[Giáo trình chuẩn HSK 5] Bài 1: Những điều nhỏ nhặt trong tình yêu (爱在细节中)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 1 爱的细节: Tổng hợp từ vựng, ngữ pháp, bài tập và đáp án chi tiết giúp bạn ôn thi HSK 5 hiệu quả.
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
20/05/2026
Quy tắc biên tập

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 1 với chủ đề “爱的细节 - Những chi tiết của tình yêu” mang đến một câu chuyện cảm động về định nghĩa thực sự của tình yêu qua những hành động nhỏ bé nhất. Bài viết này bao gồm hệ thống 38 từ vựng mới, phân tích đoạn trích bài khóa và 3 điểm ngữ pháp trọng tâm (如何, 靠, 究竟), kèm phần giải nghĩa chi tiết, giúp bạn nắm chắc nội dung bài học và chinh phục HSK 5 một cách dễ dàng.

1. Khởi động - 热身

Phần khởi động (热身) sẽ giúp bạn ôn lại các từ vựng cơ bản liên quan đến cơ thể người và các hành động thường ngày, từ đó tạo nền tảng để hiểu sâu hơn nội dung bài khóa cũng như các điểm ngữ pháp phía sau.

1.1. Tìm hiểu từ vựng về cơ thể người - 了解人体部位词汇 (Liǎojiě réntǐ bùwèi cíhuì)

Bạn có biết các bộ phận trên cơ thể người nói bằng tiếng Trung như thế nào không? Hãy thử điền tên tiếng Trung cho các bộ phận trong hình dưới đây:

giao-trinh-chuan-hsk-5-quyen-thuong-bai-1
Cùng khám phá từ vựng về các bộ phận cơ thể người trong tiếng Trung qua bài tập điền hình ảnh

1.2. Tìm hiểu động từ liên quan đến hành động của miệng - 了解与嘴巴相关的动词 (Liǎojiě yǔ zuǐba xiāngguān de dòngcí)

Bạn biết những động từ nào liên quan đến việc nói chuyện hoặc các hành động của miệng? Hãy viết vào dòng kẻ bên dưới và giải thích ý nghĩa của chúng.

  • 本课生词中的 (Trong từ mới bài này có): 抱怨 (bàoyuàn),...
  • 其他你知道的 (Những từ khác mà bạn biết): …

GỢI Ý

1.1. Tìm hiểu từ vựng về cơ thể người

  • Đầu: 头 (tóu)
  • Cổ: 脖子 (bózi)
  • Vai: 肩膀 (jiānbǎng)
  • Cánh tay: 胳膊 (gēbo)
  • Bàn tay: 手 (shǒu)
  • Chân (phần đùi/cẳng chân): 腿 (tuǐ)
  • Bàn chân: 脚 (jiǎo)

1.2. Tìm hiểu động từ liên quan đến hành động của miệng

Trong từ mới bài này có:

  • 抱怨 (bàoyuàn): Phàn nàn, oán trách.
  • 喊 (hǎn): Kêu, la, gọi lớn.
  • 吵架 (chǎojià): Cãi nhau.
  • 叙述 (xùshù): Tường thuật, kể lại.

Những từ khác mà bạn biết:

  • 说 (shuō): Nói.
  • 唱 (chàng): Hát.
  • 吻 (wěn): Hôn.
  • 咬 (yǎo): Cắn.
  • 尝 (cháng): Nếm.
  • 吐 (tǔ): Nhổ, nôn.

2. Bài khóa - 课文

Phần dưới đây Học Bá Education đã tổng hợp bài khóa “爱的细节 (Ài de xìjié) - Những điều nhỏ nhặt của tình yêu“ với đầy đủ Hán tự, pinyin và dịch nghĩa, hỗ trợ bạn học từ vựng và nâng cao kỹ năng đọc hiểu:

Hán tự

Phiên âm

Dịch nghĩa

电台要选出一对最恩爱的夫妻。对比后,有三对夫妻入围。

Diàntái yào xuǎnchū yī duì zuì ēn’ài de fūqī. Duìbǐ hòu, yǒu sān duì fūqī rùwéi.

Đài phát thanh muốn chọn ra một cặp vợ chồng yêu thương nhau nhất. Sau khi so sánh, có ba cặp vợ chồng lọt vào vòng trong.

评委叫第一对夫妻说说他俩是如何恩爱的。妻子说,前几年她全身瘫痪了,医生说她站起来的可能性很小。别人都觉得她的丈夫会跟她离婚,她也想过要自杀。

Píngwěi jiào dì yī duì fūqī shuōshuō tā liǎng shì rúhé ēn’ài de. Qīzi shuō, qián jǐ nián tā quánshēn tānhuàn le, yīshēng shuō tā zhàn qǐlái de kěnéng xìng hěn xiǎo. Biérén dōu juéde tā de zhàngfu huì gēn tā líhūn, tā yě xiǎngguò yào zìshā.

Ban giám khảo yêu cầu cặp vợ chồng đầu tiên chia sẻ về tình cảm của họ. Người vợ kể rằng vài năm trước, cô bị liệt toàn thân, bác sĩ nói khả năng cô có thể đứng dậy là rất thấp. Mọi người đều nghĩ rằng chồng cô sẽ ly hôn, ngay cả bản thân cô cũng từng có ý định tự tử.

但丈夫一直鼓励她,为她不知找了多少家医院,并且几年如一日地照顾她,从不抱怨。在丈夫的爱护和努力下,她终于又站了起来。她的故事十分感人,评委们听了都很感动。

Dàn zhàngfu yīzhí gǔlì tā, wèi tā bù zhī zhǎo le duōshǎo jiā yīyuàn, bìngqiě jǐ nián rú yī rì de zhàogù tā, cóng bù bàoyuàn. Zài zhàngfu de àihù hé nǔlì xià, tā zhōngyú yòu zhàn le qǐlái. Tā de gùshì shífēn gǎnrén, píngwěi men tīng le dōu hěn gǎndòng.

Nhưng chồng cô luôn động viên, tìm rất nhiều bệnh viện cho cô, đồng thời suốt nhiều năm chăm sóc cô như một ngày mà không hề than phiền. Nhờ tình yêu và sự cố gắng của chồng, cuối cùng cô đã đứng dậy được. Câu chuyện khiến mọi người vô cùng xúc động.

随后进来的是第二对夫妻,他们说,十几年的婚姻生活中,他们从来没为任何事红过脸,吵过架,一直相亲相爱,相敬如宾。评委们听了暗暗点头。

Suíhòu jìnlái de shì dì èr duì fūqī, tāmen shuō, shí jǐ nián de hūnyīn shēnghuó zhōng, tāmen cónglái méi wèi rènhé shì hóng guò liǎn, chǎo guò jià, yīzhí xiāngqīnxiāng’ài, xiāngjìngrúbīn. Píngwěi men tīng le àn’àn diàntóu.

Cặp vợ chồng thứ hai bước vào, họ nói rằng trong hơn mười năm hôn nhân, họ chưa từng cãi nhau, luôn yêu thương và tôn trọng nhau như khách quý. Ban giám khảo nghe xong đều âm thầm gật đầu.

轮到第三对夫妻了,却很长时间不见人。评委们等得有些不耐烦,就走出来看个究竟。只见第三对夫妻仍然坐在门口,男人的头靠在女人的肩膀上,睡着了。

Lúndào dì sān duì fūqī le, què hěn cháng shíjiān bùjiàn rén. Píngwěi men děng de yǒuxiē bùnàifán, jiù zǒu chūlái kàn gè jiūjìng. Zhǐ jiàn dì sān duì fūqī réngrán zuò zài ménkǒu, nánrén de tóu kào zài nǚrén de jiānbǎng shàng, shuìzhe le.

Đến lượt cặp thứ ba nhưng mãi không thấy. Ban giám khảo đợi lâu sốt ruột nên ra ngoài xem. Họ thấy cặp vợ chồng ấy vẫn ngồi trước cửa, người chồng tựa đầu vào vai vợ ngủ.

一个评委要上前喊醒那个男的,女的却伸出手指做了个小声的动作,然后小心地从包里拿出纸笔,用左手歪歪扭扭写下一行字递给评委,而她的右肩一直让丈夫的脑袋靠着。

Yī gè píngwěi yào shàng qián hǎn xǐng nà gè nán de, nǚ de què shēnchū shǒuzhǐ zuò le gè xiǎo shēng de dòngzuò, ránhòu xiǎoxīn de cóng bāo lǐ ná chū zhǐbǐ, yòng zuǒshǒu wāiwāiniǔniǔ xiě xià yī háng zì dì gěi píngwěi, ér tā de yòu jiān yīzhí ràng zhàngfu de nǎodài kào zhe.

Một giám khảo định đánh thức anh, nhưng người vợ ra hiệu im lặng, rồi nhẹ nhàng lấy giấy bút, dùng tay trái viết một dòng đưa cho họ, trong khi vai phải vẫn để chồng tựa vào.

评委们看那纸条上面写着:别出声,他昨晚没睡好。一个评委提起笔在后面续写了一句话:但是女士,我们得听你们夫妻俩的叙述啊!女人又写:那我们就不参加了。

Píngwěi men kàn nà zhǐtiáo shàngmiàn xiězhe: Bié chūshēng, tā zuówǎn méi shuì hǎo. Yī gè píngwěi tíqǐ bǐ zài hòumiàn xùxiě le yī jù huà: Dànshì nǚshì, wǒmen dé tīng nǐmen fūqī liǎng de xùshù a! Nǚrén yòu xiě: Nà wǒmen jiù bù cānjiā le.

Trên giấy viết: “Đừng lên tiếng, tối qua anh ấy ngủ không ngon.” Một giám khảo viết thêm: “Nhưng chúng tôi cần nghe hai người kể.” Người vợ viết: “Vậy chúng tôi xin không tham gia.”

大家很吃惊,这个女人为了不影响丈夫睡觉,居然放弃这次机会!但评委们还是决定先不催他们,而是再等待一段时间。

Dàjiā hěn chījīng, zhège nǚrén wèile bù yǐngxiǎng zhàngfu shuìjiào, jūrán fàngqì zhè cì jīhuì! Dàn píngwěi men háishì juédìng xiān bù cuī tāmen, ér shì zài děngdài yī duàn shíjiān.

Mọi người rất ngạc nhiên, người phụ nữ vì không muốn ảnh hưởng giấc ngủ của chồng mà bỏ cơ hội! Nhưng ban giám khảo quyết định không thúc giục mà chờ thêm.

过了一会儿,男人醒了。评委们问他怎么那么累。男人不好意思地笑笑说:“我家住一楼,蚊子多。昨晚半夜我被蚊子叮醒了,我怕我老婆再被吵醒,所以后半夜就在为她赶蚊子。”

Guò le yīhuǐr, nánrén xǐng le. Píngwěi men wèn tā zěnme nàme lèi. Nánrén bùhǎoyìsi de xiàoxiào shuō: “Wǒ jiā zhù yī lóu, wénzi duō. Zuówǎn bànyè wǒ bèi wénzi dīng xǐng le, wǒ pà wǒ lǎopó zài bèi chǎo xǐng, suǒyǐ hòubànyè jiù zài wèi tā gǎn wénzi.”

Một lúc sau người chồng tỉnh dậy. Anh nói vì nhà tầng một nhiều muỗi, nửa đêm bị muỗi đốt tỉnh, sợ làm vợ thức giấc nên thức nửa đêm đuổi muỗi cho vợ.

最后的结果是,电台增加了两项奖项,将第一对夫妻评为“患难与共夫妻”,将第二对夫妻评为“相敬如宾夫妻”,而真正的“最恩爱夫妻”奖,却给了第三对夫妻。

Zuìhòu de jiéguǒ shì, diàntái zēngjiā le liǎng xiàng jiǎngxiàng, jiāng dì yī duì fūqī píng wèi “huànnàn yǔ gòng fūqī”, jiāng dì èr duì fūqī píng wèi “xiāngjìngrúbīn fūqī”, ér zhēnzhèng de “zuì ēn’ài fūqī” jiǎng, què gěi le dì sān duì fūqī.

Kết quả cuối cùng, đài phát thanh trao thêm hai giải thưởng: cặp 1 là “vợ chồng hoạn nạn”, cặp 2 là “vợ chồng kính trọng nhau”, và “cặp vợ chồng yêu nhau nhất” thuộc về cặp thứ ba.

 

Tải ngay file audio MP4 bài khóa HSK 5 bài 1!

3. Từ mới - 生词:

Để hiểu hơn về bài học, trước tiên hãy cùng Học bá Education điểm qua 38 từ vựng quan trọng xuất hiện trong HSK 5 Bài 1 với ví dụ minh hoạ chi tiết như sau:

STT

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

Ví dụ minh hoạ

1

细节

xìjié

chi tiết

要注意文章里的细节。

/Yào zhùyì wénzhāng lǐ de xìjié/

Cần chú ý chi tiết trong bài văn.

2

电台

diàntái

đài phát thanh

他在电台工作。

/Tā zài diàntái gōngzuò/ 

Anh ấy làm việc tại đài phát thanh.

3

恩爱

ēn'ài

yêu thương, ân ái

这对老夫妻非常恩爱。

/Zhè duì lǎo fūqī fēicháng ēn'ài/ 

Cặp vợ chồng già này rất yêu thương nhau.

4

对比

duìbǐ

so sánh

把这两幅画对比一下。

/Bǎ zhè liǎng fú huà duìbǐ yīxià/ 

Hãy so sánh hai bức tranh này.

5

入围

rùwéi

lọt vào (vòng trong)

他的作品入围了决赛。

/Tā de zuòpǐn rùwéi le juésài/ 

Tác phẩm của anh ấy lọt vào vòng chung kết.

6

评委

píngwěi

ban giám khảo

评委打分很公平。

/Píngwěi dǎfēn hěn gōngpíng/ 

Ban giám khảo chấm điểm rất công bằng.

7

如何

rúhé

như thế nào

你如何处理这个问题?

/Nǐ rúhé chǔlǐ zhège wèntí?/ 

Anh xử lý vấn đề này như thế nào?

8

瘫痪

tānhuàn

liệt, tê liệt

他因为车祸瘫痪了。

/Tā yīnwèi chēhuò tānhuàn le/ 

Anh ấy bị liệt vì tai nạn xe hơi.

9

离婚

líhūn

ly hôn

他们去年离婚了。

/Tāmen qùnián líhūn le/ 

Họ đã ly hôn năm ngoái.

10

自杀

zìshā

tự tử

他因为抑郁想自杀。

/Tā yīnwèi yìyù xiǎng zìshā/ 

Anh ấy muốn tự tử vì trầm cảm.

11

抱怨

bàoyuàn

phàn nàn

他从来不抱怨工作辛苦。

/Tā cónglái bù bàoyuàn gōngzuò xīnkǔ/ 

Anh ấy không bao giờ phàn nàn làm việc vất vả.

12

爱护

àihù

yêu thương, bảo vệ

我们要爱护动物。

/Wǒmen yào àihù dòngwù/ 

Chúng ta phải yêu thương và bảo vệ động vật.

13

婚姻

hūnyīn

hôn nhân

婚姻需要双方经营。

/Hūnyīn xūyào shuāngfāng jīngyíng/ 

Hôn nhân cần hai bên vun đắp.

14

吵架

chǎojià

cãi nhau

他们昨天又吵架了。

/Tāmen zuótiān yòu chǎojià le/ 

Hôm qua họ lại cãi nhau.

15

相敬如宾

xiāngjìngrúbīn

kính trọng nhau như khách

老两口生活五十年,相敬如宾。

/Lǎo liǎngkǒu shēnghuó wǔshí nián, xiāngjìngrúbīn/ 

Hai vợ chồng già sống với nhau năm mươi năm, kính trọng nhau như khách.

16

暗暗

àn'àn

thầm, ngầm

他暗暗下决心努力学习。

/Tā àn'àn xià juéxīn nǔlì xuéxí/ 

Anh ấy thầm hạ quyết tâm học tập chăm chỉ.

17

lún

đến lượt

现在轮到你了。

/Xiànzài lún dào nǐ le/ 

Bây giờ đến lượt bạn.

18

不耐烦

bùnàifán

sốt ruột, mất kiên nhẫn

他等得有点儿不耐烦了。

/Tā děng de yǒudiǎn er bùnàifán le/ 

Anh ấy đợi đến hơi sốt ruột.

19

kào

dựa, tựa

他靠在椅子上休息。

/Tā kào zài yǐzi shàng xiūxi/ 

Anh ấy dựa vào ghế nghỉ ngơi.

20

肩膀

jiānbǎng

vai

我的肩膀很疼。

/Wǒ de jiānbǎng hěn téng/ 

Vai của tôi rất đau.

21

hǎn

kêu, gọi

她大声喊救命。

/Tā dàshēng hǎn jiùmìng/ 

Cô ấy to tiếng kêu cứu.

22

shēn

duỗi, chìa ra

他伸出手跟我握手。

/Tā shēn chū shǒu gēn wǒ wòshǒu/ 

Anh ấy chìa tay ra bắt tay tôi.

23

手指

shǒuzhǐ

ngón tay

他用手指着地图。

/Tā yòng shǒuzhǐ zhe dìtú/ 

Anh ấy dùng ngón tay chỉ vào bản đồ.

24

歪歪扭扭

wāiwāiniǔniǔ

nguệch ngoạc, xiêu vẹo

他写的字歪歪扭扭的。

/Tā xiě de zì wāiwāiniǔniǔ de/ 

Chữ anh ấy viết nguệch ngoạc.

25

đưa, chuyền

请把盐递给我。

/Qǐng bǎ yán dì gěi wǒ/ 

Làm ơn đưa muối cho tôi.

26

脑袋

nǎodai

đầu

他摸了摸脑袋。

/Tā mō le mō nǎodai/ 

Anh ấy sờ sờ đầu.

27

女士

nǚshì

nữ sĩ, quý bà

这位女士需要帮助。

/Zhè wèi nǚshì xūyào bāngzhù/ 

Vị nữ sĩ này cần giúp đỡ.

28

叙述

xùshù

thuật lại, kể lại

他详细叙述了事情经过。

/Tā xiángxì xùshù le shìqing jīngguò/ 

Anh ấy kể lại chi tiết diễn biến sự việc.

29

居然

jūrán

lại (ngạc nhiên)

他居然考了第一名。

/Tā jūrán kǎo le dì yī míng/ 

Anh ấy lại thi được vị trí đầu tiên.

30

cuī

thúc giục

别催我,马上就好。

/Bié cuī wǒ, mǎshàng jiù hǎo/ 

Đừng thúc tôi, xong ngay đây.

31

等待

děngdài

chờ đợi

请耐心等待结果。

/Qǐng nàixīn děngdài jiéguǒ/ 

Xin hãy kiên nhẫn chờ đợi kết quả.

32

蚊子

wénzi

con muỗi

夏天蚊子很多。

/Xiàtiān wénzi hěn duō/ 

Mùa hè muỗi rất nhiều.

33

半夜

bànyè

nửa đêm

他半夜突然醒了。

/Tā bànyè tūrán xǐng le/ 

Anh ấy nửa đêm đột nhiên tỉnh dậy.

34

dīng

đốt, chích (muỗi, côn trùng)

我被蚊子叮了。

/Wǒ bèi wénzi dīng le/ 

Tôi bị muỗi đốt.

35

老婆

lǎopo

vợ (thân mật)

我老婆做饭很好吃。

/Wǒ lǎopo zuòfàn hěn hǎochī/ 

Vợ tôi nấu ăn rất ngon.

36

chǎo

ồn ào, cãi nhau

别吵了,安静一点。

/Bié chǎo le, ānjìng yīdiǎn/ 

Đừng ồn nữa, yên lặng một chút.

37

xiàng

hạng mục, mục

这项工作有三项任务。

/Zhè xiàng gōngzuò yǒu sān xiàng rènwu/ 

Công việc này có ba hạng mục nhiệm vụ.

38

患难与共

huànnàn yǔ gòng

hoạn nạn có nhau, cùng chia sẻ khó khăn

他们是患难与共的好朋友。

/Tāmen shì huànnàn yǔ gòng de hǎo péngyou/ 

Họ là những người bạn hoạn nạn có nhau.

4. Chú thích ngữ pháp - 词语例释

Phần chú thích sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn ý nghĩa, cách dùng cũng như ngữ cảnh sử dụng của từng từ và điểm ngữ pháp, từ đó áp dụng linh hoạt vào giao tiếp và làm bài thi HSK 5 hiệu quả hơn. Bên dưới là 3 điểm ngữ pháp thường xuyên được sử dụng trong giao tiếp và cũng xuất hiện nhiều trong kỳ thi, dựa theo nội dung sách HSK 标准教程 5(上):

4.1. 如何 /rúhé/: Như thế nào, thế nào

如何 (rúhé) là đại từ (代 từ), dùng để hỏi về cách thức.

Ví dụ:

(1) 我们明天举行会议,讨论这个问题该如何解决。
/Wǒmen míngtiān jǔxíng huìyì, tǎolùn zhège wèntí gāi rúhé jiějué./
Ngày mai chúng ta họp, thảo luận vấn đề này nên giải quyết như thế nào.

(2) 评委叫第一对夫妻说说他俩是如何恋爱的。
/Píngwěi jiào dì yī duì fūqī shuōshuo tā liǎ shì rúhé liàn'ài de./
Ban giám khảo bảo cặp vợ chồng thứ nhất nói xem hai người họ yêu nhau như thế nào.

如何 (rúhé) cũng thường dùng ở cuối câu để xin ý kiến hoặc hỏi về tình hình.

Ví dụ:

(3) 我们希望由你来负责解决这个问题,如何?
/Wǒmen xīwàng yóu nǐ lái fùzé jiějué zhège wèntí, rúhé?/
Chúng tôi hy vọng do anh chịu trách nhiệm giải quyết vấn đề này, thế nào?

(4) “80后”们月收入情况如何?
/“Bālíng hòu” men yuè shōurù qíngkuàng rúhé?/
Tình hình thu nhập hàng tháng của thế hệ 8x thế nào?

练一练 Luyện tập:

Hoàn thành câu hoặc hội thoại sau:

1. 请你说一说,______。(如何)

2. A: ______?(如何)
B: 他们相敬如宾,关系很好。

3. A: 你能不能简单地叙述一下那部电影的内容?
B: ______。(如何)

GỢI Ý

(1)

请你说一说,这个问题应该如何解决。

/Qǐng nǐ shuō yī shuō, zhège wèntí yīnggāi rúhé jiějué./

Hãy nói thử xem, vấn đề này nên được giải quyết như thế nào.

(2)

A: 他们的关系如何?

/Tāmen de guānxì rúhé?/

Mối quan hệ của họ như thế nào?

B: 他们相敬如宾,关系很好。

/Tāmen xiāng jìng rú bīn, guānxì hěn hǎo./

Họ tôn trọng nhau như khách, mối quan hệ rất tốt.

(3)

A: 你能不能简单地叙述一下那部电影的内容?

/Nǐ néng bùnéng jiǎndān de xùshù yīxià nà bù diànyǐng de nèiróng?/

Bạn có thể mô tả ngắn gọn nội dung phim đó được không?

B: 我来简单说一下这部电影的内容如何?

/Wǒ lái jiǎndān shuō yīxià zhè bù diànyǐng de nèiróng rúhé?/

Tôi nói sơ qua nội dung bộ phim này nhé, được không?

4.2. 靠 /kào/: Dựa, tựa; dựa vào; gần

靠 là động từ, dạng thường gặp là “靠着/在……”, để phần trọng lượng cơ thể dựa vào người hoặc vật khác làm điểm tựa.

Ví dụ:

(1) 王老师喜欢靠着桌子讲课。
/Wáng lǎoshī xǐhuan kào zhe zhuōzi jiǎngkè./
Cô giáo Vương thích dựa vào bàn để giảng bài.

(2) ……男人的头靠在女人的肩膀上,睡着了。
/… Nánrén de tóu kào zài nǚrén de jiānbǎng shàng, shuì zháo le./
…Đầu người đàn ông tựa vào vai người phụ nữ, ngủ thiếp đi.

靠 cũng có nghĩa là dựa vào, nhờ vào.

Ví dụ:

(3) “在家靠父母,出门靠朋友”,有什么事情我能帮忙的,你们尽管开口。
/“Zài jiā kào fùmǔ, chūmén kào péngyou”, yǒu shénme shìqing wǒ néng bāngmáng de, nǐmen jǐnguǎn kāikǒu./
“Ở nhà dựa vào cha mẹ, ra ngoài dựa vào bạn bè”, có việc gì tôi có thể giúp thì các bạn cứ nói.

(4) 没有一个人可以完全不靠别人而生活。
/Méiyǒu yī ge rén kěyǐ wánquán bù kào biérén ér shēnghuó./
Không có một ai có thể hoàn toàn không dựa vào người khác mà sống.

靠 còn có nghĩa là gần.

Ví dụ:

(5) 我的座位是17号,是靠窗的座位。
/Wǒ de zuòwèi shì shíqī hào, shì kào chuāng de zuòwèi./
Chỗ ngồi của tôi số 17, là chỗ gần cửa sổ.

(6) 以后我一定要买一个靠海的房子,这样我每天都能听到大海的声音。
/Yǐhòu wǒ yīdìng yào mǎi yī ge kào hǎi de fángzi, zhèyàng wǒ měitiān dōu néng tīng dào dàhǎi de shēngyīn./
Sau này tôi nhất định phải mua một căn nhà gần biển, như thế ngày nào tôi cũng có thể nghe thấy tiếng biển.

练一练 Luyện tập:

Hoàn thành câu hoặc hội thoại sau:

1. 快要到站了,你别______,不安全。(靠)

2. A: 下个星期的考试,你需要我帮忙吗?
B: ______。(靠)

3. A: 您好,请给我登机牌。
B: 好的,______?(靠)

GỢI Ý

(1)
快要到站了,你别靠在门上,不安全。
/Qùyào dào zhàn le, nǐ bié kào zài mén shàng, bù ānquán./
Sắp đến trạm rồi, bạn đừng dựa vào cửa, không an toàn.

(2)
A: 下个星期的考试,你需要我帮忙吗?
/Xià gè xīngqī de kǎoshì, nǐ xūyào wǒ bāngmáng ma?/
Kỳ thi tuần sau, bạn có cần tôi giúp không?

B: 不用了,我想靠自己复习。
/Bù yòng le, wǒ xiǎng kào zìjǐ fùxí./
Không cần đâu, tôi muốn tự mình ôn tập.

(3)
A: 您好,请给我登机牌。
/Nínhǎo, qǐng gěi wǒ dēngjīpái./
Xin chào, làm ơn cho tôi thẻ lên máy bay.

B: 好的,您想靠窗还是靠过道?
/Hǎo de, nín xiǎng kào chuāng háishì kào guòdào?/
Vâng, quý khách muốn ngồi gần cửa sổ hay gần lối đi?

4.3. 居然 /jūrán/: Lại, không ngờ rằng

居然 là phó từ, biểu thị không ngờ, ngoài dự đoán.

Ví dụ:

(1) 这么简单的题,你居然也不会做?上课时都干什么去了?
/Zhème jiǎndān de tí, nǐ jūrán yě bù huì zuò? Shàngkè shí dōu gàn shénme qù le?/
Bài đơn giản thế này mà cậu cũng không làm được à? Lúc lên lớp làm gì thế?

(2) 没想到居然在这儿碰到你!你也去上海?
/Méi xiǎng dào jūrán zài zhèr pèng dào nǐ! Nǐ yě qù Shànghǎi?/
Không ngờ lại gặp cậu ở đây! Cậu cũng đi Thượng Hải à?

(3) ……这个女人为了不影响丈夫睡觉,居然放弃这次机会!
/… Zhège nǚrén wèile bù yǐngxiǎng zhàngfu shuìjiào, jūrán fàngqì zhè cì jīhuì!/
…Người phụ nữ này, để không ảnh hưởng đến việc ngủ của chồng, lại từ bỏ cơ hội lần này!

练一练 Luyện tập:

Hoàn thành câu hoặc hội thoại sau:

1. 我快被气死了!______。(居然)

2. A: 你听说了吗?小王和小李离婚了!
B: ______。(居然)

3. A: ______。(居然)
B: 是啊,比赛之前我以为他肯定会赢呢。

GỢI Ý

(1)
我快被气死了!他居然一句话也不说。
/Wǒ kuài bèi qì sǐ le! Tā jūrán yī jù huà yě bù shuō./
Tôi sắp tức chết rồi! Anh ta lại không nói một lời nào.

(2)
A: 你听说了吗?小王和小李离婚了!
/Nǐ tīng shuō le ma? Xiǎo Wáng hé Xiǎo Lǐ líhūn le!/
Bạn nghe tin chưa? Tiểu Vương và Tiểu Lý ly hôn rồi!

B: 真的吗?他们居然离婚了!
/Zhēn de ma? Tāmen jūrán líhūn le!/
Thật sao? Họ lại ly hôn rồi!

(3)
A: 他居然输给了一个新手。
/Tā jūrán shū gěi le yī gè xīnshǒu./
Anh ta lại thua một người mới.

B: 是啊,比赛之前我以为他肯定会赢呢。
/Shì a, bǐsài zhīqián wǒ yǐwéi tā kěndìng huì yíng ne./
Đúng vậy, trước trận đấu tôi cứ nghĩ chắc chắn anh ta sẽ thắng.

5. Kết hợp từ - 词语搭配

Phần từ ngữ kết hợp sẽ giúp bạn nhận biết các kiểu kết hợp phổ biến trong tiếng Trung, từ đó sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác hơn trong giao tiếp cũng như bài thi. Cụ thể, mỗi bảng sẽ thể hiện một dạng kết hợp khác nhau mà bạn thường gặp trong bài học.

5.2. Động từ + Tân ngữ (动词 + 宾语)

Bảng bên dưới minh họa các động từ thường đi kèm với tân ngữ để tạo thành cụm từ hoàn chỉnh và tự nhiên trong tiếng Trung:

Động từ

Tân ngữ

抱怨 /bàoyuàn/: Phàn nàn

别人 /biérén/: Người khác 

妻子 /qīzi/: Vợ 

餐厅的菜不好吃 /cāntīng de cài bù hǎo chī/: Đồ ăn nhà hàng không ngon

爱护 /àihù/: Yêu thương, bảo vệ

环境 /huánjìng/: Môi trường 

花草树木 /huā cǎo shù mù/: Hoa cỏ cây cối 

公物 /gōngwù/: Tài sản công cộng 

学生 /xuésheng/: Học sinh

5.3. Định ngữ + Trung tâm ngữ (定语 + 中心语)

Bảng này cho thấy các từ hoặc cụm từ đóng vai trò định ngữ (thường có 的) dùng để bổ nghĩa cho danh từ trung tâm đứng phía sau:

Định ngữ

Trung tâm 

电影的 /diànyǐng de/: Của bộ phim

小说的 /xiǎoshuō de/: Của tiểu thuyết

生活的 /shēnghuó de/: Của cuộc sống

细节 /xìjié/: Chi tiết

电台的 /diàntái de/: Của đài phát thanh

 记者 /jìzhě/: Phóng viên 

广播 /guǎngbō/: Buổi phát thanh 

新闻 /xīnwén/: Tin tức

5.4. Trạng ngữ + Trung tâm ngữ (状语 + 中心语)

Các trạng ngữ trong bảng sau đây thường đứng trước động từ, giúp bổ sung thông tin về cách thức, mức độ hoặc thái độ của hành động:

Trạng ngữ

Trung tâm ngữ

简单地 /jiǎndān de/: Một cách đơn giản

详细地 /xiángxì de/: Một cách chi tiết

对比 /duìbǐ/: So sánh

大声地 /dàshēng de/: To tiếng

喊 /hǎn/: Kêu, gọ

兴奋地 /xīngfèn de/: Một cách hưng phấn

对他 /duì tā/: Với anh ấy

5.5. Trung tâm ngữ + Bổ ngữ (中心语 + 补语)

Bảng này tổng hợp các động từ trung tâm kết hợp với bổ ngữ, thường dùng để diễn đạt kết quả, hướng đi hoặc mức độ của hành động:

Trung tâm ngữ 

Bổ ngữ

伸 /shēn/: Duỗi, chìa ra

出来 /chūlái/: Ra ngoài 

进去 /jìnqù/: Vào trong

开 /kāi/: Mở

到 /dào/: Tới

吵 /chǎo/: Ồn ào, cãi nhau

醒 /xǐng/: Tỉnh → 吵醒 (làm ồn đánh thức)

死 /sǐ/: Chết → 吵死 (ồn chết đi được)

5.6. Số lượng từ + Danh từ (数量词 + 名词)

Phần này giới thiệu cách sử dụng lượng từ 项 /xiàng/ khi đi với danh từ để chỉ một hạng mục, một đơn vị công việc hoặc hoạt động cụ thể:

Số lượng từ

Danh từ

一项 /yī xiàng/: Một hạng mục

运动 /yùndòng/: Môn thể thao 

工作 /gōngzuò/: Công việc 

任务 /rènwu/: Nhiệm vụ 

计划 /jìhuà/: Kế hoạch 

技术 /jìshù/: Kỹ thuật 

研究 /yánjiū/: Nghiên cứu 

调查 /diàochá/: Điều tra 

奖项 /jiǎngxiàng/: Giải thưởng

6. Phân biệt từ ngữ - 词语辨析

Sau khi đã nắm được cách sử dụng từ vựng và các kiểu kết hợp phổ biến, bước tiếp theo là phân biệt các từ có nghĩa gần giống nhau nhưng cách dùng khác nhau. Đây là phần quan trọng trong HSK 5, giúp bạn tránh nhầm lẫn khi làm bài và sử dụng ngôn ngữ chính xác trong giao tiếp.

Trong giáo trình chuẩn HSK 5 quyển thượng bài 1, Học Bá Education sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt hai từ thường gặp là 如何 (rúhé) và 怎么 (zěnme), nhưng có sự khác biệt nhất định về sắc thái và cách dùng. Cụ thể:

Điểm giống nhau:

Đều là đại từ (代词 / dàicí), đều có thể dùng để hỏi về phương thức, cách thức.

Ví dụ:

只有知道如何/怎么停止的人,才知道如何/怎么高速前进。 

/Zhǐyǒu zhīdào rúhé/zěnme tíngzhǐ de rén, cái zhīdào rúhé/zěnme gāosù qiánjìn./ 

Chỉ những ai biết cách dừng lại mới biết cách tiến về phía trước với tốc độ cao.

Điểm khác nhau:

Điểm khác biệt

如何 /rúhé/

怎么 /zěnme/

Điểm 1

Thường dùng trong văn viết.

该如何爱护我们的地球? 

/Gāi rúhé àihù wǒmen de dìqiú?/ 

Nên làm thế nào để bảo vệ Trái Đất của chúng ta?

Có thể dùng trong khẩu ngữ.

你今天是怎么来的? 

/Nǐ jīntiān shì zěnme lái de?/ 

Hôm nay bạn đến bằng cách nào?

Điểm 2

Không thể dùng để hỏi nguyên nhân.

 

Có thể dùng để hỏi nguyên nhân.

今天怎么这么冷? 

/Jīntiān zěnme zhème lěng?/ 

Sao hôm nay lạnh thế này?

Điểm 3

Có thể dùng ở cuối câu để hỏi tình hình hoặc xin ý kiến.

最近身体如何? 

/Zuìjìn shēntǐ rúhé?/ 

Dạo này sức khỏe thế nào?

Có thể dùng ở đầu câu để biểu thị sự ngạc nhiên.

怎么,你不认识我了?! 

/Zěnme, nǐ bù rènshi wǒ le?!/ 

Sao thế, cậu không nhận ra tôi rồi à?!

做一做 - Luyện tập:

Chọn từ điền vào chỗ trống sau đây:

Bài tập

如何 /rúhé/

怎么 /zěnme/

(1) 他向经理叙述了自己是______解决这个问题的。

 

(2) 你______这么不耐烦? 

 

(3) 谁知道他们是______吵起来的?

 

(4) 听说你去电台工作了?情况______

 

 

Gợi ý đáp án / Đáp án tham khảo:

(1) 他向经理叙述了自己是如何解决这个问题的。 

/Tā xiàng jīnglǐ xùshù le zìjǐ shì rúhé jiějué zhège wèntí de./ 

Anh ấy đã thuật lại với người quản lý mình đã giải quyết như thế nào vấn đề này.

(2) 你怎么这么不耐烦? 

/Nǐ zěnme zhème bù nàifán?/ 

Sao bạn lại sốt ruột thế này?

(3) 谁知道他们是怎么吵起来的? 

/Shuí zhīdào tāmen shì zěnme chǎo qǐlai de?/ 

Ai biết họ đã cãi nhau thế nào?

(4) 听说你去电台工作了?情况如何? 

/Tīngshuō nǐ qù diàntái gōngzuò le? Qíngkuàng rúhé?/ 

Nghe nói bạn đi làm ở đài phát thanh rồi? Tình hình thế nào?

7. Bài tập - 练习

Phần bài tập cụ thể sau được Học Bá Education thiết kế bám sát nội dung của bài học, giúp bạn rèn luyện khả năng sử dụng từ ngữ, phân biệt ngữ pháp cũng như áp dụng linh hoạt vào các tình huống thực tế:

Bài tập 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Từ cho sẵn: 催 / 递 / 喊 / 项 / 爱护 / 抱怨 / 等待

1. 她从小就______小动物。

2. 关于这段对话,下面哪______是正确的?

3. 请大家耐心地______一会儿,不要______他。

4. 请把那本杂志______给我。

5. 火车快到时你______我一声。

6. 不要总是______别人,要想想能不能改变自己。

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1. 你的病都好了吗?现在感觉______?(A. 如何 B. 怎么)

2. 电视里广告太多让观众感到很______。(A. 耐心 B. 耐烦)

3. 这儿太______了,我们换个地方吧。(A. 吵 B. 吵架)

4. 他这么年轻,没想到______是一位著名的作家。(A. 居然 B. 仍然)

Bài tập 3: Chọn vị trí thích hợp cho từ trong ngoặc

1. 如果 A 是你 B,你会 C 选择 D 呢?(如何)

2. 你跟 A 你的同屋 B 吵 C 架 D 吗?(过)

3. A 机会是要 B 自己努力 C 去 D 获得的。(靠)

4. 请不要 A 把头 B 到车窗外 C 去 D。(伸)

Bài tập 4: Kể lại nội dung bài khóa dựa theo các từ gợi ý

内容提示

重点词语

课文复述

1. 第一对夫妻

离婚、自杀、抱怨、爱护

 

2. 第二对夫妻

婚姻、吵架、暗暗

 

3. 第三对夫妻

不耐烦、靠、喊、伸、催、等待、半夜、吵

 

ĐÁP ÁN

Bài tập 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

1. 她从小就爱护小动物。

/Tā cóngxiǎo jiù àihù xiǎo dòngwù./

Cô ấy từ nhỏ đã yêu thương các loài động vật nhỏ.

2. 关于这段对话,下面哪一是正确的?

/Guānyú zhè duàn duìhuà, xiàmiàn nǎ yī xiàng shì zhèngquè de?/

Về đoạn đối thoại này, dưới đây hạng mục nào là đúng?

3. 请大家耐心地等待一会儿,不要他。

/Qǐng dàjiā nàixīn de děngdài yīhuǐr, bùyào cuī tā./

Xin mọi người hãy kiên nhẫn chờ một lát, đừng thúc giục anh ấy.

4. 请把那本杂志给我。

/Qǐng bǎ nà běn zázhì dì gěi wǒ./

Làm ơn đưa cuốn tạp chí đó cho tôi.

5. 火车快到时你我一声。

/Huǒchē kuài dào shí nǐ hǎn wǒ yī shēng./

Khi tàu sắp đến thì bạn gọi tôi một tiếng nhé.

6. 不要总是抱怨别人,要想想能不能改变自己。

/Bùyào zǒngshì bàoyuàn biérén, yào xiǎngxiang néng bu néng gǎibiàn zìjǐ./

Đừng luôn phàn nàn người khác, hãy nghĩ xem có thể thay đổi bản thân mình không.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1 - A. 你的病都好了吗?现在感觉如何

/Nǐ de bìng dōu hǎo le ma? Xiànzài gǎnjué rúhé?/

Bệnh của bạn đã khỏi hết chưa? Bây giờ cảm thấy thế nào?

2 - B. 电视里广告太多让观众感到很是不耐烦

/Diànshì lǐ guǎnggào tài duō ràng guānzhòng gǎndào hěn bù nàifán./

Quảng cáo trên TV quá nhiều khiến khán giả cảm thấy rất mất kiên nhẫn.

3 - A. 这儿太了,我们换个地方吧。

/Zhèr tài chǎo le, wǒmen huàn ge dìfāng ba./

Ở đây ồn quá, chúng ta đổi chỗ khác đi.

4 - A. 他这么年轻,没想到居然是一位著名的作家。

/Tā zhème niánqīng, méi xiǎngdào jūrán shì yī wèi zhùmíng de zuòjiā./

Anh ấy trẻ như vậy, không ngờ lại là một nhà văn nổi tiếng.

Bài tập 3: Chọn vị trí thích hợp cho từ trong ngoặc

1 - C. 如果是你,你会如何选择呢?

/Rúguǒ shì nǐ, nǐ huì rúhé xuǎnzé ne?/

Nếu là bạn, bạn sẽ làm thế nào để lựa chọn?

2 - C. 你跟你的同屋吵架吗?

/Nǐ gēn nǐ de tóngwū chǎo guo jià ma?/

Bạn đã từng cãi nhau với bạn cùng phòng chưa?

3 - A. 机会是要自己努力去获得的。

/Jīhuì shì yào kào zìjǐ nǔlì qù huòdé de./

Cơ hội là phải dựa vào chính mình nỗ lực để đạt được.

4 - B. 请不要把头到车窗外去。

/Qǐng bùyào bǎ tóu shēn dào chēchuāng wài qù./

Xin đừng thò đầu ra ngoài cửa sổ xe.

Bài tập 4: Kể lại nội dung bài khóa dựa theo các từ gợi ý

1. 第一对夫妻 (离婚、自杀、抱怨、爱护)

第一对夫妻中,妻子曾经想过自杀,丈夫没有离婚,也没有抱怨,而是一直爱护她、照顾她。

/Dì yī duì fūqī zhōng, qīzi céngjīng xiǎngguo zìshā, zhàngfu méiyǒu líhūn, yě méiyǒu bàoyuàn, ér shì yīzhí àihù tā, zhàogù tā./

Trong cặp vợ chồng thứ nhất, người vợ từng muốn tự tử, người chồng không ly hôn, cũng không phàn nàn, mà luôn yêu thương và chăm sóc cô ấy.

2. 第二对夫妻 (婚姻、吵架、暗暗)

第二对夫妻结婚十几年,从来没吵过架,一直相亲相爱。评委们听了暗暗点头。

/Dì èr duì fūqī jiéhūn shí jǐ nián, cónglái méi chǎoguò jià, yīzhí xiāngqīn xiāng'ài. Píngwěi men tīng le àn'àn diǎntóu./

Cặp vợ chồng thứ hai kết hôn mười mấy năm, chưa bao giờ cãi nhau, luôn yêu thương nhau. Ban giám khảo nghe xong thầm gật đầu.

3. 第三对夫妻 (不耐烦、靠、喊、伸、催、等待、半夜、吵)

评委们等得不耐烦了,出来看到丈夫靠在妻子肩膀上睡着了。妻子怕吵醒他,不让评委喊他,也不让催。后来丈夫醒了,说半夜被蚊子叮醒,怕吵到老婆,就为她赶蚊子。

/Píngwěi men děng de bù nàifán le, chūlái kàn dào zhàngfu kào zài qīzi jiānbǎng shàng shuì zháo le. Qīzi pà chǎoxǐng tā, bù ràng píngwěi hǎn tā, yě bù ràng cuī. Hòulái zhàngfu xǐng le, shuō bànyè bèi wénzi dīng xǐng, pà chǎo dào lǎopo, jiù wèi tā gǎn wénzi./

Ban giám khảo đợi đến sốt ruột, đi ra ngoài thấy người chồng đang dựa vào vai vợ ngủ thiếp đi. Người vợ sợ đánh thức anh ấy, không để ban giám khảo gọi anh ấy dậy, cũng không để thúc giục. Sau đó người chồng tỉnh dậy, nói nửa đêm bị muỗi đốt tỉnh, sợ làm ồn đến vợ, liền đuổi muỗi cho cô ấy.

8. Phần mở rộng - 扩展

Bên dưới là nhóm từ vựng thuộc chủ đề cơ thể người (人体) trong HSK 5 bài 1, hỗ trợ bạn củng cố và nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống quen thuộc:

Các từ được cung cấp:

  • 脑袋 /nǎodai/: Đầu
  • 脖子 /bózi/: Cổ
  • 肩膀 /jiānbǎng/: Vai
  • 胸 /xiōng/: Ngực
  • 腰 /yāo/: Eo, lưng dưới
  • 后背 /hòubèi/: Lưng trên
  • 手指 /shǒuzhǐ/: Ngón tay
  • 眉毛 /méimáo/: Lông mày
  • 嗓子 /sǎngzi/: Cổ họng
  • 牙齿 /yáchǐ/: Răng

Bài tập: "做一做"

Hãy chọn những từ thích hợp được cung cấp ở trên để điền vào chỗ trống.

1. 你的______好像一边高一边低,我建议你去买个双肩包。

2. 早上起来,伸个懒______,真舒服!

3. 他长着两条又黑又粗的______,一双大大的眼睛。

4. 讲了一天的课,老师的______都疼了。

ĐÁP ÁN

1 - 你的肩膀好像一边高一边低,我建议你去买个双肩包

/Nǐ de jiānbǎng hǎoxiàng yībiān gāo yībiān dī, wǒ jiànyì nǐ qù mǎi ge shuāngjiānbāo./

Vai của bạn có vẻ một bên cao một bên thấp, tôi khuyên bạn nên mua một chiếc ba lô hai quai.

2 - 早上起来,伸个腰,真舒服!

/Zǎoshang qǐlai, shēn ge lǎn yāo, zhēn shūfu!/

Sáng dậy, vươn vai một cái, thật dễ chịu!

3 - 他长着两条又黑又粗的眉毛,一双大大的眼睛。

/Tā zhǎng zhe liǎng tiáo yòu hēi yòu cū de méimáo, yī shuāng dà dà de yǎnjīng./

Anh ấy có đôi lông mày vừa đen vừa rậm, cùng một đôi mắt to.

4 - 讲了一天的课,老师的嗓子都疼了。

/Jiǎng le yī tiān de kè, lǎoshī de sǎngzi dōu téng le./

Giảng bài cả ngày, cổ họng của cô giáo đều đau rồi.

9. Phần vận dụng - 运用

Không dừng lại ở việc hiểu bài, phần này sẽ giúp bạn liên hệ nội dung đã học với những tình huống thực tế và quan điểm cá nhân. Thông qua các hoạt động phân tích, thảo luận và viết, bạn có thể rèn luyện khả năng diễn đạt, đồng thời củng cố cách sử dụng từ vựng và ngữ pháp một cách linh hoạt hơn trong ngữ cảnh đời sống.

背景分析 (Bối cảnh phân tích):

在这个世界上,人和人之间会有各种各样的关系,比如同学关系、同事关系、邻居关系等,而人际关系中最亲密的一种关系,应该是夫妻关系了。无论是中国人还是外国人,都很重视自己的婚姻。有人认为夫妻之间最重要的是恩爱,有人说是诚实,也有人说是关爱和理解。相信你对课文中讲的三对夫妻的故事也会有自己的看法。

/Zài zhège shìjiè shàng, rén hé rén zhījiān huì yǒu gè zhǒng gè yàng de guānxì, bǐrú tóngxué guānxì, tóngshì guānxì, línjū guānxì děng, ér rénjì guānxì zhōng zuì qīnmì de yī zhǒng guānxì, yīnggāi shì fūqī guānxì le. Wúlùn shì Zhōngguó rén háishì wàiguó rén, dōu hěn zhòngshì zìjǐ de hūnyīn. Yǒurén rènwéi fūqī zhījiān zuì zhòngyào de shì ēn'ài, yǒurén shuō shì chéngshí, yě yǒurén shuō shì guān'ài hé lǐjiě. Xiāngxìn nǐ duì kèwén zhōng jiǎng de sān duì fūqī de gùshì yě huì yǒu zìjǐ de kànfǎ./

Trong thế giới này, giữa người với người có nhiều mối quan hệ khác nhau: bạn học, đồng nghiệp, hàng xóm… Quan hệ thân mật nhất là quan hệ vợ chồng. Cả người Trung Quốc và nước ngoài đều coi trọng hôn nhân. Có người cho rằng quan trọng nhất là ân ái, có người nói là thành thật, cũng có người nói là quan tâm và thấu hiểu. Bạn sẽ có ý kiến riêng về ba câu chuyện của ba cặp vợ chồng trong bài học.

话题讨论 (Thảo luận chủ đề):

Chủ đề: 理想的夫妻关系是什么样的?(Quan hệ vợ chồng lý tưởng là như thế nào?)

Gồm 3 câu hỏi nhỏ:

  • 本文提到的三对夫妻中,哪对夫妻给你留下的印象最深?(Trong ba cặp vợ chồng được nhắc đến, cặp nào để lại cho bạn ấn tượng sâu sắc nhất?)
  • 这对夫妻的什么地方让你感动?为什么?(Điều gì ở cặp vợ chồng đó khiến bạn cảm động? Vì sao?)
  • 你认为理想的夫妻关系应该是什么样的?(Bạn cho rằng quan hệ vợ chồng lý tưởng nên như thế nào?)

命题写作 (Viết theo chủ đề):

Đề: 理想的夫妻关系 (Quan hệ vợ chồng lý tưởng)

Yêu cầu: Viết một đoạn văn không dưới 100 chữ, cố gắng dùng các từ mới đã học trong bài.

Gợi ý (Do đây là bài tập thảo luận và viết tự do, không có đáp án cố định.):

话题讨论 (Thảo luận chủ đề):

1. 给我印象最深的是第二对夫妻,因为他们虽然生活很平凡,但彼此非常理解对方。
/Gěi wǒ yìnxiàng zuì shēn de shì dì èr duì fūqī, yīnwèi tāmen suīrán shēnghuó hěn píngfán, dàn bǐcǐ fēicháng lǐjiě duìfāng./
Cặp để lại cho tôi ấn tượng sâu sắc nhất là cặp vợ chồng thứ hai, vì cuộc sống của họ tuy rất bình thường nhưng họ rất thấu hiểu nhau.

2. 最让我感动的是丈夫每天早起为妻子做早餐,坚持了很多年。因为这虽然不是大事,却体现了长期的关爱和坚持。
/Zuì ràng wǒ gǎndòng de shì zhàngfu měitiān zǎoqǐ wèi qīzi zuò zǎocān, jiānchí le hěnduō nián. Yīnwèi zhè suīrán bù shì dàshì, què tǐxiàn le chángqī de guān'ài hé jiānchí./
Điều khiến tôi cảm động nhất là người chồng mỗi ngày dậy sớm làm bữa sáng cho vợ, kiên trì suốt nhiều năm. Bởi vì việc này tuy không phải chuyện lớn, nhưng thể hiện sự quan tâm và kiên trì lâu dài.

3. 我认为理想的夫妻关系应该是互相尊重、互相信任、互相支持。两个人可以有不同的爱好和想法,但遇到困难时要一起面对,平时也要多沟通、多包容。
/Wǒ rènwéi lǐxiǎng de fūqī guānxì yīnggāi shì hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng xìnrèn, hùxiāng zhīchí. Liǎng ge rén kěyǐ yǒu bùtóng de àihào hé xiǎngfǎ, dàn yù dào kùnnan shí yào yīqǐ miànduì, píngshí yě yào duō gōutōng, duō bāoróng./
Tôi cho rằng quan hệ vợ chồng lý tưởng nên là tôn trọng lẫn nhau, tin tưởng lẫn nhau, ủng hộ lẫn nhau. Hai người có thể có sở thích và suy nghĩ khác nhau, nhưng khi gặp khó khăn thì phải cùng nhau đối mặt, thường ngày cũng cần giao tiếp nhiều và bao dung nhiều hơn.

命题写作 (Viết theo chủ đề):

在我看来,理想的夫妻关系不是童话里的完美爱情,而是生活中的互相陪伴和理解。首先,夫妻之间要诚实,不能欺骗对方。其次,夫妻要懂得关爱和理解,当一方遇到困难时,另一方要主动帮助。另外,夫妻也要有自己的空间,不能总是黏在一起。最重要的是,夫妻要学会沟通,有问题就当面说清楚,不要冷战。只有这样,婚姻才能长久幸福。我相信,恩爱、诚实、理解是每对夫妻都应该努力做到的。

/Zài wǒ kàn lái, lǐxiǎng de fūqī guānxì bù shì tónghuà lǐ de wánměi àiqíng, ér shì shēnghuó zhōng de hùxiāng péibàn hé lǐjiě. Shǒuxiān, fūqī zhī jiān yào chéngshí, bù néng qīpiàn duìfāng. Qícì, fūqī yào dǒngde guān'ài hé lǐjiě, dāng yī fāng yù dào kùnnan shí, lìng yī fāng yào zhǔdòng bāngzhù. Lìngwài, fūqī yě yào yǒu zìjǐ de kōngjiān, bù néng zǒng shì nián zài yīqǐ. Zuì zhòngyào de shì, fūqī yào xuéhuì gōutōng, yǒu wèntí jiù dāngmiàn shuō qīngchu, bù yào lěngzhàn. Zhǐyǒu zhèyàng, hūnyīn cáinéng chángjiǔ xìngfú. Wǒ xiāngxìn, ēn'ài, chéngshí, lǐjiě shì měi duì fūqī dōu yīnggāi nǔlì zuò dào de./

Theo tôi thấy, quan hệ vợ chồng lý tưởng không phải là tình yêu hoàn hảo trong truyện cổ tích, mà là sự bầu bạn và thấu hiểu lẫn nhau trong cuộc sống. Trước hết, giữa vợ chồng phải trung thực, không được lừa dối nhau. Thứ hai, vợ chồng phải biết quan tâm và thấu hiểu, khi một bên gặp khó khăn thì bên kia phải chủ động giúp đỡ. Ngoài ra, vợ chồng cũng cần có không gian riêng, không thể lúc nào cũng dính lấy nhau. Quan trọng nhất là vợ chồng phải học cách giao tiếp, có vấn đề thì nói rõ trực tiếp, đừng chiến tranh lạnh. Chỉ có như vậy, hôn nhân mới có thể bền lâu hạnh phúc. Tôi tin rằng, ân ái, trung thực và thấu hiểu là điều mọi cặp vợ chồng đều nên cố gắng đạt được.

Khi hoàn thành giáo trình chuẩn HSK 5 bài 1 - “爱的细节”, bạn không chỉ tích lũy được 39 từ vựng quan trọng mà còn nắm vững cách sử dụng 3 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm như 如何, 靠, 究竟 trong ngữ cảnh thực tế. Thông qua đó, bạn sẽ từng bước củng cố kiến thức và phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết cho kỳ thi HSK 5. Hãy duy trì việc ôn luyện đều đặn và áp dụng linh hoạt để đạt kết quả tốt nhất trong hành trình học tiếng Trung của mình.

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín số 1 Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí