[Giáo trình chuẩn HSK 4 kèm đáp án] Bài 1: Tình yêu đơn giản
Tình yêu luôn là chủ đề gợi nhiều cảm xúc và cũng là phần mở đầu đầy thú vị trong giáo trình chuẩn HSK 4 Bài 1. Để giúp bạn nắm chắc kiến thức, Học Bá Education đã hệ thống hóa 32 từ vựng quan trọng, cùng 5 điểm ngữ pháp, 3 hội thoại và 3 bài khóa thiết yếu. Bên cạnh đó, các phần khởi động và mở rộng, vận dụng sẽ hỗ trợ bạn tự tin kể lại câu chuyện tình yêu của chính mình hoặc của những người xung quanh bằng tiếng Trung một cách tự nhiên nhất.
1. 热身: Phần khởi động
Trước khi bắt đầu bài 1 giáo trình chuẩn HSK 4, hãy cùng thảo luận và thực hiện 2 hoạt động dưới đây để làm nóng tư duy về chủ đề tình yêu.
1.1. 给下列电影名字选择对应的图片: Chọn hình tương ứng với tên phim bên dưới

(1) 西雅图未眠夜 /Xīyǎtú Wèi Mián Yè/
(2) 诺丁山 /Nuòdīngshān/
(3) 当男人爱上女人 /Dāng Nánrén Àishang Nǚrén/
(4) 罗马假日 /Luómǎ Jiàrì/
(5) 罗密欧与朱丽叶 /Luómǐ’ōu Yǔ Zhūlìyè/
(6) 泰坦尼克号 /Tàitǎnníkè Hào/
1.2. 你理想中的男/女朋友是什么样的? 为什么?: Bạn trai/bạn gái lý tưởng của bạn là người thế nào? Tại sao?
身高 /shēn gāo/: chiều cao | 体重 /tǐ zhòng/: cân nặng | 头发 /tóu fà/: tóc | 眼睛 /yǎn jīng/: mắt | 性格 /xìng gé/: tính cách | 爱好 /ài hào/: sở thích |
<160cm | <50kg | 长发 /cháng fà/: tóc dài | 大眼睛 /dà yǎn jīng/: mắt to | 幽默 /yōu mò/: hài hước | 运动 /yùn dòng/: thể thao |
160 - 170cm | 50 - 60kg | 短发 /duǎn fà/: tóc ngắn | 小眼睛 /xiǎo yǎn jīng/: mắt nhỏ | 可爱 /kě ài/: dễ thương | 看电影 /kàn diàn yǐng/: xem phim |
170 - 180cm | 60 - 70kg | 直发 /zhí fà/: tóc thẳng | 单眼皮 /dān yǎn pí/: mắt một mí | 安静 /ān jìng/: yên tĩnh | 音乐 /yīn yuè/: âm nhạc |
>180cm | >70kg | 卷发 /juǎn fà/: tóc xoăn | 双眼皮 /shuāng yǎn pí/: mắt hai mí | 认真 /rèn zhēn/: nghiêm túc | 做菜 /zuò cài/: nấu ăn |
Đáp án/Gợi ý: 1.1. Chọn hình tương ứng với tên phim (1) 西雅图未眠夜 /Xīyǎtú Wèi Mián Yè/ Đêm không ngủ ở Seattle: D (2) 诺丁山 /Nuòdīngshān/ Notting Hill: E (3) 当男人爱上女人 /Dāng Nánrén Àishang Nǚrén/ Khi đàn ông yêu phụ nữ: B (4) 罗马假日 /Luómǎ Jiàrì/ Kỳ nghỉ ở Rome: A (5) 罗密欧与朱丽叶 /Luómǐ’ōu Yǔ Zhūlìyè/ Romeo và Juliet: F (6) 泰坦尼克号 /Tàitǎnníkè Hào/ Titanic: C 1.2. Mô tả mẫu bạn trai/bạn gái lý tưởng 我理想中的女朋友身高160到170厘米,体重50到60公斤。 她有短发,大眼睛,双眼皮。 她的性格很幽默,也很可爱。 她喜欢运动和看电影。 因为我觉得这样的女朋友很阳光,也很容易相处。 /Wǒ lǐxiǎng zhōng de nǚ péngyou shēngāo yī bǎi liùshí dào yī bǎi qīshí límǐ, tǐzhòng wǔshí dào liùshí gōngjīn. Tā yǒu duǎn fà, dà yǎnjing, shuāng yǎnpí. Tā de xìnggé hěn yōumò, yě hěn kě’ài. Tā xǐhuan yùndòng hé kàn diànyǐng. Yīnwèi wǒ juéde zhèyàng de nǚ péngyou hěn yángguāng, yě hěn róngyì xiāngchǔ./ Bạn gái lý tưởng của tôi cao từ 160 đến 170 cm, nặng từ 50 đến 60 kg. Cô ấy có tóc ngắn, mắt to, hai mí. Tính cách của cô ấy rất hài hước và đáng yêu. Cô ấy thích chơi thể thao và xem phim. Vì tôi thấy một bạn gái như vậy rất năng động và dễ gần. |
2. 课文: Bài học
Bài học này bao gồm 3 đoạn hội thoại, giới thiệu các tình huống giao tiếp thông dụng trong cuộc sống hàng ngày. Qua các hội thoại, người học sẽ làm quen với cách sử dụng từ vựng, cấu trúc ngữ pháp mới và rèn luyện kỹ năng nghe – hiểu trong bối cảnh thực tế.
2.1. Hội thoại 1: 孙月和王静聊王静的女朋友: Tôn Nguyệt và Vương Tĩnh trò chuyện về bạn gái của Vương Tĩnh
孙月: 听说你男朋友李进跟你是一个学校的,是你同学吗?
王静: 是的,他学的是新闻,我学的是法律,我和他不是一个班。
孙月: 那你们俩是怎么认识的?
王静: 我们是在一次足球比赛中认识的。我们班跟他们班比赛,他一个人踢进两个球,我对他印象很深,后来就慢慢熟悉了。
孙月: 你为什么喜欢他?
王静: 他不仅足球踢得好,性格也不错。
| Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa |
| 孙月和王静聊王静的女朋友 | Sūn Yuè hé Wáng Jìng liáo Wáng Jìng de nǚ péngyou | Tôn Nguyệt và Vương Tĩnh trò chuyện về bạn gái của Vương Tĩnh. |
孙月:听说你男朋友李进跟你是一个学校的,是你同学吗? | Sūn Yuè: Tīng shuō nǐ nán péngyou Lǐ Jìn gēn nǐ shì yí gè xuéxiào de, shì nǐ tóngxué ma | Tôn Nguyệt: Nghe nói bạn trai bạn Lý Tiến học cùng trường với bạn, là bạn cùng lớp à? |
王静:是的,他学的是新闻,我学的是法律,我和他不是一个班。 | Wáng Jìng: Shì de, tā xué de shì xīnwén, wǒ xué de shì fǎlǜ, wǒ hé tā bù shì yí gè bān | Vương Tĩnh: Đúng rồi, anh ấy học ngành Báo chí, tôi học Luật, tôi và anh ấy không cùng lớp. |
孙月:那你们俩是怎么认识的? | Sūn Yuè: Nà nǐmen liǎ shì zěnme rènshi de | Tôn Nguyệt: Vậy hai bạn quen nhau như thế nào? |
王静:我们是在一次足球比赛中认识的。 | Wáng Jìng: Wǒmen shì zài yí cì zúqiú bǐsài zhōng rènshi de | Vương Tĩnh: Chúng tôi quen nhau trong một trận đấu bóng đá. |
王静:我们班跟他们班比赛,他一个人踢进两个球,我对他印象很深,后来就慢慢熟悉了。 | Wáng Jìng: Wǒmen bān gēn tāmen bān bǐsài, tā yí gè rén tī jìn liǎng gè qiú, wǒ duì tā yìnxiàng hěn shēn, hòulái jiù màn man shúxī le | Lớp chúng tôi thi đấu với lớp họ, anh ấy một mình ghi được hai bàn, tôi ấn tượng với anh ấy rất sâu, sau đó mới dần dần quen nhau. |
孙月:你为什么喜欢他? | Sūn Yuè: Nǐ wèishénme xǐhuan tā | Tôn Nguyệt: Sao bạn lại thích anh ấy? |
王静:他不仅足球踢得好,性格也不错。 | Wáng Jìng: Tā bùjǐn zúqiú tī de hǎo, xìnggé yě búcuò | Vương Tĩnh: Anh ấy không chỉ đá bóng giỏi, mà tính cách cũng rất tốt. |
专有名词: Danh từ riêng
孙月 /Sūn Yuè/: Tôn Nguyệt
王静 /Wáng Jìng/: Vương Tịnh
李进 /Lǐ Jìn/: Lý Tiến
生词: Từ mới
STT | Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh hoạ |
1 | 法律 | /fǎlǜ/ | pháp luật, luật | 我们要遵守法律。 /Wǒmen yào zūnshǒu fǎlǜ/ Chúng ta phải tuân thủ pháp luật. |
2 | 俩 | /liǎ/ | hai | 我们俩是同学。 /Wǒmen liǎ shì tóngxué/ Hai chúng tôi là bạn học. |
3 | 印象 | /yìnxiàng/ | ấn tượng | 他给我留下了深刻的印象。 /Tā gěi wǒ liúxià le shēnkè de yìnxiàng/ Anh ấy để lại cho tôi ấn tượng sâu sắc. |
4 | 深 | /shēn/ | sâu sắc | 我对这座城市感情很深。 /Wǒ duì zhè zuò chéngshì gǎnqíng hěn shēn/ Tôi có tình cảm sâu sắc với thành phố này. |
5 | 熟悉 | /shúxi/ | hiểu rõ | 我对这里很熟悉。 /Wǒ duì zhèlǐ hěn shúxi/ Tôi rất quen thuộc nơi này. |
6 | 不仅 | /bùjǐn/ | không những | 他不仅认真,而且很负责。 /Tā bùjǐn rènzhēn, érqiě hěn fùzé/ Anh ấy không những nghiêm túc mà còn có trách nhiệm. |
7 | 性格 | /xìnggé/ | tính cách | 她的性格很开朗。 /Tā de xìnggé hěn kāilǎng/ Tính cách của cô ấy rất cởi mở. |
2.2. Hội thoại 2: 王静跟李老师聊她要结婚的事情: Vương Tịnh nói chuyện với thầy Lý về việc cô ấy sắp kết hôn
王静: 李老师,我下个月5号就要结婚了。
李老师: 你是在开玩笑吧?你们不是才认识一个月?
王静: 虽然我们认识的时间不长,但我从来没这么快乐过。
李老师: 两个人在一起,最好能有共同的兴趣和爱好。
王静: 我们有很多共同的爱好,经常一起打球、唱歌、做菜。
李老师: 看来你真的找到适合你的人了。祝你们幸福!
Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa |
王静跟李老师聊她要结婚的事情 | Wáng Jìng gēn Lǐ Lǎoshī liáo tā yào jiéhūn de shìqíng | Vương Tịnh nói chuyện với thầy Lý về việc cô ấy sắp kết hôn |
王静:李老师,我下个月5号就要结婚了。 | Wáng Jìng: Lǐ Lǎoshī, wǒ xià gè yuè 5 hào jiù yào jiéhūn le. | Vương Tịnh: Thầy Lý, tháng sau ngày 5 tôi sẽ kết hôn rồi. |
李老师:你是在开玩笑吧?你们不是才认识一个月? | Lǐ Lǎoshī: Nǐ shì zài kāiwánxiào ba? Nǐmen bú shì cái rènshi yī gè yuè? | Thầy Lý: Em đùa à? Hai người mới quen nhau có một tháng thôi mà? |
王静:虽然我们认识的时间不长,但我从来没这么快乐过。 | Wáng Jìng: Suīrán wǒmen rènshi de shíjiān bù cháng, dàn wǒ cónglái méi zhème kuàilè guò. | Vương Tịnh: Mặc dù chúng tôi quen nhau chưa lâu, nhưng tôi chưa bao giờ hạnh phúc đến vậy. |
李老师:两个人在一起,最好能有共同的兴趣和爱好。 | Lǐ Lǎoshī: Liǎng gè rén zài yīqǐ, zuì hǎo néng yǒu gòngtóng de xìngqù hé àihào. | Thầy Lý: Hai người bên nhau tốt nhất nên có sở thích và mối quan tâm chung. |
王静:我们有很多共同的爱好,经常一起打球、唱歌、做菜。 | Wáng Jìng: Wǒmen yǒu hěn duō gòngtóng de àihào, jīngcháng yīqǐ dǎqiú, chànggē, zuòcài. | Vương Tịnh: Chúng tôi có nhiều sở thích chung, thường cùng nhau chơi bóng, hát, nấu ăn. |
李老师:看来你真的找到适合你的人了。祝你们幸福! | Lǐ Lǎoshī: Kànlái nǐ zhēn de zhǎodào shìhé nǐ de rén le. Zhù nǐmen xìngfú! | Thầy Lý: Hình như em đã tìm được người phù hợp với mình rồi. Chúc hai bạn hạnh phúc! |
专有名词: Danh từ riêng: 李 /Lǐ/: Lý
生词: Từ mới
STT | Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh hoạ |
8 | 开玩笑 | /kāi wánxiào/ | nói đùa | 我不是开玩笑的。 /Wǒ bú shì kāi wánxiào de/ Tôi không nói đùa đâu. |
9 | 从来 | /cónglái/ | từ trước đến nay | 他从来不说谎。 /Tā cónglái bù shuō huǎng/ Anh ấy từ trước đến nay không nói dối. |
10 | 最好 | /zuìhǎo/ | tốt nhất | 你最好多休息。 /Nǐ zuìhǎo duō xiūxi/ Bạn tốt nhất nên nghỉ ngơi nhiều hơn. |
11 | 共同 | /gòngtóng/ | chung | 我们有共同的梦想。 /Wǒmen yǒu gòngtóng de mèngxiǎng/ Chúng tôi có ước mơ chung. |
12 | 适合 | /shìhé/ | phù hợp | 这双鞋很适合你。 /Zhè shuāng xié hěn shìhé nǐ/ Đôi giày này rất hợp với bạn. |
13 | 幸福 | /xìngfú/ | hạnh phúc | 她现在很幸福。 /Tā xiànzài hěn xìngfú/ Cô ấy bây giờ rất hạnh phúc. |
2.3. Hội thoại 3: 高老师和李老师聊结婚后的生活:
高老师: 听说您跟妻子结婚快二十年了?
