô ấy đã không thể làm cảnh sát, bây giờ cô ấy quyết định nhất định phải tìm một người cảnh sát làm chồng. | Căn cứ vào giới thiệu nhân vật và ước mơ (A), sự chuyển ngoặt thực tế bằng 然而 /rán'ér/ (thế nhưng) và cuối cùng là quyết định hiện tại (B) → chọn ACB. |
2.2.3. Câu 66 - 85: Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi
Câu | Đáp án | Giải thích |
66 | C - 关心将来 /Guānxīn jiānglái/ Quan tâm đến tương lai | Đoạn văn mô tả người trẻ 喜欢向前看 /xǐhuān xiàngqián kàn/ (thích nhìn về phía trước) và dễ chấp nhận điều mới mẻ, đồng nghĩa với việc quan tâm đến tương lai → chọn C. |
67 | B - 会解决问题 /Huì jiějué wèntí/ Biết giải quyết vấn đề | Tác giả cho rằng sự trưởng thành thể hiện ở việc có thể 准确地找到解决问题的方法 /zhǔnquè de zhǎodào jiějué wèntí de fāngfǎ/ (tìm được phương pháp giải quyết vấn đề một cách chính xác) → chọn B. |
68 | C - 质量不错 /Zhìliàng bùcuò/ Chất lượng không tệ | Đoạn văn trực tiếp khẳng định đũa của công ty này 质量很好 /zhìliàng hěn hǎo/ (chất lượng rất tốt), tương đương với 质量不错 /zhìliàng bùcuò/ (chất lượng khá tốt) → chọn C. |
69 | C - 想换专业 /Xiǎng huàn zhuānyè/ Muốn đổi chuyên ngành | Người mẹ khuyên con 考虑考虑其他专业 /kǎolǜ kǎolǜ qítā zhuānyè/ (cân nhắc các chuyên ngành khác) vì con không thích báo chí, cho thấy con đang muốn đổi ngành học → chọn C. |
70 | A - 尊重别人 /Zūnzhòng biérén/ Tôn trọng người khác | Đoạn văn nêu rõ quy luật: 要获得别人的尊重,必须先尊重别人 /yào huòdé biérén de zūnzhòng, bìxū xiān zūnzhòng biérén/ (muốn người khác tôn trọng mình thì mình phải tôn trọng họ trước) → chọn A. |
71 | C - 适合自己的 /Shìhé zìjǐ de/ Phù hợp với bản thân | Tác giả nhấn mạnh rằng việc chạy theo mốt không quan trọng, mà 真正适合自己的才是最好的 /zhēnjiàng shìhé zìjǐ de cáishì zuì hǎo de/ (thứ thực sự hợp với mình mới là tốt nhất) → chọn C. |
72 | C - 使空气湿润 /Shǐ kōngqì shīrùn/ Làm không khí ẩm ướt | Một trong những tác dụng của rừng được nhắc đến là 使空气变得湿润 /shǐ kōngqì biàn de shīrùn/ (khiến không khí trở nên ẩm ướt hơn) → chọn C. |
73 | B - 原因 /Yuányīn/ Nguyên nhân | Đoạn văn liệt kê các lợi ích của tất dày (thấm mồ hôi, bảo vệ chân) để giải thích 原因 /yuányīn/ (lý do) tại sao nên chọn chúng → chọn B. |
74 | B - 找他的包 /Zhǎo tā de bāo/ Tìm cái túi của anh ấy | Người viết nêu rõ mình bị 丢了一个咖啡色书包 /diūle yī gè kāfēisè shūbāo/ (mất một chiếc ba lô) và mong người nhặt được liên hệ, mục đích là để tìm lại đồ → chọn B. |
75 | A - 学习骑马 /Xuéxí qímǎ/ Học cưỡi ngựa | Người bản địa đã 教我们骑马 /jiào wǒmen qímǎ/ (dạy chúng tôi cưỡi ngựa), điều này đồng nghĩa với việc chúng tôi được 学习骑马 /xuéxí qímǎ/ (học cưỡi ngựa) tại đó → chọn A. |
76 | D - 有好的习惯 /Yǒu hǎo de xíguàn/ Có thói quen tốt | Hành động nhặt vỏ chuối dưới đất bỏ vào thùng rác chứng tỏ người này 有好的习惯 /yǒu hǎo de xíguàn/ (có thói quen tốt), và nhờ đó anh ta được nhận vào làm → chọn D. |
77 | D - 火车站比机场近 /Huǒchēzhàn bǐ jīchǎng jìn/ Ga tàu gần hơn sân bay | Đoạn văn giải thích lý do tàu hỏa đôi khi nhanh hơn máy bay là vì 去火车站比去机场的距离要近得多 /qù huǒchēzhàn bǐ qù jīchǎng de jùlí yào jìn de duō/ (khoảng cách đi đến ga tàu hỏa gần hơn rất nhiều so với đi đến sân bay) → chọn D. |
