HSK 4 bài 7: Bác sĩ tốt nhất là bản thân – 最好的医生是自己
HSK 4 bài 7 – 最好的医生是自己 là chủ đề sức khỏe, thói quen sinh hoạt và cách chăm sóc bản thân, tổng hợp nhiều điểm ngữ pháp thiết thực như 估计, 来不及, 要是……就……, 离合词重叠 và 既……又/也/还……. Ở bài viết này, Học Bá Education sẽ hệ thống đầy đủ từ vựng, bài khóa, kèm dịch nghĩa, ngữ pháp trọng tâm để học HSK 4 bài 7 dễ hơn, nhớ lâu hơn và ôn thi hiệu quả hơn.
1. Từ vựng HSK 4 bài 7: Bác sĩ tốt nhất là bản thân – 最好的医生是自己
HSK 4 bài 7 giới thiệu khoảng 37 từ vựng mới về chủ đề quen thuộc như sức khỏe, sinh hoạt hằng ngày, trạng thái cảm xúc và cách chăm sóc cơ thể. Bài 7 HSK 4 truyền tải một thông điệp khá rõ ràng: để duy trì sức khỏe bền vững, mỗi người cần điều chỉnh lối sống của mình, như bỏ thuốc lá, kiểm soát cân nặng, tăng cường vận động và giữ tinh thần lạc quan.
Bảng tổng hợp đầy đủ từ vựng cùng ví dụ minh họa để bạn học nhanh hơn, nhớ lâu hơn:
STT | Từ vựng | Loại từ | Dịch nghĩa | Ví dụ minh họa |
1 | 擦 (cā) | Động từ | lau, chùi | 他用纸擦桌子。 /Tā yòng zhǐ cā zhuōzi./ Anh ấy dùng giấy lau bàn. |
2 | 超过 (chāoguò) | Động từ | vượt quá | 工作时间不要超过八小时。 /Gōngzuò shíjiān bú yào chāoguò bā xiǎoshí./ Thời gian làm việc không nên vượt quá 8 giờ. |
3 | 抽烟 (chōuyān) | Động từ | hút thuốc | 医生让他别抽烟。 /Yīshēng ràng tā bié chōuyān. / Bác sĩ bảo anh ấy đừng hút thuốc. |
4 | 出现 (chūxiàn) | Động từ | xuất hiện | 问题突然出现了。 /Wèntí tūrán chūxiàn le. / Vấn đề đột nhiên xuất hiện. |
5 | 窗户 (chuānghu) | Danh từ | cửa sổ | 请把窗户打开。 /Qǐng bǎ chuānghu dǎkāi. / Làm ơn mở cửa sổ. |
6 | 大夫 (dàifu) | Danh từ | bác sĩ | 他去找大夫看病。 /Tā qù zhǎo dàifu kàn bìng. / Anh ấy đi gặp bác sĩ khám bệnh. |
7 | 掉 (diào) | Động từ | mất, rơi | 他把手机掉了。 /Tā bǎ shǒujī diào le. / Anh ấy làm rơi điện thoại. |
8 | 动作 (dòngzuò) | Danh từ | động tác | 这个动作很简单。 /Zhège dòngzuò hěn jiǎndān. / Động tác này rất đơn giản. |
9 | 肚子 (dùzi) | Danh từ | bụng | 我肚子疼。 /Wǒ dùzi téng. / Tôi đau bụng. |
10 | 烦恼 (fánnǎo) | Tính từ | phiền muộn | 他最近有很多烦恼。 /Tā zuìjìn yǒu hěn duō fánnǎo. / Gần đây anh ấy có nhiều phiền muộn. |
11 | 反对 (fǎnduì) | Động từ | phản đối | 我反对抽烟。 /Wǒ fǎnduì chōuyān. / Tôi phản đối việc hút thuốc. |
12 | 感情 (gǎnqíng) | Danh từ | tình cảm | 他们的感情很好。 /Tāmen de gǎnqíng hěn hǎo. / Tình cảm của họ rất tốt. |
13 | 估计 (gūjì) | Động từ | ước đoán | 我估计他不会来了。 /Wǒ gūjì tā bú huì lái le. / Tôi đoán anh ấy sẽ không đến. |
14 | 后悔 (hòuhuǐ) | Động từ | hối hận | 他后悔没有听医生的话。 /Tā hòuhuǐ méiyǒu tīng yīshēng de huà. / Anh ấy hối hận vì không nghe lời bác sĩ. |
15 | 减肥 (jiǎnféi) | Động từ | giảm cân | 她决定减肥。 /Tā juédìng jiǎnféi. / Cô ấy quyết định giảm cân. |
16 | 教授 (jiàoshòu) | Danh từ | giáo sư | 那位教授很有名。 /Nà wèi jiàoshòu hěn yǒumíng. / Vị giáo sư đó rất nổi tiếng. |
17 | 咳嗽 (késou) | Động từ | ho | 他一直咳嗽。 /Tā yīzhí késou. / Anh ấy ho liên tục. |
18 | 空气 (kōngqì) | Danh từ | không khí | 这里的空气很好。 /Zhèlǐ de kōngqì hěn hǎo. / Không khí ở đây rất tốt. |
19 | 来不及 (láibují) | Động từ | không kịp | 我来不及吃早饭。 /Wǒ láibují chī zǎofàn. / Tôi không kịp ăn sáng. |
20 | 气候 (qìhòu) | Danh từ | khí hậu | 北方的气候很干。 /Běifāng de qìhòu hěn gān. / Khí hậu miền Bắc rất khô. |
21 | 散步 (sànbù) | Động từ | đi dạo | 晚上我们去散步。 /Wǎnshang wǒmen qù sànbù. / Buổi tối chúng tôi đi dạo. |
22 | 数字 (shùzì) | Danh từ | con số | 这个数字很重要。 /Zhège shùzì hěn zhòngyào. / Con số này rất quan trọng. |
23 | 帅 (shuài) | Tính từ | đẹp trai | 他很帅。 /Tā hěn shuài. / Anh ấy rất đẹp trai. |
24 | 说明 (shuōmíng) | Động từ | giải thích | 请说明原因。 /Qǐng shuōmíng yuányīn. / Hãy giải thích nguyên nhân. |
25 | 辛苦 (xīnkǔ) | Tính từ | vất vả | 工作很辛苦。 /Gōngzuò hěn xīnkǔ. / Công việc rất vất vả. |
26 | 严重 (yánzhòng) | Tính từ | nghiêm trọng | 病情很严重。 /Bìngqíng hěn yánzhòng. / Bệnh tình rất nghiêm trọng. |
27 | 研究 (yánjiū) | Động từ | nghiên cứu | 他在研究空气问题。 /Tā zài yánjiū kōngqì wèntí. / Anh ấy đang nghiên cứu vấn đề không khí. |
