Đề HSK 4 1002 chuẩn Hanban: Tải file PDF, audio, đáp án kèm phiên âm & dịch nghĩa

Tải trọn bộ đề thi HSK 4 1002 chuẩn Hanban: File đề PDF, file nghe audio và đáp án chi tiết tại đây.
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
20/04/2026
Quy tắc biên tập

Đề thi HSK 4 1002 luôn được cộng đồng học tiếng Trung đánh giá cao về Độ bám sát chương trình và cấu trúc đề thi do Hanban ban hành. Hãy cùng Học Bá Education khám phá trọn bộ tài liệu đề thi (gồm file PDF đề thi, audio và phần giải thích đáp án chi tiết) kèm phiên âm + dịch nghĩa để hiểu rõ cách ra đề và nâng cao kỹ năng làm bài trước kỳ thi HSK 4 chính thức!

1. File PDF đề HSK 4 1002 kèm audio chuẩn

Mã đề H41002 là một trong những bộ đề thi mẫu kinh điển được Hanban (nay là Trung tâm Hợp tác và Giáo dục Ngôn ngữ) công bố để thí sinh làm quen với định dạng thi thật.

Đề gồm 100 câu hỏi, chia thành 3 phần trọng tâm:

  • Nghe hiểu (45 câu): Kiểm tra khả năng nắm bắt thông tin qua các hội thoại và đoạn văn ngắn.
  • Đọc hiểu (40 câu): Đánh giá vốn từ vựng và tư duy logic qua việc sắp xếp câu, điền từ.
  • Viết (15 câu): Thử thách kỹ năng ngữ pháp thông qua việc sắp xếp câu và mô tả tranh.
đề HSK 4 1002
Đề Hanban H41002 chuẩn

Hướng dẫn luyện đề hiệu quả

  • Đặt đồng hồ đúng 100 phút và làm bài trong không gian yên tĩnh. Tuyệt đối không tra từ điển hay dừng file nghe giữa chừng nhằm rèn luyện tâm lý và tốc độ phản xạ khi làm bài.
  • Sau khi làm xong, bạn đối chiếu với đáp án và đặc biệt chú trọng phần phiên âm & dịch nghĩa.
  • Nghe lại audio, ghi chú các từ khóa quan trọng và những thông tin dễ nghe nhầm.
  • Tổng hợp từ vựng và cấu trúc ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong đề, sau đó ôn tập lại theo từng chủ đề.
  • Làm lại đề sau vài ngày để đánh giá mức độ tiến bộ và cải thiện kỹ năng làm bài.

 Tải file PDF đề HSK 4 1002 chuẩn kèm audio tại đây!

2. Đáp án đề thi HSK 4 1002 chi tiết

Sau khi đã hoàn thành bài thi thử với tinh thần tập trung cao độ, bước quan trọng nhất chính là đối chiếu kết quả để tự đánh giá năng lực. Tuy nhiên, thay vì chỉ xem đúng hay sai, phần đáp án chi tiết mã đề H41002 dưới đây sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cách làm và "bẫy" thường gặp trong đề thi. 

2.1. Phần Nghe hiểu (听力)

Phần Nghe của đề HSK 4 H41002 gồm 45 câu hỏi, tập trung vào khả năng phản xạ và nắm bắt từ khóa trong các tình huống thực tế. Dưới đây là đáp án chi tiết kèm phiên âm và dịch nghĩa để bạn kiểm tra lại những đoạn hội thoại mình chưa nghe rõ.

Tips: Luôn đọc trước các đáp án A, B, C, D trong lúc băng đang đọc phần hướng dẫn hoặc trong khoảng nghỉ giữa các câu để dự đoán nội dung sắp nghe.

2.1.1. Câu 1 - 10: Nghe câu ngắn và chọn đúng/sai

Câu

Đáp án

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

1

×

明天就要去使馆办签证了,邀请信竟然还没寄到,这可怎么办?

Míngtiān jiù yào qù shǐguǎn bàn qiānzhèng le, yāoqǐngxìn jìngrán hái méi jì dào, zhè kě zěnmebàn?

Ngày mai phải đi sứ quán làm visa rồi, thư mời vậy mà vẫn chưa gửi đến, phải làm sao đây?

Script nói "ngày mai mới đi làm" và "thư mời chưa tới", đối lập với ý 已经办好了 /yǐjīng bàn hǎo le/ (đã làm xong).

2

女儿出生以后,我才知道做妈妈有多么不容易。

Nǚ'ér chūshēng yǐhòu, wǒ cái zhīdào zuò māma yǒu duōme bù róngyì.

Sau khi con gái chào đời, tôi mới biết làm mẹ không hề dễ dàng chút nào.

Câu 现在她也做妈妈了 /xiànzài tā yě zuò māma le/ (giờ cô ấy cũng đã làm mẹ) là chính xác.

3

小王,这份材料明天早上就要用,得请你翻译一下,晚上十点之前一定要完成。

Xiǎo Wáng, zhè fèn cáiliào míngtiān zǎoshang jiù yào yòng, děi qǐng nǐ fānyì yíxià, wǎnshàng shí diǎn zhīqián yídìng yào wánchéng.

Tiểu Vương, tài liệu này sáng mai cần dùng rồi, phải nhờ cậu dịch một chút, trước 10 giờ tối nhất định phải xong.

Yêu cầu hoàn thành trước 10 giờ tối nay đồng nghĩa với việc 今天要加班 /jīntiān yào jiābān/ (hôm nay phải tăng ca).

4

节日是文化的一部分,所以,如果想了解一个国家的文化,我们可以从了解这个国家的节日开始。

Jiérì shì wénhuà de yíbùfèn, suǒyǐ, rúguǒ xiǎng liǎojiě yígè guójiā de wénhuà, wǒmen kěyǐ cóng liǎojiě zhè gè guójiā de jiérì kāishǐ.

Lễ hội là một phần của văn hóa, vì vậy nếu muốn tìm hiểu văn hóa một quốc gia, ta có thể bắt đầu từ lễ hội.

Khớp hoàn toàn với khẳng định trong đề bài.

5

×

三十七岁的王教授,在我们学校很有名,不但会三种语言,而且会写小说,各方面都很优秀。

Sānshíqī suì de Wáng jiàoshòu, zài wǒmen xuéxiào hěn yǒumíng, búdàn huì sān zhǒng yǔyán, érqiě huì xiě xiǎoshuō, gè fāngmiàn dōu hěn yōuxiù.

Giáo sư Vương 37 tuổi rất nổi tiếng ở trường chúng tôi, không chỉ biết 3 ngoại ngữ mà còn biết viết tiểu thuyết, mọi mặt đều ưu tú.

Script khen giáo sư ưu tú, không hề nhắc đến việc 脾气很大 /píqi hěn dà/ (tính khí nóng nảy).

6

×

两个人共同生活,不仅需要浪漫的爱情,更需要性格上互相吸引。

Liǎng gè rén gòngtóng shēnghuó, bùjǐn xūyào làngmàn de àiqíng, gèng xūyào xìnggé shàng hùxiāng xīyǐn.

Hai người sống chung không chỉ cần tình yêu lãng mạn, mà càng cần sự thu hút lẫn nhau về tính cách.

Script nói "không chỉ cần lãng mạn" tức là vẫn cần, đối lập với ý 不需要浪漫 /bù xūyào làngmàn/ (không cần lãng mạn).

7

×

早上的公园里...锻炼的人中,老年人很多而年轻人很少。

Zǎoshang de gōngyuán lǐ... duànliàn de rén zhōng, lǎoniánrén hěn duō ér niánqīngrén hěn shǎo.

Trong công viên buổi sáng... người tập thể dục thì người già rất nhiều còn người trẻ rất ít.

Ngược với ý 年轻人喜欢早上锻炼 /niánqīngrén xǐhuān zǎoshang duànliàn/ (người trẻ thích tập buổi sáng).

8

×

小林,这次的招聘是由你负责吧?李教授介绍了他的一个学生... 这是他的申请材料,你看看。

Xiǎo Lín, zhè cì de zhāopìn shì yóu nǐ fùzé ba? Lǐ jiàoshòu jièshào le tā de yí gè xuéshēng... zhè shì tā de shēnqǐng cáiliào, nǐ kànkan.

Tiểu Lâm, đợt tuyển dụng này là do cậu phụ trách đúng không? Giáo sư Lý giới thiệu một sinh viên... đây là hồ sơ, cậu xem đi.

Tiểu Lâm là người 负责招聘 /fùzé zhāopìn/ (phụ trách tuyển dụng), chứ không phải người 找工作 /zhǎo gōngzuò/ (đang tìm việc).

9

回忆过去... 有很多经验值得我们总结。

Huíyì guòqù... yǒu hěn duō jīngyàn zhídé wǒmen zǒngjié.

Nhìn lại quá khứ... có rất nhiều kinh nghiệm đáng để chúng ta tổng kết.

Khớp với ý 应该总结过去的经验 /yīnggāi zǒngjié guòqù de jīngyàn/ (rút ra kinh nghiệm trong quá khứ).

10

理想的广告词应该简短,一般六到十二个字比较合适,不应该太长。

Lǐxiǎng de guǎnggàocí yīnggāi jiǎnduǎn, yìbān liù dào shí'èr gè zì bǐjiào héshì, bù yīnggāi tài cháng.

Lời quảng cáo lý tưởng nên ngắn gọn, thường từ 6 đến 12 chữ là phù hợp, không nên quá dài.

Khớp với ý 广告词应该简短 /guǎnggàocí yīnggāi jiǎnduǎn/ (câu quảng cáo nên ngắn gọn).

2.1.2. Câu 11 - 25: Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án A/B/C/D

Câu

Đáp án

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

11

A

男:妈,您的手机响了。

女:肯定是你爸,你接一下,就说妈正在做午饭呢。

问:关于女的,可以知道什么?

Nán: Mā, nín de shǒujī xiǎng le.

Nǚ: Kěndìng shì nǐ bà, nǐ jiē yíxià, jiù shuō mā zhèngzài zuò wǔfàn ne.

Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Mẹ ơi, điện thoại mẹ reo kìa.

Nữ: Chắc là bố con đấy, nghe máy hộ mẹ, bảo mẹ đang nấu cơm trưa nhé.

Hỏi: Về người nữ, có thể biết điều gì?

正在做午饭 /zhèngzài zuò wǔfàn/ (đang nấu cơm trưa). 

12

A

女:你看电视上的报道了吗?今年十个大学毕业生竞争一个工作。

男:关键还是看能力,有能力的人不怕找不到好工作。

问:男 de rènwéi shénme shì guānjiàn?

Nǚ: Nǐ kàn diànshì shàng de bàodào le ma?Jīnnián shí gè dàxué bìyèshēng jìngzhēng yí gè gōngzuò.

Nán: Guānjiàn háishi kàn nénglì, yǒu nénglì de rén búpà zhǎobúdào hǎo gōngzuò.

Wèn: Nán de rènwéi shénme shì guānjiàn?

Nữ: Anh xem báo sự trên TV chưa? Năm nay 10 sinh viên tốt nghiệp cạnh tranh 1 công việc.

Nam: Quan trọng nhất vẫn là năng lực, người có năng lực không sợ không tìm được việc tốt.

Hỏi: Người nam cho rằng điều gì là mấu chốt?

能力 /nénglì/ (năng lực). Người nam cho rằng điều quan trọng là năng lực.

13

D

男:我的天,这个西红柿汤你放了多少盐啊!

女:我尝尝,呀,对不起,盐是太多了。

问:汤的味道怎么样?

Nán: Wǒ de tiān, zhège xīhóngshì tāng nǐ fàng le duōshao yán a!

Nǚ: Wǒ chángchang, ya, duìbuqǐ, yán shì tài duō le.

Wèn: Tāng de wèidào zěnmeyàng?

Nam: Trời ơi, món canh cà chua này em cho bao nhiêu muối vậy!

Nữ: Để em nếm thử, á, xin lỗi, muối nhiều quá thật.

Hỏi: Mùi vị món canh thế nào?

盐太多 /yán tài duō/ (nhiều muối) đồng nghĩa với 太咸了 /tài xián le/ (quá mặ). 

14

C

女:下星期首都体育馆有场羽毛球比赛,我们一起去看?

男:票恐怕很难买到吧?

问:男 de zhǔyào shì shénme yìsi?

Nǚ: Xià xīngqī shǒudū tǐyùguǎn yǒu chǎng yǔmáoqiú bǐsài, wǒmen yìqǐ qù kàn?

Nán: Piào kǒngpà hěn nán mǎidào ba?

Wèn: Nán de zhǔyào shì shénme yìsi?

Nữ: Tuần sau có trận cầu lông ở Nhà thi đấu Thủ đô, mình đi xem đi?

Nam: Vé e rằng rất khó mua được đấy nhỉ?

Hỏi: Ý chính của người nam là gì?

票很难买到 /piào hěn nán mǎidào/ (lo lắng về việc không mua được vé).

15

A

男:明天 me chuān zhè jiàn chènshān zěnmeyàng?

女:衬衫没问题,但是裤子要换一条黑色的,另外,你该理发了。

问:女 de ràng nán de zuò shénme?

Nán: Míngtiān wǒ chuān zhè jiàn chènshān zěnmeyàng?

Nǚ: Chènshān méi wèntí, dànshì kùzi yào huàn yì tiáo hēisè de, lìngwài, nǐ gāi lǐfà le.

Wèn: Nǚ de ràng nán de zuò shénme?

Nam: Mai anh mặc chiếc sơ mi này thế nào?

Nữ: Sơ mi thì ổn, nhưng quần phải thay cái màu đen, ngoài ra anh cũng nên cắt tóc đi.

Hỏi: Người nữ bảo người nam làm gì?

换裤子 /huàn kùzi/ (Thay quần màu đen).

16

D

女:什么时候让我们见见你的女朋友?

男:没问题,姐,我们正商量着下个周末请家里人一起吃个饭呢。

问:说话人是什么关系?

Nǚ: Shénme shíhou ràng wǒmen jiànjiàn nǐ de nǚpéngyou?

 

Nán: Méi wèntí, jiě, wǒmen zhèng shāngliang zhe xià gè zhōumò qǐng jiālǐrén yìqǐ chī gè fàn ne.

Wèn: Shuōhuàrén shì shénme guānxì?

Nữ: Khi nào mới cho bọn chị gặp bạn gái em đây?

Nam: Không vấn đề gì đâu chị, bọn em đang bàn cuối tuần sau mời cả nhà đi ăn bữa cơm.

Hỏi: Những người nói chuyện có quan hệ gì?

Người nam gọi người nữ là  /jiě/ (chị) → Quan hệ 姐弟 /jiědì/ (chị em). 

17

D

男:小张,原定后天上午的会改在明天下午两点了,你通知一下其他人。

女:好的,经理,我现在就打电话。

问:会议原来准备什么时候开?

Nán: Xiǎo Zhāng, yuándìng hòutiān zǎoshang de huì gǎi zài míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn le,nǐ tōngzhī yíxià qítā rén.

Nǚ: Hǎo de, jīnglǐ, wǒ xiànzài jù dǎ diànhuà.

Wèn: Huìyì yuánlái zhǔnbèi shénme shíhou kāi?

Nam: Tiểu Trương, cuộc họp vốn định sáng kia đổi sang 2 giờ chiều mai rồi, cô thông báo cho mọi người nhé.

Nữ: Vâng thưa giám đốc, em gọi điện ngay đây.

 

Hỏi: Cuộc họp lúc đầu định tổ chức khi nào?

原定后天上午 /yuándìng hòutiān zǎoshang/ (vốn định sáng kia). 

18

B

女:我们还是坐别的电梯吧,你看电梯门上写着“货梯”。

男:好吧,去那边吧。

问:他们为什么不坐这个电梯?

Nǚ: Wǒmen háishi zuò bié de diàntī ba, nǐ kàn diàntī mén shàng xiězhe "huòtī".

Nán: Hǎo ba, qù nàbiān ba.

Wèn: Tāmen wèishénme bú zuò zhège diàntī?

Nữ: Chúng mình đi thang máy khác đi, anh xem trên cửa đề là "thang hàng" kìa.

Nam: Được rồi, qua bên kia đi.

Hỏi: Tại sao họ không đi thang máy này?

货梯 /huòtī/ (thang máy chở hàng). 

19

C

男:奇怪,这花儿才买来几天,怎么叶子就黄了?

女:植物需要阳光,咱把它搬到院子里,可能会好些。

问:女 de yǒu shénme yìjiàn?

Nán: Qíguài, zhè huār cái mǎi lái jǐ tiān, zěnme yèzi jiù huáng le?

Nǚ: Zhíwù xūyào yángguāng, zán bǎ tā bān dào yuànzi lǐ, kěnéng huì hǎoxiē.

Wèn: Nǚ de yǒu shénme yìjiàn?

Nam: Lạ nhỉ, hoa này mới mua vài ngày sao lá đã vàng rồi?

Nữ: Thực vật cần nắng, mình mang nó ra sân đi, chắc sẽ khá hơn.

Hỏi: Ý kiến của người nữ là gì?

搬到院子里 /bān dào yuànzi lǐ/ (mang ra sân vườn).

20

B

女:师傅,我去火车站。大概要多长时间,半小时能到吗?

男:现在不堵车,估计二十分钟就能到。

问:去火车站 cần bao nhiêu thời gian?

Nǚ: Shīfu, wǒ qù huǒchēzhàn. Dàgài yào duō cháng shíjiān, bàn xiǎoshí néng dào ma?

Nán: Xiànzài bù dǔchē, gūjì èrshí fēnzhōng jiù néng dào.

Wèn: Qù huǒchēzhàn xūyào duō cháng shíjiān?

Nữ: Bác tài, tôi ra ga tàu. Mất khoảng bao lâu, nửa tiếng tới không?

Nam: Giờ không tắc đường, đoán 20 phút là tới.

Hỏi: Đi ga tàu mất bao lâu?

二十分钟 /èrshí fēnzhōng/ (20 phút). 

21

B

男:你喜欢看这样的节目?

女:对,《动物世界》很精彩啊,还可以丰富知识。

问:女 de xǐhuān kàn shénme jiémù?

Nán: Nǐ xǐhuān kàn zhèyàng de jiémù?

Nǚ: Duì, "Dòngwù Shìjiè" hěn jīngcǎi a, hái kěyǐ fēngfù zhīshi. Nǐ bù xǐhuān?

Wèn: Nǚ de xǐhuān kàn shénme jiémù?

Nam: Bạn thích xem chương trình kiểu này à?

Nữ: Đúng thế, "Thế giới động vật" hay lắm, lại tăng thêm kiến thức.

Hỏi: Người nữ thích xem chương trình gì?

动物世界 /Dòngwù Shìjiè/ (thế giới động vật).