78 | B - 不安全 /Bù ānquán/ Không an toàn | Tác giả cảnh báo mật khẩu dùng số điện thoại hay ngày sinh là 不安全 /bù ānquán/ (không an toàn), dễ bị lộ → chọn B. |
79 | C - 从西流向东 /Cóng xī liúxiàng dōng/ Chảy từ Tây sang Đông | Thông tin về dòng chảy của sông Hoàng Hà được nêu rõ là 从中国西部流向东部 /cóng Zhōngguó xī bù liúxiàng dōng bù/ (từ phía Tây chảy về phía Đông) → chọn C. |
80 | C - 发展受到限制 /Fāzhǎn shòudào xiànzhì/ Sự phát triển bị hạn chế | Việc gán cho trẻ những từ tiêu cực sẽ khiến chúng tin là thật, từ đó 限制了他们正常的发展 /xiànzhìle tāmen zhèngcháng de fāzhǎn/ (hạn chế sự phát triển bình thường) → chọn C. |
81 | B - 教育孩子 /Jiàoyù háizi/ Giáo dục con cái | Câu mở đầu khẳng định 教育孩子要使用正确的方法 /jiàoyù háizi yào shǐyòng zhèngquè de fāngfǎ/ (dạy bảo con cái cần dùng phương pháp đúng) chính là chủ đề chính → chọn B. |
82 | A - 太胖了 /Tài pàng le/ Quá béo | Bác sĩ khuyên người này chạy bộ vì ông ấy là 一个很胖的人 /yī gè hěn pàng de rén/ (một người rất béo) và cần giảm tới 34kg → chọn A. |
83 | C - 离家太远 /Lí jiā tài yuǎn/ Cách nhà quá xa | Sau 300 ngày chạy liên tục 8km mỗi ngày, người này gặp khó khăn vì hiện tại đã 离家 2400 公里了 /lí jiā èrqiān sìbǎi gōnglǐ le/ (cách nhà 2400km) → chọn C. |
84 | B - 黑色 /Hēisè/ Màu đen | Trong các màu được liệt kê, 黑色 /hēisè/ (màu đen) được nói là dễ khiến con người cảm thấy 伤心难过 /shāngxīn nánguò/ (đau lòng, buồn bã) → chọn B. |
85 | D - 与心情的关系 /Yǔ xīnqíng de guānxì/ Quan hệ với tâm trạng | Toàn bộ đoạn văn tập trung phân tích việc 颜色会影响人的心情 /yánsè huì yǐngxiǎng rén de xīnqíng/ (màu sắc ảnh hưởng đến tâm trạng) → chọn D. |

2.3. Phần Viết (书写)
Bạn hãy đối chiếu kết quả phần Viết mã đề Hanban H41003 dưới đây để nắm vững cấu trúc ngữ pháp và trật tự từ chuẩn xác, từ đó hạn chế tối đa sai sót và tự tin giành trọn điểm số trong phần thi này.
Tips nhỏ: Hãy xác định thành phần nòng cốt (Chủ ngữ - Động từ - Tân ngữ) trước khi sắp xếp, sau đó kiểm tra kỹ dấu câu để đảm bảo tính hoàn chỉnh của văn bản.
2.3.1. Câu 86 - 95: Sắp xếp câu
Câu | Đáp án | Giải thích |
86 | 爷爷对京剧非常感兴趣。 /Yéye duì Jīngjù fēicháng gǎn xìngqù./ Ông nội cực kỳ hứng thú với kinh kịch. | Căn cứ vào cấu trúc 对...感兴趣 /duì... gǎn xìngqù/ (hứng thú với...) và phó từ chỉ mức độ 非常 /fēicháng/ đứng trước cụm động từ tâm lý. |
87 | 请把那张表格打印两份。 /Qǐng bǎ nà zhāng biǎogé dǎyìn liǎng fèn./ Vui lòng đem tờ biểu mẫu đó in ra hai bản. | Cấu trúc câu chữ 把 /bǎ/ dùng để xử lý tân ngữ: S + 把 + O + V + thành phần khác. Ở đây là yêu cầu 打印 /dǎyìn/ (in ấn) số lượng 两份 /liǎng fèn/. |
88 | 这个传真机的说明书写得很详细。 /Zhè gè chuánzhēnjī de shuōmíngshū xiě de hěn xiángxì./ Sách hướng dẫn của máy fax này viết rất chi tiết. | Sử dụng cấu trúc bổ ngữ trạng thái: V + 得 + Tính từ. Ở đây 说明书 /shuōmíngshū/ (sách hướng dẫn) là chủ ngữ, hành động 写 /xiě/ (viết) đạt mức độ 详细 /xiángxì/ (chi tiết). |
89 | 我孙子是 2009 年 7 月 8 号出生的。 /Wǒ sūnzi shì èr-líng-líng-jiǔ nián qī yuè bā hào chūshēng de./ Cháu trai tôi sinh vào ngày 8 tháng 7 năm 2009. | Sử dụng cấu trúc 是...的 /shì... de/ để nhấn mạnh thời gian 出生的 /chūshēng de/ (đã sinh ra) của đối tượng cháu trai. |
90 | 许多家饭店的年收入都超过了亿元。 /Xǔduō jiā fàndiàn de niánshōurù dōu chāoguòle yì yuán./ Doanh thu hàng năm của nhiều nhà hàng đều đã vượt mức trăm triệu tệ. | Căn cứ vào chủ ngữ là 年收入 /niánshōurù/ (doanh thu năm), động từ chính là 超过 /chāoguò/ (vượt quá) mức con số 亿元 /yì yuán/. |
91 | 我保证按时完成任务。 /Wǒ bǎozhèng ànshí wánchéng rènwu./ Tôi đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn. | Cấu trúc câu với động từ 保证 /bǎozhèng/ (đảm bảo) theo sau là một cụm hành động 按时完成任务 /ànshí wánchéng rènwu/ (hoàn thành nhiệm vụ đúng giờ). |
92 | 这个句子没有语法错误。 /Zhè gè jùzi méiyǒu yǔfǎ cuòwù./ Câu này không có lỗi ngữ pháp. | Cấu trúc câu tồn tại/sở hữu đơn giản: S + 没有 + O. Trong đó 语法错误 /yǔfǎ cuòwù/ (lỗi ngữ pháp) làm tân ngữ cho chủ ngữ là câu văn này. |
93 | 这场足球赛马上就要结束了。 /Zhè chǎng zúqiúsài mǎshàng jiùyào jiéshù le./ Trận bóng đá này sắp sửa kết thúc rồi. | Sử dụng cấu trúc chỉ một sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần: 马上就要...了 /mǎshàng jiùyào... le/ (sắp sửa... rồi). |
94 | 难道你连这个规定都不知道? /Nándào nǐ lián zhè gè guīdìng dōu bù zhīdào?/ Lẽ nào ngay cả quy định này mà bạn cũng không biết sao? | Kết hợp cấu trúc câu hỏi phản vấn 难道...吗/? /nándào.../ (lẽ nào) và cấu trúc nhấn mạnh 连...都... /lián... dōu.../ (ngay cả... cũng...). |
95 | 祝你们这次访问一切顺利。 /Zhù nǐmen zhè cì fǎngwèn yīqiè shùnlì./ Chúc chuyến thăm lần này của các bạn mọi sự thuận lợi. | Cấu trúc câu cầu chúc: 祝 + Tân ngữ + Tính từ. Ở đây chúc cho sự việc 访问 /fǎngwèn/ (chuyến thăm) được 一切顺利 /yīqiè shùnlì/ (mọi thứ thuận lợi). |
2.3.2. Câu 96 - 100: Viết đoạn văn ngắn
Câu | Đáp án | Giải thích |
96 | 她每天都要收拾房间。 /Tā měitiān dōu yào shōushi fángjiān./ Cô ấy mỗi ngày đều phải thu dọn phòng ốc. | Căn cứ vào hình ảnh một người đang dọn dẹp và từ khóa 收拾 /shōushi/ (thu dọn/chỉnh đốn), ta kết hợp với tân ngữ phổ biến là 房间 /fángjiān/ (căn phòng). |
97 | 他喜欢去那儿理发。 /Tā xǐhuān qù nàr lǐfà./ Anh ấy thích đến đó cắt tóc. | Căn cứ vào hình ảnh nam giới đang được thợ cắt tóc phục vụ và từ khóa 理发 /lǐfà/ (cắt tóc), ta dùng cấu trúc 去...理发 /qù... lǐfà/ để chỉ địa điểm thực hiện hành động. |
98 | 困了就休息一下吧。 /Kùn le jiù xiūxi yīxià ba./ Buồn ngủ rồi thì nghỉ ngơi một lát đi. | Căn cứ vào hình ảnh người phụ nữ đang ngáp và từ khóa 困 /kùn/ (buồn ngủ), ta sử dụng cấu trúc ...了就... /...le jiù.../ để đưa ra lời khuyên phù hợp. |
99 | 这个消息让他非常激动。 /Zhège xiāoxi ràng tā fēicháng jīdòng./ Tin tức này khiến anh ấy vô cùng xúc động. | Căn cứ vào hình ảnh người đàn ông nghe điện thoại với vẻ mặt hớn hở và từ khóa 激动 /jīdòng/ (kích động/xúc động), ta dùng cấu trúc kiêm ngữ với từ 让 /ràng/ để biểu thị tác động. |
100 | 他们正在讨论那个计划。 /Tāmen zhèngzài tǎolùn nàge jìhuà./ Họ đang thảo luận về kế hoạch đó. | Căn cứ vào hình ảnh hai kỹ sư/kiến trúc sư đang xem bản vẽ và từ khóa 讨论 /tǎolùn/ (thảo luận), ta dùng phó từ 正在 /zhèngzài/ để chỉ hành động đang diễn ra. |

Đề thi HSK 4 1003 giúp người học hiểu rõ cấu trúc đề, nhận diện dạng câu hỏi thường gặp và củng cố hệ thống từ vựng, ngữ pháp trọng tâm. Thông qua quá trình đối chiếu đáp án và rà soát lỗi sai, bạn có thể từng bước nâng cao kỹ năng làm bài và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi HSK 4 chính thức.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









