Luyện viết đoạn văn tiếng Trung HSK 4 theo chủ đề: Hướng dẫn & File mẫu chi tiết
Luyện viết đoạn văn tiếng Trung HSK 4 là kỹ năng quan trọng nhưng thường khiến người học bối rối khi không biết bắt đầu từ đâu. Ở bài viết này, Học Bá Education sẽ hướng dẫn bạn cách luyện viết theo 20 chủ đề quen thuộc như gia đình, học tập, công nghệ,... với trình độ HSK 4, đồng thời cung cấp từ vựng trọng tâm, mẫu câu ghi điểm và bài mẫu chuẩn theo đề thi thực tế giúp bạn tự tin hơn khi bước vào phòng thi.
1. 40+ đoạn văn mẫu HSK 4 hệ 6 bậc theo chủ đề
Dưới đây là tổng hợp 20 chủ đề viết đoạn văn tiếng Trung HSK 4 thường gặp trong đề thi thật. Mỗi chủ đề gồm 2 đoạn văn mẫu sát nội dung thi, có kèm phiên âm (pinyin) và dịch nghĩa giúp bạn dễ học, dễ nhớ và áp dụng hiệu quả khi luyện viết.
1.1. Chủ đề trường học
Chủ đề trường học là một trong những dạng bài xuất hiện thường xuyên trong phần Viết của đề thi HSK 4. Dưới đây là 2 đoạn văn mẫu xoay quanh các nội dung quen thuộc: cuộc sống hàng ngày của học sinh và môn học yêu thích cùng thầy cô giáo.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Trường học và cuộc sống hàng ngày của học sinh | 我的学校离家不远,每天早上我七点半起床,吃完早饭就骑自行车去上学。我们学校很大,有漂亮的教学楼和一个很大的操场。学校里有三百多个学生和四十多个老师。我最喜欢的科目是数学,因为数学很有趣,也很容易。我每天有七节课,中午在学校食堂吃饭。放学后,我和同学一起打篮球,然后回家做作业。 | Wǒ de xuéxiào lí jiā bù yuǎn, měitiān zǎoshang wǒ qī diǎn bàn qǐchuáng, chī wán zǎofàn jiù qí zìxíngchē qù shàng xué. Wǒmen xuéxiào hěn dà, yǒu piàoliang de jiàoxué lóu hé yīgè hěn dà de cāochǎng. Xuéxiào lǐ yǒu sān bǎi duō gè xuéshēng hé sì shí duō gè lǎoshī. Wǒ zuì xǐhuān de kēmù shì shùxué, yīnwèi shùxué hěn yǒuqù, yě hěn róngyì. Wǒ měitiān yǒu qī jié kè, zhōngwǔ zài xuéxiào shítáng chī fàn. Fàngxué hòu, wǒ hé tóngxué yīqǐ dǎ lánqiú, ránhòu huí jiā zuò zuòyè. | Trường của tôi cách nhà không xa, mỗi sáng tôi dậy lúc 7 giờ 30, ăn sáng xong thì đạp xe đi học. Trường chúng tôi rất lớn, có tòa nhà dạy học đẹp và một sân thể thao rất rộng. Trong trường có hơn ba trăm học sinh và hơn bốn mươi giáo viên. Môn học tôi thích nhất là toán, vì toán rất thú vị và cũng rất dễ. Mỗi ngày tôi có bảy tiết học, trưa ăn cơm ở căng tin trường. Tan học, tôi cùng bạn học chơi bóng rổ, sau đó về nhà làm bài tập. |
Môn học yêu thích và thầy cô | 我现在上中学,最喜欢的科目是汉语,因为汉语老师教得很好,她的课非常有趣。她常常给我们讲中国故事,还教我们唱中文歌。虽然汉语有点难,但是我很喜欢学。我的数学老师也很严格,他要求我们每天都要认真做作业。学校生活很忙,但是我觉得很开心,因为我交了很多好朋友。将来我想去中国留学,继续学习汉语。 | Wǒ xiànzài shàng zhōngxué, zuì xǐhuān de kēmù shì Hànyǔ, yīnwèi Hànyǔ lǎoshī jiāo de hěn hǎo, tā de kè fēicháng yǒuqù. Tā chángcháng gěi wǒmen jiǎng Zhōngguó gùshì, hái jiào wǒmen chàng Zhōngwén gē. Suīrán Hànyǔ yǒudiǎn nán, dànshì wǒ hěn xǐhuān xué. Wǒ de shùxué lǎoshī yě hěn yángé, tā yāoqiú wǒmen měitiān dōu yào rènzhēn zuò zuòyè. Xuéxiào shēnghuó hěn máng, dànshì wǒ juéde hěn kāixīn, yīnwèi wǒ jiāo le hěn duō hǎo péngyǒu. Jiānglái wǒ xiǎng qù Zhōngguó liúxué, jìxù xuéxí Hànyǔ. | Bây giờ tôi đang học trung học, môn học tôi thích nhất là tiếng Hán, vì cô giáo tiếng Hán dạy rất tốt, bài học của cô rất thú vị. Cô thường kể chuyện Trung Quốc cho chúng tôi nghe, còn dạy chúng tôi hát bài hát tiếng Trung. Mặc dù tiếng Hán hơi khó, nhưng tôi rất thích học. Thầy giáo toán của tôi cũng rất nghiêm khắc, thầy yêu cầu chúng tôi phải làm bài tập nghiêm túc mỗi ngày. Cuộc sống ở trường rất bận rộn, nhưng tôi cảm thấy rất vui, vì tôi đã kết bạn được nhiều người bạn tốt. Sau này tôi muốn sang Trung Quốc du học, tiếp tục học tiếng Hán. |
1.2. Chủ đề gia đình
Gia đình là một chủ đề gần gũi và cũng xuất hiện trong đề thi HSK 4. Hai đoạn văn mẫu dưới đây đề cập đến tình huống quen thuộc trong cuộc sống như bữa cơm tối quây quần bên người thân và cuối tuần về thăm ông bà.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Bữa cơm tối của gia đình tôi | 每天晚上,我们一家人一起吃晚饭。这是我们一天中最开心的时候。妈妈很会做饭,她常常做红烧肉、炒青菜和鱼汤,我最喜欢吃她做的菜。爸爸下班回来以后,先帮妈妈做一点家务,然后我们一起坐在饭桌旁边吃饭。吃饭的时候,我们一边吃一边聊天,爸爸妈妈问我学校的情况,我告诉他们今天学了什么。弟弟也很调皮,他常常讲笑话,大家都笑得很开心。虽然有时候大家都很累,但是因为有家人在一起,所以觉得很温暖、很幸福。 | Měitiān wǎnshang, wǒmen yī jiā rén yīqǐ chī wǎnfàn. Zhè shì wǒmen yītiān zhōng zuì kāixīn de shíhou. Māma hěn huì zuò fàn, tā chángcháng zuò hóngshāoròu, chǎo qīngcài hé yútāng, wǒ zuì xǐhuān chī tā zuò de cài. Bàba xiàbān huílái yǐhòu, xiān bāng māma zuò yīdiǎn jiāwù, ránhòu wǒmen yīqǐ zuò zài fàntuō pángbiān chī fàn. Chīfàn de shíhou, wǒmen yībiān chī yībiān liáotiān, bàba māma wèn wǒ xuéxiào de qíngkuàng, wǒ gàosù tāmen jīntiān xué le shénme. Dìdi yě hěn tiáopí, tā chángcháng jiǎng xiàohua, dàjiā dōu xiào de hěn kāixīn. Suīrán yǒu shíhou dàjiā dōu hěn lèi, dànshì yīnwèi yǒu jiārén zài yīqǐ, suǒyǐ juéde hěn wēnnuǎn, hěn xìngfú. | Mỗi tối, cả gia đình chúng tôi cùng ăn cơm tối. Đây là khoảng thời gian vui vẻ nhất trong ngày của chúng tôi. Mẹ rất giỏi nấu ăn, mẹ thường làm thịt kho tàu, rau xào và canh cá, tôi thích nhất là món mẹ nấu. Bố tan làm về nhà trước tiên giúp mẹ làm một chút việc nhà, sau đó chúng tôi cùng ngồi bên bàn ăn. Khi ăn cơm, chúng tôi vừa ăn vừa trò chuyện, bố mẹ hỏi tôi về tình hình ở trường, tôi kể cho họ nghe hôm nay học gì. Em trai cũng rất nghịch ngợm, em ấy thường kể chuyện cười, mọi người đều cười rất vui. Mặc dù đôi khi mọi người都很 mệt, nhưng vì có gia đình ở bên nhau, nên cảm thấy rất ấm áp, rất hạnh phúc. |
Cuối tuần về thăm ông bà | 每个周末,我和爸爸妈妈一起回老家看爷爷奶奶。他们住在乡下,房子虽然不大,但是周围有很大的菜园。爷爷很喜欢种菜,奶奶很会包饺子,每次我们回去,奶奶都包很多好吃的饺子给我们吃。我们帮爷爷奶奶做家务,我常常帮奶奶洗菜,爸爸帮爷爷修东西。下午,我们一起去散步,爷爷给我讲以前的故事。晚上,我们坐在院子里看星星,聊天到很晚。虽然路有点远,但是我很喜欢周末回家看他们,因为他们很爱我,我也非常爱他们。 | Měi gè zhōumò, wǒ hé bàba māma yīqǐ huí lǎojiā kàn yéye nǎinai. Tāmen zhù zài xiāngxià, fángzi suīrán bù dà, dànshì zhōuwéi yǒu hěn dà de càiyuán. Yéye hěn xǐhuān zhòng cài, nǎinai hěn huì bāo jiǎozi, měi cì wǒmen huíqù, nǎinai dōu bāo hěn duō hǎochī de jiǎozi gěi wǒmen chī. Wǒmen bāng yéye nǎinai zuò jiāwù, wǒ chángcháng bāng nǎinai xǐ cài, bàba bāng yéye xiū dōngxi. Xiàwǔ, wǒmen yīqǐ qù sànbù, yéye gěi wǒ jiǎng yǐqián de gùshì. Wǎnshang, wǒmen zuò zài yuànzi lǐ kàn xīngxing, liáotiān dào hěn wǎn. Suīrán lù yǒudiǎn yuǎn, dànshì wǒ hěn xǐhuān zhōumò huí jiā kàn tāmen, yīnwèi tāmen hěn ài wǒ, wǒ yě fēicháng ài tāmen. | Mỗi cuối tuần, tôi cùng bố mẹ về quê thăm ông bà. Ông bà sống ở nông thôn, nhà tuy không lớn, nhưng xung quanh có vườn rau rất rộng. Ông rất thích trồng rau, bà rất giỏi gói sủi cảo, mỗi lần chúng tôi về, bà đều gói rất nhiều sủi cảo ngon cho chúng tôi ăn. Chúng tôi giúp ông bà làm việc nhà, tôi thường giúp bà rửa rau, bố giúp ông sửa đồ đạc. Buổi chiều, chúng tôi cùng đi dạo, ông kể cho tôi nghe những câu chuyện ngày xưa. Tối đến, chúng tôi ngồi ngoài sân ngắm sao, trò chuyện đến rất khuya. Mặc dù đường hơi xa, nhưng tôi rất thích cuối tuần về thăm ông bà, vì ông bà rất thương tôi, tôi cũng rất yêu ông bà. |
1.3. Chủ đề bạn bè và giao tiếp
Bạn bè là phần không thể thiếu trong cuộc sống và cách chúng ta giữ liên lạc cũng là đề tài quen thuộc khi viết đoạn văn HSK 4. Dưới đây là 02 đoạn mẫu giúp bạn tham khảo cách diễn đạt tự nhiên, đúng ngữ pháp và gần gũi với đời sống thực tế.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Kết bạn và giữ liên lạc với bạn bè | 我有很多好朋友,他们不但是同学,而且是邻居。我们从小一起长大,所以关系特别好。虽然现在大家都很忙,但是我们常常通过微信聊天,互相分享生活中的事情。有时候周末我们约好一起去公园散步,或者去咖啡店喝东西,聊聊天。我觉得交朋友很重要,因为朋友可以帮助我们解决问题,也可以在我们不开心的时候安慰我们。有一个好朋友比有很多一般的朋友更好,我很珍惜我的这些朋友。 | Wǒ yǒu hěn duō hǎo péngyǒu, tāmen bùdàn shì tóngxué, érqiě shì línjū. Wǒmen cóngxiǎo yīqǐ zhǎng dà, suǒyǐ guānxì tèbié hǎo. Suīrán xiànzài dàjiā dōu hěn máng, dànshì wǒmen chángcháng tōngguò Wēixìn liáotiān, hùxiāng fēnxiǎng shēnghuó zhōng de shìqing. Yǒu shíhou zhōumò wǒmen yuē hǎo yīqǐ qù gōngyuán sànbù, huòzhě qù kāfēi diàn hē dōngxi, liáo liáo tiān. Wǒ juéde jiāo péngyǒu hěn zhòngyào, yīnwèi péngyǒu kěyǐ bāngzhù wǒmen jiějué wèntí, yě kěyǐ zài wǒmen bù kāixīn de shíhou ānwèi wǒmen. Yǒu yīgè hǎo péngyǒu bǐ yǒu hěn duō yībān de péngyǒu gèng hǎo, wǒ hěn zhēnxī wǒ de zhèxiē péngyǒu. | Tôi có rất nhiều bạn tốt, họ không chỉ là bạn học mà còn là hàng xóm. Chúng tôi lớn lên cùng nhau từ nhỏ, nên mối quan hệ đặc biệt tốt. Mặc dù bây giờ mọi người đều rất bận, nhưng chúng tôi thường trò chuyện qua WeChat, chia sẻ với nhau những chuyện trong cuộc sống. Có lúc cuối tuần chúng tôi hẹn nhau cùng đi dạo công viên, hoặc đến quán cà phê uống đồ và trò chuyện. Tôi cảm thấy kết bạn rất quan trọng, vì bạn bè có thể giúp chúng ta giải quyết vấn đề, cũng có thể an ủi chúng ta khi không vui. Có một người bạn tốt còn hơn có nhiều bạn bình thường, tôi rất trân trọng những người bạn này của mình. |
Giao tiếp với bạn bè qua mạng và ngoài đời | 现在很多人喜欢在网上交朋友,因为这样很方便,也能认识不同地方的人。我有一个网友,我们虽然从来没有见过面,但是已经聊了两年天。我们每天晚上都互相发消息,谈论学习、工作和兴趣。虽然网上交友有好处,但是我更喜欢和现实中的朋友见面聊天。因为面对面交流的时候,我们可以看见对方的表情,听见声音,所以更容易理解对方。有一次,我和几个好朋友一起去旅行,我们一边玩一边拍照,一边聊天,感觉特别开心。真正的友谊需要时间和互相帮助,我希望我的朋友们都健康快乐。 | Xiànzài hěn duō rén xǐhuān zài wǎng shàng jiāo péngyǒu, yīnwèi zhèyàng hěn fāngbiàn, yě néng rènshi bùtóng dìfang de rén. Wǒ yǒu yīgè wǎngyǒu, wǒmen suīrán cónglái méiyǒu jiànguo miàn, dànshì yǐjīng liáo le liǎng nián tiān. Wǒmen měitiān wǎnshang dōu hùxiāng fā xiāoxī, tánlùn xuéxí, gōngzuò hé xìngqù. Suīrán wǎng shàng jiāo yǒu yǒu hǎochù, dànshì wǒ gèng xǐhuān hé xiànshí zhōng de péngyǒu jiànmiàn liáotiān. Yīnwèi miànduìmiàn jiāoliú de shíhou, wǒmen kěyǐ kànjiàn duìfāng de biǎoqíng, tīngjiàn shēngyīn, suǒyǐ gèng róngyì lǐjiě duìfāng. Yǒu yī cì, wǒ hé jǐ gè hǎo péngyǒu yīqǐ qù lǚxíng, wǒmen yībiān wán yībiān pāizhào, yībiān liáotiān, gǎnjué tèbié kāixīn. Zhēnzhèng de yǒuyì xūyào shíjiān hé hùxiāng bāngzhù, wǒ xīwàng wǒ de péngyǒumen dōu jiànkāng kuàilè. | Bây giờ nhiều người thích kết bạn trên mạng, vì như vậy rất tiện lợi, cũng có thể quen biết người ở những nơi khác nhau. Tôi có một người bạn mạng, chúng tôi mặc dù chưa từng gặp mặt, nhưng đã trò chuyện hai năm rồi. Mỗi tối chúng tôi đều nhắn tin cho nhau, nói về học tập, công việc và sở thích. Mặc dù kết bạn online có lợi ích, nhưng tôi thích gặp gỡ trò chuyện với bạn bè ngoài đời hơn. Vì khi giao tiếp trực tiếp, chúng ta có thể nhìn thấy biểu cảm của đối phương, nghe thấy giọng nói, nên dễ hiểu nhau hơn. Có lần, tôi cùng mấy người bạn tốt đi du lịch, chúng tôi vừa chơi vừa chụp ảnh, vừa trò chuyện, cảm giác đặc biệt vui vẻ. Tình bạn thực sự cần thời gian và sự giúp đỡ lẫn nhau, tôi hy vọng các bạn tôi đều khỏe mạnh vui vẻ. |
1.4. Chủ đề học tiếng Trung
Dưới đây là 02 đoạn văn mẫu HSK 4 thể hiện quan điểm và trải nghiệm cá nhân về việc học tiếng Trung giúp bạn dễ theo dõi và áp dụng.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Lý do học tiếng Trung và phương pháp học | 我从两年前开始学习汉语,那时候我对中国文化很感兴趣,所以决定学中文。开始的时候我觉得汉语很难,因为汉字太多,发音也有四个声调。但是因为我很喜欢,所以每天都坚持练习。现在我的汉语水平越来越好,能看简单的中文书,也能和中国人聊天了。我的学习方法是每天听中文歌曲、看中文电影,还用手机app练习写汉字。老师说多说多练最重要,所以我常常找语言伙伴一起练习口语。虽然有时候觉得累,但是我很开心,因为学习汉语让我认识了很多新朋友,也了解了中国很多有趣的事情。 | Wǒ cóng liǎng nián qián kāishǐ xuéxí Hànyǔ, nà shíhou wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù, suǒyǐ juédìng xué Zhōngwén. Kāishǐ de shíhou wǒ juéde Hànyǔ hěn nán, yīnwèi Hànzì tài duō, fāyīn yě yǒu sì gè shēngdiào. Dànshì yīnwèi wǒ hěn xǐhuān, suǒyǐ měitiān dōu jiānchí liànxí. Xiànzài wǒ de Hànyǔ shuǐpíng yuè lái yuè hǎo, néng kàn jiǎndān de Zhōngwén shū, yě néng hé Zhōngguórén liáotiān le. Wǒ de xuéxí fāngfǎ shì měitiān tīng Zhōngwén gēqǔ, kàn Zhōngwén diànyǐng, hái yòng shǒujī app liànxí xiě Hànzì. Lǎoshī shuō duō shuō duō liàn zuì zhòngyào, suǒyǐ wǒ chángcháng zhǎo yǔyán huǒbàn yīqǐ liànxí kǒuyǔ. Suīrán yǒu shíhou juéde lèi, dànshì wǒ hěn kāixīn, yīnwèi xuéxí Hànyǔ ràng wǒ rènshi le hěn duō xīn péngyǒu, yě liǎojiě le Zhōngguó hěn duō yǒuqù de shìqing. | Tôi bắt đầu học tiếng Hán từ hai năm trước, lúc đó tôi rất感兴趣 với văn hóa Trung Quốc, nên quyết định học tiếng Trung. Ban đầu tôi cảm thấy tiếng Hán rất khó, vì chữ Hán quá nhiều, phát âm cũng có bốn thanh điệu. Nhưng vì tôi rất thích, nên mỗi ngày đều kiên trì luyện tập. Bây giờ trình độ tiếng Hán của tôi càng ngày càng tốt, có thể đọc sách tiếng Trung đơn giản, cũng có thể trò chuyện với người Trung Quốc. Phương pháp học của tôi là mỗi ngày nghe bài hát tiếng Trung, xem phim tiếng Trung, còn dùng app điện thoại để luyện viết chữ Hán. Thầy giáo nói nói nhiều luyện nhiều là quan trọng nhất, nên tôi thường tìm bạn trao đổi ngôn ngữ để cùng luyện nói. Mặc dù đôi khi cảm thấy mệt, nhưng tôi rất vui, vì học tiếng Hán giúp tôi quen biết nhiều bạn mới, cũng hiểu thêm nhiều điều thú vị về Trung Quốc. |
Kế hoạch học tiếng Trung và lợi ích | 我现在正在准备HSK 4级考试,因为我想去中国留学。每天我花两个小时学习汉语,上课的时候认真听老师讲课,下课以后复习生词和语法。周末我去中文角和中国人练习对话,虽然我的口语还不太好,但是他们都很耐心,帮助我纠正发音。我觉得学好汉语对将来工作很有帮助,因为现在很多公司需要会中文的人。而且中国发展很快,学汉语可以让我更好地了解中国。将来我想通过HSK 5级,然后申请中国大学。虽然学习汉语需要努力,但是我相信只要坚持,就一定能成功。 | Wǒ xiànzài zhèngzài zhǔnbèi HSK sì jí kǎoshì, yīnwèi wǒ xiǎng qù Zhōngguó liúxué. Měitiān wǒ huā liǎng gè xiǎoshí xuéxí Hànyǔ, shàngkè de shíhou rènzhēn tīng lǎoshī jiǎng kè, xiàkè yǐhòu fùxí shēngcí hé yǔfǎ. Zhōumò wǒ qù Zhōngwén jiǎo hé Zhōngguórén liànxí duìhuà, suīrán wǒ de kǒuyǔ hái bù tài hǎo, dànshì tāmen dōu hěn nàixīn, bāngzhù wǒ jiūzhèng fāyīn. Wǒ juéde xué hǎo Hànyǔ duì jiānglái gōngzuò hěn yǒu bāngzhù, yīnwèi xiànzài hěn duō gōngsī xūyào huì Zhōngwén de rén. Érqiě Zhōngguó fāzhǎn hěn kuài, xué Hànyǔ kěyǐ ràng wǒ gèng hǎo de liǎojiě Zhōngguó. Jiānglái wǒ xiǎng tōngguò HSK wǔ jí, ránhòu shēnqǐng Zhōngguó dàxué. Suīrán xuéxí Hànyǔ xūyào nǔlì, dànshì wǒ xiāngxìn zhǐyào jiānchí, jiù yīdìng néng chénggōng. | Bây giờ tôi đang chuẩn bị thi HSK cấp 4, vì tôi muốn đi du học Trung Quốc. Mỗi ngày tôi dành hai tiếng học tiếng Hán, lúc lên lớp认真 nghe thầy cô giảng bài, tan học thì ôn từ mới và ngữ pháp. Cuối tuần tôi đến góc tiếng Trung để luyện hội thoại với người Trung Quốc, mặc dù khẩu ngữ của tôi còn chưa tốt lắm, nhưng họ都很 kiên nhẫn, giúp tôi sửa phát âm. Tôi cảm thấy học tốt tiếng Hán rất có ích cho công việc sau này, vì bây giờ nhiều công ty cần người biết tiếng Trung. Hơn nữa Trung Quốc phát triển rất nhanh, học tiếng Hán có thể giúp tôi hiểu Trung Quốc tốt hơn. Sau này tôi muốn thi đỗ HSK cấp 5, rồi apply vào đại học Trung Quốc. Mặc dù học tiếng Hán cần nỗ lực, nhưng tôi tin rằng chỉ cần kiên trì, nhất định sẽ thành công. |
1.5. Chủ đề công việc làm thêm
Để luyện viết tiếng Trung hiệu quả hơn, bạn có thể bắt đầu với 2 đoạn văn mẫu về chủ đề công việc làm thêm sau đây:
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Làm thêm cuối tuần ở quán cà phê | 我是大学生,周末常常去做兼职。因为我想锻炼自己,也想赚一点儿零花钱。上个周末,我在一家咖啡店当服务员,虽然很累,但是我学会了怎么和顾客交流。老板说我的态度很好,下次还让我去帮忙。我觉得做兼职不但能增加经验,而且对将来找工作很有帮助。虽然有时候觉得忙,但是我很开心。 | Wǒ shì dàxuéshēng, zhōumò chángcháng qù zuò jiānzhí. Yīnwèi wǒ xiǎng duànliàn zìjǐ, yě xiǎng zhuàn yīdiǎnr línghuā qián. Shàng gè zhōumò, wǒ zài yī jiā kāfēi diàn dāng fúwùyuán, suīrán hěn lèi, dànshì wǒ xuéhuì le zěnme hé gùkè jiāoliú. Lǎobǎn shuō wǒ de tàidù hěn hǎo, xià cì hái ràng wǒ qù bāngmáng. Wǒ juéde zuò jiānzhí bùdàn néng zēngjiā jīngyàn, érqiě duì jiānglái zhǎo gōngzuò hěn yǒu bāngzhù. Suīrán yǒu shíhou juéde máng, dànshì wǒ hěn kāixīn. | Tôi là sinh viên đại học, cuối tuần thường đi làm thêm. Vì tôi muốn rèn luyện bản thân, cũng muốn kiếm chút tiền tiêu vặt. Cuối tuần trước, tôi làm phục vụ ở một quán cà phê, mặc dù rất mệt, nhưng tôi học được cách giao tiếp với khách hàng. Ông chủ nói thái độ của tôi rất tốt, lần sau còn để tôi giúp. Tôi cảm thấy làm thêm không chỉ tăng kinh nghiệm, mà còn rất có ích cho việc tìm việc sau này. Mặc dù đôi khi cảm thấy bận, nhưng tôi rất vui. |
Làm thêm kỳ nghỉ hè ở siêu thị | 现在很多学生喜欢在假期打工。因为这样可以了解社会,也能自己赚钱买东西。我去年暑假在超市做兼职,每天帮助顾客找东西,虽然站的时间长,腿很累,但是我认识了很多新朋友。打工让我知道赚钱不容易,所以现在我更珍惜父母给的钱。虽然打工有点儿辛苦,但是我觉得很有意思。 | Xiànzài hěn duō xuéshēng xǐhuān zài jiàqī dǎ gōng. Yīnwèi zhèyàng kěyǐ liǎojiě shèhuì, yě néng zìjǐ zhuàn qián mǎi dōngxi. Wǒ qùnián shǔjià zài chāoshì zuò jiānzhí, měitiān bāngzhù gùkè zhǎo dōngxi, suīrán zhàn de shíjiān cháng, tuǐ hěn lèi, dànshì wǒ rènshi le hěn duō xīn péngyǒu. Dǎ gōng ràng wǒ zhīdào zhuàn qián bù róngyì, suǒyǐ xiànzài wǒ gèng zhēnxī fùmǔ gěi de qián. Suīrán dǎ gōng yǒudiǎnr xīnkǔ, dànshì wǒ juéde hěn yǒu yìsi. | Bây giờ nhiều sinh viên thích làm thêm trong kỳ nghỉ. Vì như vậy có thể hiểu xã hội, cũng tự kiếm tiền mua đồ. Kỳ nghỉ hè năm ngoái tôi làm thêm ở siêu thị, mỗi ngày giúp khách tìm đồ, mặc dù đứng lâu chân rất mệt, nhưng tôi quen nhiều bạn mới. Làm thêm giúp tôi biết kiếm tiền không dễ, nên bây giờ tôi càng trân trọng tiền bố mẹ cho. Mặc dù làm thêm hơi vất vả, nhưng tôi cảm thấy rất thú vị. |
1.6. Chủ đề mua sắm
Bạn có thể tham khảo hai đoạn văn mẫu liên quan đến chủ đề mua sắm, được trình bày rõ ràng để luyện viết sát với đề thi thực tế.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Mua quần áo ở trung tâm thương mại | 我最喜欢周末去商场买衣服。因为那里东西很多,样式也很新。虽然价格有点儿贵,但是质量很好。上个月我买了一件外套和一条裤子,服务员很热情,帮助我试衣服。我觉得买东西的时候可以多比较,这样就能买到又便宜又好的东西。虽然有时候花钱太多,但是看到新衣服我很开心。 | Wǒ zuì xǐhuān zhōumò qù shāngchǎng mǎi yīfu. Yīnwèi nàlǐ dōngxi hěn duō, yàngshì yě hěn xīn. Suīrán jiàgé yǒudiǎnr guì, dànshì zhìliàng hěn hǎo. Shàng gè yuè wǒ mǎi le yī jiàn wàitào hé yī tiáo kùzi, fúwùyuán hěn rèqíng, bāngzhù wǒ shì yīfu. Wǒ juéde mǎi dōngxi de shíhou kěyǐ duō bǐjiào, zhèyàng jiù néng mǎi dào yòu piányi yòu hǎo de dōngxi. Suīrán yǒu shíhou huā qián tài duō, dànshì kàn dào xīn yīfu wǒ hěn kāixīn. | Tôi thích nhất là cuối tuần đi trung tâm thương mại mua quần áo. Vì ở đó đồ nhiều, kiểu dáng cũng mới. Mặc dù giá hơi đắt, nhưng chất lượng rất tốt. Tháng trước tôi mua một cái áo khoác và một cái quần, nhân viên rất nhiệt tình, giúp tôi thử đồ. Tôi cảm thấy khi mua sắm có thể so sánh nhiều, như vậy sẽ mua được đồ vừa rẻ vừa tốt. Mặc dù đôi khi tiêu tiền quá nhiều, nhưng nhìn thấy quần áo mới tôi rất vui. |
Mua sắm trực tuyến trên mạng | 现在很多人喜欢在网上购物,因为很方便,不用出门。上周我用手机在淘宝买了一双鞋,虽然不能试穿,但是图片很清楚,评论也很多。我选择的时候看了很多评价,最后买到了满意的鞋子。虽然有时候东西到手和图片不一样,但是退货也很容易。我觉得网上购物省时间,也常常有优惠,所以越来越喜欢这种方式。 | Xiànzài hěn duō rén xǐhuān zài wǎng shàng gòuwù, yīnwèi hěn fāngbiàn, bù yòng chūmén. Shàng zhōu wǒ yòng shǒujī zài Táobǎo mǎi le yī shuāng xié, suīrán bù néng shì chuān, dànshì túpiàn hěn qīngchu, pínglùn yě hěn duō. Wǒ xuǎnzé de shíhou kàn le hěn duō píngjià, zuìhòu mǎi dào le mǎnyì de xiézi. Suīrán yǒu shíhou dōngxi dào shǒu hé túpiàn bù yīyàng, dànshì tuì huò yě hěn róngyì. Wǒ juéde wǎng shàng gòuwù shěng shíjiān, yě chángcháng yǒu yōuhuì, suǒyǐ yuè lái yuè xǐhuān zhè zhǒng fāngshì. | Bây giờ nhiều người thích mua sắm online, vì rất tiện lợi, không cần ra ngoài. Tuần trước tôi dùng điện thoại mua một đôi giày trên Taobao, mặc dù không thử được, nhưng ảnh rất rõ, bình luận cũng nhiều. Khi chọn tôi xem nhiều đánh giá, cuối cùng mua được đôi giày ưng ý. Mặc dù đôi khi đồ nhận được khác ảnh, nhưng đổi trả cũng dễ. Tôi cảm thấy mua sắm online tiết kiệm thời gian, cũng thường có ưu đãi, nên càng ngày càng thích cách này. |
1.7. Chủ đề du lịch
Mời bạn tham khảo hai đoạn văn mẫu liên quan đến chủ đề du lịch dưới đây với nội dung gần gũi, dễ ứng dụng trong kỳ thi HSK 4.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Du lịch biển hè năm ngoái | 去年夏天,我和家人去海边旅游。那里的海水很蓝,沙滩也很干净。我们每天早上游泳,下午晒太阳,吃海鲜。虽然天气很热,但是玩得很开心。我们还坐船去一个小岛,看了美丽的日落。旅游让我放松了很多,虽然花了不少钱,但是我觉得很值得。 | Qùnián xiàtiān, wǒ hé jiārén qù hǎibiān lǚyóu. Nàlǐ de hǎishuǐ hěn lán, shātān yě hěn gānjìng. Wǒmen měitiān zǎoshang yóuyǒng, xiàwǔ shài tàiyáng, chī hǎixiān. Suīrán tiānqì hěn rè, dànshì wán de hěn kāixīn. Wǒmen hái zuò chuán qù yī gè xiǎo dǎo, kàn le měilì de rìluò. Lǚyóu ràng wǒ fàngsōng le hěn duō, suīrán huā le bù shǎo qián, dànshì wǒ juéde hěn zhíde. | Hè năm ngoái, tôi và gia đình đi du lịch biển. Nước biển ở đó rất xanh, bãi cát cũng rất sạch. Chúng tôi mỗi sáng bơi lội, chiều tắm nắng, ăn hải sản. Mặc dù thời tiết rất nóng, nhưng chơi rất vui. Chúng tôi còn đi thuyền ra một hòn đảo nhỏ, ngắm hoàng hôn đẹp. Du lịch giúp tôi thư giãn nhiều, mặc dù tiêu kha khá tiền, nhưng tôi cảm thấy rất đáng. |
Kế hoạch du lịch núi sắp tới | 下个月我计划和朋友去爬山旅游。因为我喜欢大自然,想呼吸新鲜空气。我们会住在一个小山村,吃当地食物,看美丽的风景。虽然路有点儿难走,但是锻炼身体很好。我已经买了登山鞋和背包,很期待这次旅行。旅游可以让我忘记工作的压力,回来以后更有精神。 | Xià gè yuè wǒ jìhuà hé péngyǒu qù pá shān lǚyóu. Yīnwèi wǒ xǐhuān dà zìrán, xiǎng hūxī xīnxiān kōngqì. Wǒmen huì zhù zài yī gè xiǎo shān cūn, chī dāngdì shíwù, kàn měilì de fēngjǐng. Suīrán lù yǒudiǎnr nán zǒu, dànshì duànliàn shēntǐ hěn hǎo. Wǒ yǐjīng mǎi le dēngshān xié hé bèibāo, hěn qīdài zhè cì lǚxíng. Lǚyóu kěyǐ ràng wǒ wàngjì gōngzuò de yālì, huílái yǐhòu gèng yǒu jīngshén. | Tháng sau tôi kế hoạch cùng bạn đi leo núi du lịch. Vì tôi thích thiên nhiên, muốn hít thở không khí trong lành. Chúng tôi sẽ ở một làng núi nhỏ, ăn đồ địa phương, ngắm phong cảnh đẹp. Mặc dù đường hơi khó đi, nhưng rèn luyện thân thể rất tốt. Tôi đã mua giày leo núi và balo, rất mong chờ chuyến đi này. Du lịch có thể giúp tôi quên áp lực công việc, về sẽ có tinh thần hơn. |
1.8. Chủ đề sức khỏe
Hai đoạn văn mẫu liên quan đến vấn đề sức khỏe giúp bạn làm quen với cách triển khai ý tưởng, mở rộng vốn từ và luyện cách dùng liên từ logic như sau:
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Thói quen tập thể dục hàng ngày | 我很注意健康,每天早上都跑步半小时。因为跑步能让身体更强壮,也能让我精神更好。虽然冬天很冷,但是我还是坚持出去跑。现在我的身体越来越好,很少生病。医生说运动是最重要的,所以我还计划去健身房锻炼。 | Wǒ hěn zhùyì jiànkāng, měitiān zǎoshang dōu pǎobù bàn xiǎoshí. Yīnwèi pǎobù néng ràng shēntǐ gèng qiángzhuàng, yě néng ràng wǒ jīngshén gèng hǎo. Suīrán dōngtiān hěn lěng, dànshì wǒ háishì jiānchí chūqù pǎo. Xiànzài wǒ de shēntǐ yuè lái yuè hǎo, hěn shǎo shēngbìng. Yīshēng shuō yùndòng shì zuì zhòngyào de, suǒyǐ wǒ hái jìhuà qù jiànshēn fáng duànliàn. | Tôi rất chú ý sức khỏe, mỗi sáng đều chạy bộ nửa tiếng. Vì chạy bộ làm thân thể khỏe mạnh hơn, cũng làm tinh thần tôi tốt hơn. Mặc dù mùa đông rất lạnh, nhưng tôi vẫn kiên trì ra ngoài chạy. Bây giờ thân thể tôi càng ngày càng tốt, ít bệnh. Bác sĩ nói vận động là quan trọng nhất, nên tôi còn kế hoạch đến phòng gym tập. |
Chế độ ăn uống lành mạnh | 为了健康,我现在吃得比较清淡,多吃蔬菜水果,少吃油腻的东西。虽然刚开始不太习惯,但是现在觉得身体轻了很多。因为好的饮食习惯能预防很多病,所以我每天都喝牛奶,吃鸡蛋。朋友说我的皮肤变好了,我很开心。 | Wèile jiànkāng, wǒ xiànzài chī de bǐjiào qīngdàn, duō chī shūcài shuǐguǒ, shǎo chī yóunì de dōngxi. Suīrán gāng kāishǐ bù tài xíguàn, dànshì xiànzài juéde shēntǐ qīng le hěn duō. Yīnwèi hǎo de yǐnshí xíguàn néng yùfáng hěn duō bìng, suǒyǐ wǒ měitiān dōu hē niúnǎi, chī jīdàn. Péngyǒu shuō wǒ de pífū biàn hǎo le, wǒ hěn kāixīn. | Để khỏe mạnh, tôi bây giờ ăn nhạt hơn, ăn nhiều rau củ quả, ít ăn đồ dầu mỡ. Mặc dù ban đầu chưa quen, nhưng bây giờ cảm thấy thân thể nhẹ nhàng hơn nhiều. Vì thói quen ăn uống tốt có thể phòng nhiều bệnh, nên tôi mỗi ngày đều uống sữa, ăn trứng. Bạn bè nói da tôi đẹp hơn, tôi rất vui. |
1.9. Chủ đề giao thông và đi lại
Mời bạn tham khảo 02 đoạn văn tiếng Trung HSK 4 về giao thông và đi lại dưới đây để dễ luyện tập, ghi nhớ từ vựng và cải thiện kỹ năng viết hiệu quả hơn.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Đi làm bằng tàu điện ngầm | 我每天上班都坐地铁,因为地铁很快,也很方便。虽然早上人很多,有时候要站着,但是比开车省时间。地铁站离我家不远,走路十分钟就到。我常常在地铁上看书或者听音乐,觉得时间过得快。现在城市地铁越来越发达,出门很轻松。 | Wǒ měitiān shàngbān dōu zuò dìtiě, yīnwèi dìtiě hěn kuài, yě hěn fāngbiàn. Suīrán zǎoshang rén hěn duō, yǒu shíhou yào zhàn zhe, dànshì bǐ kāichē shěng shíjiān. Dìtiě zhàn lí wǒ jiā bù yuǎn, zǒulù shí fēnzhōng jiù dào. Wǒ chángcháng zài dìtiě shàng kàn shū huòzhě tīng yīnyuè, juéde shíjiān guò de kuài. Xiànzài chéngshì dìtiě yuè lái yuè fādá, chūmén hěn qīngsōng. | Tôi mỗi ngày đi làm đều đi tàu điện ngầm, vì tàu nhanh, cũng rất tiện. Mặc dù sáng người đông, đôi khi phải đứng, nhưng tiết kiệm thời gian hơn lái xe. Ga tàu cách nhà tôi không xa, đi bộ mười phút là đến. Tôi thường đọc sách hoặc nghe nhạc trên tàu, cảm thấy thời gian trôi nhanh. Bây giờ tàu điện ngầm thành phố càng phát triển, ra ngoài rất dễ dàng. |
Đi xe đạp đến trường | 上学的时候我喜欢骑自行车。因为骑车既环保,又能锻炼身体。虽然有时候下雨不方便,但是大多数日子天气好。我的学校离家只有五公里,骑车二十分钟就到。路上我可以看风景,感觉很舒服。现在很多人骑共享单车,很方便。 | Shàng xué de shíhou wǒ xǐhuān qí zìxíngchē. Yīnwèi qí chē jì huánbǎo, yòu néng duànliàn shēntǐ. Suīrán yǒu shíhou xià yǔ bù fāngbiàn, dànshì dà duōshù rìzi tiānqì hǎo. Wǒ de xuéxiào lí jiā zhǐyǒu wǔ gōnglǐ, qí chē èrshí fēnzhōng jiù dào. Lù shàng wǒ kěyǐ kàn fēngjǐng, gǎnjué hěn shūfu. Xiànzài hěn duō rén qí gòngxiǎng dānchē, hěn fāngbiàn. | Lúc đi học tôi thích đạp xe. Vì đạp xe vừa bảo vệ môi trường, vừa rèn luyện thân thể. Mặc dù đôi khi mưa bất tiện, nhưng đa số ngày thời tiết tốt. Trường tôi cách nhà chỉ năm cây số, đạp xe hai mươi phút là đến. Trên đường tôi có thể ngắm cảnh, cảm giác rất thoải mái. Bây giờ nhiều người dùng xe đạp chia sẻ, rất tiện. |
1.10. Chủ đề sở thích cá nhân
Chủ đề về sở thích cá nhân như đọc sách, nghe hát,... thường xuất hiện trong đề thi Viết HSK 4.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Sở thích đọc sách | 我的爱好是读书,因为书能让我学到很多知识,也能放松心情。每周我都去图书馆借书,看小说、历史书或者励志书。虽然有时候工作忙没时间,但是我尽量每天看一会儿。现在我已经读了很多书,觉得自己的想法变多了。读书是最好的爱好,我推荐大家多读。 | Wǒ de àihào shì dú shū, yīnwèi shū néng ràng wǒ xué dào hěn duō zhīshi, yě néng fàngsōng xīnqíng. Měi zhōu wǒ dōu qù túshūguǎn jiè shū, kàn xiǎoshuō, lìshǐ shū huòzhě lìzhì shū. Suīrán yǒu shíhou gōngzuò máng méi shíjiān, dànshì wǒ jǐnliàng měitiān kàn yīhuǐr. Xiànzài wǒ yǐjīng dú le hěn duō shū, juéde zìjǐ de xiǎngfǎ biàn duō le. Dú shū shì zuì hǎo de àihào, wǒ tuījiàn dàjiā duō dú. | Sở thích của tôi là đọc sách, vì sách giúp tôi học nhiều kiến thức, cũng thư giãn tâm tình. Mỗi tuần tôi đều đến thư viện mượn sách, đọc tiểu thuyết, sách lịch sử hoặc sách truyền cảm hứng. Mặc dù đôi khi công việc bận không có thời gian, nhưng tôi cố gắng mỗi ngày đọc một chút. Bây giờ tôi đã đọc nhiều sách, cảm thấy ý tưởng của mình nhiều hơn. Đọc sách là sở thích tốt nhất, tôi khuyên mọi người đọc nhiều. |
Sở thích nghe nhạc và hát karaoke | 我很喜欢听音乐,下班以后常常听歌放松。虽然我唱歌不太好,但是周末和朋友去KTV唱卡拉OK很开心。我们点很多歌,一边唱一边吃东西,聊聊天。虽然声音有点儿吵,但是大家都很高兴。这个爱好让我忘记烦恼,生活更有趣。 | Wǒ hěn xǐhuān tīng yīnyuè, xiàbān yǐhòu chángcháng tīng gē fàngsōng. Suīrán wǒ chàng gē bù tài hǎo, dànshì zhōumò hé péngyǒu qù KTV chàng kǎlā OK hěn kāixīn. Wǒmen diǎn hěn duō gē, yībiān chàng yībiān chī dōngxi, liáo liáo tiān. Suīrán shēngyīn yǒudiǎnr chǎo, dànshì dàjiā dōu hěn gāoxìng. Zhège àihào ràng wǒ wàngjì fánnǎo, shēnghuó gèng yǒuqù. | Tôi rất thích nghe nhạc, tan làm thường nghe nhạc thư giãn. Mặc dù tôi hát chưa hay, nhưng cuối tuần cùng bạn đi KTV hát karaoke rất vui. Chúng tôi điểm nhiều bài, vừa hát vừa ăn uống, trò chuyện. Mặc dù hơi ồn, nhưng mọi người đều rất vui. Sở thích này giúp tôi quên phiền não, cuộc sống thú vị hơn. |
1.11. Chủ đề thời tiết và kế hoạch trong ngày
Chủ đề này giúp người học luyện viết cách mô tả thời tiết và trình bày các kế hoạch hằng ngày, đồng thời biết cách điều chỉnh kế hoạch khi thời tiết thay đổi.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Thời tiết hôm nay và kế hoạch đi chơi | 今天天气特别好,阳光明媚,温度也很合适。所以我计划和朋友去公园野餐。我们带了一些水果、面包和饮料,中午在草地上吃饭,下午玩游戏。虽然早上有点儿风,但是下午就暖和了。因为天气好,大家的心情也很开心。下次如果天气还是这样,我们还想再去。 | Jīntiān tiānqì tèbié hǎo, yángguāng míngmèi, wēndù yě hěn héshì. Suǒyǐ wǒ jìhuà hé péngyǒu qù gōngyuán yěcān. Wǒmen dài le yīxiē shuǐguǒ, miànbāo hé yǐnliào, zhōngwǔ zài cǎodì shàng chī fàn, xiàwǔ wán yóuxì. Suīrán zǎoshang yǒudiǎnr fēng, dànshì xiàwǔ jiù nuǎnhuo le. Yīnwèi tiānqì hǎo, dàjiā de xīnqíng yě hěn kāixīn. Xià cì rúguǒ tiānqì háishì zhèyàng, wǒmen hái xiǎng zài qù. | Hôm nay thời tiết đặc biệt tốt, nắng đẹp, nhiệt độ cũng rất phù hợp. Nên tôi kế hoạch cùng bạn đi dã ngoại công viên. Chúng tôi mang theo một chút trái cây, bánh mì và đồ uống, trưa ăn trên cỏ, chiều chơi trò chơi. Mặc dù sáng có chút gió, nhưng chiều thì ấm áp. Vì thời tiết tốt, tâm trạng mọi người cũng rất vui. Lần sau nếu thời tiết vẫn vậy, chúng tôi còn muốn đi nữa. |
Thời tiết xấu và thay đổi kế hoạch | 昨天天气很不好,一直下雨,所以我取消了去购物的计划。原来我想买新衣服,但是因为雨太大,出门不方便,我就留在家里看书和听音乐。虽然有点儿无聊,但是休息得很好。今天天气晴朗了,我决定明天再去商场。虽然天气有时影响计划,但是我们可以灵活改变。 | Zuótiān tiānqì hěn bù hǎo, yīzhí xià yǔ, suǒyǐ wǒ qǔxiāo le qù gòuwù de jìhuà. Yuánlái wǒ xiǎng mǎi xīn yīfu, dànshì yīnwèi yǔ tài dà, chūmén bù fāngbiàn, wǒ jiù liú zài jiā lǐ kàn shū hé tīng yīnyuè. Suīrán yǒudiǎnr wúliáo, dànshì xiūxi de hěn hǎo. Jīntiān tiānqì qínglǎng le, wǒ juédìng míngtiān zài qù shāngchǎng. Suīrán tiānqì yǒu shí yǐngxiǎng jìhuà, dànshì wǒmen kěyǐ línghuó gǎibiàn. | Hôm qua thời tiết rất xấu, mưa suốt, nên tôi hủy kế hoạch đi mua sắm. Ban đầu tôi muốn mua quần áo mới, nhưng vì mưa to, ra ngoài bất tiện, tôi ở nhà đọc sách và nghe nhạc. Mặc dù hơi nhàm chán, nhưng nghỉ ngơi tốt. Hôm nay thời tiết nắng đẹp rồi, tôi quyết định mai đi trung tâm thương mại. Mặc dù thời tiết đôi khi ảnh hưởng kế hoạch, nhưng chúng ta có thể linh hoạt thay đổi. |
1.12. Chủ đề ăn uống và thói quen sinh hoạt
Người học sẽ luyện cách viết về thói quen ăn uống, bữa ăn hằng ngày và hoạt động cuối tuần liên quan đến ăn uống, với cách trình bày mạch lạc và tự nhiên.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Thói quen ăn sáng và ăn uống hàng ngày | 我每天早上都吃早餐,因为早餐对身体很重要。我通常喝牛奶,吃面包或者鸡蛋。虽然有时候起床晚,没时间做复杂的,但是简单吃一点儿也好。中午我在公司食堂吃饭,晚上回家妈妈做饭。我们家吃饭比较清淡,多吃蔬菜,少吃肉。这样对健康有好处,我觉得这个习惯很好。 | Wǒ měitiān zǎoshang dōu chī zǎocān, yīnwèi zǎocān duì shēntǐ hěn zhòngyào. Wǒ tōngcháng hē niúnǎi, chī miànbāo huòzhě jīdàn. Suīrán yǒu shíhou qǐchuáng wǎn, méi shíjiān zuò fùzá de, dànshì jiǎndān chī yīdiǎnr yě hǎo. Zhōngwǔ wǒ zài gōngsī shítáng chī fàn, wǎnshang huí jiā māma zuò fàn. Wǒmen jiā chī fàn bǐjiào qīngdàn, duō chī shūcài, shǎo chī ròu. Zhèyàng duì jiànkāng yǒu hǎochù, wǒ juéde zhège xíguàn hěn hǎo. | Tôi mỗi sáng đều ăn sáng, vì bữa sáng rất quan trọng đối với thân thể. Tôi thường uống sữa, ăn bánh mì hoặc trứng. Mặc dù đôi khi dậy muộn, không có thời gian làm phức tạp, nhưng ăn đơn giản một chút cũng tốt. Trưa tôi ăn ở căng tin công ty, tối về nhà mẹ nấu. Nhà chúng tôi ăn nhạt, ăn nhiều rau, ít thịt. Như vậy có lợi cho sức khỏe, tôi cảm thấy thói quen này rất tốt. |
Ăn uống ngoài và thói quen cuối tuần | 周末我喜欢和朋友去餐厅吃饭。因为平时工作忙,没时间好好吃。昨天我们去了一家中餐厅,点了宫保鸡丁和麻婆豆腐,虽然有点儿辣,但是味道很好。我们一边吃一边聊天,感觉很放松。虽然外面吃饭贵一点儿,但是偶尔吃一次没问题。我的习惯是工作日吃得简单,周末吃得好一点儿。 | Zhōumò wǒ xǐhuān hé péngyǒu qù cāntīng chī fàn. Yīnwèi píngshí gōngzuò máng, méi shíjiān hǎohǎo chī. Zuótiān wǒmen qù le yī jiā Zhōng cāntīng, diǎn le gōngbǎo jīdīng hé mápó dòufu, suīrán yǒudiǎnr là, dànshì wèidao hěn hǎo. Wǒmen yībiān chī yībiān liáotiān, gǎnjué hěn fàngsōng. Suīrán wài miàn chī fàn guì yīdiǎnr, dànshì ǒu'ěr chī yī cì méi wèntí. Wǒ de xíguàn shì gōngzuò rì chī de jiǎndān, zhōumò chī de hǎo yīdiǎnr. | Cuối tuần tôi thích cùng bạn đi nhà hàng ăn. Vì ngày thường công việc bận, không có thời gian ăn ngon. Hôm qua chúng tôi đi một nhà hàng Trung, gọi kung pao chicken và đậu phụ Ma Bà, mặc dù hơi cay, nhưng味道 rất ngon. Chúng tôi vừa ăn vừa trò chuyện, cảm giác rất thư giãn. Mặc dù ăn ngoài đắt hơn chút, nhưng thỉnh thoảng ăn một lần không sao. Thói quen của tôi là ngày làm ăn đơn giản, cuối tuần ăn ngon hơn. |
1.13. Chủ đề nhà cửa, chuyển nhà, thuê nhà
Chủ đề này giúp người học luyện viết về trải nghiệm thuê nhà, chuyển nhà, mô tả nơi ở mới và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ sau khi thay đổi môi trường sống.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Thuê nhà mới gần công ty | 上个月我租了一套新房子,因为离公司近,上班方便。虽然房子不大,但是很干净,有两个卧室和一个厨房。房东人很好,租金也不贵。我自己买了家具和电器,布置得很舒服。虽然搬家很累,但是现在住得开心。周末我常常打扫房间,保持干净。 | Shàng gè yuè wǒ zū le yī tào xīn fángzi, yīnwèi lí gōngsī jìn, shàngbān fāngbiàn. Suīrán fángzi bù dà, dànshì hěn gānjìng, yǒu liǎng gè wòshì hé yī gè chúfáng. Fángdōng rén hěn hǎo, zūjīn yě bù guì. Wǒ zìjǐ mǎi le jiājù hé diànqì, bùzhì de hěn shūfu. Suīrán bān jiā hěn lèi, dànshì xiànzài zhù de kāixīn. Zhōumò wǒ chángcháng dǎsǎo fángjiān, bǎochí gānjìng. | Tháng trước tôi thuê một căn nhà mới, vì gần công ty, đi làm tiện. Mặc dù nhà không lớn, nhưng rất sạch, có hai phòng ngủ và một bếp. Chủ nhà tốt, tiền thuê cũng không đắt. Tôi tự mua đồ nội thất và đồ điện, bố trí rất thoải mái. Mặc dù chuyển nhà rất mệt, nhưng bây giờ ở vui. Cuối tuần tôi thường dọn phòng, giữ sạch sẽ. |
Chuyển nhà và sắp xếp đồ đạc | 去年我搬家了,因为老房子太远。虽然打包东西很麻烦,但是朋友帮助我,很多事很快就做好了。新家有大窗户,阳光好,邻居也安静。我花了一个星期整理衣服和书,虽然累,但是现在一切都很好。搬家让我觉得生活有了新开始。 | Qùnián wǒ bān jiā le, yīnwèi lǎo fángzi tài yuǎn. Suīrán dǎbāo dōngxi hěn máfan, dànshì péngyǒu bāngzhù wǒ, hěn duō shì hěn kuài jiù zuò hǎo le. Xīn jiā yǒu dà chuānghu, yángguāng hǎo, línjū yě ānjìng. Wǒ huā le yī gè xīngqī zhěnglǐ yīfu hé shū, suīrán lèi, dànshì xiànzài yīqiè dōu hěn hǎo. Bān jiā ràng wǒ juéde shēnghuó yǒu le xīn kāishǐ. | Năm ngoái tôi chuyển nhà, vì nhà cũ quá xa. Mặc dù đóng gói đồ đạc rất phiền, nhưng bạn giúp tôi, nhiều việc nhanh chóng xong. Nhà mới có cửa sổ lớn, nắng tốt, hàng xóm cũng yên tĩnh. Tôi mất một tuần sắp xếp quần áo và sách, mặc dù mệt, nhưng bây giờ mọi thứ đều tốt. Chuyển nhà làm tôi cảm thấy cuộc sống có khởi đầu mới. |
1.14. Chủ đề dịch vụ công cộng như ngân hàng, bưu điện
Người học sẽ rèn luyện cách viết đoạn văn mô tả trải nghiệm sử dụng các dịch vụ công như mở tài khoản ngân hàng, gửi thư với các mẫu câu đơn giản và sát thực tế.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Đi ngân hàng mở tài khoản | 昨天我去银行开了一个新账户。因为我想存钱和转账方便。银行工作人员很耐心,帮我填表格,解释手续。虽然人有点儿多,要等一会儿,但是服务很好。现在我可以用手机银行付款,很方便。下次我还要去取钱。 | Zuótiān wǒ qù yínháng kāi le yī gè xīn zhànghù. Yīnwèi wǒ xiǎng cún qián hé zhuǎn zhàng fāngbiàn. Yínháng gōngzuò rényuán hěn nàixīn, bāng wǒ tián biǎogé, jiěshì shǒuxù. Suīrán rén yǒudiǎnr duō, yào děng yīhuǐr, dànshì fúwù hěn hǎo. Xiànzài wǒ kěyǐ yòng shǒujī yínháng fù kuǎn, hěn fāngbiàn. Xià cì wǒ hái yào qù qǔ qián. | Hôm qua tôi đi ngân hàng mở tài khoản mới. Vì tôi muốn gửi tiền và chuyển khoản tiện. Nhân viên ngân hàng rất kiên nhẫn, giúp tôi điền form, giải thích thủ tục. Mặc dù người hơi đông, phải chờ chút, nhưng dịch vụ tốt. Bây giờ tôi có thể dùng mobile banking thanh toán, rất tiện. Lần sau tôi còn đi rút tiền. |
Gửi thư và bưu kiện ở bưu điện | 上周我去邮局寄包裹给父母。因为他们住在乡下,我寄了一些衣服和食物。邮局人不多,很快就办好了。虽然邮费有点儿贵,但是东西安全送到。工作人员帮我包好,还问我要不要保险。我觉得邮局服务越来越好,很可靠。 | Shàng zhōu wǒ qù yóujú jì bāoguǒ gěi fùmǔ. Yīnwèi tāmen zhù zài xiāngxià, wǒ jì le yīxiē yīfu hé shíwù. Yóujú rén bù duō, hěn kuài jiù bàn hǎo le. Suīrán yóufèi yǒudiǎnr guì, dànshì dōngxi ānquán sòng dào. Gōngzuò rényuán bāng wǒ bāo hǎo, hái wèn wǒ yào bù yào bǎoxiǎn. Wǒ juéde yóujú fúwù yuè lái yuè hǎo, hěn kěkào. | Tuần trước tôi đi bưu điện gửi bưu kiện cho bố mẹ. Vì họ ở nông thôn, tôi gửi chút quần áo và đồ ăn. Bưu điện người không đông, nhanh chóng xong. Mặc dù cước phí hơi đắt, nhưng đồ an toàn đến nơi. Nhân viên giúp tôi gói, còn hỏi có cần bảo hiểm không. Tôi cảm thấy dịch vụ bưu điện càng ngày càng tốt, rất đáng tin. |
1.15. Chủ đề gọi điện thoại, nhắn tin, liên lạc
Chủ đề này giúp luyện viết đoạn tiếng Trung HSK 4 miêu tả hoạt động liên lạc thường ngày với bạn bè, gia đình qua điện thoại hoặc ứng dụng nhắn tin, phù hợp với ngữ cảnh đời sống.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Gọi điện cho bạn bè | 我每天都和朋友打电话或者发消息。因为我们不住在一起,所以这样保持联系。上周我给老同学打电话,聊了半个小时,谈论工作和生活。虽然信号有时候不好,但是听到声音很开心。现在手机很方便,随时可以联系。 | Wǒ měitiān dōu hé péngyǒu dǎ diànhuà huòzhě fā xiāoxī. Yīnwèi wǒmen bù zhù zài yīqǐ, suǒyǐ zhèyàng bǎochí liánxì. Shàng zhōu wǒ gěi lǎo tóngxué dǎ diànhuà, liáo le bàn gè xiǎoshí, tánlùn gōngzuò hé shēnghuó. Suīrán xìnhào yǒu shíhou bù hǎo, dànshì tīng dào shēngyīn hěn kāixīn. Xiànzài shǒujī hěn fāngbiàn, suíshí kěyǐ liánxì. | Tôi mỗi ngày đều gọi điện hoặc nhắn tin cho bạn. Vì chúng tôi không ở cùng nhau, nên như vậy giữ liên lạc. Tuần trước tôi gọi cho bạn học cũ, nói nửa tiếng, bàn về công việc và cuộc sống. Mặc dù tín hiệu đôi khi xấu, nhưng nghe giọng rất vui. Bây giờ điện thoại rất tiện, bất cứ lúc nào cũng liên lạc được. |
Nhắn tin và liên lạc qua mạng | 现在很多人用微信聊天,因为发消息很快,还可以发图片和语音。虽然打字有点儿慢,但是比打电话安静。我常常在上班路上发消息给家人,告诉他们我平安到了。虽然有时候消息太多,回不过来,但是这样联系很方便。 | Xiànzài hěn duō rén yòng Wēixìn liáotiān, yīnwèi fā xiāoxī hěn kuài, hái kěyǐ fā túpiàn hé yǔyīn. Suīrán dǎzì yǒudiǎnr màn, dànshì bǐ dǎ diànhuà ānjìng. Wǒ chángcháng zài shàngbān lù shàng fā xiāoxī gěi jiārén, gàosù tāmen wǒ píng'ān dào le. Suīrán yǒu shíhou xiāoxī tài duō, huí bù guò lái, dànshì zhèyàng liánxì hěn fāngbiàn. | Bây giờ nhiều người dùng WeChat chat, vì nhắn tin nhanh, còn có thể gửi ảnh và voice. Mặc dù gõ chữ hơi chậm, nhưng yên tĩnh hơn gọi điện. Tôi thường trên đường đi làm nhắn tin cho gia đình, báo tôi đến nơi bình an. Mặc dù đôi khi tin nhắn quá nhiều, trả lời không kịp, nhưng liên lạc như vậy rất tiện. |
1.16. Chủ đề đặt lịch hẹn và đúng giờ
Hai đoạn văn tiếng Trung HSK 4 sau giúp người học luyện cách viết về việc hẹn lịch với người khác và thể hiện thái độ đúng giờ trong cuộc sống hằng ngày.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Đặt lịch hẹn với bác sĩ | 上周我打电话预约医生,因为我感冒了。医院说下周三有时间,我就约了上午十点。虽然要等几天,但是这样不排队。到了那天我早点儿去,没有迟到。医生很仔细,给我开了药。现在我好多了,觉得预约很好。 | Shàng zhōu wǒ dǎ diànhuà yùyuē yīshēng, yīnwèi wǒ gǎnmào le. Yīyuàn shuō xià zhōu sān yǒu shíjiān, wǒ jiù yuē le shàngwǔ shí diǎn. Suīrán yào děng jǐ tiān, dànshì zhèyàng bù páiduì. Dào le nà tiān wǒ zǎodiǎnr qù, méiyǒu chídào. Yīshēng hěn zǐxì, gěi wǒ kāi le yào. Xiànzài wǒ hǎo duō le, juéde yùyuē hěn hǎo. | Tuần trước tôi gọi điện đặt lịch bác sĩ, vì tôi bị cảm. Bệnh viện nói tuần sau thứ Tư có thời gian, tôi hẹn sáng 10 giờ. Mặc dù phải chờ vài ngày, nhưng như vậy không xếp hàng. Đến ngày đó tôi đi sớm, không muộn. Bác sĩ rất cẩn thận, kê thuốc cho tôi. Bây giờ tôi khỏe nhiều, cảm thấy đặt lịch rất tốt. |
Đúng giờ trong cuộc hẹn với bạn bè | 我很注重守时,所以和朋友约会从来不迟到。上个月我们约好八点吃饭,我七点五十就到了。虽然交通有点儿堵,但是我提前出门。朋友也准时,大家很开心。如果迟到要提前说,这样才礼貌。 | Wǒ hěn zhùzhòng shǒushí, suǒyǐ hé péngyǒu yuēhuì cónglái bù chídào. Shàng gè yuè wǒmen yuē hǎo bā diǎn chī fàn, wǒ qī diǎn wǔshí jiù dào le. Suīrán jiāotōng yǒudiǎnr dǔ, dànshì wǒ tíqián chūmén. Péngyǒu yě zhǔnshí, dàjiā hěn kāixīn. Rúguǒ chídào yào tíqián shuō, zhèyàng cái lǐmào. | Tôi rất chú trọng đúng giờ, nên hẹn bạn bè chưa bao giờ muộn. Tháng trước chúng tôi hẹn 8 giờ ăn cơm, tôi 7 giờ 50 đã đến. Mặc dù giao thông hơi kẹt, nhưng tôi ra sớm. Bạn cũng đúng giờ, mọi người rất vui. Nếu muộn phải nói trước, như vậy mới lịch sự. |
1.17. Chủ đề xin lỗi, cảm ơn và phép lịch sự cơ bản
Người học sẽ rèn kỹ năng diễn đạt lời xin lỗi, cảm ơn và thái độ lịch sự trong các tình huống giao tiếp đời thường bằng tiếng trung HSK 4.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Xin lỗi khi làm phiền người khác | 昨天在地铁上我不小心踩了别人的脚,马上说对不起。那个人说没关系,还笑了笑。虽然是小事,但是道歉很重要。我觉得中国人很礼貌,常常说谢谢和对不起。这样大家关系更好。 | Zuótiān zài dìtiě shàng wǒ bù xiǎoxīn cǎi le biérén de jiǎo, mǎshàng shuō duìbuqǐ. Nà gè rén shuō méi guānxì, hái xiào le xiào. Suīrán shì xiǎo shì, dànshì dàoqiàn hěn zhòngyào. Wǒ juéde Zhōngguórén hěn lǐmào, chángcháng shuō xièxie hé duìbuqǐ. Zhèyàng dàjiā guānxì gèng hǎo. | Hôm qua trên tàu điện tôi không cẩn thận giẫm chân người khác, lập tức nói xin lỗi. Người đó nói không sao, còn cười. Mặc dù việc nhỏ, nhưng xin lỗi rất quan trọng. Tôi cảm thấy người Trung rất lịch sự, thường nói cảm ơn và xin lỗi. Như vậy quan hệ mọi người tốt hơn. |
Cảm ơn sự giúp đỡ của người khác | 上周朋友帮我修电脑,我很感谢他。所以我请他吃饭,说了很多谢谢。虽然他说是小事,不用谢,但是表达感谢是礼貌。我的习惯是别人帮助我就说谢谢,这样大家觉得温暖。 | Shàng zhōu péngyǒu bāng wǒ xiū diànnǎo, wǒ hěn gǎnxiè tā. Suǒyǐ wǒ qǐng tā chī fàn, shuō le hěn duō xièxie. Suīrán tā shuō shì xiǎo shì, bù yòng xiè, dànshì biǎodá gǎnxiè shì lǐmào. Wǒ de xíguàn shì biérén bāngzhù wǒ jiù shuō xièxie, zhèyàng dàjiā juéde wēnnuǎn. | Tuần trước bạn giúp tôi sửa máy tính, tôi rất cảm ơn anh ấy. Nên tôi mời anh ấy ăn cơm, nói nhiều cảm ơn. Mặc dù anh ấy nói việc nhỏ, không cần cảm ơn, nhưng biểu đạt lòng biết ơn là lịch sự. Thói quen của tôi là người khác giúp thì nói cảm ơn, như vậy mọi người cảm thấy ấm áp. |
1.18. Chủ đề tham gia hoạt động ở trường hoặc câu lạc bộ
Chủ đề này luyện viết tiếng Trung HSK 4 về việc tham gia các hoạt động tập thể như câu lạc bộ, thể thao, giúp tăng vốn từ và diễn đạt trải nghiệm cá nhân.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh ở trường | 我在学校加入了英语俱乐部,因为我想练习口语。每周三晚上我们见面,玩游戏和讨论话题。虽然有时候作业多,没时间准备,但是参加很有趣。我认识了很多新朋友,英语也进步了。俱乐部活动让我学校生活更丰富。 | Wǒ zài xuéxiào jiārù le Yīngyǔ jùlèbù, yīnwèi wǒ xiǎng liànxí kǒuyǔ. Měi zhōu sān wǎnshang wǒmen jiànmiàn, wán yóuxì hé tǎolùn huàtí. Suīrán yǒu shíhou zuòyè duō, méi shíjiān zhǔnbèi, dànshì cānjiā hěn yǒuqù. Wǒ rènshi le hěn duō xīn péngyǒu, Yīngyǔ yě jìnbù le. Jùlèbù huódòng ràng wǒ xuéxiào shēnghuó gèng fēngfù. | Tôi ở trường tham gia câu lạc bộ tiếng Anh, vì tôi muốn luyện nói. Mỗi thứ Tư tối chúng tôi gặp, chơi game và thảo luận chủ đề. Mặc dù đôi khi bài tập nhiều, không có thời gian chuẩn bị, nhưng tham gia rất thú vị. Tôi quen nhiều bạn mới, tiếng Anh cũng tiến bộ. Hoạt động câu lạc bộ làm cuộc sống trường học phong phú hơn. |
Tham gia hoạt động thể thao ở trường | 学校组织篮球比赛,我报名参加了。虽然我技术不太好,但是团队合作很重要。我们每天练习,虽然很累,但是比赛赢了很开心。活动让我身体更好,也交了朋友。学校多办这样的活动真好。 | Xuéxiào zǔzhī lánqiú bǐsài, wǒ bàomíng cānjiā le. Suīrán wǒ jìshù bù tài hǎo, dànshì tuánduì hézuò hěn zhòngyào. Wǒmen měitiān liànxí, suīrán hěn lèi, dànshì bǐsài yíng le hěn kāixīn. Huódòng ràng wǒ shēntǐ gèng hǎo, yě jiāo le péngyǒu. Xuéxiào duō bàn zhèyàng de huódòng zhēn hǎo. | Trường tổ chức thi đấu bóng rổ, tôi đăng ký tham gia. Mặc dù kỹ thuật tôi chưa tốt, nhưng hợp tác đội nhóm rất quan trọng. Chúng tôi luyện mỗi ngày, mặc dù rất mệt, nhưng thắng trận rất vui. Hoạt động làm thân thể tôi tốt hơn, cũng kết bạn. Trường tổ chức nhiều hoạt động như vậy thật tốt. |
1.19. Chủ đề mua hàng online và giao hàng
Luyện viết đoạn văn tiếng Trung HSK 4 phản ánh thói quen mua sắm online, quá trình đặt hàng, nhận hàng và xử lý tình huống liên quan đến giao nhận.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Mua sách online và chờ giao hàng | 我喜欢在网上买书,因为选择多,价格也便宜。上个月我在京东买了几本小说,虽然要等三天快递,但是东西很好。快递员很准时,还打电话确认。我现在常常网购,觉得很方便。 | Wǒ xǐhuān zài wǎng shàng mǎi shū, yīnwèi xuǎnzé duō, jiàgé yě piányi. Shàng gè yuè wǒ zài Jīngdōng mǎi le jǐ běn xiǎoshuō, suīrán yào děng sān tiān kuàidì, dànshì dōngxi hěn hǎo. Kuàidì yuán hěn zhǔnshí, hái dǎ diànhuà quèrèn. Wǒ xiànzài chángcháng wǎng gòu, juéde hěn fāngbiàn. | Tôi thích mua sách online, vì lựa chọn nhiều, giá cũng rẻ. Tháng trước tôi mua vài cuốn tiểu thuyết trên JD, mặc dù phải chờ ba ngày giao hàng, nhưng đồ rất tốt. Nhân viên giao hàng rất đúng giờ, còn gọi điện xác nhận. Bây giờ tôi thường mua online, cảm thấy rất tiện. |
Mua quần áo online và đổi trả | 昨天我在淘宝买了一件衣服,虽然图片好看,但是到手大小不合适。所以我申请退货,客服很快同意。快递取件也很方便,虽然花了一点儿邮费,但是没问题。网购有问题可以解决,我还是喜欢这种方式。 | Zuótiān wǒ zài Táobǎo mǎi le yī jiàn yīfu, suīrán túpiàn hǎokàn, dànshì dào shǒu dàxiǎo bù héshì. Suǒyǐ wǒ shēnqǐng tuì huò, kèfú hěn kuài tóngyì. Kuàidì qǔ jiàn yě hěn fāngbiàn, suīrán huā le yīdiǎnr yóufèi, dànshì méi wèntí. Wǎng gòu yǒu wèntí kěyǐ jiějué, wǒ háishì xǐhuān zhè zhǒng fāngshì. | Hôm qua tôi mua một cái áo trên Taobao, mặc dù ảnh đẹp, nhưng nhận size không vừa. Nên tôi xin đổi trả, customer service nhanh chóng đồng ý. Giao hàng lấy đồ cũng tiện, mặc dù mất chút cước phí, nhưng không sao. Mua online có vấn đề có thể giải quyết, tôi vẫn thích cách này. |
1.20. Chủ đề xử lý sự cố nhỏ trong đời sống như quên đồ, mất đồ
Người học luyện cách kể lại sự cố nhỏ như quên hoặc mất đồ và cách xử lý phù hợp, giúp diễn đạt rõ ràng các tình huống thường gặp bằng tiếng Trung HSK 4.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Quên đồ ở quán cà phê | 上周我在咖啡店忘记了伞,下雨的时候才发现。虽然有点儿麻烦,但是我回去问服务员,他们帮我找到了。东西没丢,我很感谢他们。虽然是我的错,但是下次我要小心检查。 | Shàng zhōu wǒ zài kāfēi diàn wàngjì le sǎn, xià yǔ de shíhou cái fāxiàn. Suīrán yǒudiǎnr máfan, dànshì wǒ huíqù wèn fúwùyuán, tāmen bāng wǒ zhǎo dào le. Dōngxi méi diū, wǒ hěn gǎnxiè tāmen. Suīrán shì wǒ de cuò, dànshì xià cì wǒ yào xiǎoxīn jiǎnchá. | Tuần trước tôi ở quán cà phê quên ô, lúc mưa mới phát hiện. Mặc dù hơi phiền, nhưng tôi quay lại hỏi phục vụ, họ giúp tôi tìm thấy. Đồ không mất, tôi rất cảm ơn họ. Mặc dù là lỗi của tôi, nhưng lần sau tôi phải cẩn thận kiểm tra. |
Mất ví và xử lý | 昨天我丢了钱包,虽然里面钱不多,但是有身份证。马上我去警察局报失,他们说会帮忙找。虽然有点儿担心,但是后来有人捡到交给了警察。我拿回来了,很幸运。下次我要更小心放东西。 | Zuótiān wǒ diū le qiánbāo, suīrán lǐmiàn qián bù duō, dànshì yǒu shēnfènzhèng. Mǎshàng wǒ qù jǐngchá jú bào shī, tāmen shuō huì bāngmáng zhǎo. Suīrán yǒudiǎnr dānxīn, dànshì hòulái yǒu rén jiǎn dào jiāo gěi le jǐngchá. Wǒ ná huílai le, hěn xìngyùn. Xià cì wǒ yào gèng xiǎoxīn fàng dōngxi. | Hôm qua tôi mất ví, mặc dù tiền bên trong không nhiều, nhưng có CMND. Lập tức tôi đến đồn cảnh sát báo mất, họ nói sẽ tìm giúp. Mặc dù hơi lo, nhưng sau có người nhặt được nộp cho cảnh sát. Tôi lấy lại được, rất may mắn. Lần sau tôi phải cẩn thận hơn để đồ. |
2. 40+ đoạn văn mẫu tiếng Trung HSK 4 hệ 9 bậc theo chủ đề
Dưới đây là tổng hợp 20 chủ đề luyện viết đoạn văn tiếng Trung HSK 4 phiên bản 3.0 thường gặp trong đề thi. Mỗi chủ đề gồm 2 đoạn mẫu kèm pinyin và dịch nghĩa chi tiết.
2.1. Chủ đề mục tiêu học tập và kỷ luật bản thân
Hai đoạn văn mẫu về chủ đề học tập và kỷ luật bản thân bằng tiếng Trung giúp người học luyện cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Đặt mục tiêu học tập rõ ràng | 我学习汉语的目标是通过HSK 4级考试。因为这个证书对找工作很有帮助,所以我每天都坚持学两个小时。虽然有时候觉得累,但是想到目标我就更有动力了。我把大目标分成小目标,比如每天记三十个生词,每周写一篇作文。这样一步一步来,进步很快。我觉得有目标和纪律,学习才有效果。 | Wǒ xuéxí Hànyǔ de mùbiāo shì tōngguò HSK sì jí kǎoshì. Yīnwèi zhège zhèngshū duì zhǎo gōngzuò hěn yǒu bāngzhù, suǒyǐ wǒ měitiān dōu jiānchí xué liǎng gè xiǎoshí. Suīrán yǒu shíhou juéde lèi, dànshì xiǎng dào mùbiāo wǒ jiù gèng yǒu dònglì le. Wǒ bǎ dà mùbiāo fēn chéng xiǎo mùbiāo, bǐrú měitiān jì sānshí gè shēngcí, měi zhōu xiě yī piān zuòwén. Zhèyàng yī bù yī bù lái, jìnbù hěn kuài. Wǒ juéde yǒu mùbiāo hé jìlǜ, xuéxí cái yǒu xiàoguǒ. | Mục tiêu học tiếng Hán của mình là đỗ HSK 4. Vì cái chứng chỉ này giúp tìm việc lắm nên mình ngày nào cũng kiên trì học hai tiếng. Có hôm mệt thật nhưng nghĩ đến mục tiêu là lại có động lực ngay. Mình chia mục tiêu lớn thành những mục tiêu nhỏ, như mỗi ngày học thuộc ba mươi từ mới, mỗi tuần viết một bài văn. Làm từng bước một như vậy nên tiến bộ nhanh lắm. Mình thấy có mục tiêu rõ ràng và kỷ luật thì học mới hiệu quả. |
Kỷ luật bản thân trong học tập | 要学好一门语言,需要很好的自律。我以前常常玩手机,不认真学习,所以进步慢。现在我规定自己晚上九点以后不看手机,只复习汉语。虽然刚开始很难坚持,但是习惯了以后觉得很好。每天早起背课文,晚上听录音,这样一个月下来水平提高了不少。自律让我更自信,我也相信以后能达到更高的目标。 | Yào xué hǎo yī mén yǔyán, xūyào hěn hǎo de zìlǜ. Wǒ yǐqián chángcháng wán shǒujī, bù rènzhēn xuéxí, suǒyǐ jìnbù màn. Xiànzài wǒ guīdìng zìjǐ wǎnshang jiǔ diǎn yǐhòu bù kàn shǒujī, zhǐ fùxí Hànyǔ. Suīrán gāng kāishǐ hěn nán jiānchí, dànshì xíguàn le yǐhòu juéde hěn hǎo. Měitiān zǎo qǐ bèi kèwén, wǎnshang tīng lùyīn, zhèyàng yī gè yuè xiàlai shuǐpíng tígāo le bù shǎo. Zìlǜ ràng wǒ gèng zìxìn, wǒ yě xiāngxìn yǐhòu néng dádào gèng gāo de mùbiāo. | Muốn học tốt một ngoại ngữ thì cần kỷ luật bản thân cao lắm. Trước đây mình hay chơi điện thoại, không học nghiêm túc nên tiến bộ chậm. Giờ mình quy định sau 9 giờ tối không xem điện thoại nữa, chỉ ôn tiếng Hán thôi. Ban đầu khó kiên trì thật nhưng quen rồi thì thấy hay lắm. Sáng dậy sớm học thuộc bài, tối nghe ghi âm, cứ thế một tháng mà trình độ lên hẳn. Kỷ luật làm mình tự tin hơn, mình tin sau này sẽ đạt được mục tiêu cao hơn. |
2.2. Chủ đề cân bằng công việc, học tập và nghỉ ngơi
Bạn có thể tham khảo và luyện cách viết về việc sắp xếp thời gian hợp lý giữa học hành, công việc và và sức khỏe với hai đoạn văn mẫu dưới đây:
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Cân bằng giữa học và nghỉ ngơi | 我现在一边工作一边学汉语,所以很注意平衡。虽然学习很重要,但是休息也一样不能少。每天下班后我学一个小时,然后散步或者听音乐放松。虽然有时候想多学一点儿,但是我知道过度会累坏身体。周末我完全休息,和朋友见面或者看电影。这样回来以后学习效率更高,我觉得这种平衡很好。 | Wǒ xiànzài yībiān gōngzuò yībiān xué Hànyǔ, suǒyǐ hěn zhùyì pínghéng. Suīrán xuéxí hěn zhòngyào, dànshì xiūxi yě yīyàng bùnéng shǎo. Měitiān xiàbān hòu wǒ xué yī gè xiǎoshí, ránhòu sànbù huòzhě tīng yīnyuè fàngsōng. Suīrán yǒu shíhou xiǎng duō xué yīdiǎnr, dànshì wǒ zhīdào guòdù huì lèi huài shēntǐ. Zhōumò wǒ wánquán xiūxi, hé péngyǒu jiànmiàn huòzhě kàn diànyǐng. Zhèyàng huílai yǐhòu xuéxí xiàolǜ gèng gāo, wǒ juéde zhè zhǒng pínghéng hěn hǎo. | Giờ mình vừa làm vừa học tiếng Hán nên rất chú ý cân bằng. Học hành quan trọng thật nhưng nghỉ ngơi cũng không thể thiếu. Tan làm mình học một tiếng thôi, sau đó đi dạo hoặc nghe nhạc thư giãn. Có hôm muốn học thêm nhưng mình biết học quá sức sẽ mệt người. Cuối tuần mình nghỉ hẳn, gặp bạn hoặc xem phim. Làm vậy rồi quay lại học hiệu quả hơn nhiều, mình thấy cách cân bằng này hay lắm. |
Tìm sự cân bằng trong cuộc sống bận rộn | 生活节奏快,很多人都觉得累。因为工作和学习太多,忘记了休息。我的朋友以前每天加班到很晚,结果身体不好。现在他改变了,周末去运动,晚上早睡。虽然一开始公司事情多,但慢慢安排好时间,工作效率提高了。平衡好工作、学习和休息,人才能长久保持好状态。 | Shēnghuó jiézòu kuài, hěn duō rén dōu juéde lèi. Yīnwèi gōngzuò hé xuéxí tài duō, wàngjì le xiūxi. Wǒ de péngyǒu yǐqián měitiān jiābān dào hěn wǎn, jiéguǒ shēntǐ bù hǎo. Xiànzài tā gǎibiàn le, zhōumò qù yùndòng, wǎnshang zǎo shuì. Suīrán yī kāishǐ gōngsī shìqing duō, dàn mànman ānpái hǎo shíjiān, gōngzuò xiàolǜ tígāo le. Pínghéng hǎo gōngzuò, xuéxí hé xiūxi, rén cái néng chángjiǔ bǎochí hǎo zhuàngtài. | Nhịp sống nhanh quá nên nhiều người hay mệt. Vì làm việc với học hành nhiều quá, quên cả nghỉ ngơi. Bạn mình trước đây ngày nào cũng tăng ca muộn, cuối cùng người mệt mỏi. Giờ cậu ấy thay đổi rồi, cuối tuần đi tập thể dục, tối ngủ sớm. Ban đầu công việc nhiều thật nhưng dần sắp xếp thời gian hợp lý thì hiệu suất làm việc cao hơn. Cân bằng tốt giữa công việc, học tập và nghỉ ngơi thì mới giữ được trạng thái tốt lâu dài. |
2.3. Chủ đề quản lý thời gian và ưu tiên việc quan trọng
Luyện viết tiếng Trung HSK 4 để diễn đạt thói quen lên kế hoạch, sắp xếp công việc với hai đoạn văn mẫu sau:
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Lập kế hoạch thời gian hàng ngày | 我很注重时间管理,所以每天早上都列清单,把重要的事放在前面。比如先做工作,然后学习汉语,最后处理家务。虽然有时候有突发事打乱计划,但是我尽量灵活调整。这样的习惯让我一天过得很充实,不会浪费时间。 | Wǒ hěn zhùzhòng shíjiān guǎnlǐ, suǒyǐ měitiān zǎoshang dōu liè qīngdān, bǎ zhòngyào de shì fàng zài qiánmiàn. Bǐrú xiān zuò gōngzuò, ránhòu xuéxí Hànyǔ, zuìhòu chǔlǐ jiāwù. Suīrán yǒu shíhou yǒu tūfā shì dǎluàn jìhuà, dànshì wǒ jǐnliàng línghuó tiáozhěng. Zhèyàng de xíguàn ràng wǒ yītiān guò de hěn chōngshí, bù huì làngfèi shíjiān. | Mình rất chú ý quản lý thời gian nên sáng nào cũng liệt kê việc cần làm, ưu tiên việc quan trọng trước. Ví dụ làm việc công ty trước, rồi học tiếng Hán, cuối cùng mới lo việc nhà. Có hôm việc đột xuất làm rối kế hoạch nhưng mình cố linh hoạt điều chỉnh. Thói quen này làm một ngày của mình trôi qua ý nghĩa, không phí thời gian. |
Ưu tiên việc quan trọng trong học tập | 学习的时候,我先做最难的科目,因为那样精神最好。虽然想先玩手机放松,但是我知道拖延会让事情堆积。上周我优先复习语法,虽然花了很多时间,但是考试成绩很好。管理时间就是要分清轻重缓急,这样才能事半功倍。 | Xuéxí de shíhou, wǒ xiān zuò zuì nán de kēmù, yīnwèi nàyàng jīngshén zuì hǎo. Suīrán xiǎng xiān wán shǒujī fàngsōng, dànshì wǒ zhīdào tuōyán huì ràng shìqing duījī. Shàng zhōu wǒ yōuxiān fùxí yǔfǎ, suīrán huā le hěn duō shíjiān, dànshì kǎoshì chéngjì hěn hǎo. Guǎnlǐ shíjiān jiù shì yào fēn qīng qīng zhòng huǎn jí, zhèyàng cái néng shìbàn gōng bèi. | Khi học mình làm môn khó trước vì lúc đó tinh thần tỉnh táo nhất. Dù đôi khi muốn chơi điện thoại thư giãn trước nhưng mình biết trì hoãn sẽ làm việc dồn ứ. Tuần trước mình ưu tiên ôn ngữ pháp, mất nhiều thời gian thật nhưng thi được điểm cao. Quản lý thời gian chính là phân biệt việc gì quan trọng cấp bách, như vậy mới đạt hiệu quả gấp đôi. |
2.4. Chủ đề quản lý chi tiêu và mua sắm thông minh
Bạn có thể luyện cách viết về việc chi tiêu hợp lý, lập ngân sách cá nhân và đưa ra lựa chọn mua sắm tiết kiệm, hiệu quả với hai đoạn văn mẫu sau:
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Lập ngân sách chi tiêu hàng tháng | 我每个月都记录花费,因为这样能控制钱包。虽然工资不高,但是我把钱分成生活费、学习费和娱乐费。先付必要的东西,比如房租和吃饭,然后才买衣服或者出去玩。这样一个月下来还有剩钱存起来,我觉得很安心。 | Wǒ měi gè yuè dōu jìlù huāfèi, yīnwèi zhèyàng néng kòngzhì qiánbāo. Suīrán gōngzī bù gāo, dànshì wǒ bǎ qián fēn chéng shēnghuó fèi, xuéxí fèi hé yúlè fèi. Xiān fù bìyào de dōngxi, bǐrú fángzū hé chī fàn, ránhòu cái mǎi yīfu huòzhě chūqù wán. Zhèyàng yī gè yuè xiàlai hái yǒu shèng qián cún qilai, wǒ juéde hěn ānxīn. | Mình tháng nào cũng ghi chép chi tiêu vì như vậy mới kiểm soát được tiền bạc. Lương không cao lắm nhưng mình chia tiền thành phần ăn ở, học hành và giải trí. Trả những thứ cần thiết trước như tiền nhà với ăn uống, rồi mới mua quần áo hay đi chơi. Cứ thế cuối tháng còn dư tiền tiết kiệm, mình thấy yên tâm hẳn. |
Mua sắm thông minh, tiết kiệm | 买东西的时候我喜欢比较价格,因为这样能省钱。虽然有些东西看起来便宜,但是质量不好,用不久。我常常在网上看评价,等优惠活动再买。上个月我买手机,虽然多花时间选,但买到又好又不贵的,很满意。聪明消费让我生活更好。 | Mǎi dōngxi de shíhou wǒ xǐhuān bǐjiào jiàgé, yīnwèi zhèyàng néng shěng qián. Suīrán yǒuxiē dōngxi kàn qǐlai piányi, dànshì zhìliàng bù hǎo, yòng bù jiǔ. Wǒ chángcháng zài wǎng shàng kàn píngjià, děng yōuhuì huódòng zài mǎi. Shàng gè yuè wǒ mǎi shǒujī, suīrán duō huā shíjiān xuǎn, dàn mǎi dào yòu hǎo yòu bù guì de, hěn mǎnyì. Cōngmíng xiāofèi ràng wǒ shēnghuó gèng hǎo. | Khi mua đồ mình hay so giá vì như vậy tiết kiệm được kha khá. Có thứ nhìn rẻ thật nhưng chất lượng kém, dùng chẳng lâu. Mình thường xem đánh giá online, chờ khuyến mãi rồi mới mua. Tháng trước mua điện thoại, mất thời gian chọn lựa nhưng được cái vừa tốt vừa rẻ, ưng lắm. Tiêu tiền thông minh làm cuộc sống mình thoải mái hơn. |
2.5. Chủ đề mạng xã hội và ảnh hưởng đến cảm xúc
Dưới đây là hai đoạn văn tiếng Trung HSK 4 giúp bạn rèn kỹ năng viết diễn đạt thói quen dùng mạng xã hội và cách xử lý cảm xúc tích cực hay tiêu cực từ nội dung trên mạng.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Mạng xã hội ảnh hưởng đến tâm trạng | 我每天都刷社交媒体,因为想看朋友的动态。虽然看到大家开心很高兴,但是有时看到别人生活完美,就觉得自己不够好。这样心情会不好。所以现在我限制时间,只看半小时,然后去做别的事。平衡使用网络,心情才会稳定。 | Wǒ měitiān dōu shuā shèjiāo méitǐ, yīnwèi xiǎng kàn péngyǒu de dòngtài. Suīrán kàn dào dàjiā kāixīn hěn gāoxìng, dànshì yǒu shí kàn dào biérén shēnghuó wánměi, jiù juéde zìjǐ bù gòu hǎo. Zhèyàng xīnqíng huì bù hǎo. Suǒyǐ xiànzài wǒ xiànzhì shíjiān, zhǐ kàn bàn xiǎoshí, ránhòu qù zuò bié de shì. Pínghéng shǐyòng wǎngluò, xīnqíng cái huì wěndìng. | Mình ngày nào cũng lướt mạng xã hội vì muốn xem bạn bè đăng gì. Thấy mọi người vui thì mình cũng vui nhưng đôi khi thấy cuộc sống người ta hoàn hảo quá lại tự thấy mình chưa đủ tốt. Tâm trạng thế là xuống ngay. Giờ mình giới hạn thời gian, chỉ xem nửa tiếng thôi rồi đi làm việc khác. Dùng mạng cân bằng thì tâm trạng mới ổn định. |
Sử dụng mạng xã hội tích cực | 社交媒体有好处也有坏处。如果只看负面新闻,心情会受影响。所以我关注积极的内容,比如学习账号和旅行照片。虽然有时候浪费时间,但是看到励志故事就更有动力。现在我把网络当作工具,而不是让它控制情绪。 | Shèjiāo méitǐ yǒu hǎochù yě yǒu huàichù. Rúguǒ zhǐ kàn fùmiàn xīnwén, xīnqíng huì shòu yǐngxiǎng. Suǒyǐ wǒ guānzhù jījí de nèiróng, bǐrú xuéxí zhànghào hé lǚxíng zhàopiàn. Suīrán yǒu shíhou làngfèi shíjiān, dànshì kàn dào lìzhì gùshì jiù gèng yǒu dònglì. Xiànzài wǒ bǎ wǎngluò dāng zuò gōngjù, ér bùshì ràng tā kòngzhì qíngxù. | Mạng xã hội có mặt tốt mặt xấu. Nếu cứ xem tin tiêu cực thì tâm trạng dễ bị ảnh hưởng. Nên mình theo dõi những nội dung tích cực thôi, như tài khoản học tập hay ảnh du lịch. Có khi mất thời gian thật nhưng xem chuyện truyền cảm hứng lại có động lực hơn. Giờ mình dùng mạng như công cụ, không để nó chi phối cảm xúc. |
2.6. Chủ đề áp lực thành tích và cách tự điều chỉnh
Luyện viết đoạn văn HSK 4 có dịch nghĩa với hai đoạn mẫu sau về việc đối mặt với áp lực học tập hoặc công việc và cách điều chỉnh tâm lý để vượt qua căng thẳng hiệu quả.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Đối mặt với áp lực thi cử | 考试前我总是很有压力,因为想考好成绩。虽然父母不逼我,但是自己要求高。有时候睡不好,脑子乱。现在我学会深呼吸,告诉自己尽力就好。考试后不管成绩怎样,都去散步放松。这样压力小了,状态也更好。 | Kǎoshì qián wǒ zǒngshì hěn yǒu yālì, yīnwèi xiǎng kǎo hǎo chéngjì. Suīrán fùmǔ bù bī wǒ, dànshì zìjǐ yāoqiú gāo. Yǒu shíhou shuì bù hǎo, nǎozi luàn. Xiànzài wǒ xuéhuì shēn hūxī, gàosù zìjǐ jìnlì jiù hǎo. Kǎoshì hòu bùguǎn chéngjì zěnyàng, dōu qù sànbù fàngsōng. Zhèyàng yālì xiǎo le, zhuàngtài yě gèng hǎo. | Trước kỳ thi mình luôn áp lực vì muốn điểm cao. Bố mẹ không ép nhưng tự mình đòi hỏi cao. Có khi ngủ không ngon, đầu óc rối bời. Giờ mình học cách hít thở sâu, tự nhủ cố gắng hết sức là được. Sau thi dù điểm thế nào cũng đi dạo thư giãn. Áp lực giảm hẳn, trạng thái cũng tốt hơn. |
Tự điều chỉnh khi áp lực công việc | 工作压力大的时候,我会找方法调整。虽然老板要求高,但是我不能让自己太累。晚上回家听音乐,或者和朋友聊天发泄。虽然事情多,但一步一步做,不急。这样的方式让我保持冷静,工作也更顺利。 | Gōngzuò yālì dà de shíhou, wǒ huì zhǎo fāngfǎ tiáozhěng. Suīrán lǎobǎn yāoqiú gāo, dànshì wǒ bùnéng ràng zìjǐ tài lèi. Wǎnshang huí jiā tīng yīnyuè, huòzhě hé péngyǒu liáotiān fāxiè. Suīrán shìqing duō, dàn yī bù yī bù zuò, bù jí. Zhèyàng de fāngshì ràng wǒ bǎochí lěngjìng, gōngzuò yě gèng shùnlì. | Khi áp lực công việc lớn mình sẽ tìm cách điều chỉnh. Sếp đòi hỏi cao thật nhưng không thể để bản thân mệt quá. Tối về nghe nhạc hoặc trò chuyện với bạn để xả. Việc nhiều nhưng làm từng bước một, không vội. Cách này giúp mình giữ bình tĩnh, công việc cũng suôn sẻ hơn. |
2.7. Chủ đề thất bại và bài học rút ra
Bạn tham khảo hai đoạn văn sau để luyện viết tiếng Trung HSK 4 kể lại một trải nghiệm thất bại và chia sẻ bài học dễ dàng.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Thất bại trong thi cử | 有一次,我考试没考好,只考了70分。我很失望。回到家,我把考试结果告诉了爸爸妈妈,他们没有生气,而是对我说:“孩子,不要气馁,失败是成功之母。你要找出失败的原因。”听了他们的话,我认真思考了原因,原来是我没有认真复习。从那以后,我努力学习,下次考试得了90分。从这个经历,我学会了从失败中吸取教训。 | Yǒu yī cì, wǒ kǎoshì méi kǎo hǎo, zhǐ kǎo le 70 fēn. Wǒ hěn shīwàng. Huí dào jiā, wǒ bǎ kǎoshì jiéguǒ gàosù le bàba māma, tāmen méiyǒu shēngqì, érshì duì wǒ shuō: “Háizi, bùyào qìněi, shībài shì chénggōng zhī mǔ. Nǐ yào zhǎo chū shībài de yuányīn.” Tīng le tāmen de huà, wǒ rènzhēn sīkǎo le yuányīn, yuánlái shì wǒ méiyǒu rènzhēn fùxí. Cóng nà yǐhòu, wǒ nǔlì xuéxí, xià cì kǎoshì dé le 90 fēn. Cóng zhège jīnglì, wǒ xuéhuì le cóng shībài zhōng xīqǔ jiàoxùn。 | Có lần, tôi thi không tốt, chỉ được 70 điểm. Tôi rất thất vọng. Về nhà, tôi kể kết quả thi cho bố mẹ, họ không giận, mà nói với tôi: “Con ơi, đừng nản chí, thất bại là mẹ thành công. Con phải tìm ra nguyên nhân thất bại.” Nghe lời họ, tôi nghiêm túc suy nghĩ nguyên nhân, hóa ra là tôi không ôn bài nghiêm túc. Từ đó về sau, tôi nỗ lực học tập, lần thi sau được 90 điểm. Từ trải nghiệm này, tôi học được cách rút kinh nghiệm từ thất bại. |
Thất bại trong học kỹ năng | 小时候,我学骑自行车。一开始,我总是摔倒,很疼,我想放弃。但爸爸鼓励我,说:“失败是成功之母,坚持下去。”我继续练习,终于学会了骑自行车。现在,我明白,失败不是结束,而是成功的开始,只要不放弃,就能成功。 | Xiǎo shíhou, wǒ xué qí zìxíngchē. Yī kāishǐ, wǒ zǒngshì shuāidǎo, hěn téng, wǒ xiǎng fàngqì. Dàn bàba gǔlì wǒ, shuō: “Shībài shì chénggōng zhī mǔ, jiānchí xiàqù.” Wǒ jìxù liànxí, zhōngyú xuéhuì le qí zìxíngchē. Xiànzài, wǒ míngbai, shībài bùshì jiéshù, érshì chénggōng de kāishǐ, zhǐyào bù fàngqì, jiù néng chénggōng。 | Thời nhỏ, tôi học chạy xe đạp. Ban đầu, tôi luôn ngã, rất đau, tôi muốn bỏ cuộc. Nhưng bố khuyến khích tôi, nói: “Thất bại là mẹ thành công, hãy kiên trì.” Tôi tiếp tục luyện tập, cuối cùng học được cách đi xe đạp. Bây giờ, tôi hiểu, thất bại không phải kết thúc, mà là khởi đầu của thành công, chỉ cần không bỏ cuộc. |
2.8. Chủ đề giao tiếp khéo léo trong tình huống khó
Chủ đề này giúp người học luyện viết bằng tiếng Trung về cách xử lý các tình huống giao tiếp khó xử với bạn bè, đồng nghiệp bằng ngôn ngữ lịch sự và hiệu quả.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Giao tiếp trong tình huống khó với bạn bè | 上个月,我的朋友借了我的钱,但是迟迟没有还。我很生气,但是我知道直接说可能会伤害友情。后来,我平静地跟他聊天,先问他最近的情况,然后温和地说:“我最近有点缺钱,如果你方便的话,能不能尽快还我?”他听了很不好意思,马上就还了钱。从这件事,我学到在困难的情况下,沟通要真诚而且礼貌。只有用合适的方式表达,才能解决问题而不伤和气。 | Shàng gè yuè, wǒ de péngyou jiè le wǒ de qián, dànshì chíchí méiyǒu huán. Wǒ hěn shēngqì, dànshì wǒ zhīdào zhíjiē shuō kěnéng huì shānghài yǒuqíng. Hòulái, wǒ píngjìng de gēn tā liáotiān, xiān wèn tā zuìjìn de qíngkuàng, ránhòu wēnhé de shuō: “Wǒ zuìjìn yǒudiǎn quē qián, rúguǒ nǐ fāngbiàn dehuà, néng bùnéng jǐnkuài huán wǒ?” Tā tīng le hěn bù hǎoyìsi, mǎshàng jiù huán le qián. Cóng zhè jiàn shì, wǒ xuédào zài kùnnan de qíngkuàng xià, gōutōng yào zhēnchéng érqiě lǐmào. Zhǐyǒu yòng héshì de fāngshì biǎodá, cái néng jiějué wèntí ér bù shāng héqì. | Tháng trước, bạn tôi mượn tiền tôi nhưng mãi không trả. Tôi rất giận, nhưng biết nói trực tiếp có thể làm tổn thương tình bạn. Sau đó, tôi bình tĩnh trò chuyện với anh ấy, trước tiên hỏi tình hình gần đây, rồi nhẹ nhàng nói: “Gần đây mình hơi thiếu tiền, nếu bạn tiện thì có thể trả sớm được không?” Anh ấy nghe xong rất ngại, lập tức trả tiền. Từ việc này, tôi học được rằng trong tình huống khó khăn, giao tiếp phải chân thành và lịch sự. Chỉ dùng cách diễn đạt phù hợp mới giải quyết vấn đề mà không làm mất hòa khí. |
Giao tiếp trong tình huống khó khi làm việc tại công ty | 在工作中,有时候同事犯了错误,客户很生气。我的同事不知道怎么道歉,就一直沉默。后来,我建议他先说“对不起,给您添麻烦了”,然后解释原因,最后提出解决办法。他按照这个方法做了,客户虽然一开始不高兴,但是后来接受了道歉,还继续合作。这让我明白,沟通的关键是态度诚恳、语言礼貌。即使情况很难,只要用心表达,就能化解矛盾,避免更大的问题。 | Zài gōngzuò zhōng, yǒu shíhou tóngshì fàn le cuòwù, kèhù hěn shēngqì. Wǒ de tóngshì bù zhīdào zěnme dàoqiàn, jiù yīzhí chénmò. Hòulái, wǒ jiànyì tā xiān shuō “Duìbuqǐ, gěi nín tiān máfan le”, ránhòu jiěshì yuányīn, zuìhòu tíchū jiějué bànfǎ. Tā ànzhào zhège fāngfǎ zuò le, kèhù suīrán yī kāishǐ bù gāoxìng, dànshì hòulái jiēshòu le dàoqiàn, hái jìxù hézuò. Zhè ràng wǒ míngbai, gōutōng de guānjiàn shì tàidù chéngkěn, yǔyán lǐmào. Jíshǐ qíngkuàng hěn nán, zhǐyào yòngxīn biǎodá, jiù néng huàjiě máodùn, bìmiǎn gèng dà de wèntí. | Trong công việc, đôi khi đồng nghiệp mắc lỗi khiến khách hàng giận dữ. Đồng nghiệp tôi không biết xin lỗi nên im lặng mãi. Sau đó, tôi khuyên anh ấy trước tiên nói “Xin lỗi, đã làm phiền anh/chị”, rồi giải thích nguyên nhân, cuối cùng đề xuất giải pháp. Anh ấy làm theo, khách hàng dù ban đầu không vui nhưng sau chấp nhận lời xin lỗi và tiếp tục hợp tác. Điều này khiến tôi hiểu rằng chìa khóa giao tiếp là thái độ chân thành, ngôn ngữ lịch sự. Dù tình huống khó khăn, chỉ cần diễn đạt bằng tâm mới hóa giải mâu thuẫn và tránh vấn đề lớn hơn. |
2.9. Chủ đề làm việc nhóm và phối hợp hiệu quả
Luyện viết HSK 4 tiếng Trung về kỹ năng làm việc nhóm, biết lắng nghe, phối hợp hiệu quả trong học tập và công việc với hai đoạn văn sau:
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Làm việc nhóm trong học tập | 在现代社会,团队合作越来越重要。我以前总是一个人做事,因为我觉得这样效率高。但是有一次,我们班要做一个大项目,大家的想法不一样,我坚持自己的意见,结果花了很多时间还没完成。后来,老师让我们分组讨论,每个人都说自己的想法,然后一起选最好的方案。虽然讨论花了时间,但是最后项目做得非常好,大家都觉得很开心。从这个经历,我学到团队合作的关键是互相尊重和倾听。只有大家齐心协力,才能取得更好的成绩。 | Zài xiàndài shèhuì, tuánduì hézuò yuè lái yuè zhòngyào. Wǒ yǐqián zǒngshì yīgèrén zuò shì, yīnwèi wǒ juéde zhèyàng xiàolǜ gāo. Dànshì yǒu yī cì, wǒmen bān yào zuò yīgè dà xiàngmù, dàjiā de xiǎngfǎ bù yīyàng, wǒ jiānchí zìjǐ de yìjiàn, jiéguǒ huā le hěn duō shíjiān hái méi wánchéng. Hòulái, lǎoshī ràng wǒmen fēnzǔ tǎolùn, měi gèrén dōu shuō zìjǐ de xiǎngfǎ, ránhòu yīqǐ xuǎn zuì hǎo de fāng'àn. Suīrán tǎolùn huā le shíjiān, dànshì zuìhòu xiàngmù zuò de fēicháng hǎo, dàjiā dōu juéde hěn kāixīn. Cóng zhège jīnglì, wǒ xuédào tuánduì hézuò de guānjiàn shì hùxiāng zūnzhòng hé qīngtīng. Zhǐyǒu dàjiā qíxīn xiélì, cái néng qǔdé gèng hǎo de chéngjì. | Trong xã hội hiện đại, làm việc nhóm ngày càng quan trọng. Trước đây tôi luôn làm việc một mình, vì tôi nghĩ như vậy hiệu quả cao. Nhưng có lần, lớp chúng tôi làm một dự án lớn, mọi người ý kiến khác nhau, tôi kiên trì ý kiến của mình, kết quả mất nhiều thời gian mà chưa hoàn thành. Sau đó, thầy giáo cho chúng tôi thảo luận theo nhóm, mỗi người nói ý kiến của mình, rồi cùng chọn phương án tốt nhất. Mặc dù thảo luận mất thời gian, nhưng cuối cùng dự án làm rất tốt, mọi người đều vui. Từ trải nghiệm này, tôi học được rằng chìa khóa của làm việc nhóm là tôn trọng và lắng nghe lẫn nhau. Chỉ khi mọi người đồng lòng hợp sức, mới đạt được kết quả tốt hơn. |
Làm việc nhóm trong công ty | 公司里有一个重要的任务,需要大家一起完成。开始的时候,有人想快点做完,有人想做得完美,所以意见不统一。后来,领导组织了一次会议,让每个人都表达自己的看法,然后我们把好的想法结合起来。虽然一开始有点乱,但是通过协调,最后任务提前完成了,而且质量很高。这让我明白,在团队中,不仅要努力做好自己的部分,还要学会配合别人。只有互相支持,团队才能发挥最大的力量。 | Gōngsī lǐ yǒu yīgè zhòngyào de rènwù, xūyào dàjiā yīqǐ wánchéng. Kāishǐ de shíhou, yǒurén xiǎng kuài diǎn zuò wán, yǒurén xiǎng zuò de wánměi, suǒyǐ yìjiàn bù tǒngyī. Hòulái, lǐngdǎo zǔzhī le yī cì huìyì, ràng měi gèrén dōu biǎodá zìjǐ de kànfǎ, ránhòu wǒmen bǎ hǎo de xiǎngfǎ jiéhé qǐlái. Suīrán yī kāishǐ yǒudiǎn luàn, dànshì tōngguò xiétiáo, zuìhòu rènwù tíqián wánchéng le, érqiě zhìliàng hěn gāo. Zhè ràng wǒ míngbai, zài tuánduì zhōng, bùjǐn yào nǔlì zuò hǎo zìjǐ de bùfèn, hái yào xuéhuì pèihé biérén. Zhǐyǒu hùxiāng zhīchí, tuánduì cái néng fāhuī zuìdà de lìliàng. | Công ty có một nhiệm vụ quan trọng, cần mọi người cùng hoàn thành. Ban đầu, có người muốn làm nhanh, có người muốn làm hoàn hảo, nên ý kiến không thống nhất. Sau đó, lãnh đạo tổ chức một cuộc họp, để mọi người bày tỏ quan điểm, rồi chúng tôi kết hợp các ý tưởng tốt. Mặc dù lúc đầu hơi rối, nhưng qua phối hợp, cuối cùng nhiệm vụ hoàn thành sớm và chất lượng cao. Điều này khiến tôi hiểu rằng, trong đội nhóm, không chỉ nỗ lực làm tốt phần mình mà còn phải học cách phối hợp với người khác. Chỉ khi hỗ trợ lẫn nhau, đội nhóm mới phát huy sức mạnh lớn nhất. |
2.10. Chủ đề thói quen vận động và cải thiện sức khỏe
Bài luyện viết tiếng Trung HSK 4 giúp bạn thực hành mô tả thói quen rèn luyện sức khỏe như chạy bộ, đi bộ, sử dụng từ vựng và cấu trúc thường xuất hiện trong đề thi.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Thói quen chạy bộ cải thiện sức khỏe | 现在很多人工作忙,缺少运动,所以身体容易生病。我以前也这样,每天坐在电脑前,很少锻炼,结果总是觉得累,睡眠也不好。后来,我开始每天早上跑步30分钟,周末还去游泳。虽然一开始很辛苦,但是坚持两个月后,我发现自己精力更好了,体重减轻了,身体也更健康了。医生说,规律运动不仅能增强体质,还能让心情愉快。只要养成好习惯,就能过上更健康的生活。 | Xiànzài hěn duō rén gōngzuò máng, quēshǎo yùndòng, suǒyǐ shēntǐ róngyì shēngbìng. Wǒ yǐqián yě zhèyàng, měitiān zuò zài diànnǎo qián, hěn shǎo duànliàn, jiéguǒ zǒngshì juéde lèi, shuìmián yě bù hǎo. Hòulái, wǒ kāishǐ měitiān zǎoshang pǎobù 30 fēnzhōng, zhōumò hái qù yóuyǒng. Suīrán yī kāishǐ hěn xīnkǔ, dànshì jiānchí liǎng gè yuè hòu, wǒ fāxiàn zìjǐ jīnglì gèng hǎo le, tǐzhòng jiǎnqīng le, shēntǐ yě gèng jiànkāng le. Yīshēng shuō, guīlǜ yùndòng bùjǐn néng zēngqiáng tǐzhì, hái néng ràng xīnqíng yúkuài. Zhǐyào yǎngchéng hǎo xíguàn, jiù néng guò shàng gèng jiànkāng de shēnghuó. | Bây giờ nhiều người bận công việc, thiếu vận động nên cơ thể dễ bệnh. Trước đây tôi cũng vậy, ngày nào cũng ngồi trước máy tính, ít tập luyện, kết quả luôn mệt mỏi, ngủ không ngon. Sau đó, tôi bắt đầu chạy bộ 30 phút mỗi sáng, cuối tuần đi bơi. Mặc dù ban đầu vất vả, nhưng kiên trì hai tháng, tôi thấy mình tràn đầy năng lượng hơn, giảm cân, cơ thể khỏe mạnh hơn. Bác sĩ nói, vận động đều đặn không chỉ tăng cường thể chất mà còn làm tâm trạng vui vẻ. Chỉ cần hình thành thói quen tốt, sẽ sống khỏe mạnh hơn. |
Thói quen đi bộ hàng ngày | 保持健康的最好方法就是多运动。很多人知道这个道理,但是因为懒惰而不去做。我的朋友以前身体很弱,经常感冒。后来,他决定每天走路去上班,还参加健身班。虽然工作很忙,但他坚持下来了,现在身体强壮多了,也不容易生病了。这让我明白,运动不是一时兴起,而是需要长期坚持。只有每天抽出时间锻炼,才能真正改善健康,让生活更美好。 | Bǎochí jiànkāng de zuì hǎo fāngfǎ jiùshì duō yùndòng. Hěn duō rén zhīdào zhège dàolǐ, dànshì yīnwèi lǎnduò ér bù qù zuò. Wǒ de péngyou yǐqián shēntǐ hěn ruò, jīngcháng gǎnmào. Hòulái, tā juédìng měitiān zǒulù qù shàngbān, hái cānjiā jiànshēn bān. Suīrán gōngzuò hěn máng, dàn tā jiānchí xiàlái le, xiànzài shēntǐ qiángzhuàng duō le, yě bù róngyì shēngbìng le. Zhè ràng wǒ míngbai, yùndòng bùshì yīshí xìngqǐ, érshì xūyào chángqī jiānchí. Zhǐyǒu měitiān chōuchū shíjiān duànliàn, cái néng zhēnzhèng gǎishàn jiànkāng, ràng shēnghuó gèng měihǎo. | Cách tốt nhất để giữ sức khỏe là vận động nhiều. Nhiều người biết điều này nhưng vì lười biếng mà không làm. Bạn tôi trước đây cơ thể yếu, hay cảm cúm. Sau đó, anh ấy quyết định đi bộ đến chỗ làm hàng ngày và tham gia lớp gym. Dù công việc bận rộn, nhưng anh ấy kiên trì, giờ cơ thể khỏe mạnh hơn nhiều và ít bệnh vặt. Điều này khiến tôi hiểu rằng vận động không phải nhất thời hứng thú, mà cần kiên trì lâu dài. Chỉ khi dành thời gian tập luyện mỗi ngày, mới thực sự cải thiện sức khỏe và làm cuộc sống tốt đẹp hơn. |
2.11. Chủ đề sức khỏe tinh thần và cách giảm căng thẳng
Bài tập luyện viết đoạn văn HSK 4 giúp người học luyện cách trình bày các phương pháp giữ tinh thần tích cực, giảm áp lực học tập và công việc.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Giảm căng thẳng công việc | 现在生活节奏很快,很多人工作压力大,容易感到焦虑和疲惫。我以前也经常失眠,情绪不好。后来,我开始注意心理健康,每天花半小时散步或听音乐放松心情。虽然一开始觉得没时间,但是坚持下来后,我发现自己越来越平静,睡眠也好了很多。朋友建议我试试冥想,只要每天深呼吸几分钟,就能有效减压。心理健康和身体健康一样重要,只有保持好心情,才能更好地面对生活。 | Xiànzài shēnghuó jiézòu hěn kuài, hěn duō rén gōngzuò yālì dà, róngyì gǎndào jiāolǜ hé píbèi. Wǒ yǐqián yě jīngcháng shīmián, qíngxù bù hǎo. Hòulái, wǒ kāishǐ zhùyì xīnlǐ jiànkāng, měitiān huā bàn xiǎoshí sànbù huò tīng yīnyuè fàngsōng xīnqíng. Suīrán yī kāishǐ juéde méi shíjiān, dànshì jiānchí xiàlái hòu, wǒ fāxiàn zìjǐ yuè lái yuè píngjìng, shuìmián yě hǎo le hěn duō. Péngyou jiànyì wǒ shìshi míngxiǎng, zhǐyào měitiān shēn hūxī jǐ fēnzhōng, jiù néng yǒuxiào jiǎn yā. Xīnlǐ jiànkāng hé shēntǐ jiànkāng yīyàng zhòngyào, zhǐyǒu bǎochí hǎo xīnqíng, cái néng gèng hǎo de miànduì shēnghuó. | Bây giờ nhịp sống rất nhanh, nhiều người chịu áp lực công việc lớn, dễ cảm thấy lo lắng và mệt mỏi. Trước đây tôi cũng thường mất ngủ, tâm trạng không tốt. Sau đó, tôi bắt đầu chú ý đến sức khỏe tinh thần, mỗi ngày dành nửa tiếng đi dạo hoặc nghe nhạc để thư giãn tâm trí. Mặc dù ban đầu cảm thấy không có thời gian, nhưng kiên trì một thời gian, tôi thấy mình ngày càng bình tĩnh hơn, giấc ngủ cũng tốt hơn nhiều. Bạn bè khuyên tôi thử thiền, chỉ cần hít thở sâu vài phút mỗi ngày là có thể giảm stress hiệu quả. Sức khỏe tinh thần quan trọng như sức khỏe thể chất, chỉ khi giữ tâm trạng tốt mới đối mặt cuộc sống tốt hơn. |
Giảm áp lực lớn trong công việc | 工作忙的时候,我常常觉得压力很大,甚至影响了健康。后来,我学会了几个简单的方法来减压:首先,和朋友聊天分享烦恼;其次,周末去公园散步,接触大自然;最后,写日记记录每天的开心事。虽然这些方法看起来很普通,但是坚持做下来,心情真的轻松了很多。医生说,保持积极的心态,不仅能减少焦虑,还能提高工作效率。只要我们注意调节情绪,就能拥有更健康的精神状态,生活也会更愉快。 | Gōngzuò máng de shíhou, wǒ chángcháng juéde yālì hěn dà, shènzhì yǐngxiǎng le jiànkāng. Hòulái, wǒ xuéhuì le jǐ gè jiǎndān de fāngfǎ lái jiǎn yā: shǒuxiān, hé péngyou liáotiān fēnxiǎng fánnǎo; qícì, zhōumò qù gōngyuán sànbù, jiēchù dàzìrán; zuìhòu, xiě rìjì jìlù měitiān de kāixīn shì. Suīrán zhèxiē fāngfǎ kàn qǐlái hěn pǔtōng, dànshì jiānchí zuò xiàlái, xīnqíng zhēn de qīngsōng le hěn duō. Yīshēng shuō, bǎochí jījí de xīntài, bùjǐn néng jiǎnshǎo jiāolǜ, hái néng tígāo gōngzuò xiàolǜ. Zhǐyào wǒmen zhùyì tiáojié qíngxù, jiù néng yōngyǒu gèng jiànkāng de jīngshén zhuàngtài, shēnghuó yě huì gèng yúkuài. | Khi công việc bận rộn, tôi thường cảm thấy áp lực lớn, thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe. Sau đó, tôi học được vài cách đơn giản để giảm stress: trước tiên, trò chuyện với bạn bè chia sẻ phiền muộn; thứ hai, cuối tuần đi dạo công viên, tiếp xúc thiên nhiên; cuối cùng, viết nhật ký ghi lại những việc vui mỗi ngày. Mặc dù các cách này trông rất bình thường, nhưng kiên trì làm, tâm trạng thực sự nhẹ nhàng hơn nhiều. Bác sĩ nói, giữ thái độ tích cực không chỉ giảm lo lắng mà còn nâng cao hiệu quả công việc. Chỉ cần chú ý điều chỉnh cảm xúc, chúng ta sẽ có trạng thái tinh thần khỏe mạnh hơn, cuộc sống cũng vui vẻ hơn. |
2.12. Chủ đề thói quen tốt và thay đổi bản thân từng bước
Tham khảo cách luyện viết đoạn văn HSK 4 về cách hình thành thói quen tốt, thay đổi từng bước để cải thiện bản thân.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Thay đổi thói quen trì hoãn | 很多人想改变自己,但是不知道从哪里开始。我以前也很懒,总是拖延做事。后来,我决定从小事做起:每天早起半小时读书,坚持一个月后,感觉自己更有精神了;然后,我开始每天运动二十分钟,身体越来越健康。虽然改变需要时间和耐心,但是只要一步一步来,就能看到进步。现在,我明白,好的习惯不是一下子形成的,而是通过每天的小努力积累起来的。只有坚持下去,人生才会越来越好。 | Hěn duō rén xiǎng gǎibiàn zìjǐ, dànshì bù zhīdào cóng nǎlǐ kāishǐ. Wǒ yǐqián yě hěn lǎn, zǒngshì tuōyán zuò shì. Hòulái, wǒ juédìng cóng xiǎo shì zuò qǐ: měitiān zǎo qǐ bàn xiǎoshí dúshū, jiānchí yīgè yuè hòu, gǎnjué zìjǐ gèng yǒu jīngshén le; ránhòu, wǒ kāishǐ měitiān yùndòng èrshí fēnzhōng, shēntǐ yuè lái yuè jiànkāng. Suīrán gǎibiàn xūyào shíjiān hé nàixīn, dànshì zhǐyào yī bù yī bù lái, jiù néng kàn dào jìnbù. Xiànzài, wǒ míngbai, hǎo de xíguàn bùshì yīxiàzi xíngchéng de, érshì tōngguò měitiān de xiǎo nǔlì jīlěi qǐlái de. Zhǐyǒu jiānchí xiàqù, rénshēng cái huì yuè lái yuè hǎo. | Nhiều người muốn thay đổi bản thân nhưng không biết bắt đầu từ đâu. Trước đây tôi cũng rất lười, luôn trì hoãn việc làm. Sau đó, tôi quyết định bắt đầu từ việc nhỏ: mỗi ngày dậy sớm nửa tiếng đọc sách, kiên trì một tháng, cảm thấy mình tràn đầy năng lượng hơn; rồi tôi bắt đầu tập thể dục 20 phút mỗi ngày, cơ thể ngày càng khỏe mạnh. Mặc dù thay đổi cần thời gian và kiên nhẫn, nhưng chỉ cần từng bước một, sẽ thấy tiến bộ. Bây giờ tôi hiểu, thói quen tốt không hình thành ngay lập tức, mà tích lũy từ những nỗ lực nhỏ hàng ngày. Chỉ kiên trì, cuộc đời mới ngày càng tốt đẹp. |
Thay đổi thói quen thức khuya | 改变坏习惯最难的是开始。我以前爱玩手机到很晚,影响了学习和健康。后来,我给自己定了一个小目标:每天晚上十点前关机,然后用这段时间看书或和家人聊天。虽然一开始很难坚持,但是慢慢地,我发现自己睡眠质量提高了,注意力也更集中了。朋友告诉我,改变要从小目标开始,不要一下子要求太多。只有每天进步一点点,时间长了就会变成好习惯。关键是行动起来,坚持下去,你就会成为更好的自己。 | Gǎibiàn huài xíguàn zuì nán de shì kāishǐ. Wǒ yǐqián ài wán shǒujī dào hěn wǎn, yǐngxiǎng le xuéxí hé jiànkāng. Hòulái, wǒ gěi zìjǐ dìng le yīgè xiǎo mùbiāo: měitiān wǎnshang shí diǎn qián guānjī, ránhòu yòng zhè duàn shíjiān kànshū huò hé jiārén liáotiān. Suīrán yī kāishǐ hěn nán jiānchí, dànshì mànmàn de, wǒ fāxiàn zìjǐ shuìmián zhìliàng tígāo le, zhùyìlì yě gèng jízhōng le. Péngyou gàosu wǒ, gǎibiàn yào cóng xiǎo mùbiāo kāishǐ, bùyào yīxiàzi yāoqiú tài duō. Zhǐyǒu měitiān jìnbù yīdiǎndiǎn, shíjiān cháng le jiù huì biànchéng hǎo xíguàn. Guānjiàn shì xíngdòng qǐlái, jiānchí xiàqù, nǐ jiù huì chéngwéi gèng hǎo de zìjǐ. | Thay đổi thói quen xấu khó nhất là bắt đầu. Trước đây tôi thích chơi điện thoại đến khuya, ảnh hưởng đến học tập và sức khỏe. Sau đó, tôi đặt mục tiêu nhỏ: mỗi tối trước 10 giờ tắt máy, rồi dùng thời gian đó đọc sách hoặc trò chuyện với gia đình. Mặc dù ban đầu khó kiên trì, nhưng dần dần tôi thấy giấc ngủ tốt hơn, sự tập trung cũng cao hơn. Bạn bè nói với tôi, thay đổi phải bắt đầu từ mục tiêu nhỏ, đừng đòi hỏi quá nhiều ngay. Chỉ cần tiến bộ từng chút một, lâu dài sẽ thành thói quen tốt. Chìa khóa là hành động và kiên trì, bạn sẽ trở thành phiên bản tốt hơn của chính mình. |
2.13. Chủ đề du lịch và trải nghiệm giúp trưởng thành
Bài văn luyện viết đoạn văn HSK 4 dưới đây sẽ giúp bạn rèn kỹ năng kể lại trải nghiệm du lịch, rút ra bài học cuộc sống, phù hợp với cấu trúc đề thi.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Du lịch Vân Nam và trải nghiệm | 去年夏天,我第一次一个人去旅行,去了云南。虽然一开始有点害怕,但是这次经历让我成长了很多。在路上,我学会了自己买票、找住处,还认识了很多新朋友。虽然遇到过下雨路滑、迷路等困难,但是通过解决这些问题,我变得更独立和勇敢。旅行不只是看风景,更是了解自己、学会面对未知。回来后,我发现自己更自信了,也更懂得珍惜生活。旅行真的能让人成长,只要勇敢迈出第一步。 | Qùnián xiàtiān, wǒ dì yī cì yīgèrén qù lǚxíng, qù le Yúnnán. Suīrán yī kāishǐ yǒudiǎn hàipà, dànshì zhè cì jīnglì ràng wǒ chéngzhǎng le hěn duō. Zài lùshàng, wǒ xuéhuì le zìjǐ mǎi piào, zhǎo zhùchù, hái rènshi le hěn duō xīn péngyou. Suīrán yù dào guò xiàyǔ lù huá, mílù děng kùnnan, dànshì tōngguò jiějué zhèxiē wèntí, wǒ biàn de gèng dúlì hé yǒnggǎn. Lǚxíng bù zhǐshì kàn fēngjǐng, gèng shì liǎojiě zìjǐ, xuéhuì miànduì wèizhī. Huílái hòu, wǒ fāxiàn zìjǐ gèng zìxìn le, yě gèng dǒngde zhēnxī shēnghuó. Lǚxíng zhēn de néng ràng rén chéngzhǎng, zhǐyào yǒnggǎn mài chū dì yī bù. | Mùa hè năm ngoái, lần đầu tôi đi du lịch một mình đến Vân Nam. Mặc dù ban đầu hơi sợ, nhưng trải nghiệm này khiến tôi trưởng thành rất nhiều. Trên đường, tôi học cách tự mua vé, tìm chỗ ở, còn kết bạn mới nhiều. Dù gặp khó khăn như mưa trơn đường, lạc lối, nhưng qua việc giải quyết, tôi trở nên độc lập và dũng cảm hơn. Du lịch không chỉ ngắm cảnh, mà còn hiểu bản thân, học đối mặt với điều chưa biết. Về nhà, tôi thấy mình tự tin hơn và biết trân trọng cuộc sống. Du lịch thực sự giúp con người trưởng thành, chỉ cần dũng cảm bước bước đầu tiên. |
Du lịch Tây Tạng cùng bạn bè | 我最难忘的旅行是和朋友一起去西藏。那里海拔很高,空气稀薄,我一开始很不适应,甚至想放弃。但是通过慢慢适应和互相鼓励,我们终于爬上了山顶。站在山顶看风景的那一刻,我觉得所有的辛苦都值得了。这次旅行让我学会了坚持和团队合作,也让我明白,成长往往发生在走出舒适区的时候。旅行带来新鲜的体验,不仅开阔眼界,还能让我们变得更坚强和成熟。只要有勇气去尝试,人生就会有更多惊喜。 | Wǒ zuì nánwàng de lǚxíng shì hé péngyou yīqǐ qù Xīzàng. Nàlǐ hǎibá hěn gāo, kōngqì xībó, wǒ yī kāishǐ hěn bù shìyìng, shènzhì xiǎng fàngqì. Dànshì tōngguò mànmàn shìyìng hé hùxiāng gǔlì, wǒmen zhōngyú pá shàng le shāndǐng. Zhàn zài shāndǐng kàn fēngjǐng de nà yī kè, wǒ juéde suǒyǒu de xīnkǔ dōu zhídé le. Zhè cì lǚxíng ràng wǒ xuéhuì le jiānchí hé tuánduì hézuò, yě ràng wǒ míngbai, chéngzhǎng wǎngwǎng fāshēng zài zǒu chū shūshì qū de shíhou. Lǚxíng dàilái xīnxiān de tǐyàn, bùjǐn kāikuò yǎnjiè, hái néng ràng wǒmen biàn de gèng jiānqiáng hé chéngshú. Zhǐyào yǒu yǒngqì qù chángshì, rénshēng jiù huì yǒu gèng duō jīngxǐ. | Chuyến du lịch khó quên nhất của tôi là cùng bạn bè đến Tây Tạng. Nơi đó độ cao lớn, không khí loãng, ban đầu tôi không thích nghi được, thậm chí muốn bỏ cuộc. Nhưng qua việc dần thích nghi và khích lệ lẫn nhau, chúng tôi cuối cùng cũng leo lên đỉnh núi. Khoảnh khắc đứng trên đỉnh ngắm cảnh, tôi thấy mọi vất vả đều xứng đáng. Chuyến đi này dạy tôi kiên trì và làm việc nhóm, cũng giúp tôi hiểu rằng trưởng thành thường xảy ra khi rời khỏi vùng an toàn. Du lịch mang đến trải nghiệm mới mẻ, không chỉ mở rộng tầm nhìn mà còn khiến chúng ta mạnh mẽ và chín chắn hơn. Chỉ cần có dũng khí thử, cuộc đời sẽ có nhiều bất ngờ hơn. |
2.14. Chủ đề sống tối giản và lựa chọn lối sống phù hợp
Bạn tham khảo hai đoạn văn mẫu sau để luyện viết HSK 4 chủ đề sống tối giản, biết lựa chọn điều quan trọng để sống hạnh phúc hơn.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Tối giản để sống hạnh phúc hơn | 现在很多人追求买很多东西,以为拥有越多越幸福。我以前也这样,房间里堆满了衣服和杂物。后来,我开始尝试简单生活:只留需要的东西,把不用的捐掉或卖掉。虽然一开始觉得舍不得,但是清理后,我发现生活更轻松,心情也更愉快。简单生活不是穷,而是选择真正重要的东西。关键是明白自己需要什么,而不是盲目跟风。只要过自己喜欢的生活,就能感到真正的幸福。 | Xiànzài hěn duō rén zhuīqiú mǎi hěn duō dōngxī, yǐwéi yōngyǒu yuè duō yuè xìngfú. Wǒ yǐqián yě zhèyàng, fángjiān lǐ duī mǎn le yīfu hé záwù. Hòulái, wǒ kāishǐ chángshì jiǎndān shēnghuó: zhǐ liú xūyào de dōngxī, bǎ bù yòng de juān diào huò mài diào. Suīrán yī kāishǐ juéde shěbude, dànshì qīnglǐ hòu, wǒ fāxiàn shēnghuó gèng qīngsōng, xīnqíng yě gèng yúkuài. Jiǎndān shēnghuó bùshì qióng, érshì xuǎnzé zhēnzhèng zhòngyào de dōngxī. Guānjiàn shì míngbai zìjǐ xūyào shénme, ér bùshì mángmù gēnfēng. Zhǐyào guò zìjǐ xǐhuān de shēnghuó, jiù néng gǎndào zhēnzhèng de xìngfú. | Bây giờ nhiều người theo đuổi mua sắm nhiều thứ, nghĩ rằng càng sở hữu nhiều càng hạnh phúc. Trước đây tôi cũng vậy, phòng đầy quần áo và đồ linh tinh. Sau đó, tôi thử sống tối giản: chỉ giữ đồ cần thiết, tặng hoặc bán đồ không dùng. Mặc dù ban đầu tiếc nuối, nhưng sau khi dọn dẹp, tôi thấy cuộc sống nhẹ nhàng hơn, tâm trạng vui vẻ hơn. Sống đơn giản không phải nghèo, mà là chọn những gì thực sự quan trọng. Chìa khóa là hiểu mình cần gì, không chạy theo mù quáng. Chỉ cần sống theo cách mình thích, sẽ cảm nhận hạnh phúc thực sự. |
Ít hơn nhưng tự do hơn | 我决定过极简生活,是因为以前东西太多,总是觉得乱和累。后来,我把衣柜里的衣服减到三十件,房间也只留必需品。虽然朋友觉得我太极端,但是我发现这样反而更自由:花更少钱,时间更多用来做喜欢的事。极简不是不消费,而是聪明消费,选择真正让自己快乐的东西。每个人生活方式不同,只要适合自己,就是最好的。简单一点,生活才会更轻松、更幸福。 | Wǒ juédìng guò jíjiǎn shēnghuó, shì yīnwèi yǐqián dōngxī tài duō, zǒngshì juéde luàn hé lèi. Hòulái, wǒ bǎ yīguì lǐ de yīfu jiǎn dào sānshí jiàn, fángjiān yě zhǐ liú bìxū pǐn. Suīrán péngyou juéde wǒ tài jíduān, dànshì wǒ fāxiàn zhèyàng fǎn'ér gèng zìyóu: huā gèng shǎo qián, shíjiān gèng duō yòng lái zuò xǐhuān de shì. Jíjiǎn bùshì bù xiāofèi, érshì cōngmíng xiāofèi, xuǎnzé zhēnzhèng ràng zìjǐ kuàilè de dōngxī. Měi gèrén shēnghuó fāngshì bùtóng, zhǐyào shìhé zìjǐ, jiù shì zuì hǎo de. Jiǎndān yīdiǎn, shēnghuó cái huì gèng qīngsōng, gèng xìngfú. | Tôi quyết định sống tối giản vì trước đây đồ đạc quá nhiều, luôn cảm thấy rối và mệt. Sau đó, tôi giảm quần áo trong tủ xuống còn 30 món, phòng chỉ giữ đồ cần thiết. Dù bạn bè nghĩ tôi cực đoan, nhưng tôi thấy như vậy tự do hơn: chi tiêu ít hơn, thời gian nhiều hơn cho việc yêu thích. Tối giản không phải không tiêu dùng, mà là tiêu dùng thông minh, chọn những gì thực sự mang lại niềm vui. Mỗi người có lối sống khác nhau, chỉ cần phù hợp với mình là tốt nhất. Đơn giản một chút, cuộc sống sẽ nhẹ nhàng và hạnh phúc hơn. |
2.15. Chủ đề tôn trọng sự khác biệt và cách nhìn nhận người khác
Tham khảo hai đoạn văn mẫu HSK 4 thể hiện sự tôn trọng, bao dung và chấp nhận khác biệt trong giao tiếp sau:
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Tôn trọng sự khác biệt trong giao tiếp hàng ngày | 每个人都有自己的特点和想法,这就叫作“差异”。虽然有时我们的观点不一样,但是我们应该学会尊重别人的不同。只有这样,大家才能和平相处。在学校里,有些同学喜欢安静学习,有些同学喜欢热闹讨论。虽然方式不同,但是只要互相理解,就能合作得很好。从小事做起,比如不嘲笑别人的习惯,我们的社会就会越来越和谐。 | Měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn hé xiǎngfǎ, zhè jiù jiào zuò “chāyì”. Suīrán yǒushí wǒmen de guāndiǎn bù yīyàng, dànshì wǒmen yīnggāi xuéhuì zūnzhòng biérén de bùtóng. Zhǐyǒu zhèyàng, dàjiā cái néng hépíng xiāngchǔ. Zài xuéxiào lǐ, yǒuxiē tóngxué xǐhuān ānjìng xuéxí, yǒuxiē tóngxué xǐhuān rènào tǎolùn. Suīrán fāngshì bùtóng, dànshì zhǐyào hùxiāng lǐjiě, jiù néng hézuò de hěn hǎo. Cóng xiǎo shì zuò qǐ, bǐrú bù cháoxiào biérén de xíguàn, wǒmen de shèhuì jiù huì yuè lái yuè héxié. | Mỗi người đều có đặc điểm và ý kiến riêng, điều này gọi là “sự khác biệt”. Mặc dù đôi khi quan điểm của chúng ta không giống nhau, nhưng chúng ta nên học cách tôn trọng sự khác biệt của người khác. Chỉ như vậy, mọi người mới có thể sống hòa bình. Ở trường học, có bạn thích học yên tĩnh, có bạn thích thảo luận sôi nổi. Mặc dù cách thức khác nhau, nhưng chỉ cần hiểu nhau là có thể hợp tác tốt. Bắt đầu từ việc nhỏ, như không chế giễu thói quen của người khác, xã hội chúng ta sẽ ngày càng hài hòa. |
Nhìn nhận người khác bằng sự tôn trọng và bao dung | 在生活中,我们常常遇到不同的人。有些人性格外向,有些人内向;有些人喜欢快节奏,有些人喜欢慢生活。虽然这些差异有时会引起误会,但是关键是要学会包容。尊重别人的不同,不仅能避免冲突,还能从别人身上学到新东西。只有用开放的心态看待他人,我们才能建立更好的关系,生活也会更丰富多彩。 | Zài shēnghuó zhōng, wǒmen chángcháng yù dào bùtóng de rén. Yǒuxiē rén xìnggé wàixiàng, yǒuxiē rén nèixiàng; yǒuxiē rén xǐhuān kuài jiézòu, yǒuxiē rén xǐhuān màn shēnghuó. Suīrán zhèxiē chāyì yǒushí huì yǐnqǐ wùhuì, dànshì guānjiàn shì yào xuéhuì bāoróng. Zūnzhòng biérén de bùtóng, bùjǐn néng bìmiǎn chōngtū, hái néng cóng biérén shēnshàng xuédào xīn dōngxī. Zhǐyǒu yòng kāifàng de xīntài kàndài tārén, wǒmen cái néng jiànlì gèng hǎo de guānxì, shēnghuó yě huì gèng fēngfù duōcǎi. | Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp những người khác nhau. Có người tính cách hướng ngoại, có người hướng nội; có người thích nhịp sống nhanh, có người thích chậm rãi. Mặc dù những khác biệt này đôi khi gây hiểu lầm, nhưng chìa khóa là học cách bao dung. Tôn trọng sự khác biệt của người khác không chỉ tránh xung đột mà còn học được điều mới từ họ. Chỉ khi nhìn nhận người khác bằng tâm thế cởi mở, chúng ta mới xây dựng được mối quan hệ tốt hơn, cuộc sống cũng phong phú và đa sắc màu hơn. |
2.16. Chủ đề giải quyết mâu thuẫn một cách bình tĩnh
Bài tập luyện viết HSK 4 sau sẽ giúp bạn luyện cách diễn đạt giải quyết xung đột bằng sự bình tĩnh và giao tiếp hiệu quả.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Bình tĩnh là chìa khóa khi xảy ra mâu thuẫn | 当朋友之间有意见分歧时,很多人都容易生气。但是生气往往会让问题更严重。后来我学到,先冷静下来,再好好谈谈是最重要的方法。虽然一开始很难控制情绪,但是只要深呼吸几分钟,就能慢慢平静。然后,我们一起找出原因,商量解决办法。这样,不仅问题解决了,关系也更好了。 | Dāng péngyou zhī jiān yǒu yìjiàn fēnqí shí, hěn duō rén dōu róngyì shēngqì. Dànshì shēngqì wǎngwǎng huì ràng wèntí gèng yánzhòng. Hòulái wǒ xuédào, xiān lěngjìng xiàlái, zài hǎohǎo tántan shì zuì zhòngyào de fāngfǎ. Suīrán yī kāishǐ hěn nán kòngzhì qíngxù, dànshì zhǐyào shēn hūxī jǐ fēnzhōng, jiù néng mànmàn píngjìng. Ránhòu, wǒmen yīqǐ zhǎo chū yuányīn, shāngliang jiějué bànfǎ. Zhèyàng, bùjǐn wèntí jiějué le, guānxì yě gèng hǎo le. | Khi bạn bè có ý kiến khác biệt, nhiều người dễ nổi giận. Nhưng giận dữ thường làm vấn đề nghiêm trọng hơn. Sau này tôi học được rằng, trước tiên bình tĩnh lại, rồi nói chuyện tử tế là cách tốt nhất. Mặc dù ban đầu khó kiểm soát cảm xúc, nhưng chỉ cần hít thở sâu vài phút là có thể dần bình tĩnh. Sau đó, chúng tôi cùng tìm nguyên nhân và bàn cách giải quyết. Như vậy, không chỉ vấn đề được giải quyết mà mối quan hệ còn tốt hơn. |
Sử dụng giao tiếp khéo léo để hóa giải mâu thuẫn | 在工作中,如果同事意见不合,我会先听他说完,再表达自己的看法。虽然有时觉得很生气,但是我告诉自己要保持冷静。因为冲动说话容易伤害别人,也解决不了问题。只要用礼貌的语气讨论,大家都能互相理解,最后找到最好的办法。这样做,不仅工作顺利,还能增进团队的信任。 | Zài gōngzuò zhōng, rúguǒ tóngshì yìjiàn bù hé, wǒ huì xiān tīng tā shuō wán, zài biǎodá zìjǐ de kànfǎ. Suīrán yǒushí juéde hěn shēngqì, dànshì wǒ gàosu zìjǐ yào bǎochí lěngjìng. Yīnwèi chōngdòng shuōhuà róngyì shānghài biérén, yě jiějué bùliǎo wèntí. Zhǐyào yòng lǐmào de yǔqì tǎolùn, dàjiā dōu néng hùxiāng lǐjiě, zuìhòu zhǎo dào zuì hǎo de bànfǎ. Zhèyàng zuò, bùjǐn gōngzuò shùnlì, hái néng zēngjìn tuánduì de xìnrèn. | Trong công việc, nếu đồng nghiệp ý kiến không hợp, tôi sẽ nghe anh ấy nói hết rồi mới bày tỏ quan điểm của mình. Mặc dù đôi khi rất giận, nhưng tôi tự nhắc phải giữ bình tĩnh. Vì nói trong lúc bốc đồng dễ làm tổn thương người khác và không giải quyết được vấn đề. Chỉ cần thảo luận bằng giọng điệu lịch sự, mọi người sẽ hiểu nhau và tìm ra cách tốt nhất. Làm vậy, không chỉ công việc suôn sẻ mà còn tăng cường lòng tin trong đội nhóm. |
2.17. Chủ đề học từ trải nghiệm thực tế thay vì chỉ học lý thuyết
Tham khảo hai đoạn văn mẫu luyện viết đoạn văn HSK 4 dưới đây để bạn trình bày quan điểm học từ trải nghiệm thực tế và rút ra bài học dễ dàng.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Trải nghiệm thực tế giúp học sâu hơn lý thuyết | 书本上的知识很重要,但是只看书不实践,学到的东西很容易忘记。我以前学游泳,只看教程视频,却不敢下水。后来,我真的去游泳池练习,虽然一开始很害怕,但是通过反复尝试,我终于学会了。实践证明,只有亲身经历,才能真正掌握技能。理论和实践结合,才是最好的学习方法。 | Shūběn shàng de zhīshi hěn zhòngyào, dànshì zhǐ kàn shū bù shíjiàn, xuédào de dōngxī hěn róngyì wàngjì. Wǒ yǐqián xué yóuyǒng, zhǐ kàn jiàochéng shìpín, què bù gǎn xià shuǐ. Hòulái, wǒ zhēn de qù yóuyǒng chí liànxí, suīrán yī kāishǐ hěn hàipà, dànshì tōngguò fǎnfù chángshì, wǒ zhōngyú xuéhuì le. Shíjiàn zhèngmíng, zhǐyǒu qīnshēn jīnglì, cái néng zhēnzhèng zhǎngwò jìnéng. Lǐlùn hé shíjiàn jiéhé, cái shì zuì hǎo de xuéxí fāngfǎ. | Kiến thức trong sách rất quan trọng, nhưng chỉ đọc sách mà không thực hành thì dễ quên. Trước đây tôi học bơi chỉ xem video hướng dẫn, nhưng không dám xuống nước. Sau đó, tôi thực sự đến bể bơi luyện tập, dù ban đầu rất sợ nhưng qua thử nghiệm lặp lại, tôi cuối cùng cũng học được. Thực tế chứng minh, chỉ khi trải nghiệm trực tiếp mới thực sự nắm vững kỹ năng. Kết hợp lý thuyết và thực hành mới là cách học tốt nhất. |
Từ thất bại thực tế rút ra bài học quý giá | 很多人喜欢只学理论,不敢尝试新东西。我以前做项目,只看书本方法,结果第一次失败了。后来,我改变方式,先小规模实践,再根据问题调整。虽然过程辛苦,但是学到的经验比书上多得多。只有通过真实经历,我们才能发现自己的不足,也才能不断进步。实践是检验真理的最好方法。 | Hěn duō rén xǐhuān zhǐ xué lǐlùn, bù gǎn chángshì xīn dōngxī. Wǒ yǐqián zuò xiàngmù, zhǐ kàn shūběn fāngfǎ, jiéguǒ dì yī cì shībài le. Hòulái, wǒ gǎibiàn fāngshì, xiān xiǎo guīmó shíjiàn, zài gēnjù wèntí tiáozhěng. Suīrán guòchéng xīnkǔ, dànshì xuédào de jīngyàn bǐ shū shàng duō dé duō. Zhǐyǒu tōngguò zhēnshí jīnglì, wǒmen cái néng fāxiàn zìjǐ de bùzú, yě cái néng bùduàn jìnbù. Shíjiàn shì jiǎnyàn zhēnlǐ de zuì hǎo fāngfǎ. | Nhiều người thích chỉ học lý thuyết mà không dám thử điều mới. Trước đây tôi làm dự án chỉ đọc sách, kết quả lần đầu thất bại. Sau đó, tôi thay đổi cách làm, trước tiên thử nghiệm quy mô nhỏ, rồi điều chỉnh theo vấn đề. Mặc dù quá trình vất vả, nhưng kinh nghiệm học được nhiều hơn sách vở rất nhiều. Chỉ qua trải nghiệm thực tế, chúng ta mới phát hiện thiếu sót của mình và không ngừng tiến bộ. Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý tốt nhất. |
2.18. Chủ đề công nghệ trong đời sống và cách dùng hợp lý
Viết đoạn văn tiếng Trung HSK 4 về vai trò của công nghệ và cách sử dụng hợp lý cũng thường xuất hiện trong đề thi thật.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Sử dụng công nghệ hợp lý | 现在科技发达,手机、电脑让我们的生活更方便。我们可以用手机购物、学习、聊天。虽然这些工具节省了很多时间,但是如果用得太多,也会影响健康和人际关系。比如,很多人每天玩手机到很晚,睡眠不好,眼睛也累。所以,我们要学会控制时间,合理使用科技。只有这样,科技才能真正帮助我们,而不是成为负担。 | Xiànzài kējì fādá, shǒujī, diànnǎo ràng wǒmen de shēnghuó gèng fāngbiàn. Wǒmen kěyǐ yòng shǒujī gòuwù, xuéxí, liáotiān. Suīrán zhèxiē gōngjù jiéshěng le hěn duō shíjiān, dànshì rúguǒ yòng de tài duō, yě huì yǐngxiǎng jiànkāng hé rénjì guānxì. Bǐrú, hěn duō rén měitiān wán shǒujī dào hěn wǎn, shuìmián bù hǎo, yǎnjīng yě lèi. Suǒyǐ, wǒmen yào xuéhuì kòngzhì shíjiān, hélǐ shǐyòng kējì. Zhǐyǒu zhèyàng, kējì cái néng zhēnzhèng bāngzhù wǒmen, ér bùshì chéngwéi fùdān. | Bây giờ công nghệ phát triển, điện thoại và máy tính làm cuộc sống tiện lợi hơn. Chúng ta có thể mua sắm, học tập, trò chuyện bằng điện thoại. Mặc dù những công cụ này tiết kiệm nhiều thời gian, nhưng nếu dùng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và mối quan hệ. Ví dụ, nhiều người chơi điện thoại đến khuya, ngủ không ngon, mắt mỏi. Vì vậy, chúng ta cần học cách kiểm soát thời gian, sử dụng công nghệ hợp lý. Chỉ như vậy, công nghệ mới thực sự giúp đỡ chứ không trở thành gánh nặng. |
Cân bằng giữa công nghệ và cuộc sống thực tế | 科技改变了我们的生活方式,比如网上学习和远程工作都很方便。但是,如果只依赖科技,就会缺少面对面的交流。我的朋友以前总是在手机上聊天,却很少见面。后来,我们约定每周见面一次,不带手机。现在,我们的关系更亲近了。关键是合理安排时间,让科技成为工具,而不是生活的主角。只有这样,我们才能享受科技带来的好处,同时保持真实的人际联系。 | Kējì gǎibiàn le wǒmen de shēnghuó fāngshì, bǐrú wǎngshàng xuéxí hé yuǎnchéng gōngzuò dōu hěn fāngbiàn. Dànshì, rúguǒ zhǐ yīlài kējì, jiù huì quēshǎo miànduìmiàn de jiāoliú. Wǒ de péngyou yǐqián zǒngshì zài shǒujī shàng liáotiān, què hěn shǎo jiànmiàn. Hòulái, wǒmen yuēdìng měi zhōu jiànmiàn yī cì, bù dài shǒujī. Xiànzài, wǒmen de guānxì gèng qīnjìn le. Guānjiàn shì hélǐ ānpái shíjiān, ràng kējì chéngwéi gōngjù, ér bùshì shēnghuó de zhǔjué. Zhǐyǒu zhèyàng, wǒmen cái néng xiǎngshòu kējì dàilái de hǎochù, tóngshí bǎochí zhēnshí de rénjì liánxì. | Công nghệ đã thay đổi cách sống của chúng ta, ví dụ như học trực tuyến và làm việc từ xa rất tiện lợi. Nhưng nếu chỉ phụ thuộc vào công nghệ, sẽ thiếu sự giao tiếp trực tiếp. Bạn tôi trước đây chỉ chat trên điện thoại mà ít gặp mặt. Sau đó, chúng tôi hẹn gặp nhau mỗi tuần một lần, không mang điện thoại. Bây giờ, mối quan hệ của chúng tôi thân thiết hơn. Chìa khóa là sắp xếp thời gian hợp lý, để công nghệ trở thành công cụ chứ không phải trung tâm cuộc sống. Chỉ như vậy, chúng ta mới vừa tận hưởng lợi ích của công nghệ, vừa giữ được mối liên hệ con người chân thực. |
2.19. Chủ đề trách nhiệm cá nhân và sự chủ động
Luyện viết tiếng Trung HSK 4 về chủ đề trách nhiệm, tinh thần chủ động giúp bạn rèn khả năng lập luận và sử dụng cấu trúc viết hiệu quả trong đề thi thật.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Chịu trách nhiệm cho hành động của mình | 生活中,每个人都要对自己负责。如果犯了错,就应该勇敢承认,而不是推卸责任。我以前迟到时,总说交通堵塞。后来,老师告诉我:“借口越多,责任越少。”从那以后,我开始早起,提前出门。现在,我发现只要主动安排好时间,很多问题都能避免。承担责任不是痛苦,而是成长的机会。只有主动,我们才能变得更可靠,更成熟。 | Shēnghuó zhōng, měi gèrén dōu yào duì zìjǐ fùzé. Rúguǒ fàn le cuò, jiù yīnggāi yǒnggǎn chéngrèn, ér bùshì tuīxiè zérèn. Wǒ yǐqián chídào shí, zǒng shuō jiāotōng dǔsāi. Hòulái, lǎoshī gàosu wǒ: “Jièkǒu yuè duō, zérèn yuè shǎo.” Cóng nà yǐhòu, wǒ kāishǐ zǎo qǐ, tíqián chūmén. Xiànzài, wǒ fāxiàn zhǐyào zhǔdòng ānpái hǎo shíjiān, hěn duō wèntí dōu néng bìmiǎn. Chéngdān zérèn bùshì tòngkǔ, érshì chéngzhǎng de jīhuì. Zhǐyǒu zhǔdòng, wǒmen cái néng biàn de gèng kěkào, gèng chéngshú. | Trong cuộc sống, mỗi người phải chịu trách nhiệm cho bản thân. Nếu mắc lỗi, nên dũng cảm thừa nhận chứ không đổ lỗi. Trước đây khi tôi đến muộn, tôi luôn nói tắc đường. Sau đó, thầy giáo nói với tôi: “Càng nhiều lý do, càng ít trách nhiệm.” Từ đó, tôi bắt đầu dậy sớm, ra khỏi nhà sớm. Bây giờ, tôi thấy chỉ cần chủ động sắp xếp thời gian, nhiều vấn đề có thể tránh được. Chịu trách nhiệm không phải đau khổ, mà là cơ hội trưởng thành. Chỉ khi chủ động, chúng ta mới trở nên đáng tin cậy và chín chắn hơn. |
Sự chủ động giúp thay đổi cuộc sống tốt hơn | 很多人遇到问题时,只会抱怨,却不行动。我以前也这样,觉得工作不顺利是老板的错。后来,我决定主动学习新技能,提高自己。结果,不仅工作表现更好,老板还给我加薪了。这让我明白,成功不是靠运气,而是靠自己的努力和主动。只有主动寻找机会、解决问题,我们才能掌握自己的命运,过上想要的生活。 | Hěn duō rén yù dào wèntí shí, zhǐ huì bàoyuàn, què bù xíngdòng. Wǒ yǐqián yě zhèyàng, juéde gōngzuò bù shùnlì shì lǎobǎn de cuò. Hòulái, wǒ juédìng zhǔdòng xuéxí xīn jìnéng, tígāo zìjǐ. Jiéguǒ, bùjǐn gōngzuò biǎoxiàn gèng hǎo, lǎobǎn hái gěi wǒ jiā xīn le. Zhè ràng wǒ míngbai, chénggōng bùshì kào yùnqì, érshì kào zìjǐ de nǔlì hé zhǔdòng. Zhǐyǒu zhǔdòng xúnzhǎo jīhuì, jiějué wèntí, wǒmen cái néng zhǎngwò zìjǐ de mìngyùn, guò shàng xiǎng yào de shēnghuó. | Nhiều người khi gặp vấn đề chỉ biết than vãn mà không hành động. Trước đây tôi cũng vậy, nghĩ công việc không suôn sẻ là lỗi của sếp. Sau đó, tôi quyết định chủ động học kỹ năng mới để nâng cao bản thân. Kết quả, không chỉ làm việc tốt hơn, sếp còn tăng lương cho tôi. Điều này khiến tôi hiểu rằng thành công không phải nhờ may mắn, mà nhờ nỗ lực và sự chủ động của bản thân. Chỉ khi chủ động tìm cơ hội, giải quyết vấn đề, chúng ta mới nắm được vận mệnh của mình và sống cuộc đời mình mong muốn. |
2.20. Chủ đề kế hoạch dài hạn và cách duy trì động lực
Tham khảo bài luyện viết đoạn văn HSK 4 giúp người học thể hiện cách xây dựng mục tiêu dài hạn và duy trì động lực hiệu quả.
Tên đoạn văn | Chữ Hán | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Lập kế hoạch dài hạn để đạt được mục tiêu lớn | 想要成功,就需要有长远的计划。我以前做事没有目标,总是半途而废。后来,我学会把大目标分成小步骤,比如想学好英语,我就每天背10个单词,坚持写日记。虽然有时会觉得累,但是看到自己的进步,我就更有动力了。关键是坚持执行计划,不要轻易放弃。只要一步一步来,长远的目标一定能实现。 | Xiǎng yào chénggōng, jiù xūyào yǒu chángyuǎn de jìhuà. Wǒ yǐqián zuò shì méiyǒu mùbiāo, zǒngshì bàntú ér fèi. Hòulái, wǒ xuéhuì bǎ dà mùbiāo fēn chéng xiǎo bùzhòu, bǐrú xiǎng xué hǎo Yīngyǔ, wǒ jiù měitiān bèi 10 gè dāncí, jiānchí xiě rìjì. Suīrán yǒushí huì juéde lèi, dànshì kàn dào zìjǐ de jìnbù, wǒ jiù gèng yǒu dònglì le. Guānjiàn shì jiānchí zhíxíng jìhuà, bùyào qīngyì fàngqì. Zhǐyào yī bù yī bù lái, chángyuǎn de mùbiāo yīdìng néng shíxiàn. | Muốn thành công cần có kế hoạch dài hạn. Trước đây tôi làm việc không có mục tiêu, thường bỏ dở giữa chừng. Sau đó, tôi học cách chia mục tiêu lớn thành các bước nhỏ, ví dụ muốn học giỏi tiếng Anh, tôi đặt mục tiêu mỗi ngày học 10 từ và viết nhật ký. Dù đôi khi mệt mỏi, nhưng thấy tiến bộ là tôi lại có động lực hơn. Chìa khóa là kiên trì thực hiện kế hoạch, không dễ dàng từ bỏ. Chỉ cần từng bước một, mục tiêu dài hạn chắc chắn sẽ đạt được. |
Duy trì động lực khi theo đuổi kế hoạch | 很多人在开始时很有热情,但坚持一段时间就没动力了。我以前减肥也是这样,几天后就放弃。后来,我学会给自己小奖励:完成一周计划,就买一件喜欢的衣服;达到一个月目标,就和朋友出去玩。这样,过程变得有趣多了。我还记录每天的进步,看到变化就更有信心。保持动力需要方法,只要找到适合自己的方式,就能一直坚持下去,实现梦想。 | Hěn duō rén zài kāishǐ shí hěn yǒu rèqíng, dàn jiānchí yī duàn shíjiān jiù méi dònglì le. Wǒ yǐqián jiǎnféi yě shì zhèyàng, jǐ tiān hòu jiù fàngqì. Hòulái, wǒ xuéhuì gěi zìjǐ xiǎo jiǎnglì: wánchéng yī zhōu jìhuà, jiù mǎi yī jiàn xǐhuān de yīfu; dádào yīgè yuè mùbiāo, jiù hé péngyou chūqù wán. Zhèyàng, guòchéng biàn de yǒuqù duō le. Wǒ hái jìlù měitiān de jìnbù, kàn dào biànhuà jiù gèng yǒu xìnxīn. Bǎochí dònglì xūyào fāngfǎ, zhǐyào zhǎo dào shìhé zìjǐ de fāngshì, jiù néng yīzhí jiānchí xiàqù, shíxiàn mèngxiǎng. | Nhiều người ban đầu rất nhiệt tình nhưng sau một thời gian thì mất động lực. Trước đây tôi giảm cân cũng vậy, chỉ vài ngày đã bỏ cuộc. Sau đó, tôi học cách tự thưởng cho mình: hoàn thành kế hoạch một tuần thì mua một món đồ thích, đạt mục tiêu một tháng thì đi chơi với bạn bè. Như vậy, quá trình trở nên thú vị hơn. Tôi còn ghi lại tiến bộ hàng ngày, thấy sự thay đổi là lại tự tin hơn. Duy trì động lực cần phương pháp, chỉ cần tìm cách phù hợp với bản thân, chúng ta sẽ kiên trì được và thực hiện được ước mơ. |
3. Bộ tài liệu luyện viết đoạn văn tiếng Trung HSK 4
Dưới đây là danh sách bộ tài liệu và nguồn luyện viết chất lượng, đã được chọn lọc và đánh giá cao mà bạn có thể tham khảo khi luyện viết đoạn văn HSK 4:
Tên tài liệu | Định dạng | Nội dung chi tiết |
25 ngày luyện viết HSK 4 | Hệ thống theo từng ngày luyện viết. Mỗi ngày gồm đề bài, đoạn mẫu, từ vựng trọng tâm. Có kèm mẫu câu và bài tập luyện. | |
HSK Standard Course 4 | Cung cấp các bài luyện viết đúng chuẩn đề thật. Sách có hướng dẫn viết, kèm bài mẫu và bài tập theo sát đề thi. | |
File luyện viết theo chủ đề (Gia đình, Học tập, Công việc...) | Ôn và viết nhóm từ theo chủ đề để nhớ ngữ cảnh - mặt chữ nhanh hơn. |
3. 12 Lưu ý, lỗi thường gặp khi luyện viết tiếng Trung HSK 4
Luyện viết đoạn văn là phần khó với nhiều thí sinh thi HSK 4, vì đòi hỏi kết hợp đồng thời từ vựng, ngữ pháp, cách tổ chức ý và độ chính xác khi viết chữ Hán. Dưới đây là những lưu ý cần ghi nhớ và lỗi phổ biến bạn cần tránh để nâng điểm phần viết.
1 - Lưu ý khi luyện viết đoạn văn HSK 4
- Bạn cần nắm vững khoảng 600 từ vựng HSK 4 2.0 hoặc khoảng 1000 từ vựng phiên bản 3.0, cùng các cấu trúc ngữ pháp cơ bản như 把字句, 被字句, câu so sánh 比较句 để viết đúng và linh hoạt hơn.
- Bạn nên ưu tiên viết câu đơn đúng ngữ pháp trước, sau đó mới mở rộng thành câu ghép. Câu ngắn nhưng đúng sẽ luôn ăn điểm hơn câu dài, phức tạp và khó hiểu.
- Duy trì thói quen luyện viết tay mỗi ngày để ghi nhớ mặt chữ, tăng tốc độ viết và hạn chế lỗi chính tả trong bài thi thật.
- Trước khi viết đoạn văn, bạn nên xác định rõ chủ đề, lập dàn ý nhanh (ý chính 3 câu) để định hướng nội dung và tránh lạc đề.
- Sử dụng các liên từ phổ biến giúp nối ý mạch lạc và tăng điểm liên kết như: 因为…所以… (vì… nên…), 虽然…但是… (mặc dù… nhưng…), 不但…而且… (không những… mà còn…).
- Với phần mô tả tranh, bạn cần sử dụng đúng từ gợi ý, lồng ghép tình huống, cảm xúc để đoạn văn sinh động và phù hợp chủ đề hơn.
2 - 6 lỗi thường gặp khi luyện viết
- Một số thí sinh sắp xếp sai trật tự từ trong câu, nhất là khi dùng cấu trúc như 把 hoặc 被, do chưa nắm chắc khung câu hoặc chưa luyện nhiều ví dụ thực tế.
- Viết sai nét chữ Hán hoặc nhầm lẫn giữa các từ có hình thức gần giống dễ khiến câu bị sai nghĩa hoặc hiểu nhầm, ảnh hưởng trực tiếp đến điểm phần viết.
- Một số bài viết gồm những câu quá ngắn, thiếu chủ ngữ hoặc vị ngữ, khiến câu không hoàn chỉnh và bị trừ điểm nặng.
- Có trường hợp mô tả hình ảnh không đúng trọng tâm hoặc không sử dụng từ khóa bắt buộc theo đề bài, dẫn đến mất toàn bộ điểm câu đó.
- Câu văn không có liên kết logic, thiếu các liên từ nối ý khiến đoạn trở nên rời rạc, mặc dù từng câu riêng lẻ vẫn đúng ngữ pháp.
- Nhiều thí sinh cố viết câu dài, lồng ghép nhiều yếu tố phức tạp khi chưa vững ngữ pháp, làm tăng tỷ lệ sai sót và giảm tính chính xác.

Hy vọng bộ bài tập luyện viết đoạn văn tiếng Trung HSK 4 theo chủ đề trên giúp bạn nâng cao kỹ năng viết rõ ràng, mạch lạc và sát đề thi thật. Đừng quên ôn đều các chủ đề và thực hành viết hằng ngày để tăng tốc độ và cải thiện điểm số. Chúc bạn luyện viết HSK 4 hiệu quả và đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới nhé!
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









