11 dạng bài luyện viết HSK 3 kèm tài liệu hỗ trợ nhớ chữ và hiểu cấu tạo chữ Hán
Khi luyện viết HSK 3, nhiều bạn dễ rơi vào tình trạng vừa học xong đã quên mặt chữ hoặc viết sai thứ tự nét, dẫn tới cảm giác “học mãi không vào”. Nếu bạn đang tự học và không có giáo viên đồng hành, một lộ trình luyện viết Hán tự được “đo ni đóng giày” lại càng cần thiết hơn bao giờ hết! Để giúp bạn học nhẹ nhàng, luyện viết HSK 3 hiệu quả và tiến bộ nhanh, Học Bá sẽ chia sẻ 3 nhóm nội dung trọng tâm, kèm trọn bộ tài liệu và phương pháp viết nhanh - đúng - đẹp ngay trong bài viết dưới đây!
1. 11 bài tập luyện viết HSK 3 kèm gợi ý
Để ghi nhớ mặt chữ Hán và luyện viết đúng chuẩn HSK 3, bạn cần kết hợp bài tập thực hành với các tài liệu hỗ trợ. Dưới đây là 11 bài tập luyện viết HSK 3 kèm gợi ý giúp bạn củng cố mặt chữ, nắm chắc nét viết và ghi nhớ từ vựng một cách hiệu quả hơn.
Lưu ý: Bài tập thực hành có kèm gợi ý ở cuối bài.
1.1. Bài tập 1: Nhìn đoạn văn và viết theo mẫu (模仿写作)
Chủ đề 1: Giới thiệu bản thân
Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
我叫李华,今年二十四岁,是一个大学生。我在北京大学学习中文,已经学了两年了。我每天早上七点起床,八点去上课。下课以后,我常常去图书馆看书。 | Wǒ jiào Lǐ Huá, jīnnián èrshísì suì, shì yí gè dàxuéshēng. Wǒ zài Běijīng Dàxué xuéxí Zhōngwén, yǐjīng xué le liǎng nián le. Wǒ měitiān zǎoshang qī diǎn qǐchuáng, bā diǎn qù shàngkè. Xiàkè yǐhòu, wǒ chángcháng qù túshūguǎn kàn shū. | Tôi tên là Lý Hoa, năm nay 24 tuổi, là sinh viên đại học. Tôi học tiếng Trung tại Đại học Bắc Kinh được hai năm. Mỗi sáng tôi dậy lúc 7 giờ, 8 giờ đi học. Tan học xong tôi thường đến thư viện đọc sách. |
Chủ đề 2: Sở thích và thói quen cuối tuần
Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
我喜欢运动,特别是打篮球和跑步。每个周末我都会和朋友一起去公园运动。运动以后,我们常常去喝咖啡聊天。有时候我也在家看体育节目。 | Wǒ xǐhuan yùndòng, tèbié shì dǎ lánqiú hé pǎobù. Měi gè zhōumò wǒ dōu huì hé péngyou yīqǐ qù gōngyuán yùndòng. Yùndòng yǐhòu, wǒmen chángcháng qù hē kāfēi liáotiān. Yǒu shíhou wǒ yě zài jiā kàn tǐyù jiémù. | Tôi thích thể thao, đặc biệt là chơi bóng rổ và chạy bộ. Cuối tuần nào tôi cũng đi tập cùng bạn ở công viên. Sau khi tập xong, chúng tôi thường đi uống cà phê nói chuyện. Thỉnh thoảng tôi cũng ở nhà xem chương trình thể thao. |
Chủ đề 3: Một ngày cuối tuần với gia đình
Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
昨天是星期天,天气很好,太阳很大。我和家人去超市买东西,然后一起吃午饭。下午我们在公园散步,晚上看了一部中国电影,大家都觉得很有意思。 | Zuótiān shì xīngqītiān, tiānqì hěn hǎo, tàiyáng hěn dà. Wǒ hé jiārén qù chāoshì mǎi dōngxī, ránhòu yīqǐ chī wǔfàn. Xiàwǔ wǒmen zài gōngyuán sànbù, wǎnshang kàn le yí bù Zhōngguó diànyǐng, dàjiā dōu juéde hěn yǒuyìsi. | Hôm qua là Chủ nhật, thời tiết rất đẹp, trời nắng to. Tôi và gia đình đi siêu thị mua đồ rồi cùng ăn trưa. Buổi chiều chúng tôi đi dạo công viên, buổi tối xem một bộ phim Trung Quốc, ai cũng thấy rất thú vị. |
Chủ đề 4: Mô tả mùa yêu thích
Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
我最喜欢的季节是春天,因为天气不冷也不热。春天的时候,花开得很漂亮,公园里有很多人散步。我常常和朋友去拍照,还会买一点水果回家。 | Wǒ zuì xǐhuan de jìjié shì chūntiān, yīnwèi tiānqì bù lěng yě bù rè. Chūntiān de shíhou, huā kāi de hěn piàoliang, gōngyuán lǐ yǒu hěn duō rén sànbù. Wǒ chángcháng hé péngyou qù pāizhào, hái huì mǎi yìdiǎn shuǐguǒ huí jiā. | Mùa tôi thích nhất là mùa xuân, vì thời tiết không lạnh cũng không nóng. Vào mùa xuân, hoa nở rất đẹp, trong công viên có nhiều người đi dạo. Tôi thường đi chụp ảnh cùng bạn, và còn mua ít hoa quả về nhà. |
Chủ đề 5: Kế hoạch sinh nhật
Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
明天是我的生日,我打算请朋友来我家吃饭。我们要一起做饭、聊天、唱歌。晚饭以后,我们会拍照片、看电影。我希望大家都能玩得开心。 | Míngtiān shì wǒ de shēngrì, wǒ dǎsuàn qǐng péngyou lái wǒ jiā chīfàn. Wǒmen yào yīqǐ zuòfàn, liáotiān, chànggē. Wǎnfàn yǐhòu, wǒmen huì pāi zhàopiàn, kàn diànyǐng. Wǒ xīwàng dàjiā dōu néng wán de kāixīn. | Ngày mai là sinh nhật tôi, tôi định mời bạn đến nhà ăn cơm. Chúng tôi sẽ cùng nấu ăn, nói chuyện, hát ca. Sau bữa tối, chúng tôi sẽ chụp ảnh và xem phim. Tôi hy vọng mọi người đều sẽ vui vẻ. |

1.2. Bài tập 2: Viết lại chữ Hán theo pinyin
hǎo → 好
wǒ → ________
nǐ → ________
tā → ________
xuéxiào → ________
lǎoshī → ________
Wǒ zuótiān zài xuéxiào xué Zhōngwén, hěn yǒu yìsi.
Jīntiān wǒ yě xiǎng qù túshūguǎn kàn shū.
→ ________
Tā měitiān zǎoshang qǐchuáng hěn zǎo, chángcháng qù gōngyuán pǎobù.
Zhōngwǔ tā gēn péngyou yīqǐ chī fàn.
→ ________
Wǒ xǐhuan chī zhōngguó cài, tèbié shì jiǎozi hé miàntiáo.
Wǒ māma zuò de cài hěn hǎochī.
→ ________
1.3. Bài tập 3: Sửa lại chữ Hán dựa theo nghĩa
白 - của → 的
青 - xin, mời → ________
相 - nghĩ, muốn → ________
白 - của → ________
罒 - mua → ________
月朋 - bạn → ________
1.4. Bài tập 4: Viết theo nhóm từ vựng
Chọn 1 nhóm chủ đề (ví dụ: Gia đình, Trường học, Công việc) và viết 20 chữ Hán. Ghi kèm pinyin + nghĩa tiếng Việt + 1 câu ví dụ ngắn.
1.5. Bài tập 5: Viết từ ghép
Dựa vào các chữ đơn và viết ra từ ghép, mỗi từ viết 3 lần.
老 + 师 → 老师
天 + 气 = ________
上 + 学 = ________
吃 + 饭 = ________
看 + 书 = ________
去 + 公园 = ________
1.6. Bài tập 6: Viết chữ Hán theo hình ảnh
🚗 → 汽车
🌞 → ________
🍎 → ________
🏫 → ________
🐶 → ________
📖 → ________
1.7. Bài tập 7: Chép lại câu Hán có sẵn
我每天早上七点起床。
他喜欢吃水果。
我想去公园玩。
今天的天气很好。
我的家很温暖。
1.8. Bài tập 8: Viết nhật ký mini
Viết 3 - 5 câu ngắn mỗi ngày, dùng từ vựng HSK 3 trong tình huống thực tế (cuộc sống, học tập, gia đình…).
1.9. Bài tập 9: Nối chữ - nghĩa - pinyin
Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
学生 | chīfàn | giáo viên |
老师 | lǎoshī | công viên |
朋友 | gōngyuán | bạn bè |
吃饭 | xuéshēng | ăn cơm |
公园 | péngyǒu | học sinh |
1.10. Bài tập 10: Phân tích chữ Hán theo bộ thủ
Phân tích chữ thành các bộ thủ và thành phần cấu tạo, viết lại chữ 3 - 5 lần.
好 → 女 (nǚ - con gái) + 子 (zǐ - con) → hǎo - tốt
明 → ________
打 → ________
河 → ________
妈 → ________
学校 → ________
1.11. Bài tập 11: Viết từ vựng theo bộ thủ
Cho trước 10 bộ thủ, hãy viết 10 chữ khác nhau cho mỗi bộ thủ.
亻 → ________
女 → ________
口 → ________
手/扌 → ________
木 → ________
水/氵 → ________
心/忄 → ________
日 → ________
火/灬 → ________
糸/纟 → ________
Gợi ý: Bài tập 2: wǒ → 我 - tôi Bài tập 3: 请 - qǐng - xin, mời 想 - xiǎng - nghĩ, muốn 的 - de - của 买 - mǎi - mua 朋友 - péngyǒu - bạn Bài tập 5: 天 + 气 = 天气 (tiānqì) - thời tiết 上 + 学 = 上学 (shàngxué) - đi học 吃 + 饭 = 吃饭 (chīfàn) - ăn cơm 看 + 书 = 看书 (kànshū) - đọc sách 去 + 公园 = 去公园 (qù gōngyuán) - đi công viên Bài tập 6: 🌞 → 天 - tiān - trời 🍎 → 苹果 - píngguǒ - táo 🏫 → 学校 - xuéxiào - trường học 🐶 → 狗 - gǒu - chó 📖 → 书 - shū - sách Bài tập 9: 学生 → xuéshēng → học sinh 老师 → lǎoshī → giáo viên 朋友 → péngyǒu → bạn bè 吃饭 → chīfàn → ăn cơm 公园 → gōngyuán → công viên Bài tập 9: 明 → 日 (rì - mặt trời) + 月 (yuè - trăng) → míng - sáng, rõ ràng 打 → 扌 (shǒu - tay) + 丁 (dīng - chữ Đinh) → dǎ - đánh 河 → 氵 (shuǐ - nước) + 可 (kě - có thể) → hé - sông 妈 → 女 (nǚ - phụ nữ) + 马 (mǎ - ngựa) → mā - mẹ 学校 → 学: ⺍ + 子 → xué - học; 校: 木 + 交 → xiào - trường Bài tập 11: 亻 (rén - nhân): 你 (nǐ - bạn); 他 (tā - anh ấy); 们 (men - hậu tố số nhiều); 什 (shén - gì); 代 (dài - thay thế); 仔 (zǎi - con); 住 (zhù - sống); 作 (zuò - làm); 体 (tǐ - cơ thể); 从 (cóng - từ) 女 (nǚ - nữ): 妈 (mā - mẹ); 她 (tā - cô ấy); 姐 (jiě - chị); 妹 (mèi - em gái); 好 (hǎo - tốt); 奶 (nǎi - bà, sữa); 嫁 (jià - gả); 婆 (pó - bà) 口 (kǒu - khẩu): 吃 (chī - ăn); 喝 (hē - uống); 叫 (jiào - gọi); 唱 (chàng - hát); 问 (wèn - hỏi); 说 (shuō - nói); 味 (wèi - vị); 器 (qì - dụng cụ); 吐 (tǔ - nôn); 喊 (hǎn - hô) 手/扌 (shǒu - thủ): 打 (dǎ - đánh); 拿 (ná - cầm);; 拍 (pāi - vỗ); 推 (tuī - đẩy); 拉 (lā - kéo); 接 (jiē - nhận); 握 (wò - nắm); 抓 (zhuā - bắt); 收 (shōu - thu) 木 (mù - mộc): 树 (shù - cây); 林 (lín - rừng); 校 (xiào - trường); 本 (běn - gốc, quyển); 枝 (zhī - cành); 板 (bǎn - tấm ván); 材 (cái - vật liệu); 松 (sōng - cây tùng); 桔 (jú - quýt); 橙 (chéng - cam) 水/氵 (shuǐ - thủy): 河 (hé - sông); 江 (jiāng - sông lớn); 海 (hǎi - biển); 湖 (hú - hồ); 汤 (tāng - nước canh); 汁 (zhī - nước ép); 流 (liú - chảy); 泡 (pào - bọt, ngâm); 液 (yè - chất lỏng) 心/忄 (xīn - tâm): 想 (xiǎng - nghĩ); 情 (qíng - tình cảm); 怕 (pà - sợ); 快 (kuài - vui, nhanh); 忙 (máng - bận); 意 (yì - ý, nghĩ); 恨 (hèn - ghét); 忘 (wàng - quên); 感 (gǎn - cảm giác); 怒 (nù - tức giận) 日 (rì - nhật): 明 (míng - sáng); 早 (zǎo - sớm); 时 (shí - thời gian); 昨 (zuó - hôm qua); 晚 (wǎn - tối); 曜 (yào - nhật quang); 普 (pǔ - phổ biến); 旦 (dàn - bình minh); 景 (jǐng - cảnh); 晒 (shài - phơi nắng) 火/灬 (huǒ - hỏa): 烧 (shāo - đốt); 热 (rè - nóng); 灯 (dēng - đèn); 焦 (jiāo - khét); 炸 (zhà - chiên, nổ); 炭 (tàn - than); 炎 (yán - nóng bỏng); 烤 (kǎo - nướng); 炉 (lú - lò); 爆 (bào - nổ) 糸/纟 (mì - mịch): 线 (xiàn - sợi dây); 红 (hóng - đỏ); 练 (liàn - luyện tập); 细 (xì - mảnh, nhỏ); 结 (jié - nút); 织 (zhī - dệt); 终 (zhōng - cuối); 绝 (jué - tuyệt); 绕 (rào - quấn); 经 (jīng - kinh) |

2. Bộ tài liệu luyện viết HSK 3
Để quá trình luyện viết tiếng Trung HSK 3 đạt hiệu quả hơn, giúp bạn viết đúng nét - nhớ chữ nhanh - hiểu cấu tạo chữ Hán, những tài liệu sau đây sẽ là nguồn hỗ trợ rất cần thiết.
Tài liệu | Link tải / Gợi ý nguồn | Nội dung - Mục đích sử dụng |
Worksheet luyện viết 600 từ HSK 3 | Tải Worksheet PDF | Bộ phiếu luyện có sẵn khung ô chữ, pinyin và nghĩa → giúp viết đúng, nhớ nhanh từng từ. |
Bảng thứ tự nét chuẩn (Stroke Order Chart) | Tải bảng PDF | Hướng dẫn chi tiết cách viết từng nét của chữ Hán, giúp luyện viết đúng quy tắc. |
Bộ thủ HSK 3 (Radical Chart) | Tải file bộ thủ | Danh sách 60+ bộ thủ xuất hiện nhiều trong HSK 3, kèm nghĩa và ví dụ minh họa. |
File luyện viết theo chủ đề (Gia đình, Học tập, Công việc...) | Tải file luyện chủ đề | Giúp ôn và viết nhóm từ theo chủ đề để nhớ ngữ cảnh và mặt chữ nhanh hơn. |
Mẫu vở luyện chữ Hán (Giấy ô ly - 田字格) | Tải mẫu vở | Dùng để thực hành viết tay, căn chỉnh chữ cân đối và đều nét. |
Bảng quy tắc bút thuận PDF | Tải bảng quy tắc | Tổng hợp 8 quy tắc bút thuận cơ bản, dễ tra cứu khi luyện viết. |
Từ điển HSK 3 song ngữ Trung - Việt | Tải từ điển HSK 3 | Tra nghĩa, âm và ví dụ thực tế để hiểu sâu từng chữ đã luyện. |
Bộ đề luyện viết HSK 3 (Practice Sheets) | Tải đề luyện viết | Tổng hợp bài tập thực hành viết đúng nét, nhớ mặt chữ nhanh hơn. |
Tải bộ PDF miễn phí, đầy đủ tại Tiếng Trung Học Bá! |

3. Phương pháp luyện phần viết HSK 3 hiệu quả mỗi ngày
Quá trình luyện viết chữ Hán HSK 3 đòi hỏi người học không chỉ nhớ được từ vựng mà còn viết đúng nét, đúng thứ tự và biết áp dụng vào câu, đoạn văn. Để học hiệu quả, bạn nên kết hợp nhiều phương pháp và luyện tập đều đặn mỗi ngày.
Luyện viết với 3 mảng chính: Từ vựng - Bộ thủ - Bút thuận:
- Nhóm 1 - Từ vựng cơ bản: 10 chủ đề nên luyện: Gia đình - Trường học - Mua sắm - Thời tiết - Ẩm thực - Di chuyển - Sở thích - Cảm xúc - Công việc - Địa điểm → Viết 20 - 30 từ mỗi ngày, mỗi chữ 5 - 10 lần, đọc pinyin và nghĩa khi viết.
- Nhóm 2 - Bộ thủ thường gặp: 10 bộ phổ biến: 女 , 口, 手, 木, 心, 水, 火, 日, 月, 目 → Mỗi ngày học 1 - 2 bộ, viết 2 - 3 chữ ví dụ và đặt câu ngắn để ghi nhớ.
- Nhóm 3 - Thứ tự bút thuận: 8 quy tắc cơ bản:
- Ngang trước, sổ sau
- Trái trước, phải sau
- Trên trước, dưới sau
- Trong trước, ngoài sau
- Giao nhau: ngang trước
- Nét chính trước, nét phụ sau
- Nét chéo: trái trước
- Móc viết cuối cùng
Sử dụng worksheet chữ Hán
- Worksheet gồm 4 hàng: 1 hàng mẫu, 1 hàng nét mờ, 2 hàng trống để tự viết.
- Bạn có thể in ra giấy hoặc viết trên máy tính bảng.
Kết hợp flashcard và viết tay
- Dùng flashcard để học nghĩa và âm, viết tay để ghi nhớ hình chữ.
- Gợi ý ứng dụng hỗ trợ luyện viết chữ HSK 3: Skritter hướng dẫn nét rất chi tiết nhưng cần trả phí sau thời gian dùng thử; Pleco miễn phí bản cơ bản nhưng nhiều tính năng nâng cao phải mua thêm; các ứng dụng còn lại đa phần có bản miễn phí kèm tùy chọn nâng cấp.
- Mẹo học: Mỗi chữ nên viết tối thiểu 5 lần và đọc nghĩa trước khi viết để ghi nhớ lâu hơn.
Tự luyện phần viết HSK 3 và kiểm tra định kỳ (mỗi 7 ngày)
- Làm quiz nhận diện chữ: Bạn có thể tự làm bộ quiz, sau đó xem nghĩa và tự viết lại đúng chữ Hán.
- Chấm chéo hoặc so sánh với chữ mẫu trong worksheet.
- Đánh dấu những chữ hay quên để ôn lại cuối tuần.

Luyện viết HSK 3 không chỉ giúp bạn nắm chắc nét chữ, ghi nhớ từ vựng mà còn tạo nền tảng vững chắc để nâng cao kỹ năng diễn đạt ở các cấp độ cao hơn. Chỉ cần duy trì đều đặn mỗi ngày, bạn sẽ thấy tiến bộ rõ rệt và tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









