Phân tích & giải đề HSK 4 H41330 (PDF + Audio + Đáp án)
HSK 4 H41330 là một mã đề thi thật đã từng xuất hiện trong kỳ thi HSK chính thức do Hanban tổ chức. Khác với nhiều đề thiên lệch về từ vựng hoặc bẫy đọc hiểu, H41330 được đánh giá là đề cân bằng, phù hợp để kiểm tra năng lực hiện tại và điều chỉnh chiến lược ôn tập trước kỳ thi thật. Trong nội dung dưới đây, Học Bá Education sẽ cung cấp đề thi đầy đủ (PDF + Audio), kèm đáp án - transcript - phân tích định hướng, giúp bạn khai thác tối đa giá trị của đề HSK 4 H41330 thay vì chỉ làm để “biết điểm”.
1. Đề thi HSK 4 H41330 bản đầy đủ (PDF + Audio)
Khi luyện đề HSK 4 H41330, người học không chỉ cần đề và đáp án, mà cần đủ dữ liệu để phân tích sâu. Bộ tài liệu chuẩn của Học Bá Education bao gồm:
- File PDF đề thi HSK 4 H41330 (đúng định dạng đề thi thật).
- File MP3 phần Nghe (听力) với tốc độ và giọng đọc chuẩn phòng thi.
- Bảng đáp án đầy đủ 100 câu.
- Transcript phần nghe được trình bày theo từng câu.
- Phân tích định hướng lỗi & dạng bài trọng tâm.
Mục tiêu không phải “làm xong một đề”, mà là dùng H41330 để phát hiện chính xác điểm yếu cần xử lý trước kỳ thi.

So với nhiều đề HSK 4 khác, H41330 có một số điểm đáng lưu ý:
- Phần Nghe yêu cầu nắm bắt mạch hội thoại tổng thể, không chỉ nghe lướt qua từ khóa từng câu, nên nếu nghe rời rạc rất dễ mất điểm.
- Phần Đọc kiểm tra khả năng suy luận ngắn, với từ vựng không quá khó nhưng thường gây nhầm lẫn về sắc thái.
- Phần Viết đòi hỏi thí sinh nắm vững trật tự câu theo chuẩn HSK 4, giúp đánh giá khả năng vận dụng ngữ pháp vào thực tế.
[Link tải file PDF đề thi HSK 4 H41330] [Link tải file MP3 phần nghe 听力] |
Cách tiếp cận đề HSK 4 H41330 để đo đúng năng lực:
Thay vì “làm đề - xem đáp án” ngay, hãy dùng H41330 như một bài test năng lực thực tế: Làm trước, phân tích sau. Cụ thể qua 3 bước:
- Làm đề để thu thập dữ liệu, không đặt nặng điểm số: Bạn cần làm trọn bộ đề liên tục, không ngắt quãng; phần nghe chỉ nghe 1 lần, không tua lại và tuân thủ đúng thời gian HSK 4.
- Chấm điểm tổng và khoanh vùng vấn đề chính: Bạn nên ghi lại điểm Nghe - Đọc - Viết, so sánh từng phần để xác định phần kéo điểm xuống nhiều nhất và phần tạm ổn nhưng tiềm ẩn rủi ro. Điểm nghe thấp thường do mất mốc thông tin, đọc sai theo cụm là dấu hiệu hiểu sai cấu trúc, viết mất điểm phản ánh phản xạ trật tự câu chưa vững.
- Dùng transcript và đáp án để soi tư duy làm bài: Transcript chỉ dùng để xác định nghe sai ở đâu, bỏ lỡ từ khóa nào và bẫy thông tin nằm ở điểm nào; bạn không nên đọc trước khi làm đề. Khi chữa đáp án, mỗi câu sai bạn cần trả lời rõ mình sai vì thiếu từ hay sai quan hệ câu, bị bẫy ở đâu và dấu hiệu nào giúp chọn đúng nếu gặp lại.
2. Đáp án đề thi HSK 4 H1330 (Đầy đủ 3 phần Nghe - Đọc - Viết)
Đáp án HSK 4 H41330 không chỉ để chấm đúng sai, mà giúp bạn hiểu cách ra đề và logic chọn đáp án. Nếu chỉ nhìn đáp án để tính điểm, bạn sẽ khó tiến bộ ở lần sau. Khi đối chiếu theo hướng phân tích, mỗi câu sẽ bật mí cách đề thi đánh giá năng lực nghe, đọc và viết thực tế, cụ thể:
2.1. Phần Nghe hiểu (听力部分) - Câu 1 - 45
Dưới đây là đáp án và giải nghĩa chi tiết phần Nghe hiểu từ câu 1 đến câu 45 do Học Bá Education biên soạn, giúp bạn đối chiếu kết quả, hiểu rõ nội dung bài nghe và rút kinh nghiệm cho các lần ôn luyện tiếp theo.
2.1.1. Câu 1 - 10 - 判断对错 (Chọn câu đúng/sai)
Câu | Đáp án | Hán tự | Phiên âm | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | × | 对不起,明天的聚会我去不了了,刚接到通知,我得去参加一个招聘会。 ★ 他决定参加聚会。 | Duìbuqǐ, míngtiān de jùhuì wǒ qù bùliǎo le, gāng jiēdào tōngzhī, wǒ děi qù cānjiā yí ge zhāopìn huì. ★ Tā juédìng cānjiā jùhuì. | Xin lỗi, ngày mai tôi không thể tham dự buổi gặp mặt được, vừa nhận được thông báo, tôi phải đi tham dự một buổi tuyển dụng. ★ Anh ấy quyết định tham dự buổi gặp mặt. | Từ khóa: “去不了了” (không thể đi). → Nam nói rõ mình không thể tham gia buổi tụ tập vì phải đi tham dự một buổi tuyển dụng. |
2 | × | 我们公司旁边有家小吃店很有名,那儿的包子和鸡蛋汤都不错,价格也不贵,我经常去那儿吃早餐。 ★ 那儿的饺子很便宜。 | Wǒmen gōngsī pángbiān yǒu jiā xiǎochī diàn hěn yǒumíng, nàr de bāozi hé jīdàn tāng dōu búcuò, jiàgé yě bù guì, wǒ jīngcháng qù nàr chī zǎocān. ★ Nàr de jiǎozi hěn piányí. | Bên cạnh công ty chúng tôi có một cửa hàng ăn vặt rất nổi tiếng, ở đó bánh bao và súp trứng đều ngon, giá cũng không đắt, tôi thường đến đó ăn sáng. ★ Ở đó bánh sủi cảo rất rẻ. | Từ khóa: “包子和鸡蛋汤” (bánh bao và súp trứng), không nhắc đến “饺子” (bánh bao hình vỏ). → Câu nói “Bánh bao ở đó rất rẻ” là sai, vì hội thoại không đề cập đến thông tin này. |
3 | √ | 音乐不仅是一门艺术,也是一种语言。人们对音乐的喜爱与国籍无关。通过音乐,不同国家的人可以交流感情,增进了解。 ★ 人们可以通过音乐交流感情。 | Yīnyuè bùjǐn shì yì mén yìshù, yě shì yì zhǒng yǔyán. Rénmen duì yīnyuè de xǐ’ài yǔ guójí wúguān. Tōngguò yīnyuè, bùtóng guójiā de rén kěyǐ jiāoliú gǎnqíng, zēngjìn liǎojiě. ★ Rénmen kěyǐ tōngguò yīnyuè jiāoliú gǎnqíng. | Âm nhạc không chỉ là một môn nghệ thuật, mà còn là một loại ngôn ngữ. Sự yêu thích âm nhạc của con người không liên quan đến quốc tịch. Thông qua âm nhạc, mọi người từ các quốc gia khác nhau có thể giao lưu cảm xúc và tăng cường hiểu biết. ★ Mọi người có thể giao lưu cảm xúc thông qua âm nhạc. | Từ khóa: “通过音乐,不同国家的人可以交流感情” (Thông qua âm nhạc, mọi người từ các quốc gia khác nhau có thể giao tiếp cảm xúc). → Câu nói là đúng, phản ánh chính xác thông tin hội thoại. |
4 | √ | 这次旅游虽然花了不少钱,但一路上我遇到了许多新鲜事,还认识了几个有着相同爱好的朋友,大家在一起玩儿得很开心。 ★ 这次旅行他玩儿得很高兴。 | Zhè cì lǚyóu suīrán huā le bù shǎo qián, dàn yílù shàng wǒ yùdào le xǔduō xīnxiān shì, hái rènshi le jǐ gè yǒuzhe xiāngtóng àihào de péngyǒu, dàjiā zài yìqǐ wánr de hěn kāixīn. ★ Zhè cì lǚxíng tā wánr de hěn gāoxìng. | Chuyến du lịch này mặc dù tốn khá nhiều tiền, nhưng suốt chặng đường tôi đã gặp nhiều điều mới mẻ, còn làm quen với vài người bạn có cùng sở thích, mọi người chơi rất vui. ★ Chuyến đi này anh ấy đã chơi rất vui. | Từ khóa: “大家在一起玩儿得很开心” (mọi người chơi rất vui). → Câu nói “Anh ấy chơi rất vui” là đúng, vì diễn đạt cảm xúc tích cực của chuyến đi. |
5 | × | 新学期刚开始,大家都还不太熟悉,所以我想举办一场小晚会,到时让每个人都介绍一下自己,互相认识认识。 ★ 大家认识很久了。 | Xīn xuéqī gāng kāishǐ, dàjiā dōu hái bú tài shúxī, suǒyǐ wǒ xiǎng jǔbàn yì chǎng xiǎo wǎnhuì, dào shí ràng měi gè rén dōu jièshào yíxià zìjǐ, hùxiāng rènshi rènshi. ★ Dàjiā rènshi hěn jiǔ le. | Học kỳ mới vừa bắt đầu, mọi người vẫn chưa quen nhau lắm, nên tôi muốn tổ chức một buổi tiệc nhỏ, lúc đó để mỗi người giới thiệu bản thân, làm quen với nhau. ★ Mọi người đã quen nhau từ lâu. | Từ khóa: “大家都还不太熟悉” (mọi người còn chưa quen). → Câu nói “Mọi người đã quen nhau lâu rồi” là sai, trái ngược với thông tin trong hội thoại. |
6 | × | 我出生在南方的一个小城市,那里一年四季都很暖和。来北方工作后,我发现北方的冬天特别冷,真希望自己能快点儿适应这里的气候。 ★ 他适应北方的冬天了。 | Wǒ chūshēng zài nánfāng de yí ge xiǎo chéngshì, nàlǐ yì nián sìjì dōu hěn nuǎnhuo. Lái běifāng gōngzuò hòu, wǒ fāxiàn běifāng de dōngtiān tèbié lěng, zhēn xīwàng zìjǐ néng kuài diǎnr shìyìng zhèlǐ de qìhòu. ★ Tā shìyìng běifāng de dōngtiān le. | Tôi sinh ra ở một thành phố nhỏ phía Nam, nơi quanh năm khá ấm áp. Sau khi đến Bắc làm việc, tôi phát hiện mùa đông ở Bắc rất lạnh, thật mong mình có thể sớm thích nghi với khí hậu ở đây. ★ Anh ấy đã thích nghi với mùa đông ở phía Bắc. | Từ khóa: “真希望自己能快点儿适应” (thực sự hy vọng mình có thể thích nghi). → Câu nói “Anh ấy đã thích nghi với mùa đông Bắc phương” là sai, vì hội thoại chưa xác nhận việc thích nghi. |
7 | √ | 那位作家的小说语言幽默,内容丰富,在国内很受欢迎,现已被翻译成了好几种语言。 ★ 作家的小说很受欢迎。 | Nà wèi zuòjiā de xiǎoshuō yǔyán yōumò, nèiróng fēngfù, zài guónèi hěn shòu huānyíng, xiàn yǐ bèi fānyì chéng le hǎo jǐ zhǒng yǔyán. ★ Zuòjiā de xiǎoshuō hěn shòu huānyíng. | Tiểu thuyết của tác giả này có ngôn ngữ hài hước, nội dung phong phú, rất được yêu thích trong nước, hiện đã được dịch sang vài thứ tiếng. ★ Tiểu thuyết của tác giả rất được yêu thích. | Từ khóa: “在国内很受欢迎” (rất được yêu thích trong nước). → Câu nói là đúng, phản ánh chính xác sự phổ biến của tiểu thuyết. |
8 | × | 明天上午八点五十我们在学校西门见,大家可以准备点儿吃的东西和饮料,九点钟咱们准时出发。 ★ 他们明天七点出发。 | Míngtiān shàngwǔ bā diǎn wǔshí wǒmen zài xuéxiào xīmén jiàn, dàjiā kěyǐ zhǔnbèi diǎnr chī de dōngxi hé yǐnliào, jiǔ diǎn zhōng zánmen zhǔnshí chūfā. ★ Tāmen míngtiān qī diǎn chūfā. | Ngày mai 8:50 sáng chúng ta gặp nhau ở cổng Tây trường, mọi người có thể chuẩn bị đồ ăn và đồ uống, 9 giờ chúng ta khởi hành đúng giờ. ★ Họ xuất phát vào lúc 7 giờ ngày mai. | Từ khóa: “九点钟咱们准时出发” (9 giờ khởi hành đúng giờ). → Câu nói “Họ 7 giờ xuất phát” là sai, trái ngược với hội thoại. |
9 | √ | 父母对孩子必须做到言而有信,对孩子说过的话一定要做到。如果实在做不到,就应向孩子道歉,并解释原因,否则孩子会认为你在骗他。 ★ 父母对孩子要讲信用。 | Fùmǔ duì háizi bìxū zuòdào yán ér yǒu xìn, duì háizi shuōguò de huà yídìng yào zuòdào. Rúguǒ shízài zuò bù dào, jiù yīng xiàng háizi dàoqiàn, bìng jiěshì yuányīn, fǒuzé háizi huì rènwéi nǐ zài piàn tā. ★ Fùmǔ duì háizi yào jiǎng xìnyòng. | Cha mẹ phải giữ chữ tín với con, những lời đã nói với con phải thực hiện. Nếu thật sự không làm được, thì nên xin lỗi và giải thích lý do, nếu không con sẽ nghĩ bạn lừa dối. ★ Cha mẹ cần giữ chữ tín với con. | Từ khóa: “必须做到言而有信” (phải giữ lời với con). → Câu nói là đúng, phản ánh chính xác yêu cầu của phụ huynh. |
10 | √ | 每次自行车坏了,我都去找门口的修车师傅老张,他不但修车技术好,而且对人也很热情。 ★ 张师傅对人很热情。 | Měi cì zìxíngchē huài le, wǒ dōu qù zhǎo ménkǒu de xiūchē shīfu Lǎo Zhāng, tā bùdàn xiūchē jìshù hǎo, érqiě duì rén yě hěn rèqíng. ★ Zhāng shīfu duì rén hěn rèqíng. | Mỗi lần xe đạp hỏng, tôi đều đi tìm thợ sửa xe Lão Trương ở cửa, ông ấy không những kỹ thuật sửa xe tốt mà còn rất nhiệt tình với mọi người. ★ Thợ Trương rất nhiệt tình với mọi người. | Từ khóa: “对人也很热情” (với mọi người cũng rất nhiệt tình). → Câu nói là đúng, phản ánh chính xác tính cách của thợ sửa xe. |
2.1.2. Câu 11 - 25 - 请选出正确答案 (Chọn câu trả lời đúng)
Câu | Đáp án | Hán tự | Phiên âm | Dịch nghĩa | Giải thích đáp án |
11 | C | 男:开一下窗户吧,热得我都有点儿受不了了。 女:是你穿得太多了,把外面那件衣服脱了吧。 问:关于男的,下列哪个正确? | Nán: Kāi yí xià chuānghù ba, rè de wǒ dōu yǒudiǎnr shòu bùliǎo le. Nǚ: Shì nǐ chuān de tài duō le, bǎ wàimiàn nà jiàn yīfu tuō le ba. Wèn: Guānyú nán de, xiàliè nǎge zhèngquè? | Nam: Mở cửa sổ một chút đi, nóng đến mức tôi gần như chịu không nổi. | Từ khóa: “热得我都有点儿受不了了” (Nóng đến mức tôi gần như chịu không nổi). → Nam cảm thấy quá nóng, biểu hiện thực trạng hiện tại. |
12 | D | 女:请问这个沙发多少钱? 男:这个红色的?打完折后是一千一百九。 问:关于沙发,可以知道什么? | Nǚ: Qǐngwèn zhège shāfā duōshǎo qián? Nán: Zhège hóngsè de? Dǎ wán zhé hòu shì yìqiān yìbǎi jiǔ. Wèn: Guānyú shāfā, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Xin hỏi cái ghế sofa này giá bao nhiêu? Nam: Cái màu đỏ này à? Sau khi giảm giá là 1.109 nhân dân tệ. Hỏi: Về ghế sofa, có thể biết điều gì? | Từ khóa: “打完折后是一千一百九” (sau khi giảm giá còn 1.109 tệ). → Thông tin này chỉ giá của ghế sofa màu đỏ sau giảm giá. |
13 | A | 男:这葡萄真甜,你在哪儿买的? 女:是家里亲戚寄过来的,他们那儿的葡萄非常好吃。 问:葡萄是谁送的? | Nán: Zhè pútáo zhēn tián, nǐ zài nǎr mǎi de? Nǚ: Shì jiālǐ qīnqi jì guòlái de, tāmen nàr de pútáo fēicháng hǎochī. Wèn: Pútáo shì shéi sòng de? | Nam: Nho này thật ngọt, bạn mua ở đâu vậy? Nữ: Là người thân gửi từ nhà họ đến, nho ở đó rất ngon. Hỏi: Nho là ai gửi? | Từ khóa: “寄过来的” (gửi đến). → Người phụ nữ nói những quả nho được gửi từ người thân trong gia đình. |
14 | B | 女:你手机是不是坏了?怎么总是打不通? 男:抱歉,我换了个新号,还没来得及告诉你。 问:男的怎么了? | Nǚ: Nǐ shǒujī shì bù shì huài le? Zěnme zǒng shì dǎ bù tōng? Nán: Bàoqiàn, wǒ huàn le gè xīn hào, hái méi láidéjí gàosu nǐ. Wèn: Nán de zěnme le? | Nữ: Điện thoại của bạn có hỏng không? Sao lúc nào cũng gọi không được? Nam: Xin lỗi, tôi đổi số mới, còn chưa kịp thông báo cho bạn. Hỏi: Người đàn ông bị vấn đề gì? | Từ khóa: “换了个新号,还没来得及告诉你” (đổi số điện thoại mới mà chưa kịp thông báo). → Nam đổi số điện thoại, nên người khác không gọi được. |
15 | B | 男:小王,我早上跟你打招呼,你没看见? 女:真是对不起,我不是故意的,今天忘戴眼镜了,看不清楚。 问:女的为什么没和男的打招呼? | Nán: Xiǎo Wáng, wǒ zǎoshang gēn nǐ dǎzhāohū, nǐ méi kànjiàn? Nǚ: Zhēnshi duìbuqǐ, wǒ bú shì gùyì de, jīntiān wàng dài yǎnjìng le, kàn bù qīngchu. Wèn: Nǚ de wèishénme méi hé nán de dǎzhāohū? | Nam: Tiểu Vương, sáng nay tôi chào bạn, bạn không thấy à? Nữ: Thật xin lỗi, tôi không cố ý, hôm nay quên đeo kính, nhìn không rõ. Hỏi: Tại sao cô ấy không chào người đàn ông? | Từ khóa: “忘戴眼镜了,看不清楚” (quên đeo kính nên không nhìn rõ). → Người nữ không nhìn thấy nam, không phải cố ý. |
16 | A | 女:请问去国家森林公园,走这条路对吗? 男:对,继续往前走,第一个路口左转就能看见了。 问:女的在做什么? | Nǚ: Qǐngwèn qù guójiā sēnlín gōngyuán, zǒu zhè tiáo lù duì ma? Nán: Duì, jìxù wǎng qián zǒu, dì yí gè lùkǒu zuǒ zhuǎn jiù néng kànjiàn le. Wèn: Nǚ de zài zuò shénme? | Nữ: Xin hỏi để đến Công viên rừng Quốc gia, đi con đường này có đúng không? Nam: Đúng, đi tiếp thẳng, ở ngã tư đầu tiên rẽ trái là sẽ thấy. Hỏi: Cô ấy đang làm gì? | Từ khóa: “去国家森林公园” + hỏi đường. → Người nữ đang hỏi đường để đến công viên quốc gia. |
17 | A | 男:你的行李箱里都是什么啊?怎么这么重? 女:除了衣服和鞋子,我还给每个朋友都带了份小礼物。 问:男的觉得行李箱怎么样?
| Nán: Nǐ de xínglǐxiāng lǐ dōu shì shénme a? Zěnme zhème zhòng? | Nam: Hành lý của bạn có những gì mà nặng thế? Nữ: Ngoài quần áo và giày dép, tôi còn mang mỗi bạn một món quà nhỏ. Hỏi: Người đàn ông cảm thấy hành lý thế nào? | Từ khóa: “怎么这么重” (sao mà nặng thế). → Nam cảm thấy hành lý nặng. Câu trả lời đúng là mô tả cảm nhận về trọng lượng của hành lý. |
18 | B | 女:我要去安检了,你们也回去吧。 男:拿好护照和登机牌,下了飞机就给我和你妈发个短信。 问:他们最可能在哪儿?
| Nǚ: Wǒ yào qù ānjiǎn le, nǐmen yě huíqù ba. Nán: Ná hǎo hùzhào hé dēngjīpái, xià le fēijī jiù gěi wǒ hé nǐ mā fā gè duǎnxìn. Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎr? | Nữ: Tôi chuẩn bị đi kiểm tra an ninh, các bạn cũng về đi. | Từ khóa: “我要去安检了” (Tôi sắp đi kiểm tra an ninh). → Người nữ và nam đang ở sân bay hoặc chuẩn bị lên máy bay. Câu trả lời B phản ánh vị trí gần khu an ninh/sân bay. |
19 | C | 男:都收拾好了吧?我去叫辆出租车。 女:这个时间路上肯定会堵车,我们还是坐地铁吧。 问:女的是什么意思? | Nán: Dōu shōushí hǎo le ba? Wǒ qù jiào liàng chūzū chē. Nǚ: Zhège shíjiān lùshang kěndìng huì dǔchē, wǒmen háishì zuò dìtiě ba. Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi? | Nam: Mọi thứ đã sẵn sàng chưa? Tôi đi gọi một chiếc taxi. Nữ: Vào giờ này đường chắc chắn kẹt xe, chúng ta vẫn nên đi tàu điện ngầm. Hỏi: Ý cô ấy muốn nói gì? | Từ khóa: “路上肯定会堵车,我们还是坐地铁吧” (Đường chắc chắn sẽ kẹt xe, chúng ta đi tàu điện ngầm đi). → Người nữ đề xuất đi tàu điện ngầm thay vì taxi để tránh tắc đường. |
20 | A | 女:小李今天怎么没来?出差了? 男:没有,她请假了,带女儿去医院打针了。 问:小李和谁去医院了? | Nǚ: Xiǎo Lǐ jīntiān zěnme méi lái? Chūchāi le? Nán: Méiyǒu, tā qǐngjià le, dài nǚ’ér qù yīyuàn dǎzhēn le. Wèn: Xiǎo Lǐ hé shéi qù yīyuàn le? | Nữ: Tiểu Lý hôm nay sao không đến? Đi công tác à? Nam: Không, cô ấy xin nghỉ, dẫn con gái đi bệnh viện tiêm. Hỏi: Tiểu Lý đi bệnh viện với ai? | Từ khóa: “带女儿去医院打针了” (dẫn con gái đi tiêm). → Người nữ cùng con gái đi bệnh viện. |
21 | D | 男:你那儿有大一点儿的信封吗?这个太小了。 女:稍等一下,我发完这封电子邮件就给你找。 问:男的让女的做什么? | Nán: Nǐ nàr yǒu dà yìdiǎnr de xìnfēng ma? Zhège tài xiǎo le. Nǚ: Shāo děng yíxià, wǒ fā wán zhè fēng diànzǐ yóujiàn jiù gěi nǐ zhǎo. Wèn: Nán de ràng nǚ de zuò shénme? | Nam: Ở chỗ bạn có phong bì lớn hơn không? Cái này quá nhỏ. Nữ: Chờ một chút, tôi gửi xong email này sẽ tìm cho bạn. Hỏi: Người đàn ông muốn người phụ nữ làm gì? | Từ khóa: “这个太小了”“给你找” (cái này quá nhỏ, tôi sẽ tìm cái khác cho bạn). → Nam yêu cầu tìm một phong bì lớn hơn. |
22 | D | 女:听说年底咱家对面要开一家新超市。 男:真的吗?那到时候咱们购物就方便多了。 问:新超市什么时候开? | Nǚ: Tīng shuō niándǐ zán jiā duìmiàn yào kāi yì jiā xīn chāoshì. Nán: Zhēn de ma? Nà dào shíhòu zánmen gòuwù jiù fāngbiàn duō le. Wèn: Xīn chāoshì shénme shíhòu kāi? | Nữ: Nghe nói cuối năm, bên đối diện nhà chúng ta sẽ mở một siêu thị mới. Nam: Thật sao? Như vậy lúc đó đi mua sắm sẽ thuận tiện hơn nhiều. Hỏi: Siêu thị mới mở khi nào? | Từ khóa: “年底” (cuối năm). → Thời gian mở siêu thị là cuối năm. |
23 | B | 男:你听,楼上好像有弹钢琴的声音。 女:是邻居黄奶奶的孙女儿弹的,她从一年级就开始学钢琴了。 问:黄奶奶的孙女儿在做什么? | Nán: Nǐ tīng, lóu shàng hǎoxiàng yǒu tán gāngqín de shēngyīn. Nǚ: Shì línjū Huáng nǎinai de sūnnǚr tán de, tā cóng yī niánjí jiù kāishǐ xué gāngqín le. Wèn: Huáng nǎinai de sūnnǚr zài zuò shénme? | Nam: Nghe này, hình như có tiếng đàn piano từ tầng trên. Nữ: Là cháu gái của bà Huang, cô ấy đánh. Cô ấy bắt đầu học piano từ lớp một. Hỏi: Cháu gái của bà Huang đang làm gì? | Từ khóa: “弹钢琴” (chơi piano). → Câu trả lời đúng là cô bé đang chơi piano. |
24 | D | 女:下一个就是我了,我突然有点儿紧张。 男:没事,放松点儿,像平时练习时那样就可以。 问:女的现在心情怎么样? | Nǚ: Xià yí gè jiù shì wǒ le, wǒ tūrán yǒudiǎnr jǐnzhāng. | Nữ: Người tiếp theo là tôi, tôi đột nhiên hơi căng thẳng. Nam: Không sao, thư giãn đi, làm như lúc luyện tập bình thường là được. Hỏi: Cô ấy hiện đang cảm thấy thế nào? | Từ khóa: “有点儿紧张” (hơi căng thẳng). → Người nữ cảm thấy hơi lo lắng/căng thẳng, chưa thoải mái. |
25 | A | 男:你是法律专业的?将来想当律师吗? 女:我原来是这样想的,不过后来我发现自己对新闻更感兴趣,也许我会成为一名记者。 问:关于女的,下列哪个正确? | Nán: Nǐ shì fǎlǜ zhuānyè de? Jiānglái xiǎng dāng lǜshī ma? Nǚ: Wǒ yuánlái shì zhèyàng xiǎng de, búguò hòulái wǒ fāxiàn zìjǐ duì xīnwén gèng gǎn xìngqù, yěxǔ wǒ huì chéngwéi yì míng jìzhě. Wèn: Guānyú nǚ de, xiàliè nǎge zhèngquè? | Nam: Bạn học chuyên ngành luật à? Tương lai muốn làm luật sư sao? Nữ: Trước đây tôi nghĩ vậy, nhưng sau đó tôi phát hiện mình hứng thú với báo chí hơn, có thể tôi sẽ trở thành một nhà báo. Hỏi: Về cô ấy, điều nào sau đây là đúng? | Từ khóa: “对新闻更感兴趣”,“可能会成为记者” (quan tâm đến báo chí, có thể trở thành nhà báo). → Câu trả lời phản ánh người nữ thích báo chí hơn luật và có thể trở thành nhà báo. |
2.1.3. Câu 26 - 35 - 听对话选答案 (Đối thoại dài hơn)
Câu | Đáp án | Hán tự | Phiên âm | Dịch nghĩa | Giải thích đáp án |
26 | B | 女:毕业后你打算留在北京? 男:是,我在这儿上了四年学,对这儿比较熟悉。 女:可北京的竞争压力不是很大吗? 男:是这样,但机会也很多。 问:男的觉得北京怎么样?
| Nǚ: Bìyè hòu nǐ dǎsuàn liú zài Běijīng? Nán: Shì, wǒ zài zhèr shàng le sì nián xué, duì zhèr bǐjiào shúxī. Nǚ: Kě Běijīng de jìngzhēng yālì bù shì hěn dà ma? Nán: Shì zhèyàng, dàn jīhuì yě hěn duō. Wèn: Nán de juéde Běijīng zěnme yàng? | Nữ: Sau khi tốt nghiệp, bạn định ở lại Bắc Kinh à? Nam: Vâng, tôi học ở đây bốn năm, đối với nơi này khá quen thuộc. Nữ: Nhưng áp lực cạnh tranh ở Bắc Kinh không lớn sao? Nam: Đúng vậy, nhưng cơ hội cũng nhiều. Hỏi: Người đàn ông nghĩ gì về Bắc Kinh? | Từ khóa: “我要去安检了” (Tôi sắp đi kiểm tra an ninh). → Người nữ và nam đang ở sân bay hoặc chuẩn bị lên máy bay. |
27 | D | 男:服务员,还有空桌吗?这儿阳光照得我眼睛难受。 女:对不起,先生,一楼只剩这一张桌子了。 男:那二楼呢? 女:二楼还有,我带您去吧。 问:男的为什么要去二楼?
| Nán: Fúwùyuán, hái yǒu kòng zhuō ma? Zhèr yángguāng zhào de wǒ yǎnjing nánshòu. | Nam: Phục vụ, còn bàn trống không? Ánh nắng chiếu làm tôi khó chịu ở mắt. | Từ khóa: “路上肯定会堵车,我们还是坐地铁吧” (Đường chắc chắn sẽ kẹt xe, chúng ta đi tàu điện ngầm đi). → Người nữ đề xuất đi tàu điện ngầm thay vì taxi để tránh tắc đường. |
28 | C | 女:这个网站地址是不是错的?试了好几遍都打不开。 男:你把网址发过来,我试一下。 女:怎么样?你那儿能打开吗? 男:可以,速度挺快的,是不是你电脑有问题? 问:根据对话,可以知道什么? | Nǚ: Zhège wǎngzhàn dìzhǐ shì bù shì cuò de? Shì le hǎo jǐ biàn dōu dǎ bù kāi. Nán: Nǐ bǎ wǎngzhǐ fā guòlái, wǒ shì yíxià. Nǚ: Zěnmeyàng? Nǐ nàr néng dǎkāi ma? Nán: Kěyǐ, sùdù tǐng kuài de, shì bù shì nǐ diànnǎo yǒu wèntí? Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Địa chỉ trang web này có sai không? Thử mấy lần đều không mở được. Nam: Gửi địa chỉ web cho tôi, tôi thử một chút. Nữ: Thế nào? Bạn mở được không? Nam: Mở được, tốc độ khá nhanh, phải chăng máy tính của bạn có vấn đề? Hỏi: Theo hội thoại, có thể biết điều gì? | Từ khóa: “带女儿去医院打针了” (dẫn con gái đi tiêm). → Người nữ cùng con gái đi bệnh viện. |
29 | B | 男:听说你最近在租房子?找到合适的了吗? 女:看好了一个,大小可以,周围环境也不错。 男:离你上班的地方远不远? 女:有点儿远,不过附近有好几趟公共汽车都能到我公司。 问:女的觉得那个房子怎么样? | Nán: Tīng shuō nǐ zuìjìn zài zū fángzi? Zhǎodào héshì de le ma? Nǚ: Kàn hǎo le yí gè, dàxiǎo kěyǐ, zhōuwéi huánjìng yě bú cuò. Nán: Lí nǐ shàngbān de dìfang yuǎn bù yuǎn? Nǚ: Yǒudiǎnr yuǎn, búguò fùjìn yǒu hǎo jǐ tàng gōnggòng qìchē dōu néng dào wǒ gōngsī. Wèn: Nǚ de juéde nàgè fángzi zěnme yàng? | Nam: Nghe nói gần đây bạn đang thuê nhà? Tìm được căn phù hợp chưa? Nữ: Xem được một căn, kích thước ổn, môi trường xung quanh cũng không tệ. Nam: Xa nơi bạn làm việc không? Nữ: Hơi xa, nhưng gần đó có vài tuyến xe buýt đều tới công ty tôi. Hỏi: Cô ấy nghĩ căn nhà đó thế nào? | Từ khóa: “这个太小了”“给你找” (cái này quá nhỏ, tôi sẽ tìm cái khác cho bạn). → Nam yêu cầu tìm một phong bì lớn hơn. |
30 | A | 女:太累了,咱们休息一下吧。 男:只爬了这么一会儿就没力气了? 女:我平时运动太少,看来以后得多锻炼了。 男:那我们到前面那棵树下休息吧。 问:他们最可能在做什么? | Nǚ: Tài lèi le, zánmen xiūxí yíxià ba. Nán: Zhǐ pá le zhème yíhuìr jiù méi lìqì le? Nǚ: Wǒ píngshí yùndòng tài shǎo, kànlái yǐhòu děi duō duànliàn le. Nán: Nà wǒmen dào qiánmiàn nà kē shù xià xiūxí ba. Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài zuò shénme? | Nữ: Quá mệt, chúng ta nghỉ một chút đi. Nam: Chỉ leo một lúc mà đã hết sức rồi sao? Nữ: Tôi thường ít vận động, có lẽ sau này phải tập nhiều hơn. Nam: Vậy chúng ta nghỉ dưới cây phía trước nhé. Hỏi: Họ có khả năng đang làm gì nhất? | Từ khóa: “只爬了这么一会儿就没力气了” (chỉ leo một chút đã mệt). → Họ có thể đang leo núi, leo dốc hoặc đi bộ đường dài, nên cảm thấy mệt và muốn nghỉ ngơi. |
31 | C | 男:你的出国材料准备得怎么样了? 女:差不多了,还少一个收入证明,我明天中午去银行办。 男:一份恐怕不够,最好多复印几份。 女:我知道了,谢谢。 问:女的明天要做什么? | Nán: Nǐ de chūguó cáiliào zhǔnbèi de zěnme yàng le? Nǚ: Chàbùduō le, hái shǎo yí gè shōurù zhèngmíng, wǒ míngtiān zhōngwǔ qù yínháng bàn. Nán: Yí fèn kǒngpà bú gòu, zuì hǎo duō fùyìn jǐ fèn. Nǚ: Wǒ zhīdào le, xièxiè. Wèn: Nǚ de míngtiān yào zuò shénme? | Nam: Tài liệu đi nước ngoài của bạn chuẩn bị như thế nào rồi? Nữ: Gần xong rồi, còn thiếu một giấy chứng nhận thu nhập, tôi sẽ đi ngân hàng làm vào trưa mai. Nam: Một bản sợ là không đủ, tốt nhất là sao chụp thêm vài bản. Nữ: Tôi hiểu rồi, cảm ơn. Hỏi: Ngày mai cô ấy sẽ làm gì? | Từ khóa: “明天中午去银行办” (ngày mai trưa sẽ đi ngân hàng). → Người nữ ngày mai sẽ đi ngân hàng làm chứng minh thu nhập. |
32 | A | 女:生意谈成了吗? 男:没有,出了点儿问题。 女:发生什么事了? 男:情况比较复杂,我回去再详细跟你说。 问:根据对话,下列哪个正确? | Nǚ: Shēngyì tán chéng le ma? Nán: Méiyǒu, chū le diǎnr wèntí. Nǚ: Fāshēng shénme shì le? Nán: Qíngkuàng bǐjiào fùzá, wǒ huíqù zài xiángxì gēn nǐ shuō. Wèn: Gēnjù duìhuà, xiàliè nǎge zhèngquè? | Nữ: Việc kinh doanh đã thành chưa? Nam: Chưa, xảy ra một vài vấn đề. Nữ: Chuyện gì đã xảy ra? Nam: Tình hình khá phức tạp, tôi về sẽ kể chi tiết cho bạn. Hỏi: Theo hội thoại, điều nào là đúng? | Từ khóa: “没有,出了点儿问题”“情况比较复杂” (không thành công, tình hình phức tạp). → Kết luận: cuộc thương lượng chưa thành công. |
33 | C | 男:喂,你还在逛街吗? 女:刚逛完,和姐姐在咖啡馆儿聊天儿呢,怎么了? 男:我的钥匙丢了,进不了门,你快回来吧。 女:好,我马上就回去。 问:女的现在在哪儿? | Nán: Wèi, nǐ hái zài guàngjiē ma? Nǚ: Gāng guàng wán, hé jiějie zài kāfēiguǎnr liáotiānr ne, zěnme le? Nán: Wǒ de yàoshi diū le, jìn bù liǎo mén, nǐ kuài huílái ba. Nǚ: Hǎo, wǒ mǎshàng jiù huíqù. Wèn: Nǚ de xiànzài zài nǎr? | Nam: Này, bạn vẫn đang đi dạo à? Nữ: Vừa đi xong, đang trò chuyện với chị gái ở quán cà phê, có chuyện gì à? Nam: Tôi bị mất chìa khóa, không vào được cửa, bạn nhanh về nhé. Nữ: Được, tôi sẽ về ngay. Hỏi: Cô ấy hiện đang ở đâu? | Từ khóa: “刚逛完”“在咖啡馆儿聊天” (vừa xong đi chơi, đang ở quán cà phê). → Người nữ hiện đang ở quán cà phê. |
34 | D | 女:你的胳膊怎么了? 男:没事,打篮球的时候不小心弄的。 女:看过医生了吗? 男:看了,就是擦破了点儿皮,过几天就好了。 问:男的怎么了? | Nǚ: Nǐ de gēbo zěnme le? Nán: Méishì, dǎ lánqiú de shíhou bù xiǎoxīn nòng de. Nǚ: Kàn guo yīshēng le ma? Nán: Kàn le, jiù shì cā pò le diǎnr pí, guò jǐ tiān jiù hǎo le. Wèn: Nán de zěnme le? | Nữ: Cánh tay bạn sao thế? Nam: Không sao, lúc chơi bóng rổ tôi sơ ý bị thương. Nữ: Đi khám bác sĩ chưa? Nam: Đi rồi, chỉ bị trầy da một chút, vài ngày là khỏi. Hỏi: Người đàn ông bị làm sao? | Từ khóa: “打篮球的时候不小心弄的”“擦破了点儿皮” (chơi bóng rổ bị trầy da). → Nam bị trầy da cánh tay khi chơi bóng rổ. |
35 | A | 男:看什么呢?这么认真,叫你两次都没听见。 女:新买的杂志,里面有篇文章写得很好,有时间你也看看。 男:是吗?关于什么的? 女:是谈人的性格的,有些说法很新鲜。 问:那篇文章是关于哪方面的? | Nán: Kàn shénme ne? Zhème rènzhēn, jiào nǐ liǎng cì dōu méi tīngjiàn. Nǚ: Xīn mǎi de zázhì, lǐmiàn yǒu piān wénzhāng xiě de hěn hǎo, yǒu shíjiān nǐ yě kànkàn. Nán: Shì ma? Guānyú shénme de? Nǚ: Shì tán rén de xìnggé de, yǒuxiē shuōfǎ hěn xīnxiān. Wèn: Nà piān wénzhāng shì guānyú nǎ fāngmiàn de? | Nam: Đang xem gì thế? Nghiêm túc thế, gọi bạn hai lần mà không nghe. Nữ: Tạp chí mới mua, có một bài viết rất hay, khi nào có thời gian bạn cũng xem. Nam: Thật sao? Về chủ đề gì? Nữ: Nói về tính cách con người, có vài quan điểm rất mới lạ. Hỏi: Bài viết đó về lĩnh vực nào? | Từ khóa: “谈人的性格”“有些说法很新鲜” (nói về tính cách con người). → Bài báo nói về tính cách con người. |
2.1.4. Câu 36 - 45 - 题是根据面一段话 (Câu hỏi dựa trên đoạn văn)
Câu | Đáp án | Hán tự | Phiên âm | Dịch nghĩa | Giải thích đáp án |
36 - 37 | D - C | 小亮发现哥哥有三个面包,而自己只有一个。他很不高兴,于是又跟爸爸要了两个。都吃完后,他觉得肚子很难受。爸爸说:“你多吃了两个,却没有得到它们的好处。记住,重要的不是得到多少,而是适合自己。” | Xiǎo Liàng fāxiàn gēge yǒu sān gè miànbāo, ér zìjǐ zhǐ yǒu yí gè. Tā hěn bù gāoxìng, yúshì yòu gēn bàba yào le liǎng gè. Dōu chī wán hòu, tā juéde dùzi hěn nánshòu. Bàba shuō: “Nǐ duō chī le liǎng gè, què méiyǒu dédào tāmen de hǎochù. Jìzhù, zhòngyào de bùshì dédào duōshǎo, ér shì shìhé zìjǐ.” | Tiểu Lượng phát hiện anh trai có ba cái bánh mì, còn mình chỉ có một cái. Cậu rất không vui, nên lại xin bố thêm hai cái. Ăn xong, cậu cảm thấy bụng rất khó chịu. Bố nói: “Cậu ăn thêm hai cái, nhưng không nhận được lợi ích của chúng đâu. Hãy nhớ, điều quan trọng không phải là nhận được bao nhiêu, mà là phù hợp với bản thân.” | Câu 36 - Từ khóa: “他很不高兴,于是又跟爸爸要了两个” → Cậu bé muốn ăn thêm nhưng việc ăn nhiều hơn khiến cơ thể khó chịu, nên đây là lý do chính cho cảm giác khó chịu. Câu 37 - Từ khóa: “重要的不是得到多少,而是适合自己” → Bài học: quan trọng không phải là có nhiều, mà là phù hợp với bản thân. |
38 - 39 | B - A | 这台电视是我结婚时买的,以前从来没出过问题,可是昨天突然就没声音了,后来连画面也没有了。明天我搬过去,你看看,要是修不好我就换台新的。 | Zhè tái diànshì shì wǒ jiéhūn shí mǎi de, yǐqián cónglái méi chū guò wèntí, kěshì zuótiān tūrán jiù méi shēngyīn le, hòulái lián huàmiàn yě méiyǒu le. Míngtiān wǒ bān guòqù, nǐ kàn kàn, yào shì xiū bù hǎo wǒ jiù huàn tái xīn de. | Chiếc tivi này là tôi mua khi kết hôn, trước đây chưa bao giờ gặp vấn đề gì, nhưng hôm qua bỗng nhiên không có tiếng, sau đó cả hình ảnh cũng mất. Ngày mai tôi sẽ mang sang, bạn xem thử, nếu không sửa được tôi sẽ đổi một cái mới. | Câu 38 - Từ khóa: “昨天突然就没声音了,后来连画面也没有了” → TV bị hỏng đột ngột. Câu 39 - Từ khóa: “明天我搬过去,你看看,要是修不好我就换台新的” → Người nữ dự định mang TV đi sửa hoặc đổi mới nếu không sửa được. |
40 - 41 | C - B | 随着电脑和互联网技术的发展,越来越多的人喜欢在网上写日记。这样既可以记下每天发生的事,又能让朋友及时了解自己的生活。另外,在网上写日记还能节约用纸,保护环境。 | Suízhe diànnǎo hé hùliánwǎng jìshù de fāzhǎn, yuè lái yuè duō de rén xǐhuān zài wǎngshàng xiě rìjì. Zhèyàng jì kěyǐ jì xià měitiān fāshēng de shì, yòu néng ràng péngyǒu jíshí liǎojiě zìjǐ de shēnghuó. Lìngwài, zài wǎngshàng xiě rìjì hái néng jiéyuē yòng zhǐ, bǎohù huánjìng. | Cùng với sự phát triển của máy tính và công nghệ Internet, ngày càng nhiều người thích viết nhật ký trên mạng. Cách này vừa có thể ghi lại những việc xảy ra mỗi ngày, vừa giúp bạn bè kịp thời hiểu về cuộc sống của mình. Ngoài ra, viết nhật ký trên mạng còn tiết kiệm giấy, bảo vệ môi trường. | Câu 40 - Từ khóa: “越来越多的人喜欢在网上写日记” → Hiện tượng người ta thích viết nhật ký online. Câu 41 - Từ khóa: “还能节约用纸,保护环境” → Việc viết nhật ký online giúp tiết kiệm giấy và bảo vệ môi trường. |
42 - 43 | D - B | 每个人都应该学会管理时间,而做计划表、严格按照计划做事是有效管理时间的第一步。在做计划表时要注意两点:一是要把重要的事情安排在前面,二是要写明完成时间,这样才能做到不浪费一分一秒。 | Měi gèrén dōu yīnggāi xuéhuì guǎnlǐ shíjiān, ér zuò jìhuà biǎo, yángé ànzhào jìhuà zuò shì shì yǒuxiào guǎnlǐ shíjiān de dì yī bù. Zài zuò jìhuà biǎo shí yào zhùyì liǎng diǎn: yī shì yào bǎ zhòngyào de shìqíng ānpái zài qiánmiàn, èr shì yào xiě míng wánchéng shíjiān, zhèyàng cái néng zuò dào bù làngfèi yī fēn yī miǎo. | Mỗi người đều nên học cách quản lý thời gian, và lập bảng kế hoạch, thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch là bước đầu tiên để quản lý thời gian hiệu quả. Khi lập bảng kế hoạch cần chú ý hai điểm: thứ nhất là sắp xếp những việc quan trọng lên trước, thứ hai là ghi rõ thời gian hoàn thành, như vậy mới không lãng phí từng phút từng giây. | Câu 42 - Từ khóa: “做计划表、严格按照计划做事是有效管理时间的第一步” → Việc lập kế hoạch là bước đầu quản lý thời gian hiệu quả. Câu 43 - Từ khóa: “把重要的事情安排在前面”“写明完成时间” → Hai nguyên tắc quan trọng khi lập kế hoạch là sắp xếp việc quan trọng trước và ghi thời gian hoàn thành. |
44 - 45 | D - A | “世界上没有免费的午餐”这句话是说,任何东西都要通过努力才能得到。有时我们会觉得,有的人好像非常轻松就获得了成功,其实,那是因为我们没看到他们辛苦的一面。没有人随随便便就能成功,成功都是努力的结果。 | “Shìjiè shàng méiyǒu miǎnfèi de wǔcān” zhè jù huà shì shuō, rènhé dōngxi dōu yào tōngguò nǔlì cáinéng dédào. Yǒushí wǒmen huì juéde, yǒu de rén hǎoxiàng fēicháng qīngsōng jiù huòdé le chénggōng, qíshí, nà shì yīnwèi wǒmen méi kàn dào tāmen xīnkǔ de yí miàn. Méiyǒu rén suí suí biàn biàn jiù néng chénggōng, chénggōng dōu shì nǔlì de jiéguǒ. | Câu “Trên thế giới không có bữa trưa miễn phí” có nghĩa là bất cứ thứ gì đều phải thông qua nỗ lực mới có được. Đôi khi chúng ta cảm thấy có người dường như rất dễ dàng đạt được thành công, thực ra đó là vì chúng ta chưa nhìn thấy mặt vất vả của họ. Không ai có thể thành công một cách dễ dàng, thành công đều là kết quả của nỗ lực. | Câu 44 - Từ khóa: “任何东西都要通过努力才能得到” → Không có thứ gì miễn phí, mọi thứ đều phải nỗ lực. Câu 45 - Từ khóa: “成功都是努力的结果” → Thành công luôn là kết quả của nỗ lực. |
2.2. Phần Đọc hiểu (阅读部分) - Câu 46 - 85
Phần tiếp theo dưới đây là tổng hợp đáp án và giải thích chi tiết cho phần Đọc hiểu từ câu 46 đến câu 85, hỗ trợ bạn kiểm tra mức độ hiểu bài, nắm cách suy luận đáp án và cải thiện kỹ năng đọc văn bản HSK 4.
2.2.1. Câu 46 - 50 -选词填空 (Điền từ thích hợp vào chỗ trống)
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | F - 抱歉,把你的衣服弄(脏)了,我不是故意的。 /Bàoqiàn, bǎ nǐ de yīfu nòng (zāng) le, wǒ bùshì gùyì de./ Xin lỗi, tôi đã làm bẩn áo của bạn, tôi không cố ý đâu. | Ngữ cảnh “弄…了” (làm… rồi) kết hợp với “衣服” (quần áo) thường đi với “脏” (bẩn) để diễn tả việc làm bẩn đồ. |
47 | B - 最近10年这个省经济增长很快,(引起)了很多人的关注。 /Zuìjìn shí nián zhège shěng jīngjì zēngzhǎng hěn kuài, (yǐnqǐ) le hěn duō rén de guānzhù./ 10 năm gần đây kinh tế tỉnh này tăng trưởng nhanh, thu hút sự chú ý của rất nhiều người. | “引起” có nghĩa là gây ra / thu hút, thường dùng với 关注、兴趣、问题. |
48 | E - 生活中少了幽默,就好像菜里忘了加盐,总让人感觉少了些(情趣)。 /Shēnghuó zhōng shǎo le yōumò, jiù hǎoxiàng cài lǐ wàng le jiā yán, zǒng ràng rén gǎnjué shǎo le xiē (qíngqù)./ Cuộc sống thiếu đi sự hài hước thì giống như món ăn quên cho muối, luôn khiến người ta cảm thấy thiếu chút thi vị. | “情趣” chỉ sự thú vị, thi vị trong cuộc sống; phép so sánh “quên cho muối” nhấn mạnh sự thiếu hứng thú. |
49 | C - 今天的演出非常精彩,大家都(累)了,早点儿回去休息吧。 /Jīntiān de yǎnchū fēicháng jīngcǎi, dàjiā dōu (lèi) le, zǎodiǎnr huíqù xiūxi ba./ Buổi biểu diễn hôm nay rất đặc sắc, mọi người đều mệt rồi, về sớm nghỉ ngơi nhé. | “累了” phù hợp với lời khuyên “早点儿回去休息吧”, thể hiện trạng thái mệt mỏi sau hoạt động dài. |
50 | A - 我家门前的那条马路是1920年修的,到现在都快一个(世纪)了。 /Wǒ jiā ménqián de nà tiáo mǎlù shì yījiǔèr líng nián xiū de, dào xiànzài dōu kuài yí gè (shìjì) le./ Con đường trước nhà tôi được xây năm 1920, đến nay đã gần một thế kỷ. | “世纪” nghĩa là 100 năm; từ 1920 đến nay gần 100 năm nên dùng 一个世纪 là chính xác. |
2.2.2. Câu 51 - 55 - 选词填空 (Đoạn hội thoại)
Câu | Đáp án | Hội thoại | Giải thích |
51 | D | A:听说这次活动会邀请许多著名(专家),是真的吗? B:我也不太清楚,这次活动是小张负责的,你可以去问问他。 /A: Tīngshuō zhè cì huódòng huì yāoqǐng xǔduō zhùmíng (zhuānjiā), shì zhēn de ma? B: Wǒ yě bú tài qīngchu, zhè cì huódòng shì Xiǎo Zhāng fùzé de, nǐ kěyǐ qù wèn wen tā./ A: Nghe nói hoạt động lần này sẽ mời nhiều chuyên gia nổi tiếng, có thật không? B: Tôi cũng không rõ, hoạt động này do Tiểu Trương phụ trách, bạn có thể hỏi anh ấy. | “专家” nghĩa là chuyên gia, thường dùng trong bối cảnh hội nghị, sự kiện, hoạt động chuyên môn. |
52 | B | A:你的头发长了,看上去有些(乱)。 B:是啊,我正准备下午去理发呢。 /A: Nǐ de tóufa zhǎng le, kàn shàngqù yǒuxiē (luàn). B: Shì a, wǒ zhèng zhǔnbèi xiàwǔ qù lǐfà ne./ A: Tóc bạn dài rồi, nhìn có vẻ hơi rối. B: Đúng vậy, chiều tôi định đi cắt tóc. | “乱” dùng để chỉ trạng thái lộn xộn, không gọn gàng; tóc dài. |
53 | E | A:不好意思,会议推迟了,我(得)4点多才能跟你见面。 B:没关系,我在大使馆对面的餐厅等你。 /A: Bù hǎoyìsi, huìyì tuīchí le, wǒ (děi) sì diǎn duō cái néng gēn nǐ jiànmiàn. B: Méi guānxi, wǒ zài dàshǐguǎn duìmiàn de cāntīng děng nǐ./ A: Xin lỗi, cuộc họp bị hoãn, tôi phải hơn 4 giờ mới gặp bạn được. B: Không sao, tôi đợi bạn ở nhà hàng đối diện đại sứ quán. | “得…才能…” là cấu trúc chỉ điều kiện bắt buộc. |
54 | A | A:我考虑了很久,还是决定离开现在的公司。 B:既然这样,那我们(尊重)你的选择。 /A: Wǒ kǎolǜ le hěn jiǔ, háishi juédìng líkāi xiànzài de gōngsī. B: Jìrán zhèyàng, nà wǒmen (zūnzhòng) nǐ de xuǎnzé./ A: Tôi suy nghĩ rất lâu rồi, vẫn quyết định rời công ty hiện tại. B: Nếu vậy thì chúng tôi tôn trọng lựa chọn của bạn. | “尊重” thường dùng trong ngữ cảnh chấp nhận quyết định cá nhân của người khác, đúng sắc thái lịch sự. |
55 | F | A:桌子上怎么这么多水? B:不好意思,我刚才不小心把杯子弄(洒)了,还没来得及擦。 /A: Zhuōzi shàng zěnme zhème duō shuǐ? B: Bù hǎoyìsi, wǒ gāngcái bù xiǎoxīn bǎ bēizi nòng (sǎ) le, hái méi láidejí cā./ A: Sao trên bàn nhiều nước thế? B: Xin lỗi, vừa rồi tôi vô ý làm đổ cốc nước, chưa kịp lau. | “洒” dùng cho chất lỏng bị đổ, văng ra; kết hợp rất tự nhiên với 杯子 + 水. |
2.2.3. Câu 56 - 65 - 排列顺序 (Sắp xếp thứ tự)
Câu | Đáp án | Hội thoại (Đã sắp xếp) | Giải thích |
56 | A - C - B | 夏天的晚上,我喜欢躺在草地上,抬头看着满天的星星,那种感觉真是太棒了。 /Xiàtiān de wǎnshang, wǒ xǐhuan tǎng zài cǎodì shàng, táitóu kànzhe mǎntiān de xīngxing, nà zhǒng gǎnjué zhēnshi tài bàng le./ Buổi tối mùa hè, tôi thích nằm trên bãi cỏ, ngẩng đầu nhìn bầu trời đầy sao, cảm giác ấy thật tuyệt vời. | Câu A nêu bối cảnh thời gian và hoạt động chính, đóng vai trò mở đầu câu chuyện. Câu C bổ sung hành động cụ thể, giải thích rõ hơn cho việc “躺在草地上” ở câu A. Câu B thể hiện cảm xúc, đánh giá, chỉ phù hợp đặt cuối cùng sau khi hành động đã được mô tả đầy đủ. Trình tự: Bối cảnh → Hành động cụ thể → Cảm xúc/đánh giá. |
57 | B - C - A | 爷爷,告诉您一个好消息,我通过导游考试了,以后就是一名正式的导游了。 /Yéye, gàosu nín yí gè hǎo xiāoxi, wǒ tōngguò dǎoyóu kǎoshì le, yǐhòu jiù shì yì míng zhèngshì de dǎoyóu le./ Ông ơi, cháu có một tin vui muốn báo, cháu đã thi đậu hướng dẫn viên rồi, sau này sẽ là hướng dẫn viên chính thức. | Câu B là lời xưng hô + mở đầu thông báo, phù hợp để bắt đầu hội thoại. Câu C nêu nội dung chính của tin vui, trực tiếp giải thích cho “好消息” ở câu B. Câu A là kết quả trong tương lai, chỉ có thể nói sau khi đã biết sự việc ở câu C. Trình tự: Mở lời → Nội dung tin → Kết quả/ý nghĩa. |
58 | A - C - B | 让我们一起举杯祝贺这对新人,希望他们在今后的生活中,一切顺利,永远幸福。 /Ràng wǒmen yìqǐ jǔbēi zhùhè zhè duì xīnrén, xīwàng tāmen zài jīnhòu de shēnghuó zhōng, yíqiè shùnlì, yǒngyuǎn xìngfú./ Chúng ta hãy cùng nâng ly chúc mừng cặp đôi mới cưới, chúc họ trong cuộc sống sau này mọi việc thuận lợi, mãi mãi hạnh phúc. | Câu A là lời kêu gọi hành động, thường đứng đầu trong lời chúc trang trọng. Câu C mở đầu nội dung lời chúc, cần có câu tiếp theo để hoàn chỉnh ý. Câu B hoàn thành ý chúc tốt đẹp, phù hợp đặt ở cuối. Trình tự: Kêu gọi → Mở lời chúc → Hoàn chỉnh lời chúc |
59 | C - A - B | 做自己喜欢的事,即使再困难,也不会觉得辛苦;相反,做自己不喜欢的事,即使再简单也会觉得很累。 /Zuò zìjǐ xǐhuan de shì, jíshǐ zài kùnnan, yě bú huì juéde xīnkǔ; xiāngfǎn, zuò zìjǐ bù xǐhuan de shì, jíshǐ zài jiǎndān yě huì juéde hěn lèi./ Làm việc mình thích, dù khó đến đâu cũng không thấy mệt; ngược lại, làm việc mình không thích, dù đơn giản cũng thấy rất mệt. | Câu C nêu quan điểm chính, đóng vai trò luận điểm. Câu A dùng từ nối “相反” để chuyển sang ý đối lập, bắt buộc đứng sau câu C. Câu B bổ sung kết quả cho ý đối lập ở câu A. Trình tự: Quan điểm → Chuyển ý đối lập → Kết luận đối lập. |
60 | B - A - C | 这几天植物园特别热闹,随着天气变暖,那儿的花儿都开了,非常漂亮,吸引了很多人前去参观。 /Zhè jǐ tiān zhíwùyuán tèbié rènào, suízhe tiānqì biànnuǎn, nàr de huār dōu kāi le, fēicháng piàoliang, xīyǐn le hěn duō rén qiánqù cānguān./ Mấy ngày nay vườn bách thảo rất nhộn nhịp, do thời tiết ấm lên nên hoa nở rộ rất đẹp, thu hút nhiều người đến tham quan. | Câu B nêu hiện tượng chung, thích hợp làm câu mở đầu. Câu A giải thích nguyên nhân cụ thể khiến “特别热闹”. Câu C nêu kết quả, chỉ có thể đặt sau khi đã có nguyên nhân. Trình tự: Hiện tượng → Nguyên nhân → Kết quả. |
61 | B - C - A | 在我的印象中,他一直是个十分害羞的孩子,所以他能来参加这次校园歌手大赛,让我感到很吃惊。 /Zài wǒ de yìnxiàng zhōng, tā yīzhí shì gè shífēn hàixiū de háizi, suǒyǐ tā néng lái cānjiā zhè cì xiàoyuán gēshǒu dà sài, ràng wǒ gǎndào hěn chījīng./ Theo ấn tượng của tôi, cậu ấy luôn là một đứa trẻ rất nhút nhát, vì vậy việc cậu ấy có thể tham gia cuộc thi ca sĩ học đường lần này khiến tôi rất ngạc nhiên. | Câu B nêu nhận định ban đầu và bối cảnh về nhân vật (“一直是个十分害羞的孩子”), thích hợp làm câu mở đầu. Câu C dùng “所以” để đưa ra kết quả trái với ấn tượng ban đầu, chỉ có thể đứng sau khi đã có nhận định ở câu B. Câu A thể hiện cảm xúc của người nói, chỉ hợp lý khi đặt sau khi sự việc và nguyên nhân đã được nêu rõ. Trình tự: Nhận định → Kết quả → Cảm xúc. |
62 | C - B - A | 小高,你下午再联系一下李博士,问问他这个周末能不能赶过来,我们好提前安排车去机场接他。 /Xiǎo Gāo, nǐ xiàwǔ zài liánxì yíxià Lǐ bóshì, wèn wen tā zhège zhōumò néng bù néng gǎn guòlái, wǒmen hǎo tíqián ānpái chē qù jīchǎng jiē tā./ Tiểu Cao, chiều nay cậu liên lạc lại với tiến sĩ Lý nhé, hỏi xem cuối tuần này ông ấy có kịp đến không, để chúng ta sắp xếp xe ra sân bay đón trước. | Câu C là câu giao việc trực tiếp, dùng để mở đầu lời chỉ đạo trong hội thoại. Câu B nêu nội dung cụ thể của nhiệm vụ cần thực hiện (hỏi xem có thể đến hay không). Câu A giải thích mục đích của việc liên hệ, chỉ có thể đặt sau khi nhiệm vụ đã được nói rõ. Trình tự: Giao việc → Nội dung cần làm → Mục đích. |
63 | C - B - A | 我觉得这张画主要是想告诉人们,森林是大自然不可缺少的一部分,保护森林,就是在保护地球,保护我们共同的家。 /Wǒ juéde zhè zhāng huà zhǔyào shì xiǎng gàosu rénmen, sēnlín shì dàzìrán bùkě quēshǎo de yí bùfen, bǎohù sēnlín, jiù shì zài bǎohù dìqiú, bǎohù wǒmen gòngtóng de jiā./ Tôi nghĩ bức tranh này chủ yếu muốn nói với mọi người rằng rừng là một phần không thể thiếu của tự nhiên, bảo vệ rừng chính là bảo vệ Trái Đất, bảo vệ ngôi nhà chung của chúng ta. | Câu C đưa ra ý kiến tổng quát của người nói (“我觉得这张画主要是想告诉人们”), phù hợp làm câu mở đầu. Câu B giải thích ý nghĩa cụ thể của nội dung bức tranh, làm rõ nhận định ở câu C. Câu A nâng ý lên thành kết luận mang tính khái quát và thông điệp, chỉ có thể đứng cuối. Trình tự: Quan điểm → Giải thích → Kết luận/Thông điệp. |
64 | A - B - C | 小姐,这儿不允许停车,前方 500 米左右有个免费停车场,您可以把车停到那儿。 /Xiǎojiě, zhèr bù yǔnxǔ tíngchē, qiánfāng wǔ bǎi mǐ zuǒyòu yǒu gè miǎnfèi tíngchēchǎng, nín kěyǐ bǎ chē tíng dào nàr./ Thưa cô, chỗ này không được phép đỗ xe, phía trước khoảng 500 mét có một bãi đỗ xe miễn phí, cô có thể đỗ xe ở đó. | Câu A thông báo quy định không được phép làm (“不允许停车”), cần nói trước để người nghe hiểu tình huống. Câu B cung cấp thông tin thay thế cụ thể (vị trí bãi đỗ xe miễn phí). Câu C đưa ra hướng dẫn hành động, chỉ hợp lý khi đã có thông tin đầy đủ. Trình tự: Quy định → Thông tin → Hướng dẫn. |
65 | C - A - B | 以上就是我们这次啤酒节的活动内容,大家还有什么好的主意或意见尽管提,我们可以一起讨论讨论。 /Yǐshàng jiù shì wǒmen zhè cì píjiǔ jié de huódòng nèiróng, dàjiā hái yǒu shénme hǎo de zhǔyì huò yìjiàn jǐnguǎn tí, wǒmen kěyǐ yìqǐ tǎolùn tǎolùn./ Trên đây là toàn bộ nội dung hoạt động của lễ hội bia lần này, mọi người nếu còn ý kiến hay đề xuất gì thì cứ mạnh dạn nêu ra, chúng ta có thể cùng nhau thảo luận. | Câu C dùng để tổng kết nội dung đã trình bày, thích hợp làm câu mở đầu của đoạn kết. Câu A là lời kêu gọi đóng góp ý kiến, chỉ có thể đặt sau phần tổng kết. Câu B đề xuất hành động tiếp theo, mang tính kết thúc hội thoại. Trình tự: Tổng kết → Kêu gọi → Hành động. |
2.2.4. Câu 66 - 79 - 请选出正确答案 (Chọn câu trả lời đúng)
Câu | Đáp án | Hán tự | Phiên âm | Dịch nghĩa | Giải thích |
66 | c | 这个游戏这么玩儿:我在纸上画一只小动物,然后请一个同学给大家表演,他只做动作,不能说话,大家来猜这是什么动物,谁猜对谁就得一分。 | Zhège yóuxì zhème wánr: wǒ zài zhǐ shàng huà yì zhī xiǎo dòngwù, ránhòu qǐng yí gè tóngxué gěi dàjiā biǎoyǎn, tā zhǐ zuò dòngzuò, bùnéng shuōhuà, dàjiā lái cāi zhè shì shénme dòngwù, shéi cāi duì shéi jiù dé yì fēn. | Trò chơi này chơi như sau: tôi vẽ một con vật nhỏ lên giấy, sau đó mời một bạn cùng lớp diễn cho mọi người xem, bạn ấy chỉ được làm động tác, không được nói. Mọi người đoán xem đó là con vật gì, ai đoán đúng sẽ được một điểm. | Từ khóa: “我在纸上画一只小动物,然后请一个同学给大家表演,他只做动作,不能说话” → Đây là mô tả cách chơi trò chơi vẽ động vật, một bạn diễn hành động không nói, mọi người đoán. |
67 | A | 不要以为你还年轻,就可以想做什么就做什么,你现在做出的每一个决定 都有可能影响到你的将来。所以,做决定之前最好仔细考虑一下。 | Bù yào yǐwéi nǐ hái niánqīng, jiù kěyǐ xiǎng zuò shénme jiù zuò shénme, nǐ xiànzài zuò chū de měi yí gè juédìng dōu yǒu kěnéng yǐngxiǎng dào nǐ de jiānglái. Suǒyǐ, zuò juédìng zhīqián zuì hǎo zǐxì kǎolǜ yíxià. | Đừng nghĩ rằng bạn còn trẻ, nên muốn làm gì thì làm gì cũng được. Mỗi quyết định bạn đưa ra bây giờ đều có thể ảnh hưởng đến tương lai. Vì vậy, trước khi quyết định, tốt nhất hãy cân nhắc thật kỹ. | Từ khóa: “每一个决定都可能影响到你的将来”“做决定之前最好仔细考虑” → Thông điệp nhấn mạnh tầm quan trọng của quyết định, không nên làm gì tùy tiện dù còn trẻ. |
68 | B | 研究发现,如果人一天静坐超过 6 小时,就会影响身体健康。科学家提醒 人们,每天静坐的时间最好不要超过 4 小时,尤其是久坐办公室的人和司 机更要注意,有时间一定要站起来活动活动。 | Yánjiū fāxiàn, rúguǒ rén yì tiān jìngzuò chāoguò liù xiǎoshí, jiù huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng. Kēxuéjiā tíxǐng rénmen, měitiān jìngzuò de shíjiān zuì hǎo bùyào chāoguò sì xiǎoshí, yóuqí shì jiǔzuò bàngōngshì de rén hé sījī gèng yào zhùyì, yǒu shíjiān yídìng yào zhàn qǐlái huódòng huódòng. | Nghiên cứu phát hiện, nếu một người ngồi yên quá 6 giờ một ngày, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Các nhà khoa học nhắc nhở mọi người, thời gian ngồi yên mỗi ngày tốt nhất không nên quá 4 giờ, đặc biệt những người ngồi lâu ở văn phòng và lái xe cần chú ý hơn, khi có thời gian nhất định phải đứng dậy vận động. | Từ khóa: “一天静坐超过6小时,会影响身体健康”“最好不要超过4小时” → Nêu hiệu quả sức khỏe của việc ngồi lâu, khuyến cáo hạn chế ngồi quá lâu. |
69 | C | 三叶草的叶子一般为三个,但偶尔也会出现 4 个叶子的,这种 4 个叶子的 叫“四叶草”,因为很少见,所以有人说,找到这种“四叶草”的人会得到 幸福。 | Sān yè cǎo de yèzi yìbān wéi sān gè, dàn ǒu'ěr yě huì chūxiàn sì gè yèzi de, zhè zhǒng sì gè yèzi de jiào “sì yè cǎo”, yīnwèi hěn shǎo jiàn, suǒyǐ yǒurén shuō, zhǎodào zhè zhǒng “sì yè cǎo” de rén huì dédào xìngfú. | Lá cỏ ba lá thường có ba lá, nhưng đôi khi cũng xuất hiện cỏ có 4 lá, loại cỏ 4 lá này gọi là “cỏ bốn lá”. Vì rất hiếm gặp, nên có người nói rằng, người tìm được cỏ bốn lá sẽ nhận được hạnh phúc. | Từ khóa: “三叶草一般为三个,偶尔也会出现4个叶子的”“找到这种‘四叶草’的人会得到幸福” → Giải thích hiện tượng cây cỏ ba lá và bốn lá, và ý nghĩa may mắn của bốn lá. |
70 | C | 上次爬长城已经是 5 年前的事了,当时我还在北京读硕士。记得那时候正 好是春天,山上的草都刚刚变绿,景色非常美。 | Shàng cì pá Chángchéng yǐjīng shì wǔ nián qián de shì le, dāngshí wǒ hái zài Běijīng dú shuòshì. Jìde nà shíhòu zhènghǎo shì chūntiān, shān shàng de cǎo dōu gānggāng biàn lǜ, jǐngsè fēicháng měi. | Lần leo Vạn Lý Trường Thành trước đây đã là việc 5 năm trước, khi đó tôi vẫn đang học thạc sĩ ở Bắc Kinh. Nhớ lúc ấy là mùa xuân, cỏ trên núi vừa mới xanh, cảnh sắc rất đẹp. | Từ khóa: “上次爬长城已经是5年前”“景色非常美” → Kể lại trải nghiệm trước đây và mô tả cảnh đẹp. |
71 | B | 按照规定,儿童乘坐飞机也需要购买机票。14 天到两岁的孩子,票价是大 人的 10%,但不提供座位;而两岁至 12 岁的儿童,票价是大人的 50%,提 供座位。 | Ànzhào guīdìng, értóng chéngzuò fēijī yě xūyào gòumǎi jīpiào. 14 tiān dào liǎng suì de háizi, piàojià shì dàrén de 10%, dàn bù tígōng zuòwèi; ér liǎng suì zhì shí'èr suì de értóng, piàojià shì dàrén de 50%, tígōng zuòwèi. | Theo quy định, trẻ em đi máy bay cũng cần mua vé. Trẻ từ 14 ngày đến 2 tuổi, giá vé là 10% so với người lớn, nhưng không được cung cấp ghế; còn trẻ từ 2 đến 12 tuổi, giá vé là 50% so với người lớn và được cung cấp ghế. | Từ khóa: “儿童乘坐飞机也需要购买机票”“票价和座位规定” → Giải thích quy định mua vé máy bay cho trẻ em theo độ tuổi và tỉ lệ giá. |
72 | D | 小姐,我们这种矿泉水取自雪山,不仅很好喝,用它来洗脸对皮肤也很有 好处,所以价格要比其他矿泉水贵一些。 | Xiǎojiě, wǒmen zhè zhǒng kuàngquánshuǐ qǔ zì xuěshān, bùjǐn hěn hǎo hē, yòng tā lái xǐliǎn duì pífū yě yǒu hǎochù, suǒyǐ jiàgé yào bǐ qítā kuàngquánshuǐ guì yìxiē. | Cô gái ơi, loại nước khoáng này của chúng tôi lấy từ núi tuyết, không chỉ uống rất ngon, dùng để rửa mặt cũng tốt cho da, vì vậy giá sẽ đắt hơn một chút so với các loại nước khoáng khác. | Từ khóa: “用它来洗脸对皮肤有好处”“价格比其他矿泉水贵” → Giải thích lý do giá cao của nước khoáng là do nguồn gốc và công dụng tốt cho da. |
73 | A | 《北京爱情故事》最近比较火,里面除了讲浪漫的爱情,还讲了年轻人的 理想和社会责任,值得一看。 | 《Běijīng àiqíng gùshì》zuìjìn bǐjiào huǒ, lǐmiàn chúle jiǎng làngmàn de àiqíng, hái jiǎngle niánqīng rén de lǐxiǎng hé shèhuì zérèn, zhídé yì kàn. | Bộ phim “Chuyện tình Bắc Kinh” gần đây khá nổi, bên cạnh việc kể về tình yêu lãng mạn, còn nói về lý tưởng và trách nhiệm xã hội của giới trẻ, đáng để xem một lần. | Từ khóa: “除了讲浪漫的爱情,还讲了年轻人的理想和社会责任”“值得一看” → Đoạn văn nói về nội dung và giá trị của bộ phim, nhấn mạnh phim đáng xem vì có cả tình yêu lãng mạn lẫn các vấn đề xã hội. |
74 | B | 购物时自备购物袋,虽然是一件很小的事,对环境保护却有很大的作用。 这样做可以减少塑料袋的使用数量,降低白色垃圾带来的污染。 | Gòuwù shí zìbèi gòuwùdài, suīrán shì yì jiàn hěn xiǎo de shì, duì huánjìng bǎohù què yǒu hěn dà de zuòyòng. Zhèyàng zuò kěyǐ jiǎnshǎo sùliào dài de shǐyòng shùliàng, jiàngdī báisè lājī dàilái de wūrǎn. | Khi đi mua sắm, tự chuẩn bị túi mua hàng, tuy là việc nhỏ, nhưng lại có tác dụng lớn đối với bảo vệ môi trường. Làm như vậy có thể giảm số lượng túi nhựa sử dụng, giảm ô nhiễm do rác trắng mang lại. | Từ khóa: “自备购物袋”“减少塑料袋的使用”“降低白色垃圾污染” → Nêu tác động tích cực của việc dùng túi riêng khi đi mua sắm đến bảo vệ môi trường. |
75 | C | 我本来很爱吃巧克力,但三个月之后我就要结婚了,我希望那时候的自己 是最美丽的,所以我决定从现在开始减肥,不再吃糖、巧克力等一切甜的 东西。 | Wǒ běnlái hěn ài chī qiǎokèlì, dàn sān gè yuè zhīhòu wǒ jiù yào jiéhūn le, wǒ xīwàng nà shíhòu de zìjǐ shì zuì měilì de, suǒyǐ wǒ juédìng cóng xiànzài kāishǐ jiǎnféi, bù zài chī táng, qiǎokèlì děng yíqiè tián de dōngxi. | Tôi vốn rất thích ăn socola, nhưng ba tháng nữa tôi sẽ kết hôn, tôi hy vọng lúc đó mình xinh đẹp nhất, vì vậy tôi quyết định từ bây giờ bắt đầu giảm cân, không ăn đường, socola và tất cả đồ ngọt nữa. | Từ khóa: “三个月之后我就要结婚”“决定从现在开始减肥” → Người nói quyết định giảm cân để đẹp nhất vào ngày cưới. |
76 | C | 经理,这次来应聘的一共有 15 人,经过笔试和面试,有两个人比较优秀, 符合我们的要求,您看,是否今天就通知他们下周一来上班? | Jīnglǐ, zhè cì lái yìngpìn de yígòng yǒu 15 rén, jīngguò bǐshì hé miànshì, yǒu liǎng gè rén bǐjiào yōuxiù, fúhé wǒmen de yāoqiú, nín kàn, shìfǒu jīntiān jiù tōngzhī tāmen xià zhōuyī lái shàngbān? | Giám đốc, lần phỏng vấn này có tổng cộng 15 người, sau khi trải qua bài thi viết và phỏng vấn, có hai người khá xuất sắc, đáp ứng yêu cầu của chúng ta. Ngài xem, có nên hôm nay thông báo họ tuần tới thứ Hai đến làm việc không? | Từ khóa: “经过笔试和面试,有两个人比较优秀”“是否今天通知他们下周一来上班” → Đoạn văn nói về tuyển dụng và quyết định thông báo kết quả. |
77 | D | 助人为乐也要讲方法。比如说有人掉进水里,你如果不会游泳,就不要直 接跳进水中,否则不仅帮不了别人,自己也会有危险。只有先保证了自己 的安全,才能更好地帮助别人。 | Zhù rén wéi lè yě yào jiǎng fāngfǎ. Bǐrú shuō yǒurén diào jìn shuǐ lǐ, nǐ rúguǒ bù huì yóuyǒng, jiù bùyào zhíjiē tiào jìn shuǐ zhōng, fǒuzé bùjǐn bāng bùliǎo biérén, zìjǐ yě huì yǒu wēixiǎn. Zhǐyǒu xiān bǎozhèng le zìjǐ de ānquán, cáinéng gèng hǎo de bāngzhù biérén. | Giúp người cũng phải biết phương pháp. Ví dụ có người rơi xuống nước, nếu bạn không biết bơi, đừng nhảy trực tiếp xuống, nếu không không những không giúp được người khác mà bản thân cũng nguy hiểm. Chỉ khi đảm bảo an toàn cho mình trước, mới có thể giúp người khác tốt hơn. | Từ khóa: “助人为乐也要讲方法”“先保证自己的安全” → Nêu nguyên tắc khi giúp người khác: phải an toàn trước, mới giúp được hiệu quả. |
78 | B | 与不同国家的人交流时,最好先了解一下这个国家的文化,否则很可能会 影响正常的交流活动,稍不注意还可能会引起误会,带来麻烦。 | Yǔ bùtóng guójiā de rén jiāoliú shí, zuì hǎo xiān liǎojiě yíxià zhège guójiā de wénhuà, fǒuzé hěn kěnéng huì yǐngxiǎng zhèngcháng de jiāoliú huódòng, shāo bù zhùyì hái kěnéng huì yǐnqǐ wùhuì, dài lái máfan. | Khi giao tiếp với người từ các quốc gia khác, tốt nhất nên tìm hiểu văn hóa của quốc gia đó trước, nếu không rất có thể sẽ ảnh hưởng đến hoạt động giao tiếp bình thường, một chút bất cẩn cũng có thể gây hiểu lầm và phiền phức. | Từ khóa: “先了解一下这个国家的文化”“避免误会和麻烦” → Nêu lưu ý khi giao tiếp với người nước ngoài: hiểu văn hóa để tránh hiểu lầm. |
79 | D | 由于冷空气南下,今天晚上到明天白天,我省将出现大风降温天气,部分 城市还会有短时间的降雨,请大家注意保暖。 | Yóuyú lěng kōngqì nán xià, jīntiān wǎnshàng dào míngtiān báitiān, wǒ shěng jiāng chūxiàn dàfēng jiàngwēn tiānqì, bùfèn chéngshì hái huì yǒu duǎn shíjiān de jiàngyǔ, qǐng dàjiā zhùyì bǎonuǎn. | Do không khí lạnh di chuyển về phía nam, từ tối nay đến ngày mai ban ngày, tỉnh chúng ta sẽ có thời tiết gió lớn và hạ nhiệt, một số thành phố còn có mưa rào ngắn, xin mọi người chú ý giữ ấm. | Từ khóa: “冷空气南下”“大风降温”“注意保暖” → Thông báo dự báo thời tiết xấu, kèm khuyến cáo giữ ấm. |
2.2.5. Câu 80 - 85 - Câu hỏi dựa trên đoạn văn
Câu | Đáp án | Hán tự | Phiên âm | Dịch nghĩa | Giải thích đáp án |
80 - 81 | D - A | 回忆是生活中不可缺少的一部分,但我们不能总是活在回忆里,尤其是那些 不愉快的回忆。过去发生的已经不能改变,重要的是现在。所以,我们应该收起 回忆,认真做好眼前的事,这样才能走好以后的路。 | Huíyì shì shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de yíbùfèn, dàn wǒmen bùnéng zǒng shì huó zài huíyì lǐ, yóuqí shì nàxiē bù yúkuài de huíyì. Guòqù fāshēng de yǐjīng bùnéng gǎibiàn, zhòngyào de shì xiànzài. Suǒyǐ, wǒmen yīnggāi shōuqǐ huíyì, rènzhēn zuò hǎo yǎnqián de shì, zhèyàng cáinéng zǒu hǎo yǐhòu de lù. | Ký ức là một phần không thể thiếu trong cuộc sống, nhưng chúng ta không thể luôn sống trong ký ức, đặc biệt là những ký ức không vui. Những gì đã xảy ra trong quá khứ không thể thay đổi, điều quan trọng là hiện tại. Vì vậy, chúng ta nên cất đi ký ức, tập trung làm tốt việc trước mắt, như vậy mới có thể đi tốt con đường tương lai. | Câu 80 - Từ khóa: “不可缺少的一部分”“不能总是活在回忆里” → Nêu tầm quan trọng của ký ức trong cuộc sống nhưng không nên sống mãi trong quá khứ. Câu 81 - Từ khóa: “认真做好眼前的事”“走好以后的路” → Nêu trọng tâm là sống cho hiện tại, hoàn thành việc trước mắt để bước tiếp tương lai. |
82 - 83 | B - C | 关于读书,有两点必须要注意:第一,书不可不读。读书会让你的知识更丰 富,生活更精彩。第二,不能读死书。读书的时候,如果没有一点儿自己的想法 和判断,完全相信书本上的内容,那么读书对自己什么帮助都没有。 | Guānyú dúshū, yǒu liǎng diǎn bìxū yào zhùyì: dì yī, shū bùkě bù dú. Dúshū huì ràng nǐ de zhīshì gèng fēngfù, shēnghuó gèng jīngcǎi. Dì èr, bùnéng dú sǐ shū. Dúshū de shíhòu, rúguǒ méiyǒu yìdiǎnr zìjǐ de xiǎngfǎ hé pànduàn, wánquán xiāngxìn shūběn shàng de nèiróng, nàme dúshū duì zìjǐ shénme bāngzhù dōu méiyǒu. | Về việc đọc sách, có hai điểm phải lưu ý: thứ nhất, sách không thể không đọc. Đọc sách sẽ làm kiến thức của bạn phong phú hơn, cuộc sống cũng thú vị hơn. Thứ hai, không được đọc sách một cách máy móc. Khi đọc sách, nếu không có chút suy nghĩ và phán đoán riêng, hoàn toàn tin vào nội dung trong sách, thì việc đọc sách sẽ không mang lại bất kỳ lợi ích gì cho bản thân. | Câu 82 - Từ khóa: “书不可不读”“让你的知识更丰富” → Nêu tầm quan trọng của việc đọc sách, không thể bỏ qua. Câu 83 - Từ khóa: “不能读死书”“没有自己的想法” → Nêu cách đọc sách đúng: không máy móc, phải có suy nghĩ riêng. |
84 - 85 | C - D | 为了了解学生的想法,我请他们对我提出批评。“教授,您教得很好。”有 个学生说,“但是您常在课前等那些迟到的同学。”我听了很吃惊,问他:“难 道这样不对吗?”结果很多学生都叫了起来:“不对!”有个学生向我解释说: “迟到说明他不尊重别人的时间,您当然也不必尊重他。”只有尊重别人时间的 人,才值得别人尊重。 | Wèile liǎojiě xuéshēng de xiǎngfǎ, wǒ qǐng tāmen duì wǒ tíchū pīpíng. “Jiàoshòu, nín jiào de hěn hǎo.” Yǒu gè xuéshēng shuō, “dànshì nín cháng zài kè qián děng nàxiē chídào de tóngxué.” Wǒ tīng le hěn chījīng, wèn tā: “Nándào zhèyàng bù duì ma?” Jiéguǒ hěn duō xuéshēng dōu jiào le qǐlái: “Bù duì!” Yǒu gè xuéshēng xiàng wǒ jiěshì shuō: “Chídào shuōmíng tā bù zūnzhòng biérén de shíjiān, nín dāngrán yě bùbì zūnzhòng tā.” Zhǐyǒu zūnzhòng biérén shíjiān de rén, cái zhídé biérén zūnzhòng. | Để hiểu suy nghĩ của sinh viên, tôi mời họ đưa ra phê bình đối với tôi. “Giáo sư, thầy dạy rất tốt,” một sinh viên nói, “nhưng thầy thường đợi những bạn đến muộn trước giờ học.” Tôi nghe xong rất bất ngờ, hỏi: “Chẳng lẽ như vậy là sai sao?” Kết quả nhiều sinh viên đồng thanh: “Sai!” Một sinh viên giải thích với tôi: “Đến muộn cho thấy họ không tôn trọng thời gian của người khác, thầy tất nhiên cũng không cần tôn trọng họ.” Chỉ có những người biết tôn trọng thời gian của người khác mới xứng đáng được người khác tôn trọng. | Câu 84 - Từ khóa: “我请他们对我提出批评”“我听了很吃惊” → Nêu giáo viên muốn hiểu quan điểm học sinh và bất ngờ trước phản hồi. Câu 85 - Từ khóa: “只有尊重别人时间的人,才值得别人尊重” → Nêu bài học đạo đức: tôn trọng thời gian của người khác là điều đáng giá. |
2.3. Phần Viết (书写部分) - Câu 86 - 100
Ở phần này, Học Bá Education tổng hợp và chia sẻ đến bạn đáp án và gợi ý triển khai cụ thể cho phần Viết từ câu 86 đến câu 100. Qua đó có thể giúp bạn hiểu cách sắp xếp câu, dùng từ đúng ngữ cảnh và nâng cao khả năng diễn đạt theo yêu cầu đề thi HSK 4.
2.3.1. Câu 86 - 95 - 完成句子 (Hoàn thành các câu)
Câu | Đáp án | Giải thích |
86 | 那盒饼干被儿子吃光了。 /Nà hé bǐnggān bèi érzi chī guāng le./ Hộp bánh quy đó đã bị con trai ăn hết rồi. | Từ khóa: 被 + chủ thể hành động + 动词 + 结果补语 + 了. → “被” dùng trong câu bị động. → “吃光” là bổ ngữ kết quả, nhấn mạnh ăn hết sạch. → “了” biểu thị hành động đã hoàn thành. |
87 | 所有的事都进行得很顺利。 /Suǒyǒu de shì dōu jìnxíng de hěn shùnlì./ Mọi việc đều diễn ra rất suôn sẻ. | Từ khóa: 都 + động từ + 得 + tính từ. → “都” nhấn mạnh toàn bộ sự việc. → “进行得很顺利” là kết cấu bổ ngữ trạng thái, dùng để đánh giá mức độ diễn ra của sự việc. |
88 | 发脾气并不能解决问题。 /Fā píqi bìng bù néng jiějué wèntí./ Nổi nóng không thể giải quyết được vấn đề. | Từ khóa: 并不 + 能 + 动词. → “并不” dùng để phủ định mạnh, thường dùng trong câu mang tính lý lẽ, khuyên nhủ. → “发脾气” làm chủ ngữ, nói về hành vi nói chung. |
89 | 经验是需要慢慢积累的。 /Jīngyàn shì xūyào mànmàn jīlěi de./ Kinh nghiệm là thứ cần phải tích lũy từ từ. | Từ khóa: 是 + 需要 + 动词 + 的. → Kết cấu này dùng để nhấn mạnh tính chất hoặc quy luật chung. → “慢慢” là trạng từ chỉ quá trình lâu dài, phù hợp với “经验”. |
90 | 这两个词语的用法有什么区别? /Zhè liǎng gè cíyǔ de yòngfǎ yǒu shénme qūbié?/ Cách dùng của hai từ này có gì khác nhau? | Từ khóa: 有什么 + 名词. → Cấu trúc câu hỏi thông tin, thường dùng khi so sánh. → “的” nối định ngữ dài “这两个词语的用法”. |
91 | 这条裤子稍微有点儿厚。 /Zhè tiáo kùzi shāowēi yǒudiǎnr hòu./ Cái quần này hơi dày một chút. | Từ khóa: 稍微 + 有点儿 + tính từ. → Cả hai đều dùng để giảm nhẹ mức độ, tránh nói quá trực tiếp. → Thường dùng trong nhận xét lịch sự. |
92 | 我暂时还不打算留学。 /Wǒ zànshí hái bù dǎsuàn liúxué./ Tạm thời tôi vẫn chưa có ý định du học. | Từ khóa: 暂时 + 还不 + 打算. → “暂时” nhấn mạnh tính tạm thời. → “还不” cho thấy khả năng có thể thay đổi trong tương lai. |
93 | 今年报名的人数比去年减少了一半儿。 /Jīnnián bàomíng de rénshù bǐ qùnián jiǎnshǎo le yí bànr./ Số người đăng ký năm nay giảm một nửa so với năm ngoái. | Từ khóa: 比 + 减少 + 数量. → “减少了” dùng cho sự thay đổi đã xảy ra. → “一半儿” là lượng cụ thể, làm rõ mức độ giảm. |
94 | 能帮我把沙发抬到客厅吗? /Néng bāng wǒ bǎ shāfā tái dào kètīng ma?/ Bạn có thể giúp tôi khiêng ghế sofa vào phòng khách không? | Từ khóa: 能 + 帮 + 把 + 宾语 + 动词 + 到 + 地点. → “把” dùng khi nhấn mạnh kết quả hành động. → Câu hỏi lịch sự nhờ giúp đỡ. |
95 | 飞机将于 15 分钟后降落在首都机场。 /Fēijī jiāng yú shíwǔ fēnzhōng hòu jiàngluò zài Shǒudū Jīchǎng./ Máy bay sẽ hạ cánh xuống sân bay Thủ Đô sau 15 phút nữa. | Từ khóa: 将于 + 时间 + 后 + 动词. → “将于” dùng trong thông báo chính thức. → Cấu trúc chuẩn trong thông tin giao thông - hàng không. |
2.3.2. Câu 96 - 100 - 看图,用词造句 (Nhìn vào tranh và dùng các từ để tạo thành câu)
Câu | Đáp án | Giải thích |
96 | 我这里有很多零钱。 /Wǒ zhèlǐ yǒu hěn duō língqián./ Tôi ở đây có rất nhiều tiền lẻ. | Từ khóa: 这里 + 有 + danh từ. → “这里” chỉ địa điểm hiện tại của người nói. → “零钱” dùng để chỉ tiền lẻ, thường dùng trong ngữ cảnh mua bán, trả tiền. → Cấu trúc “有” dùng để diễn tả sự tồn tại/sở hữu. |
97 | 我俩逛街买了很多东西。 /Wǒ liǎng guàngjiē mǎi le hěn duō dōngxi./ Hai chúng tôi đi dạo phố và mua rất nhiều đồ. | Từ khóa: 我俩 + động từ + 了. → “我俩” là đại từ chỉ hai người, thường dùng trong khẩu ngữ. → “买了” có “了” biểu thị hành động đã hoàn thành. → “逛街” là hành động đi kèm, bổ sung ngữ cảnh cho việc mua đồ. |
98 | 我就是有点儿感冒,不太严重。 /Wǒ jiùshì yǒudiǎnr gǎnmào, bú tài yánzhòng./ Tôi chỉ hơi bị cảm thôi, không nghiêm trọng lắm. | Từ khóa: 就是 + 有点儿 + 不太 + tính từ. → “就是” dùng để giảm nhẹ mức độ, trấn an người nghe. → “有点儿” chỉ mức độ nhẹ. → “不太严重” tiếp tục nhấn mạnh tình trạng không đáng lo. |
99 | 你猜猜我是谁? /Nǐ cāi cai wǒ shì shéi?/ Bạn đoán xem tôi là ai? | Từ khóa: 猜猜 + 疑问句. → “猜猜” là dạng lặp động từ, làm câu nói trở nên thân mật, nhẹ nhàng. → Thường dùng trong giao tiếp thân quen hoặc tình huống tạo bất ngờ. |
100 | 我们把画儿挂这儿怎么样? /Wǒmen bǎ huàr guà zhèr zěnmeyàng?/ Chúng ta treo bức tranh ở đây thì sao? | Từ khóa: 把 + 宾语 + 动词 + 地点 + 怎么样. → Câu đề nghị/trao đổi ý kiến. → “把” dùng khi nhấn mạnh cách xử lý đồ vật. → “怎么样” dùng để xin ý kiến người khác, mang sắc thái lịch sự. |
Việc luyện tập đề HSK 4 H41330 không chỉ giúp bạn làm quen với cấu trúc và dạng bài thi, mà quan trọng hơn là rèn luyện khả năng phân tích, suy luận và áp dụng từ vựng - ngữ pháp vào ngữ cảnh thực tế. Khi đối chiếu đáp án, đừng chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ đúng sai, mà hãy tìm hiểu tại sao đáp án đó đúng, dựa vào từ khóa, mạch logic và tín hiệu ngữ cảnh. Thói quen này giúp bạn nhận diện nhanh các “bẫy” trong đề, cải thiện kỹ năng đọc hiểu, nghe hiểu và viết luận.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