李老师: 到6月9号,我们就结婚二十年了。这么多年,我们的生活一直挺幸福的。
高老师: 我和丈夫刚结婚的时候,每天都觉得很新鲜,在一起有说不完的话。但是现在……
李老师: 两个人共同生活,只有浪漫和新鲜感是不够的。
高老师: 您说得对!我现在每天看到的都是他的缺点。
李老师: 两个人在一起时间长了,就会有很多问题。只有接受了他的缺点,你们才能更好地一起生活。
Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa |
高老师和李老师聊结婚后的生活 | Gāo Lǎoshī hé Lǐ Lǎoshī liáo jiéhūn hòu de shēnghuó | Thầy Cao và thầy Lý nói chuyện về cuộc sống sau hôn nhân |
高老师:听说您跟妻子结婚快二十年了? | Gāo Lǎoshī: Tīngshuō nín gēn qīzi jiéhūn kuài èrshí nián le? | Thầy Cao: Nghe nói ông với vợ đã kết hôn gần hai mươi năm? |
李老师:到6月9号,我们就结婚二十年了。这么多年,我们的生活一直挺幸福的。 | Lǐ Lǎoshī: Dào 6 yuè 9 hào, wǒmen jiù jiéhūn èrshí nián le. Zhème duō nián, wǒmen de shēnghuó yīzhí tǐng xìngfú de. | Thầy Lý: Đến ngày 9/6, chúng tôi tròn 20 năm kết hôn. Bấy nhiêu năm, cuộc sống của chúng tôi luôn khá hạnh phúc. |
高老师:我和丈夫刚结婚的时候,每天都觉得很新鲜,在一起有说不完的话。但是现在…… | Gāo Lǎoshī: Wǒ hé zhàngfu gāng jiéhūn de shíhòu, měitiān dōu juéde hěn xīnxiān, zài yīqǐ yǒu shuō bù wán de huà. Dànshì xiànzài…… | Thầy Cao: Khi tôi và chồng mới kết hôn, mỗi ngày đều thấy rất mới mẻ, lúc nào cũng có chuyện để nói. Nhưng bây giờ… |
李老师:两个人共同生活,只有浪漫和新鲜感是不够的。 | Lǐ Lǎoshī: Liǎng gè rén gòngtóng shēnghuó, zhǐ yǒu làngmàn hé xīnxiāngǎn shì bùgòu de. | Thầy Lý: Hai người sống chung, chỉ có lãng mạn và cảm giác mới mẻ là chưa đủ. |
高老师:您说得对!我现在每天看到的都是他的缺点。 | Gāo Lǎoshī: Nín shuō de duì! Wǒ xiànzài měitiān kàn dào de dōu shì tā de quēdiǎn. | Thầy Cao: Ông nói đúng! Bây giờ tôi thấy mỗi ngày toàn là khuyết điểm của anh ấy. |
李老师:两个人在一起时间长了,就会有很多问题。只有接受了他的缺点,你们才能更好地一起生活。 | Lǐ Lǎoshī: Liǎng gè rén zài yīqǐ shíjiān cháng le, jiù huì yǒu hěn duō wèntí. Zhǐyǒu jiēshòu le tā de quēdiǎn, nǐmen cáinéng gèng hǎo de yīqǐ shēnghuó. | Thầy Lý: Hai người ở bên nhau lâu sẽ gặp nhiều vấn đề. Chỉ khi chấp nhận khuyết điểm của nhau, các bạn mới có thể sống cùng nhau tốt hơn. |
专有名词: Danh từ riêng: 高 /Gāo/ Cao
生词: Từ mới
STT | Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh hoạ |
14 | 生活 | /shēnghuó/ | cuộc sống; sống | 我的生活很充实。 /Wǒ de shēnghuó hěn chōngshí/ Cuộc sống của tôi rất phong phú. |
15 | 刚 | /gāng/ | vừa mới | 他刚下班。 /Tā gāng xiàbān/ Anh ấy vừa mới tan làm. |
16 | 浪漫 | /làngmàn/ | lãng mạn | 他是个浪漫的人。 /Tā shì gè làngmàn de rén/ Anh ấy là người lãng mạn. |
17 | 够 | /gòu/ | đủ | 时间不够。 /Shíjiān bù gòu/ Thời gian không đủ. |
18 | 缺点 | /quēdiǎn/ | khuyết điểm | 每个人都有缺点。 /Měi gè rén dōu yǒu quēdiǎn/ Ai cũng có khuyết điểm. |
19 | 接受 | /jiēshòu/ | chấp nhận | 我接受你的建议。 /Wǒ jiēshòu nǐ de jiànyì/ Tôi chấp nhận đề nghị của bạn. |

3. 注释: Chú thích
Trong bài 1 HSK 4 có 5 điểm ngữ pháp quan trọng cần nắm. Mỗi cấu trúc được minh họa bằng ví dụ cụ thể, giúp người học nhận biết cách sử dụng trong câu và ghi nhớ dễ dàng hơn.
3.1. 不仅……也 / 还 / 而且…… /bùjǐn … yě/hái/érqiě…/: Không những…mà còn
“不仅” là liên từ, dùng trong vế câu thứ nhất. Trong vế câu thứ hai thường dùng “也 / 还 / 而且” để hô ứng với “不仅”, biểu thị ngoài ý thứ nhất còn có ý bổ sung, nhấn mạnh hơn.
Lưu ý vị trí của “不仅”:
Khi chủ ngữ của hai vế giống nhau → “不仅” đặt sau chủ ngữ.
Khi chủ ngữ của hai vế khác nhau → “不仅” đặt trước chủ ngữ.
Chủ ngữ giống nhau: 主语 (chủ ngữ) + 不仅 + …,也 / 还 / 而且 + … Chủ ngữ khác nhau: 不仅 + 主语 (chủ ngữ) + …,也 / 还 / 而且 + 主语 (chủ ngữ) + … |
Ví dụ:
Chủ ngữ giống nhau: 他不仅学习认真,而且性格也很好。/Tā bùjǐn xuéxí rènzhēn, érqiě xìnggé yě hěn hǎo/: Anh ấy không những học tập nghiêm túc mà tính cách cũng rất tốt.
Chủ ngữ khác nhau: 不仅老师很关心我们,同学也常常帮助我。/Bùjǐn lǎoshī hěn guānxīn wǒmen, tóngxué yě chángcháng bāngzhù wǒ/: Không những thầy cô rất quan tâm đến chúng tôi mà các bạn cùng lớp cũng thường xuyên giúp đỡ tôi.
Luyện tập: 完成句子 Hoàn thành các câu sau.
( 1 ) 李老师不仅喜欢看电影,______________________________。(也)
( 2 ) 他______________________________,还喜欢游泳。(不仅)
( 3 ) 不仅我会做中国菜,______________________________。(而且)
Gợi ý: (1) 李老师不仅喜欢看电影,也喜欢听音乐。 /Lǐ lǎoshī bùjǐn xǐhuan kàn diànyǐng, yě xǐhuan tīng yīnyuè/ Thầy Lý không những thích xem phim mà cũng thích nghe nhạc. (2) 他不仅喜欢跑步,还喜欢游泳。 /Tā bùjǐn xǐhuan pǎobù, hái xǐhuan yóuyǒng/ Anh ấy không những thích chạy bộ mà còn thích bơi lội. (3) 不仅我会做中国菜,而且他也会做。 |
3.2. 从来 /cónglái/: Từ trước đến nay
“从来” là phó từ, dùng để diễn tả tình trạng hoặc hành vi từ quá khứ đến hiện tại luôn như vậy. Từ này thường dùng trong câu phủ định, nhấn mạnh rằng chưa từng xảy ra hoặc luôn không có sự thay đổi từ trước đến nay.
Lưu ý:
“从来” đa số đi với từ phủ định như: 不 /bù/ (không), 没(有) /méi (yǒu)/ (không, chưa).
Thường đứng trước 动词 /dòngcí/ (động từ).
Dùng để nhấn mạnh tính liên tục, tuyệt đối của hành động/trạng thái từ quá khứ đến hiện tại.
Khẳng định (ít dùng): 主语 + 从来 + 动词 Phủ định (phổ biến): 主语 + 从来 + 不 / 没(有)+ 动词 |
Ví dụ:
Khẳng định: 他从来喜欢安静的生活。/Tā cónglái xǐhuan ānjìng de shēnghuó/ Anh ấy từ trước đến nay luôn thích cuộc sống yên tĩnh.
Phủ định: 我从来不喝咖啡。 /Wǒ cónglái bù hē kāfēi/ Tôi từ trước đến nay không uống cà phê.
Luyện tập: 完成句子或对话 Hoàn thành câu/đoạn đối thoại sau.
(1) 很多人一回家就把门一关,___________________,住了几年还不知道邻居姓什么。(从来不)
(2) 我经常在电梯里遇到她,可能她也在这座大楼里上班。但是我们_______________。(从来没)
(3) A: 你丈夫说话真有意思!
B: ______________________________。(从来都)
Gợi ý: (1) 很多人一回家就把门一关,从来不跟邻居来往,住了几年还不知道邻居姓什么。 /Hěn duō rén yí huí jiā jiù bǎ mén yì guān, cónglái bù gēn línjū láiwǎng, zhù le jǐ nián hái bù zhīdào línjū xìng shénme/ Nhiều người vừa về đến nhà là đóng cửa lại, từ trước đến nay không qua lại với hàng xóm, sống mấy năm rồi vẫn không biết hàng xóm họ gì. (2) 我经常在电梯里遇到她,可能她也在这座大楼里上班。但是我们从来没说过话。 Tôi thường xuyên gặp cô ấy trong thang máy, có thể cô ấy cũng làm việc trong tòa nhà này. Nhưng chúng tôi từ trước đến nay chưa từng nói chuyện với nhau. (3) A: 你丈夫说话真有意思! B: 他从来都这样。 Anh ấy từ trước đến nay vẫn luôn như vậy. |
3.3. 刚 /gāng/: Diễn tả hành động vừa mới xảy ra
“刚 là phó từ /fócí/, dùng để chỉ hành động hoặc tình huống xảy ra cách đây không lâu. Phó từ này thường được dùng sau chủ ngữ và trước động từ.
Cấu trúc: 主语 + 刚 + 动词 |
Ví dụ:
我上午刚借的那本书,怎么找不到了? /Wǒ shàngwǔ gāng jiè de nà běn shū, zěnme zhǎo bú dào le/: Cuốn sách tôi vừa mượn vào buổi sáng, sao lại không tìm thấy rồi?
我和丈夫刚结婚的时候,每天都觉得很新鲜,在一起有说不完的话。/Wǒ hé zhàngfu gāng jiéhūn de shíhou, měitiān dōu juéde hěn xīnxiān, zài yìqǐ yǒu shuō bù wán de huà/: Khi tôi và chồng vừa mới kết hôn, ngày nào cũng thấy rất mới mẻ, ở bên nhau có nói mãi không hết chuyện.
Luyện tập: 完成对话 Hoàn thành các đoạn đối thoại sau:
(1) A: 你们俩认识很久了吧?
B: ____________________。(刚)
(2) A: 你对这儿的生活习惯了吗?
B: ____________________,现在好多了。(刚)
(3) A: 他汉语说得怎么样?
B: ____________________。(刚)
Gợi ý: (1) B: 我们刚认识不久。 (2) B: 刚开始不太习惯,现在好多了。 (3) B: 他刚学汉语。 |
So sánh 刚 /gāng/ và 刚才 /gāngcái/
Điểm giống nhau:
Đều chỉ hành động / tình huống xảy ra cách đây không lâu.
Đều có thể làm trạng ngữ: 你叔叔刚 / 刚才打电话来说给你发了个电子邮件。/Nǐ shūshu gāng / gāngcái dǎ diànhuà lái shuō gěi nǐ fā le yí gè diànzǐ yóujiàn/: Chú của bạn vừa / lúc nãy gọi điện nói là đã gửi cho bạn một email.
Điểm khác nhau:
Tiêu chí | 刚 | 刚才 |
Từ loại | Phó từ | Danh từ chỉ thời gian |
Ý nghĩa | Vừa mới xảy ra | Lúc nãy, khi nãy |
Thời điểm | Rất gần hiện tại | Gần hiện tại |
Vị trí trong câu | Sau chủ ngữ, trước động từ | Trước hoặc sau chủ ngữ |
Đứng sau từ chỉ thời gian | Có thể | Không thể |
Theo sau phủ định | Không dùng | Dùng được |
Theo sau từ chỉ thời lượng | Có thể | Không thể |
Làm trạng ngữ | Có | Có |
3.4. 即使……也…… /jíshǐ…… yě……/: Dù… cũng…
“即使” là liên từ, dùng trong vế câu thứ nhất, thường kết hợp với “也” trong vế câu thứ hai. Cấu trúc này thể hiện mối quan hệ nhượng bộ, có thể là giả thuyết hoặc sự việc đã xảy ra / đang tồn tại.
即使 + 主语 + …,也 + … 主语 + 即使 + …,也 + … |
Ví dụ:
你应该多回家看看老人,即使只是跟他们吃吃饭、聊聊天,他们也会觉得很幸福。/Nǐ yīnggāi duō huí jiā kàn kàn lǎorén, jíshǐ zhǐshì gēn tāmen chī chī fàn, liáo liáo tiān, tāmen yě huì juéde hěn xìngfú/: Bạn nên về thăm bố mẹ thường xuyên, dù chỉ là cùng họ ăn cơm, trò chuyện, họ cũng sẽ thấy rất hạnh phúc.
大部分人每天晚上最少应该睡7个小时,但有些人即使只睡5个小时也没问题。/Dà bùfèn rén měitiān wǎnshang zuìshǎo yīnggāi shuì qī gè xiǎoshí, dàn yǒuxiē rén jíshǐ zhǐ shuì wǔ gè xiǎoshí yě méi wèntí/: Phần lớn mọi người mỗi tối nên ngủ ít nhất 7 giờ, nhưng có những người dù chỉ ngủ 5 giờ cũng không sao.
浪漫是即使晚上加班到零点,到家时,自己家里也还亮着灯。/Làngmàn shì jíshǐ wǎnshàng jiābān dào língdiǎn, dào jiā shí, zìjǐ jiālǐ yě hái liàngzhe dēng/: Sự lãng mạn là dù tối phải làm thêm tới nửa đêm, khi về nhà, căn nhà vẫn sáng đèn.
Luyện tập: 完成对话 Hoàn thành các đoạn đối thoại sau.
(1) A: 你丈夫工作真忙!
B: 是啊!他即使星期天,____________________。(也)
(2) A: 你身体怎么这么好啊?
B: ____________________,也会每天锻炼身体。(即使)
(3) A: 你一定要跟他结婚吗?
B: 当然!____________________。(即使……也……)
Gợi ý: (1) A: 你丈夫工作真忙! B: 是啊!他即使星期天,也要加班。 (2) A: 你身体怎么这么好啊? B: 即使工作再忙,也会每天锻炼身体。 (3) A: 你一定要跟他结婚吗? B: 当然!即使他很忙,我也会嫁给他。 |
3.5. (在)……上 /(zài)…… shàng/: Về mặt… / Trên phương diện…
“上” là danh từ phương vị, được đặt sau danh từ khác. Ngoài nghĩa chỉ trên bề mặt vật thể, “上” còn được dùng để chỉ trong phạm vi nào đó hoặc xét về khía cạnh nào đó.
| N + 上 : xét về mặt N, về khía cạnh N |
Ví dụ:
今天的作业是复习生词,明天课上听写。/Jīntiān de zuòyè shì fùxí shēngcí, míngtiān kè shàng tīngxiě/: Bài tập hôm nay là ôn từ vựng, ngày mai sẽ kiểm tra trên lớp.
来北方好几年了吧?你觉得北方和南方在饮食上有什么不同 /Lái běifāng hǎo jǐ nián le ba? Nǐ juéde běifāng hé nánfāng zài yǐnshí shàng yǒu shénme bùtóng?/: Đã đến miền Bắc mấy năm rồi nhỉ? Bạn thấy về mặt ẩm thực, miền Bắc và miền Nam có gì khác nhau?
两个人共同生活,不仅需要浪漫的爱情,更需要性格上互相吸引。 /Liǎng gè rén gòngtóng shēnghuó, bùjǐn xūyào làngmàn de àiqíng, gèng xūyào xìnggé shàng hùxiāng xīyǐn/: Khi hai người sống cùng nhau, không những cần tình yêu lãng mạn, mà xét về tính cách còn cần phải có sự hấp dẫn lẫn nhau.
Luyện tập: 完成对话 Hoàn thành các đoạn đối thoại sau.
( 1 ) A: 你在这儿学习、生活都好吧?
B: ____________________。(……上)
( 2 ) A: 你觉得这件事情应该怎么解决?
B: ____________________。(……上)
( 3 ) A: 老张这个人怎么样?
B: ____________________。(……上)
Gợi ý: (1) B: 在学习和生活上都很适应。 (2) B: 在处理上可以先听取大家意见。 (3) B: 在性格上比较开朗,也很容易相处。 |
根据课文内容回答问题 Trả lời câu hỏi theo nội dung bài học.
课文4:
关于浪漫,年轻人、中年人、老年人有什么不同的看法?
什么样的爱情让人感动?
课文5: 3. 爱情跟结婚是什么关系? 4. “我”的丈夫是个什么样的人?
Gợi ý: 1. 年轻人、中年人、老年人有什么不同的看法? /Niánqīng rén, zhōngnián rén, lǎonián rén yǒu shénme bùtóng de kànfǎ?/ Những người trẻ, trung niên và người già có quan điểm khác nhau như thế nào về lãng mạn? → 年轻人觉得浪漫常表现为惊喜和甜蜜的情感。 中年人认为浪漫更多体现在相互理解和支持上。 老年人觉得浪漫是一种平淡、稳定的陪伴和关心。 2. 什么样的爱情让人感动? 能体贴对方、互相关心和理解的爱情最让人感动。 3. 爱情跟结婚是什么关系? 爱情是婚姻的基础,但结婚需要更多的责任、理解和包容。 “我”的丈夫浪漫、有耐心、对家人关心,也很可靠。 |

4. 课文: Bài học
Dưới đây là 2 đoạn hội thoại, xoay quanh chủ đề tình yêu, giúp người học làm quen với từ vựng, cấu trúc câu và cách giao tiếp trong các tình huống tình cảm hàng ngày.
4.1. Bài khóa 1
很多女孩子羡慕浪漫的爱情。那什么是浪漫呢?年轻人说:浪漫是她想要月亮时,你不会给她星星;中年人说:浪漫是即使晚上加班到零点,到家时,自己家里也还亮着灯;老年人说:浪漫其实就像歌中唱的那样,“我能想到最浪漫的事,就是和你一起慢慢变老。”其实,让我们感动的,就是生活中简单的爱情。有时候,简单就是最大的幸福。
Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa |
很多女孩子羡慕浪漫的爱情。 | Hěn duō nǚ háizi xiànmù làngmàn de àiqíng | Nhiều cô gái ngưỡng mộ tình yêu lãng mạn. |
那什么是浪漫呢? | Nà shénme shì làngmàn ne | Vậy thế nào là lãng mạn? |
年轻人说:浪漫是她想要月亮时,你不会给她星星; | Niánqīng rén shuō: Làngmàn shì tā xiǎng yào yuèliang shí, nǐ bú huì gěi tā xīngxing | Người trẻ nói: Lãng mạn là khi cô ấy muốn mặt trăng, bạn sẽ không đưa cho cô ấy những ngôi sao; |
中年人说:浪漫是即使晚上加班到零点,到家时,自己家里也还亮着灯; | Zhōngnián rén shuō: Làngmàn shì jíshǐ wǎnshàng jiābān dào língdiǎn, dào jiā shí, zìjǐ jiā lǐ yě hái liàng zhe dēng | Người trung niên nói: Lãng mạn là dù phải tăng ca đến nửa đêm, khi về nhà, trong nhà vẫn còn đèn sáng; |
老年人说:浪漫其实就像歌中唱的那样, | Lǎonián rén shuō: Làngmàn qíshí jiù xiàng gē zhōng chàng de nàyàng | Người già nói: Thật ra lãng mạn cũng giống như trong bài hát; |
“我能想到最浪漫的事,就是和你一起慢慢变老。” | “Wǒ néng xiǎngdào zuì làngmàn de shì, jiù shì hé nǐ yìqǐ màn man biàn lǎo.” | “Điều lãng mạn nhất tôi có thể nghĩ đến là được cùng bạn từ từ già đi.” |
其实,让我们感动的,就是生活中简单的爱情。 | Qíshí, ràng wǒmen gǎndòng de, jiù shì shēnghuó zhōng jiǎndān de àiqíng | Thực ra, điều khiến chúng ta cảm động chính là tình yêu giản dị trong cuộc sống. |
有时候,简单就是最大的幸福。 | Yǒu shíhou, jiǎndān jiù shì zuì dà de xìngfú | Đôi khi, giản dị chính là hạnh phúc lớn nhất. |
生词: Từ mới
STT | Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh hoạ |
20 | 羡慕 | /xiànmù/ | ngưỡng mộ | 我很羡慕你。 /Wǒ hěn xiànmù nǐ/ Tôi rất ngưỡng mộ bạn. |
21 | 爱情 | /àiqíng/ | tình yêu | 爱情需要理解。 /Àiqíng xūyào lǐjiě/ Tình yêu cần sự thấu hiểu. |
22 | 星星 | /xīngxing/ | ngôi sao | 天上有很多星星。 /Tiānshàng yǒu hěn duō xīngxing/ Trên trời có rất nhiều ngôi sao. |
23 | 即使 | /jíshǐ/ | cho dù | 即使下雨,我也去。 /Jíshǐ xiàyǔ, wǒ yě qù/ Dù có mưa tôi vẫn đi. |
24 | 加班 | /jiā bān/ | tăng ca | 他昨天加班了。 /Tā zuótiān jiā bān le/ Hôm qua anh ấy làm thêm giờ. |
25 | 亮 | /liàng/ | chiếu sáng | 星星很亮。 /Xīngxing hěn liàng/ Ngôi sao rất sáng. |
26 | 感动 | /gǎndòng/ | cảm động | 这个故事很感动。 /Zhège gùshi hěn gǎndòng/ Câu chuyện này rất cảm động. |
4.2. Bài khóa 2
说到结婚,人们就会很自然地想起爱情。爱情是结婚的重要原因,但两个人共同生活,不仅需要浪漫的爱情,更需要性格上互相吸引。 我丈夫是个很幽默的人。即使是很普通的事情,从他嘴里说出来也会变得很有意思。在我难过的时候,他总是有办法让我高兴起来。而且他的脾气也不错,结婚快十年了,我们俩几乎没因为什么事红过脸,很多人都特别羡慕我们。
Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa |
说到结婚,人们就会很自然地想起爱情。 | Shuō dào jiéhūn, rénmen jiù huì hěn zìrán de xiǎng qǐ àiqíng. | Nói đến kết hôn, mọi người sẽ tự nhiên nghĩ đến tình yêu. |
爱情是结婚的重要原因,但两个人共同生活,不仅需要浪漫的爱情,更需要性格上互相吸引。 | Àiqíng shì jiéhūn de zhòngyào yuányīn, dàn liǎng gè rén gòngtóng shēnghuó, bùjǐn xūyào làngmàn de àiqíng, gèng xūyào xìnggé shàng hùxiāng xīyǐn. | Tình yêu là lý do quan trọng để kết hôn, nhưng hai người sống chung không chỉ cần tình yêu lãng mạn, mà còn cần sự hấp dẫn về tính cách. |
我丈夫是个很幽默的人。 | Wǒ zhàngfu shì gè hěn yōumò de rén. | Chồng tôi là một người rất hài hước. |
即使是很普通的事情,从他嘴里说出来也会变得很有意思。 | Jíshǐ shì hěn pǔtōng de shìqing, cóng tā zuǐ lǐ shuō chū lái yě huì biàn dé hěn yǒuyìsi. | Ngay cả những việc rất bình thường, khi anh nói ra cũng trở nên rất thú vị. |
在我难过的时候,他总是有办法让我高兴起来。 | Zài wǒ nánguò de shíhòu, tā zǒng shì yǒu bànfǎ ràng wǒ gāoxìng qǐlái. | Khi tôi buồn, anh luôn có cách khiến tôi vui lên. |
而且他的脾气也不错,结婚快十年了,我们俩几乎没因为什么事红过脸,很多人都特别羡慕我们。 | Érqiě tā de píqi yě búcuò, jiéhūn kuài shí nián le, wǒmen liǎ jīhū méi yīn wéi shénme shì hóng guò liǎn, hěn duō rén dōu tèbié xiànmù wǒmen. | Hơn nữa, tính khí anh cũng tốt, gần mười năm kết hôn, hai chúng tôi hầu như chưa bao giờ cãi nhau vì chuyện gì, nhiều người rất ngưỡng mộ chúng tôi. |
生词: Từ mới
STT | Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ví dụ minh hoạ |
27 | 自然 | /zìrán/ | đương nhiên | 这是很自然的事。 /Zhè shì hěn zìrán de shì/ Đây là chuyện rất hiển nhiên. |
28 | 原因 | /yuányīn/ | nguyên nhân | 他说出了原因。 /Tā shuōchū le yuányīn/ Anh ấy đã nói ra nguyên nhân. |
29 | 互相 | /hùxiāng/ | lẫn nhau | 我们要互相帮助。 /Wǒmen yào hùxiāng bāngzhù/ Chúng ta phải giúp đỡ lẫn nhau. |
30 | 吸引 | /xīyǐn/ | thu hút | 这部电影很吸引人。 /Zhè bù diànyǐng hěn xīyǐn rén/ Bộ phim này rất thu hút người xem. |
31 | 幽默 | /yōumò/ | hài hước | 他很幽默。 /Tā hěn yōumò/ Anh ấy rất hài hước. |
32 | 脾气 | /píqi/ | tính khí | 他的脾气很好。 /Tā de píqi hěn hǎo/ Tính khí của anh ấy rất tốt. |

5. 练习: Bài tập
2 bài tập dưới đây sẽ giúp bạn củng cố từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc câu vừa học trong bài.
5.1. 复述: Thuật lại nội dung bài học.
课文 1: 王静的语气:
我叫王静,我的男朋友叫李进。……
课文 2: 王静的语气:
我下个月 5 号就要结婚了,……
课文 3: 高老师的语气:
我和丈夫刚结婚的时候,……
5.2. 选择合适的词语填空: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
印象 | 接受 | 熟悉 | 共同 | 吸引 |
(1) 他们两个人 ______ 努力,终于完成了工作。
(2) 那个地方特别漂亮,每年都会 ______ 很多国内外的游客。
(3) 在我的 ______ 中,他一直是个很幽默的人。
(4) 我是一个南方人,很难 ______ 每天吃面条。
(5) 这个事你最好先问一下李老师,这方面他比我 ______ 。
脾气 | 从来 | 感动 | 羡慕 | 开玩笑 |
(6) A: 下个星期的游泳比赛你参加吗?
B: 你别跟我 ______ 了,我没学过游泳,怎么参加比赛啊?
(7) A: 小李这个人怎么样?
B: 他虽然 ______ 很大,但工作很认真。
(8) A: 真 ______ 你,找了个那么漂亮的女朋友!
B: 她不仅长得漂亮,也很聪明。
(9) A: 都这么晚了,他怎么还没到?
B: 他以前 ______ 不迟到,今天是怎么了?
(10): A: 这个电影讲了一个爱情故事,很浪漫,让人特别 ______ 。
B: 你们女孩子就是喜欢看这种电影。
Đáp án 5.1. 复述: Thuật lại nội dung bài học. 课文 1: 王静的语气 我叫王静,我的男朋友叫李进。我们认识很多年了,一直相处得很好。他很浪漫,也很有耐心。 课文 2: 王静的语气 我下个月 5 号就要结婚了,我很开心,也有点紧张。结婚对我来说不仅是爱情的延续,也是生活的新开始。 /Wǒ xià gè yuè 5 hào jiù yào jiéhūn le, wǒ hěn kāixīn, yě yǒudiǎn jǐnzhāng. Jiéhūn duì wǒ láishuō bùjǐn shì àiqíng de yánxù, yě shì shēnghuó de xīn kāishǐ/ Tháng sau ngày 5 tôi sẽ kết hôn, tôi rất vui nhưng cũng hơi lo lắng. Với tôi, kết hôn không chỉ là sự tiếp nối của tình yêu mà còn là khởi đầu mới trong cuộc sống. 课文 3: 高老师的语气 我和丈夫刚结婚的时候,每天都觉得很新鲜,在一起有说不完的话。我们一起学习、一起生活,也遇到过困难,但都互相支持,慢慢建立起幸福的家庭。 /Wǒ hé zhàngfu gāng jiéhūn de shíhou, měitiān dōu juéde hěn xīnxiān, zài yìqǐ yǒu shuō bù wán de huà. Wǒmen yìqǐ xuéxí, yìqǐ shēnghuó, yě yùdào guò kùnnan, dàn dōu hùxiāng zhīchí, mànman jiànlì qǐ xìngfú de jiātíng/ Khi tôi và chồng mới kết hôn, ngày nào cũng thấy rất mới mẻ, ở bên nhau nói mãi không hết chuyện. Chúng tôi cùng học, cùng sống, cũng gặp khó khăn nhưng luôn hỗ trợ nhau, dần dần xây dựng một gia đình hạnh phúc. 5.2. 选择合适的词语填空: Điền từ thích hợp vào chỗ trống 印象 /yìnxiàng/: ấn tượng (1) 他们两个人 共同 努力,终于完成了工作。 (2) 那个地方特别漂亮,每年都会 吸引 很多国内外的游客。 (3) 在我的 印象 中,他一直是个很幽默的人。 (4) 我是一个南方人,很难 接受 每天吃面条。 (5) 这个事你最好先问一下李老师,这方面他比我 熟悉 。 脾气 /píqi/: tính khí (6) A: 下个星期的游泳比赛你参加吗? B: 你别跟我 开玩笑 了,我没学过游泳,怎么参加比赛啊? (7) B: 他虽然 脾气 很大,但工作很认真。 (8) B: 她不仅长得漂亮,也很聪明。 (9) B: 他以前 从来 不迟到,今天是怎么了? (10) B: 你们女孩子就是喜欢看这种电影。 Các cô gái các bạn chính là thích xem loại phim này. |

6. Phần mở rộng
同字词 Những từ có chữ giống nhau
感 /gǎn/ chữ “cảm”:
感到 /gǎndào/: cảm thấy
感动 /gǎndòng/: cảm động
感冒 /gǎnmào/: cảm cúm
感兴趣 /gǎn xìngqù/: cảm thấy hứng thú, quan tâm
(1) 他的话让我感到事情有点儿不对。
/Tā de huà ràng wǒ gǎndào shìqing yǒudiǎnr bù duì/
Lời anh ấy khiến tôi cảm thấy có điều gì đó không đúng.
(2) 这部电影讲的是一个浪漫的爱情故事,很多人都被感动得哭了。
/Zhè bù diànyǐng jiǎng de shì yí gè làngmàn de àiqíng gùshì, hěn duō rén dōu bèi gǎndòng de kū le/
Bộ phim kể một câu chuyện tình lãng mạn, nhiều người xem xong đã cảm động mà khóc.
(3) A: 怎么了?生病了?
/Zěnme le? Shēngbìng le?/
Sao vậy? Bị ốm à?
B: 有点儿发烧,还有点儿头疼,可能是感冒了。
/Yǒudiǎnr fāshāo, hái yǒudiǎnr tóuténg, kěnéng shì gǎnmào le/
Hơi sốt, còn hơi đau đầu, có lẽ bị cảm cúm rồi.
(4) 很多留学生到中国学习汉语,是因为他们对中国文化感兴趣。
/Hěn duō liúxuéshēng dào Zhōngguó xuéxí Hànyǔ, shì yīnwèi tāmen duì Zhōngguó wénhuà gǎn xìngqù/
Nhiều du học sinh đến Trung Quốc học tiếng Trung là vì họ cảm thấy hứng thú với văn hóa Trung Quốc.
Thực hành: 选词填空 Điền từ thích hợp vào chỗ trống
感到 | 感动 | 感冒 | 感兴趣 |
(1) A: 我 ______ 了,明天想请一天假。
B: 没问题。你最好去医院看一下。
(2) 张老师上课的时候经常讲一些有趣的故事,让这些一年级的学生们对历史越来越 ______ 了。
(3) 等车的时候,我随便买了张报纸,看了没几页,就看到一个小故事,虽然不长,但是让我很 ______ 。
(4) 当你帮助别人时,不但会让别人 ______ 被关心,你自己也会更快乐。
Đáp án 感到 /gǎndào/: cảm thấy (1) B: 没问题。你最好去医院看一下。 (2) (3) (4) |

7. Phần vận dụng
Phần Vận dụng giáo trình HSK 4 chuẩn bài 1 hướng dẫn bạn thực hành giao tiếp, thảo luận dựa trên từ vựng và cấu trúc ngữ pháp của bài. Qua các hoạt động này, bạn có thể thể sử dụng tiếng Trung linh hoạt và tự tin trong thực tế.
7.1. Hoạt động theo cặp
互相了解对方的恋爱情况,完成调查表。 Hai người ghép thành từng cặp, hỏi nhau thông tin về mối quan hệ yêu đương và hoàn thành bảng câu hỏi bên dưới.
问 / Hỏi | 答 / Đáp |
1. 你有男/女朋友吗?(如果没有,请做第5、6题) | |
2. 你们俩是怎么认识的? | |
3. 你们在一起多长时间了? | |
4. 你为什么喜欢他/她? | |
5. 你理想中的男/女朋友是什么样的? | |
6. 如果你喜欢一个人,你打算怎么做? |
Gợi ý: 1. 你有男/女朋友吗?(如果没有,请做第5、6题) 2. 你们俩是怎么认识的? 3. 你们在一起多长时间了? 4. 你为什么喜欢他/她? 5. 你理想中的男/女朋友是什么样的? 6. 如果你喜欢一个人,你打算怎么做? |
7.2. Hoạt động nhóm
向小组成员说说你知道的一个爱情故事。可以是自己的,也可以是电影或小说中的。(请最少用四个下面的结构) Kể với các thành viên trong nhóm về một câu chuyện tình mà bạn biết. Đó có thể là chuyện của chính bạn hoặc câu chuyện trong phim/tiểu thuyết. Sử dụng ít nhất bốn cấu trúc dưới đây.
a. 对他/她印象很深
b. 而且性格也不错
c. 从来没有这么快乐过
d. 共同的兴趣和爱好
e. 接受他/她的缺点
f. 羡慕浪漫的爱情
g. 在性格上互相吸引
h. 最大的幸福
Gợi ý: 我想给大家讲一个爱情故事。我对她印象很深,因为她笑起来非常可爱。而且性格也不错,我们有很多共同的兴趣和爱好,比如看电影和旅行。虽然她有一点缺点,但我可以接受她的缺点。和她在一起的时候,我从来没有这么快乐过。和她在一起,就是我认为最大的幸福。 Wǒ xiǎng gěi dàjiā jiǎng yí gè àiqíng gùshì. Wǒ duì tā yìnxiàng hěn shēn, yīnwèi tā xiào qǐlái fēicháng kě’ài. Érqiě xìnggé yě búcuò, wǒmen yǒu hěn duō gòngtóng de xìngqù hé àihào, bǐrú kàn diànyǐng hé lǚxíng. Suīrán tā yǒu yìdiǎn quēdiǎn, dàn wǒ kěyǐ jiēshòu tā de quēdiǎn. Hé tā zài yìqǐ de shíhou, wǒ cónglái méiyǒu zhème kuàilè guò. Hé tā zài yìqǐ, jiù shì wǒ rènwéi zuì dà de xìngfú. Mình muốn kể cho mọi người nghe một câu chuyện tình. Mình ấn tượng sâu sắc về cô ấy, vì khi cô ấy cười rất dễ thương. Hơn nữa, tính cách cô ấy cũng rất tốt, chúng mình có nhiều sở thích và đam mê chung, ví dụ như xem phim và đi du lịch. Mặc dù cô ấy có một vài khuyết điểm, nhưng mình có thể chấp nhận khuyết điểm của cô ấy. Khi ở bên cô ấy, mình chưa bao giờ vui vẻ như thế này. Ở bên cô ấy chính là hạnh phúc lớn nhất mà mình nghĩ. |
8. 文化: Văn hóa
中国的情人节——七夕节: Ngày lễ Tình nhân của Trung Quốc – Ngày lễ Thất tịch
每年农历七月初七这一天是中国汉族的传统节日“七夕节”。因为当天活动的主要参加者是少女,而节日活动的内容又是以“乞巧(穿针引线、做些小物品、摆上些瓜果)”为主,所以人们称这一天为“乞巧节”或“少女节”、“女儿节”。“七夕节”来源于牛郎和织女的爱情故事,是中国传统节日中最具浪漫色彩的节日,也被认为是“中国的情人节”。
Tiếng Trung | Phiên âm | Dịch nghĩa |
中国的情人节——七夕节 | Zhōngguó de qíngrén jié —— Qīxì jié | Ngày lễ Tình nhân của Trung Quốc – Ngày lễ Thất tịch |
每年农历七月初七这一天是中国汉族的传统节日“七夕节”。 | Měinián nónglì qī yuè chū qī zhè yī tiān shì Zhōngguó Hànzú de chuántǒng jiérì “Qīxì jié”. | Mỗi năm vào ngày mùng 7 tháng 7 âm lịch là ngày lễ truyền thống của người Hán Trung Quốc, gọi là “Ngày lễ Thất tịch”. |
因为当天活动的主要参加者是少女,而节日活动的内容又是以“乞巧(穿针引线、做些小物品、摆上些瓜果)”为主,所以人们称这一天为“乞巧节”或“少女节”、“女儿节”。 | Yīnwèi dāngtiān huódòng de zhǔyào cānjiā zhě shì shàonǚ, ér jiérì huódòng de nèiróng yòu shì yǐ “qǐqiǎo (chuān zhēn yǐn xiàn, zuò xiē xiǎo wùpǐn, bǎi shàng xiē guāguǒ)” wéi zhǔ, suǒyǐ rénmen chēng zhè yī tiān wèi “Qǐqiǎo jié” huò “Shàonǚ jié”, “Nǚ’ér jié”. | Vì những người tham gia chính vào ngày này là các cô gái trẻ, và nội dung hoạt động chủ yếu là “cầu khéo (xỏ kim chỉ, làm đồ nhỏ, bày hoa quả)”, nên người ta gọi ngày này là “Ngày cầu khéo” hoặc “Ngày cô gái trẻ”, “Ngày con gái”. |
“七夕节”来源于牛郎和织女的爱情故事,是中国传统节日中最具浪漫色彩的节日,也被认为是“中国的情人节”。 | “Qīxì jié” láiyuán yú Niúláng hé Zhīnǚ de àiqíng gùshì, shì Zhōngguó chuántǒng jiérì zhōng zuì jù làngmàn sècǎi de jiérì, yě bèi rènwéi shì “Zhōngguó de qíngrén jié”. | “Ngày lễ Thất tịch” bắt nguồn từ câu chuyện tình giữa Ngưu Lang và Chức Nữ, là lễ truyền thống Trung Quốc mang màu sắc lãng mạn nhất, đồng thời được coi là “Ngày Valentine của Trung Quốc”. |

Chủ đề tình yêu trong giáo trình chuẩn HSK 4 Bài 1 giúp bạn biết cách bày tỏ tình cảm và quan tâm trong các mối quan hệ gần gũi. Qua việc học từ mới và áp dụng chúng trong hội thoại, bạn sẽ rèn luyện khả năng diễn đạt suy nghĩ và cảm xúc bằng tiếng Trung, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho giao tiếp xã hội.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









