HSK 4 6: Tiền nào của nấy - 一分钱一分货 - Tổng hợp từ vựng, ngữ pháp chi tiết
HSK 4 bài 6 với chủ đề “一分钱一分货 – Tiền nào của nấy” là bài học quan trọng, giúp làm quen với chủ đề mua sắm, tổng hợp nhiều điểm ngữ pháp thường gặp như 竟然, 倍, 值得, 不管…还是… và cấu trúc so sánh bội số. Trong bài viết này, Học Bá Education hệ thống lại đầy đủ từ vựng, bài khóa, mẫu câu, ngữ pháp trọng tâm chi tiết, dễ hiểu, kèm pinyin và dịch nghĩa đầy đủ để thuận tiện ôn tập.
1. Phần 1: Khởi động - 热身 1
Trước khi bắt đầu bài học HSK 4 bài 6, hãy cùng thực hiện hoạt động khởi động để làm quen với chủ đề và kích hoạt vốn từ vựng liên quan.
1.1. Chọn hình tương ứng với từ ngữ bên dưới - 给下面的词语选择对应的图片
Hãy quan sát các hình ảnh được cung cấp và chọn hình phù hợp với từng từ vựng bên dưới. Bài tập này giúp bạn nhận diện nghĩa của từ và ghi nhớ từ vựng một cách trực quan hơn.

(1) kùzi
裤子 ______
(2) guǒzhī
果汁 ______
(3) xīhóngshì
西红柿 ______
(4) chènshān
衬衫 ______
(5) wàzi
袜子 ______
(6) xínglǐxiāng
行李箱 ______
STT | Từ vựng | Pinyin | Đáp án (Hình) | Giải thích |
1 | 裤子 | kùzi | B | Hình B là quần jean, đúng với nghĩa của từ 裤子 (quần). |
2 | 果汁 | guǒzhī | A | Hình A có nước trái cây và các loại trái cây, phù hợp với từ 果汁 (nước trái cây). |
3 | 西红柿 | xīhóngshì | D | Hình D là cà chua, đúng với nghĩa của từ 西红柿. |
4 | 衬衫 | chènshān | F | Hình F là áo sơ mi, tương ứng với từ 衬衫. |
5 | 袜子 | wàzi | C | Hình C là đôi tất/vớ, đúng với nghĩa của từ 袜子. |
6 | 行李箱 | xínglǐxiāng | E | Hình E là vali, phù hợp với từ 行李箱. |
1.2. Bạn thường mua quần áo ở đâu? - 你一般在哪儿买衣服?你有哪些好的购物经验?
Hãy thảo luận cùng bạn học về thói quen mua sắm của mình, đặc biệt là nơi bạn thường mua quần áo và trải nghiệm mua sắm trước đây. Bạn có thể sử dụng các từ gợi ý dưới đây để miêu tả địa điểm mua sắm, chất lượng, giá cả và đánh giá của mình.
购物地点 gòuwù dìdiǎn | 质量 | 价格 | 评价 píngjià |
商场 | 很好 | 太贵了 | 很满意 |
市场 | 还可以 | 合适 | 一般 |
小店 | 不太好 | 比较便宜 | 不太满意 |
网上 | 很差 | 非常便宜 | 不满意 |
2. Phần 2: Bài khóa trong HSK 4 bài 6
Trong giáo trình HSK 4 Bài 6 có 5 bài khóa về chủ đề mua sắm và tình huống giao tiếp trong đời sống như đi siêu thị, mua hàng ở trung tâm thương mại, hỏi giá, so sánh chất lượng và khuyến mãi. Các bài khóa sau sẽ hướng dẫn từ vựng quan trọng, giải thích ngữ pháp và đưa ra bài tập luyện tập để người học hiểu và áp dụng nội dung hội thoại hiệu quả.
2.1. Bài khóa 1 (课文1): 张远和李进聊李进昨晚的购物经历
Để giúp bạn dễ theo dõi và hiểu nội dung hội thoại, dưới đây là bài khóa về hội thoại giữa Zhang Yuan và Li Jin về mua sắm có pinyin và bản dịch tiếng Việt, thuận tiện cho việc đối chiếu và ghi nhớ.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
张远:昨天晚上我给你打电话一直没人接,你忙什么呢? 李进:昨天妻子让我陪她去超市买果汁。我把手机忘在家里了。 张远:买这么点儿东西也用不了那么长时间啊! 李进:我们先去逛了会儿商场。一进门,售货员就热情地为我们介绍这、介绍那。我买了一条裤子、一件衬衫、两双袜子,然后我们就高高兴兴地回家了。 张远:买东西时我只买自己想要的,而且喜欢自己看、自己选,不希望被别人打扰。 李进:是啊!回家以后,我才发现,竟然忘了去商场的超市买果汁! | Zhāng Yuǎn: Zuótiān wǎnshang wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà yìzhí méi rén jiē, nǐ máng shénme ne? Lǐ Jìn: Zuótiān qīzi ràng wǒ péi tā qù chāoshì mǎi guǒzhī. Wǒ bǎ shǒujī wàng zài jiālǐ le. Zhāng Yuǎn: Mǎi zhème diǎnr dōngxi yě yòng bù liǎo nàme cháng shíjiān a! Lǐ Jìn: Wǒmen xiān qù guàng le huìr shāngchǎng. Yí jìn mén, shòuhuòyuán jiù rèqíng de wèi wǒmen jièshào zhè, jièshào nà. Wǒ mǎi le yì tiáo kùzi, yí jiàn chènshān, liǎng shuāng wàzi, ránhòu wǒmen jiù gāogāoxìngxìng de huí jiā le. Zhāng Yuǎn: Mǎi dōngxi shí wǒ zhǐ mǎi zìjǐ xiǎng yào de, érqiě xǐhuan zìjǐ kàn, zìjǐ xuǎn, bù xīwàng bèi biérén dǎrǎo. Lǐ Jìn: Shì a! Huí jiā yǐhòu, wǒ cái fāxiàn, jìngrán wàng le qù shāngchǎng de chāoshì mǎi guǒzhī! | Trương Viễn: Tối hôm qua tôi gọi điện cho bạn mà mãi không ai nghe máy, bạn bận gì vậy? Lý Tiến: Hôm qua vợ tôi bảo tôi đi cùng cô ấy đến siêu thị mua nước trái cây. Tôi để quên điện thoại ở nhà. Trương Viễn: Mua có chút đồ như vậy mà cũng mất lâu đến thế à! Lý Tiến: Chúng tôi đi dạo trong trung tâm thương mại một lúc. Vừa vào cửa, nhân viên bán hàng đã nhiệt tình giới thiệu cái này cái kia cho chúng tôi. Tôi mua một cái quần, một chiếc áo sơ mi và hai đôi tất, sau đó chúng tôi vui vẻ về nhà. Trương Viễn: Khi mua đồ tôi chỉ mua những thứ mình muốn, hơn nữa thích tự xem và tự chọn, không muốn bị người khác làm phiền. Lý Tiến: Đúng vậy! Sau khi về nhà tôi mới phát hiện ra mình lại quên đi siêu thị trong trung tâm thương mại để mua nước trái cây! |
2.1.1. Từ vựng
Bảng tổng hợp từ vựng kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và ví dụ minh họa giúp bạn dễ ghi nhớ hiểu rõ hơn nội dung hội thoại trong bài khóa 1:
STT | Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh họa |
1 | 果汁 | guǒzhī | Nước trái cây | 果汁很好喝。 /Guǒzhī hěn hǎo hē./ Nước trái cây rất ngon. |
2 | 售货员 | shòuhuòyuán | Nhân viên bán hàng | 售货员很热情。 /Shòuhuòyuán hěn rèqíng./ Nhân viên bán hàng rất nhiệt tình. |
3 | 袜子 | wàzi | Tất, vớ | 我买了两双袜子。 /Wǒ mǎi le liǎng shuāng wàzi./ Tôi đã mua hai đôi tất. |
4 | 打扰 | dǎrǎo | Quấy rầy, làm phiền | 不好意思,打扰你了。 /Bù hǎo yìsi, dǎrǎo nǐ le./ Xin lỗi đã làm phiền bạn. |
5 | 竟然 | jìngrán | Không ngờ, vậy mà | 他竟然没来上课。 /Tā jìngrán méi lái shàngkè./ Vậy mà anh ấy không đến lớp. |
2.1.2. Chú thích
“竟然”,副词,用在动词或形容词前,表示没有想到,出乎意料。 → “竟然” là phó từ, dùng trước động từ hoặc tính từ, biểu thị sự việc xảy ra ngoài dự đoán, không ngờ tới. |
Ví dụ:
(1) 这个歌特别好听,最近很流行,你竟然没听过?/Zhège gē tèbié hǎotīng, zuìjìn hěn liúxíng, nǐ jìngrán méi tīng guò?/ Bài hát này rất hay, gần đây rất nổi, vậy mà bạn lại chưa nghe qua sao?
(2) 来这家饭馆吃饭的人竟然这么多,排队都排到门口外边去了!/Lái zhè jiā fànguǎn chīfàn de rén jìngrán zhème duō, páiduì dōu pái dào ménkǒu wàibian qù le!/ Người đến nhà hàng này ăn vậy mà đông đến thế, xếp hàng còn kéo dài ra tận ngoài cửa!
(3) 回家以后,我才发现,竟然忘了去商场的超市买果汁!/Huí jiā yǐhòu, wǒ cái fāxiàn, jìngrán wàng le qù shāngchǎng de chāoshì mǎi guǒzhī!/ Sau khi về nhà tôi mới phát hiện ra rằng mình lại quên đi siêu thị trong trung tâm thương mại để mua nước trái cây!
Luyện tập: 完成句子或对话。- Hoàn thành câu hoặc đoạn hội thoại sau (1) 在我听来,上海话和北京话几乎完全不同,__________。(竟然) (2) 真是没想到,__________,我几乎没认出你来。(竟然) (3) A:这么远的路,________________?(竟然) B:今天天气好,而且我喜欢骑自行车,又能锻炼身体,不好吗? |
Gợi ý đáp án:
Câu | Từ cần dùng | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 竟然这么像 | 在我听来,上海话和北京话几乎完全不同,竟然这么像。 | 竟然 /jìngrán/ dùng để biểu thị sự ngạc nhiên ngoài mong đợi. Người nói nghĩ hai phương ngữ khác nhau, nhưng khi nghe lại thấy giống nên cảm thấy bất ngờ. |
2 | 你竟然变化这么大 | 真是没想到,你竟然变化这么大,我几乎没认出你来。 | 竟然 nhấn mạnh sự bất ngờ về sự thay đổi lớn của người đối thoại. |
3 | 你竟然骑自行车来 | A:这么远的路,你竟然骑自行车来?B:今天天气好,而且我喜欢骑自行车,又能锻炼身体,不好吗? | 竟然 thể hiện sự ngạc nhiên của người hỏi khi biết đối phương đi một quãng đường xa bằng xe đạp. |
2.2. Bài khóa 2 (课文2): 王静在商店买西红柿
Trong bài khóa 2, tình huống xoay quanh cuộc trò chuyện giữa Wang Jing và nhân viên bán hàng khi mua cà chua. Đoạn hội thoại thể hiện khá rõ cách hỏi giá, so sánh giá cả và giải thích chất lượng sản phẩm, thường gặp khi mua sắm tại chợ hoặc siêu thị ở Trung Quốc.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
王静:西红柿新鲜吗?怎么卖? 售货员:七块钱一斤,您放心,保证百分之百新鲜。 王静:怎么这么贵啊!我记得昨天才三块五一斤,今天的价格是昨天的两倍。 售货员:您问的这种是“绿色”的。一分钱一分货。每天吃一两个这种新鲜的西红柿,对皮肤有好处。 王静:好,那我先买几个尝尝。 售货员:好的,给您西红柿,一共两斤,十四块。 | Wáng Jìng: Xīhóngshì xīnxiān ma? Zěnme mài? Shòuhuòyuán: Qī kuài qián yì jīn, nín fàngxīn, bǎozhèng bǎifēn zhī bǎi xīnxiān. Wáng Jìng: Zěnme zhème guì a! Wǒ jìde zuótiān cái sān kuài wǔ yì jīn, jīntiān de jiàgé shì zuótiān de liǎng bèi. Shòuhuòyuán: Nín wèn de zhè zhǒng shì “lǜsè” de. Yì fēn qián yì fēn huò. Měitiān chī yì liǎng gè zhè zhǒng xīnxiān de xīhóngshì, duì pífū yǒu hǎochù. Wáng Jìng: Hǎo, nà wǒ xiān mǎi jǐ gè chángcháng. Shòuhuòyuán: Hǎo de, gěi nín xīhóngshì, yì gòng liǎng jīn, shísì kuài. | Vương Tĩnh: Cà chua này tươi không? Bán thế nào? Người bán: 7 tệ một cân, cô cứ yên tâm, đảm bảo tươi 100%. Vương Tĩnh: Sao đắt vậy! Tôi nhớ hôm qua mới có 3,5 tệ một cân, giá hôm nay gấp đôi hôm qua. Người bán: Loại cô hỏi là cà chua “xanh/sạch”. Tiền nào của nấy. Mỗi ngày ăn một hai quả cà chua tươi như thế này rất tốt cho da. Vương Tĩnh: Được, vậy tôi mua vài quả ăn thử trước. Người bán: Vâng, cà chua của cô đây, tổng cộng 2 cân, 14 tệ. |
2.2.1. Từ vựng
Hãy cùng điểm qua một số từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài khóa 2, giúp bạn hiểu rõ ngữ cảnh đoạn hội thoại và dễ dàng ghi nhớ cách sử dụng trong thực tế.
STT | Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh họa |
1 | 西红柿 | xīhóngshì | Cà chua | 我买了一些西红柿。 /Wǒ mǎi le yìxiē xīhóngshì./ Tôi đã mua một ít cà chua. |
2 | 百分之 | bǎi fēn zhī | Phần trăm | 这个产品保证百分之百新鲜。 /Zhège chǎnpǐn bǎozhèng bǎi fēn zhī bǎi xīnxiān./ Sản phẩm này đảm bảo tươi 100%. |
3 | 倍 | bèi | Lần (gấp bao nhiêu lần) | 今年的收入是去年的两倍。 /Jīnnián de shōurù shì qùnián de liǎng bèi./ Thu nhập năm nay gấp đôi năm ngoái. |
4 | 皮肤 | pífū | Da | 多吃水果对皮肤很好。 /Duō chī shuǐguǒ duì pífū hěn hǎo./ Ăn nhiều trái cây rất tốt cho da. |
5 | 好处 | hǎochù | Lợi ích, điều tốt | 运动对身体有很多好处。 /Yùndòng duì shēntǐ yǒu hěn duō hǎochù./ Tập thể dục có nhiều lợi ích cho sức khỏe. |
11 | 尝 | cháng | Nếm, thử | 我想尝一尝这个菜。 /Wǒ xiǎng cháng yì cháng zhège cài./ Tôi muốn nếm thử món ăn này. |
2.2.2. Chú thích
“倍”,量词,表示倍数。它属于自主量词,后面一般不跟名词。 → “倍” là lượng từ chỉ số lần (gấp bao nhiêu lần). Đây là lượng từ độc lập, phía sau thường không đi kèm danh từ. |
Ví dụ:
(1) 二的五倍是十。/Èr de wǔ bèi shì shí./ 5 lần của 2 là 10.
(2) 我的工资是每月5000块,他的工资是我的两倍。/Wǒ de gōngzī shì měi yuè wǔ qiān kuài, tā de gōngzī shì wǒ de liǎng bèi./ Lương của tôi mỗi tháng là 5000 tệ, lương của anh ấy gấp đôi tôi.
(3) 我记得昨天才三块五一斤,今天的价格是昨天的两倍。/Wǒ jìde zuótiān cái sān kuài wǔ yì jīn, jīntiān de jiàgé shì zuótiān de liǎng bèi./ Tôi nhớ hôm qua chỉ 3,5 tệ một cân, giá hôm nay gấp đôi hôm qua.
Luyện tập: 完成句子或对话。- Hoàn thành câu hoặc đoạn hội thoại sau (1) 200是__________。(倍) (2) 每年七八月,有很多游客来这儿玩儿,最多的时候__________。(倍) (3) A:今年咱们公司的收入怎么样? B:________________。(倍) |
Gợi ý đáp án:
Câu | Từ cần dùng | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 倍 | 200是100的两倍。 | 倍 /bèi/ dùng để nói “gấp bao nhiêu lần”. Ở đây 200 gấp đôi 100 nên dùng “两倍”. |
2 | 倍 | 每年七八月,有很多游客来这儿玩儿,最多的时候人数是平时的两倍。 | Câu diễn tả số lượng khách du lịch vào mùa cao điểm gấp đôi bình thường, nên dùng cấu trúc “A是B的两倍”. |
3 | 倍 | 今年咱们公司的收入是去年的两倍。 | Dùng 倍 để so sánh doanh thu năm nay với năm ngoái, nghĩa là doanh thu năm nay gấp đôi năm trước. |
2.3. Bài khóa 3 (课文3): 李进在商场买行李箱
Ở bài khóa 3, đoạn hội thoại mô tả tình huống Lý Tiến đến trung tâm thương mại để mua vali. Qua cuộc trò chuyện giữa khách hàng và nhân viên bán hàng, bạn có thể làm quen với các cách tư vấn sản phẩm, hỏi giá, nói về chất lượng, khuyến mãi và dịch vụ bảo hành.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
售货员:先生,我们店的行李箱都在这里,请问您要什么样的? 李进:我想买一个轻一点儿的。 售货员:您看看这个,不管从价格方面看,还是从质量上看,都是值得考虑的。 李进:质量是不错。请问这个多少钱? 售货员:现在我们商场正好有打折活动,打完折是999。另外,一年内我们都负责免费修理。 李进:你们的服务不错,价格也可以,就买这个吧。 | Shòuhuòyuán: Xiānsheng, wǒmen diàn de xínglǐxiāng dōu zài zhèlǐ, qǐngwèn nín yào shénme yàng de? Lǐ Jìn: Wǒ xiǎng mǎi yí gè qīng yìdiǎnr de. Shòuhuòyuán: Nín kànkan zhège, bùguǎn cóng jiàgé fāngmiàn kàn, háishi cóng zhìliàng shàng kàn, dōu shì zhídé kǎolǜ de. Lǐ Jìn: Zhìliàng shì búcuò. Qǐngwèn zhège duōshao qián? Shòuhuòyuán: Xiànzài wǒmen shāngchǎng zhènghǎo yǒu dǎzhé huódòng, dǎ wán zhé shì jiǔ bǎi jiǔ shí jiǔ. Lìngwài, yì nián nèi wǒmen dōu fùzé miǎnfèi xiūlǐ. Lǐ Jìn: Nǐmen de fúwù búcuò, jiàgé yě kěyǐ, jiù mǎi zhège ba. | Nhân viên bán hàng: Thưa ông, vali của cửa hàng chúng tôi đều ở đây, xin hỏi ông muốn loại như thế nào? Lý Tiến: Tôi muốn mua một cái nhẹ một chút. Nhân viên bán hàng: Ông xem cái này đi, dù xét về mặt giá cả hay chất lượng thì đều đáng để cân nhắc. Lý Tiến: Chất lượng khá tốt. Xin hỏi cái này bao nhiêu tiền? Nhân viên bán hàng: Hiện tại trung tâm thương mại của chúng tôi đang có chương trình giảm giá, sau khi giảm giá còn 999 tệ. Ngoài ra trong vòng một năm chúng tôi chịu trách nhiệm sửa chữa miễn phí. Lý Tiến: Dịch vụ của các bạn khá tốt, giá cũng được, vậy tôi mua cái này. |
2.3.1. Từ vựng
Tổng hợp một số từ vựng quan trọng liên quan đến mua sắm và đánh giá sản phẩm liên quan trong bài khóa 3 như sau:
STT | Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh họa |
1 | 轻 | qīng | Nhẹ | 这个箱子很轻。 /Zhège xiāngzi hěn qīng./ Chiếc vali này rất nhẹ. |
2 | 方面 | fāngmiàn | Khía cạnh, phương diện | 这个办法在很多方面都很好。 /Zhège bànfǎ zài hěn duō fāngmiàn dōu hěn hǎo./ Phương pháp này rất tốt ở nhiều phương diện. |
3 | 值得 | zhídé | Đáng, đáng để | 这本书值得读。 /Zhè běn shū zhídé dú./ Cuốn sách này đáng để đọc. |
4 | 活动 | huódòng | Hoạt động | 学校经常组织各种活动。 /Xuéxiào jīngcháng zǔzhī gèzhǒng huódòng./ Trường học thường tổ chức nhiều hoạt động khác nhau. |
5 | 内 | nèi | Trong, bên trong | 一年内可以免费修理。 /Yì nián nèi kěyǐ miǎnfèi xiūlǐ./ Trong vòng một năm có thể sửa chữa miễn phí. |
2.3.2. Chú thích
“值得”,动词,表示做某事有价值,有好的结果。 → “值得” là động từ, biểu thị một việc gì đó đáng làm, có giá trị và sẽ mang lại kết quả tốt. |
Ví dụ:
(1) 您看看这个,不管从价格方面看,还是从质量上看,都是值得考虑的。/Nín kànkan zhège, bùguǎn cóng jiàgé fāngmiàn kàn, háishi cóng zhìliàng shàng kàn, dōu shì zhídé kǎolǜ de./ Ông xem cái này đi, dù xét về giá cả hay chất lượng thì đều đáng để cân nhắc.
(2) 你应该改改自己的脾气,别总是为一点儿小事生气,不值得。/Nǐ yīnggāi gǎigai zìjǐ de píqi, bié zǒng shì wèi yìdiǎnr xiǎoshì shēngqì, bù zhídé./ Bạn nên sửa tính khí của mình, đừng lúc nào cũng tức giận vì những chuyện nhỏ, không đáng đâu.
(3) 我们总是很容易看到一个人的缺点,但是别忘了,他身上的优点更值得我们去发现、去学习。/Wǒmen zǒng shì hěn róngyì kàn dào yí gè rén de quēdiǎn, dànshì bié wàng le, tā shēn shang de yōudiǎn gèng zhídé wǒmen qù fāxiàn, qù xuéxí./ Chúng ta thường rất dễ nhìn thấy khuyết điểm của một người, nhưng đừng quên rằng những ưu điểm của họ đáng để chúng ta khám phá và học hỏi hơn.
Luyện tập: 完成句子或对话。 - Hoàn thành câu hoặc đoạn hội thoại sau. (1) 这件衣服________________。(值得) (2) A:你觉得这个办法怎么样?会有效果吗? B:________________。(值得) (3) A:你学法律一定很苦很累吧? B:是,不过________________。(值得) |
Gợi ý đáp án:
Câu | Từ cần dùng | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 值得 | 这件衣服值得买。 | 值得 /zhídé/ nghĩa là “đáng”. Câu này diễn tả chiếc áo đáng để mua. |
2 | 值得 | B:我觉得这个办法值得试一试。 | 值得 + động từ dùng để nói việc đó đáng để làm/thử. |
3 | 值得 | B:是,不过我觉得很值得。 | Dùng 值得 để nói rằng dù vất vả nhưng việc học luật vẫn đáng giá. |
2.4. Bài khóa 4 (课文4): 书店促销活动
Bài khóa 4 là đoạn thông báo tại hiệu sách, giới thiệu chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng. Qua đoạn văn này, bạn sẽ làm quen với các cách diễn đạt liên quan đến khuyến mãi, ưu đãi mua sắm và hoạt động bán hàng trong tiếng Trung.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
顾客朋友们,为了感谢大家的支持,我们书店今天举行“购书送好礼”活动,购书满100元送一个笔记本,满200元送一本词典。另外,一些图书还有打折活动,其中,小说7.5折,地图8折,留学考试用书6折。如果购书满500元可免费办会员卡,以后购书可打8折。今天过生日的朋友和所有的小朋友还可以获得一份小礼物。欢迎大家选购! | Gùkè péngyoumen, wèile gǎnxiè dàjiā de zhīchí, wǒmen shūdiàn jīntiān jǔxíng “gòu shū sòng hǎo lǐ” huódòng, gòu shū mǎn yì bǎi yuán sòng yí gè bǐjìběn, mǎn liǎng bǎi yuán sòng yì běn cídiǎn. Lìngwài, yìxiē túshū hái yǒu dǎzhé huódòng, qízhōng, xiǎoshuō qī diǎn wǔ zhé, dìtú bā zhé, liúxué kǎoshì yòng shū liù zhé. Rúguǒ gòu shū mǎn wǔ bǎi yuán kě miǎnfèi bàn huìyuán kǎ, yǐhòu gòu shū kě dǎ bā zhé. Jīntiān guò shēngrì de péngyou hé suǒyǒu de xiǎo péngyou hái kěyǐ huòdé yí fèn xiǎo lǐwù. Huānyíng dàjiā xuǎngòu! | Kính gửi quý khách, để cảm ơn sự ủng hộ của mọi người, hôm nay hiệu sách chúng tôi tổ chức chương trình “mua sách tặng quà”. Mua sách đủ 100 tệ tặng một quyển sổ, đủ 200 tệ tặng một cuốn từ điển. Ngoài ra, một số loại sách còn được giảm giá: tiểu thuyết giảm 25%, bản đồ giảm 20%, sách luyện thi du học giảm 40%. Nếu mua sách đủ 500 tệ có thể làm thẻ hội viên miễn phí, sau này mua sách được giảm 20%. Những khách hàng có sinh nhật hôm nay và tất cả các bạn nhỏ còn được nhận |
2.5.1. Từ vựng
Bảng dưới đây tổng hợp từ vựng mới kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và ví dụ minh họa giúp bạn dễ ghi nhớ và vận dụng.
STT | Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh họa |
1 | 支持 | zhīchí | Ủng hộ, hỗ trợ | 谢谢大家的支持。 /Xièxie dàjiā de zhīchí./ Cảm ơn sự ủng hộ của mọi người. |
2 | 举行 | jǔxíng | Tổ chức, tiến hành | 学校今天举行运动会。 /Xuéxiào jīntiān jǔxíng yùndònghuì./ Hôm nay trường tổ chức đại hội thể thao. |
3 | 满 | mǎn | Đạt đủ, đạt mức | 购物满100元可以打折。 /Gòuwù mǎn yì bǎi yuán kěyǐ dǎzhé./ Mua hàng đủ 100 tệ có thể được giảm giá. |
4 | 其中 | qízhōng | Trong đó | 这些水果中,其中苹果最好吃。 /Zhèxiē shuǐguǒ zhōng, qízhōng píngguǒ zuì hǎochī./ Trong các loại trái cây này, táo là ngon nhất. |
5 | 小说 | xiǎoshuō | Tiểu thuyết | 我很喜欢看小说。 /Wǒ hěn xǐhuān kàn xiǎoshuō./ Tôi rất thích đọc tiểu thuyết. |
6 | 会员卡 | huìyuánkǎ | Thẻ hội viên | 这家商店可以办理会员卡。 /Zhè jiā shāngdiàn kěyǐ bànlǐ huìyuánkǎ./ Cửa hàng này có thể làm thẻ hội viên. |
7 | 所有 | suǒyǒu | Tất cả | 所有人都来了。 /Suǒyǒu rén dōu lái le./ Tất cả mọi người đều đã đến. |
8 | 获得 | huòdé | Đạt được, nhận được | 他获得了一等奖。 /Tā huòdé le yì děng jiǎng./ Anh ấy đã giành được giải nhất. |
2.5.2. Chú thích
“其中”,名词,表示“那个里面、那些里面”的意思,指范围、处所。 → Danh từ 其中 có nghĩa là trong đó, trong số đó, được dùng để chỉ phạm vi hay vị trí. |
Ví dụ:
(1) 我们不仅要会读书,还要会选择其中的好书来读。/Wǒmen bùjǐn yào huì dúshū, hái yào huì xuǎnzé qízhōng de hǎo shū lái dú./ Chúng ta không chỉ cần biết đọc sách, mà còn phải biết lựa chọn những cuốn sách hay trong số đó để đọc.
(2) 虽然妻子工作很忙,但是她忙在其中也乐在其中。/Suīrán qīzi gōngzuò hěn máng, dànshì tā máng zài qízhōng yě lè zài qízhōng./ Mặc dù vợ tôi công việc rất bận, nhưng cô ấy bận rộn trong đó và cũng tìm thấy niềm vui trong đó.
(3) 一些图书还有打折活动,其中,小说7.5折,地图8折,留学考试用书6折。/Yìxiē túshū hái yǒu dǎzhé huódòng, qízhōng, xiǎoshuō qī diǎn wǔ zhé, dìtú bā zhé, liúxué kǎoshì yòng shū liù zhé./ Một số loại sách còn có chương trình giảm giá, trong đó tiểu thuyết giảm 25%, bản đồ giảm 20%, sách luyện thi du học giảm 40%.
Luyện tập: Hoàn thành các câu sau - 完成句子 (1)很多人能取得成功,____________________________。(其中) (2)我有很多爱好,____________________________。(其中) (3)虽然联系老同学聚会比较麻烦,____________________________。(其中) |
Gợi ý đáp án:
Câu | Từ cần điền | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 其中最重要的是坚持和努力 | 很多人能取得成功,其中最重要的是坚持和努力。 | 其中 (qízhōng) dùng để chỉ trong số đó. Câu này nhấn mạnh rằng trong nhiều yếu tố dẫn đến thành công, kiên trì và nỗ lực là yếu tố quan trọng nhất. |
2 | 其中我最喜欢的是看书 | 我有很多爱好,其中我最喜欢的是看书。 | 其中 dùng để chọn ra một yếu tố tiêu biểu trong một nhóm. Ở đây người nói có nhiều sở thích và đọc sách là sở thích yêu thích nhất. |
3 | 但是我也乐在其中 | 虽然联系老同学聚会比较麻烦,但是我也乐在其中。 | 乐在其中 là cụm cố định nghĩa là tìm thấy niềm vui trong đó. Dù việc liên lạc để tổ chức họp lớp khá phiền, người nói vẫn cảm thấy vui khi làm việc đó. |
2.5. Bài khóa 5 (课文5): 一分钱一分货
Bài khóa 5 nói về quan niệm quen thuộc “一分钱一分货” (tiền nào của nấy) và phân tích mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng của hàng hóa. Đồng thời đoạn văn cũng đưa ra ví dụ về các dịp giảm giá, giúp bạn hiểu rằng đôi khi vẫn có thể mua được hàng tốt với giá rẻ.
Bài khóa tiếng Trung | Pinyin | Dịch nghĩa |
人们常说“一分钱一分货”,意思是东西的质量和价格有很大的关系,也可以说“便宜没好货,好货不便宜”,一般情况下,你花的钱越多,买的东西也就越好。其实也不一定都是这样的。有的时候,质量很好的东西也会很便宜。例如,春天来了,冬天的衣服就会打折,质量很好,还很便宜,花很少的钱就可以买到。一到节日,商场也会举办各种各样的活动,降低价格,这个时候我们也可以买到又便宜又好的东西。 | Rénmen cháng shuō “yì fēn qián yì fēn huò”, yìsi shì dōngxi de zhìliàng hé jiàgé yǒu hěn dà de guānxì, yě kěyǐ shuō “piányi méi hǎo huò, hǎo huò bù piányi”, yìbān qíngkuàng xià, nǐ huā de qián yuè duō, mǎi de dōngxi yě jiù yuè hǎo. Qíshí yě bù yídìng dōu shì zhèyàng de. Yǒu de shíhou, zhìliàng hěn hǎo de dōngxi yě huì hěn piányi. Lìrú, chūntiān lái le, dōngtiān de yīfu jiù huì dǎzhé, zhìliàng hěn hǎo, hái hěn piányi, huā hěn shǎo de qián jiù kěyǐ mǎi dào. Yí dào jiérì, shāngchǎng yě huì jǔbàn gè zhǒng gè yàng de huódòng, jiàngdī jiàgé, zhège shíhou wǒmen yě kěyǐ mǎi dào yòu piányi yòu hǎo de dōngxi. | Người ta thường nói “tiền nào của nấy”, ý nói rằng chất lượng của hàng hóa có mối quan hệ lớn với giá cả. Cũng có thể nói “đồ rẻ thì không tốt, đồ tốt thì không rẻ”. Thông thường, bạn chi càng nhiều tiền thì món đồ bạn mua được càng tốt. Tuy nhiên, thực tế không phải lúc nào cũng như vậy. Đôi khi những món đồ chất lượng tốt cũng có thể rất rẻ. Ví dụ, khi mùa xuân đến, quần áo mùa đông sẽ được giảm giá. Chất lượng vẫn rất tốt nhưng giá lại rẻ, chỉ cần bỏ ra ít tiền là có thể mua được. Khi đến các dịp lễ, trung tâm thương mại cũng tổ chức nhiều hoạt động khác nhau để giảm giá. Lúc đó chúng ta cũng có thể mua được những món đồ vừa rẻ vừa tốt. |
2.5.1. Từ vựng
Một số từ vựng quan trọng liên quan đến tình huống, hoạt động và giảm giá có trong bài khóa số 5 như sau:
STT | Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh họa |
1 | 情况 | qíngkuàng | Tình hình, tình huống | 现在的情况很好。 /Xiànzài de qíngkuàng hěn hǎo./ Tình hình hiện tại rất tốt. |
2 | 例如 | lìrú | Ví dụ như | 有很多水果,例如苹果和香蕉。 /Yǒu hěn duō shuǐguǒ, lìrú píngguǒ hé xiāngjiāo./ Có nhiều loại trái cây, ví dụ như táo và chuối. |
3 | 举办 | jǔbàn | Tổ chức | 学校举办了一次比赛。 /Xuéxiào jǔbàn le yí cì bǐsài./ Trường đã tổ chức một cuộc thi. |
4 | 各 | gè | Mỗi, các, mọi | 各国文化都不一样。 /Gè guó wénhuà dōu bù yíyàng./ Văn hóa của mỗi quốc gia đều khác nhau. |
5 | 降低 | jiàngdī | Giảm, hạ xuống | 商店降低了价格。 /Shāngdiàn jiàngdī le jiàgé./ Cửa hàng đã giảm giá. |
2.5.2. Chú thích
“(在)……下” 中间的成分一般是带修饰语的双音节名词或动词,表示条件、情况。例如: → Thành phần đứng giữa “(在)……下” thường là danh từ hay động từ có hai âm tiết kèm theo từ bổ nghĩa đứng trước nó. Cấu trúc này được dùng để chỉ một điều kiện, tình huống. |
Ví dụ:
(1) 在一般情况下,你花的钱越多,买的东西也就越好。/Zài yìbān qíngkuàng xià, nǐ huā de qián yuè duō, mǎi de dōngxi yě jiù yuè hǎo./ Trong điều kiện thông thường, bạn chi càng nhiều tiền thì món đồ bạn mua được cũng sẽ càng tốt.
(2) 在冬天比较冷的情况下,吃碗热面会让人觉得很舒服。/Zài dōngtiān bǐjiào lěng de qíngkuàng xià, chī wǎn rè miàn huì ràng rén juéde hěn shūfu./ Trong trường hợp mùa đông khá lạnh, ăn một bát mì nóng sẽ khiến người ta cảm thấy rất dễ chịu.
(3) 在老师和同学们的帮助下,他的汉语提高得非常快。/Zài lǎoshī hé tóngxuémen de bāngzhù xià, tā de Hànyǔ tígāo de fēicháng kuài./ Nhờ sự giúp đỡ của thầy cô và các bạn, trình độ tiếng Trung của anh ấy tiến bộ rất nhanh.
Luyện tập: Hoàn thành câu/đoạn đối thoại sau - 完成句子或对话 (1) 考试时别紧张,____________________________。(在……下) (2) A:我今年已经换了三次工作了。 B:____________________________________。(……下) (3) A:游戏教学不仅让学生学到了知识,更重要的是提供了快乐的学习环境。 B:是啊,____________________________________。(在……下) Luyện tập: Trả lời câu hỏi theo nội dung bài học - 根据课文内容回答问题 课文4: (1) 书店今天有什么活动?请介绍一下。 (2) 怎么才能免费办会员卡? 课文5: (3) “一分钱一分货”是什么意思? (4) 一般什么时候商场会降价? Gợi ý đáp án: Hoàn thành câu/đoạn đối thoại sau (1) 考试时别紧张,在老师的鼓励下,你一定能发挥得很好。/Kǎoshì shí bié jǐnzhāng, zài lǎoshī de gǔlì xià, nǐ yídìng néng fāhuī de hěn hǎo./ → Khi thi đừng căng thẳng, dưới sự động viên của giáo viên, bạn chắc chắn sẽ thể hiện rất tốt. (2) 在这种情况下,换工作也是可以理解的。/Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, huàn gōngzuò yě shì kěyǐ lǐjiě de./ → Trong tình huống như vậy, việc đổi công việc cũng có thể hiểu được. (3) 是啊,在这样的环境下,学生学习会更有兴趣。/Shì a, zài zhèyàng de huánjìng xià, xuéshēng xuéxí huì gèng yǒu xìngqù./ → Đúng vậy, trong môi trường như thế, học sinh sẽ hứng thú học tập hơn. Trả lời câu hỏi theo nội dung bài học (1) 书店今天举行“购书送好礼”活动。购书满100元送一个笔记本,满200元送一本词典,一些图书还有打折活动。/Shūdiàn jīntiān jǔxíng “gòu shū sòng hǎo lǐ” huódòng. Gòu shū mǎn yì bǎi yuán sòng yí gè bǐjìběn, mǎn liǎng bǎi yuán sòng yì běn cídiǎn, yìxiē túshū hái yǒu dǎzhé huódòng./ → Hôm nay hiệu sách tổ chức chương trình “mua sách tặng quà”. Mua sách đủ 100 tệ tặng một quyển sổ, đủ 200 tệ tặng một cuốn từ điển, ngoài ra một số sách còn được giảm giá. (2) 购书满500元就可以免费办会员卡。/Gòu shū mǎn wǔ bǎi yuán jiù kěyǐ miǎnfèi bàn huìyuán kǎ./ → Nếu mua sách đủ 500 tệ thì có thể làm thẻ hội viên miễn phí. (3) 意思是东西的质量和价格有很大的关系,一般花的钱越多,买的东西就越好。/Yìsi shì dōngxi de zhìliàng hé jiàgé yǒu hěn dà de guānxì, yìbān huā de qián yuè duō, mǎi de dōngxi jiù yuè hǎo./ → Nghĩa là chất lượng hàng hóa có quan hệ lớn với giá cả, thông thường bạn chi càng nhiều tiền thì món đồ mua được càng tốt. (4) 一到节日,商场一般会举办各种活动并降低价格。/Yí dào jiérì, shāngchǎng yìbān huì jǔbàn gè zhǒng huódòng bìng jiàngdī jiàgé./ → Khi đến các dịp lễ, trung tâm thương mại thường tổ chức nhiều hoạt động và giảm giá hàng hóa. |
Bạn có thể tải file từ vựng trọng tâm của bài 6 HSK 4 để thuận tiện ôn tập:
Tải file từ vựng HSK 4 bài 6 tại đây! |
3. Phần 3: Bài tập - 练习
Dưới đây là tổng hợp hệ thống câu hỏi theo từng kỹ năng kèm đáp án để bạn đối chiếu sau khi tự làm bài:
3.1. Thuật lại nội dung bài học - 复述
Bạn cần luyện tập thuật lại nội dung (复述) để củng cố từ vựng và cấu trúc câu đã học. Bài tập sau yêu cầu bạn dựa vào nội dung hội thoại và kể lại câu chuyện theo góc nhìn của nhân vật, giúp rèn luyện khả năng diễn đạt và ghi nhớ bài học tốt hơn.
课文1:李进的语气:
昨天晚上妻子让我陪她去超市买果汁。……
课文2:王静的语气:
今天我买了两斤西红柿,……
课文3:李进的语气:
我想买个轻一点儿的行李箱,……
3.2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống - 选择合适的词语填空
Bài tập sau sẽ giúp bạn hiểu rõ nghĩa của từ, phân biệt cách dùng và luyện phản xạ sử dụng từ vựng trong ngữ cảnh thực tế.
支持 打扰 皮肤 百分之 售货员 |
Câu 1. 哎,孙阿姨吗?我是小丽。不好意思这么晚________您。
Câu 2. 谢谢大家这一年来对我的________和帮助,能和大家一起工作,我感到非常高兴。
Câu 3. 王小姐在商场买裤子,她从试衣间出来后,________说:“您穿这条裤子有点儿大。”
Câu 4. 我们调查的近七千名上海读书中,有________六十平的人经常加班。
Câu 5. 这种水果很好喝,用它来洗脸对________也很有好处,所以价格要比其他水高一些。
轻 内 尝 满 各 |
Câu 6. A:你________了吗?这次感受你觉得怎么样?
B:很好,没想到你水平提高了这么多。
Câu 7. A:计划书你看了吗?
B:看了,________方面都介绍得挺不错。
Câu 8. A:这个饭馆虽远点儿,麻烦您做的时候________点儿。
B:好的,我会注意的。
Câu 9. A:现在买沙发,能免费送货上门吗?
B:可以,我们三日________给您送到。
Câu 10. A:今天购物满________四百元的顾客可以免费获得一份小礼物。
B:咱们已经买了三百八十多了,再买两双袜子就够了。
Đáp án chi tiết
Câu hỏi | Từ cần điền | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 打扰 | 哎,孙阿姨吗?我是小丽。不好意思这么晚打扰您。 /Āi, Sūn āyí ma? Wǒ shì Xiǎo Lì. Bù hǎoyìsi zhème wǎn dǎrǎo nín./ Chào dì Tôn phải không? Cháu là Tiểu Lệ. Xin lỗi vì đã làm phiền dì muộn thế này. | 打扰 /dǎrǎo/ có nghĩa là làm phiền người khác. Dùng trong lời nói lịch sự khi gọi điện hoặc nhờ giúp đỡ. |
2 | 支持 | 谢谢大家这一年来对我的支持和帮助,能和大家一起工作,我感到非常高兴。 /Xièxie dàjiā zhè yì nián lái duì wǒ de zhīchí hé bāngzhù, néng hé dàjiā yìqǐ gōngzuò, wǒ gǎndào fēicháng gāoxìng./ Cảm ơn mọi người đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt một năm qua, được làm việc cùng mọi người tôi rất vui. | 支持 /zhīchí/: ủng hộ, hỗ trợ. Dùng khi bày tỏ sự cảm ơn đối với sự giúp đỡ hoặc sự ủng hộ của người khác. |
3 | 售货员 | 王小姐在商场买裤子,她从试衣间出来后,售货员说:“您穿这条裤子有点儿大。” /Wáng xiǎojiě zài shāngchǎng mǎi kùzi, tā cóng shìyījiān chūlái hòu, shòuhuòyuán shuō: “Nín chuān zhè tiáo kùzi yǒudiǎnr dà.”/ Cô Vương mua quần ở trung tâm thương mại. Sau khi bước ra từ phòng thử đồ, nhân viên bán hàng nói: “Cô mặc chiếc quần này hơi rộng.” | 售货员 /shòuhuòyuán/: nhân viên bán hàng. |
4 | 百分之 | 我们调查的近七千名上海读者中,有百分之六十的人经常加班。 /Wǒmen diàochá de jìn qī qiān míng Shànghǎi dúzhě zhōng, yǒu bǎifēnzhī liùshí de rén jīngcháng jiābān./ Trong gần 7000 người được khảo sát ở Thượng Hải, có 60% thường xuyên làm thêm giờ. | 百分之 dùng để biểu thị phần trăm. Cấu trúc: 百分之 + số. |
5 | 皮肤 | 这种水果很好喝,用它来洗脸对皮肤也很有好处,所以价格要比其他水果高一些。 /Zhè zhǒng shuǐguǒ hěn hǎo hē, yòng tā lái xǐ liǎn duì pífū yě hěn yǒu hǎochù, suǒyǐ jiàgé yào bǐ qítā shuǐguǒ gāo yìxiē./ Loại trái cây này rất ngon, dùng để rửa mặt cũng tốt cho da nên giá hơi cao hơn các loại khác. | 皮肤 /pífū/: da. Câu nói về lợi ích làm đẹp nên phải dùng từ vựng này. |
6 | 尝 | A:你尝了吗?这次感觉你觉得怎么样? /Nǐ cháng le ma? Zhè cì gǎnjué nǐ juéde zěnmeyàng?/Bạn đã thử chưa? Lần này bạn thấy thế nào? B:很好,没想到你水平提高了这么多。/ Hěn hǎo, méi xiǎngdào nǐ shuǐpíng tígāo le zhème duō./Rất tốt, không ngờ trình độ của bạn tiến bộ nhiều như vậy. | 尝 /cháng/: nếm, thử. Phù hợp khi đánh giá kết quả sau khi thử. |
7 | 各 | 看了,各方面都介绍得挺不错。 /Kàn le, gè fāngmiàn dōu jièshào de tǐng búcuò./ Tôi xem rồi, các phương diện đều được giới thiệu khá tốt. | 各方面 /gè fāngmiàn/: nghĩa là “mọi phương diện”. |
8 | 轻 | 这个箱子虽重,麻烦您搬的时候轻一点儿。 /Zhège xiāngzi suī zhòng, máfan nín bān de shíhou qīng yìdiǎnr./ Chiếc vali này khá nặng, khi bê giúp làm ơn nhẹ tay một chút. | 轻一点儿 qīng yìdiǎn/: nghĩa là nhẹ một chút. Thường dùng khi yêu cầu thao tác cẩn thận. |
9 | 内 | 可以,我们三日内给您送到。 /Kěyǐ, wǒmen sān rì nèi gěi nín sòng dào./ Được, chúng tôi sẽ giao cho ông trong vòng 3 ngày. | 内 /nèi/: trong vòng, được sử dụng trong cấu trúc thời gian: 三天内 / 一年内. |
10 | 满 | 今天购物满四百元的顾客可以免费获得一份小礼物。 /Jīntiān gòuwù mǎn sìbǎi yuán de gùkè kěyǐ miǎnfèi huòdé yí fèn xiǎo lǐwù./ Khách hàng mua sắm đủ 400 tệ hôm nay có thể nhận một món quà nhỏ miễn phí. | 满 dùng trong khuyến mãi: 满 + số tiền, thể hiện đã đạt đủ mức tiền để nhận ưu đãi. |
4. Phần 4: Phần mở rộng - 扩展
(1) 扩展 同字词 - Những từ có chữ giống nhau
Để hiểu rõ hơn cách sử dụng các từ 其次, 其中, 其实, 其他, 尤其 (đều có chữ 其), bạn hãy đọc các đoạn hội thoại và câu ví dụ để nhận biết ý nghĩa và ngữ cảnh sử dụng của từng từ trong thực tế.
(1)A:能说说你为什么会选择这份工作吗?
B:首先,我对这份工作很感兴趣。其次,我学的也是这个专业,比较熟悉。
(2)这个电影讲的是一个浪漫的爱情故事,但是我觉得其中人与动物之间的友谊更感人,给我的印象更深。
(3)生活中有这样两种人:一种总是看别人怎么生活,另一种喜欢按生活给别人看。其实,各人有各人的生活,不用羡慕别人。
(4)A:这么晚的工作,我想请你来负责,你有问题吗?
B:对不起,我最近在忙一件事,恐怕要交给其他人吧
(5)不管做什么事情,都要注意方法,学习尤其是这样。如果方法对了,就会取得很好的效果;如果方法错了,不管你怎么努力,也很难取得成功。
(2) Thực hành: Điền từ thích hợp vào chỗ trống - 练一练 练习
Để củng cố cách sử dụng các từ 其次, 其中, 其实, 其他, 尤其, bạn điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Từ cho sẵn: 其次 其中 其实 其他 尤其 |
小时候,大家都说我长得像我妈,_________跟脾气和鼻子。
他和老师虽然是同一天出生的,但是他们俩除了长得很像外,几乎再找不到_________共同点。
为了找到最美丽的地方,有些人总是不停地去找,从来不注意身边的地方。_________,如果能停下来,也许就会发现最美的地方就在身边。
大学毕业前找工作时,首先,要知道自己想干什么;_________,还要知道自己能干什么。
8小时内,共有1620个大人经过这面镜子,_________有1/3的人花很短的时间看了镜子中的自己;而经过镜子的600个人中,差不多每个人都会照镜子,大多数还会看看有没有被人注意。
(3) Đáp án chi tiết
Câu hỏi | Từ cần điền | Câu hoàn chỉnh | Giải thích |
1 | 尤其 | 小时候,大家都说我长得像我妈,尤其跟脾气和鼻子。 /Xiǎoshíhou, dàjiā dōu shuō wǒ zhǎng de xiàng wǒ mā, yóuqí gēn píqi hé bízi./ Hồi nhỏ mọi người đều nói tôi giống mẹ, đặc biệt là tính cách và cái mũi. | 尤其 /yóuqí/: đặc biệt là/ nhất là. Dùng để nhấn mạnh một đặc điểm nổi bật trong số nhiều đặc điểm. |
2 | 其他 | 他和老师虽然是同一天出生的,但是他们俩除了长得很像外,几乎再找不到其他共同点。 /Tā hé lǎoshī suīrán shì tóng yì tiān chūshēng de, dànshì tāmen liǎng chúle zhǎng de hěn xiàng wài, jīhū zài zhǎo bú dào qítā gòngtóng diǎn./ Anh ấy và thầy giáo tuy sinh cùng ngày, nhưng ngoài việc trông rất giống nhau thì hầu như không tìm thấy điểm chung nào khác. | 其他 /qítā/: Khác / còn lại. Cụm 其他共同点 = những điểm chung khác. |
3 | 其实 | 为了找到最美丽的地方,有些人总是不停地去找,从来不注意身边的地方。其实,如果能停下来,也许就会发现最美的地方就在身边。 /Wèile zhǎodào zuì měilì de dìfang, yǒuxiē rén zǒng shì bùtíng de qù zhǎo, cónglái bú zhùyì shēnbiān de dìfang. Qíshí, rúguǒ néng tíng xiàlái, yěxǔ jiù huì fāxiàn zuì měi de dìfang jiù zài shēnbiān./ Để tìm nơi đẹp nhất, có người cứ tìm mãi mà không chú ý đến nơi xung quanh. Thực ra, nếu dừng lại, có lẽ sẽ phát hiện nơi đẹp nhất ở ngay bên cạnh. | 其实 /qíshí/: thực ra / thật ra. Dùng để đưa ra một sự thật hoặc quan điểm khác với điều vừa nói. |
4 | 其次 | 大学毕业前找工作时,首先,要知道自己想干什么;其次,还要知道自己能干什么。 /Dàxué bìyè qián zhǎo gōngzuò shí, shǒuxiān, yào zhīdào zìjǐ xiǎng gàn shénme; qícì, hái yào zhīdào zìjǐ néng gàn shénme./ Trước khi tốt nghiệp đại học tìm việc, trước hết phải biết mình muốn làm gì; thứ hai, còn phải biết mình có thể làm gì. | 其次 /qícì/ nghĩa là “thứ hai / tiếp theo”, thường dùng sau 首先 (trước hết). |
5 | 其中 | 8小时内,共有1620个大人经过这面镜子,其中有1/3的人花很短的时间看了镜子中的自己;而经过镜子的600个人中,差不多每个人都会照镜子。 /Bā xiǎoshí nèi, gòng yǒu 1620 gè dàrén jīngguò zhè miàn jìngzi, qízhōng yǒu sān fēn zhī yī de rén huā hěn duǎn de shíjiān kàn le jìngzi zhōng de zìjǐ./ Trong 8 giờ có 1620 người lớn đi qua chiếc gương này, trong đó có 1/3 chỉ nhìn bản thân trong gương trong thời gian rất ngắn. | 其中 /qízhōng/: trong đó / trong số đó. Dùng khi nói về một phần của một tập hợp đã nêu. |
5. Phần 5: Vận dụng - 运用
Để áp dụng các từ vựng và cấu trúc đã học vào giao tiếp thực tế, bạn thực hiện hoạt động theo cặp và nhóm để luyện tập cách sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và linh hoạt hơn.
5.1. Hoạt động theo cặp - 双人活动
Hai người ghép thành từng cặp, hỏi nhau về thói quen mua sắm và hoàn thành bảng câu hỏi dưới đây.
问 (Hỏi) | 答 (Đáp) |
| 1. 你会去商场买东西吗? | |
| 2. 你喜欢自己选还是售货员为你介绍? | |
| 3. 你只看自己想买的吗? | |
| 4. 你相信“一分钱一分货”吗?为什么? | |
| 5. 你喜欢“购物返现金”还是“打折活动”? | |
| 6. 价格、服务、质量,哪个最重要?为什么? |
5.1. Hoạt động nhóm - 小组活动
Hãy nói với các thành viên trong nhóm về thói quen mua sắm của bạn (có thể là của bạn hoặc của bạn bè). Sử dụng ít nhất 4 cấu trúc dưới đây.
a. 售货员热情地为我介绍
b. 不希望被别人打扰
c. 从价格方面看
d. 从质量上看
e. 值得考虑
f. 负责免费修理
g. 免费办会员卡
h. 一分钱一分货
Đáp án gợi ý
Hoạt động cặp 1) 我会去商场买东西,因为商场的东西比较齐全。/Wǒ huì qù shāngchǎng mǎi dōngxi, yīnwèi shāngchǎng de dōngxi bǐjiào qíquán./ Tôi thường đi trung tâm thương mại mua đồ vì ở đó hàng hóa khá đầy đủ. 2) 我喜欢自己选,因为我不希望被别人打扰。/Wǒ xǐhuan zìjǐ xuǎn, yīnwèi wǒ bù xīwàng bèi biérén dǎrǎo./ Tôi thích tự chọn vì không muốn bị người khác làm phiền. 3) 不完全是,我有时候也会看看其他东西。/Bù wánquán shì, wǒ yǒu shíhou yě huì kànkan qítā dōngxi./ Không hoàn toàn, đôi khi tôi cũng xem thêm những món khác. 4) 我相信,因为质量好的东西通常比较贵。/Wǒ xiāngxìn, yīnwèi zhìliàng hǎo de dōngxi tōngcháng bǐjiào guì./ Tôi tin vì đồ chất lượng tốt thường đắt hơn. 5) 我比较喜欢打折活动,因为可以买到更便宜的东西。/Wǒ bǐjiào xǐhuan dǎzhé huódòng, yīnwèi kěyǐ mǎi dào gèng piányi de dōngxi./ Tôi thích chương trình giảm giá hơn vì có thể mua đồ rẻ hơn. 6) 我觉得质量最重要,因为质量好的东西可以用很长时间。/Wǒ juéde zhìliàng zuì zhòngyào, yīnwèi zhìliàng hǎo de dōngxi kěyǐ yòng hěn cháng shíjiān./ Tôi nghĩ chất lượng quan trọng nhất vì đồ tốt có thể dùng lâu. Hoạt động nhóm 我喜欢在商场买东西,因为售货员会热情地为我介绍产品。我买东西的时候,不希望被别人打扰,所以我喜欢自己看、自己选。从价格方面看,我会选择比较便宜的东西;但是从质量上看,有些东西虽然贵一点儿,但是值得考虑。我觉得“一分钱一分货”,所以我更重视质量。 /Wǒ xǐhuan zài shāngchǎng mǎi dōngxi, yīnwèi shòuhuòyuán huì rèqíng de wèi wǒ jièshào chǎnpǐn. Wǒ mǎi dōngxi de shíhou, bù xīwàng bèi biérén dǎrǎo, suǒyǐ wǒ xǐhuan zìjǐ kàn, zìjǐ xuǎn. Cóng jiàgé fāngmiàn kàn, wǒ huì xuǎnzé bǐjiào piányi de dōngxi; dànshì cóng zhìliàng shàng kàn, yǒuxiē dōngxi suīrán guì yìdiǎnr, dànshì zhídé kǎolǜ. Wǒ juéde “yì fēn qián yì fēn huò”, suǒyǐ wǒ gèng zhòngshì zhìliàng./ Tôi thích mua đồ ở trung tâm thương mại vì nhân viên bán hàng thường nhiệt tình giới thiệu sản phẩm. Khi mua đồ tôi không muốn bị làm phiền nên thích tự xem và tự chọn. Xét về giá cả tôi thường chọn đồ rẻ hơn, nhưng xét về chất lượng thì có những món dù đắt hơn một chút vẫn đáng để cân nhắc. Tôi nghĩ rằng “tiền nào của nấy”, nên tôi chú trọng chất lượng hơn. |
Tóm lại, HSK 4 bài 6 一分钱一分货 giúp bạn mở rộng vốn từ vựng về chủ đề mua sắm cũng như củng cố nhiều điểm ngữ pháp quan trọng như 竟然, 倍, 值得, 其中 và cấu trúc (在)……下. Khi nắm vững bài khóa, từ vựng, chú thích và hệ thống bài tập đi kèm, bạn sẽ dễ dàng vận dụng kiến thức vào giao tiếp cũng như làm tốt các dạng bài trong kỳ thi HSK 4. Đừng quên theo dõi Học Bá Education để cập nhật thêm nhiều bài tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bài tập HSK 4 chi tiết, dễ hiểu và bám sát giáo trình.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









