Đề thi HSK 3 H31110 - Có đáp án & dịch nghĩa chi tiết

Tải ngay đề thi HSK 3 H31110 mới nhất kèm đáp án chi tiết, dịch nghĩa, file nghe, giải thích từ vựng và cấu trúc câu chính xác để luyện thi hiệu quả nhé.
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
19/01/2026
Quy tắc biên tập

Đề thi HSK 3 H31110 là một trong những đề thi chính thức, giúp bạn đánh giá lại năng lực tiếng Trung của mình một cách sát với đề thật. Trong bài viết này, Học Bá Education gửi tới bạn trọn bộ đề thi HSK 3 mã H31110 gồm đề PDF, file nghe, đáp án chi tiết và phần phân tích từng câu hỏi. Dựa vào bộ tài liệu này, bạn có thể tự luyện tại nhà, hệ thống lại từ vựng, ngữ pháp quan trọng và rèn kỹ năng làm bài để chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi HSK 3.

1. Đề thi HSK 3 H31110 bản đầy đủ (PDF + Audio nghe)

Đề thi HSK 3 H31110 do Hanban phát hành, được nhiều học viên lựa chọn ôn luyện vì có độ sát cao với cấu trúc và mức độ của kỳ thi HSK hiện hành. Đề gồm ba phần quen thuộc: Nghe hiểu (听力), Đọc hiểu (阅读) và Viết (书写), giúp người học nắm rõ cách ra đề, cấu trúc từng phần và tốc độ xử lý bài làm dưới áp lực thời gian.

Một số lời khuyên khi luyện đề H31110 để làm quen với các tình huống và yêu cầu trong đề thi thật:

  • Chỉ nghe một lần cho mỗi đoạn audio trong phần Nghe hiểu, giống như trong kỳ thi thật nhằm rèn luyện khả năng phản xạ và ghi nhớ thông tin ngay lần đầu tiên.
  • Phân chia thời gian hợp lý cho phần Đọc hiểu, không nên dành quá 1 - 2 phút cho mỗi đoạn để tránh bị cuốn vào chi tiết nhỏ, làm mất thời gian ở các câu sau.
  • Tập trung ôn kỹ cấu trúc câu tiếng Trung cấp độ HSK 3, đặc biệt chú ý đến thứ tự từ trong câu vì đây là lỗi thường gặp nhất ở phần Viết.
  • Khi làm xong đề, hãy kiểm tra lại với đáp án, đối chiếu bản dịch nếu có để hiểu rõ lý do đúng/sai của từng câu.
  • Ghi chú lại từ mới, mẫu câu mới hoặc lỗi sai cá nhân, để lần luyện đề sau tránh lặp lại và cải thiện dần điểm số.

Bạn có thể tải ngay đề HSK 3 H31110 PDF rõ nét, kèm theo file nghe gốc chuẩn giọng đọc Hanban để ôn luyện hiệu quả dưới đây:

[Link tải file PDF gốc (đề thi chính thức)]

[Link tải file audio nghe phần 听力]

Luyện đề HSK 3 H31110 hiệu quả
Đề thi HSK 3 H31110 do Hanban phát hành giúp ôn luyện hiệu quả

2. Đáp án đề thi HSK 3 H31110 - Hướng dẫn giải cụ thể

Dưới đây là đáp án đề HSK 3 H31110 cùng lời giải chi tiết từng câu hỏi, kèm phiên âm Pinyin, dịch nghĩa rõ ràng giúp bạn hiểu rõ bản chất, tránh việc học vẹt.

2.1. Phần Nghe hiểu  (听力部分)

Phần thi Nghe trong HSK 3 nhằm kiểm tra mức độ tiếp nhận, xử lý ngôn ngữ tiếng Trung của người học. Qua đóm đánh giá phản xạ và khả năng hiểu của thí sinh trong môi trường giao tiếp thực tế. Dưới đây là phần giải đáp chi tiết cho 40 câu hỏi trong phần nghe hiểu, giúp bạn nắm bắt tốt hơn các nội dung và cách thức làm bài.

2.1.1. Đáp án câu 1 - 10: Nghe và chọn hình đúng

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

1

B

女:你看,这就是我的小狗,可爱吧?

男:很可爱,听说你每天都给它洗澡吗?

Nǚ: Nǐ kàn, zhè jiùshì wǒ de xiǎo gǒu, kě’ài ba?

Nán: Hěn kě’ài, tīng shuō nǐ měitiān dōu gěi tā xǐzǎo ma?

Nữ: Em xem này, đây là con chó của em, dễ thương không?

Nam: Rất dễ thương, nghe nói ngày nào em cũng tắm cho nó à?

Nói về một chú chó con dễ thương, người nữ khoe với người nam. 

→ Ảnh B: Cô gái đang bế chó con.

2

C

男:你的脸怎么这么红?生病了?需要去医院吗?

女:不用,已经吃药了,我睡一觉就会好的。

Nán: Nǐ de liǎn zěnme zhème hóng? Shēngbìng le? Xūyào qù yīyuàn ma?

Nǚ: Bùyòng, yǐjīng chī yào le, wǒ shuì yī jiào jiù huì hǎo de.

Nam: Mặt em đỏ thế? Bị ốm à? Cần đến bệnh viện không?

Nữ: Không sao, em uống thuốc rồi, ngủ một giấc là ổn.

Người nữ nói mình bị ốm nhẹ, đã uống thuốc. 

→ Ảnh C: Cô gái mệt mỏi, tay cầm khăn giấy.

3

E

女:休息一会儿吧,忙一下下午了。

男:没关系,我马上就搬完了。

Nǚ: Xiūxi yī huìr ba, máng yīxià xiàwǔ le.

Nán: Méiguānxi, wǒ mǎshàng jiù bān wán le.

Nữ: Nghỉ chút đi, anh đã làm việc cả buổi chiều rồi.

Nam: Không sao, tôi sắp dọn xong rồi.

Người nam đang chuyển đồ, dọn dẹp.

→ Ảnh E: Anh thanh niên bê hộp giấy (dọn nhà/chuyển đồ).

4

F

男:我找到了,在这儿,在这边。

女:好极了,我们先写个电子邮件问问吧。

Nán: Wǒ zhǎodào le, zài zhèr, zài zhèbiān.

Nǚ: Hǎo jí le, wǒmen xiān xiě gè diànzǐ yóujiàn wènwèn ba.

Nam: Anh tìm thấy rồi, ở đây nè!

Nữ: Tuyệt quá, mình viết email hỏi trước nhé.

Đề cập đến việc tìm kiếm thông tin và gửi email hỏi, cho thấy hành động tra cứu.

→ Ảnh F: Cặp đôi đang cùng tra cứu bản đồ/sách.

5

A

女:你打算在这儿买吗?

男:我喜欢这个颜色,但是太贵了,再看看吧。

Nǚ: Nǐ dǎsuàn zài zhèr mǎi ma?

Nán: Wǒ xǐhuān zhège yánsè, dànshì tài guì le, zài kànkan ba.

Nữ: Anh định mua ở đây à?

Nam: Thích màu này nhưng đắt quá, để xem thêm đã.

Nội dung là đang cân nhắc mua hàng.

→ Ảnh A: Người đàn ông đang xem xét sản phẩm (cặp/túi).

6

C

男:快点儿,我们是不是迟到了?别让大家等我们。

女:还有半个小时呢,您别着急。

Nán: Kuài diǎnr, wǒmen shì bùshì chídào le? Bié ràng dàjiā děng wǒmen.

Nǚ: Hái yǒu bàn gè xiǎoshí ne, nín bié zhāojí.

Nam: Nhanh lên, chúng ta có bị trễ không? Đừng để mọi người đợi.

Nữ: Còn nửa tiếng nữa, anh đừng lo.

Đề cập đến lo lắng bị muộn giờ.

→ Ảnh C: Người đàn ông xem đồng hồ, thể hiện sự sốt ruột.

7

A

男:这么热的天你还要出去?

女:我没办法呀,我必须去买点儿东西。

Nán: Zhème rè de tiān nǐ hái yào chūqù?

Nǚ: Wǒ méi bànfǎ ya, wǒ bìxū qù mǎi diǎnr dōngxi.

Nam: Trời nóng thế mà em vẫn phải ra ngoài à?

Nữ: Em không còn cách nào, phải đi mua đồ.

Đề cập đến thời tiết nắng nóng, phải đội mũ đi ra ngoài.

→ Ảnh A: Người nam che nắng cho nữ.

8

B

女:你看这件衣服好不好看

男:挺好看的,我觉得很适合你。

Nǚ: Nǐ kàn zhè jiàn yīfu hǎo bù hǎokàn?

Nán: Tǐng hǎokàn de, wǒ juéde hěn shìhé nǐ.

Nữ: Anh thấy bộ này đẹp không?

Nam: Rất đẹp, anh nghĩ hợp với em.

Một tình huống lãng mạn, thân mật, người nam khen ngợi và quan tâm.

→ Ảnh B: Cặp đôi ôm nhau, xem đồ (thân mật, phù hợp ngữ cảnh).

9

E

男:你怎么了?看起来不太高兴。

女:我工作太多,压力太大了。

Nán: Nǐ zěnme le? Kàn qǐlái bù tài gāoxìng.

Nǚ: Wǒ gōngzuò tài duō, yālì tài dà le.

Nam: Em sao vậy? Trông không vui lắm.

Nữ: Em có quá nhiều việc, áp lực quá lớn.

Mô tả sự mệt mỏi, áp lực công việc.

→ Ảnh E: Người đàn ông ôm đầu trước máy tính, rõ ràng đang stress.

10

D

男:您好,我想办一张银行卡。

女:好的,请您先填这张表。

Nán: Nín hǎo, wǒ xiǎng bàn yì zhāng yínháng kǎ.

Nǚ: Hǎo de, qǐng nín xiān tián zhè zhāng biǎo.

Nam: Chào chị, tôi muốn làm một thẻ ngân hàng.

Nữ: Được ạ, mời anh điền vào mẫu đơn này trước.

Đây là tình huống tại quầy giao dịch, người nữ hướng dẫn thủ tục.

→ Ảnh D: Nhân viên nữ đang nghe điện thoại tại quầy lễ tân/giao dịch.

2.1.2. Đáp án câu 11 - 20 - 判断对错题 (Câu đúng/sai)

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

11

老张和她孩子下星期二坐火车来北京,上午九点一刻到北京西站,你帮我去接一下他们吧。

Lǎo Zhāng hé tā háizi xià xīngqī’èr zuò huǒchē lái Běijīng, shàngwǔ jiǔ diǎn yíkè dào Běijīng xīzhàn, nǐ bāng wǒ qù jiē yíxià tāmen ba.

Lão Trương và con ông ấy sẽ đến Bắc Kinh bằng tàu hỏa, 9:15 sáng đến ga Tây, bạn giúp tôi đi đón nhé.

Đáp án sai là vì chọn "đến sân bay", nhưng thực tế là đến ga tàu.

12

那个城市我去过一次,那是两千零一年冬天,我和几个同学一起去那儿玩儿,到现在已经十年了。

Nàge chéngshì wǒ qùguò yí cì, nà shì liǎngqiānlíngyī nián dōngtiān, wǒ hé jǐ gè tóngxué yīqǐ qù nàr wánr, dào xiànzài yǐjīng shí nián le.

Thành phố đó tôi từng đến một lần vào mùa đông năm 2001, đến nay đã 10 năm.

“十年了” → Câu đúng: Anh ấy đã đến đó 10 năm trước.

13

下出租车的时候,她忘记拿她的包了,那个包里除了有她的手机和飞机票外,还有自校长的护照。

Xià chūzūchē de shíhou, tā wàngjì ná tā de bāo le, nàgè bāo lǐ chúle yǒu tā de shǒujī hé fēijīpiào wài, háiyǒu xiàozhǎng de hùzhào.

Xuống taxi, cô ấy quên lấy túi, trong đó ngoài điện thoại, vé máy bay còn có hộ chiếu của hiệu trưởng.

Câu đúng vì nêu rõ trong túi có hộ chiếu của hiệu trưởng.

14

邻居李先生不会做饭,他妻子不在家的时候,他总是吃面包或者方便面。

Línjū Lǐ xiānshēng bú huì zuòfàn, tā qīzi bú zài jiā de shíhou, tā zǒngshì chī miànbāo huòzhě fāngbiànmiàn.

Hàng xóm ông Lý không biết nấu ăn, vợ không ở nhà là ông chỉ ăn mì hoặc bánh mì.

Câu sai là do chọn nhầm đáp án: “Ông Lý nấu ăn ngon”. Thực tế: không biết nấu ăn.

15

她那天很生气,喝了一个大杯啤酒,然后就哭着跑出去,那时候外面正在下雨。

Tā nà tiān hěn shēngqì, hē le yí gè dà bēi píjiǔ, ránhòu jiù kūzhe pǎo chūqù, nà shíhou wàimiàn zhèngzài xià yǔ.

Hôm đó cô ấy tức giận, uống bia rồi khóc chạy ra ngoài lúc trời đang mưa.

Câu đúng: Cô ấy đã khóc vào ngày hôm đó, tình tiết rõ ràng.

16

我哥说这个游戏很简单,还向我介绍了半天,但是我还是不太明白,你再教教我?

Wǒ gē shuō zhège yóuxì hěn jiǎndān, hái xiàng wǒ jièshào le bàntiān, dànshì wǒ háishì bù tài míngbai, nǐ zài jiàojiào wǒ?

Anh tôi nói trò chơi này rất đơn giản, còn hướng dẫn rất kỹ nhưng tôi vẫn chưa hiểu, bạn dạy lại nhé?

Câu sai vì đáp án được chọn là “anh ấy muốn học nhảy” nên không đúng nội dung nói về trò chơi.

17

有些人早上起晚了,因为担心迟到,刷牙的时候,只刷一两分钟。医生告诉我们,花三到四分钟才能把牙刷干净。

Yǒuxiē rén zǎoshang qǐ wǎn le, yīnwèi dānxīn chídào, shuāyá de shíhou, zhǐ shuā yī liǎng fēnzhōng.

Một số người dậy muộn, sợ trễ nên chỉ đánh răng 1–2 phút, nhưng bác sĩ khuyên cần 3–4 phút.

Câu đúng: Một số người đánh răng vào buổi sáng quá nhanh.

→ Rút ngắn thời gian đánh răng.

18

到北京以后,我住在中国人家里,这使我的汉语水平有了很大的提高,而且让我了解了更多的中国文化。

Dào Běijīng yǐhòu, wǒ zhù zài Zhōngguó rén jiālǐ, zhè shǐ wǒ de Hànyǔ shuǐpíng yǒule hěn dà de tígāo.

Sau khi đến Bắc Kinh và sống cùng người Trung, trình độ tiếng Trung của tôi đã tiến bộ rất nhiều.

Câu sai là do chọn “Anh ấy không biết tiếng Trung”, nhưng thực tế là trình độ tiếng Trung đã được cải thiện đáng kể.

19

经过几年的努力,他终于有了自己的房子,虽然不大,但是他很满意。

Jīngguò jǐ nián de nǔlì, tā zhōngyú yǒu le zìjǐ de fángzi, suīrán bù dà, dànshì tā hěn mǎnyì.

Sau nhiều năm cố gắng, anh ấy cuối cùng đã có căn nhà riêng, tuy nhỏ nhưng rất hài lòng.

Câu sai vì chọn nhầm “anh ấy đã bán nhà”, trong khi hội thoại rõ là vừa mua được nhà.

20

给低年级学生上课时,可以让他们一边做游戏,一边学习,这样他们会更愿意学习。

Gěi dī niánjí xuéshēng shàngkè shí, kěyǐ ràng tāmen yìbiān zuò yóuxì, yìbiān xuéxí.

Khi dạy học sinh tiểu học, có thể để các em vừa chơi vừa học để tăng sự hứng thú.

Câu đúng vì nội dung khẳng định rõ: học sinh tiểu học thích học thông qua trò chơi.

2.1.3. Đáp án câu 21 - 30 - 听对话选答案 (Chọn đáp án đúng)

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

21

B

女:我想明天去看电影,你有时间吗?

男:当然有,你想看几点的?我去买票。

Nǚ: Wǒ xiǎng míngtiān qù kàn diànyǐng, nǐ yǒu shíjiān ma?

Nán: Dāngrán yǒu, nǐ xiǎng kàn jǐ diǎn de? Wǒ qù mǎi piào.

Nữ: Mai em muốn đi xem phim, anh có thời gian không?

Nam: Tất nhiên rồi. Em muốn xem giờ nào? Anh đi mua vé.

Người nam chủ động mua vé, thể hiện sự sẵn sàng và quan tâm.

→ Đáp án B đúng.

22

A

男:你每天中午回家吃饭吗?

女:是,我家离公司不远,骑车十分钟就到家了,所以我回家吃。

Nán: Nǐ měitiān zhōngwǔ huíjiā chīfàn ma?

Nǚ: Shì, wǒ jiā lí gōngsī bù yuǎn, qíchē shí fēnzhōng jiù dào jiā le, suǒyǐ wǒ huíjiā chī.

Nam: Em có về nhà ăn trưa mỗi ngày không?

Nữ: Có, nhà em gần công ty, đi xe đạp 10 phút là tới nên em về ăn.

Lý do là gần nhà, tiết kiệm thời gian.

→ Đáp án A đúng (vì nhà gần).

23

C

女:你刚才去哪儿了?钱经理让你去他办公室。

男:我刚才在洗手间,我现在就去。

Nǚ: Nǐ gāngcái qù nǎr le? Qián jīnglǐ ràng nǐ qù tā bàngōngshì.

Nán: Wǒ gāngcái zài xǐshǒujiān, wǒ xiànzài jiù qù.

Nữ: Anh vừa rồi đi đâu thế? Quản lý Tiền bảo anh đến văn phòng.

Nam: Anh vừa ở nhà vệ sinh, giờ anh đến liền.

Người nam nói rõ “ở nhà vệ sinh” (洗手间).

→ Đáp án C đúng.

24

A

男:我奶奶每天晚上八点都要看这个节目。

女:我也经常看,这个节目现在越来越有名了。

Nán: Wǒ nǎinai měitiān wǎnshàng bā diǎn dōu yào kàn zhège jiémù.

Nǚ: Wǒ yě jīngcháng kàn, zhège jiémù xiànzài yuè lái yuè yǒumíng le.

Nam: Bà tôi tối nào 8 giờ cũng xem chương trình này.

Nữ: Em cũng hay xem, chương trình này ngày càng nổi tiếng.

Chủ đề chính là một chương trình truyền hình được cả hai người biết đến và yêu thích.

→ Đáp án A đúng.

25

A

女:照片上的这个人真的是你?这么胖?

男:没错,我以前不爱运动,不注意锻炼身体。

Nǚ: Zhàopiàn shàng de zhège rén zhēn de shì nǐ? Zhème pàng?

Nán: Méicuò, wǒ yǐqián bù ài yùndòng, bú zhùyì duànliàn shēntǐ.

Nữ: Người trong hình thật sự là anh à? Mập thế?

Nam: Đúng vậy, trước anh không thích vận động, không để ý rèn luyện cơ thể.

Người nam từng thừa cân, không tập thể dục.

→ Đáp án A đúng.

26

C

女:你要带伞吗?要不要我开车送你回去?男:不用了,谢谢你,我先生一会儿开车来接我。

Nǚ: Nǐ yào dài sǎn ma? Yàobuyào wǒ kāichē sòng nǐ huíqù?Nán: Bù yòng le, xièxiè nǐ, wǒ xiānshēng yíhuìr kāichē lái jiē wǒ.

Nữ: Anh có mang dù không? Em chở anh về nhé?Nam: Không cần, cảm ơn, chồng em sắp đến đón rồi.

Người nữ hỏi và người nam nói chồng cô ấy sẽ đến đón → Cô ấy đang đợi chồng. Đáp án C đúng.

27

B

女:那家新开的超市你去过吗?

男:是银行旁边那家吗?昨天我带女儿去买了些鸡蛋,很便宜。

Nǚ: Nà jiā xīn kāi de chāoshì nǐ qùguò ma?

Nán: Shì yínháng pángbiān nà jiā ma? Zuótiān wǒ dài nǚ'ér qù mǎi le xiē jīdàn, hěn piányi.

Nữ: Anh đã đến siêu thị mới mở chưa?

Nam: Bên cạnh ngân hàng phải không? Hôm qua anh dẫn con gái đi mua trứng, rẻ lắm.

Thông tin rõ ràng, siêu thị mới nằm cạnh ngân hàng.

→ Đáp án B đúng.

28

C

女:数学作业写完了吗?

女:写完了,爷爷,我都检查过了。

Nǚ: Shùxué zuòyè xiě wán le ma?

Nǚ: Xiě wán le, yéyé, wǒ dōu jiǎnchá guò le.

Nữ: Con làm xong bài toán chưa?

Con: Làm xong rồi ông ạ, con còn kiểm tra lại nữa.

Người nữ là cháu, đã làm xong bài và còn tự kiểm tra lại.

→ Đáp án C đúng.

29

A

女:这咖啡你是不是没放糖?

男:放了,我放了一块儿,不甜吗?那再放一块儿?

Nǚ: Zhè kāfēi nǐ shì bú shì méi fàng táng?

Nán: Fàng le, wǒ fàng le yí kuài ér, bú tián ma? Nà zài fàng yí kuài ér?

Nữ: Anh không cho đường vào cà phê à?

Nam: Có mà, anh cho 1 cục rồi, không ngọt sao? Cho thêm 1 cục nữa nhé?

Cô gái muốn thêm đường vào cà phê → Đáp án A đúng.

30

B

男:这件事别人是没办法帮你的。

女:我知道,我应该自己选择,你让我再想想。

Nán: Zhè jiàn shì biérén shì méi bànfǎ bāng nǐ de.

Nǚ: Wǒ zhīdào, wǒ yīnggāi zìjǐ xuǎnzé, nǐ ràng wǒ zài xiǎng xiǎng.

Nam: Việc này người khác không giúp được em đâu.

Nữ: Em biết, em nên tự quyết định. Anh cho em suy nghĩ thêm nhé.

Người nam muốn cô gái tự quyết định, và điều đó được cô ấy xác nhận. → Đáp án B đúng.

2.1.4. Đáp án câu 31 - 40 - 听对话选答案 (Đối thoại dài hơn)

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

31

A

男:怎么少一双筷子?

女:不少,你爸爸今天不回家吃饭。

男:他还在公司?女:不是,说是有个朋友来看他,他们去饭馆儿吃。

Nán: Zěnme shǎo yì shuāng kuàizi?

Nǚ: Bù shǎo, nǐ bàba jīntiān bù huíjiā chīfàn.

Nán: Tā hái zài gōngsī?

Nǚ: Bùshì, shuō shì yǒu gè péngyǒu lái kàn tā, tāmen qù fànguǎnr chī.

Nam: Sao thiếu một đôi đũa?

Nữ: Không thiếu, bố con hôm nay không về ăn cơm.

Nam: Bố vẫn ở công ty à?

Nữ: Không, có bạn đến thăm nên họ đi ăn ngoài rồi.

Người bố đi ăn với một người bạn đến thăm ông.

→ Đáp án A đúng.

32

C

女:你第一次一个人去旅游,路上一定要小心。

男:您放心吧,我会照顾好自己的。

女:记得下了车就给家里打电话。

男:知道了,您回去吧,再见。

Nǚ: Nǐ dì yī cì yí gè rén qù lǚyóu, lùshàng yídìng yào xiǎoxīn.

Nán: Nín fàngxīn ba, wǒ huì zhàogù hǎo zìjǐ de.

Nǚ: Jìde xià le chē jiù gěi jiālǐ dǎ diànhuà.

Nán: Zhīdào le, nín huíqù ba, zàijiàn.

Nữ: Lần đầu đi du lịch một mình, con nhớ cẩn thận nhé.

Nam: Mẹ yên tâm, con sẽ tự lo được.

Nữ: Xuống xe nhớ gọi điện về nhà.

Nam: Con biết rồi, mẹ về đi.

Cách xưng hô và nội dung hội thoại cho thấy họ là mẹ và con trai.

→ Đáp án C đúng.

33

A

男:你要出去?

女:晚上吃得太饱了,我去楼下走一走,一会儿就回来。

男:回来的时候,你帮我看看有没有我的信。

女:那你别上网了,跟我一起去吧。

Nán: Nǐ yào chūqù?

Nǚ: Wǎnshàng chī de tài bǎo le, wǒ qù lóuxià zǒu yí zǒu, yíhuìr jiù huílái.

Nán: Huílái de shíhou, nǐ bāng wǒ kànkan yǒu méiyǒu wǒ de xìn.

Nǚ: Nà nǐ bié shàngwǎng le, gēn wǒ yìqǐ qù ba.

Nam: Em sắp ra ngoài à?

Nữ: Ăn tối no quá, em xuống tầng đi bộ một chút, lát về.

Nam: Lúc về giúp anh xem có thư không nhé.

Nữ: Vậy anh đừng online nữa, đi cùng em luôn đi.

Nữ nói rõ là đi xuống dưới đi bộ để tiêu cơm.

→ Đáp án A đúng.

34

B

女:你听说了吗?小马要结婚了。

男:是吗?什么时候?

女:下个月十六号。

男:这么快啊?他们认识还不到三个月吧?

Nǚ: Nǐ tīngshuō le ma? Xiǎo Mǎ yào jiéhūn le.

Nán: Shì ma? Shénme shíhou?

Nǚ: Xià gè yuè shíliù hào.

Nán: Zhème kuài a? Tāmen rènshi hái bù dào sān gè yuè ba.

Nữ: Anh nghe chưa? Tiểu Mã sắp cưới đấy.

Nam: Thật à? Khi nào?

Nữ: Ngày 16 tháng sau.

Nam: Nhanh thế? Họ mới quen chưa tới 3 tháng mà.

Ngày cưới được nói rõ: 16 tháng sau.

→ Đáp án B đúng.

35

B

男:你没参加学校的运动会?

女:我参加了啊,我跑了一万米。

男:真的?成绩怎么样?

女:一般,我只跑了第五。

Nán: Nǐ méi cānjiā xuéxiào de yùndònghuì?

Nǚ: Wǒ cānjiā le a, wǒ pǎo le yí wàn mǐ.

Nán: Zhēn de? Chéngjì zěnmeyàng?

Nǚ: Yìbān, wǒ zhǐ pǎo le dì wǔ.

Nam: Em không tham gia đại hội thể thao à?

Nữ: Có chứ, em chạy 10.000m lận.

Nam: Thật hả? Kết quả sao?

Nữ: Bình thường thôi, em chỉ về thứ 5.

Cô gái nói rõ là chỉ đứng thứ 5, và tự đánh giá là “bình thường”.

→ Đáp án B đúng.

36

C

女:我今天要给你做一个水果蛋糕,你想要什么水果?

男:冰箱里只有葡萄。

女:那些葡萄放太久了,不新鲜。

男:那我再去买一些。

女:好,你买些苹果、香蕉。

Nǚ: Wǒ jīntiān yào gěi nǐ zuò yí gè shuǐguǒ dàngāo, nǐ xiǎng yào shénme shuǐguǒ?

Nán: Bīngxiāng lǐ zhǐ yǒu pútao.

Nǚ: Nàxiē pútao fàng tài jiǔ le, bù xīnxiān.

Nán: Nà wǒ zài qù mǎi yìxiē.

Nǚ: Hǎo, nǐ mǎi xiē píngguǒ, xiāngjiāo.

Nữ: Hôm nay em làm bánh trái cây, anh muốn trái cây gì?

Nam: Trong tủ lạnh chỉ còn nho thôi.

Nữ: Nho để lâu quá rồi, không tươi nữa.

Nam: Vậy anh đi mua thêm.

Nữ: Mua táo với chuối nhé.

Trong tủ lạnh chỉ còn nho.

→ Đáp án C đúng.

37

B

男:你知道这个故事?

女:我知道。

男:是吗?谁告诉你的?

女:我是在书上看到的,我喜欢看历史书。

Nán: Nǐ zhīdào zhège gùshì?

Nǚ: Wǒ zhīdào.

Nán: Shì ma? Shéi gàosù nǐ de?

Nǚ: Wǒ shì zài shū shàng kàndào de, wǒ xǐhuān kàn lìshǐ shū.

Nam: Em biết chuyện này à?

Nữ: Biết chứ.

Nam: Ai kể em vậy?

Nữ: Em đọc trong sách, em thích sách lịch sử.

Nữ biết câu chuyện vì đọc trong sách.

→ Đáp án B đúng.

38

B

女:你怎么没去踢足球?你们今天不是和三班踢吗?

男:今天不踢了。

女:为什么不踢了?

男:天不好,外面风刮得太大。

Nǚ: Nǐ zěnme méi qù tī zúqiú? Nǐmen jīntiān bú shì hé sān bān tī ma?

Nán: Jīntiān bú tī le.

Nǚ: Wèishénme bú tī le?

Nán: Tiān bù hǎo, wàimiàn fēng guā de tài dà.

Nữ: Sao anh không đi đá bóng? Không phải hôm nay có trận với lớp 3 à?

Nam: Hôm nay không đá.

Nữ: Sao vậy?

Nam: Trời xấu quá, gió to lắm.

Lý do là thời tiết xấu, gió to.

→ Đáp án B đúng.

39

C

女:你从图书馆借的那本书看完了没?

女:还没呢,我才看了一半儿。

男:怎么这么慢,我还以为你早看完了呢。

女:没办法,最近一直比较忙。

Nǚ: Nǐ cóng túshūguǎn jiè de nà běn shū kàn wán le méi?

Nǚ: Hái méi ne, wǒ cái kàn le yí bànr.

Nán: Zěnme zhème màn, wǒ hái yǐwéi nǐ zǎo kàn wán le ne.

Nǚ: Méi bànfǎ, zuìjìn yìzhí bǐjiào máng.

Nữ: Em đọc xong quyển mượn ở thư viện chưa?

Em: Chưa, mới đọc được nửa.

Nam: Chậm vậy, tưởng đọc xong rồi chứ.

Nữ: Không có cách nào, dạo này bận quá.

Câu hỏi: “Dạo này cô ấy thế nào?”.

→ Rõ ràng: bận rộn nên đọc sách chậm.

→ Đáp án C đúng.

40

A

女:我来的时候看见办公室的灯没关。

男:对不起,那可能是我忘记了。

女:没关系,以后注意点儿。

男:好的,谢谢。

Nǚ: Wǒ lái de shíhou kànjiàn bàngōngshì de dēng méi guān.

Nán: Duìbuqǐ, nà kěnéng shì wǒ wàngjì le.

Nǚ: Méi guānxi, yǐhòu zhùyì diǎnr.

Nán: Hǎo de, xièxiè.

Nữ: Lúc tôi đến thì thấy đèn phòng làm việc chưa tắt.

Nam: Xin lỗi, có lẽ tôi quên.

Nữ: Không sao, lần sau chú ý hơn nhé.

Nam: Vâng, cảm ơn.

Người nam thừa nhận quên tắt đèn.

→ Đáp án A đúng.

 

2.2. Phần Đọc hiểu (阅读部分)

Dưới đây là phần đáp án chi tiết của 30 câu trong phần thi Đọc hiểu, kèm theo phiên âm, bản dịch và phần giải thích cụ thể, giúp bạn nắm rõ hơn cách sử dụng từ ngữ trong ngữ cảnh thực tế.

2.2.1. Đáp án câu 41 - 50: 选择合适的句子 (Chọn câu phù hợp) 

Câu

Phiên âm & Dịch nghĩa

Giải thích

41

A - 谢谢你为我做这么好吃的鱼。

/Xièxiè nǐ wèi wǒ zuò zhème hǎochī de yú./ 

Cảm ơn bạn đã làm món cá ngon như vậy.

Ngữ cảnh là khi người nói được mời ăn thêm cơm. 

Câu này thể hiện lời cảm ơn về món ăn ngon.

Từ vựng: 米饭 /mǐfàn/ cơm, 为…做 /wèi... zuò/ làm cho ai cái gì.

42

D - 这次比赛会给这个国家带来很多机会。

/Zhè cì bǐsài huì gěi zhège guójiā dài lái hěn duō jīhuì./ 

Cuộc thi lần này sẽ mang lại nhiều cơ hội cho đất nước này.

Người nói phản biện quan điểm “ảnh hưởng nhỏ” bằng cách đưa ra lợi ích rõ ràng. Đây là một cách đối thoại phản đề.

Từ vựng: 带来 /dàilái/ mang lại, 机会 /jīhuì/ cơ hội.

43

F - 我上课的时候做过这样的练习。

/Wǒ shàngkè de shíhou zuò guò zhèyàng de liànxí./ 

Tôi đã làm dạng bài này khi học trên lớp.

Người nói khiêm tốn giải thích vì sao làm được bài nhờ đã từng học rồi.

Ngữ pháp: 过 để biểu thị đã từng làm gì.

44

C - 我今天穿这件蓝衬衫怎么样?

/Wǒ jīntiān chuān zhè jiàn lán chènshān zěnmeyàng?/ 

Hôm nay tôi mặc áo sơ mi xanh này trông thế nào?

Ngữ cảnh là nhận xét trang phục, câu trả lời cho rằng áo trắng đẹp hơn.

→ Phù hợp với câu hỏi về áo.

Từ vựng: 衬衫 /chènshān/ áo sơ mi, 蓝 /lán/ màu xanh.

45

B - 好了吗?大家笑一笑,看我这儿。

/Hǎo le ma? Dàjiā xiào yì xiào, kàn wǒ zhèr./ 

Xong chưa? Mọi người cười nào, nhìn về phía tôi nhé.

Câu trước có nội dung sắp chụp ảnh (đứng vào giữa). Đây là câu quen thuộc của nhiếp ảnh gia khi chuẩn bị bấm máy.

Từ vựng: 笑一笑 /xiào yì xiào/ cười lên nào.

46

E - 好的,马上就来。

/Hǎo de, mǎshàng jiù lái./ 

Được rồi, tôi mang ra ngay.

Phản hồi nhanh gọn của phục vụ khi khách gọi thêm đồ. Câu này thể hiện thái độ lịch sự và phản xạ trong dịch vụ.

Từ vựng: 马上 /mǎshàng/ ngay lập tức.

47

C - 没关系,你第一次用这个相机,下次就好了。

/Méiguānxi, nǐ dì yī cì yòng zhège xiàngjī, xiàcì jiù hǎo le./ 

Không sao, lần đầu dùng máy ảnh này mà, lần sau sẽ ổn thôi.

Câu trấn an sau khi ảnh chụp bị mờ. Đáp án thể hiện sự thông cảm và động viên.

Ngữ pháp: 第一次 lần đầu tiên, dùng nhiều trong kể chuyện, trải nghiệm.

48

D - 你怎么突然决定要离开?

/Nǐ zěnme tūrán juédìng yào líkāi?/ 

Sao bạn lại bất ngờ quyết định rời đi vậy?

Câu hỏi nguyên nhân sau khi nghe lý do "vì môi trường tốt hơn". Đây là mối quan hệ thân quen, nói chuyện trực tiếp.

Từ vựng: 突然 /tūrán/ đột nhiên, 决定 /juédìng/ quyết định.

49

B - 打扫完了?饿坏了吧?

/Dǎsǎo wán le? È huài le ba?/ 

Dọn dẹp xong rồi à? Đói lắm đúng không?

Câu phù hợp sau khi người kia vừa làm việc, cho thấy sự quan tâm. Tiếp theo là hành động nấu đồ ăn.

Từ vựng: 饿坏了 /è huài le/ đói lắm rồi, 打扫 /dǎsǎo/ dọn dẹp.

50

A - 你的脚怎么样了?

/Nǐ de jiǎo zěnmeyàng le?/ 

Chân bạn giờ thế nào rồi?

Câu hỏi đúng ngữ cảnh hồi phục sau chấn thương. Người kia trả lời là chạy bình thường trở lại.

Từ vựng: 脚 /jiǎo/ chân, 怎么样 /zěnmeyàng/ như thế nào.

 

2.2.2. Đáp án câu 51 - 60: 选择填空 (Chọn từ điền vào chỗ trống)

Câu

Phiên âm & Dịch nghĩa

Giải thích

51

C - 空调

把空调打开吧,房间里太热了。

/Bǎ kōngtiáo dǎkāi ba, fángjiān lǐ tài rè le./ 

Bật điều hòa lên đi, trong phòng nóng quá rồi.

Động từ “打开” (bật/mở) dùng với danh từ “空调” /kōngtiáo/ điều hòa. 

Cấu trúc ngữ pháp quan trọng: 把 + tân ngữ + động từ.

52

- 习惯

黄小姐是北方人吧?习惯我们这儿的天气吗?

/Huáng xiǎojiě shì běifāng rén ba? Xíguàn wǒmen zhèr de tiānqì ma?/ 

Cô Hoàng là người miền Bắc đúng không? Cô đã quen với thời tiết ở đây chưa?

Động từ “习惯” /xíguàn/ quen với điều gì. 

Câu mang tính hỏi thăm thường gặp trong giao tiếp.

53

A - 重要

有些时候,发现问题比解决问题更重要。

/Yǒuxiē shíhou, fāxiàn wèntí bǐ jiějué wèntí gèng zhòngyào./ 

Đôi khi, phát hiện vấn đề còn quan trọng hơn việc giải quyết.

Tính từ “重要” /zhòngyào/ quan trọng. 

Cấu trúc: A 比 B 更 + tính từ. 

Từ mới: 发现 /fāxiàn/ phát hiện, 解决 /jiějué/ giải quyết.

54

B - 还是

你每天上班是坐地铁还是坐公共汽车?

/Nǐ měitiān shàngbān shì zuò dìtiě háishì zuò gōnggòng qìchē?/ 

Mỗi ngày bạn đi làm bằng tàu điện ngầm hay xe buýt?

“还是” /háishì/ hay là được dùng trong câu hỏi lựa chọn. 

Mẫu ngữ pháp: 是…还是…? rất phổ biến trong đề thi.

55

F - 辆

阿姨,教室外面那辆红色的自行车是您的吗?

/Āyí, jiàoshì wàimiàn nà liàng hóngsè de zìxíngchē shì nín de ma?/ 

Dì ơi, chiếc xe đạp màu đỏ ngoài lớp là của dì à?

“辆” /liàng/ là lượng từ chuyên dùng cho xe cộ. 

Từ mới: 自行车 /zìxíngchē/ xe đạp.

56

C - 行李箱

那个行李箱太小了,你换个大一点儿的吧。

/Nàge xínglǐxiāng tài xiǎo le, nǐ huàn ge dà yìdiǎnr de ba./ 

Chiếc vali đó nhỏ quá, bạn đổi cái lớn hơn đi.

Danh từ “行李箱” /xínglǐxiāng/ vali. 

Động từ “换” /huàn/ đổi. 

Cấu trúc so sánh hơn: A + 比 + B + tính từ + 一点儿.

57

A - 其他

还有其他要求吗?

/Hái yǒu qítā yāoqiú ma?/ 

Còn yêu cầu nào khác nữa không?

“其他” /qítā/ cái khác. 

Đây là cách hỏi mở rộng thông tin lịch sự, thường dùng trong tình huống công việc.

58

- 双

好的时候一个月能卖两百多双。

/Hǎo de shíhou yí gè yuè néng mài liǎng bǎi duō shuāng./ 

Lúc bán chạy thì một tháng bán hơn 200 đôi.

“双” /shuāng/ lượng từ dành cho giày dép.

Ví dụ: 一双鞋 /yì shuāng xié/. 

59

- 街道

七年过去了,这条街道几乎没什么变化。

/Qī nián guòqù le, zhè tiáo jiēdào jīhū méi shénme biànhuà./ 

Đã 7 năm trôi qua, con phố này hầu như không thay đổi.

“街道” /jiēdào/ con phố. Lượng từ đi kèm: 条 /tiáo/. 

Từ vựng mới: 几乎 /jīhū/ hầu như; 变化 /biànhuà/ thay đổi.

60

- 帮忙

谢谢你帮忙,等我病好了,我请你吃饭。

/Xièxie nǐ bāngmáng, děng wǒ bìng hǎo le, wǒ qǐng nǐ chīfàn./ 

Cảm ơn bạn đã giúp đỡ, đợi khi mình khỏi bệnh sẽ mời bạn ăn cơm.

“帮忙” /bāngmáng/ giúp đỡ. 

Cấu trúc: 谢谢你 + động từ thể hiện lời cảm ơn trong giao tiếp lịch sự.

 

2.2.3. Đáp án câu 61 - 70: 阅读理解段落并回答问题 (Đọc hiểu đoạn văn để trả lời câu hỏi)

Câu

Phiên âm & Dịch nghĩa

Giải thích

61

C - 那个花园

老高家附近有一个花园,花园里有很多树,树上有小鸟,树下是鲜花、绿草。

/Lǎo Gāo jiā fùjìn yǒu yí gè huāyuán, huāyuán lǐ yǒu hěn duō shù, shù shàng yǒu xiǎo niǎo, shù xià shì xiānhuā, lǜcǎo./ 

Gần nhà ông Cao có một khu vườn, trong vườn có nhiều cây, trên cây có chim nhỏ, dưới cây là hoa và cỏ xanh.

Câu mô tả toàn cảnh khu vườn gần nhà ông Cao, không nhấn mạnh đến nhà ông hay màu hoa. 

Từ vựng mới: 花园 /huāyuán/ khu vườn, 小鸟 /xiǎo niǎo/ chim nhỏ

62

B - 容易感冒

虽然已经是春天了,但是天气还是很冷。你这次去开会,小心感冒,多带点儿衣服,准备些药。

/Suīrán yǐjīng shì chūntiān le, dànshì tiānqì háishì hěn lěng. Nǐ zhè cì qù kāihuì, xiǎoxīn gǎnmào, duō dài diǎnr yīfu, zhǔnbèi xiē yào./ 

Dù đã là mùa xuân nhưng trời vẫn lạnh. Bạn đi họp nhớ giữ ấm, mang thêm quần áo và chuẩn bị thuốc nhé.

Nội dung cảnh báo thời tiết lạnh dễ gây cảm lạnh, khuyên mang đồ ấm và thuốc.

Từ vựng mới: 感冒 /gǎnmào/: cảm lạnh, 小心 /xiǎoxīn/: cẩn thận

63

C - 比以前更胖了

我想去买一条新裙子,因为我又胖了,现在已经65公斤了。

/Wǒ xiǎng qù mǎi yì tiáo xīn qúnzi, yīnwèi wǒ yòu pàng le, xiànzài yǐjīng liùshíwǔ gōngjīn le./ 

Tôi muốn đi mua một chiếc váy mới vì tôi lại tăng cân, giờ đã 65kg rồi.

Câu nói rõ việc tăng cân → phù hợp với đáp án “tôi béo hơn trước”. 

Ngữ pháp: 又 + tính từ → lặp lại trạng thái.

Từ vựng: 裙子 /qúnzi/: váy, 胖 /pàng/: béo

64

B - 生日相同

我有两个好朋友,她们的生日是同一天,她们丈夫的生日也是同一天。

/Wǒ yǒu liǎng gè hǎo péngyǒu, tāmen de shēngrì shì tóng yī tiān, tāmen zhàngfu de shēngrì yě shì tóng yī tiān./ 

Tôi có hai người bạn thân, họ có cùng ngày sinh, và chồng họ cũng sinh cùng ngày.

Câu nói nhấn mạnh đến sự trùng hợp về ngày sinh của bạn và chồng họ. 

Từ vựng mới: 同一天 /tóng yī tiān/ cùng ngày, 生日 /shēngrì/ sinh nhật.

65

A - 开始的时候

中国有句话叫“万事开头难”,意思是很多事情在开始的时候很难,但是开头做好了后面就容易了。

/Zhōngguó yǒu jù huà jiào “wànshì kāitóu nán”, yìsi shì hěn duō shìqíng zài kāishǐ de shíhòu hěn nán, dànshì kāitóu zuò hǎo le, hòumiàn jiù róngyì le./

Người Trung Quốc có câu “Vạn sự khởi đầu nan”, nghĩa là lúc bắt đầu sẽ rất khó, nhưng nếu làm tốt thì sau sẽ dễ hơn.

Nội dung xoay quanh việc bắt đầu luôn là phần khó nhất. 

Từ vựng mới: 开头 /kāitóu/ mở đầu, 容易 /róngyì/ dễ dàng.

66

A - 要出去

天黑了,没有月亮,小云不敢一个人出去,所以叫我跟她一起去,没办法,我只能回来再洗裤子了。

/Tiān hēi le, méiyǒu yuèliàng, Xiǎo Yún bù gǎn yī gè rén chūqù, suǒyǐ jiào wǒ gēn tā yīqǐ qù, méi bànfǎ, wǒ zhǐ néng huílái zài xǐ kùzi le./ 

Trời tối không có trăng, Tiểu Vân không dám ra ngoài một mình nên rủ tôi đi cùng. Không còn cách nào, tôi đành giặt quần sau.

Tiểu Vân không dám đi một mình, muốn ra ngoài. 

Từ vựng mới: 出去 /chūqù/ ra ngoài, 一起 /yìqǐ/ cùng nhau.

67

B - 爱问问题

我女儿今年3岁了,经常问我们一些很奇怪的问题,有时候我们真的不知道怎么回答她。

/Wǒ nǚ’ér jīnnián sān suì le, jīngcháng wèn wǒmen yìxiē hěn qíguài de wèntí, yǒushíhòu wǒmen zhēn de bù zhīdào zěnme huídá tā./ 

Con gái tôi năm nay 3 tuổi, thường xuyên hỏi chúng tôi những câu rất kỳ lạ, đôi khi chúng tôi thật sự không biết phải trả lời thế nào.

Đoạn văn mô tả thói quen “hỏi nhiều” của con gái nên chọn "thích hỏi câu hỏi". 

Từ vựng mới: 问题 /wèntí/ câu hỏi, 奇怪 /qíguài/ kỳ lạ.

68

A - 表示欢迎

那里的人们为了表示热情,会在门口的桌子上放米酒,请客人喝完三碗再进门。

/Nàlǐ de rénmen wèile biǎoshì rèqíng, huì zài ménkǒu de zhuōzi shàng fàng mǐjiǔ, qǐng kèrén hē wán sān wǎn zài jìnmén./ 

Người dân nơi đó để rượu gạo ở cửa để mời khách uống ba chén trước khi vào nhà nhằm thể hiện sự hiếu khách.

Hành động mời rượu trước khi vào nhà mang ý nghĩa chào đón.

Từ vựng mới: 热情 /rèqíng/ nhiệt tình, 表示 /biǎoshì/ thể hiện.

69

- 还没下雪

北京去年11月就下雪了,但是今年冬天都快过去一半了,北京还没下。

/Běijīng qùnián shíyī yuè jiù xiàxuě le, dànshì jīnnián dōngtiān dōu kuài guòqù yíbàn le, Běijīng hái méi xià./ 

Năm ngoái Bắc Kinh có tuyết vào tháng 11, nhưng năm nay mùa đông đã trôi qua một nửa mà vẫn chưa có tuyết.

Câu khẳng định: năm nay Bắc Kinh chưa có tuyết. 

Từ vựng mới: 下雪 /xiàxuě/ tuyết rơi, 冬天 /dōngtiān/ mùa đông.

70

C - 有不同的

读音有些字有两个或者更多的读音,用在不同地方时读音也不一样,这些字叫“多音字”。

/Yǒuxiē zì yǒu liǎng gè huòzhě gèng duō de dúyīn, yòng zài bùtóng dìfāng shí dúyīn yě bù yīyàng, zhèxiē zì jiào “duōyīnzì”./ 

Một số chữ có hai hoặc nhiều cách đọc, khi dùng ở ngữ cảnh khác nhau thì âm đọc cũng khác, những chữ này gọi là “đa âm tự”.

Giải thích về hiện tượng chữ Hán có nhiều cách đọc → "đa âm tự". 

Từ vựng mới: 多音字 /duōyīnzì/ chữ nhiều âm, 读音 /dúyīn/ âm đọc.

 

2.3. Phần viết (书写部分)

Dưới đây là đáp án chi tiết cho 10 câu trong phần thi Viết, giúp bạn hiểu rõ cách sắp xếp từ vựng và điền từ sao cho đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ nghĩa. 

2.3.1. Đáp án câu 71 - 75: 书写 (Sắp xếp câu)

Câu

Đáp án

Giải thích

71

他弟弟高兴地笑了。

/Tā dìdì gāoxìng de xiàole/ 

Em trai của anh ấy rất vui vẻ khi cười.

Trong câu có dùng "高兴地" /gāoxìng de/ để chỉ cách thức mà hành động "cười" được thực hiện, thể hiện sự vui vẻ trong lúc cười.

Ví dụ: 他高兴地笑了 /Tā gāoxìng de xiàole/ Anh ấy cười vui vẻ.

72

上午的考试比较简单。

/Shàngwǔ de kǎoshì bǐjiào jiǎndān/ 

Kỳ thi buổi sáng khá là đơn giản.

Câu này sử dụng từ vựng 比较 /bǐjiào/để so sánh mức độ của kỳ thi buổi sáng là dễ hơn so với những kỳ thi khác.

73

这个城市的环境变得越来越好了。 

/Zhège chéngshì de huánjìng biàn dé yuè lái yuè hǎo le./ 

Môi trường của thành phố này ngày càng trở nên tốt hơn.

Câu này sử dụng 越来越 /yuè lái yuè/ để miêu tả sự thay đổi ngày càng trở nên tốt hơn.

74

那位医生送给他一个礼物。

/Nà wèi yīshēng sòng gěi tā yīgè lǐwù/

Bác sĩ kia đã tặng anh ấy một món quà.

Dùng từ 送给 /sòng gěi/ để chỉ hành động tặng quà cho người khác.

75

其他班的成绩也有很大提高。 

/Qítā bān de chéngjī yě yǒu hěn dà tígāo./ 

Thành tích của các lớp khác cũng có sự cải thiện lớn.

Từ vựng 也有 /yě yǒu/ để thể hiện sự cải thiện lớn trong thành tích của các lớp khác.

2.3.2. Đáp án câu 76 - 80: 补汉字 (Điền vào chỗ trống)

Câu

Đáp án

Giải thích

76

医院离这儿很远,我们坐出租车去吧。

/Yīyuàn lí zhèr hěn yuǎn, wǒmen zuò chūzūchē qù ba/ 

Bệnh viện này rất xa, chúng ta hãy đi taxi đi.

Từ vựng 坐 /zuò/ dùng để chỉ phương tiện di chuyển.

77

一元是10角,一角是10分。 

/Yī yuán shì 10 jiǎo, yī jiǎo shì 10 fēn/

Một đồng là 10 hào, một hào là 10 phân.

Dùng 元 /yuán/ và 角 /jiǎo/ để chỉ các đơn vị tiền tệ của Trung Quốc.

78

我不认识他,你知道他姓什么,叫什么吗? 

/Wǒ bù rènshí tā, nǐ zhīdào tā xìng shénme, jiào shénme ma?/

Tôi không quen anh ta, bạn biết anh ấy họ gì, tên gì không?

Từ vựng 叫 /jiào/ được sử dụng để hỏi tên của một người.

79

中间穿红裙子的一定是他妹妹。 

/Zhōngjiān chuān hóng qúnzi de yīdìng shì tā mèimei./ 

Người mặc váy đỏ ở giữa chắc chắn là em gái của anh ta.

Từ vựng 中间 /zhōngjiān/ để chỉ vị trí ở giữa.

80

我已经饱了,不想吃米饭了。 

/Wǒ yǐjīng bǎo le, bù xiǎng chī mǐfàn le./

Tôi đã no rồi, không muốn ăn cơm nữa.

米饭 /mǐfàn/ được sử dụng trong câu để chỉ món cơm.

Hy vọng với bộ đề HSK 3 H3110 gồm đầy đủ đáp án, phiên âm, dịch nghĩa và phân tích chi tiết từng câu giúp bạn có thêm nguồn tài liệu ôn luyện hữu ích để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi. Đừng quên luyện tập đều đặn, củng cố vốn từ vựng, làm quen với các cấu trúc ngữ pháp và cải thiện từng kỹ năng qua từng ngày. Chúc bạn luôn duy trì sự chăm chỉ và tự tin, đạt được kết quả xuất sắc trong kỳ thi HSK 3 sắp tới nhé!

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín số 1 Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí