Đề HSK 6 H61001 chuẩn Hanban: Download PDF, Audio MP3 và đáp án đầy đủ
Đề HSK 6 H61001 do Hanban biên soạn, là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho người học đang ôn luyện HSK cấp 6. Bài viết cung cấp đầy đủ nội dung đề thi cùng đáp án và phần giải thích chi tiết, có bổ sung Pinyin, dịch nghĩa để người học dễ dàng đối chiếu, hiểu rõ cách lựa chọn đáp án và củng cố kiến thức trong quá trình luyện đề.
1. Đề thi HSK 6 H61001 PDF kèm Audio MP3
Đề HSK 6 H61001 gồm tổng cộng 100 câu hỏi, với thời lượng làm bài 120 phút, không bao gồm thời gian điền thông tin cá nhân. Bạn có thể tham khảo đề thi dưới đây để luyện tập theo cấu trúc đề chuẩn.
2. Đáp án và giải thích chi tiết đề HSK 6 H61001
Học Bá Education đã tổng hợp đáp án của từng câu trong đề HSK 6 H61001, đồng thời bổ sung giải thích ngắn gọn để bạn hiểu rõ căn cứ lựa chọn đáp án và dễ dàng đối chiếu sau khi hoàn thành bài.
.png)
2.1. Phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu kiểm tra khả năng nắm bắt thông tin, xác định ý chính và suy luận nội dung từ các đoạn hội thoại, phỏng vấn hoặc bài nói có độ dài khác nhau.
Số câu: 50 câu.
Thời lượng: Khoảng 35 phút.
2.1.1. Câu 1 - 15: Nghe đoạn ngắn, chọn đáp án khớp nội dung
Ở câu 1 - 15, thí sinh nghe từng đoạn ngắn và lựa chọn phương án phù hợp nhất với nội dung được đề cập. Dưới đây là giải thích đáp án chi tiết:
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | D | 经济学家扭头就跑。……经济学家一边狂跑,一边回头说:“我虽然跑不过黑熊,但我跑得过你!” | /Jīngjìxuéjiā niǔtóu jiù pǎo.... Jīngjìxuéjiā yìbiān kuángpǎo, yìbiān huítóu shuō: “Wǒ suīrán pǎobuguò hēixióng, dàn wǒ pǎodeguò nǐ!”/ | Nhà kinh tế học quay đầu bỏ chạy. … Nhà kinh tế học vừa chạy thục mạng vừa ngoảnh lại nói: “Tôi tuy không chạy nhanh hơn gấu đen, nhưng tôi chạy nhanh hơn anh!” | Chọn D - 经济学家一直在跑 /jīngjìxuéjiā yìzhí zài pǎo/ (nhà kinh tế học chạy suốt). Hai cụm 扭头就跑 /niǔtóu jiù pǎo/ (quay đầu bỏ chạy) và 一边狂跑 /yìbiān kuángpǎo/ (vừa chạy thục mạng) cho thấy ông ấy chạy liên tục. |
2 | C | 并不是口渴时才需要喝水……所以正确的喝水方式,就是平常要多补充水分,等口渴才喝,就来不及了。 | /Bìng búshì kǒukě shí cái xūyào hēshuǐ... Suǒyǐ zhèngquè de hēshuǐ fāngshì, jiùshì píngcháng yào duō bǔchōng shuǐfèn, děng kǒukě cái hē, jiù láibují le./ | Không phải khát mới cần uống nước… nên cách uống nước đúng là bình thường phải bổ sung nhiều nước, đợi khát mới uống thì đã muộn. | Chọn C - 平时多喝水很重要 /píngshí duōhēshuǐ hěn zhòngyào/ (bình thường uống nhiều nước rất quan trọng). Câu then chốt 平常要多补充水分 /píngcháng yào duō bǔchōng shuǐfèn/ (bình thường phải bổ sung nhiều nước) khớp hoàn toàn với C (平常 /píngcháng/ = 平时 /píngshí/). |
3 | A | 在大雾天气,飞机不能起飞和降落,汽车、船舶等也因能见度低而容易发生事故。 | /Zài dàwù tiānqì, fēijī bùnéng qǐfēi hé jiàngluò, qìchē, chuánbó děng yě yīn néngjiàndù dī ér róngyì fāshēng shìgù./ | Trong thời tiết sương mù dày, máy bay không thể cất cánh và hạ cánh, ô tô, tàu thuyền cũng dễ xảy ra tai nạn do tầm nhìn thấp. | Chọn A - 大雾影响了交通 /dàwù yǐngxiǎng le jiāotōng/ (sương mù ảnh hưởng đến giao thông). Máy bay, ô tô, tàu thuyền đều là phương tiện giao thông, đều bị ảnh hưởng do 能见度低 /néngjiàndù dī/ (tầm nhìn thấp). |
4 | C | 校长宣布全年级第一名的同学上台领奖……学生说:“我没生病,我是怕其他同学没听清楚。” | /Xiàozhǎng xuānbù quánnián jí dìyīmíng de tóngxué shàngtái lǐngjiǎng... Xuéshēng shuō: “Wǒ méi shēngbìng, wǒ shì pà qítātóngxué méi tīng qīngchu.”/ | Hiệu trưởng tuyên bố mời bạn đứng nhất toàn khối lên nhận thưởng… Học sinh nói: “Em không ốm, em sợ các bạn khác nghe không rõ thôi.” | Chọn C - 那个同学是第一名 /nàge tóngxué shì dìyīmíng/ (bạn học đó đứng thứ nhất). Người được gọi lên là 全年级第一名 /quánnián jí dìyīmíng/ (hạng nhất toàn khối). Cậu cố tình đi chậm để mọi người nghe rõ tên mình nhiều lần - đó là điểm hài hước của câu chuyện. |
5 | C | 穿上漂亮的衣服,我会特别自信,客户也会对我产生良好的感觉。 | /Chuān shàng piàoliàng de yīfú, wǒhuì tèbié zìxìn, kèhù yě huì duì wǒ chǎnshēng liánghǎo de gǎnjué./ | Mặc quần áo đẹp, tôi sẽ đặc biệt tự tin, khách hàng cũng sẽ có cảm giác tốt về tôi. | Chọn C - 穿漂亮衣服会让我自信 /chuān piàoliàngyīfú huì ràng wǒ zìxìn/ (mặc đồ đẹp khiến tôi tự tin) Khớp với 我会特别自信 /wǒhuì tèbié zìxìn/. |
6 | D | “前三分钟定终身”,找工作时你给面试考官的第一印象,从言谈举止到穿着打扮都将直接影响你被录取的机会有多大。 | /“Qián sānfēnzhōng dìng zhōngshēn”, zhǎo gōngzuò shí nǐ gěi miànshì kǎoguān de dìyīyìnxiàng, cóng yántánjǔzhǐ dào chuānzhuódǎbàn dōu jiāng zhíjiē yǐngxiǎng nǐ bèi lùqǔ de jīhuì yǒu duō dà./ | “Ba phút đầu định cả đời”, khi tìm việc, ấn tượng đầu tiên bạn để lại cho người phỏng vấn, từ lời nói cử chỉ đến cách ăn mặc, đều ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội trúng tuyển. | Chọn D - 面试时第一印象很重要 /miànshì shí dìyīyìnxiàng hěn zhòngyào/ (khi phỏng vấn ấn tượng đầu tiên rất quan trọng). 第一印象 /dìyīyìnxiàng/ (ấn tượng đầu tiên) 直接影响 /zhíjiē yǐngxiǎng/ (ảnh hưởng trực tiếp) đến việc được tuyển. |
7 | B | 二十几岁是人生的春天,这个春天非常短暂,如果不及时播下种子,等到了夏天再播,种子就不易发芽了。 | /Èrshíjǐsuì shì rénshēng de chūntiān, zhège chūntiān fēicháng duǎnzàn, rúguǒ bù jíshí bōxià zhǒngzi, děngdào le xiàtiān zài bō, zhǒngzi jiù búyì fāyá le./ | Tuổi hai mươi là mùa xuân của đời người, mùa xuân này rất ngắn ngủi, nếu không kịp gieo hạt, đợi đến mùa hè mới gieo thì hạt sẽ khó nảy mầm. | Chọn B - 二十几岁是人生的春天 /èrshíjǐsuì shì rénshēng de chūntiān/ (tuổi hai mươi là mùa xuân của đời người) Nhắc lại nguyên văn câu mở đầu. |
8 | A | 孩子找妈妈要两块钱。……“你为什么要把钱给那位老奶奶呢?”“她是个卖糖的。” | /Háizi zhǎo māmā yào liǎngkuàiqián.... “Nǐ wèishénme yào bǎ qián gěi nàwèi lǎonǎinǎi ne?” “Tā shì gè mài táng de.”/ | Đứa trẻ xin mẹ hai đồng. … “Sao con lại đưa tiền cho bà cụ đó?” “Bà ấy bán kẹo ạ.” | Chọn A - 孩子想要两块钱 /háizi xiǎngyào liǎngkuàiqián/ (đứa trẻ muốn hai đồng) Khớp câu mở đầu 孩子找妈妈要两块钱 /háizi zhǎo māmā yào liǎngkuàiqián/. |
9 | A | 只有耳朵被排除在外。有人想出了碰杯的办法,杯子发出清脆的响声,耳朵就和其他器官一样,也能享受到喝酒的乐趣了。 | /Zhǐyǒu ěrduǒ bèi páichú zàiwài. Yǒurén xiǎngchū le pèngbēi de bànfǎ, bēizi fāchū qīngcuì de xiǎngshēng, ěrduǒ jiù hé qítā qìguān yíyàng, yě néng xiǎngshòu dào hējiǔ de lèqù le./ | Chỉ có tai bị gạt ra ngoài. Có người nghĩ ra cách cụng ly, ly phát ra tiếng giòn tan, tai cũng giống các giác quan khác, được tận hưởng niềm vui uống rượu. | Chọn A - 碰杯是为了照顾耳朵 /pèngbēi shì wèile zhàogù ěrduǒ/ (cụng ly là để chiều cái tai). Mũi ngửi, mắt nhìn, lưỡi nếm, chỉ tai bị 排除在外 /páichú zàiwài/ (gạt ra ngoài), nên mới cụng ly cho tai được nghe. |
10 | D | 桂林位于广西东北部……一个可以满足现代人多元化旅游需求的国际旅游城市。 | /Guìlín wèiyú Guǎngxī dōngběibù... Yígè kěyǐ mǎnzú xiàndàirén duōyuánhuà lǚyóu xūqiú de guójì lǚyóu chéngshì./ | Quế Lâm nằm ở phía đông bắc Quảng Tây… là một thành phố du lịch quốc tế có thể đáp ứng nhu cầu du lịch đa dạng của người hiện đại. | Chọn D - 桂林是一个旅游城市 /Guìlín shì yígè lǚyóu chéngshì/ (Quế Lâm là thành phố du lịch) Khớp với 国际旅游城市 /guójì lǚyóu chéngshì/. |
11 | D | 很多人正热衷于把自己的详细收入甚至日常开支都展示出来,网民们给它起了个生动的名字叫“晒工资”。 | /Hěnduō rén zhèng rèzhōngyú bǎ zìjǐ de xiángxì shōurù shènzhì rìcháng kāizhī dōu zhǎnshì chūlái, wǎngmín men gěi tā qǐ le gè shēngdòng de míngzì jiào “shài gōngzī”./ | Rất nhiều người đang hăng hái công khai thu nhập chi tiết, thậm chí cả chi tiêu hằng ngày của mình, cư dân mạng đặt cho nó cái tên sinh động là “khoe lương”. | Chọn D - 有人在网上公布自己的收入 /yǒurén zài wǎngshàng gōngbù zìjǐ de shōurù/ (có người công bố thu nhập của mình trên mạng). 晒 /shài/ ở đây nghĩa là “khoe, công khai”, 晒工资 /shài gōngzī/ là khoe lương. |
12 | A | 从开始到结束,大量的音乐使情节变得更丰富、更曲折了。 | /Cóng kāishǐ dào jiéshù, dàliàng de yīnyuè shǐ qíngjié biàndé gèng fēngfù, gèng qūzhé le./ | Từ đầu đến cuối, lượng lớn âm nhạc khiến tình tiết trở nên phong phú và ly kỳ hơn. | Chọn A - 音乐可以丰富电影情节 /yīnyuè kěyǐ fēngfù diànyǐng qíngjié/ (âm nhạc có thể làm phong phú tình tiết phim) Khớp với 使情节变得更丰富 /shǐ qíngjié biàndé gèng fēngfù/. |
13 | B | 航天科技活动与人类生活的关系日益密切,居民电视、手机信号等无不依赖于天上卫星发来的信号。 | /Hángtiān kējì huódòng yǔ rénlèi shēnghuó de guānxì rìyì mìqiè, jūmín diànshì, shǒujīxìnhào děng wúbù yīlàiyú tiānshàng wèixīng fālái de xìnhào./ | Hoạt động khoa học kỹ thuật hàng không vũ trụ ngày càng gắn bó mật thiết với đời sống con người, tín hiệu tivi, điện thoại của người dân đều phụ thuộc vào tín hiệu do vệ tinh gửi về. | Chọn B - 航天科技与日常生活关系密切 /hángtiān kējì yǔ rìchángshēnghuó guānxìmìqiè/ (khoa học hàng không vũ trụ gắn bó mật thiết với đời sống hằng ngày). |
14 | A | 这部小说充满了奇特的幻想,表现出丰富的艺术想像力,在中国影响极大。 | /Zhèbù xiǎoshuō chōngmǎn le qítè de huànxiǎng, biǎoxiàn chū fēngfù de yìshù xiǎngxiànglì, zài Zhōngguó yǐngxiǎng jídà./ | Cuốn tiểu thuyết này tràn ngập những tưởng tượng kỳ lạ, thể hiện trí tưởng tượng nghệ thuật phong phú, có ảnh hưởng cực lớn ở Trung Quốc. | Chọn A - 《西游记》想像力丰富 /«Xīyóujì» xiǎngxiànglì fēngfù/ (Tây Du Ký giàu trí tưởng tượng). |
15 | C | 当人们感到气愤而想发脾气时,如果能够及时宣泄出来,会有利于自己的身体健康,也会给长寿带来机会。 | /Dāng rénmen gǎndào qìfèn ér xiǎng fāpíqì shí, rúguǒ nénggòu jíshí xuānxiè chūlái, huì yǒulìyú zìjǐ de shēntǐjiànkāng, yě huì gěi chángshòu dàilái jīhuì./ | Khi con người tức giận muốn nổi nóng, nếu có thể kịp thời trút ra thì sẽ có lợi cho sức khỏe, cũng mang lại cơ hội sống lâu. | Chọn C - 及时发脾气有利于长寿 /jíshí fāpíqì yǒulìyú chángshòu/ (kịp thời nổi nóng có lợi cho tuổi thọ). 及时宣泄 /jíshí xuānxiè/ (kịp thời trút ra) chính là 及时发脾气 /jíshí fāpíqì/. |
2.1.2. Câu 16 - 30: 3 bài phỏng vấn, mỗi bài 5 câu
Ở câu 16 - 30, thí sinh nghe 3 bài phỏng vấn, mỗi bài gồm 5 câu hỏi. Nội dung thường xoay quanh thông tin cụ thể, quan điểm, trải nghiệm hoặc nhận định của nhân vật. Đáp án và phần giải thích chi tiết được trình bày trong bảng dưới đây.
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
16 | B | 问:欢乐谷的设计理念是什么? 原文:大众群体更需要一种参与性强的公园,所以我们提出“生活就是体验,体验就是生活”。 | /Wèn: Huānlègǔ de shèjì lǐniàn shì shénme?/ /Yuánwén: Dàzhòng qúntǐ gèng xūyào yìzhǒng cānyùxìng qiáng de gōngyuán, suǒyǐ wǒmen tíchū “shēnghuó jiùshì tǐyàn, tǐyàn jiùshì shēnghuó”./ | Hỏi: Ý tưởng thiết kế của Happy Valley là gì? Bài nghe: Công chúng cần một công viên có tính tham gia cao hơn, nên chúng tôi đưa ra khẩu hiệu “Sống là trải nghiệm, trải nghiệm là sống”. | Bối cảnh 16 - 20: phỏng vấn phó tổng giám đốc công viên 北京欢乐谷 /Běijīng Huānlègǔ/ (Happy Valley Bắc Kinh). Chọn B - 参与体验 /cānyù tǐyàn/ (tham gia, trải nghiệm). Hai từ khóa 参与性强 /cānyùxìng qiáng/ (tính tham gia cao) và 体验 /tǐyàn/ (trải nghiệm) trùng với đáp án. |
17 | C | 问:欢乐谷建在北京的主要原因是什么? 原文:北京更多的是一些传统文化的旅游景点,时尚娱乐的东西比较少……而北京恰恰缺这一个。 | /Wèn: Huānlègǔ jiàn zài Běijīng de zhǔyào yuányīn shì shénme?/ /Yuánwén: Běijīng gèngduō de shì yìxiē chuántǒng wénhuà de lǚyóujǐngdiǎn, shíshàng yúlè de dōngxī bǐjiào shǎo... Ér Běijīng qiàqià quē zhè yígè./ | Hỏi: Lý do chính xây Happy Valley ở Bắc Kinh là gì? Bài nghe: Bắc Kinh phần nhiều là các điểm du lịch văn hóa truyền thống, những thứ giải trí thời thượng khá ít… mà Bắc Kinh lại thiếu đúng thứ này. | Chọn C - 北京缺少时尚主题公园 /Běijīng quēshǎo shíshàng zhǔtígōngyuán/ (Bắc Kinh thiếu công viên chủ đề thời thượng). Cụm 恰恰缺这一个 /qiàqià quē zhè yígè/ (thiếu đúng cái này) là lý do quyết định. B và D là sự thật nhưng chỉ là bối cảnh, không phải lý do chính. A không được nhắc. |
18 | D | 问:欢乐谷与嘉年华在哪方面有相似之处? 原文:一个是娱乐设备,这个方面跟嘉年华有点类似。 | /Wèn: Huānlègǔ yǔ Jiāniánhuá zài nǎ fāngmiàn yǒu xiāngsìzhīchù?/ /Yuánwén: Yígè shì yúlè shèbèi, zhège fāngmiàn gēn Jiāniánhuá yǒudiǎn lèisì./ | Hỏi: Happy Valley và Carnival giống nhau ở phương diện nào? Bài nghe: Một là thiết bị giải trí, phương diện này hơi giống Carnival. | Chọn D - 娱乐设备 /yúlè shèbèi/ (thiết bị giải trí). 有点类似 /yǒudiǎn lèisì/ (hơi giống) chính là “có điểm tương đồng”. Khác biệt là thiết bị của Happy Valley 大型的和超大型的比较多 /dàxíng de hé chāodàxíng de bǐjiào duō/ (nhiều loại lớn và siêu lớn hơn). |
19 | C | 问:欢乐谷的演艺队伍有多少人? 原文:整个欢乐谷演艺队伍有两百多人,我们每天给游客奉献二十多场表演。 | /Wèn: Huānlègǔ de yǎnyì duìwǔ yǒu duōshǎo rén?/ /Yuánwén: Zhěnggè Huānlègǔ yǎnyì duìwǔ yǒu liǎngbǎiduō rén, wǒmen měitiān gěi yóukè fèngxiàn èrshíduōchǎng biǎoyǎn./ | Hỏi: Đội ngũ biểu diễn của Happy Valley có bao nhiêu người? Bài nghe: Đội biểu diễn của toàn Happy Valley có hơn hai trăm người, mỗi ngày chúng tôi mang đến cho du khách hơn hai mươi suất diễn. | Chọn C - 200多 /200 duō/ (hơn 200). Bẫy A: 二十多场 /èrshíduōchǎng/ (hơn 20 suất) là số buổi diễn mỗi ngày, không phải số người. Khi nghe con số, cần chú ý lượng từ đi kèm: 人 /rén/ (người) hay 场 /chǎng/ (suất diễn). |
20 | B | 问:为游客提供时间表和导游图的目的是什么? 原文:游客可以根据自己的喜好和时间,规划自己的游玩线路。 | /Wèn: Wèi yóukè tígōng shíjiānbiǎo hé dǎoyóutú de mùdì shì shénme?/ /Yuánwén: Yóukè kěyǐ gēnjù zìjǐ de xǐhào hé shíjiān, guīhuà zìjǐ de yóuwán xiànlù./ | Hỏi: Mục đích cung cấp lịch trình và bản đồ hướng dẫn cho du khách là gì? Bài nghe: Du khách có thể dựa vào sở thích và thời gian của mình để lên lộ trình vui chơi. | Chọn B - 游客能自由规划游玩路线 /yóukè néng zìyóu guīhuà yóuwán lùxiàn/ (du khách có thể tự do lên kế hoạch lộ trình). |
21 | D | 问:女的平时主要从事哪方面的创作? 原文:我平时的创作是电影和电视广告。图片摄影我虽然拍了十二年,然而一直是积累的过程。 | /Wèn: Nǚ de píngshí zhǔyào cóngshì nǎ fāngmiàn de chuàngzuò?/ /Yuánwén: Wǒ píngshí de chuàngzuò shì diànyǐng hé diànshìguǎnggào. Túpiàn shèyǐng wǒ suīrán pāi le shí'èrnián, rán'ér yìzhí shì jīlěi de guòchéng./ | Hỏi: Bình thường người phụ nữ chủ yếu sáng tác ở lĩnh vực nào? Bài nghe: Sáng tác thường ngày của tôi là quảng cáo điện ảnh và truyền hình. Nhiếp ảnh tĩnh tuy tôi đã chụp 12 năm, nhưng vẫn luôn là quá trình tích lũy. | Bối cảnh 21 - 25: phỏng vấn nhiếp ảnh gia, giảng viên 宋靖 /Sòngjìng/ trước thềm 平遥摄影节 /Píngyáo shèyǐng jié/ (Liên hoan nhiếp ảnh Bình Dao). Chọn D - 电影和电视广告 /diànyǐng hé diànshìguǎnggào/ (quảng cáo điện ảnh và truyền hình). |
22 | C | 问:举办平遥摄影节最初的目的是什么? 原文:平遥摄影节据我了解,一开始也是以地方旅游经济为目的展开的。 | /Wèn: Jǔbàn Píngyáo shèyǐng jié zuìchū de mùdì shì shénme?/ /Yuánwén: Píngyáo shèyǐng jiéjù wǒ liǎojiě, yì kāishǐ yě shì yǐ dìfāng lǚyóu jīngjì wèi mùdì zhǎnkāi de./ | Hỏi: Mục đích ban đầu của việc tổ chức Liên hoan nhiếp ảnh Bình Dao là gì? Bài nghe: Theo tôi biết, Liên hoan nhiếp ảnh Bình Dao ban đầu được tổ chức với mục đích phát triển kinh tế du lịch địa phương. | Chọn C - 发展地方旅游经济 /fāzhǎn dìfāng lǚyóu jīngjì/ (phát triển kinh tế du lịch địa phương). Từ khóa 一开始 /yì kāishǐ/ (ban đầu) khớp với 最初 /zuìchū/ trong câu hỏi. |
23 | D | 问:女的采取什么样的教学形式? 原文:我的教学形式是这样的,白天拍摄,晚上上课。 | /Wèn: Nǚ de cǎiqǔ shénmeyàng de jiàoxué xíngshì?/ /Yuánwén: Wǒ de jiàoxué xíngshì shì zhèyàng de, báitiān pāishè, wǎnshàng shàngkè./ | Hỏi: Người phụ nữ áp dụng hình thức giảng dạy nào? Bài nghe: Hình thức giảng dạy của tôi là ban ngày đi chụp, buổi tối lên lớp. | Chọn D - 白天拍摄,晚上上课 /báitiān pāishè, wǎnshàng shàngkè/ (ban ngày chụp ảnh, buổi tối học), trùng nguyên văn. |
24 | A | 问:女的觉得学生的第一次展览怎么样? 原文:当我们从山西回来第一次做展览的时候,我真的觉得学生拍的东西太好了。 | /Wèn: Nǚ de juéde xuéshēng de dìyīcì zhǎnlǎn zěnmeyàng?/ /Yuánwén: Dāng wǒmen cóng Shānxī huílái dìyīcì zuò zhǎnlǎn de shíhòu, wǒ zhēnde juéde xuéshēng pāi de dōngxī tàihǎole./ | Hỏi: Người phụ nữ thấy triển lãm đầu tiên của học trò thế nào? Bài nghe: Khi chúng tôi từ Sơn Tây trở về làm triển lãm lần đầu, tôi thật sự thấy những gì học trò chụp quá tuyệt. | Chọn A - 非常好 /fēicháng hǎo/ (rất tốt). 太好了 /tàihǎole/ (quá tốt) và câu 你都不知道他们的力量有多大 /nǐ dōu bù zhīdào tāmen de lìliàng yǒu duō dà/ (bạn không biết sức mạnh của các em lớn thế nào đâu) thể hiện đánh giá rất cao. |
25 | D | 问:关于女的,下列哪项正确? 原文:我感觉我对艺术有一点点天分,而且学得不累。 | /Wèn: Guānyú nǚ de, xiàliè nǎxiàng zhèngquè?/ /Yuánwén: Wǒ gǎnjué wǒ duì yìshù yǒu yìdiǎndiǎn tiānfèn, érqiě xué de bú lèi./ | Hỏi: Về người phụ nữ, phương án nào đúng? Bài nghe: Tôi cảm thấy mình có chút năng khiếu nghệ thuật, hơn nữa học không thấy mệt. | Chọn D - 觉得自己有一些艺术天分 /juéde zìjǐ yǒu yìxiē yìshù tiānfèn/ (thấy mình có chút năng khiếu nghệ thuật). |
26 | A | 问:男的从小养成了怎样的个性? 原文:大约从两三岁起,就一个人睡一个房间,渐渐养成了独立自主的个性。 | /Wèn: Nán de cóngxiǎo yǎngchéng le zěnyàng de gèxìng?/ /Yuánwén: Dàyuē cóng liǎngsānsuì qǐ, jiù yígè rén shuì yígè fángjiān, jiànjiàn yǎngchéng le dúlìzìzhǔ de gèxìng./ | Hỏi: Người đàn ông từ nhỏ đã hình thành tính cách như thế nào? Bài nghe: Khoảng từ hai, ba tuổi đã ngủ một mình một phòng, dần dần hình thành tính cách độc lập tự chủ. | Bối cảnh 26 - 30: phỏng vấn họa sĩ truyện tranh 蔡志忠 /Càizhìzhōng/ (Thái Chí Trung). Chọn A - 独立自主 /dúlìzìzhǔ/ (độc lập tự chủ), trùng nguyên văn. |
27 | B | 问:男的什么时候开始以漫画为职业? 原文:那时您初中毕业了吗?——还没有,只差半年。……我决定接受这份工作。 | /Wèn: Nán de shénme shíhòu kāishǐ yǐ mànhuà wèi zhíyè?/ /Yuánwén: Nàshí nín chūzhōng bìyè le ma? — Hái méiyǒu, zhǐ chà bànnián.... Wǒ juédìng jiēshòu zhèfèn gōngzuò./ | Hỏi: Người đàn ông bắt đầu lấy truyện tranh làm nghề từ khi nào? Bài nghe: Lúc đó anh tốt nghiệp cấp hai chưa? - Chưa, chỉ còn nửa năm nữa… Tôi quyết định nhận công việc này. | Chọn B - 初中毕业前 /chūzhōng bìyè qián/ (trước khi tốt nghiệp cấp hai). 还没有,只差半年 /hái méiyǒu, zhǐ chà bànnián/ (chưa, chỉ còn thiếu nửa năm) cho thấy ông nhận việc ở tạp chí khi chưa tốt nghiệp. |
28 | A | 问:男的特别感激父亲的什么? 原文:我能有今天,要特别感激父亲的宽容。 | /Wèn: Nán de tèbié gǎnjī fùqīn de shénme?/ /Yuánwén: Wǒ néng yǒu jīntiān, yào tèbié gǎnjī fùqīn de kuānróng./ | Hỏi: Người đàn ông đặc biệt biết ơn điều gì ở cha? Bài nghe: Tôi có được ngày hôm nay là phải đặc biệt cảm ơn sự bao dung của cha. | Chọn A - 宽容 /kuānróng/ (bao dung, khoan dung), trùng nguyên văn. Cha hiểu và tin con nên không ngăn cản việc bỏ học sớm. |
29 | A | 问:男的把画画看做什么? 原文:在我眼里,漫画是一种有意思的表达方式,内心有所感悟时,就用画面传达给读者。 | /Wèn: Nán de bǎ huàhuàkàn zuò shénme?/ /Yuánwén: Zài wǒ yǎnlǐ, mànhuà shì yìzhǒng yǒuyìsi de biǎodáfāngshì, nèixīn yǒusuǒ gǎnwù shí, jiù yòng huàmiàn chuándá gěi dúzhě./ | Hỏi: Người đàn ông coi vẽ tranh là gì? Bài nghe: Trong mắt tôi, truyện tranh là một cách biểu đạt thú vị, khi trong lòng có điều cảm ngộ thì dùng hình vẽ truyền tải đến người đọc. | Chọn A - 表达方式 /biǎodáfāngshì/ (cách biểu đạt), trùng nguyên văn. |
30 | A | 问:关于男的,下列说法哪项正确? 原文:听了您谈的这些,是不是可以说您是自学成才的?——可以这么说吧。……也从来没有拜过老师。 | /Wèn: Guānyú nán de, xiàliè shuōfǎ nǎxiàng zhèngquè?/ /Yuánwén: Tīng le nín tán de zhèxiē, shìbúshì kěyǐ shuō nín shì zìxuéchéngcái de? — Kěyǐ zhème shuō ba.... Yě cónglái méiyǒu bài guò lǎoshī./ | Hỏi: Về người đàn ông, nhận định nào đúng? Bài nghe: Nghe anh kể, có thể nói anh là người tự học thành tài không? - Có thể nói vậy… tôi cũng chưa từng bái ai làm thầy. | Chọn A - 自学成才 /zìxuéchéngcái/ (tự học thành tài). |
2.1.3. Câu 31 - 50: Đoạn nói dài, trả lời câu hỏi
Phần 3 bài Nghe hiểu sử dụng các đoạn nói dài, đòi hỏi bạn phải theo dõi nội dung xuyên suốt để xác định thông tin chính và các chi tiết liên quan. Bảng dưới đây tổng hợp đáp án, nội dung trọng tâm, Pinyin, dịch nghĩa và giải thích cho từng câu.
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
31 | B | 问:这条裤子是谁买的? 原文:丈夫要在一个重要会议上演讲,为此,妻子专门为他买了一身西服。 | /Wèn: Zhè tiáo kùzi shì shuí mǎi de?/ /Yuánwén: Zhàngfū yào zài yígè zhòngyào huìyì shàng yǎnjiǎng, wèicǐ, qīzǐ zhuānmén wèi tā mǎi le yìshēn xīfú./ | Hỏi: Chiếc quần này do ai mua? Bài nghe: Người chồng phải phát biểu trong một hội nghị quan trọng, vì vậy người vợ đã mua riêng cho anh một bộ vest. | Bối cảnh 31 - 34: chuyện chiếc quần tây dài 2 cm bị ba người trong nhà lần lượt cắt ngắn. Chọn B - 妻子 /qīzǐ/ (người vợ). Lưu ý: 母亲 /mǔqīn/ (mẹ) là mẹ của người chồng, 女儿 /nǚ'ér/ (con gái) là con của hai vợ chồng; họ chỉ là người cắt quần. |
32 | D | 问:女儿为什么把裤子剪掉两公分? 原文:心想自己也能为爸爸做点事情了,便拿来西裤,剪短两公分。 | /Wèn: Nǚ'ér wèishénme bǎ kùzi jiǎndiào liǎng gōngfēn?/ /Yuánwén: Xīnxiǎng zìjǐ yě néng wèi bàbà zuò diǎn shìqíng le, biàn nálái xīkù, jiǎnduǎn liǎng gōngfēn./ | Hỏi: Vì sao con gái cắt chiếc quần ngắn đi 2 cm? Bài nghe: Cô bé nghĩ mình cũng có thể làm chút gì đó cho bố, liền lấy quần tây cắt ngắn 2 cm. | Chọn D - 想为爸爸做点事 /xiǎng wèi bàbà zuòdiǎnshì/ (muốn làm chút gì cho bố). |
33 | B | 问:丈夫的裤子为什么不能穿了? 原文:等这位丈夫……再来换衣裤时,却发现这条裤子已经短得不能再穿了。 | /Wèn: Zhàngfū de kùzi wèishénme bùnéng chuān le?/ /Yuánwén: Děng zhèwèi zhàngfū... Zàilái huàn yīkù shí, què fāxiàn zhè tiáo kùzi yǐjīng duǎn de bùnéng zài chuān le./ | Hỏi: Vì sao quần của người chồng không mặc được nữa? Bài nghe: Khi người chồng chuẩn bị xong xuôi đến thay đồ, lại phát hiện chiếc quần đã ngắn đến mức không mặc được nữa. | Chọn B - 太短 /tàiduǎn/ (quá ngắn). Quần chỉ dài 2 cm nhưng bị cắt 3 lần × 2 cm = 6 cm, cuối cùng ngắn hơn chuẩn 4 cm. |
34 | A | 问:这段话主要想告诉我们什么? 原文:把交流当成习惯,在日常生活中形成一种“时时沟通,事事交流”的习惯。 | /Wèn: Zhèduànhuà zhǔyào xiǎng gàosù wǒmen shénme?/ /Yuánwén: Bǎ jiāoliú dàngchéng xíguàn, zài rìchángshēnghuó zhōng xíngchéng yìzhǒng “shíshí gōutōng, shìshì jiāoliú” de xíguàn./ | Hỏi: Đoạn văn chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì? Bài nghe: Hãy coi giao tiếp là thói quen, hình thành thói quen “lúc nào cũng trao đổi, việc gì cũng giao lưu” trong cuộc sống hằng ngày. | Chọn A - 要经常交流 /yào jīngcháng jiāoliú/ (phải thường xuyên giao tiếp). Câu chủ đề nằm ngay đầu bài, câu chuyện chỉ minh họa hậu quả của 缺乏交流与沟通 /quēfá jiāoliú yǔ gōutōng/ (thiếu giao tiếp, trao đổi). |
35 | B | 问:这个商人为什么没买到油? 原文:没想到油尚未榨出就已经被先到的商人订购一空,他什么也没买到。 | /Wèn: Zhège shāngrén wèishénme méi mǎidào yóu?/ /Yuánwén: Méixiǎngdào yóu shàngwèi zhàchū jiù yǐjīng bèi xiāndào de shāngrén dìnggòu yì kōng, tā shénme yě méi mǎidào./ | Hỏi: Vì sao người thương nhân này không mua được dầu? Bài nghe: Không ngờ dầu còn chưa ép ra đã bị các thương nhân đến trước đặt mua hết sạch, ông không mua được gì. | Bối cảnh 35 - 37: thương nhân đi 四川 /Sìchuān/ (Tứ Xuyên) mua dầu, cuối cùng chuyển sang đặt mua thùng dầu. Chọn B - 油被订完了 /yóu bèi dìngwán le/ (dầu đã bị đặt hết), tương đương 订购一空 /dìnggòu yì kōng/ (đặt mua sạch). |
36 | D | 问:谁给了这个商人启发? 原文:一个叫卖着推销油桶的小商贩经过他的身边,这突然引发了他的灵感。 | /Wèn: Shuígěile zhège shāngrén qǐfā?/ /Yuánwén: Yígè jiàomài zhe tuīxiāo yóutǒng de xiǎoshāngfàn jīngguò tā de shēnbiān, zhè tūrán yǐnfā le tā de línggǎn./ | Hỏi: Ai đã gợi ý cho người thương nhân? Bài nghe: Một tiểu thương vừa đi vừa rao bán thùng dầu đi ngang qua ông, điều này bất chợt khơi dậy cảm hứng của ông. | Chọn D - 卖油桶的小贩 /mài yóutǒng de xiǎofàn/ (người bán rong thùng dầu). 引发了他的灵感 /yǐnfā le tā de línggǎn/ (khơi gợi cảm hứng) = 给了他启发 /gěi le tā qǐfā/ (gợi ý cho ông). |
37 | C | 问:这段话主要介绍什么? 原文:他把计划用于购买油的钱全部用来订购油桶,占有了四川北部所有的油桶货源,因而获得了丰厚的利润。 | /Wèn: Zhèduànhuà zhǔyào jièshào shénme?/ /Yuánwén: Tā bǎ jìhuà yòngyú gòumǎi yóu de qián quánbù yònglái dìnggòu yóutǒng, zhànyǒu le Sìchuān běibù suǒyǒu de yóutǒng huòyuán, yīn'ér huòdé le fēnghòu de lìrùn./ | Hỏi: Đoạn văn chủ yếu giới thiệu điều gì? Bài nghe: Ông dùng toàn bộ số tiền định mua dầu để đặt mua thùng dầu, nắm hết nguồn hàng thùng dầu ở bắc Tứ Xuyên, nhờ đó thu lợi nhuận lớn. | Chọn C - 商人的聪明才智 /shāngrén de cōngmíngcáizhì/ (sự thông minh tài trí của thương nhân). Ông biến thất bại thành cơ hội nhờ nhạy bén. |
38 | A | 问:说话人对科学家的态度是什么? 原文:我从小就非常崇拜科学家。 | /Wèn: Shuōhuà rén duì kēxuéjiā de tàidù shì shénme?/ /Yuánwén: Wǒ cóngxiǎo jiù fēicháng chóngbài kēxuéjiā./ | Hỏi: Thái độ của người nói với các nhà khoa học là gì? Bài nghe: Từ nhỏ tôi đã vô cùng sùng bái các nhà khoa học. | Bối cảnh 38 - 40: người nói chia sẻ quan niệm về nghề nhà khoa học. Chọn A - 崇拜 /chóngbài/ (sùng bái, ngưỡng mộ), trùng nguyên văn. |
39 | B | 问:说话人认为什么样的人能成为科学家? 原文:你要有非常坚韧的意志,你要能承受一次又一次的失败。 | /Wèn: Shuōhuà rén rènwéi shénmeyàng de rénnéng chéngwéi kēxuéjiā?/ /Yuánwén: Nǐ yào yǒu fēicháng jiānrèn de yìzhì, nǐ yào néng chéngshòu yícì yòu yícì de shībài./ | Hỏi: Người nói cho rằng người như thế nào có thể trở thành nhà khoa học? Bài nghe: Bạn phải có ý chí vô cùng kiên cường, phải chịu được thất bại hết lần này đến lần khác. | Chọn B - 意志坚定的人 /yìzhì jiāndìng de rén/ (người có ý chí kiên định). 坚韧的意志 /jiānrèn de yìzhì/ (ý chí kiên cường) đồng nghĩa với 意志坚定 /yìzhì jiāndìng/. |
40 | C | 问:科学家做的是什么样的事情? 原文:你做的事情,全人类只需要做一次,如果你是重复别人已经做过的……你的工作就一钱不值。 | /Wèn: Kēxuéjiā zuò de shì shénmeyàng de shìqíng?/ /Yuánwén: Nǐ zuò de shìqíng, quánrénlèi zhǐ xūyào zuò yícì, rúguǒ nǐ shì chóngfù biérén yǐjīng zuò guò de... Nǐ de gōngzuò jiù yìqiánbùzhí./ | Hỏi: Nhà khoa học làm những việc như thế nào? Bài nghe: Việc bạn làm, cả nhân loại chỉ cần làm một lần, nếu bạn lặp lại điều người khác đã làm… công việc của bạn chẳng đáng một xu. | Chọn C - 从没有人做过的 /cóng méiyǒu rén zuò guò de/ (việc chưa từng có ai làm). Nhà khoa học phải làm điều mới, lặp lại người khác thì 一钱不值 /yìqiánbùzhí/ (không đáng một xu). |
41 | B | 问:关于农夫,可以知道什么? 原文:有一个农夫,划着小船,给另一个村子的居民运送自己的农产品。 | /Wèn: Guānyú nóngfū, kěyǐ zhīdào shénme?/ /Yuánwén: Yǒu yígè nóngfū, huàzhe xiǎochuán, gěi lìng yígè cūnzi de jūmín yùnsòng zìjǐ de nóngchǎnpǐn./ | Hỏi: Về người nông dân, có thể biết điều gì? Bài nghe: Có một người nông dân chèo thuyền nhỏ chở nông sản của mình đến cho cư dân một làng khác. | Bối cảnh 41 - 44: người nông dân nổi giận quát một chiếc thuyền đâm vào mình, hóa ra là thuyền trống. Chọn B - 要去别的村子 /yào qù biéde cūnzi/ (phải đi làng khác). |
42 | C | 问:农夫看到对面的船后做了什么? 原文:“让开,快点儿让开!”农夫生气地向对面的船吼道。 | /Wèn: Nóngfū kàndào duìmiàn de chuán hòu zuò le shénme?/ /Yuánwén: “Ràngkāi, kuàidiǎnr ràngkāi!” Nóngfū shēngqì dìxiàng duìmiàn de chuán hǒudào./ | Hỏi: Nhìn thấy chiếc thuyền đối diện, người nông dân đã làm gì? Bài nghe: “Tránh ra, mau tránh ra!” Người nông dân tức giận quát vào chiếc thuyền đối diện. | Chọn C - 叫对方让开 /jiào duìfāng ràngkāi/ (bảo đối phương tránh ra). |
43 | B | 问:关于对面的那只船,下列哪项正确? 原文:前面有一只小船向自己快速驶来。……小船上空无一人。 | /Wèn: Guānyú duìmiàn de nà zhǐ chuán, xiàliè nǎxiàng zhèngquè?/ /Yuánwén: Qiánmiàn yǒu yìzhī xiǎochuán xiàng zìjǐ kuàisù shǐlái.... Xiǎochuán shàng kōngwúyìrén./ | Hỏi: Về chiếc thuyền đối diện, phương án nào đúng? Bài nghe: Phía trước có một chiếc thuyền nhỏ lao nhanh về phía mình… Trên thuyền không có một ai. | Chọn B - 速度很快 /sùdù hěnkuài/ (tốc độ rất nhanh), khớp với 快速驶来 /kuàisù shǐlái/ (lao tới nhanh). |
44 | D | 问:根据这段话,可以知道什么? 原文:那只船还是重重地撞上了他的船。 | /Wèn: Gēnjù zhèduànhuà, kěyǐ zhīdào shénme?/ /Yuánwén: Nà zhǐ chuán háishì zhòngzhòng de zhuàngshàng le tā de chuán./ | Hỏi: Theo đoạn văn, có thể biết điều gì? Bài nghe: Chiếc thuyền đó vẫn đâm mạnh vào thuyền của ông. | Chọn D - 两只船相撞了 /liǎngzhī chuán xiāngzhuàng le/ (hai chiếc thuyền đã đâm vào nhau). |
45 | C | 问:这些婴儿有什么特点? 原文:六个月到十个月大的婴儿在他们会说话之前就已经表现出了至关重要的社交判断技巧。 | /Wèn: Zhèxiē yīng'ér yǒu shénme tèdiǎn?/ /Yuánwén: Liùgèyuè dào shígèyuè dà de yīng'ér zài tāmen huì shuōhuà zhīqián jiù yǐjīng biǎoxiàn chū le zhìguānzhòngyào de shèjiāo pànduàn jìqiǎo./ | Hỏi: Những em bé này có đặc điểm gì? Bài nghe: Trẻ từ 6 đến 10 tháng tuổi, trước khi biết nói, đã thể hiện kỹ năng phán đoán xã hội cực kỳ quan trọng. | Bối cảnh 45 - 48: thí nghiệm cho thấy trẻ sơ sinh biết phân biệt bạn tốt và bạn xấu. Chọn C - 还不会说话 /hái búhuì shuōhuà/ (còn chưa biết nói), khớp 在他们会说话之前 /zài tāmen huì shuōhuà zhīqián/ (trước khi biết nói). |
46 | A | 问:根据这段话,木头娃娃的行为可以分为几类? 原文:有的帮助它爬过去,有的把它推倒,还有的则什么也不做。 | /Wèn: Gēnjù zhèduànhuà, mùtou wáwá de xíngwéi kěyǐ fēnwéi jǐlèi?/ /Yuánwén: Yǒu de bāngzhù tā pá guòqù, yǒude bǎ tā tuīdào, háiyǒu de zé shénme yě bú zuò./ | Hỏi: Hành vi của búp bê gỗ có thể chia làm mấy loại? Bài nghe: Có con giúp nó leo qua, có con xô nó ngã, còn có con không làm gì cả. | Chọn A - 3 loại: 帮助 /bāngzhù/ (giúp đỡ), 推倒 /tuīdào/ (xô ngã), 什么也不做 /shénme yě bú zuò/ (không làm gì - “trung lập”). Mẹo: đếm các cụm 有的……有的……还有的…… /yǒu de... yǒu de... háiyǒu de.../. |
47 | B | 问:实验表明婴儿们已经具有哪方面的能力? 原文:已经表现出了至关重要的社交判断技巧。 | /Wèn: Shíyàn biǎomíng yīng'ér men yǐjīng jùyǒu nǎ fāngmiàn de nénglì?/ /Yuánwén: Yǐjīng biǎoxiàn chū le zhìguānzhòngyào de shèjiāo pànduàn jìqiǎo./ | Hỏi: Thí nghiệm cho thấy trẻ sơ sinh đã có năng lực ở phương diện nào? Bài nghe: Đã thể hiện kỹ năng phán đoán xã hội cực kỳ quan trọng. | Chọn B - 社交判断 /shèjiāo pànduàn/ (phán đoán xã hội), trùng nguyên văn. |
48 | A | 问:那位负责人认为,婴儿的这种能力来自哪里? 原文:这表明他们不用别人教就已经拥有了一些基本的社交技巧。 | /Wèn: Nàwèi fùzérén rènwéi, yīng'ér de zhèzhǒng nénglì láizì nǎlǐ?/ /Yuánwén: Zhè biǎomíng tāmen búyòng biérén jiào jiù yǐjīng yōngyǒu le yìxiē jīběn de shèjiāo jìqiǎo./ | Hỏi: Người phụ trách cho rằng năng lực này của trẻ đến từ đâu? Bài nghe: Điều này cho thấy chúng không cần ai dạy đã có một số kỹ năng xã hội cơ bản. | Chọn A - 天生 /tiānshēng/ (bẩm sinh). 不用别人教 /búyòng biérén jiào/ (không cần người khác dạy) nghĩa là năng lực có sẵn từ khi sinh ra. |
49 | B | 问:现在的年轻人比较喜欢什么音乐? 原文:如果问如今的年轻一代,喜欢哪种类型的音乐,得到的绝大部分回答是“流行音乐”。 | /Wèn: Xiànzài de niánqīngrén bǐjiào xǐhuān shénme yīnyuè?/ /Yuánwén: Rúguǒ wèn rújīn de niánqīngyídài, xǐhuān nǎ zhǒng lèixíng de yīnyuè, dédào de juédàbùfèn huídá shì “liúxíngyīnyuè”./ | Hỏi: Giới trẻ hiện nay thích loại nhạc nào hơn? Bài nghe: Nếu hỏi thế hệ trẻ ngày nay thích loại nhạc nào, phần lớn câu trả lời là “nhạc pop”. | Bối cảnh 49 - 50: so sánh nhạc pop và nhạc cổ điển/hàn lâm. Chọn B - 流行音乐 /liúxíngyīnyuè/ (nhạc pop, nhạc thịnh hành), trùng nguyên văn. D 高雅音乐 /gāoyǎ yīnyuè/ (nhạc hàn lâm) chỉ được nhắc để so sánh. |
50 | C | 问:下列哪项是说话人的观点? 原文:所以,我们不能否认流行音乐的积极作用。 | /Wèn: Xiàliè nǎxiàng shì shuōhuà rén de guāndiǎn?/ /Yuánwén: Suǒyǐ, wǒmen bùnéng fǒurèn liúxíngyīnyuè de jījí zuòyòng./ | Hỏi: Phương án nào là quan điểm của người nói? Bài nghe: Vì vậy, chúng ta không thể phủ nhận tác dụng tích cực của nhạc pop. | Chọn C - 不能否认流行音乐的作用 /bùnéng fǒurèn liúxíngyīnyuè de zuòyòng/ (không thể phủ nhận tác dụng của nhạc pop). Câu kết bắt đầu bằng 所以 /suǒyǐ/ (vì vậy) thường chứa quan điểm của người nói. |
2.2. Phần Đọc hiểu (阅读)
Phần Đọc hiểu tập trung đánh giá khả năng nhận diện lỗi ngữ pháp, sử dụng từ vựng theo ngữ cảnh, liên kết câu và nắm bắt nội dung của các đoạn văn dài.
Số câu: 50 câu.
Thời gian làm bài: 50 phút.
2.2.1. Câu 51 - 60: Chọn câu sai ngữ pháp
10 câu đầu của phần Đọc yêu cầu xác định phương án có cấu trúc ngữ pháp chưa chính xác. Bảng dưới đây chỉ ra đáp án cùng lỗi ngữ pháp cần lưu ý ở từng câu.
Câu | Đáp án | Giải thích |
51 | D. 婺源是属于南宋著名学者朱熹的故里和中国铁路之父詹天佑的家乡。 /Wùyuán shì shǔyú Nánsòng zhùmíng xuézhě Zhūxī de gùlǐ hé Zhōngguó tiělù zhī fù Zhāntiānyòu de jiāxiāng./ | Lỗi: thừa từ 属于 /shǔyú/ (thuộc về). Cấu trúc 是……的故里和……的家乡 /shì... de gùlǐ hé... de jiāxiāng/ (là quê hương của…) đã đầy đủ; 属于 /shǔyú/ chỉ dùng khi nói sự vật thuộc một phạm vi, loại nào đó, không đi với 故里 /gùlǐ/ (quê cũ). Sửa: 婺源是南宋著名学者朱熹的故里和中国铁路之父詹天佑的家乡。 /Wùyuán shì Nánsòng zhùmíng xuézhě Zhūxī de gùlǐ hé Zhōngguó tiělù zhī fù Zhāntiānyòu de jiāxiāng./ Dịch: Vụ Nguyên là quê cũ của học giả nổi tiếng thời Nam Tống Chu Hy và là quê hương của “cha đẻ ngành đường sắt Trung Quốc” Chiêm Thiên Hựu. |
52 | A. 天凉了,你要穿多点儿衣服。 /Tiān liáng le, nǐ yào chuān duōdiǎnr yīfú./
| Lỗi: sai trật tự từ. 多 /duō/ (nhiều) làm trạng ngữ phải đứng trước động từ: 多穿 /duō chuān/ (mặc nhiều thêm), không đặt sau động từ thành 穿多点儿 /chuān duōdiǎnr/. Sửa: 天凉了,你要多穿点儿衣服。 /Tiān liáng le, nǐ yào duō chuān diǎnr yīfú./ Dịch: Trời trở lạnh rồi, con phải mặc thêm áo vào. |
53 | D. 为了防止今后不再发生类似的事件,有关部门及时完善了管理措施。 /Wèile fángzhǐ jīnhòu búzài fāshēng lèisì de shìjiàn, yǒuguān bùmén jíshí wánshàn le guǎnlǐ cuòshī./ | Lỗi: phủ định kép gây sai logic. 防止 /fángzhǐ/ (phòng ngừa) đã mang nghĩa phủ định, thêm 不再 /búzài/ (không còn) thành “phòng ngừa việc không xảy ra nữa” - ngược ý. Sửa: 为了防止今后再发生类似的事件…… /Wèile fángzhǐ jīnhòu zài fāshēng lèisì de shìjiàn.../ hoặc 为了今后不再发生类似的事件…… /Wèile jīnhòu búzài fāshēng lèisì de shìjiàn.../ Dịch: Để phòng ngừa sau này lại xảy ra sự việc tương tự, cơ quan liên quan đã kịp thời hoàn thiện biện pháp quản lý. |
54 | C. 两个人在一起,遇到事至少可以商量商量一下,总比一个人好。 /Liǎnggè rén zài yìqǐ, yùdào shì zhìshǎo kěyǐ shāngliang shāngliangyíxià, zǒng bǐ yígè rén hǎo./ | Lỗi: lặp nghĩa. Động từ lặp lại 商量商量 /shāngliang shāngliang/ đã mang nghĩa “bàn bạc một chút”, không thêm 一下 /yíxià/ nữa. Sửa: ……至少可以商量商量,总比一个人好。 /... Zhìshǎo kěyǐ shāngliang shāngliang, zǒng bǐ yígè rén hǎo./ hoặc ……至少可以商量一下…… /... zhìshǎo kěyǐ shāngliangyíxià.../ Dịch: Hai người ở bên nhau, gặp chuyện ít nhất còn có thể bàn bạc, dù sao cũng hơn một mình. |
55 | B. 18世纪以后,世界人口的增长速度才加快明显起来。 /18 Shìjì yǐhòu, shìjiè rénkǒu de zēngzhǎngsùdù cái jiākuài míngxiǎn qǐlái./ | Lỗi: sai trật tự từ. 明显 /míngxiǎn/ (rõ rệt) là trạng ngữ phải đứng trước động từ 加快 /jiākuài/ (tăng nhanh). Sửa: 18世纪以后,世界人口的增长速度才明显加快起来。 /18 Shìjì yǐhòu, shìjiè rénkǒu de zēngzhǎngsùdù cái míngxiǎn jiākuài qǐlái./ Dịch: Sau thế kỷ 18, tốc độ tăng dân số thế giới mới tăng nhanh rõ rệt. |
56 | A. 有些电脑设计得很小巧,甚至可以放一个很薄的文件袋里。 /Yǒuxiē diànnǎoshèjì de hěn xiǎoqiǎo, shènzhì kěyǐ fàng yígè hěnbáo de wénjiàndài lǐ./ | Lỗi: thiếu giới từ. Động từ 放 /fàng/ (đặt) + nơi chốn phải có 在 /zài/ hoặc 进 /jìn/: 放在……里 /fàngzài... lǐ/ (đặt vào trong…). Sửa: ……甚至可以放在一个很薄的文件袋里。 /... Shènzhì kěyǐ fàngzài yígè hěnbáo de wénjiàndài lǐ./ Dịch: Có những chiếc máy tính được thiết kế rất nhỏ gọn, thậm chí có thể cho vào một túi đựng tài liệu rất mỏng. |
57 | C. 人们居住在地球上,是一块天然的大磁体,在南北两极有两个磁极。 /Rénmen jūzhù zài dìqiú shàng, shì yíkuài tiānrán de dà cítǐ, zài nánběi liǎngjí yǒu liǎnggè cíjí./ | Lỗi: sai chủ ngữ. Chủ ngữ của 是一块天然的大磁体 /shì yíkuài tiānrán de dà cítǐ/ (là một khối nam châm tự nhiên khổng lồ) phải là 地球 /dìqiú/ (Trái Đất), nhưng câu lại dùng 人们 /rénmen/ (con người) làm chủ ngữ. Sửa: 人们居住的地球是一块天然的大磁体,在南北两极有两个磁极。 /Rénmen jūzhù de dìqiú shì yíkuài tiānrán de dà cítǐ, zài nánběi liǎngjí yǒu liǎnggè cíjí./ Dịch: Trái Đất nơi con người sinh sống là một khối nam châm tự nhiên khổng lồ, có hai cực từ ở hai cực Nam - Bắc. |
58 | C. 美术教育的目的,是学生对每一种平凡的事物,都能有美的感触…… /Měishùjiàoyù de mùdì, shì xuéshēng duì měi yìzhǒng píngfán de shìwù, dōu néng yǒu měide gǎnchù.../ | Lỗi: thiếu thành phần. Sau 目的是 /mùdì shì/ (mục đích là) cần động từ sai khiến 使 /shǐ/ hoặc 让 /ràng/ (làm cho) - mục đích là “làm cho học sinh…”, không phải “là học sinh”. Sửa: 美术教育的目的,是使学生对每一种平凡的事物都能有美的感触,都能欣赏到美。 /Měishùjiàoyù de mùdì, shì shǐ xuéshēng duì měi yìzhǒng píngfán de shìwù dōu néng yǒu měide gǎnchù, dōu néng xīnshǎng dào měi./ Dịch: Mục đích của giáo dục mỹ thuật là giúp học sinh có cảm nhận về cái đẹp với mọi sự vật bình thường và đều có thể thưởng thức cái đẹp. |
59 | D. 作为一名翻译工作者,一方面要努力学好外语,一方面要学好本民族语言也是非常重要的,两者缺一不可。 /Zuòwéi yìmíng fānyì gōngzuòzhě, yìfāngmiàn yào nǔlì xuéhǎo wàiyǔ, yìfāngmiàn yào xuéhǎo běn mínzúyǔyán yě shì fēicháng zhòngyào de, liǎngzhě quēyíbùkě./ | Lỗi: trộn lẫn hai cấu trúc câu. Vế sau vừa dùng 一方面要…… /yìfāngmiàn yào.../ vừa dùng ……也是非常重要的 /... yě shì fēicháng zhòngyào de/ khiến câu lủng củng. Sửa: ……一方面要努力学好外语,另一方面也要学好本民族语言,两者缺一不可。 /... Yìfāngmiàn yào nǔlì xuéhǎo wàiyǔ, lìngyìfāngmiàn yě yào xuéhǎo běn mínzúyǔyán, liǎngzhě quēyíbùkě./ Dịch: Là một người làm công tác phiên dịch, một mặt phải nỗ lực học tốt ngoại ngữ, mặt khác cũng phải học tốt tiếng mẹ đẻ, hai điều này không thể thiếu một. |
60 | D. ……实际上大禹最大的功能是,他是中国第一个民族国家——夏王朝的奠基人。 /... Shíjìshàng Dàyǔ zuìdà de gōngnéng shì, tā shì Zhōngguó dìyīgè mínzú guójiā — Xià wángcháo de diànjīrén./ | Lỗi: dùng sai từ. 功能 /gōngnéng/ (chức năng) dùng cho đồ vật, máy móc; nói về con người phải dùng 功绩 /gōngjì/ (công lao) hoặc 贡献 /gòngxiàn/ (cống hiến). Sửa: ……实际上大禹最大的功绩是,他是中国第一个民族国家——夏王朝的奠基人。 /... Shíjìshàng Dàyǔ zuìdà de gōngjì shì, tā shì Zhōngguó dìyīgè mínzú guójiā — Xià wángcháo de diànjīrén./ Dịch: … thực ra công lao lớn nhất của Đại Vũ là ông đã đặt nền móng cho nhà nước dân tộc đầu tiên của Trung Quốc - nhà Hạ. |
2.2.2. Câu 61 - 70: Điền từ vào đoạn văn
Dạng điền từ đòi hỏi khả năng lựa chọn từ vựng phù hợp cả về nghĩa, sắc thái và cách kết hợp trong câu. Bảng sau tổng hợp đáp án câu 61 - 70, kèm giải thích ngắn gọn về căn cứ lựa chọn ở từng vị trí.
Câu | Đáp án | Giải thích |
61 | B. 考虑 /kǎolǜ/ (cân nhắc) - 预计 /yùjì/ (dự tính) - 迅速 /xùnsù/ (nhanh chóng) | Ô 1: 考虑各种事实和可能性 /kǎolǜ gèzhǒng shìshí hé kěnéngxìng/ (cân nhắc các sự thật và khả năng). 考察 /kǎochá/ (khảo sát thực địa), 考验 /kǎoyàn/ (thử thách) không hợp nghĩa. Ô 2: 预计行动的各种可能后果 /yùjì xíngdòng de gèzhǒng kěnéng hòuguǒ/ (dự tính các hậu quả có thể xảy ra). Ô 3: 迅速地见诸行动 /xùnsù de jiànzhūxíngdòng/ (nhanh chóng đưa vào hành động). 明显 /míngxiǎn/ (rõ ràng), 充分 /chōngfèn/ (đầy đủ), 显著 /xiǎnzhù/ (nổi bật) không bổ nghĩa cho 见诸行动 /jiànzhūxíngdòng/. Ý đoạn: so với học sinh cấp hai, học sinh cấp ba cân nhắc kỹ hơn trước khi quyết định và hành động nhanh hơn sau khi đã quyết. |
62 | A. 魅力 /mèilì/ (sức hấp dẫn) - 放松 /fàngsōng/ (thư giãn) - 体会 /tǐhuì/ (cảm nhận) | Ô 1: 独具魅力 /dújù mèilì/ (có sức hút riêng) là cụm cố định; 见解 /jiànjiě/ (kiến giải), 力量 /lìliàng/ (sức mạnh) không hợp. Ô 2: sau 得到 /dédào/ (có được) cần danh từ/động từ: 得到放松和娱乐 /dédào fàngsōng hé yúlè/ (được thư giãn và giải trí). 轻松 /qīngsōng/ là tính từ, 趣味 /qùwèi/ (thú vị) không đi với 得到 /dédào/. Ô 3: 充分体会到 /chōngfèn tǐhuì dào/ (cảm nhận đầy đủ) điều phim là “cuộc đời cô đọng”. 反应 /fǎnyìng/ (phản ứng) sai nghĩa. Ý đoạn: niềm vui lớn nhất của điện ảnh là tạo ra thế giới ánh sáng riêng, giúp người xem thư giãn và chiêm nghiệm. |
63 | B. 控制 /kòngzhì/ (kiểm soát) - 加强 /jiāqiáng/ (tăng cường) - 拥有 /yōngyǒu/ (có được) | Ô 1: 控制自己的心情 /kòngzhì zìjǐ de xīnqíng/ (kiểm soát tâm trạng) là kết hợp tự nhiên nhất; 限制 /xiànzhì/ (hạn chế) không dùng với tâm trạng. Ô 2: 免疫力 /miǎnyìlì/ (sức đề kháng) với cảm xúc xấu phải được 加强 /jiāqiáng//增强 /zēngqiáng/ (tăng cường); 减少 /jiǎnshǎo/, 减弱 /jiǎnruò/ (giảm) ngược nghĩa → loại A, D. Ô 3: 拥有一份好心情 /yōngyǒu yífèn hǎo xīnqíng/ (có được một tâm trạng tốt). 充满 /chōngmǎn/ (tràn đầy) không đi với 一份 /yífèn/. Ý đoạn: phải tự làm chủ tâm trạng, đừng để người khác quyết định. |
64 | A. 丰富 /fēngfù/ (phong phú) - 享有 /xiǎngyǒu/ (được hưởng) - 赢得 /yíngdé/ (giành được) - 赞叹 /zàntàn/ (thán phục) | Ô 1: 品种丰富 /pǐnzhǒng fēngfù/ (chủng loại phong phú); 丰满 /fēngmǎn/ (đầy đặn) dùng cho vóc dáng → loại D. Ô 2: 享有……的美誉 /xiǎngyǒu... de měiyù/ (được tiếng là…) là kết hợp cố định. Ô 3: 赢得……的青睐 /yíngdé... de qīnglài/ (giành được sự ưu ái); 招收 /zhāoshōu/ (tuyển sinh), 吸引 /xīyǐn/, 造成 /zàochéng/ không đi với 青睐 /qīnglài/. Ô 4: 发出……的赞叹 /fāchū... de zàntàn/ (thốt lên lời thán phục). Ý đoạn: món Tứ Xuyên phong phú, “mỗi món một vẻ, trăm món trăm vị”, được người trong và ngoài nước ưa chuộng. |
65 | C. 题材 /tícái/ (đề tài) - 传说 /chuánshuō/ (truyền thuyết) - 搭 /dā/ (bắc, dựng) - 因而 /yīn'ér/ (do đó) | Ô 1: “hỉ thước đậu cành mai” là 题材 /tícái/ (đề tài) phổ biến của tranh Trung Quốc; 作品 /zuòpǐn/ (tác phẩm), 材料 /cáiliào/ (vật liệu) không hợp. Ô 2: chuyện Ngưu Lang - Chức Nữ là 民间传说 /mínjiānchuánshuō/ (truyền thuyết dân gian); 节目 /jiémù/ (tiết mục), 风俗 /fēngsú/ (phong tục) sai nghĩa. Ô 3: 搭起一座鹊桥 /dā qǐ yízuò quèqiáo/ (bắc một cây cầu chim khách). Ô 4: 因而 /yīn'ér/ (vì thế) chỉ kết quả; 总之 /zǒngzhī/ (tóm lại) không hợp. Ý đoạn: chim hỉ thước là biểu tượng may mắn, cầu Ô Thước thành biểu tượng duyên nợ lứa đôi. |
66 | C. 热爱 /rè'ài/ (yêu say mê) - 需要 /xūyào/ (cần) - 甚至 /shènzhì/ (thậm chí) - 习惯 /xíguàn/ (quen) | Ô 2: 只要工作需要 /zhǐyào gōngzuò xūyào/ (chỉ cần công việc cần) là cụm quen thuộc; 需求 /xūqiú/ là danh từ, không làm vị ngữ → loại D. Ô 3: 甚至 /shènzhì/ biểu thị tăng tiến: đổi chỗ ở, thậm chí đổi cả thành phố sinh sống. 宁可 /nìngkě/ (thà rằng) sai nghĩa. Ô 4: 习惯搬家 /xíguàn bānjiā/ (quen với việc chuyển nhà). Ý đoạn: có những người yêu công việc đến mức sẵn sàng chuyển nhà, chuyển thành phố vì công việc. |
67 | B. 运气 /yùnqì/ (vận may) - 健康 /jiànkāng/ (lành mạnh) - 成功 /chénggōng/ (thành công) - 不如 /bùrú/ (chi bằng) | Ô 4 là chìa khóa: cấu trúc cố định 与其说……不如说…… /yǔqíshuō... bùrúshuō.../ (nói là… chẳng bằng nói là…) → chọn ngay B. Kiểm tra: 运气不好 /yùnqì bùhǎo/ (vận không tốt), 健康的心态 /jiànkāng de xīntài/ (tâm thái lành mạnh), 成功的终点线 /chénggōng de zhōngdiǎnxiàn/ (vạch đích thành công) đều hợp. Ý đoạn: phần lớn người thất bại không phải vì kém tài mà vì tâm thái chưa chín chắn. |
68 | D. 兴起 /xīngqǐ/ (nổi lên, hưng khởi) - 发扬 /fāyáng/ (phát huy) - 均 /jūn/ (đều) - 借鉴 /jièjiàn/ (tham khảo, học hỏi) | Ô 1: 兴起于清朝光绪末年 /xīngqǐ yú Qīngcháo Guāngxù mònián/ (hưng khởi cuối thời Quang Tự nhà Thanh). 兴建 /xīngjiàn/ (xây dựng công trình), 成立 /chénglì/ (thành lập tổ chức) sai nghĩa. Ô 2: 汲取和发扬 /jíqǔ hé fāyáng/ (hấp thu và phát huy) truyền thống. 发行 /fāxíng/ (phát hành) sai → loại C dù 起源 /qǐyuán/ hợp. Ô 4: 借鉴了……图案的设计 /jièjiàn le... tú'àn de shèjì/ (học hỏi thiết kế hoa văn của tranh Tết, đồ sứ…). Ý đoạn: nghệ thuật cắt giấy Thiên Tân có lịch sử lâu đời, giá trị nghệ thuật cao. |
69 | A. 主观 /zhǔguān/ (chủ quan) - 刺激 /cìjī/ (kích thích) - 兴奋 /xīngfèn/ (hưng phấn) - 遵照 /zūnzhào/ (tuân theo) - 诞生 /dànshēng/ (ra đời) | Ô 1: 非主观意志所能控制 /fēi zhǔguān yìzhì suǒ néng kòngzhì/ (không phải ý chí chủ quan có thể kiểm soát). Ô 2: 受到……刺激 /shòudào... cìjī/ (bị kích thích bởi mệt mỏi, buồn ngủ). 袭击 /xíjī/ (tập kích), 打扰 /dǎrǎo/ (làm phiền) không hợp. Ô 3: 兴奋 /xīngfèn/ trong sinh lý học là trạng thái “bị kích hoạt” của trung khu thần kinh. Ô 4-5: 严格遵照指令 /yángé zūnzhào zhǐlìng/ (tuân thủ nghiêm lệnh); 一个哈欠诞生了 /yígè hāqian dànshēng le/ (một cái ngáp ra đời) - cách nói nhân hóa. Ý đoạn: ngáp là bản năng, cơ chế sinh lý tự động. |
70 | D. 担心 /dānxīn/ (lo lắng) - 不以为然 /bùyǐwéirán/ (không cho là quan trọng) - 保持 /bǎochí/ (giữ) - 紧张 /jǐnzhāng/ (căng thẳng) | Ô 2: sau khi bị mắng, trẻ thấy 如释重负 /rúshìzhòngfù/ (như trút được gánh nặng) nên coi nhẹ lỗi lầm - 不以为然 /bùyǐwéirán/. 不言而喻 /bùyán'éryù/ (không nói cũng hiểu), 无所作为 /wúsuǒzuòwéi/ (không làm nên trò trống gì) sai nghĩa. Ô 3: 保持沉默 /bǎochíchénmò/ (giữ im lặng) là kết hợp cố định. Ô 4: trẻ thấy 不自在 /búzìzài/ (không thoải mái) → 紧张 /jǐnzhāng/; 平静 /píngjìng/ (bình tĩnh) ngược nghĩa → loại A. Ý đoạn: khi con mắc lỗi, cha mẹ im lặng đôi khi hiệu quả hơn trách mắng. |
2.2.3. Câu 71 - 80: Điền câu vào đoạn văn
Với câu 71 - 80, mỗi chỗ trống cần được hoàn thiện bằng một câu phù hợp để bảo đảm đoạn văn liền mạch và thống nhất về nội dung. Phần đáp án dưới đây giúp đối chiếu thứ tự lựa chọn và làm rõ mối liên hệ giữa câu được điền với ngữ cảnh xung quanh.
Câu | Đáp án | Giải thích |
71 | D. 归途中平平安安 /guītú zhōng píngpíng'ān'ān/ (trên đường về bình an vô sự) | Ngữ cảnh: 一点儿也没少啊,(71),无人动过鱼。 /Yìdiǎnr yě méishǎo a, (71), wúrén dòng guò yú./ Câu cần điền nằm giữa “cân không thiếu” và “không ai động vào cá” → nói về quá trình vận chuyển an toàn. |
72 | C. 原来是地球的重力“偷”走了鱼 /yuánlái shì dìqiú de zhònglì “tōu” zǒu le yú/ (hóa ra trọng lực Trái Đất đã “đánh cắp” cá) | Ngữ cảnh: 这桩奇案终于大白于天下 /zhè zhuāng qí'àn zhōngyú dàbáiyútiānxià/ (vụ án kỳ lạ cuối cùng đã sáng tỏ) → câu sau phải công bố đáp án. 原来 /yuánlái/ (hóa ra) là dấu hiệu giải đáp; các câu tiếp theo giải thích trọng lực. |
73 | E. 地球的重力值也随之减少 /dìqiú de zhònglì zhí yě suízhī jiǎnshǎo/ (giá trị trọng lực cũng giảm theo) | Ngữ cảnh: 利比里亚的纬度低,靠近赤道 /Lìbǐlǐyà de wěidù dī, kàojìn chìdào/ (Liberia vĩ độ thấp, gần xích đạo). Đã biết trọng lực tăng theo vĩ độ, vậy vĩ độ thấp thì trọng lực 随之减少 /suízhī jiǎnshǎo/ (giảm theo). |
74 | A. 地球重力的地区差异 /dìqiú zhònglì de dìqū chāyì/ (sự khác biệt trọng lực giữa các vùng) | Ngữ cảnh: (74),也为1980年墨西哥奥运会……找到了答案 /(74), Yě wèi 1980 nián Mòxīgē àoyùnhuì... Zhǎodào le dá'àn/. Chỗ trống cần chủ ngữ (cụm danh từ); 也 /yě/ (cũng) cho thấy chủ ngữ này vừa giải thích chuyện cá, nay giải thích thêm kỷ lục Olympic. |
75 | B. 比一般城市远离地心1500米 /bǐ yìbān chéngshì yuǎnlí dìxīn 1500 mǐ/ (xa tâm Trái Đất hơn thành phố bình thường 1500 m) | Ngữ cảnh: Mexico City 海拔2240米 /hǎibá 2240 mǐ/ (cao 2240 m so với mực nước biển), sau đó là 正因为地心引力相对较小 /zhèng yīnwèi dìxīnyǐnlì xiāngduì jiào xiǎo/ (chính vì lực hút tâm Trái Đất tương đối nhỏ) → giữa hai ý cần câu nối: càng xa tâm Trái Đất thì lực hút càng nhỏ. |
76 | A. 造纸术和印刷术是中国古代的两项重要发明 /Zàozhǐshù hé yìnshuāshù shì Zhōngguó gǔdài de liǎngxiàng zhòngyào fāmíng/ (kỹ thuật làm giấy và in ấn là hai phát minh quan trọng của Trung Quốc cổ đại) | Ngữ cảnh: câu mở đoạn, ngay sau là 造纸术……;印刷术…… /zàozhǐshù...; yìnshuāshù.../ (làm giấy…; in ấn…) và 它们 /tāmen/ (chúng) → câu trống phải giới thiệu cả hai phát minh. |
77 | D. 中国很早就已发现并使用墨 /Zhōngguó hěn zǎojiù yǐ fāxiàn bìng shǐyòng mò/ (Trung Quốc từ rất sớm đã phát hiện và sử dụng mực) | Ngữ cảnh: trước là 纸和墨的应用是印刷术发明的基本前提 /Zhǐ hé mò de yìngyòng shì yìnshuāshù fāmíng de jīběnqiántí/ (giấy và mực là tiền đề), sau là chuỗi lịch sử mực: 秦晚期已有……墨丸;汉代……制墨 /Qín wǎnqī yǐyǒu... Mòwán; Hàndài... Zhìmò/ → câu trống là câu chủ đề về mực. |
78 | B. 改进造纸工艺 /gǎijìn zàozhǐ gōngyì/ (cải tiến kỹ thuật làm giấy) | Ngữ cảnh: 蔡伦总结前人经验,(78),使用废旧麻料、树皮等作为造纸原料 /Càilún zǒngjié qiánrén jīngyàn, (78), shǐyòng fèijiù máliào, shùpí děng zuòwéi zàozhǐ yuánliào/ - Thái Luân tổng kết kinh nghiệm người đi trước, cải tiến kỹ thuật, dùng vải gai cũ, vỏ cây làm nguyên liệu. Chuỗi hành động liên tiếp của cùng chủ ngữ 蔡伦 /Càilún/. |
79 | C. 纸终于成为主要的书写材料 /zhǐ zhōngyú chéngwéi zhǔyào de shūxiě cáiliào/ (giấy cuối cùng đã trở thành vật liệu viết chủ yếu) | Ngữ cảnh: 以纸代简 /yǐzhǐdàijiǎn/ (lấy giấy thay thẻ tre) 终止了简牍书写的历史 /zhōngzhǐ le jiǎndú shūxiě de lìshǐ/ (chấm dứt lịch sử viết trên thẻ tre) → kết quả tất yếu: giấy trở thành vật liệu viết chính. 终于 /zhōngyú/ (cuối cùng) hợp với mốc chuyển đổi. |
80 | E. 带来了书写材料的根本性变革 /dàilái le shūxiě cáiliào de gēnběnxìng biàngé/ (mang đến cuộc cách mạng căn bản về vật liệu viết) | Ngữ cảnh: 造纸术的发明,(80),更为印刷术的发明提供了重要的承印材料 /Zàozhǐshù de fāmíng, (80), gèngwéi yìnshuāshù de fāmíng tígōng le zhòngyào de chéngyìn cáiliào/. 更 /gèng/ (càng, hơn nữa) cho thấy hai vế tăng tiến: tác dụng thứ nhất là thay đổi vật liệu viết, tác dụng lớn hơn là tạo vật liệu cho in ấn. C đã dùng ở câu 79. |
2.2.3. Câu 81 - 100: Đọc hiểu bài dài
viết đoạn dẫn
Câu | Đáp án | Giải thích |
81 | D. 没有和美女坐一起 /méiyǒu hé měinǚ zuò yìqǐ/ (không được ngồi cùng người đẹp) | Câu hỏi: 根据第1段,我经常失望是因为: /Gēnjù dì 1 duàn, wǒ jīngcháng shīwàng shìyīnwèi:/ (Theo đoạn 1, tôi thường thất vọng vì:) Căn cứ: 我总是希望和美女同座,但是,每次都会失望 /Wǒ zǒngshì xīwàng hé měinǚ tóng zuò, dànshì, měicì dōu huì shīwàng/ (tôi luôn mong ngồi cùng người đẹp, nhưng lần nào cũng thất vọng). |
82 | C. 喜欢说话 /xǐhuān shuōhuà/ (thích nói chuyện) | Câu hỏi: 画线词语“健谈”的意思最可能是: /Huàxiàn cíyǔ “jiàntán” de yìsi zuì kěnéng shì:/ (Nghĩa của từ gạch chân “健谈” có lẽ là:) Căn cứ: 健谈 /jiàntán/ = giỏi chuyện trò, nói chuyện hăng say; ngữ cảnh 不断地问我“十万个为什么” /búduàn de wèn wǒ “shíwàngè wèishénme”/ (liên tục hỏi tôi “mười vạn câu hỏi vì sao”) và 我也尽可能陪她聊天 /wǒ yě jǐnkěnéng péi tā liáotiān/ (tôi cũng cố trò chuyện cùng bà). |
83 | D. 老太太的儿子是我要找的人 /lǎotàitài de érzi shì wǒ yào zhǎo de rén/ (con trai bà cụ là người tôi cần tìm) | Câu hỏi: 在车上,我对什么感到惊奇? /Zài chēshàng, wǒ duì shénme gǎndào jīngqí?/ (Trên xe, tôi ngạc nhiên về điều gì?) Căn cứ: 让我惊奇的是……老太太的儿子居然就是我要找的人 /Ràng wǒ jīngqí de shì... Lǎotàitài de érzi jūrán jiùshì wǒ yào zhǎo de rén/ (điều khiến tôi kinh ngạc là… con trai bà cụ lại chính là người tôi đang cần tìm). 让我惊奇的是 /ràng wǒ jīngqí de shì/ là dấu hiệu trực tiếp. |
84 | D. 我帮助了项目经理的妈妈 /wǒ bāngzhù le xiàngmùjīnglǐ de māmā/ (tôi đã giúp mẹ của giám đốc dự án) | Câu hỏi: 我得到了那个工程,主要是因为: /Wǒ dédào le nàge gōngchéng, zhǔyào shìyīnwèi:/ (Tôi có được công trình đó chủ yếu vì:) Căn cứ: giám đốc nhận ra tôi là 一路照顾他妈妈的“好心人” /yílù zhàogù tā māmā de “hǎoxīnrén”/ (“người tốt” chăm sóc mẹ anh suốt đường đi) rồi 爽快地……签了字 /shuǎngkuài de... qiān le zì/ (sảng khoái ký hợp đồng). |
85 | C. 吃过很多种葡萄 /chī guò hěn duōzhǒng pútáo/ (đã ăn nhiều loại nho) | Câu hỏi: 根据前3段可以知道,老狐狸: /Gēnjù qián 3 duàn kěyǐ zhīdào, lǎohúlí:/ (Theo 3 đoạn đầu, con cáo già:) Căn cứ: 这只老狐狸曾吃过无数种好葡萄 /zhè zhǐ lǎohúlí céng chī guò wúshùzhǒng hǎo pútáo/ (con cáo già từng ăn vô số loại nho ngon). |
86 | C. 从小洞里钻进去 /cóngxiǎo dòng lǐ zuānjìnqù/ (chui qua một cái lỗ nhỏ) | Câu hỏi: 那只老狐狸是怎么进入葡萄园的? /Nà zhǐ lǎohúlí shì zěnme jìnrù pútáoyuán de?/ (Con cáo già vào vườn nho bằng cách nào?) Căn cứ: nó tìm được 一个可以进入葡萄园的小洞 /yígè kěyǐ jìnrù pútáoyuán de xiǎodòng/ (một cái lỗ nhỏ có thể vào vườn), nhịn ăn ba ngày cho gầy rồi mới chui vào. |
87 | B. 很瘦 /hěnshòu/ (rất gầy) | Câu hỏi: 那只老狐狸回来时: /Nà zhǐ lǎohúlí huílái shí:/ (Khi con cáo già trở về:) Căn cứ: nó lại nhịn ăn 等身体终于变得和刚进来时一样瘦小 /Děng shēntǐ zhōngyú biàndé hé gāng jìnlái shí yíyàng shòuxiǎo/ (đến khi cơ thể gầy nhỏ như lúc mới vào) mới chui ra được. |
88 | C. 有不同的看法 /yǒu bùtóng de kànfǎ/ (có cách nhìn khác nhau) | Câu hỏi: 另外两只老狐狸: /Lìngwài liǎngzhī lǎohúlí:/ (Hai con cáo già còn lại:) Căn cứ: một con nói 当然不值 /dāngrán bùzhí/ (tất nhiên không đáng), con kia nói 当然值 /dāngrán zhí/ (tất nhiên đáng) → ý kiến trái ngược. |
89 | B. 建在悬崖上 /jiàn zài xuányá shàng/ (xây trên vách núi) | Câu hỏi: 第2段中的“反其道而行之”是指悬空寺: /Dì 2 duàn zhōng de “fǎnqídào'érxíngzhī” shì zhǐ Xuánkōngsì:/ (“Làm ngược lại” ở đoạn 2 chỉ việc chùa Huyền Không:) Căn cứ: tục ngữ 平地起高楼 /píngdì qǐ gāolóu/ (nhà cao dựng trên đất bằng); chùa Huyền Không không xây trên đất bằng mà 建在这悬崖上 /jiànzài zhè xuányá shàng/ (xây trên vách đá) → 反其道而行之 /fǎnqídào'érxíngzhī/ (làm ngược lại lẽ thường). |
90 | D. 是用铁杉木加工而成 /shì yòng tiě shāmù jiāgōng ér chéng/ (được gia công từ gỗ thiết sam) | Câu hỏi: 根据上文,“铁扁担”: /Gēnjù shàng wén, “tiěbiǎndan”:/ (Theo bài, “đòn gánh sắt”:) Căn cứ: 是用当地的特产铁杉木加工成为方形的木梁 /Shì yòng dāngdì de tèchǎn tiě shāmù jiāgōng chéngwéi fāngxíng de mùliáng/ (dùng gỗ thiết sam đặc sản địa phương gia công thành xà gỗ vuông). |
91 | A. 部分建于岩壁内 /bùfèn jiànyú yánbì nèi/ (một phần xây trong vách đá) | Câu hỏi: 关于悬空寺,下列哪项正确? /Guānyú Xuánkōngsì, xiàliè nǎxiàng zhèngquè?/ (Về chùa Huyền Không, phương án nào đúng?) Căn cứ: điện Tam Quan 后面则在岩壁上挖了很多石窟 /hòumiàn zé zài yánbì shàng wā le hěnduō shíkū/ (phía sau đục nhiều hang đá vào vách núi). |
92 | A. 建筑特点 /jiànzhù tèdiǎn/ (đặc điểm kiến trúc) | Câu hỏi: 上文主要讲了悬空寺的: /Shàng wén zhǔyào jiǎng le Xuánkōngsì de:/ (Bài chủ yếu nói về… của chùa Huyền Không:) Căn cứ: phần lớn bài nói về cột gỗ, xà 铁扁担 /tiěbiǎndan/, cách tận dụng vách đá, thiết kế 非常精巧 /fēicháng jīngqiǎo/ (vô cùng tinh xảo). Lịch sử chỉ có 1 câu, văn hóa không nhắc. |
93 | B. 打发时光 /dǎfā shíguāng/ (giết thời gian, tiêu khiển) | Câu hỏi: 四川人去茶馆主要做什么? /Sìchuānrén qù cháguǎn zhǔyào zuò shénme?/ (Người Tứ Xuyên đến quán trà chủ yếu làm gì?) Căn cứ: người Tứ Xuyên 喜欢在茶馆东拉西扯地“摆龙门阵” /Xǐhuān zài cháguǎn dōnglāxīchě de “bǎilóngménzhèn”/ (thích tán gẫu đủ chuyện ở quán trà), tận hưởng sự 悠然、闲散和漫不经心 /yōurán, xiánsǎn hé mànbùjīngxīn/ (thong thả, nhàn tản). |
94 | A. 点心至少已有2500年历史 /diǎnxīn zhìshǎo yǐyǒu 2500 nián lìshǐ/ (điểm tâm có lịch sử ít nhất 2500 năm) | Câu hỏi: 根据上文,下列说法正确的是: /Gēnjù shàng wén, xiàliè shuōfǎ zhèngquè de shì:/ (Theo bài, nhận định nào đúng?) Căn cứ: 至迟在2500年前的《楚辞》里已有记载 /Zhìchí zài 2500 niánqián de «Chǔcí» lǐ yǐyǒu jìzǎi/ (muộn nhất 2500 năm trước đã được ghi trong Sở Từ). 至迟 /zhìchí/ (muộn nhất) = 至少 /zhìshǎo/ (ít nhất) về thời gian. |
95 | B. 广东人 /Guǎngdōng rén/ (người Quảng Đông) | Câu hỏi: 喜欢在宴席最后安排些点心的是: /Xǐhuān zài yànxí zuìhòu ānpái xiē diǎnxīn de shì:/ (Người thích sắp xếp điểm tâm cuối bữa tiệc là:) Căn cứ: 就算是到大酒楼吃盛宴,最后都会用几种点心作为漂亮的“闭幕曲” /Jiùsuàn shì dào dàjiǔlóu chī shèngyàn, zuìhòu dōu huì yòng jǐzhǒng diǎnxīn zuòwéi piàoliàng de “bìmù qū”/ (dù ăn tiệc lớn ở nhà hàng, cuối cùng vẫn dùng vài món điểm tâm làm “khúc hạ màn” đẹp đẽ). |
96 | D. 花样繁多的点心习俗 /huāyàngfánduō de diǎnxīn xísú/ (phong tục điểm tâm muôn màu) | Câu hỏi: 最适合做上文标题的是: /Zuì shìhé zuò shàng wén biāotí de shì:/ (Tiêu đề phù hợp nhất cho bài là:) Căn cứ: bài nói lịch sử điểm tâm, rồi lần lượt tục ăn điểm tâm, uống trà của người Quảng Đông, Tứ Xuyên, Giang Nam. |
97 | D. 头、胸加了一笔浓墨 /tóu, xiōng jiā le yìbǐ nóngmò/ (phần đầu, ngực thêm một nét mực đậm) | Câu hỏi: 齐白石后期画的虾: /Qíbáishí hòuqī huà de xiā:/ (Tôm Tề Bạch Thạch vẽ giai đoạn sau:) Căn cứ: 在对头、胸部位的处理上,又加了一笔浓墨 /Zài duìtóu, xiōngbù wèi de chǔlǐ shàng, yòu jiā le yìbǐ nóngmò/. |
98 | D. 介于似与不似之间 /jièyú sìyǔbúsì zhījiān/ (nằm giữa giống và không giống) | Câu hỏi: 齐白石后期作品的特点是: /Qíbáishí hòuqī zuòpǐn de tèdiǎn shì:/ (Đặc điểm tác phẩm giai đoạn sau của Tề Bạch Thạch:) Căn cứ: 他的观察点和绘画手法是介于似与不似之间,这就是艺术的魅力所在 /Tā de guānchádiǎn hé huìhuà shǒufǎ shì jièyú sìyǔbúsì zhījiān, zhè jiùshì yìshù de mèilì suǒzài/. |
99 | B. 狗马难画是因为要求形似 /gǒu mǎ nán huà shìyīnwèi yāoqiú xíngsì/ (chó ngựa khó vẽ vì đòi hỏi giống hình) | Câu hỏi: 根据上文,下列哪项正确? /Gēnjù shàng wén, xiàliè nǎxiàng zhèngquè?/ (Theo bài, phương án nào đúng?) Căn cứ: 因为狗马是人们常见的,一定要画“像”了,不“像”就不好 /Yīnwèi gǒu mǎ shì rénmen chángjiàn de, yídìng yào huà “xiàng” le, bù “xiàng” jiù bùhǎo/ (chó ngựa ai cũng thấy, phải vẽ “giống”, không giống là hỏng). |
100 | C. 有诗情画意 /yǒu shīqínghuàyì/ (có ý thơ tình họa) | Câu hỏi: 关于《寒江独钓图》,下列哪项正确? /Guānyú «hánjiāng dúdiàotú», xiàliè nǎxiàng zhèngquè?/ (Về bức “Hàn giang độc điếu đồ”, phương án nào đúng?) Căn cứ: tranh được nêu làm ví dụ cho 诗情画意的描绘 /shīqínghuàyì de miáohuì/, tái hiện trọn vẹn ý cảnh bài thơ 千山鸟飞绝,万径人踪灭 /qiān shānniǎofēi jué, wàn jìng rén zōng miè/ (nghìn núi chim bay hết, muôn lối vắng dấu người). |
2.3. Phần Viết (书写)
Ở phần Viết, bạn có 10 phút để đọc một bài khoảng 1.000 chữ, sau đó dựa trên nội dung đã ghi nhớ để viết lại thành bài khoảng 400 chữ trong 35 phút. Tham khảo bài viết dưới đây, bảo đảm đúng ý chính, mạch lạc và không bổ sung quan điểm cá nhân ngoài nội dung văn bản gốc.
为什么病人都找年轻医生
/Wèishénme bìngrén dōu zhǎo niánqīng yīshēng/ - Vì sao bệnh nhân đều tìm bác sĩ trẻ
Chữ Hán | Pinyin | Dịch nghĩa |
有位老医生医术非常高明,很多年轻人都想拜他为师。他选了一位年轻人,带着他给病人看病,传授他经验。几年后,年轻人成了老医生的得力助手。 | /Yǒuwèi lǎo yīshēng yīshù fēicháng gāomíng, hěnduō niánqīngrén dōu xiǎng bài tā wéi shī. Tā xuǎn le yíwèi niánqīngrén, dài zhe tā gěi bìngrén kànbìng, chuánshòu tā jīngyàn. Jǐnián hòu, niánqīngrén chéng le lǎo yīshēng de délìzhùshǒu./ | Có một bác sĩ già y thuật rất cao minh, nhiều thanh niên muốn bái ông làm thầy. Ông chọn một chàng trai trẻ, dẫn theo đi khám bệnh và truyền dạy kinh nghiệm. Vài năm sau, chàng trai trở thành trợ thủ đắc lực của ông. |
老医生的名气越来越大,来看病的人也越来越多。为了不让病人等得太久,老医生让年轻医生独立看病。两人约定:病情轻的病人由年轻医生看,病情重的由老医生看。 | /Lǎo yīshēng de míngqì yuèláiyuè dà, lái kànbìng de rén yě yuèláiyuè duō. Wèile búràng bìngrén děng de tàijiǔ, lǎo yīshēng ràng niánqīng yīshēng dúlì kànbìng. Liǎng rén yuēdìng: Bìngqíng qīng de bìngrén yóu niánqīng yīshēng kàn, bìngqíng zhòng de yóu lǎo yīshēng kàn./ | Danh tiếng bác sĩ già ngày càng lớn, người đến khám cũng ngày càng đông. Để bệnh nhân không phải chờ quá lâu, ông để bác sĩ trẻ khám độc lập. Hai người giao hẹn: bệnh nhẹ do bác sĩ trẻ khám, bệnh nặng do bác sĩ già khám. |
一段时间以后,找年轻医生看病的人越来越多。老医生起初很高兴,觉得自己可以轻松一些。可是有一天,他发现有几位病情很严重的病人也坚持找年轻医生。他相信年轻人不会故意抢病人,就问妻子这是为什么。 | /Yíduànshíjiān yǐhòu, zhǎo niánqīng yīshēng kànbìng de rén yuèláiyuè duō. Lǎo yīshēng qǐchū hěn gāoxìng, juéde zìjǐ kěyǐ qīngsōng yìxiē. Kěshì yǒu yìtiān, tā fāxiàn yǒu jǐwèi bìngqíng hěn yánzhòng de bìngrén yě jiānchí zhǎo niánqīng yīshēng. Tā xiāngxìn niánqīngrén búhuì gùyì qiǎng bìngrén, jiù wèn qīzǐ zhè shì wèishénme./ | Một thời gian sau, người tìm bác sĩ trẻ ngày càng nhiều. Ban đầu bác sĩ già rất vui vì thấy mình nhẹ nhõm hơn. Nhưng một hôm, ông phát hiện vài bệnh nhân bệnh rất nặng cũng nhất quyết tìm bác sĩ trẻ. Ông tin chàng trai không cố ý giành bệnh nhân, bèn hỏi vợ vì sao lại như vậy. |
正好妻子感冒了,她就以普通病人的身份去医院看病。在等候区,病人们聊起天来。大家都说,年轻医生看病很仔细,跟病人沟通很多,态度亲切,还常常鼓励病人,让人感到轻松愉快;而老医生看病速度很快,跟病人缺少沟通,表情冷淡,好像对病人的痛苦毫不在意。所以,虽然年轻医生经验不够丰富,大家还是选择了他。 | /Zhènghǎo qīzǐ gǎnmào le, tā jiù yǐ pǔtōng bìngrén de shēnfèn qù yīyuàn kànbìng. Zài děnghòu qū, bìng rénmen liáoqǐ tiānlái. Dàjiā dōu shuō, niánqīng yīshēng kànbìng hěn zǐxì, gēn bìngrén gōutōng hěnduō, tàidù qīnqiè, hái chángcháng gǔlì bìngrén, ràng rén gǎndào qīngsōngyúkuài; ér lǎo yīshēng kànbìng sùdù hěnkuài, gēn bìngrén quēshǎo gōutōng, biǎoqíng lěngdàn, hǎoxiàng duì bìngrén de tòngkǔ háobúzàiyì. Suǒyǐ, suīrán niánqīng yīshēng jīngyàn búgòu fēngfù, dàjiā háishì xuǎnzé le tā./ | Đúng lúc vợ ông bị cảm, bà liền đến bệnh viện khám với tư cách bệnh nhân bình thường. Ở khu chờ, các bệnh nhân trò chuyện với nhau. Ai cũng nói bác sĩ trẻ khám rất tỉ mỉ, trao đổi nhiều với bệnh nhân, thái độ thân thiện, lại thường động viên bệnh nhân khiến họ thấy nhẹ nhõm, vui vẻ; còn bác sĩ già khám rất nhanh, ít trao đổi, nét mặt lạnh lùng, như thể chẳng bận tâm đến nỗi đau của bệnh nhân. Vì thế, dù bác sĩ trẻ chưa nhiều kinh nghiệm, mọi người vẫn chọn anh. |
妻子回家后把这些告诉了老医生,老医生惊讶地张大了嘴巴,然后陷入了沉思。 | /Qīzǐ huíjiā hòu bǎ zhèxiē gàosù le lǎo yīshēng, lǎo yīshēng jīngyà de zhāngdà le zuǐbā, ránhòu xiànrù le chénsī./ | Vợ về nhà kể lại những điều này, bác sĩ già kinh ngạc há hốc miệng, rồi chìm vào suy nghĩ. |
Sau khi hoàn thành HSK 6 H61001, bạn không nên chỉ dừng lại ở việc kiểm tra số câu đúng mà cần xem lại từng lỗi sai để xác định nguyên nhân mất điểm. Với phần Nghe, nên nghe lại những đoạn chưa nắm được ý. Ở phần Đọc, cần ghi chú các cấu trúc và cách dùng từ dễ nhầm. Phần Viết nên luyện khả năng ghi nhớ và tóm tắt nội dung theo đúng yêu cầu đề. Cách ôn tập này sẽ giúp bạn rút kinh nghiệm sau mỗi lần luyện đề và cải thiện kết quả HSK 6 một cách có hệ thống.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