28 | 要是 (yàoshi) | Liên từ | nếu | 要是生病了,就去看医生。 /Yàoshi shēngbìng le, jiù qù kàn yīshēng. / Nếu bị bệnh thì đi khám bác sĩ. |
29 | 植物 (zhíwù) | Danh từ | thực vật | 多种植物对空气好。 /Duō zhòng zhíwù duì kōngqì hǎo. / Nhiều loại thực vật tốt cho không khí. |
30 | 指 (zhǐ) | Động từ | chỉ, nói đến | 这里指的是健康问题。 /Zhèlǐ zhǐ de shì jiànkāng wèntí. / Ở đây chỉ vấn đề sức khỏe. |
31 | 既 (jì) | Phó từ | vừa… vừa… | 他既年轻又健康。 /Tā jì niánqīng yòu jiànkāng. / Anh ấy vừa trẻ vừa khỏe. |
32 | 精神 (jīngshén) | Danh từ | tinh thần | 他精神很好。 /Tā jīngshén hěn hǎo. / Tinh thần anh ấy rất tốt. |
33 | 流血 (liúxiě) | Động từ | chảy máu | 他受伤流血了。 /Tā shòushāng liúxiě le. / Anh ấy bị thương và chảy máu. |
34 | 保 (bǎo) | Động từ | bảo đảm | 请保健康。 /Qǐng bǎo jiànkāng. / Hãy giữ gìn sức khỏe. |
35 | 处 (chù) | Danh từ | nơi, chỗ | 这是个好处。 /Zhè shì gè hǎochù. / Đây là một lợi ích. |
36 | 加 (jiā) | Động từ | thêm, tăng | 请给我加一点水。 /Qǐng gěi wǒ jiā yìdiǎn shuǐ. / Làm ơn thêm cho tôi ít nước. |
37 | 纸 (zhǐ) | Danh từ | giấy | 我需要一张纸。 /Wǒ xūyào yì zhāng zhǐ. / Tôi cần một tờ giấy. |
Bạn có thể tải file từ vựng trọng tâm của bài 7 HSK 4 để thuận tiện ôn tập:
Tải file từ vựng HSK 4 bài 7 tại đây! |

2. 05 bài khóa trong HSK 4 bài 7
Trong giáo trình HSK 4, các bài khóa giúp người học mở rộng từ vựng, cung cấp nhiều cấu trúc ngữ pháp thực tế, sát với đời sống. Điểm thú vị là các đoạn hội thoại đều rất tự nhiên, giống hệt tình huống bạn gặp ở siêu thị, hiệu sách hay trung tâm thương mại tại Trung Quốc.
2.1. Bài khóa 1 (课文1): 小李和小林聊天气和身体情况
Bài khóa này xoay quanh tình huống: Thời tiết thay đổi khiến cơ thể dễ bị cảm lạnh. Qua cuộc trò chuyện giữa Tiểu Lý và Tiểu Lâm, bạn sẽ làm quen với cách diễn đạt về triệu chứng cơ thể, nguyên nhân bị ốm và những lời khuyên đơn giản để giữ gìn sức khỏe.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
小李:你的鼻子怎么流血了?快用纸擦擦。 小林:我还不习惯北方的气候,估计是天气太干。今天天气不是很冷,你怎么穿这么多? 小李:就是因为昨天穿得太少,我都感冒了。 小林:最近感冒的人特别多。你去看医生了吗? 小李:没有,我只是咳嗽,有点儿头疼,不严重,多喝点儿水就好了。 小林:春天天气时冷时热,特别容易感冒。这时候一定要多注意保暖,另外,最好经常打开窗户换换空气。 | Xiǎo Lǐ: Nǐ de bízi zěnme liúxuè le? Kuài yòng zhǐ cācā. Xiǎo Lín: Wǒ hái bù xíguàn běifāng de qìhòu, gūjì shì tiānqì tài gān. Jīntiān tiānqì bú shì hěn lěng, nǐ zěnme chuān zhème duō? Xiǎo Lǐ: Jiù shì yīnwèi zuótiān chuān de tài shǎo, wǒ dōu gǎnmào le. Xiǎo Lín: Zuìjìn gǎnmào de rén tèbié duō. Nǐ qù kàn yīshēng le ma? Xiǎo Lǐ: Méiyǒu, wǒ zhǐshì késou, yǒudiǎnr tóuténg, bù yánzhòng, duō hē diǎnr shuǐ jiù hǎo le. Xiǎo Lín: Chūntiān tiānqì shí lěng shí rè, tèbié róngyì gǎnmào. Zhè shíhou yídìng yào duō zhùyì bǎonuǎn, lìngwài, zuì hǎo jīngcháng dǎkāi chuānghu hùanhuan kōngqì. | Tiểu Lý: Mũi cậu sao lại chảy máu rồi? Mau dùng giấy lau đi. Tiểu Lâm: Tớ vẫn chưa quen với khí hậu miền Bắc, chắc là do thời tiết quá khô. Hôm nay trời đâu có lạnh lắm, sao cậu mặc nhiều thế? Tiểu Lý: Chính vì hôm qua mặc quá ít nên tớ bị cảm rồi. Tiểu Lâm: Gần đây người bị cảm đặc biệt nhiều. Cậu đi khám bác sĩ chưa? Tiểu Lý: Chưa, tớ chỉ bị ho, hơi đau đầu một chút thôi, không nghiêm trọng, uống nhiều nước một chút là đỡ rồi. Tiểu Lâm: Mùa xuân thời tiết lúc lạnh lúc nóng, rất dễ bị cảm. Lúc này nhất định phải chú ý giữ ấm nhiều hơn, ngoài ra tốt nhất nên thường xuyên mở cửa sổ để thay đổi không khí. |
Chú thích:
“估计”,动词,表示根据某些情况,对事物做大概的推断。 → Động từ 估计 có nghĩa là đưa ra suy đoán chung chung về sự vật dựa vào những điều kiện nào đó. |
Ví dụ:
(1)我还不习惯北方的气候,估计是天气太干。/Wǒ hái bù xíguàn běifāng de qìhòu, gūjì shì tiānqì tài gān./ Tôi vẫn chưa quen với khí hậu miền Bắc, chắc là do thời tiết quá khô.
(2)你有没有去问小王?估计他应该有办法。/Nǐ yǒu méiyǒu qù wèn Xiǎo Wáng? Gūjì tā yīnggāi yǒu bànfǎ./ Bạn đã đi hỏi Tiểu Vương chưa? Tôi đoán là cậu ấy chắc có cách.
(3)机场通知飞机晚点一个小时,估计他下午六点才能到上海。/Jīchǎng tōngzhī fēijī wǎndiǎn yí ge xiǎoshí, gūjì tā xiàwǔ liù diǎn cáinéng dào Shànghǎi./ Sân bay thông báo chuyến bay bị hoãn 1 tiếng, chắc anh ấy phải đến Thượng Hải vào 6 giờ chiều mới được.
Luyện tập: 完成句子 - Hoàn thành các câu sau (1),我们还是下次再去吧。(估计) (2)我现在就过去,。(估计) (3)你可以上网买书,________________________。(估计) |
Gợi ý đáp án chi tiết:
Câu | Từ cần dùng | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 估计 | 估计今天人太多,我们还是下次再去吧。 | Dùng 估计 để đưa ra phỏng đoán dựa trên tình huống. Ở đây là đoán hôm nay đông người nên quyết định để lần sau đi. |
2 | 估计 | 我现在就过去,估计十分钟就能到。 | Câu này dùng 估计 để ước lượng thời gian đến nơi. |
3 | 估计 | 你可以上网买书,估计会便宜一点儿。 | 估计 dùng để phỏng đoán kết quả hoặc lợi ích có thể xảy ra, tức là mua sách online thì có lẽ sẽ rẻ hơn. |
Thực hành: 选词填空 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống。
估计 | 可能 | |
(1)那个饭馆儿去晚了人特别多,要等很长时间,这会儿去_______来不及了。 | ✓ | ✓ |
(2)还有一分钟比赛就结束了,我_______他们没机会再进球了。 | ✓ | × |
(3)已经这么晚了,老师_______休息了,你别打电话了。 | ||
(4)我看这是不_______的事情,网上的消息可不能全信。 | ||
(5)你看,那个人最_______想做什么? |
2.2. Bài khóa 2 (课文2): 小夏和小雨聊小雨抽烟的事情 - Tiểu Hạ và Tiểu Vũ trò chuyện về chuyện Tiểu Vũ hút thuốc
Bài khóa 2 xoay quanh cuộc trò chuyện giữa Tiểu Hạ và Tiểu Vũ về tác hại của việc hút thuốc đối với sức khỏe bản thân và những người xung quanh. Qua đoạn hội thoại này, bạn có thể ôn thêm từ vựng quen thuộc về chủ đề sức khỏe, ghi nhớ cách dùng cấu trúc “来不及” trong ngữ cảnh rất tự nhiên, dễ hiểu.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
小夏:你咳嗽好点儿了吗?医生怎么说的? 小雨:还是老样子,他让我以后不要再抽烟了。 小夏:抽烟对身体一点儿好处也没有。 小雨:我也知道,可是我觉得抽烟这个动作看上去很帅。 小夏:等你身体出现问题了,后悔就来不及了。 小雨:其实家人也一直反对我抽烟,我自己却觉得没什么,但最近总是咳嗽,所以我有些担心了。 小夏:抽烟不仅对自己没好处,还会影响周围人的身体健康。为了你和你的家人,别再抽了。 | Xiǎo Xià: Nǐ késou hǎo diǎnr le ma? Yīshēng zěnme shuō de? Xiǎo Yǔ: Háishi lǎo yàngzi, tā ràng wǒ yǐhòu búyào zài chōuyān le. Xiǎo Xià: Chōuyān duì shēntǐ yìdiǎnr hǎochu yě méiyǒu. Xiǎo Yǔ: Wǒ yě zhīdào, kěshì wǒ juéde chōuyān zhège dòngzuò kàn shàngqù hěn shuài. Xiǎo Xià: Děng nǐ shēntǐ chūxiàn wèntí le, hòuhuǐ jiù láibují le. Xiǎo Yǔ: Qíshí jiārén yě yìzhí fǎnduì wǒ chōuyān, wǒ zìjǐ què juéde méi shénme, dàn zuìjìn zǒng shì késou, suǒyǐ wǒ yǒuxiē dānxīn le. Xiǎo Xià: Chōuyān bùjǐn duì zìjǐ méi hǎochu, hái huì yǐngxiǎng zhōuwéirén de shēntǐ jiànkāng. Wèile nǐ hé nǐ de jiārén, bié zài chōu le. | Tiểu Hạ: Cậu đỡ ho hơn chút nào chưa? Bác sĩ nói thế nào? Tiểu Vũ: Vẫn như cũ thôi, bác sĩ bảo từ nay về sau đừng hút thuốc nữa. Tiểu Hạ: Hút thuốc hoàn toàn không có chút lợi ích nào cho cơ thể cả. Tiểu Vũ: Tớ cũng biết, nhưng tớ thấy động tác hút thuốc trông khá ngầu. Tiểu Hạ: Đợi đến khi cơ thể cậu có vấn đề rồi thì có hối hận cũng không kịp nữa đâu. Tiểu Vũ: Thật ra người nhà tớ cũng luôn phản đối việc tớ hút thuốc, còn bản thân tớ thì lại thấy chẳng có gì nghiêm trọng. Nhưng gần đây tớ cứ ho suốt, nên cũng bắt đầu thấy lo rồi. Tiểu Hạ: Hút thuốc không chỉ không tốt cho bản thân mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của những người xung quanh. Vì cậu và gia đình cậu, đừng hút nữa. |
Chú thích:
“来不及”,动词,表示因为时间短,无法赶上。可以单独使用,也可以后面带动词。 → Động từ 来不及 diễn tả rằng do thời gian ngắn nên người nào đó không kịp làm việc gì. 来不及 có thể được dùng độc lập hoặc có thể có động từ theo sau. |
Ví dụ:
(1)等你身体出现问题了,后悔就来不及了。/Děng nǐ shēntǐ chūxiàn wèntí le, hòuhuǐ jiù láibují le./ Đợi đến khi cơ thể bạn xuất hiện vấn đề thì hối hận cũng không kịp nữa.
(2)今天来不及开会了,明天我们再找时间说这个问题吧。/Jīntiān láibují kāihuì le, míngtiān wǒmen zài zhǎo shíjiān shuō zhège wèntí ba./ Hôm nay không kịp họp rồi, ngày mai chúng ta lại tìm thời gian để nói về vấn đề này nhé.
(3)你不是和同学约了下午两点见面吗?再不走就来不及了。/Nǐ bú shì hé tóngxué yuē le xiàwǔ liǎng diǎn jiànmiàn ma? Zài bù zǒu jiù láibují le./ Chẳng phải bạn đã hẹn gặp bạn học lúc 2 giờ chiều rồi sao? Nếu còn không đi thì sẽ không kịp mất.
Luyện tập: 完成句子 - Hoàn thành các câu sau (1)节目8点开始,。(来不及) (2)我本来打算去图书馆还书,。(来不及) (3)________________________,原来飞机10点才起飞。(来不及) |
Gợi ý đáp án chi tiết:
Câu | Từ cần dùng | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 来不及 | 节目8点开始,现在都7点半了,来不及了。 | Dùng 来不及 để diễn tả không kịp về mặt thời gian. Câu này cho thấy chương trình bắt đầu lúc 8 giờ, mà hiện tại đã muộn nên không kịp nữa. |
2 | 来不及 | 我本来打算去图书馆还书,可是现在太晚了,来不及了。 | Cấu trúc này thể hiện dự định ban đầu là đi trả sách, nhưng vì thời gian không đủ nên không thực hiện kịp. |
3 | 来不及 | 我还以为来不及了,原来飞机10点才起飞。 | 来不及 ở đây diễn tả cảm giác lo rằng sẽ trễ giờ. |
2.3. Bài khóa 3 (课文3): 小李和小林聊电脑对身体的影响 - Tiểu Lý và Tiểu Lâm trò chuyện về ảnh hưởng của máy tính đối với sức khỏe
Qua cuộc trò chuyện giữa Tiểu Lý và Tiểu Lâm, bạn sẽ tiếp cận từ vựng quen thuộc về sức khỏe, công việc và thói quen sinh hoạt cũng như học thêm nhiều cách diễn đạt tự nhiên. Nội dung bài truyền tải một thông điệp rõ ràng: Làm việc điều độ, nghỉ ngơi hợp lý và vận động thường xuyên là điều rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
小李:我最近眼睛总是累,大夫说是因为我长时间有电脑,眼睛太累。 小林:长时间坐在电脑前面工作,眼睛很容易累。最好是每过一小时就休息休息,然后再开始工作。 小李:医生也这么说,他还告诉我要多向远处看看,尤其是多看看绿色的植物。 小林:长时间对着电脑不仅对眼睛不好,身体也会不舒服。研究发现,如果人一天静坐超过6小时,就会影响身体健康。 小李:是啊!像咱们这些坐办公室的人要注意,有时间应该多站起来活动活动。 小林:好,咱们午饭后就去附近的公园散散步吧。 | Xiǎo Lǐ: Wǒ zuìjìn yǎnjing zǒng shì lèi, dàifu shuō shì yīnwèi wǒ cháng shíjiān kàn diànnǎo, yǎnjing tài lèi. Xiǎo Lín: Cháng shíjiān zuò zài diànnǎo qiánmiàn gōngzuò, yǎnjing hěn róngyì lèi. Zuì hǎo shì měi guò yì xiǎoshí jiù xiūxi xiūxi, ránhòu zài kāishǐ gōngzuò. Xiǎo Lǐ: Yīshēng yě zhème shuō, tā hái gàosu wǒ yào duō xiàng yuǎnchù kànkan, yóuqí shì duō kànkan lǜsè de zhíwù. Xiǎo Lín: Cháng shíjiān duìzhe diànnǎo bùjǐn duì yǎnjing bù hǎo, shēntǐ yě huì bù shūfu. Yánjiū fāxiàn, rúguǒ rén yì tiān jìngzuò chāoguò liù xiǎoshí, jiù huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng. Xiǎo Lǐ: Shì a! Xiàng zánmen zhèxiē zuò bàngōngshì de rén yào zhùyì, yǒu shíjiān yīnggāi duō zhàn qǐlai huódong huódong. Xiǎo Lín: Hǎo, zánmen wǔfàn hòu jiù qù fùjìn de gōngyuán sànsanbù ba. | Tiểu Lý: Gần đây mắt tôi lúc nào cũng mỏi, bác sĩ nói là vì tôi dùng máy tính quá lâu nên mắt bị quá tải. Tiểu Lâm: Ngồi làm việc trước máy tính trong thời gian dài thì mắt rất dễ mỏi. Tốt nhất là cứ mỗi một tiếng lại nghỉ một lúc rồi mới làm việc tiếp. Tiểu Lý: Bác sĩ cũng nói như vậy, ông ấy còn dặn tôi nên nhìn ra xa nhiều hơn, đặc biệt là nhìn nhiều vào cây cối màu xanh. Tiểu Lâm: Việc nhìn máy tính trong thời gian dài không chỉ không tốt cho mắt mà cơ thể cũng sẽ cảm thấy khó chịu. Nghiên cứu cho thấy nếu một người ngồi yên quá 6 tiếng mỗi ngày thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tiểu Lý: Đúng vậy! Những người làm việc văn phòng như chúng ta phải chú ý, có thời gian thì nên đứng dậy vận động một chút. Tiểu Lâm: Được, vậy sau bữa trưa chúng ta đến công viên gần đây đi dạo một lát nhé. |
Chú thích: 离合词重叠 - Sự lặp lại của từ ly hợp
离合词重叠,表示时间短、尝试、轻松随便等意思,重叠形式是“AAB”式。比如“散散步”、“帮帮忙”、“睡睡觉”、“游游泳”等。 → Sự lặp lại của từ ly hợp diễn tả các ý như thời gian ngắn, việc làm thử, sự nhẹ nhàng, tùy tiện. Hình thức lặp lại là “AAB”, chẳng hạn: 散散步, 帮帮忙, 睡睡觉, 游游泳. |
Hãy xem các ví dụ sau:
(1)咱们午饭后说去附近的公园散散步吧。/Zánmen wǔfàn hòu shuō qù fùjìn de gōngyuán sànsanbù ba./ Chúng ta sau bữa trưa đến công viên gần đây đi dạo một chút nhé.
(2)行李箱怎么这么重啊!你快来帮帮我的忙。/Xínglixiāng zěnme zhème zhòng a! Nǐ kuài lái bāngbang wǒ de máng./ Va li này sao nặng thế! Cậu mau đến giúp tôi một tay đi.
(3)周末马克一定会在宿舍看看书、听听音乐、睡睡觉。/Zhōumò Mǎkè yídìng huì zài sùshè kànkan shū, tīngting yīnyuè, shuìshuì jiào./ Cuối tuần Mark nhất định sẽ ở ký túc xá đọc sách một chút, nghe nhạc một chút và ngủ một lát.
Luyện tập: 完成句子 - Hoàn thành các câu sau (1)你有时间应该多回家看看爸妈,_____________。(聊天儿) (2)_____________,对身体特别好。(游泳) (3)我帮你跟小李联系好了,________________________。(见面) |
Gợi ý đáp án chi tiết:
Câu | Từ cần dùng | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 聊聊天儿 | 你有时间应该多回家看看爸妈,陪他们聊聊天儿。 | 聊聊天儿 là dạng lặp của từ ly hợp, mang nghĩa “trò chuyện một chút”, rất hợp ngữ cảnh về nhà thăm bố mẹ. |
2 | 游游泳 | 有时间去游游泳,对身体特别好。 | 游游泳 diễn tả hành động làm một chút, mang sắc thái nhẹ nhàng, tự nhiên. |
3 | 见见面 | 我帮你跟小李联系好了,你们明天可以见见面。 | 见见面 nghĩa là “gặp mặt một chút”, phù hợp với ngữ cảnh đã liên lạc sẵn rồi. |
2.4. Bài khóa 4 (课文4): 关于健康的看法 - Thế nào mới thực sự là sức khỏe?
Bài khóa này bàn về cách hiểu đúng về sức khỏe trong cuộc sống hiện đại. Thay vì chỉ xem khỏe mạnh là không bị bệnh, đoạn văn nhấn mạnh rằng sức khỏe thật sự còn bao gồm cả trạng thái tinh thần tốt và khả năng thích nghi với cuộc sống.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
每个人都希望自己健康,那么什么才是健康呢?过去,人们认为健康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还指精神上的健康。只有身体和精神都健康,才算是真正的健康。有一位教授用数字来说明健康有多么重要:要是健康是1,其他都是1后面的0;如果没有1,不管有多少0也没用。所以我们平时一定要注意锻炼,别等健康出问题了才后悔。 | Měi ge rén dōu xīwàng zìjǐ jiànkāng, nàme shénme cái shì jiànkāng ne? Guòqù, rénmen rènwéi jiànkāng jiù shì zhǐ shēntǐ bù shēngbìng. Dànshì, xiànzài rénmen rènshi dào, jiànkāng hái zhǐ jīngshén shàng de jiànkāng. Zhǐyǒu shēntǐ hé jīngshén dōu jiànkāng, cái suàn shì zhēnzhèng de jiànkāng. Yǒu yí wèi jiàoshòu yòng shùzì lái shuōmíng jiànkāng yǒu duōme zhòngyào: Yàoshi jiànkāng shì yī, qítā dōu shì yī hòumiàn de líng; rúguǒ méiyǒu yī, bùguǎn yǒu duōshao líng yě méi yòng. Suǒyǐ wǒmen píngshí yídìng yào zhùyì duànliàn, bié děng jiànkāng chū wèntí le cái hòuhuǐ. | Ai cũng mong mình khỏe mạnh, vậy thế nào mới là sức khỏe? Trước đây, người ta cho rằng sức khỏe chỉ có nghĩa là cơ thể không mắc bệnh. Nhưng hiện nay, mọi người đã nhận ra rằng sức khỏe còn bao gồm cả sức khỏe tinh thần. Chỉ khi cả thể chất lẫn tinh thần đều khỏe mạnh thì mới được xem là khỏe mạnh thật sự. Có một vị giáo sư đã dùng con số để giải thích sức khỏe quan trọng đến mức nào: nếu sức khỏe là số 1, thì những thứ khác đều là số 0 đứng sau số 1; còn nếu không có số 1, thì dù có bao nhiêu số 0 cũng vô ích. Vì vậy, trong cuộc sống hằng ngày chúng ta nhất định phải chú ý rèn luyện, đừng đợi đến khi sức khỏe gặp vấn đề rồi mới hối hận. |
Chú thích:
“要是”,连词,表示“如果、如果是”的意思,常用“要是……(的话),就……”结构。“要是”后面的句子提出一种假设,“就”后面的句子表示在假设的情况下采取的行动或出现的结果。 → Liên từ 要是 có nghĩa là nếu, nếu như, thường được dùng trong cấu trúc “要是……(的话),就……”. Vế câu dùng 要是 đưa ra một giả thuyết, vế câu có 就 chỉ hành động được thực hiện hay kết quả xuất hiện trong tình huống xảy ra giả thuyết đó. |
Ví dụ:
(1)要是健康是1,其他都是1后面的0。/Yàoshi jiànkāng shì yī, qítā dōu shì yī hòumiàn de líng./ Nếu sức khỏe là số 1, thì những thứ khác đều là số 0 đứng sau số 1.
(2)要是你想来中国的大学留学,和中国学生一起学习专业课,那么就需要做好这些准备。/Yàoshi nǐ xiǎng lái Zhōngguó de dàxué liúxué, hé Zhōngguó xuéshēng yìqǐ xuéxí zhuānyè kè, nàme jiù xūyào zuòhǎo zhèxiē zhǔnbèi./ Nếu bạn muốn đến học đại học ở Trung Quốc và cùng học các môn chuyên ngành với sinh viên Trung Quốc, thì cần phải chuẩn bị kỹ những điều này.
(3)要是质量比别人的好的话,那么价格贵一点儿也是可以接受的。/Yàoshi zhìliàng bǐ biérén de hǎo dehuà, nàme jiàgé guì yìdiǎnr yě shì kěyǐ jiēshòu de./ Nếu chất lượng tốt hơn của người khác, thì giá đắt hơn một chút cũng có thể chấp nhận được.
Luyện tập: 完成句子 - Hoàn thành các câu sau (1)_________________,20分钟就能到。(要是) (2)_________________,可能不够,再买两瓶吧。(要是……的话) (3)你要是有时间,________________________。(就) |
Gợi ý đáp án:
Câu | Từ cần dùng | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 要是 | 要是不堵车,20分钟就能到。 | Dùng 要是 để đưa ra giả thiết. Nghĩa là nếu không tắc đường thì 20 phút là có thể đến nơi. |
2 | 要是……的话 | 要是人多的话,可能不够,再买两瓶吧。 | Cấu trúc 要是……的话 dùng để giả định một tình huống. |
3 | 就 | 你要是有时间,就来我家坐坐吧。 | Mẫu câu 要是……,就…… diễn tả nếu có điều kiện đó thì sẽ thực hiện hành động phía sau. |
2.5. Bài khóa 5 (课文5): 最好的医生是自己
Bài khóa này nói về lợi ích của việc đi dạo đối với sức khỏe thể chất và tinh thần. Qua đoạn văn ngắn nhưng giàu tính đời sống, bạn sẽ cảm nhận được quan niệm rất gần gũi: đi dạo là cách rèn luyện đơn giản nhưng hiệu quả.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
我听一位医生说过一句话:“最好的医生是自己,最好的药是时间,最好的运动是散步。”前两条我理解得不深,最后一条我完全同意。 散步是生活中最简单的锻炼方法,既可以活动身体,又可以减肥,而且不会像跑步那样辛苦。 晚饭后,一家人一起出去散散步,是一件很幸福的事情。 肚子吃饱了需要活动,家人忙了一天需要交流。 夫妻俩说说一天的工作能加深感情,听孩子说说学校里有意思的事,一天的烦恼就都跑掉了。 | Wǒ tīng yí wèi yīshēng shuōguo yí jù huà: “Zuì hǎo de yīshēng shì zìjǐ, zuì hǎo de yào shì shíjiān, zuì hǎo de yùndòng shì sànbù.” Qián liǎng tiáo wǒ lǐjiě de bù shēn, zuìhòu yì tiáo wǒ wánquán tóngyì. Sànbù shì shēnghuó zhōng zuì jiǎndān de duànliàn fāngfǎ, jì kěyǐ huódòng shēntǐ, yòu kěyǐ jiǎnféi, érqiě bú huì xiàng pǎobù nàyàng xīnkǔ. Wǎnfàn hòu, yì jiā rén yìqǐ chūqù sànsanbù, shì yí jiàn hěn xìngfú de shìqing. Dùzi chībǎo le xūyào huódòng, jiārén máng le yì tiān xūyào jiāoliú. Fūqī liǎ shuōshuo yì tiān de gōngzuò néng jiāshēn gǎnqíng, tīng háizi shuōshuo xuéxiào lǐ yǒu yìsi de shì, yì tiān de fánnǎo jiù dōu pǎodiào le. | Tôi từng nghe một vị bác sĩ nói một câu: “Bác sĩ tốt nhất là chính mình, thuốc tốt nhất là thời gian, vận động tốt nhất là đi bộ.” Hai ý đầu tôi chưa thật sự hiểu sâu, nhưng ý cuối cùng thì tôi hoàn toàn đồng ý. Đi dạo là cách rèn luyện đơn giản nhất trong cuộc sống, vừa có thể vận động cơ thể, vừa có thể giảm cân, lại không vất vả như chạy bộ. Sau bữa tối, cả nhà cùng ra ngoài đi dạo một chút là một việc rất hạnh phúc. Bụng no rồi thì cần vận động, người thân sau một ngày bận rộn cũng cần trò chuyện, giao lưu với nhau. Vợ chồng cùng kể cho nhau nghe về công việc trong ngày có thể làm tình cảm thêm gắn bó, nghe con kể những chuyện thú vị ở trường thì mọi phiền não trong ngày cũng đều tan biến. |
Chú thích:
“既……又/也/还……”,连接动词性结构或形容词(前后两个结构通常相同),表示并列关系,同时具有两方面的情况,或者都表示积极意义,或者都表示消极意义。 → “既…又/也/还…” được dùng để nối hai cấu trúc mang đặc điểm của động từ hoặc tính từ (hai cấu trúc thường giống nhau) nhằm diễn tả hai tình huống tồn tại cùng lúc, hoặc đều mang nghĩa tích cực, hoặc đều mang nghĩa tiêu cực. |
Ví dụ:
(1)散步是生活中最简单的锻炼方法,既可以活动身体,又可以减肥。/Sànbù shì shēnghuó zhōng zuì jiǎndān de duànliàn fāngfǎ, jì kěyǐ huódòng shēntǐ, yòu kěyǐ jiǎnféi./ Đi dạo là phương pháp rèn luyện đơn giản nhất trong cuộc sống, vừa có thể vận động cơ thể, vừa có thể giảm cân.
(2)成功离不开交流,交流自然需要说话。会说话的人既容易交到朋友,也容易获得成功。/Chénggōng líbukāi jiāoliú, jiāoliú zìrán xūyào shuōhuà. Huì shuōhuà de rén jì róngyì jiāodào péngyou, yě róngyì huòdé chénggōng./ Thành công không thể tách rời sự giao tiếp, mà giao tiếp thì đương nhiên cần nói chuyện. Người biết ăn nói vừa dễ kết bạn, vừa dễ đạt được thành công.
(3)他那个人做事既不认真,动作还慢,这个工作这么重要,还是让别人做吧。/Tā nàge rén zuòshì jì bù rènzhēn, dòngzuò hái màn, zhège gōngzuò zhème zhòngyào, háishi ràng biérén zuò ba./ Người đó làm việc vừa không nghiêm túc, động tác lại còn chậm, công việc này quan trọng như vậy, vẫn nên để người khác làm thì hơn.
Luyện tập: 完成对话或句子 - Hoàn thành câu/đoạn đối thoại sau (1)A: 这两件衣服太漂亮了,你打算买哪件? B: __________________________。(既……又……) (2)来中国学习汉语,________________________。(既……也……) (3)我们都愿意跟他交朋友,________________________。(既……还……) |
Gợi ý đáp án chi tiết:
Câu | Cấu trúc cần dùng | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 既……又…… | 这两件衣服既漂亮又合适,我都想买。 | Cấu trúc 既……又…… dùng để nối hai đặc điểm cùng mang sắc thái tích cực. |
2 | 既……也…… | 来中国学习汉语,既能提高口语,也能了解中国文化。 | Câu này nêu hai lợi ích song song của việc sang Trung Quốc học tiếng Hán. Cấu trúc 既……也…… rất hợp khi diễn tả hai mặt tích cực cùng tồn tại. |
3 | 既……还…… | 我们都愿意跟他交朋友,因为他既热情,还特别乐于帮助别人。 | Cấu trúc 既……还…… cũng diễn tả quan hệ song song. Từ 还 làm sắc thái câu tự nhiên và nhấn mạnh hơn. |
3. 08 cấu trúc ngữ pháp nổi bật trong HSK 4 bài 7
HSK 4 bài 7 tập trung vào nhóm cấu trúc diễn đạt phỏng đoán, giả định, khả năng và mức độ kịp thời của hành động. Bảng dưới đây sẽ hệ thống lại toàn bộ cấu trúc quan trọng, kèm ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa để bạn dễ ghi nhớ:
Cấu trúc | Cách sử dụng | Ví dụ minh họa |
估计 (gūjì) | Động từ, diễn tả sự phỏng đoán dựa trên căn cứ nào đó; có thể làm vị ngữ | 我估计他今天不会来了。 /Wǒ gūjì tā jīntiān bú huì lái le./ Tôi đoán hôm nay anh ấy sẽ không đến. |
可能 (kěnéng) | Động từ năng nguyện, đứng trước động từ chính để chỉ khả năng | 他可能已经到家了。 /Tā kěnéng yǐjīng dào jiā le./ Anh ấy có thể đã về đến nhà rồi. |
很可能 (hěn kěnéng) | Nhấn mạnh khả năng cao; có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ | 他很可能还不知道这件事。 /Tā hěn kěnéng hái bù zhīdào zhè jiàn shì./ Rất có thể anh ấy vẫn chưa biết chuyện này. |
最可能的… | 可能 dùng như tính từ, bổ nghĩa danh từ | 最可能的原因是他生病了。 /Zuì kěnéng de yuányīn shì tā shēngbìng le./ Nguyên nhân có khả năng nhất là anh ấy bị ốm. |
来不及 (láibují) | Diễn tả không kịp làm việc gì do thiếu thời gian; có thể dùng độc lập hoặc theo sau là động từ | 我来不及做作业了。 /Wǒ láibují zuò zuòyè le./ Tôi không kịp làm bài tập nữa rồi. |
AAB (lặp từ ly hợp) | Lặp lại để diễn tả làm thử, làm nhẹ nhàng, trong thời gian ngắn | 咱们去散散步吧。 /Zánmen qù sàn sàn bù ba./ Chúng ta đi dạo một chút nhé. |
要是……就…… | Cấu trúc giả định “nếu… thì…” | 要是下雨,我们就不去了。 /Yàoshi xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le./ Nếu trời mưa thì chúng tôi sẽ không đi. |
既……又/也/还…… | Diễn tả hai đặc điểm cùng tồn tại (cùng tích cực hoặc cùng tiêu cực) | 他既聪明又努力。 /Tā jì cōngming yòu nǔlì./ Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ. |

4. Đáp án bài tập HSK 4 bài 7 có giải thích chi tiết
Hệ thống đáp án được sắp xếp theo đúng trình tự luyện tập trong sách, bao gồm: Khởi động, Ngữ pháp, Trả lời theo bài khóa và Bài tập vận dụng - mở rộng.
4.1. Đáp án Khởi động
Bài 1: Chọn hình tương ứng với từ ngữ
Câu | Từ (Pinyin) | Nghĩa | Đáp án hình |
1 | 流血 (liúxiě) | chảy máu | E |
2 | 咳嗽 (késou) | ho | C |
3 | 减肥 (jiǎnféi) | giảm cân | D |
4 | 抽烟 (chōuyān) | hút thuốc | A |
5 | 植物 (zhíwù) | thực vật | B |
6 | 烦恼 (fánnǎo) | phiền não/lo lắng | F |
Bài 2: Nói về việc chơi thể thao của bạn
Mẫu | Nội dung | Dịch nghĩa |
1 | Wǒ xǐhuān pǎobù, wǒ měi zhōu pǎo sān dào sì cì… | Tôi thích chạy bộ… mục đích rèn luyện nên ít bị ốm. |
2 | Wǒ yóuyǒng, měi zhōu yī dào èr cì… | Tôi bơi… mục đích giảm cân nên gần đây gầy đi. |
3 | Wǒ dǎ lánqiú, měi yuè yī dào èr cì… | Tôi chơi bóng rổ… mục đích kết bạn… |
4.2. Đáp án trả lời theo nội dung bài khóa
Phần đáp án dưới đây giúp bạn xem lại nội dung trọng tâm, hỗ trợ ôn tập từ vựng, ngữ pháp và cách diễn đạt thường gặp trong đề thi HSK 4.
Bài | Câu hỏi | Đáp án |
课文1 | 小林可能是哪国人?为什么? | 小林可能是南方人,因为他说自己还不习惯北方的气候,估计是天气太干了。 /Xiǎolín kěnéng shì nánfāng rén, yīnwèi tā shuō zìjǐ hái bù xíguàn běifāng de qìhòu, gūjì shì tiānqì tài gān le./ Tiểu Lâm có thể là người miền Nam Trung Quốc vì anh ấy nói mình chưa quen với khí hậu miền Bắc, đoán là do thời tiết quá khô. |
课文1 | 春天的时候怎么才能少感冒? | 春天时冷时热,特别容易感冒,所以一定要多注意保暖,最好经常打开窗户换换空气。 /Chūntiān shí lěng shí rè, tèbié róngyì gǎnmào, suǒyǐ yídìng yào duō zhùyì bǎonuǎn, zuìhǎo jīngcháng dǎkāi chuānghù huànhuàn kōngqì./ Mùa xuân thời tiết lúc lạnh lúc nóng, rất dễ bị cảm nên cần chú ý giữ ấm và thường xuyên mở cửa sổ để thay đổi không khí. |
课文2 | 小雨为什么喜欢抽烟?你同意小雨的想法吗?为什么? | 小雨觉得抽烟的动作看上去很帅。但我不同意她的想法,因为抽烟对身体一点儿好处也没有,而且还会影响家人和别人的健康。 /Xiǎoyǔ juéde chōuyān de dòngzuò kàn shàngqù hěn shuài. Dàn wǒ bù tóngyì tā de xiǎngfǎ, yīnwèi chōuyān duì shēntǐ yìdiǎnr hǎochù yě méiyǒu, érqiě hái huì yǐngxiǎng jiārén hé biérén de jiànkāng./ Tiểu Vũ thấy hành động hút thuốc trông rất ngầu. Nhưng mình không đồng ý với suy nghĩ đó vì hút thuốc không có lợi gì cho sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến gia đình và người khác. |
课文2 | 如果你有抽烟的朋友,你想对他/她说些什么? | 我想告诉他/她,抽烟对身体不好,也会影响家人和朋友的健康。为了大家的健康,最好别再抽烟了。 /Wǒ xiǎng gàosu tā/tā, chōuyān duì shēntǐ bù hǎo, yě huì yǐngxiǎng jiārén hé péngyǒu de jiànkāng. Wèile dàjiā de jiànkāng, zuìhǎo bié zài chōuyān le./ Mình sẽ nói rằng hút thuốc không tốt cho sức khỏe, lại còn ảnh hưởng đến gia đình và bạn bè. Vì sức khỏe của mọi người, tốt nhất nên bỏ thuốc. |
课文3 | 长时间坐在电脑前面工作不好?为什么? | 不好。因为长时间坐在电脑前会让眼睛很累,也会影响身体健康。研究发现,如果人一天静坐超过六小时,就会影响身体健康。 /Bù hǎo. Yīnwèi cháng shíjiān zuò zài diànnǎo qián huì ràng yǎnjīng hěn lèi, yě huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng. Yánjiū fāxiàn, rúguǒ rén yì tiān jìngzuò chāoguò liù xiǎoshí, jiù huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng./ Không tốt. Vì ngồi trước máy tính quá lâu sẽ khiến mắt rất mệt và cũng ảnh hưởng đến sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy nếu một người ngồi yên hơn 6 tiếng mỗi ngày thì sẽ ảnh hưởng đến cơ thể. |
课文3 | 要是你需要长时间用电脑工作,你会怎么保证自己的身体健康? | 我会每过一小时就休息一下,多看看绿色的植物,多站起来活动活动。 /Wǒ huì měi guò yì xiǎoshí jiù xiūxi yíxià, duō kàn kan lǜsè de zhíwù, duō zhàn qǐlái huódòng huódòng./ Mình sẽ nghỉ ngơi sau mỗi giờ làm việc, nhìn cây xanh nhiều hơn và thường xuyên đứng dậy vận động. |
4.3. Đáp án phần Bài tập
Bài 1: 复述 – Thuật lại nội dung bài học
Văn bản 1 - 课文1:小林的语气
昨天我的鼻子又流血了,我估计是因为北方的天气太干了。/Zuótiān wǒ de bízi yòu liúxuè le, wǒ gūjì shì yīnwèi Běifāng de tiānqì tài gān le./ Hôm qua mũi tôi lại chảy máu, tôi đoán là do thời tiết miền Bắc quá khô.
Văn bản 2 -课文2:小雨的语气
医生让我以后别抽烟了,其实我自己也有点担心了。/Yīshēng ràng wǒ yǐhòu bié chōuyān le, qíshí wǒ zìjǐ yě yǒudiǎn dānxīn le./ Bác sĩ bảo tôi sau này đừng hút thuốc nữa, thật ra tôi cũng hơi lo rồi.
Văn bản 3 - 课文3:小林的语气
长时间坐在电脑前面工作,不仅对眼睛不好,对身体也有影响。/Cháng shíjiān zuò zài diànnǎo qiánmiàn gōngzuò, bùjǐn duì yǎnjīng bù hǎo, duì shēntǐ yě yǒu yǐngxiǎng./ Ngồi trước máy tính lâu không chỉ không tốt cho mắt mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe.
Bài 2: 选择合适的词语填空 - Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Nhóm 1 - 后悔、擦、反对、动作、指
经理让服务员把桌子都 ______ 干净。
他做错了决定,现在非常 ______。
这个词是 ______ 什么意思?
他比赛的时候每个 ______ 都做得很标准。
我爸爸一直 ______ 我学艺术,他希望我学医学。
Nhóm 2 - 严重、研究、辛苦、超过、出现
医生说这个问题不太 ______,不用太担心。
报名的人数已经 ______ 了我们的预期。
今天做这么多菜,真 ______ 你了。
他总是在关键的时候 ______。
他打算继续 ______ 中国历史。
Đáp án chi tiết
STT | Từ cần điền | Câu hoàn chỉnh | Dịch nghĩa | Giải thích chi tiết |
1 | 擦 | 经理让服务员把桌子都擦干净。 /Jīnglǐ ràng fúwùyuán bǎ zhuōzi dōu cā gānjìng./ | Quản lý bảo nhân viên lau sạch tất cả các bàn. | 擦 = lau, chùi (động từ). Cấu trúc 把 + tân ngữ + V + bổ ngữ kết quả. “干净” là bổ ngữ kết quả → lau xong và sạch. |
2 | 后悔 | 他做错了决定,现在非常后悔。 /Tā zuò cuò le juédìng, xiànzài fēicháng hòuhuǐ. | Anh ấy đã quyết định sai, bây giờ rất hối hận. | 后悔 = hối hận. Thường đi với: 很 / 非常 / 觉得. Diễn tả cảm xúc sau khi làm sai điều gì. |
3 | 指 | 这个词是指什么意思?Zhège cí shì zhǐ shénme yìsi?/ | Từ này có nghĩa là gì? | 指 = chỉ, có nghĩa là. Cấu trúc: 是指 + nội dung. Dùng khi giải thích khái niệm. |
4 | 动作 | 他比赛的时候每个动作都做得很标准。 /Tā bǐsài de shíhou měi ge dòngzuò dōu zuò de hěn biāozhǔn./ | Khi thi đấu, anh ấy thực hiện mỗi động tác đều rất chuẩn. | 动作 = động tác (danh từ). Cấu trúc 做得 + tính từ (bổ ngữ mức độ). “都” nhấn mạnh toàn bộ. |
5 | 反对 | 我爸爸一直反对我学艺术,他希望我学医学。 /Wǒ bàba yìzhí fǎnduì wǒ xué yìshù, tā xīwàng wǒ xué yīxué./ | Bố tôi luôn phản đối việc tôi học nghệ thuật. | 反对 + người + việc. “一直” = luôn luôn. Từ trái nghĩa: 支持. |
6 | 严重 | 医生说这个问题不太严重,不用太担心。 /Yīshēng shuō zhège wèntí bú tài yánzhòng, búyòng tài dānxīn./ | Bác sĩ nói vấn đề này không nghiêm trọng lắm. | 严重 = nghiêm trọng (tính từ). Cấu trúc: 不太 + tính từ → mức độ nhẹ. |
7 | 超过 | 报名的人数已经超过了我们的预期。 /Bàomíng de rénshù yǐjīng chāoguò le wǒmen de yùqī./ | Số người đăng ký đã vượt quá mong đợi. | 超过 = vượt quá (động từ). Thường đi với số lượng, thời gian, mức độ. |
8 | 辛苦 | 今天做这么多菜,真辛苦你了。 /Jīntiān zuò zhème duō cài, zhēn xīnkǔ nǐ le./ | Hôm nay nấu nhiều món như vậy, vất vả cho bạn rồi. | 辛苦你了 = cách nói cảm ơn lịch sự khi ai đó bỏ công sức. |
9 | 出现 | 他总是在关键的时候出现。 /Tā zǒng shì zài guānjiàn de shíhou chūxiàn./ | Anh ấy luôn xuất hiện vào lúc quan trọng. | 出现 = xuất hiện. Cấu trúc: 在 + thời gian + 出现. |
10 | 研究 | 他打算继续研究中国历史。 /Tā dǎsuàn jìxù yánjiū Zhōngguó lìshǐ./ | Anh ấy dự định tiếp tục nghiên cứu lịch sử Trung Quốc. | 研究 = nghiên cứu (động từ). Có thể tạo thành danh từ: 研究生. |
4.4. Đáp án phần mở rộng - 扩展
Phần 1: 同字词 – Những từ có chữ giống nhau
STT | Từ vựng | Cấu tạo | Dịch nghĩa | Cách sử dụng | Ví dụ minh họa |
1 | 生气 (shēngqì) | 生 (phát sinh) + 气 (khí) | Tức giận | 生气 + với ai; 别生气; 很生气 → chỉ cảm xúc tạm thời | 别生气了,我刚才只是开玩笑。 /Bié shēngqì le, wǒ gāngcái zhǐ shì kāi wánxiào./ Đừng giận nữa, lúc nãy tôi chỉ đùa thôi. |
2 | 脾气 (píqi) | 脾 (lá lách) + 气 (khí) | Tính khí, tính tình | 脾气好/不好; 发脾气 → chỉ đặc điểm tính cách lâu dài | 他脾气很好。 /Tā píqi hěn hǎo./ Anh ấy có tính tình rất tốt. |
3 | 空气 (kōngqì) | 空 (trống) + 气 (khí) | Không khí | 空气新鲜; 换空气 → môi trường vật lý | 这里空气很新鲜。 /Zhèlǐ kōngqì hěn xīnxiān./ Không khí ở đây rất trong lành. |
4 | 气候 (qìhòu) | 气 (khí) + 候 (thời điểm) | Khí hậu | 气候变化; 北方的气候 → đặc điểm thời tiết dài hạn | 北方的气候比较干。 /Běifāng de qìhòu bǐjiào gān./ Khí hậu miền Bắc khá khô. |
Phần 2 - Thực hành
Nhóm từ 生气、脾气、空气、气候
这里的 ______ 很好,特别适合旅游。
别 ______ 了,我真的不是故意的。
北方的 ______ 比南方干燥。
他从来不发 ______,大家都很喜欢他。
山上的 ______ 很新鲜,对身体很好。
STT | Từ cần điền | Câu hoàn chỉnh | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | 气候 (qìhòu) | 这里的气候很好,特别适合旅游。 /Zhèlǐ de qìhòu hěn hǎo, tèbié shìhé lǚyóu./ | Khí hậu ở đây rất tốt, đặc biệt thích hợp để du lịch. | 气候 = khí hậu (đặc điểm thời tiết lâu dài). Thường đi với: 好 / 干燥 / 变化. |
2 | 生气 (shēngqì) | 别生气了,我真的不是故意的。 /Bié shēngqì le, wǒ zhēn de bú shì gùyì de./ | Đừng giận nữa, mình thật sự không cố ý đâu. | 生气 = tức giận (cảm xúc tạm thời). Cấu trúc: 别 + V → mệnh lệnh phủ định. |
3 | 气候 (qìhòu) | 北方的气候比南方干燥。 /Běifāng de qìhòu bǐ Nánfāng gānzào./ | Khí hậu miền Bắc khô hơn miền Nam. | Cấu trúc so sánh: A 比 B + tính từ. 气候 dùng khi nói về đặc điểm thời tiết lâu dài. |
4 | 脾气 (píqi) | 他从来不发脾气,大家都很喜欢他。 /Tā cónglái bú fā píqi, dàjiā dōu hěn xǐhuan tā./ | Anh ấy chưa bao giờ nổi nóng, mọi người đều thích anh ấy. | 发脾气 = nổi nóng. 脾气 = tính khí (đặc điểm lâu dài, thuộc tính cách). |
5 | 空气 (kōngqì) | 山上的空气很新鲜,对身体很好。 /Shān shàng de kōngqì hěn xīnxiān, duì shēntǐ hěn hǎo./ | Không khí trên núi rất trong lành, rất tốt cho sức khỏe. | 空气 = không khí (môi trường vật lý). Thường dùng: 空气新鲜 / 换空气. |
HSK 4 bài 7 là bài học ý nghĩa, truyền tải thông điệp rất thực tế về việc giữ gìn sức khỏe thể chất và tinh thần mỗi ngày. Khi nắm vững từ vựng, hiểu rõ 05 bài khóa và luyện chắc các cấu trúc ngữ pháp trọng tâm, bạn sẽ dễ dàng hơn trong phần đọc hiểu, viết lại câu và làm bài tập Workbook. Học Bá tự tin hơn trong quá trình chinh phục kỳ thi HSK 4.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