22

A

女:我现在去菜市场买菜,你中午想吃点儿什么?

男:随便,或者我们吃饺子好不好?

问:男 de zhōngwǔ xiǎng chī shénme?

Nǚ: Wǒ xiànzài qù càishìchǎng mǎi cài, nǐ zhōngwǔ xiǎng chī diǎnr shénme?

Nán: Suíbiàn, huòzhě wǒmen chī jiǎozi hǎobùhǎo?

Wèn: Nán de zhōngwǔ xiǎng chī shénme?

Nữ: Em đi chợ đây, trưa nay anh muốn ăn món gì?

Nam: Gì cũng được, hay mình ăn sủi cảo đi?

Hỏi: Trưa nay người nam muốn ăn gì?

饺子 /jiǎozi/ (sủi cảo). 

23

A

男:王校长,这次出差还顺利吧?

女:挺顺利的,安排得很好,还顺便在北京玩儿了两天。

问:这次出差,情况怎么样?

Nán: Wáng xiàozhǎng, zhè cì chūchāi hái shùnlì ba?

Nǚ: Tǐng shùnlì de, ānpái de hěn hǎo, hái shùnbiàn zài Běijīng wánr le liǎng tiān.

Wèn: Zhè cì chūchāi, qíngkuàng zěnmeyàng?

Nam: Hiệu trưởng Vương, chuyến công tác thuận lợi chứ ạ?

Nữ: Rất thuận lợi, sắp xếp tốt lắm, nhân tiện tôi còn ở lại Bắc Kinh chơi 2 ngày.

Hỏi: Chuyến công tác này tình hình thế nào?

很顺利 /hěn shùnlì/ (rất thuận lợi).

24

D

女:小刘,帮 me bǎ zhè liǎng yè cáiliào chuánzhēn gěi Lǐ jìzhě, tā xià zhōu de yì piān bàodào lǐ yào yòng zhèxiē shùzì.

男:好,他的传真号码是多少?

问:对话最可能发生在哪儿?

Nǚ: Xiǎo Liú, bāng wǒ bǎ zhè liǎng yè cáiliào chuánzhēn gěi Lǐ jìzhě, tā xià zhōu de yì piān bàodào lǐ yào yòng zhèxiē shùzì.

Nán: Hǎo, tā de chuánzhēn hàomǎ shì duōshao?

Wèn: Duìhuà zuì kěnéng fāshēng zài nǎr?

Nữ: Tiểu Lưu, giúp chị fax tài liệu này cho phóng viên Lý nhé, anh ấy cần mấy số liệu này cho bài báo tuần tới.

Nam: Vâng, số fax của anh ấy bao nhiêu ạ?

Hỏi: Hội thoại này có khả năng nhất diễn ra ở đâu?

Nhắc đến gửi 材料 /cáiliào/ và 传真 /chuánzhēn/ (fax) → Thường ở 办公室 /bàngōngshì/ (văn phòng). 

25

B

男:终于爬上来了,累死 me le, zhè shān tài gāo le.

女:看来你确实缺少锻炼,以后每天跟我一块儿跑步吧。

问:他们最可能在做什么?

Nán: Zhōngyú pá shànglái le, lèi sǐ wǒ le, zhè shān tài gāo le.

Nǚ: Kànlái nǐ quèshí quēshǎo duànliàn, yǐhòu měitiān gēn wǒ yíkuàir pàobù ba.

Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài zuò shénme?

Nam: Cuối cùng cũng leo lên được tới nơi, mệt chết mất, núi này cao quá.

Nữ: Xem ra anh thiếu vận động quá rồi, sau này ngày nào cũng chạy bộ với em đi.

Hỏi: Họ có khả năng nhất là đang làm gì?

爬山 /páshān/ (leo núi).

2.1.3. Câu 26 - 45: Nghe đoạn hội thoại dài/đoạn văn và chọn đáp án A/B/C/D

Câu

Đáp án

Hán tự

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

26

C

女:王律师,我有一个朋友想来上海做生意。

男:好啊,上海这个城市大,市场也大,机会也多。

女:可是我们对当地的情况都不太了解。

男:可以问我啊,我在这儿工作快二十年了,我熟悉啊。

问:男的为什么说可以问他?

Nǚ: Wáng lǜshī, wǒ yǒu yí gè péngyou xiǎng lái Shànghǎi zuò shēngyi.

Nán: Hǎo a, Shànghǎi zhège chéngshì dà, shìchǎng yě dà, jīhuì yě duō.

Nǚ: Kěshì wǒmen duì dāngdì de qíngkuàng dōu bútài liǎojiě.

Nán: Kěyǐ wèn wǒ a, wǒ zài zhèr gōngzuò kuài èrshí nián le, wǒ shúxi a.

Wèn: Nán de wèishénme shuō kěyǐ wèn tā?

Nữ: Luật sư Vương, tôi có một người bạn muốn đến Thượng Hải làm kinh doanh.

Nam: Tốt quá, Thượng Hải là thành phố lớn, thị trường cũng lớn, cơ hội cũng nhiều.

 

Nữ: Nhưng chúng tôi đều không hiểu rõ tình hình địa phương lắm.

Nam: Có thể hỏi tôi mà, tôi làm việc ở đây gần 20 năm rồi, tôi thông thạo lắm.

Hỏi: Tại sao người nam nói có thể hỏi anh ấy?

Người nam khẳng định bản thân rất 熟悉 /shúxi/ (thông thạo/quen thuộc) tình hình vì đã có thâm niên làm việc gần 20 năm tại Thượng Hải.

27

A

男:真抱歉,本来我该去火车站接你的。

女:没关系,我打个车就回来了,很方便。你那篇材料写完没?

男:差不多了,我再检查一遍,就可以交了。

女:那你快写吧,写完早点儿休息。

问:根据对话,可以知道什么?

Nán: Zhēn bàoqiàn, běnlái wǒ gāi qù huǒchēzhàn jiē nǐ de.

Nǚ: Méiguānxi, wǒ dǎ gè chē jiù huílái le, hěn fāngbiàn. Nǐ nà piān cáiliào xiěwán méi?

Nán: Chàbuduō le, wǒ zài jiǎnchá yíbiàn, jiù kěyǐ jiāo le.

Nǚ: Nà nǐ kuài xiě ba, xiěwán zǎodiǎnr xiūxi.

Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Thật xin lỗi, đáng lẽ anh phải ra ga đón em.

Nữ: Không sao, em bắt xe về là được, rất tiện. Bài tài liệu đó của anh viết xong chưa?

Nam: Gần xong rồi, anh kiểm tra lại một lần nữa là có thể nộp.

Nữ: Thế anh viết mau đi, viết xong thì nghỉ ngơi sớm.

Hỏi: Dựa vào đối thoại, có thể biết được điều gì?

Người nam đề cập đến việc đang hoàn thiện bài viết và sắp nộp ( /jiāo/), cho thấy anh ấy hiện 在写材料 /zài xiě cáiliào/.

28

D

女:今天打扫房间,你猜我找到什么了?

男:看你这么兴奋,难道找到人民币了?笑什么?究竟是什么?

女:你真聪明,我在咱们床底下找到一百块钱。

男:那是我的,我昨天好像丢了一百。

女:我不相信!它现在是我的。

问:女 de zěnme le?

Nǚ: Jīntiān dǎsǎo fángjiān, nǐ cāi wǒ zhǎodào shénme le?

Nán: Kàn nǐ zhème xìngfèn, nándào zhǎodào rénmínbì le? Xiào shénme? Jiūjìng shì shénme?

Nǚ: Nǐ zhēn cōngmíng, wǒ zài zánmen chuáng dǐxia zhǎodào yìbǎi kuài qián.

Nán: Nà shì wǒ de, wǒ zuótiān hǎoxiàng diū le yìbǎi.

Nǚ: Wǒ bù xiāngxìn! Tā xiànzài shì wǒ de.

Wèn: Nǚ de zěnme le?

Nữ: Hôm nay dọn phòng, anh đoán xem em tìm thấy gì nào?

Nam: Trông em hưng phấn thế, chẳng lẽ tìm thấy tiền mặt à? Cười gì thế? Rốt cuộc là cái gì?

Nữ: Anh thông minh thật, em tìm thấy 100 tệ dưới gầm giường mình.

Nam: Đó là của anh, hình như hôm qua anh đánh rơi 100.

Nữ: Em không tin! Giờ nó là của em rồi.

Hỏi: Người nữ làm sao vậy?

Người nữ vô tình nhặt được tiền trong lúc làm vệ sinh nhà cửa (打扫房间时捡了钱 /dǎsǎo fángjiān shí jiǎn le qián/).

29

C

男:请问,附近哪儿可以复印?

女:图书馆一楼东边有几台自助复印机。

男:除了那儿,还有其他地方吗?

女:那你要去学校外面了,南门对面有个小商店,那儿也可以复印。

问:根据对话,男的最可能去哪儿?

Nán: Qǐngwèn, fùjìn nǎr kěyǐ fùyìn?

Nǚ: Túshūguǎn yì lóu dōngbiān yǒu jǐ tái zìzhù fùyìnjī.

Nán: Chúle nàr, hái yǒu qítā dìfang ma?

Nǚ: Nà nǐ yào qù xuéxiào wàimiàn le, nánmén duìmiàn yǒu gè xiǎo shāngdiàn, nàr yě kěyǐ fùyìn.

Wèn: Gēnjù duìhuà, nán de zuì kěnéng qù nǎr?

Nam: Xin hỏi, gần đây có chỗ nào photo được không?

Nữ: Tầng 1 phía đông thư viện có mấy máy photo tự động.

Nam: Ngoài chỗ đó ra còn nơi nào khác không?

Nữ: Thế thì anh phải ra ngoài trường rồi, đối diện cổng Nam có cửa hàng nhỏ cũng có thể photo.

Hỏi: Theo đối thoại, người nam khả năng cao sẽ đi đâu?

Người nữ gợi ý hai nơi có thể photo, trong đó 图书馆 /túshūguǎn/ là địa điểm thuận tiện được nhắc đến đầu tiên.

30

D

女:这个月家里一共花了五千多块。

男:这么多?你不会是算错了吧?

女:没算错。光买沙发和冰箱就花了四千多。

男:明白了。下个月不会花这么多了。

问:他们在谈什么?

Nǚ: Zhège yuè jiālǐ yígòng huā le wǔqiān duō kuài.

Nán: Zhème duō? Nǐ búhuì shì suàncuò le ba?

Nǚ: Méi suàncuò. Guāng mǎi shāfā hé bīngxiāng jiù huā le sìqiān duō.

Nán: Míngbai le. Xià gè yuè búhuì huā zhème duō le.

Wèn: Tāmen zài tán shénme?

Nữ: Tháng này nhà mình tiêu hết tổng cộng hơn 5000 tệ.

Nam: Nhiều thế ư? Em không tính nhầm đấy chứ?

Nữ: Không nhầm đâu. Riêng mua sofa và tủ lạnh đã hết hơn 4000 rồi.

Nam: Anh hiểu rồi. Tháng sau sẽ không tiêu nhiều như vậy nữa.

Hỏi: Họ đang thảo luận về vấn đề gì?

Cả hai đang thống kê và bàn luận về các khoản chi tiêu gia đình, tức là đang nói về việc 花钱 /huā qián/ (tiêu tiền).

31

D

男:小姐,您是今天第一个来我们超市的客人,我们准备了一个小礼物送给您。

女:真的吗?谢谢你!太高兴了。

男:这是我们超市送您的环保购物袋,祝您购物愉快。

女:谢谢。

问:女 de wèishénme hěn gāoxìng?

Nán: Xiǎojiě, nín shì jīntiān dì-yī gè lái wǒmen chāoshì de kèrén, wǒmen zhǔnbèi le yí gè xiǎo lǐwù sòng gěi nín.

Nǚ: Zhēnde ma? Xièxie nǐ! Tài gāoxìng le.

Nán: Zhè shì wǒmen chāoshì sòng nín de huánbǎo gòuwùdài, zhù nín gòuwù yúkuài.

Nǚ: Xièxie.

Wèn: Nǚ de wèishénme hěn gāoxìng?

Nam: Thưa cô, cô là vị khách đầu tiên đến siêu thị chúng tôi hôm nay, chúng tôi có chuẩn bị một món quà nhỏ tặng cô.

Nữ: Thật sao? Cảm ơn anh! Vui quá.

Nam: Đây là túi mua sắm bảo vệ môi trường siêu thị tặng cô, chúc cô mua sắm vui vẻ.

Nữ: Cảm ơn.

Hỏi: Tại sao người nữ rất vui?

Người nữ vui mừng vì bất ngờ nhận được 礼物 /lǐwù/ (quà tặng) khi là khách hàng mở hàng cho siêu thị.

32

C

女:你好,我想报名参加这个月的普通话水平考试。

男:对不起,报名工作今天上午刚结束。

女:啊,那下一次考试是什么时候?

 

男:八月十五号,报名时间您可以上我们的网站查一下。

问:下一次考试是几月?

Nǚ: Nǐhǎo, wǒ xiǎng bàomíng cānjiā zhège yuè de pǔtōnghuà shuǐpíng kǎoshì.

Nán: Duìbuqǐ, bàomíng gōngzuò jīntiān zǎoshang gāng jiéshù.

Nǚ: A, nà xià yí cì kǎoshì shì shénme shíhou?

Nán: Bāyuè shíwǔ hào, bàomíng shíjiān nín kěyǐ shàng wǒmen de wǎngzhàn chá yíxià.

Wèn: Xià yí cì kǎoshì shì jǐ yuè?

Nữ: Chào anh, tôi muốn đăng ký thi trình độ tiếng Phổ thông tháng này.

Nam: Xin lỗi, việc đăng ký vừa kết thúc sáng nay rồi.

Nữ: Ôi, vậy lần thi tới là khi nào ạ?

 

Nam: Ngày 15 tháng 8, thời gian đăng ký cô có thể lên website của chúng tôi để tra.

Hỏi: Kỳ thi tiếp theo là vào tháng mấy?

Người nam trực tiếp nhắc đến thời gian kỳ thi tới là 八月 /bāyuè/ (tháng 8).

33

B

男:您能给我们介绍一些您的成功经验吗?

女:我觉得要重视平时的积累,要多向周围的人学习。

男:那您觉得您最大的优点是什么呢?

女:是诚实。

问:女 de juéde zìjǐ zěnmeyàng?

Nán: Nín néng gěi wǒmen jièshào yìxiē nín de chénggōng jīngyàn ma?

Nǚ: Wǒ juéde yào zhòngshì píngshí de jīlěi, yào duō xiàng zhōuwéi de rén xuéxí.

Nán: Nà nín juéde nín zuìdà de yōudiǎn shì shénme ne?

Nǚ: Shì chéngshí.

Wèn: Nǚ de juéde zìjǐ zěnmeyàng?

Nam: Cô có thể giới thiệu cho chúng tôi một vài kinh nghiệm thành công của mình không?

Nữ: Tôi nghĩ cần coi trọng việc tích lũy hằng ngày, và nên học hỏi nhiều từ những người xung quanh.

Nam: Vậy cô cảm thấy ưu điểm lớn nhất của mình là gì?

Nữ: Là sự trung thực.

Hỏi: Người nữ thấy bản thân mình thế nào?

Người nữ tự đánh giá bản thân là người 诚实 /chéngshí/ (thành thật/trung thực).

34

C

女:大学毕业后就没联系了,你现在在哪儿工作呢?

男:毕业后在老家工作了一年,然后又考上了北京大学,读研究生。

女:真厉害!是硕士了。你读什么专业?几年?

男:教育学,三年。

问:女 de wèishénme shuō nán de hěn lìhai?

Nǚ: Dàxué bìyè hòu jiù méi liánxì le, nǐ xiànzài zài nǎr gōngzuò ne?

Nán: Bìyè hòu zài lǎojiā gōngzuò le yì nián, ránhòu yòu kǎoshàng le Běijīng Dàxué, dú yánjiūshēng.

Nǚ: Zhēn lìhai! Shì shuòshì le. Nǐ dú shénme zhuānyè? Jǐ nián?

Nán: Jiàoyùxué, sān nián.

Wèn: Nǚ de wèishénme shuō nán de hěn lìhai?

Nữ: Sau khi tốt nghiệp đại học không liên lạc nữa, giờ anh đang làm ở đâu?

Nam: Sau khi tốt nghiệp anh làm ở quê một năm, sau đó thi đỗ vào Đại học Bắc Kinh để học cao học.

Nữ: Giỏi thật đấy! Sắp thành Thạc sĩ rồi. Anh học ngành gì? Mấy năm?

Nam: Ngành Giáo dục học, ba năm.

Hỏi: Tại sao người nữ nói người nam rất giỏi?

Người nữ khen "lợi hại" vì người nam đã thi đỗ làm 研究生 /yánjiūshēng/ (nghiên cứu sinh/học cao học) tại một trường danh tiếng.

35

A

男:油箱里剩的油不多了,看看哪儿有加油站。

女:前面就有一个,大概有四五公里远。

男:好,那我就放心了,刚才我还有点儿担心来不及呢。

女:航班是十点的,来得及。

问:男 de gāngcái dānxīn shénme?

Nán: Yóuxiāng lǐ shèng de yóu bù duō le, kànkan nǎr yǒu jiāyóuzhàn.

Nǚ: Qiánmian jiù yǒu yí gè, dàgài yǒu sì wǔ gōnglǐ yuǎn.

Nán: Hǎo, nà wǒ jiù fàngxīn le, gāngcái wǒ hái yǒudiǎnr dānxīn láibují ne.

 

Nǚ: Hángbān shì shí diǎn de, láidejí.

Wèn: Nán de gāngcái dānxīn shénme?

Nam: Trong bình không còn nhiều xăng nữa, xem xem đâu có trạm xăng.

Nữ: Phía trước có một cái, cách khoảng 4-5 cây số.

Nam: Tốt rồi, vậy anh yên tâm rồi, vừa nãy còn hơi lo không kịp.

Nữ: Chuyến bay lúc 10 giờ, vẫn kịp mà.

Hỏi: Vừa nãy người nam lo lắng điều gì?

Vì sắp hết xăng nên người nam lo sợ sẽ 来不及 /láibují/ (không kịp thời gian) để đến sân bay bắt chuyến bay (赶飞机 /gǎn fēijī/).

36

B

邓亚萍是中国的乒乓球运动员,但是她的身高只有一米五五,很多人认为她并不适合打乒乓球。可是她通过努力,改变了人们的这一看法。她十五岁成为亚洲第一,十六岁获得世界第一。

关于邓亚萍,可以知道什么?

Dèng Yàpíng shì Zhōngguó de pīngpāngqiú yùndòngyuán, dànshì tā de shēngāo zhǐyǒu yī mǐ wǔ wǔ, hěnduō rén rènwéi tā bìng bù shìhé dǎ pīngpāngqiú. Kěshì tā tōngguò nǔlì, gǎibiàn le rénmen de zhè yì kànfǎ. Tā shíwǔ suì chéngwéi Yàzhōu dì-yī, shíliù suì huòdé shìjiè dì-yī.

Guānyú Dèng Yàpíng, kěyǐ zhīdào shénme?

Đặng Á Bình là vận động viên bóng bàn Trung Quốc, nhưng chiều cao của cô ấy chỉ có 1m55, nhiều người cho rằng cô không hợp chơi bóng bàn. Nhưng qua nỗ lực, cô đã thay đổi cách nhìn của mọi người. 15 tuổi cô trở thành số 1 châu Á, 16 tuổi đạt số 1 thế giới.

Về Đặng Á Bình, có thể biết điều gì?

Đoạn văn nhấn mạnh Đặng Á Bình đạt được thành công to lớn nhờ vào sự 努力 /nǔlì/ (nỗ lực) bền bỉ của chính mình.

37

A

(Đoạn văn như câu 36)

邓亚萍什么时候获得亚洲第一?

Dèng Yàpíng shénme shíhou huòdé Yàzhōu dì-yī?

Đặng Á Bình trở thành số 1 châu Á khi nào?

Dữ liệu bài đọc ghi rõ: 她十五岁成为亚洲第一 /tā shíwǔ suì chéngwéi Yàzhōu dì-yī/: Cô ấy trở thành số một châu Á khi mới 15 tuổi.

38

B

同学们正在教室里学习,准备下星期的考试。班长忽然跑进来,大声说:“告诉大家一个好消息和一个坏消息。好消息是下星期不考试了!”同学们高兴得跳了起来,班长又说:“坏消息是下星期的考试,改到今天了。”

消息是谁通知的?

Tóngxuémen zhèngzài jiàoshì lǐ xuéxí, zhǔnbèi xià xīngqī de kǎoshì. Bānzhǎng hūrán pǎo jìnlái, dàshēng shuō: "Gàosu dàjiā yí gè hǎo xiāoxi hé yí gè huài xiāoxi. Hǎo xiāoxi shì xià xīngqī bù kǎoshì le!" Tóngxuémen gāoxìng de tiào le qǐlái, bānzhǎng yòu shuō: "Huài xiāoxi shì xià xīngqī de kǎoshì, gǎidào jīntiān le."

Xiāoxi shì shéi tōngzhī de?

Các bạn học đang học trong lớp chuẩn bị cho kỳ thi tuần sau. Lớp trưởng bỗng chạy vào nói lớn: "Thông báo cho mọi người một tin tốt và một tin xấu. Tin tốt là tuần sau không thi nữa!". Cả lớp vui sướng nhảy cẫng lên, lớp trưởng lại nói: "Tin xấu là kỳ thi tuần sau đổi sang hôm nay rồi."

Ai là người thông báo tin tức?

Nhân vật thực hiện việc thông báo trong đoạn văn chính là 班长 /bānzhǎng/ (Lớp trưởng).

39

C

(Đoạn văn như câu 38)

坏消息是什么?

Huài xiāoxi shì shénme?

Tin xấu là gì?

Tin xấu chính là việc kỳ thi bị đẩy lên sớm hơn dự kiến: 今天考试 /jīntiān kǎoshì/.

40

C

他是一位著名的演员。有一次,一个地方举行一个比赛,看谁表演得更像他。参加的人有三四十个,他自己也报名参加了,但没有告诉任何人,结果他得的竟是第三名。他觉得这是他一生中最大的一个笑话。

他参加的是什么比赛?

Tā shì yí wèi zhùmíng de yǎnyuán. Yǒu yí cì, yí gè dìfang jǔxíng yí gè bǐsài, kàn shéi biǎoyǎn de gèng xiàng tā. Cānjiā de rén yǒu sān sìshí gè, tā zìjǐ yě bàomíng cānjiā le, dàn méiyǒu gàosu rènhé rén, jiéguǒ tā dé de jìng shì dì-sān míng. Tā juéde zhè shì tā yìshēng zhōng zuìdà de yí gè xiàohua.

Tā cānjiā de shì shénme bǐsài?

Ông ấy là một diễn viên nổi tiếng. Có lần, một nơi tổ chức cuộc thi xem ai đóng giả giống ông ấy nhất. Có khoảng 30-40 người tham gia, chính ông cũng đăng ký nhưng không nói cho ai biết, kết quả ông chỉ được giải ba. Ông thấy đây là trò cười lớn nhất đời mình.

Ông ấy đã tham gia cuộc thi gì?

Mục đích cuộc thi là tìm người diễn giống ông ấy nhất, nên đây là một cuộc thi 表演 /biǎoyǎn/ (biểu diễn).

41

D

(Đoạn văn như câu 40)

他为什么觉得很好笑?

Tā wèishénme juéde hěn hǎoxiào?

Tại sao ông ấy thấy rất buồn cười?

Ông thấy nực cười vì bản thân là "bản gốc" nhưng đi thi đóng giả chính mình mà lại 没得第一名 /méi dé dì-yī míng/ (không được giải nhất), chỉ về thứ ba.

42

B

进入冬季,气候干燥,怎样才能保护皮肤,让别人看不出自己的年龄?我们的“水之印象”可以让您的皮肤在干燥的冬季喝饱水。我们现在正举办免费试用活动,很多人用过之后,都说效果非常好,您还在等什么?

“水之印象”有什么作用?

Jìnrù dōngjì, qìhòu gānzào, zěnyàng cáinéng bǎohù pífū, ràng biérén kànbùchū zìjǐ de niánlíng? Wǒmen de "shuǐ zhī yìngxiàng" kěyǐ ràng nín de pífū zài gānzào de dōngjì hēbǎo shuǐ. Wǒmen xiànzài zhèng jǔbàn miǎnfèi shìyòng huódòng, hěnduō rén yòngguò zhīhòu, dōu shuō xiàoguǒ fēicháng hǎo, nín hái zài děng shénme?

"Shuǐ zhī yìngxiàng" yǒu shénme zuòyòng?

Bước vào mùa đông khí hậu khô hanh, làm sao để bảo vệ da, khiến người khác không đoán được tuổi tác? "Ấn tượng của nước" có thể giúp làn da của bạn "uống no nước" trong mùa đông khô hanh này. Chúng tôi đang tổ chức hoạt động dùng thử miễn phí, rất nhiều người dùng xong đều khen hiệu quả tốt, bạn còn đợi gì nữa?

"Ấn tượng của nước" có tác dụng gì?

Sản phẩm này được quảng cáo giúp da giữ nước và 保护皮肤 /bǎohù pífū/ (bảo vệ làn da) trong thời tiết hanh khô.

43

A

(Đoạn văn như câu 42)

他们正在举办什么活动?

Tāmen zhèngzài jǔbàn shénme huódòng?

Họ đang tổ chức hoạt động gì?

Bài quảng cáo nhắc đến hoạt động 免费试用 /miǎnfèi shìyòng/ (dùng thử miễn phí) để khách hàng trải nghiệm sản phẩm.

44

B

我们的任务已经按计划全部完成了。这一段时间,尽管工作压力很大,中间也遇到了许多困难,但是因为有大家的支持, we nénggòu kuàisù, jījí de zhǎodào wèntí de yuányīn, jíshí de jiějué wèntí, bǎozhì bǎoliàng de wánchéng rènwu. 非常感谢大家对我的支持!

关于这个任务,下列哪个正确?

Wǒmen de rènwu yǐjīng àn jìhuà quánbù wánchéng le. Zhè yí duàn shíjiān, jǐnguǎn gōngzuò yālì hěn dà, zhōngjiān yě yùdào le xǔduō kùnnan, dànshì yīnwèi yǒu dàjiā de zhīchí, wǒmen nénggòu kuàisù, jījí de zhǎodào wèntí de yuányīn, jíshí de jiějué wèntí, bǎozhì bǎoliàng de wánchéng rènwu. Fēicháng gǎnxiè dàjiā duì wǒ de zhīchí!

Guānyú zhège rènwu, xiàliè nǎ gè zhèngquè?

Nhiệm vụ của chúng ta đã hoàn thành toàn bộ theo kế hoạch. Thời gian qua dù áp lực công việc lớn, gặp nhiều khó khăn, nhưng nhờ có sự ủng hộ của mọi người, chúng ta đã nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và giải quyết vấn đề kịp thời, hoàn thành nhiệm vụ đúng chất lượng và số lượng. Rất cảm ơn mọi người!

Về nhiệm vụ này, điều nào sau đây đúng?

Người nói khẳng định ngay câu đầu tiên là nhiệm vụ 已经完成 /yǐjīng wánchéng/ (đã hoàn thành).

45

B

(Đoạn văn như câu 44)

说话人正在做什么?

Shuōhuàrén zhèngzài zuò shénme?

Người nói đang làm gì?

Nội dung bài nói tập trung vào việc tổng kết kết quả và bày tỏ sự 感谢 /gǎnxiè/ (cảm ơn) tới các thành viên trong nhóm.

cô gái đang làm bài nghe hsk 4 1002
Ý chính có thể xuất hiện ở câu cuối phần nghe nên bạn dễ bị bỏ sót nếu nghe không tập trung

2.2. Phần Đọc hiểu (阅读)

Phần Đọc hiểu gồm 40 câu hỏi, đòi hỏi bạn phải có vốn từ vựng vững chắc và khả năng phân tích cấu trúc câu nhanh chóng. Dưới đây là đáp án chi tiết giúp bạn đối chiếu kiến thức và học thêm các từ vựng mới xuất hiện trong mã đề H41002.

Tips nhỏ: 

  • Ưu tiên từ loại (Phần điền từ): Xác định ngay vị trí trống cần điền là danh từ, động từ hay tính từ để loại trừ nhanh các phương án sai.
  • Tìm từ nối (Phần sắp xếp câu): Chú ý các cặp liên từ như Vì... nên... (因为...所以...), Không những... mà còn... (不但...而且...) để xác định thứ tự logic của các câu.

2.2.1. Câu 46 - 55: Chọn từ điền vào chỗ trống

Câu

Đáp án

Giải thích

46

F - 他从网站上看到了这个激动人心的消息。

Tā cóng wǎngzhàn shàng kàndào le zhège jīdòng rénxīn de xiāoxi.

Anh ấy đã nhìn thấy tin tức hứng khởi này trên trang web.

Căn cứ vào cụm 激动人心的 /jīdòng rénxīn de/: phấn chấn lòng người thường đi với danh từ 消息 /xiāoxi/: tin tức → chọn F.

47

E - 这儿写着“禁止停车”,他们只好把车停在那边了。

Zhèr xiězhe "jìnzhǐ tíngchē", tāmen zhǐhǎo bǎ chē tíng zài nàbiān le.

Ở đây viết là "Cấm đỗ xe", bọn họ đành phải đỗ xe ở đằng kia thôi.

Trên các biển báo giao thông, cụm từ 禁止停车 /jìnzhǐ tíngchē/: cấm dừng đỗ xe là cụm từ cố định → chọn E.

48

B - 喂,告诉我你的地址,我准备给你寄几本书。

Wèi, gàosu wǒ nǐ de dìzhǐ, wǒ zhǔnbèi gěi nǐ jì jǐ běn shū.

Này, cho tôi biết địa chỉ của bạn đi, tôi định gửi cho bạn mấy cuốn sách.

Để thực hiện hành động  /jì/: gửi đồ vật thì cần phải có thông tin về 地址 /dìzhǐ/: địa chỉ → chọn B.

49

C - 人与人之间如果缺少交流,可能就会引起误会。

Rén yǔ rén zhījiān rúguǒ quēshǎo jiāoliú, kěnéng jiù huì yǐnqǐ wùhuì.

Giữa người với người nếu thiếu đi sự giao lưu, có thể sẽ gây ra hiểu lầm.

Động từ 引起 /yǐnqǐ/: dẫn đến, gây ra thường đi kèm với các tân ngữ như 误会 /wùhuì/: hiểu lầm → chọn C.

50

A - 问题越是复杂时,你越要冷静,千万别着急。

Wèntí yuèshì fùzá shí, nǐ yuè yào lěngjìng, qiānwàn bié zháojí.

Khi vấn đề càng phức tạp, bạn càng cần phải bình tĩnh, tuyệt đối đừng sốt ruột.

Vế sau có lời khuyên 别着急 /bié zháojí/: đừng vội nên vế trước cần trạng thái đối lập là 冷静 /lěngjìng/: bình tĩnh → chọn A.

51

F - A:我的肚子在叫了,早上只吃了一小块儿蛋糕。

B:饿了?我包里有巧克力,给你

A: Wǒ de dùzi zài jiào le, zǎoshang zhǐ chī le yì xiǎokuàir dàngāo.

B: È le? Wǒ bāo lǐ yǒu qiǎokèlì, gěi nǐ.

A: Bụng mình đang kêu rồi, sáng nay chỉ ăn một miếng bánh nhỏ.

B: Đói rồi à? Trong túi tôi có socola này, cho bạn.

Cụm từ 肚子在叫 /dùzi zài jiào/: bụng kêu khi đói, rất khớp với từ 饿 /è/: đói ở câu trả lời phía dưới → chọn F.

52

D - A:这两瓶饮料有什么区别吗?

B:左边这瓶有点儿酸,右边这瓶是甜的。

A: Zhè liǎng píng yǐnliào yǒu shénme qūbié ma?

B: Zuǒbiān zhè píng yǒudiǎnr suān, yòubiān zhè píng shì tián de.

A: Hai chai đồ uống này có gì khác nhau không?

B: Chai bên trái hơi chua, chai bên phải thì ngọt.

Dựa vào sự đối lập với từ  /tián/: ngọt ở vế sau, ta chọn tính từ chỉ mùi vị tương ứng là  /suān/: chua → chọn D.

53

E - A:快点儿,咱们的飞机就要起飞了。

B:没事,广播里说,国际航班都推迟起飞了,咱可以再逛逛。

A: Kuàidiǎnr, zánmen de fēijī jiùyào qǐfēi le.

B: Méishì, guǎngbō lǐ shuō, guójì hángbān dōu tuīchí qǐfēi le, zán kěyǐ zài guàngguang.

A: Nhanh lên, máy bay của chúng ta sắp cất cánh rồi.

B: Không sao, loa thông báo nói là các chuyến bay quốc tế đều hoãn rồi.

Thông tin về việc hoãn chuyến bay tại sân bay thường được phát qua hệ thống 广播 /guǎngbō/: loa phát thanh → chọn E.

54

B - A:最近怎么穿得这么正式?很精神啊。

B:我现在开始上班了,这是公司的规定。

A: Zuìjìn zěnme chuān de zhème zhèngshì? Hěn jīngshén a.

B: Wǒ xiànzài kāishǐ shàngbān le, zhè shì gōngsī de guīdìng.

A: Dạo này sao mặc đồ lịch sự thế? Trông rất hăng hái đấy.

B: Giờ tôi bắt đầu đi làm rồi, đây là quy định của công ty.

Đi làm theo 公司的规定 /gōngsī de guīdìng/: quy định công ty nên cần mặc trang phục 正式 /zhèngshì/: chỉnh tề, lịch sự → chọn B.

55

A - A:你好,我想办一张信用卡。

B:好的,先生,请您先填一下这张申请表。

A: Nǐhǎo, wǒ xiǎng bàn yì zhāng xìnyòngkǎ.

B: Hǎode, xiānsheng, qǐng nín xiān tián yíxià zhè zhāng shēnqǐngbiǎo.

A: Chào anh, tôi muốn làm một chiếc thẻ tín dụng.

B: Vâng thưa ông, phiền ông điền vào tờ đơn đăng ký này trước đã.

Động từ thường đi kèm với danh từ 申请表 /shēnqǐngbiǎo/: đơn đăng ký để hoàn thành thủ tục là  /tián/: điền → chọn A.

2.2.2. Câu 56 - 65: Sắp xếp câu

Câu

Đáp án

Giải thích

56

A - C - B - 做事情往往需要照顾大的方面,换句话说,就是不要仅仅为了一棵“大树”,而放弃掉“森林”。

Zuò shìqing wǎngwǎng xūyào zhàogù dà de fāngmiàn, huàn jù huà shuō, jiùshì búyào jǐnjǐn wèile yì kē “dàshù”, ér fàngqì diào “sēnlín”.

Làm việc thường cần phải chăm sóc đến phương diện lớn, nói cách khác, chính là đừng chỉ vì một "cái cây lớn" mà từ bỏ cả "khu rừng".

A đưa ra quan điểm tổng quát; C dùng cụm 换句话说 /huàn jù huà shuō/ để giải thích rõ hơn; B hoàn thiện hình ảnh so sánh ẩn dụ giữa "cây" và "rừng" → chọn ACB.

57

B - A - C - 他从来不主动和别人说话,于是大家都以为他是一个骄傲的人,其实他只是有点儿害羞。

Tā cónglái bù zhǔdòng hé biérén shuōhuà, yúshì dàjiā dōu yǐwéi tā shì yígè jiāo'ào de rén, qíshí tā zhǐshì yǒudiǎnr hàixiū.

Anh ấy không bao giờ chủ động nói chuyện với người khác, thế là mọi người đều cho rằng anh ấy là một người kiêu ngạo, thực ra anh ấy chỉ là hơi nhút nhát thôi.

B nêu biểu hiện; A nêu kết quả từ biểu hiện đó qua từ 于是 /yúshì/; C dùng 其实 /qíshí/ để đính chính sự thật → chọn BAC.

58

A - B - C - 语法是语言学习中很重要的一部分,却不是语言学习的全部,文化在语言学习中也很重要。

Yǔfǎ shì yǔyán xuéxí zhōng hěn zhòngyào de yíbùfèn, què búshì yǔyán xuéxí de quánbù, wénhuà zài yǔyán xuéxí zhōng yě hěn zhòngyào.

Ngữ pháp là một phần rất quan trọng trong việc học ngôn ngữ, nhưng không phải là toàn bộ việc học ngôn ngữ, văn hóa trong việc học ngôn ngữ cũng rất quan trọng.

A nêu vai trò của ngữ pháp; B dùng  /què/ để chuyển ngoặt ý nghĩa; C bổ sung thêm một yếu tố quan trọng khác là văn hóa → chọn ABC.

59

A - C - B - 选择在电视上做广告,是因为它可以在较短的时间内,扩大我们葡萄酒的影响力。

Xuǎnzé zài diànshì shàng zuò guǎnggào, shì yīnwèi tā kěyǐ zài jiào duǎn de shíjiān nèi, kuòdà wǒmen pútáojiǔ de yǐngxiǎnglì.

Lựa chọn làm quảng cáo trên truyền hình là bởi vì nó có thể trong thời gian tương đối ngắn mở rộng sức ảnh hưởng của rượu vang chúng ta.

A nêu hành động; C giải thích lý do bằng cấu trúc 是因为 /shì yīnwèi/; B nêu mục đích cuối cùng của việc quảng cáo → chọn ACB.

60

A - C - B - 这种树叶宽、厚的绿色植物,不仅可以使室内空气更新鲜,也能给我们带来一个好的心情。

Zhè zhǒng shùyè kuān, hòu de lǜsè zhíwù, bùjǐn kěyǐ shǐ shìnèi kōngqì gèng xīnxiān, yě néng gěi wǒmen dàilái yígè hǎo de xīnqíng.

Loại thực vật xanh có lá rộng và dày này không chỉ có thể làm không khí trong phòng tươi mới hơn, mà còn có thể mang lại cho chúng ta một tâm trạng tốt.

A giới thiệu chủ ngữ; C và B đi kèm với nhau qua cấu trúc tăng tiến 不仅...也... /bùjǐn... yě.../ → chọn ACB.

61

C - A - B - 100 年前,塑料一出现,就受到人们的普遍欢迎,当时的人们没想到它会给环境带来严重的污染。

100 nián qián, sùliào yí chūxiàn, jiù shòudào rénmen de pǔbiàn huānyíng, dāngshí de rénmen méi xiǎngdào tā huì gěi huánjìng dàilái yánzhòng de wūrǎn.

100 năm trước, nhựa vừa xuất hiện đã nhận được sự hoan nghênh phổ biến của mọi người, người thời đó không ngờ rằng nó sẽ mang lại sự ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường.

C nêu mốc thời gian và sự kiện; A dùng cấu trúc 一...就... /yī... jiù.../ để chỉ phản ứng tức thì; B nêu sự việc trái ngược mà người ta không ngờ tới → chọn CAB.

62

B - C - A - 生活中总会有烦恼,要想让自己轻松、愉快,首先要学会像扔垃圾一样把烦恼扔掉。

Shēnghuó zhōng zǒng huì yǒu fánnǎo, yào xiǎng ràng zìjǐ qīngsōng, yúkuài, shǒuxiān yào xuéhuì xiàng rēng lājī yíyàng bǎ fánnǎo rēngdiào.

Trong cuộc sống luôn sẽ có những phiền não, muốn để bản thân nhẹ nhàng, vui vẻ, trước tiên phải học cách vứt bỏ phiền não giống như vứt rác vậy.

B nêu thực trạng; C đưa ra giả thiết 要想 /yào xiǎng/; A nêu giải pháp bắt đầu bằng 首先 /shǒuxiān/ → chọn BCA.

63

A - B - C - “明”由两个字组成,左边的“日”代表太阳,而右边的“月”代表月亮,所以“明”在汉语中表示有光亮的意思。

“Míng” yóu liǎng gè zì zǔchéng, zuǒbiān de “rì” dàibiǎo tàiyáng, ér yòubiān de “yuè” dàibiǎo yuèliàng, suǒyǐ “míng” zài Hànyǔ zhōng biǎoshì yǒu guāngliàng de yìsi.

Chữ "Minh" do hai chữ cấu thành, chữ "Nhật" bên trái đại diện cho mặt trời, còn chữ "Nguyệt" bên phải đại diện cho mặt trăng, cho nên chữ "Minh" trong tiếng Hán biểu thị ý nghĩa có ánh sáng.

A giới thiệu cấu tạo chữ; B giải thích chi tiết hai thành phần; C kết luận ý nghĩa bằng từ 所以 /suǒyǐ/ → chọn ABC.

64

B - A - C - 我记得,以前村子的旁边有一条小河,河水不深,非常清,清得可以看见河底的水草和成群的小鱼。

Wǒ jìde, yǐqián cūnzi de pángbiān yǒu yì tiáo xiǎohé, héshuǐ bù shēn, fēicháng qīng, qīng de kěyǐ kànjiàn hédǐ de shuǐcǎo hé chéngqún de xiǎoyǔ.

Tôi nhớ, trước đây bên cạnh làng có một con sông nhỏ, nước sông không sâu, rất trong, trong đến mức có thể nhìn thấy cỏ nước dưới đáy sông và từng đàn cá nhỏ.

B giới thiệu bối cảnh; A mô tả sơ lược con sông; C dùng cấu trúc bổ ngữ trình độ 清得 /qīng de/ để mô tả chi tiết độ trong → chọn BAC.

65

C - B - A - 很多人都曾经试着对梦进行解释,有些人甚至专门写过这方面的书,可惜到现在仍然没有一个科学的说法。

Hěn duō rén dōu céngjīng shìzhe duì mèng jìnxíng jiěshì, yǒuxiē rén shènzhì zhuānmén xiěguò zhè fāngmiàn de shū, kěxī dào xiànzài réngrán méiyǒu yígè kēxué de shuōfǎ.

Rất nhiều người đều đã từng thử giải thích về những giấc mơ, có những người thậm chí còn viết sách chuyên biệt về phương diện này, đáng tiếc đến tận bây giờ vẫn chưa có một cách giải thích khoa học nào.

C nêu hành động chung; B dùng 甚至 /shènzhì/ để tăng tiến mức độ; A dùng 可惜 /kěxī/ để nêu kết quả không như mong đợi → chọn CBA.

2.2.3. Câu 66 - 85: Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi

Câu

Đáp án

Giải thích

66

D - 酒后不能开车

/Jiǔhòu bùnéng kāichē/

Sau khi uống rượu không được lái xe

Đoạn văn khẳng định lái xe sau khi uống rượu là cực kỳ 危险 /wēixiǎn/: nguy hiểm, do đó 不允许 /bù yǔnxǔ/: không cho phép làm điều này → chọn D.

67

A - 要多听

/Yào duō tīng/

Cần nghe nhiều hơn

Tác giả nêu rõ thượng đế cho chúng ta hai tai và một miệng là để 多听少说 /duō tīng shǎo shuō/: nghe nhiều nói ít → chọn A.

68

D - 不会管理时间

/Búhuì guǎnlǐ shíjiān/

Không biết quản lý thời gian

Trẻ em hay nói "không kịp nữa rồi" là do không biết 计划 /jìhuà/: kế hoạch và 管理时间 /guǎnlǐ shíjiān/: quản lý thời gian của mình → chọn D.

69

C - 样子很流行

/Yàngzi hěn liúxíng/

Kiểu dáng rất thịnh hành

Đoạn văn trực tiếp nhắc đến loại sofa này là 今年最流行的 /jīnnián zuì liúxíng de/: thịnh hành nhất năm nay → chọn C.

70

D - 会去唱歌跳舞

/Huì qù chànggē tiàowǔ/

Sẽ đi hát hò nhảy múa

Trái ngược với người anh thích yên tĩnh, người em lúc mệt thích đến nơi 热闹 /rènao/: náo nhiệt để 唱歌、跳舞 /chànggē, tiàowǔ/ → chọn D.

71

B - 感情

/Gǎnqíng/

Tình cảm/Cảm xúc

Để biểu diễn có 生命力 /shēngmìnglì/: sức sống, diễn viên cần dùng 感情 /gǎnqíng/ để giao lưu với khán giả → chọn B.

72

D - 有半个世纪了

/Yǒu bàn gè shìjì le/

Đã có nửa thế kỷ rồi

Tiệm mì có lịch sử 超过 50 年 /chāoguò wǔshí nián/, tương đương với 半个世纪 /bàn gè shìjì/: nửa thế kỷ → chọn D.

73

D - 忘拿钥匙了

/Wàng ná yàoshi le/

Quên lấy chìa khóa

Người thuê chung phòng thường xuyên gõ cửa vì 没带钥匙 /méi dài yàoshi/: không mang chìa khóa, do tính cách 马虎 /mǎhu/: cẩu thả → chọn D.

74

C - 不是可怜

/Búshì kělián/

Không phải là thương hại

Đoạn văn nhấn mạnh đồng tình không phải là sự quan tâm 高高在上 /gāogāo zàishàng/: bề trên (thương hại), mà là sự thấu hiểu và tôn trọng → chọn C.

75

B - 他过生日

/Tā guò shēngrì/

Cậu ấy đón sinh nhật

Đây là món quà 生日礼物 /shēngrì lǐwù/: quà sinh nhật mà bà nội tặng cho cháu → chọn B.

76

A - 16

Thang máy số 1 và số 2 phục vụ tầng 1-16 层, vì vậy tầng 16 nằm trong phạm vi này → chọn A.

77

C - 看京剧

/Kàn jīngjù/

Xem kinh kịch

Hướng dẫn viên thông báo tối nay có 京剧 /jīngjù/, ai muốn xem thì đăng ký sớm để liên hệ chỗ ngồi → chọn C.

78

B - 发展很快

/Fāzhǎn hěn kuài/

Phát triển rất nhanh

Công ty liên tục mở thêm các 分公司 /fēngōngsī/: công ty con và mọi việc đang diễn ra thuận lợi → chọn B.

79

C - 失败

/Shībài/

Thất bại

Từ  /zhè/ thay thế cho nội dung ở câu trước, đó là việc 偶尔的失败 /ǒu'ěr de shībài/: thất bại ngẫu nhiên giúp ta nhận ra thiếu sót → chọn C.

80

A - 经验

/Jīngyàn/

Kinh nghiệm

Đoạn văn khuyên người trẻ nên coi trọng việc tích lũy 工作经验 /gōngzuò jīngyàn/ hơn là tiền bạc → chọn A.

81

A - 有耐心

/Yǒu nàixīn/

Có kiên nhẫn

Khuyên người trẻ 不要太急着赚钱 /búyào tài jízhe zhuànqián/: đừng quá vội vàng kiếm tiền, tức là cần phải 耐心 /nàixīn/: kiên nhẫn tích lũy → chọn A.

82

C - 作者的爸爸

/Zuòzhě de bàba/

Bố của tác giả

Trong sách, "người cha nghèo" chính là 作者的父亲 /zuòzhě de fùqīn/: cha ruột của tác giả → chọn C.

83

D - 让钱为我们服务

/Ràng qián wèi wǒmen fúwù/

Để tiền phục vụ chúng ta

Quan điểm của "người cha giàu" là 让钱为我们工作 /ràng qián wèi wǒmen gōngzuò/, tương đương với việc để tiền phục vụ mình → chọn D.

84

A - 树变绿了

/Shù biàn lǜ le/

Cây trở nên xanh tươi

Vào tháng 2 ở miền Nam, 树开始长出新叶子 /shù kāishǐ zhǎng chū xīn yèzi/: cây bắt đầu mọc lá non, tức là cây đang xanh lại → chọn A.

85

C - 南方的冬天

/Nánfāng de dōngtiān/

Mùa đông ở miền Nam

Toàn bộ đoạn văn mô tả đặc điểm khí hậu, cảnh sắc của 南方 /nánfāng/ vào mùa đông và so sánh với miền Bắc → chọn C.

cô gái luyện đọc hiểu đề hsk 4 1002
Các bài đọc đòi hỏi bạn không chỉ hiểu từ vựng riêng lẻ mà còn phải nhận diện mối liên hệ logic giữa các câu

2.3. Phần Viết (书写)

Phần Viết của đề HSK 4 1002 gồm 15 câu, chia làm hai phần: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh (10 câu) và Viết câu dựa trên hình ảnh/từ vựng (5 câu). Dưới đây là đáp án và giải thích chi tiết giúp bạn nắm vững các cấu trúc ngữ pháp trọng tâm.

Tips nhỏ: Luôn xác định Chủ ngữ - Động từ - Tân ngữ trước, sau đó mới lắp ghép các thành phần phụ như trạng ngữ, định ngữ.

2.3.1. Câu 86 - 95: Sắp xếp câu

Câu

Đáp án

Giải thích

86

抽烟对身体没有好处。

/Chōuyān duì shēntǐ méiyǒu hǎochù./

Hút thuốc không có lợi cho sức khỏe.

Sử dụng cấu trúc 对... có/không có... để chỉ tác động lên đối tượng nào đó. Từ khóa: 抽烟 /chōuyān/: hút thuốc, 好处 /hǎochù/: lợi ích.

87

我打算陪叔叔去长城看看。

/Wǒ dǎsuàn péi shūshu qù Chángchéng kànkan./

Tôi dự định đi cùng chú đến Trường Thành xem thử.

Cấu trúc: Chủ ngữ + 打算 + Động từ (liên động). Từ khóa: 打算 /dǎsuàn/: dự định,  /péi/: đi cùng/hộ tống.

88

那个白色的盒子又脏又破。

/Nàge báisè de hézi yòu zāng yòu pò./

Cái hộp màu trắng đó vừa bẩn vừa rách.

Sử dụng cấu trúc 又...又... /yòu... yòu.../ để liệt kê hai tính chất cùng loại. Từ khóa: 盒子 /hézi/: cái hộp,  /zāng/: bẩn,  /pò/: rách/hỏng.

89

妹妹弹钢琴的声音把爷爷吵醒了。

/Mèime tán gāngqín de shēngyīn bǎ yéye chǎoxǐng le./

Tiếng đàn piano của em gái đã làm ông nội thức giấc.

Cấu trúc câu chữ  /bǎ/ nhấn mạnh tác động làm thay đổi trạng thái của đối tượng. Từ khóa: 声音 /shēngyīn/: âm thanh, 吵醒 /chǎoxǐng/: làm ồn dẫn đến thức giấc.

90

经常阅读报纸能提高语言表达能力。

/Jīngcháng yuèdú bàozhǐ néng tígāo yǔyán biǎodá nénglì./

Thường xuyên đọc báo có thể nâng cao khả năng diễn đạt ngôn ngữ.

Cấu trúc: Trạng từ chỉ tần suất + Động từ + Tân ngữ. Từ khóa: 阅读 /yuèdú/: đọc, 提高 /tígāo/: nâng cao, 表达能力 /biǎodá nénglì/: khả năng diễn đạt.

91

这次电影艺术节也许会在北京举行。

/Zhè cì diànyǐng yìshùjié yěxǔ huì zài Běijīng jǔxíng./

Liên hoan nghệ thuật điện ảnh lần này có lẽ sẽ được tổ chức tại Bắc Kinh.

Trạng từ 也许 /yěxǔ/ (có lẽ) đứng trước động từ hoặc đầu câu để biểu thị sự phỏng đoán. Từ khóa: 举行 /jǔxíng/: tổ chức, cử hành.

92

儿子的复习笔记整理得很详细。

/Érzi de fùxí bǐjì zhěnglǐ de hěn xiángxì./

Vở ghi chép ôn tập của con trai được sắp xếp rất chi tiết.

Cấu trúc Bổ ngữ trạng thái: V +  + Trạng từ + Tính từ. Từ khóa: 复习笔记 /fùxí bǐjì/: ghi chép ôn tập, 整理 /zhěnglǐ/: sắp xếp/chỉnh lý, 详细 /xiángxì/: chi tiết.

93

重感冒让他不得不请假休息。

/Zhònggǎnmào ràng tā bùdébù qǐngjià xiūxi./

Trận cảm nặng khiến anh ấy không thể không xin nghỉ để nghỉ ngơi.

Câu kiêm ngữ với  /ràng/ và trạng từ phủ định kép 不得不 /bùdébù/: không thể không/đành phải. Từ khóa: 重感冒 /zhònggǎnmào/: cảm nặng, 请假 /qǐngjià/: xin nghỉ.

94

他说的问题超出了今天讨论的范围。

/Tā shuō de wèntí chāochū le jīntiān tǎolùn de fànwéi./

Vấn đề anh ấy nói đã vượt quá phạm vi thảo luận của ngày hôm nay.

Cấu trúc: S (cụm danh từ) + V + O. Từ khóa: 超出 /chāochū/: vượt quá, 范围 /fànwéi/: phạm vi, 讨论 /tǎolùn/: thảo luận.

95

你最好别告诉他答案。

/Nǐ zuìhǎo bié gàosu tā dá'àn./

Tốt nhất là bạn đừng nói cho anh ấy biết đáp án.

Cấu trúc: 最好 + Động từ: tốt nhất là đừng làm gì. Từ khóa: 最好 /zuìhǎo/: tốt nhất, 答案 /dá'àn/: đáp án.

2.3.2. Câu 96 - 100: Viết đoạn văn ngắn

Câu

Đáp án

Giải thích

96

她听了以后很吃惊。

/Tā tīng le yǐhòu hěn chījīng./

Cô ấy sau khi nghe xong thì rất kinh ngạc.

Tranh vẽ một cô gái đang biểu cảm bất ngờ + từ cho trước 吃惊 /chījīng/: kinh ngạc. Cấu trúc: S + từ chỉ thời gian + Tính từ.

97

她出了许多汗。

/Tā chū le xǔduō hàn./

Cô ấy đã ra rất nhiều mồ hôi.

Tranh vẽ một cô gái đang lau mồ hôi + từ cho trước  /hàn/: mồ hôi. Sử dụng động từ ly hợp 出汗 /chūhàn/: ra mồ hôi.

98

他想把画挂在墙上。

/Tā xiǎng bǎ huà guà zài qiáng shàng./

Anh ấy muốn treo bức tranh lên tường.

Tranh vẽ một người đàn ông đang cầm tranh + từ cho trước  /guà/: treo. Sử dụng câu chữ  /bǎ/ để diễn tả việc thay đổi vị trí đồ vật.

99

这些花闻起来很香。

/Zhèxiē huā wén qǐlái hěn xiāng./

Những bông hoa này ngửi có mùi rất thơm.

Tranh vẽ một cô gái đang ngửi hoa + từ cho trước  /xiāng/: thơm. Cấu trúc: 闻起来 /wén qǐlái/: ngửi có vẻ/có mùi.

100

他坐在沙发上看杂志。

/Tā zuò zài shāfā shàng kàn zázhì./

Anh ấy đang ngồi trên sofa đọc tạp chí.

Tranh vẽ một người đàn ông cầm tạp chí + từ cho trước 杂志 /zázhì/: tạp chí. Sử dụng cấu trúc câu liên động diễn tả cách thức thực hiện hành động.

người học luyện đề viết hsk 4 1002
Khi làm phần Viết, hãy ưu tiên viết đúng cấu trúc quen thuộc, câu rõ ràng, đầy đủ chủ - vị - trạng

Việc luyện và rà soát đề HSK 4 1002 giúp bạn nhận diện rõ khoảng cách giữa kiến thức lý thuyết đã tích lũy và yêu cầu thực tế của bài thi. Khi từng lỗi sai được truy nguyên đến gốc rễ về tư duy, từ vựng hoặc cấu trúc, quá trình ôn luyện không còn mang tính dàn trải mà được tái cấu trúc theo những điểm then chốt trực tiếp quyết định kết quả HSK 4.

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín số 1 Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí