Đề HSK 4 H41001 chuẩn Hanban: Tải file PDF, audio, đáp án kèm phiên âm & dịch nghĩa
Đề HSK 4 H41001 là một trong những tài liệu được cộng đồng ôn thi HSK 4 truyền tai nhau nhiều nhất. Bộ đề mô phỏng chính xác cấu trúc, độ khó và dạng bài thường gặp trong kỳ thi chính thức, giúp thí sinh làm quen với áp lực thời gian và rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả. Hãy cùng Học Bá Education khám phá và giải đề H41001 để củng cố kiến thức và tự tin chinh phục kỳ thi HSK 4!
1. File PDF đề Hanban HSK 4 H41001 đầy đủ nhất kèm audio
File PDF đề H41001 được nhiều thí sinh tìm kiếm khi ôn thi, nhưng nhiều tài liệu trên mạng bị thiếu trang, sai cấu trúc hoặc không có audio. Tại Học Bá Education, đề HSK H41001 được cung cấp đầy đủ, đúng chuẩn 3 phần Nghe - Đọc - Viết, kèm audio sát đề thi thật và đáp án chi tiết, giúp bạn yên tâm luyện tập hiệu quả.
Quy trình luyện đề HSK 4 H41001 tối ưu:
- Làm đề như thi thật: Quy trình là nghe audio 1 lượt, không dừng hay tua lại và làm đúng thời gian từng phần theo quy định.
- Bấm giờ nghiêm ngặt: Hãy tách riêng từng phần thi Nghe - Đọc - Viết để kiểm soát tốc độ.
- Chấm điểm từng kỹ năng: Sau khi làm đề, bạn hãy xác định rõ phần mất điểm, tránh đánh giá chung chung.
- Đánh dấu câu chưa chắc: Khoanh lại các câu làm theo suy đoán hoặc loại trừ, sau đó tìm ra nguyên nhân để không lặp lại trong lần luyện đề tiếp theo.
Trước khi xem phần phân tích đề:
- Phân loại lỗi sai theo nguyên nhân: Nguyên nhân thường đến từ việc thiếu từ vựng, hiểu sai cấu trúc câu, nghe thiếu mốc thông tin, đọc lướt hoặc nhầm bẫy đáp án.
- Theo dõi thời gian làm bài thực tế: Hãy xác định phần làm lâu nhưng hiệu quả thấp để điều chỉnh chiến lược.
- Nhận diện lỗi sai lặp lại: Bạn nên ưu tiên sửa các lỗi xuất hiện nhiều lần vì đây là nguyên nhân chính kéo điểm xuống.
Lưu ý quan trọng khi luyện đề H41001 HSK 4:
- Không xem transcript trước khi hoàn thành bài: Transcript chỉ dùng để phân tích sau khi đã chấm điểm.
- Không chữa bài theo đáp án đơn thuần: Mỗi câu sai cần hiểu rõ cơ chế và nguyên nhân sai.
- Không luyện đề rời rạc: Mỗi đề cần có phần tổng kết lỗi và kế hoạch khắc phục cụ thể.

Tải file PDF đề H41001 test chuẩn kèm audio tại đây! |
2. Đáp án đề thi HSK 4 H41001 chi tiết
Sau khi hoàn thành bài làm và đối chiếu kết quả, việc xem phân tích chi tiết đề HSK 4 H41001 là bước quan trọng giúp bạn hiểu rõ bản chất từng câu hỏi, tránh lặp lại lỗi sai và cải thiện điểm số một cách có hệ thống. Phần phân tích dưới đây không chỉ chỉ ra đáp án đúng, mà còn làm rõ lý do chọn đáp án, các bẫy thường gặp và dấu hiệu nhận biết trong đề, giúp bạn khai thác tối đa giá trị của đề H41001 trong quá trình ôn luyện.
2.1. Phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu trong đề HSK 4 H41001 gồm 45 câu hỏi, tập trung đánh giá khả năng nghe hiểu ý chính, chi tiết và suy luận thông tin trong các đoạn hội thoại ngắn và bài nói dài.
Tips: Khi đối chiếu đáp án, hãy kết hợp nghe lại audio, xem phiên âm để phân tích lỗi sai, từ đó cải thiện khả năng bắt từ khóa và nâng cao kỹ năng nghe cho các đề HSK 4 tiếp theo.

2.1.1. Câu 1 - 10: Nghe câu ngắn và chọn đúng/sai
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | √ | 喂?我们去树林里走走吧,今天的阳光多好啊,很暖和。 | Wei? women qu shulin li zouzou ba, jintian de yangguang duo hao a, hen nuanhe. | Hôm nay nắng đẹp, rất ấm. | 阳光多好 /yangguang duo hao/: nắng rất đẹp;很暖和 /hen nuanhe/: rất ấm --> thời tiết tốt |
2 | × | 我经常在电梯里遇到她,但是我们从来没有说过话,只是看着很熟悉。 | Wo jingchang zai dianti li yudao ta, danshi women cong lai meiyou shuoguo hua, zhishi kanzhe hen shuxi. | Tôi thường gặp cô ấy nhưng chưa từng nói chuyện. | 从来没有说过话 /cong lai meiyou shuoguo hua/: chưa từng nói chuyện --> không thường xuyên聊天 |
3 | √ | 西红柿鸡蛋汤的做法很简单,一点儿也不复杂。 | Xihongshi jidan tang de zuofa hen jiandan, yidianr ye bu fuzha. | Cách làm canh trứng cà chua rất đơn giản. | 很简单 /hen jiandan/: rất đơn giản --> đúng |
4 | √ | 篮球不只是让那些高个子打的,也是给那些喜欢它的人们打的。 | Lanqiu bu zhishi rang naxie gao gezi da de, ye shi gei naxie xihuan ta de renmen da de. | Bóng rổ dành cho những người yêu thích nó. | 喜欢它 /xihuan ta/: yêu thích nó --> anh ấy yêu bóng rổ |
5 | √ | 让我们一起鼓掌祝贺小刘! | Rang women yiqi gzhang zhuhe xiao liu! | Cùng vỗ tay chúc mừng Tiểu Lưu. | 祝贺 /zhuhe/: chúc mừng --> được biểu dương |
6 | × | 我现在在机场,飞机马上就要起飞了。 | Wo xianzai zai jichang, feiji mashang jiu yao qifei le. | Tôi đang ở sân bay, máy bay sắp cất cánh. | 马上就要起飞 /mashang jiu yao qifei/: sắp cất cánh --> chưa xuống máy bay |
7 | × | 虽然她俩是姐妹,性格却很不一样。 | Suiran ta lia shi jiemei, xingge que hen bu yiyang. | Tuy là chị em nhưng tính cách rất khác nhau. | 很不一样 /hen bu yiyang/: rất khác nhau --> không phải差不多 |
8 | √ | 这张票浪费了就可惜了。你去看吧。 | Zhe zhang piao langfei le jiu kexi le. ni qu kan ba. | Lãng phí vé thì tiếc, anh đi xem đi. | 你去看吧 /ni qu kan ba/: anh đi xem đi --> muốn đưa vé |
9 | × | 下个月我要看调查结果。 | Xia ge yue wo yao kan diaocha jieguo. | Tháng sau tôi muốn xem kết quả điều tra. | 下个月 /xia ge yue/: tháng sau --> hiện tại chưa có kết quả |
10 | × | 尽管很害怕打针,不过她没有哭。 | Jinguan hen haipa dazhen, bugo ta meiyou ku. | Tuy rất sợ tiêm nhưng không khóc. | 尽管…不过… /jinguan… bugo…/: tuy… nhưng… --> vẫn đồng ý tiêm |
2.1.2. Câu 11 - 25: Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án A/B/C/D
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
11 | A | 男:请问,附近有超市吗? 女:前面那儿有个银行,银行对面有一个小超市。 问:超市在哪儿? | Nán: Qǐngwèn, fùjìn yǒu chāoshì ma? Nǚ: Qiánmian nàr yǒu ge yínháng, yínháng duìmiàn yǒu yí ge xiǎo chāoshì. Wèn: Chāoshì zài nǎr? | Nam: Xin hỏi, gần đây có siêu thị không? Nữ: Phía trước có một ngân hàng, đối diện ngân hàng có một siêu thị nhỏ. Hỏi: Siêu thị ở đâu? | 银行对面 /yínháng duìmiàn/: đối diện ngân hàng --> A |
12 | D | 女:天都这么晚了,你还出去干什么? 男:我们明天去上海旅游,我要去买一个轻一点儿的行李箱。 问:男的现在要去做什么? | Nǚ: Tiān dōu zhème wǎn le, nǐ hái chūqù gàn shénme? Nán: Wǒmen míngtiān qù Shànghǎi lǚyóu, wǒ yào qù mǎi yí ge qīng yìdiǎnr de xínglixiāng. Wèn: Nán de xiànzài yào qù zuò shénme? | Nữ: Trời khuya thế này rồi, anh còn ra ngoài làm gì? Nam: Ngày mai chúng tôi đi du lịch Thượng Hải, tôi muốn đi mua một chiếc vali nhẹ hơn. Hỏi: Bây giờ người nam định đi làm gì? | 买 /mǎi/: mua;行李箱 /xínglixiāng/: vali --> mua đồ |
13 | C | 男:怎么又买这么多饼干和巧克力,难道你不减肥了? 女:减了一个月都没有瘦下来,我实在没有信心了。 问:女的是什么意思? | Nán: Zěnme yòu mǎi zhème duō bǐnggān hé qiǎokèlì, nándào nǐ bù jiǎnféi le? Nǚ: Jiǎn le yí ge yuè dōu méiyǒu shòu xiàlái, wǒ shízài méiyǒu xìnxīn le. Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi? | Nam: Sao lại mua nhiều bánh quy và sôcôla thế, chẳng lẽ bạn không giảm cân nữa à? Nữ: Giảm cả tháng mà không gầy, tôi thật sự không còn tự tin nữa. Hỏi: Người nữ có ý gì? | 没有信心 /méiyǒu xìnxīn/: không còn tự tin --> bỏ giảm cân |
14 | B | 女:明天几点到?八点来得及来不及? 男:提前点儿吧?咱们还得负责打印会议材料呢。 问:他们要提前做什么? | Nǚ: Míngtiān jǐ diǎn dào? Bā diǎn láidejí láibují? Nán: Tíqián diǎnr ba? Zánmen hái děi fùzé dǎyìn huìyì cáiliào ne. Wèn: Tāmen yào tíqián zuò shénme? | Nữ: Ngày mai mấy giờ đến? 8 giờ có kịp không? Nam: Đến sớm hơn chút đi? Chúng ta còn phải in tài liệu họp. Hỏi: Họ cần làm gì sớm? | 打印会议材料 /dǎyìn huìyì cáiliào/: in tài liệu họp --> B |
15 | B | 男:李老师,我下个月五号要结婚了。 女:你是在开玩笑吧?你们才认识一个月呀。 问:对于这个消息,女的觉得怎么样? | Nán: Lǐ lǎoshī, wǒ xià ge yuè wǔ hào yào jiéhūn le. Nǚ: Nǐ shì zài kāi wánxiào ba? Nǐmen cái rènshi yí ge yuè ya. Wèn: Duìyú zhège xiāoxi, nǚ de juéde zěnmeyàng? | Nam: Cô Lý, ngày 5 tháng sau tôi sẽ kết hôn. Nữ: Bạn đang đùa à? Hai người mới quen một tháng thôi. Hỏi: Người nữ cảm thấy thế nào về tin này? | 开玩笑 /kāi wánxiào/: đùa --> cảm thấy bất ngờ |
16 | A | 女:啊,外面下雪了。起床,你快来看看。 男:太好了!咱们去公园吧?试试你的新照相机,怎么样? 问:这个照相机怎么样? | Nǚ: A, wàimiàn xià xuě le. Qǐchuáng, nǐ kuài lái kànkan. Nán: Tài hǎo le! Zánmen qù gōngyuán ba? Shìshi nǐ de xīn zhàoxiàngjī, zěnmeyàng? Wèn: Zhège zhàoxiàngjī zěnmeyàng? | Nữ: A, bên ngoài tuyết rơi rồi. Dậy đi, mau ra xem. Nam: Tuyệt quá! Chúng ta đi công viên nhé? Thử máy ảnh mới của bạn đi, thế nào? Hỏi: Chiếc máy ảnh này thế nào? | 新照相机 /xīn zhàoxiàngjī/: máy ảnh mới --> A |
17 | B | 男:我已经出发了,有点儿堵车,到学校大概要四十分钟。 女:好的,你路上小心,慢慢开,别着急。 问:男的怎么去学校? | Nán: Wǒ yǐjing chūfā le, yǒudiǎnr dǔchē, dào xuéxiào dàgài yào sìshí fēnzhōng. Nǚ: Hǎo de, nǐ lùshang xiǎoxīn, mànman kāi, bié zháojí. Wèn: Nán de zěnme qù xuéxiào? | Nam: Tôi đã xuất phát rồi, hơi tắc đường, đến trường khoảng 40 phút. Nữ: Được rồi, anh đi đường cẩn thận, lái chậm thôi, đừng vội. Hỏi: Người nam đi đến trường bằng cách nào? | 堵车 /dǔchē/: tắc đường;慢慢开 /mànman kāi/: lái chậm --> đi xe |
18 | D | 女:听说你准备出国读博士? 男:是啊,已经申请了。如果顺利的话,下个月就可以出发了。 问:男的打算做什么? | Nǚ: Tīngshuō nǐ zhǔnbèi chūguó dú bóshì? Nán: Shì a, yǐjing shēnqǐng le. Rúguǒ shùnlì dehuà, xià ge yuè jiù kěyǐ chūfā le. Wèn: Nán de dǎsuàn zuò shénme? | Dịch nghĩa Nữ: Nghe nói bạn chuẩn bị ra nước ngoài học tiến sĩ à? Nam: Đúng vậy, đã nộp đơn rồi. Nếu thuận lợi thì tháng sau có thể xuất phát. Hỏi: Người nam dự định làm gì? | 出国读博士 /chūguó dú bóshì/: ra nước ngoài học tiến sĩ --> D |
19 | B | 男:小姐,我女儿多少钱一张票? 女:您好,您的六十,您孩子买儿童票,半价。 问:女儿的票多少钱一张? | Nán: Xiǎojiě, wǒ nǚ’ér duōshao qián yì zhāng piào? Nǚ: Nín hǎo, nín de liùshí, nín háizi mǎi értóngpiào, bànjià. Wèn: Nǚ’ér de piào duōshao qián yì zhāng? | Nam: Cô ơi, vé của con gái tôi bao nhiêu tiền một vé? Nữ: Vé của ông là 60, con ông mua vé trẻ em, nửa giá. Hỏi: Vé của con gái bao nhiêu tiền một vé? | 半价 /bànjià/: nửa giá --> 30 |
20 | D | 女:今晚我穿这条裙子怎么样?今年最流行的。 男:很漂亮,不过我觉得这种打扮参加正式的舞会可能还是不太合适。 问:男的是什么意思? | Nǚ: Jīn wǎn wǒ chuān zhè tiáo qúnzi zěnmeyàng? Jīnnián zuì liúxíng de. Nán: Hěn piàoliang, búguò wǒ juéde zhè zhǒng dǎban cānjiā zhèngshì de wǔhuì kěnéng háishi bú tài héshì. Wèn: Nán de shì shénme yìsi? | Nữ: Tối nay tôi mặc váy này thế nào? Mốt nhất năm nay đấy. Nam: Rất đẹp, nhưng tôi thấy kiểu này không hợp lắm để dự dạ hội trang trọng. Hỏi: Người nam có ý gì? | 不太合适 /bú tài héshì/: không phù hợp --> nên đổi |
21 | A | 男:你觉得北方和南方在气候上有什么区别? 女:夏天都差不多,只是冬天北方比较干燥,而南方更湿润。 问:他们在谈什么? | Nán: Nǐ juéde běifāng hé nánfāng zài qìhòu shàng yǒu shénme qūbié? Nǚ: Xiàtiān dōu chàbuduō, zhǐshì dōngtiān běifāng bǐjiào gānzào, ér nánfāng gèng shīrùn. Wèn: Tāmen zài tán shénme? | Nam: Bạn thấy khí hậu Bắc và Nam khác nhau thế nào? Nữ: Mùa hè gần như giống nhau, chỉ là mùa đông miền Bắc khô hơn, miền Nam ẩm hơn. Hỏi: Họ đang nói về điều gì? | 气候 /qìhòu/: khí hậu --> A |
22 | C | 女:经理,您对新的办公室环境还满意吗? 男:不错,谢谢。你可以带我去看看公司别的地方吗? 问:说话人在哪里? | Nǚ: Jīnglǐ, nín duì xīn de bàngōngshì huánjìng hái mǎnyì ma? Nán: Búcuò, xièxie. Nǐ kěyǐ dài wǒ qù kànkan gōngsī bié de dìfang ma? Wèn: Shuōhuàrén zài nǎlǐ? | Nữ: Giám đốc, ông có hài lòng với môi trường văn phòng mới không? Nam: Không tệ, cảm ơn. Bạn có thể dẫn tôi đi xem những chỗ khác trong công ty không? Hỏi: Người nói đang ở đâu? | 公司 /gōngsī/: công ty --> C |
23 | B | 男:明天的面试很重要,你千万不要迟到。 女:我知道,你别担心了,我一定会准时到的。 问:男的希望女的怎么样? | Nán: Míngtiān de miànshì hěn zhòngyào, nǐ qiānwàn búyào chídào. Nǚ: Wǒ zhīdào, nǐ bié dānxīn le, wǒ yídìng huì zhǔnshí dào de. Wèn: Nán de xīwàng nǚ de zěnmeyàng? | Nam: Buổi phỏng vấn ngày mai rất quan trọng, bạn nhất định đừng đến muộn. Nữ: Tôi biết rồi, bạn đừng lo, tôi nhất định sẽ đến đúng giờ. Hỏi: Người nam mong người nữ như thế nào? | 准时到 /zhǔnshí dào/: đến đúng giờ --> B |
24 | B | 女:你对小李的印象怎么样? 男:他的优点是有礼貌,诚实,能吃苦,就是太马虎、太粗心了,不适合我们的工作。 问:小李为什么被拒绝了? | Nǚ: Nǐ duì Xiǎo Lǐ de yìnxiàng zěnmeyàng? Nán: Tā de yōudiǎn shì yǒu lǐmào, chéngshí, néng chīkǔ, jiùshì tài mǎhu, tài cūxīn le, bú shìhé wǒmen de gōngzuò. Wèn: Xiǎo Lǐ wèishénme bèi jùjué le?
Dịch nghĩa | Nữ: Ấn tượng của anh về Tiểu Lý thế nào? Nam: Ưu điểm là lịch sự, trung thực, chịu khó, chỉ là quá cẩu thả, quá bất cẩn, không hợp công việc. Hỏi: Vì sao Tiểu Lý bị từ chối? | 粗心 /cūxīn/: bất cẩn --> B |
25 | A | 男:怎么忽然想起买花了?要送谁啊? 女:今天是父亲节,你不会忘了吧?快去买礼物吧。 问:女的为什么买花? | Nán: Zěnme hūrán xiǎngqǐ mǎi huā le? Yào sòng shéi a? Nǚ: Jīntiān shì fùqīn jié, nǐ bú huì wàng le ba? Kuài qù mǎi lǐwù ba. Wèn: Nǚ de wèishénme mǎi huā? | Nam: Sao tự nhiên lại nghĩ đến mua hoa vậy? Tặng ai thế? Nữ: Hôm nay là Ngày của Cha, anh không quên chứ? Mau đi mua quà đi. Hỏi: Vì sao người nữ mua hoa? | 父亲节 /fùqīn jié/: Ngày của Cha --> A |
2.1.3. Câu 26 - 45: Nghe đoạn hội thoại dài/đoạn văn và chọn đáp án A/B/C/D
Câu | Đáp án | Hội thoại/Đoạn văn (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
26 | C | 女:打了一下午羽毛球,肚子有点儿饿了。 男:稍等一会儿,饭马上就好。 女:真香,今天吃什么? 男:你鼻子真好,今晚我们吃饺子。 问:他们今晚吃什么? | Nǚ: Dǎ le yí xiàwǔ yǔmáoqiú, dùzi yǒudiǎnr è le. Nán: Shāo děng yíhuìr, fàn mǎshàng jiù hǎo. Nǚ: Zhēn xiāng, jīntiān chī shénme? Nán: Nǐ bízi zhēn hǎo, jīnwǎn wǒmen chī jiǎozi. Wèn: Tāmen jīnwǎn chī shénme? | Nữ: Đánh cầu lông cả buổi chiều, hơi đói rồi. Nam: Đợi chút, cơm sắp xong ngay. Nữ: Thơm quá, hôm nay ăn gì? Nam: Mũi thính thật, tối nay ăn sủi cảo. Hỏi: Tối nay họ ăn gì? | Nam xác nhận ăn "饺子" (Sủi cảo). |
27 | B | 男:小李,刚才跟你说话的那个女孩儿是谁啊? 女:我大学同学,你认识? 问:那个女孩儿和小李是什么关系? | Nán: Xiǎo Lǐ, gāngcái gēn nǐ shuōhuà de nàge nǚháir shì shéi a? Nǚ: Wǒ dàxué tóngxué, nǐ rènshi? Wèn: Nàge nǚháir hé Xiǎo Lǐ shì shénme guānxì? | Nam: Tiểu Lý, cô gái vừa nói chuyện với cậu là ai thế? Nữ: Bạn học đại học của tớ, cậu quen à? Hỏi: Cô gái đó và Tiểu Lý quan hệ gì? | Nữ nói là "大学同学" (Bạn học đại học). |
28 | B | 女:你好,请问王师傅在家吗? 男:他不在家,他游泳去了。 问:王师傅做什么去了? | Nǚ: Nǐhǎo, qǐngwèn Wáng shīfu zài jiā ma? Nán: Tā bú zài jiā, tā yóuyǒng qù le. Wèn: Wáng shīfu zuò shénme qù le? | Nữ: Chào anh, bác thợ Vương có nhà không? Nam: Ông ấy không ở nhà, đi bơi rồi. Hỏi: Bác thợ Vương đi đâu? | Nam nói rõ đi "游泳" (Bơi lội). |
29 | A | 男:上午刚借的那本杂志,怎么找不到了? 女:不用到处找了,在沙发上呢。 问:男 de đang tìm gì? | Nán: Shàngwǔ gāng jiè de nà běn zázhì, zěnme zhǎo bú dào le? Nǚ: Búyòng dàochù zhǎo le, zài shāfā shàng ne. Wèn: Nán de zài zhǎo shénme? | Nam: Cuốn tạp chí vừa mượn sáng nay đâu rồi nhỉ? Nữ: Đừng tìm nữa, nó ở trên sofa kìa. Hỏi: Người nam đang tìm gì? | Đối tượng tìm kiếm là "杂志" (Tạp chí). |
30 | B | 女:先生,对不起,我们这儿不能抽烟。 男:请问,附近有可以抽烟的地方吗? 问:他们 nhất thiết ở đâu? | Nǚ: Xiānsheng, duìbuqǐ, wǒmen zhèr bùnéng chōuyān. Nán: Qǐngwèn, fùjìn yǒu kěyǐ chōuyān de dìfang ma? Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎr? | Nữ: Xin lỗi ông, ở đây không được hút thuốc. Nam: Cho hỏi gần đây có chỗ nào hút được không?
Hỏi: Họ có thể đang ở đâu? | Quy định cấm hút thuốc thường thấy ở "饭店" (Nhà hàng). |
31 | D | 女:不急,只要在寒假前交给我就行。 问:什么时候要那几篇文章? | Nǚ: Bùjí, zhǐyào zài hánjià qián jiāo gěi wǒ jiù xíng. Wèn: Lǐ jiàoshòu shénme shíhou yào nà jǐ piān wénzhāng? | Nữ: Không gấp, chỉ cần nộp trước kỳ nghỉ đông là được. Hỏi: Khi nào cần mấy bài báo đó? | Thời hạn là "寒假前" (Trước kỳ nghỉ đông). |
32 | B | 女:先生,这是您的房卡,请拿好。 问:女的最可能是做什么的? | Nǚ: Xiānsheng, zhè shì nín de fángkǎ, qǐng ná hǎo. Wèn: Nǚ de zuì kěnéng shì zuò shénme de? | Nữ: Thưa ông, đây là thẻ phòng, ông cầm lấy. Hỏi: Người nữ làm nghề gì? | Người đưa thẻ phòng là "服务员" (Nhân viên/Lễ tân). |
33 | D | 男:你好,我想要一个窗户旁边的座位,还有吗? 问:男的想要什么样的座位? | Nán: Nǐhǎo, wǒ xiǎng yào yígè chuānghu pángbiān de zuòwèi, hái yǒu ma? Wèn: Nán de xiǎng yào shénmeyàng de zuòwèi? | Nam: Chào cô, tôi muốn chỗ ngồi cạnh cửa sổ, còn không? Hỏi: Người nam muốn chỗ thế nào? | Nam yêu cầu "窗户旁边" (Cạnh cửa sổ). |
34 | D | 女:数学作业写完了吗? 男:没呢。 问:根据对话,可以知道什么? | Nǚ: Shùxué zuòyè xiě wán le ma? Nán: Méi ne. Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Bài tập Toán xong chưa? Nam: Dạ chưa. Hỏi: Qua hội thoại biết được gì? | Đáp án là "作业没写完" (Bài tập chưa xong). |
35 | A | 女:我约了小王,她打网球很厉害。 问:小王的网球打得怎么样? | Nǚ: Wǒ yuē le Xiǎo Wáng, tā dǎ wǎngqiú hěn lìhai. Wèn: Xiǎo Wáng de wǎngqiú dǎ de zěnmeyàng? | Nữ: Tớ hẹn Tiểu Vương rồi, cô ấy đánh giỏi lắm. Hỏi: Tiểu Vương đánh tennis thế nào? | "很厉害" tương ứng với "很不错" (Rất tốt). |
36 | D | 这房子家具全...离公司不远...真的很值得考虑。 问:说话人最可能是做什么的? | Zhè fángzi jiājù quán... lí gōngsī bù yuǎn... zhēnde hěn zhídé kǎolǜ. Wèn: Shuōhuàrén zuì kěnéng shì zuò shénme de? | Nhà đầy đủ nội thất... gần công ty... rất đáng cân nhắc. Hỏi: Người nói làm nghề gì? | Đây là lời của người "卖房的" (Môi giới/Bán nhà). |
37 | C | 离火车站也很近,交通方便。 问:关于这房子,下列哪个正确? | Lí huǒchēzhàn yě hěn jìn, jiāotōng fāngbiàn. Wèn: Guānyú zhè fángzi, xiàliè nǎge zhèngquè? | Gần ga tàu, giao thông thuận tiện. Hỏi: Điều gì đúng về căn nhà? | Có nhắc đến "交通方便" (Giao thông thuận tiện). |
38 | B | 狗是一种聪明的动物,它能听懂人的话。 问:根据这段话,狗有什么特点? | Gǒu shì yì zhǒng cōngmíng de dòngwù, tā néng tīng dǒng rén de huà. Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, gǒu yǒu shénme tèdiǎn? | Chó là loài vật thông minh, nghe hiểu tiếng người. Hỏi: Đặc điểm của chó là gì? | Đoạn văn khen chó "聪明" (Thông minh). |
39 | D | 因为在孤单的时候,狗会陪着他们。 问:人们为什么喜欢狗? | Yīnwèi zài gūdān de shíhou, gǒu huì péizhe tāmen. Wèn: Rénmen wèishénme xǐhuan gǒu? | Vì khi cô đơn, chó sẽ ở bên cạnh họ. Hỏi: Tại sao người ta thích chó? | Vì chó bầu bạn khi "孤单" (Cô đơn). |
40 | D | 这个节目我一直在看,它介绍了很多生活中的小知识。 问:说话人在介绍什么? | Zhège jiémù wǒ yìzhí zài kàn, tā jièshào le hěn duō shēnghuó zhōng de xiǎo zhīshi. Wèn: Shuōhuàrén zài jièshào shénme? | Tôi xem chương trình này suốt, nó dạy kiến thức sống. Hỏi: Người nói đang giới thiệu gì? | Giới thiệu một "电视节目" (Chương trình TV). |
41 | B | 它介绍了很多生活中的小知识。 问:说话人了解了哪方面的知识? | Tā jièshào le hěn duō shēnghuó zhōng de xiǎo zhīshi. Wèn: Shuōhuàrén liǎojiě le nǎ fāngmiàn de zhīshi? | Nó giới thiệu nhiều kiến thức đời sống. Hỏi: Người nói biết thêm kiến thức về gì? | Đó là kiến thức về "生活" (Cuộc sống). |
42 | A | 昨天,妻子让我陪她去买一双袜子。 问:他们计划买什么? | Zuótiān, qīzi ràng wǒ péi tā qù mǎi yì shuāng wàzi. Wèn: Tāmen jìhuà mǎi shénme? | Hôm qua vợ bảo tôi đi mua cùng đôi tất. Hỏi: Họ định mua gì? | Kế hoạch là mua "袜子" (Tất). |
43 | A | 昨天,妻子让我陪她去买... 问:说话人是谁? | Zuótiān, qīzi ràng wǒ péi tā qù mǎi... Wèn: Shuōhuàrén shì shéi? | Hôm qua vợ bảo tôi đi cùng... Hỏi: Người nói là ai? | Xưng vợ (妻子) nên người nói là "丈夫" (Chồng). |
44 | C | 遇到伤心事,哭一场就会感觉心里舒服多了。 问:伤心时哭一哭会怎么样? | Yù dào shāngxīn shì, kū yì chǎng jiù huì gǎnjué xīnlǐ shūfu duō le. Wèn: Shāngxīn shí kū yì kū huì zěnmeyàng? | Gặp chuyện buồn, khóc xong thấy thoải mái hơn. Hỏi: Khóc khi buồn thì thế nào? | Cảm thấy "轻松许多" (Nhẹ nhõm nhiều). |
45 | D | 所以说,哭不一定是坏事。 问:这段话主要想告诉我们什么? | Suǒyǐ shuō, kū bù yídìng shì huàishì. Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosu wǒmen shénme? | Cho nên, khóc chưa chắc đã là xấu. Hỏi: Thông điệp của đoạn này là gì? | "哭不一定不好" (Khóc không hẳn là không tốt). |
2.2. Phần Đọc hiểu (阅读)
Phần đáp án dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết trọn vẹn 40 câu hỏi Đọc hiểu thông qua việc phân tích logic từng câu, giải thích nghĩa của từ vựng trong ngữ cảnh và chỉ ra hướng suy luận chính xác.
Tips nhỏ: Khi làm phần Đọc hiểu HSK 4, hãy xác định từ khóa trong câu hỏi trước rồi mới quay lại bài đọc để tìm thông tin chính xác, tránh đọc lan man và mất thời gian.

2.2.1. Câu 46 - 55: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | E - 你去买啤酒吗?顺便帮我买一盒牛奶吧。 Nǐ qù mǎi píjiǔ ma? Shùnbiàn bāng wǒ mǎi yì hé niúnǎi ba. Bạn đi mua bia à? Tiện thể mua giúp tôi một hộp sữa nhé. | Câu mang nghĩa làm thêm việc khác khi đang tiện đường → từ khóa 顺便 /shùnbiàn/: tiện thể → chọn E. |
47 | C - 刚才听广播说明天可能会下大雨,足球比赛恐怕要推迟了。 Gāngcái tīng guǎngbō shuō míngtiān kěnéng huì xià dàyǔ, zúqiú bǐsài kǒngpà yào tuīchí le. Vừa nghe đài nói ngày mai có thể mưa to, trận bóng e là phải hoãn lại. | Do 下大雨 /xià dàyǔ/: mưa to, nên sự kiện phải 推迟 /tuīchí/: hoãn lại → chọn C. |
48 | A - 飞机上禁止使用手机,飞行过程中手机也要关上。 Fēijī shàng jìnzhǐ shǐyòng shǒujī, fēixíng guòchéng zhōng shǒujī yě yào guān shàng. Trên máy bay cấm sử dụng điện thoại, trong quá trình bay cũng phải tắt. | Ngữ cảnh quy định, mệnh lệnh → từ khóa 禁止 /jìnzhǐ/: cấm → chọn A. |
49 | F - 明天就可以在网上查成绩了,我估计这次考得不坏。 Míngtiān jiù kěyǐ zài wǎngshàng chá chéngjì le, wǒ gūjì zhè cì kǎo de bú huài. Ngày mai có thể tra điểm trên mạng rồi, tôi đoán lần này thi không tệ. | Câu thể hiện suy đoán cá nhân → từ khóa 估计 /gūjì/: ước đoán → chọn F. |
50 | B - 地球上约 71%的地方是蓝色的海洋。 Dìqiú shàng yuē qīshíyī bǎifēnzhī de dìfang shì lánsè de hǎiyáng. Khoảng 71% bề mặt Trái Đất là đại dương màu xanh. | Kiến thức địa lý, nhắc đến màu xanh → 海洋 /hǎiyáng/: đại dương → chọn B. |
51 | D - 她到底在干什么呢,怎么这么慢? Tā dàodǐ zài gàn shénme ne, zěnme zhème màn? Cô ấy rốt cuộc đang làm gì vậy, sao chậm thế? | Câu hỏi mang ý thắc mắc, không hiểu rõ nguyên nhân → 到底 /dàodǐ/: rốt cuộc → chọn D. |
52 | E - 原来是你啊,辛苦了,谢谢你! Yuánlái shì nǐ a, xīnkǔ le, xièxie nǐ! Ra là bạn à, vất vả rồi, cảm ơn nhé! | Dùng để cảm ơn công sức người khác → 辛苦 /xīnkǔ/: vất vả → chọn E. |
53 | B - 今天的会议改到明天上午了,您没收到通知吗? Jīntiān de huìyì gǎi dào míngtiān shàngwǔ le, nín méi shōudào tōngzhī ma? Cuộc họp hôm nay dời sang sáng mai, ông chưa nhận được thông báo sao? | Ngữ cảnh hỏi đã nhận được thông báo hay chưa → 收到 /shōudào/: nhận được → chọn B. |
54 | A - 语言是交流的工具,只记字典里的词是不够的。 Yǔyán shì jiāoliú de gōngjù, zhǐ jì zìdiǎn lǐ de cí shì bú gòu de. Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp, chỉ học từ trong từ điển là không đủ. | Câu định nghĩa → 工具 /gōngjù/: công cụ → chọn A. |
55 | F - 真抱歉,我迟到了。 Zhēn bàoqiàn, wǒ chídào le. Thật xin lỗi, tôi đến muộn rồi. | Ngữ cảnh xin lỗi vì đến muộn → 抱歉 /bàoqiàn/: xin lỗi → chọn F. |
2.2.2. Câu 56 - 65: Sắp xếp câu
Câu | Đáp án | Giải thích |
56 | BCA - 这种植物在这个季节长得很快,经过短短一个星期,它就长满了这面墙,叶子很厚,绿绿的。 Zhè zhǒng zhíwù zài zhège jìjié zhǎng de hěn kuài, jīngguò duǎnduǎn yí gè xīngqī, tā jiù zhǎng mǎn le zhè miàn qiáng, yèzi hěn hòu, lǜlǜ de. Loại cây này vào mùa này phát triển rất nhanh, chỉ sau một tuần ngắn đã phủ kín bức tường, lá dày và xanh mướt. | B nêu hiện tượng chung “长得很快”; C chỉ thời gian “经过短短一个星期”; A mô tả kết quả → trình tự nguyên nhân → thời gian → kết quả. |
57 | ACB - 他很年轻,可是遇到问题很冷静,比相同年龄的人更成熟。 Tā hěn niánqīng, kěshì yùdào wèntí hěn lěngjìng, bǐ xiāngtóng niánlíng de rén gèng chéngshú. Anh ấy còn trẻ, nhưng khi gặp vấn đề rất bình tĩnh, trưởng thành hơn người cùng tuổi. | A giới thiệu; C dùng 可是 /kěshì/: nhưng tạo đối lập; B là kết luận so sánh. |
58 | CBA - 管理是一门艺术,例如批评人的时候要考虑用正确的方法,让被批评的人不觉得难受,而且能感觉到是在帮助他。 Guǎnlǐ shì yì mén yìshù, lìrú pīpíng rén de shíhou yào kǎolǜ yòng zhèngquè de fāngfǎ, ràng bèi pīpíng de rén bù juéde nánshòu, érqiě néng gǎnjué dào shì zài bāngzhù tā. Quản lý là một nghệ thuật, ví dụ khi phê bình cần dùng phương pháp đúng để người bị phê bình không khó chịu mà còn cảm thấy được giúp đỡ. | C là câu khái quát; B đưa ví dụ; A giải thích mục đích → cấu trúc khái niệm → ví dụ → kết quả. |
59 | CAB - 这样做,只能暂时解决问题,所以要想完全解决这个难题,还需要找更好的办法。 Zhèyàng zuò, zhǐ néng zànshí jiějué wèntí, suǒyǐ yào xiǎng wánquán jiějué zhège nántí, hái xūyào zhǎo gèng hǎo de bànfǎ. Làm như vậy chỉ giải quyết tạm thời vấn đề, vì thế muốn giải quyết triệt để thì còn cần tìm cách tốt hơn. | C nêu hạn chế; A dùng 所以 /suǒyǐ/: vì vậy; B bổ sung giải pháp. |
60 | CBA - 谁在规定的时间内接到的球最多,谁就赢了比赛,所以这种游戏十分简单。 Shéi zài guīdìng de shíjiān nèi jiē dào de qiú zuì duō, shéi jiù yíng le bǐsài, suǒyǐ zhè zhǒng yóuxì shífēn jiǎndān. Ai bắt được nhiều bóng nhất trong thời gian quy định thì người đó thắng, vì vậy trò chơi này rất đơn giản. | C nêu luật; B là kết quả; A tổng kết → luật → kết quả → nhận xét. |
61 | CAB - 我的看法是,这个任务没有那么困难,而关键是要清楚我们的主要目的,找到重点。 Wǒ de kànfǎ shì, zhège rènwu méiyǒu nàme kùnnán, ér guānjiàn shì yào qīngchu wǒmen de zhǔyào mùdì, zhǎodào zhòngdiǎn. Quan điểm của tôi là nhiệm vụ này không quá khó, điều quan trọng là phải rõ mục tiêu chính và tìm được trọng điểm. | C mở ý kiến; A đánh giá; B nhấn mạnh từ khóa 关键 /guānjiàn/: mấu chốt. |
62 | ACB - 我儿子的个子长得非常快,去年春天打折的时候我给他买了几件衣服,今年春天就有很多不能穿了。Wǒ érzi de gèzi zhǎng de fēicháng kuài, qùnián chūntiān dǎzhé de shíhou wǒ gěi tā mǎi le jǐ jiàn yīfu, jīnnián chūntiān jiù yǒu hěn duō bù néng chuān le. Con trai tôi lớn rất nhanh, năm ngoái tôi mua mấy bộ quần áo lúc giảm giá, năm nay đã có nhiều bộ không mặc được nữa. | A nêu nguyên nhân; C hành động trong quá khứ; B kết quả hiện tại. |
63 | BAC - 今年暑假,有几个外国留学生要来学习一周,到时候你安排他们在市里参观一下,其他的一些活动也都由你来组织。 Jīnnián shǔjià, yǒu jǐ gè wàiguó liúxuéshēng yào lái xuéxí yì zhōu, dàoshíhou nǐ ānpái tāmen zài shìlǐ cānguān yíxià, qítā de yìxiē huódòng yě dōu yóu nǐ lái zǔzhī. Mùa hè năm nay có vài du học sinh nước ngoài đến học một tuần, lúc đó bạn sắp xếp cho họ tham quan trong thành phố, các hoạt động khác cũng do bạn tổ chức. | B đưa bối cảnh; A nhiệm vụ cụ thể; C bổ sung nhiệm vụ khác. |
64 | BCA - 生活的味道是酸、甜、苦、辣、咸的,其中的酸、苦、辣、咸是偶尔的不愉快,然而更多时候,留下的还是甜甜的回忆。 Shēnghuó de wèidào shì suān, tián, kǔ, là, xián de, qízhōng de suān, kǔ, là, xián shì ǒu’ěr de bù yúkuài, rán’ér gèng duō shíhou, liúxià de háishì tiántián de huíyì. Hương vị cuộc sống gồm chua, ngọt, đắng, cay, mặn; trong đó chua đắng cay mặn chỉ là những điều không vui thoáng qua, nhưng phần nhiều vẫn là ký ức ngọt ngào. | B khái quát; C phân tích; A dùng 然而 /rán’ér/: tuy nhiên để kết luận tích cực. |
65 | ACB - 有的父母对孩子的要求很严格,有的父母正好相反,认为应该给孩子更多自己选择的机会。 Yǒu de fùmǔ duì háizi de yāoqiú hěn yángé, yǒu de fùmǔ zhènghǎo xiāngfǎn, rènwéi yīnggāi gěi háizi gèng duō zìjǐ xuǎnzé de jīhuì. Có cha mẹ yêu cầu con cái rất nghiêm khắc, có người thì ngược lại, cho rằng nên cho con nhiều cơ hội tự lựa chọn hơn. | A nêu quan điểm 1; C tạo đối lập; B giải thích quan điểm 2. |
2.2.3. Câu 66 - 85: Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi
Câu | Đáp án | Giải thích |
66 | A - 使用温水 Shǐyòng wēnshuǐ Sử dụng nước ấm | Đoạn văn nói nước quá lạnh hoặc quá nóng đều không tốt cho răng, nghiên cứu cho thấy dùng nước 35°C (温水) là phù hợp nhất khi đánh răng → chọn A. |
67 | C - 酒瓶很特别 Jiǔpíng hěn tèbié Chai rượu rất đặc biệt | Nhiều người mua rượu giá cao không chỉ vì ngon mà vì bị thu hút bởi chai rượu rất đặc biệt → chọn C. |
68 | A - 收入高 Shōurù gāo Thu nhập cao | Người có khả năng đọc tốt dễ tìm việc và lương cao hơn → chọn A. |
69 | D - 相信新工作更好 Xiāngxìn xīn gōngzuò gèng hǎo Tin rằng công việc mới tốt hơn | Những người hay đổi việc tin rằng công việc mới chắc chắn tốt hơn công việc hiện tại → chọn D. |
70 | C - 广告少 Guǎnggào shǎo Ít quảng cáo | Người nói thích tờ báo vì ít quảng cáo, nội dung kinh tế còn giúp ích cho công việc → chọn C. |
71 | B - 两个 Liǎng gè Hai (điều) | Bác sĩ nhắc 2 điều: đọc kỹ hướng dẫn và chỉ dùng một loại thuốc cảm → chọn B. |
72 | C - 受到京剧影响 Shòudào Jīngjù yǐngxiǎng Chịu ảnh hưởng của Kinh kịch | Anh ấy đưa đặc điểm Kinh kịch vào âm nhạc → chứng tỏ chịu ảnh hưởng của Kinh kịch → chọn C. |
73 | A - 当了律师 Dāng le lǜshī Trở thành luật sư | Điều khiến người nói ngạc nhiên là con trai từ nhút nhát trở thành luật sư giỏi → chọn A. |
74 | D - 了解市场需求 Liǎojiě shìchǎng xūqiú Hiểu nhu cầu thị trường | Kinh doanh cần hiểu rõ thị trường và nhu cầu khách hàng → chọn D. |
75 | C - 原谅自己 Yuánliàng zìjǐ Tha thứ cho chính mình | Đoạn văn nhấn mạnh cần học cách tha thứ cho bản thân, vì ai cũng có khuyết điểm → chọn C. |
76 | C - 介绍 Jièshào Giới thiệu | Người nói đang giới thiệu dịch vụ dịch thuật, giá cả và thông tin → chọn C. |
77 | D - 大部分人 Dà bùfen rén Đại đa số người | Ngủ 7 tiếng chỉ phù hợp với đa số người, không phải tất cả → chọn D. |
78 | C - 想得到好处 Xiǎng dédào hǎochu Muốn đạt được lợi ích | Trẻ cáu giận để được lợi ích, nếu cha mẹ chiều theo sẽ hình thành thói quen xấu → chọn C. |
79 | D - 什么是真朋友 Shénme shì zhēn péngyou Thế nào là bạn thật sự | Đoạn văn bàn về định nghĩa bạn bè thật sự → chọn D. |
80 | C - 观众很多 Guānzhòng hěn duō Rất nhiều khán giả | Phim câm đầu tiên thu hút hàng nghìn hàng vạn khán giả → chọn C. |
81 | A - 误会了 Wùhuì le Hiểu lầm | Khán giả tưởng mưa trong phim là thật nên mở ô → hiểu lầm → chọn A. |
82 | C - 很主动 Hěn zhǔdòn Rất chủ động | Con gái thích mặc đồ trắng có thái độ sống tích cực, chủ động → chọn C. |
83 | C - 性格 Xìnggé Tính cách | Đoạn văn nói về mối quan hệ giữa màu sắc và tính cách → chọn C. |
84 | C - 密码 Mìmǎ Mật khẩu | Người hiện đại phải nhớ rất nhiều mật khẩu → chọn C. |
85 | A - 科学技术 Kēxué jìshù Khoa học kỹ thuật | Khoa học kỹ thuật mang lại tiện lợi nhưng cũng gây nhiều phiền não → chọn A. |
2.3. Phần Viết (书写)
Phần đáp án Viết gồm 15 câu hỏi, tập trung kiểm tra khả năng sắp xếp câu, sử dụng từ vựng và vận dụng ngữ pháp đúng chuẩn HSK 4.
Tips nhỏ: Hãy xác định trước chủ ngữ - động từ - trạng ngữ thời gian để sắp xếp câu đúng trật tự và tránh lỗi ngữ pháp cơ bản.
2.3.1. Câu 86 - 95: Sắp xếp câu
Câu | Nội dung | Giải thích |
86 | 她很羡慕会弹钢琴的人。 Tā hěn xiànmù huì tán gāngqín de rén. Cô ấy rất ngưỡng mộ những người biết chơi đàn piano. | Trật tự chuẩn: chủ ngữ + 很 + động từ tâm lý + tân ngữ. Từ khóa: 羡慕 /xiànmù/: ngưỡng mộ, 会弹钢琴的人 /huì tán gāngqín de rén/: người biết chơi piano. |
87 | 亚洲经济的增长速度正在逐渐提高。 Yàzhōu jīngjì de zēngzhǎng sùdù zhèngzài zhújiàn tígāo. Tốc độ tăng trưởng kinh tế châu Á đang dần dần tăng lên. | Cấu trúc: 正在 + dần dần + động từ → chỉ quá trình đang diễn ra. Từ khóa: 增长速度 /zēngzhǎng sùdù/: tốc độ tăng trưởng, 逐渐 /zhújiàn/: dần dần. |
88 | 这椅子是专为老年人提供的。 Zhè yǐzi shì zhuān wèi lǎoniánrén tígōng de. Cái ghế này được thiết kế riêng cho người cao tuổi. | Mẫu câu nhấn mạnh: 是……的. Từ khóa: 专为 /zhuān wèi/: dành riêng cho, 老年人 /lǎoniánrén/: người cao tuổi. |
89 | 他的中文说得很流利。 Tā de Zhōngwén shuō de hěn liúlì. Tiếng Trung của anh ấy nói rất lưu loát. | Mẫu câu đánh giá khả năng: 说得 + tính từ. Từ khóa: 流利 /liúlì/: lưu loát. |
90 | 报名人数已经超过了900。 Bàomíng rénshù yǐjīng chāoguò le jiǔbǎi. Số người đăng ký đã vượt quá 900. | Trạng thái hoàn thành: 已经 + động từ + 了. Từ khóa: 超过 /chāoguò/: vượt quá. |
91 | 请按从小到大的顺序排列这些数字。 Qǐng àn cóng xiǎo dào dà de shùnxù páiliè zhèxiē shùzì. Xin hãy sắp xếp những con số này theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. | Cấu trúc mệnh lệnh: 请 + 按 + 顺序 + 排列. Từ khóa: 从小到大 /cóng xiǎo dào dà/: từ nhỏ đến lớn. |
92 | 那本小说的作者很有名。 Nà běn xiǎoshuō de zuòzhě hěn yǒumíng. Tác giả của cuốn tiểu thuyết đó rất nổi tiếng. | Cấu trúc sở hữu: A 的 B. Từ khóa: 作者 /zuòzhě/: tác giả, 有名 /yǒumíng/: nổi tiếng. |
93 | 一个合格的警察最需要的是责任感。 Yí gè hégé de jǐngchá zuì xūyào de shì zérèngǎn. Một cảnh sát đạt chuẩn cần nhất là tinh thần trách nhiệm. | Câu nhấn mạnh: 最需要的是……. Từ khóa: 合格 /hégé/: đạt chuẩn, 责任感 /zérèngǎn/: tinh thần trách nhiệm. |
94 | 代表们决定结束会议。 Dàibiǎo men juédìng jiéshù huìyì. Các đại biểu quyết định kết thúc cuộc họp. | Trật tự động từ: 决定 + hành động. Từ khóa: 决定 /juédìng/: quyết định, 结束 /jiéshù/: kết thúc. |
95 | 我对这个城市很熟悉。 Wǒ duì zhège chéngshì hěn shúxī. Tôi rất quen thuộc với thành phố này. | Mẫu câu cảm nhận: 对……很 + tính từ. Từ khóa: 熟悉 /shúxī/: quen thuộc. |
2.3.2. Câu 96 - 100: Viết đoạn văn ngắn
Câu | Nội dung | Giải thích |
96 | 她每天都坚持写日记。 Tā měitiān dōu jiānchí xiě rìjì. Cô ấy ngày nào cũng kiên trì viết nhật ký. | Tranh cho thấy một cô gái + từ “日记” → hành động lặp lại mỗi ngày. Từ khóa: 坚持 /jiānchí/: kiên trì, 日记 /rìjì/: nhật ký. |
97 | 你尝一尝?味道很好。 Nǐ cháng yì cháng? Wèidào hěn hǎo. Bạn nếm thử đi? Mùi vị rất ngon. | Tranh là đồ ăn (饺子/点心) + từ 尝 → lời mời nếm thử. Từ khóa: 尝一尝 /cháng yì cháng/: nếm thử, 味道 /wèidào/: mùi vị. |
98 | 鸡蛋被打破了。 Jīdàn bèi dǎpò le. Quả trứng bị vỡ rồi. | Tranh là vỏ trứng vỡ → dùng câu bị động. Từ khóa: 被 /bèi/: bị, 打破 /dǎpò/: làm vỡ. |
99 | 走在海边,感觉很凉快。 Zǒu zài hǎibiān, gǎnjué hěn liángkuai. Đi dạo bên bờ biển, cảm thấy rất mát mẻ. | Tranh có người đi dạo ở bờ biển + từ 凉快 → miêu tả cảm giác. Từ khóa: 海边 /hǎibiān/: bờ biển, 凉快 /liángkuai/: mát mẻ. |
100 | 这个小女孩儿很活泼。 Zhège xiǎo nǚháir hěn huópō. Cô bé này rất hoạt bát. | Tranh là bé gái tươi cười → dùng tính từ miêu tả tính cách. Từ khóa: 活泼 /huópō/: hoạt bát, năng động. |
Tóm lại, việc luyện tập thường xuyên và có định hướng rõ ràng sẽ giúp người học củng cố từ vựng, ngữ pháp cũng như kỹ năng làm bài hiệu quả. Thông qua việc phân tích và rèn luyện với đề HSK H41001, người học có thể tự đánh giá năng lực hiện tại, từ đó xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp để đạt kết quả tốt trong kỳ thi HSK 4.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









