Đề HSK 3 H31007 là một trong những đề thi chính thức quan trọng, nhưng nhiều người học gặp khó khăn trong việc tìm tài liệu chuẩn và đáp án chính xác. Ở bài viết này, Học Bá Education chia sẻ đề HSK 3 H31007, kèm đáp án chi tiết, dịch nghĩa rõ ràng và phân tích từng câu hỏi, giúp bạn ôn luyện hiệu quả và tự tin hơn khi thi.
Đề thi HSK 3 H31007 là một trong những đề thi thật do Hanban phát hành, giúp người học làm quen với cấu trúc và dạng câu hỏi của kỳ thi chính thức. Đề thi gồm 3 phần chính: Nghe (听力), Đọc (阅读) và Viết (书写). Tổng thời gian làm bài là khoảng 90 phút, phù hợp với thời gian thi thật.
Để luyện đề HSK 3 H31007 hiệu quả, bạn cần:
Tải ngay file ĐỀ HSK 3 H31007 chuẩn (PDF + Audio nghe) để luyện tập và nâng cao kỹ năng thi của bạn nhé.

Cùng Học Bá Education phân tích từng câu hỏi, đáp án kèm pinyin, dịch nghĩa và giải thích chi tiết giúp bạn hiểu rõ lý do chọn đáp án đúng sau đây:
Phần Nghe hiểu trong đề thi HSK 3 để đánh giá khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin bằng tiếng Trung thông qua âm thanh.
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | E | 女:你在看什么呢? 男:你不是说今年夏天想去北方玩吗?我在看去哪个城市好。 | Nǚ: Nǐ zài kàn shénme ne? Nán: Nǐ bú shì shuō jīnnián xiàtiān xiǎng qù běifāng wán ma? Wǒ zài kàn qù nǎge chéngshì hǎo. | Nữ: Anh đang xem gì vậy? Nam: Em chẳng nói hè này muốn đi Bắc du lịch còn gì? Anh đang xem nên đi thành phố nào. | Hai người đang bàn về việc chọn điểm đến du lịch. Họ đang cùng xem tạp chí/ tài liệu du lịch → Ảnh E: một cặp đôi cùng xem tạp chí. |
2 | F | 男:你愿意和我结婚吗? 女:这是真的吗?太突然了。我……我愿意。 | Nán: Nǐ yuànyì hé wǒ jiéhūn ma? Nǚ: Zhè shì zhēn de ma? Tài tūrán le. Wǒ… wǒ yuànyì. | Nam: Em đồng ý lấy anh chứ? Nữ: Thật sao? Bất ngờ quá... Em đồng ý. | Đây là một lời cầu hôn. Nữ rất bất ngờ nhưng đồng ý. → Ảnh F: người đàn ông cầu hôn người phụ nữ, cô ấy xúc động. |
3 | B | 女:你怎么了?不舒服吗? 男:没事,昨晚睡得晚,有点儿头疼。 | Nǚ: Nǐ zěnme le? Bù shūfu ma? Nán: Méishì, zuówǎn shuì de wǎn, yǒudiǎnr tóuténg. | Nữ: Anh sao vậy? Không khỏe à? Nam: Không sao, tối qua ngủ muộn, hơi đau đầu một chút. | Nam nói rằng mình bị đau đầu nhẹ do thiếu ngủ → Ảnh B: người đàn ông ôm trán, biểu cảm mệt mỏi, có vẻ đau đầu. |
4 | C | 男:这些旧报纸你要搬哪儿去?要我帮忙吗? 女:谢谢,不用了,我把它放桌子上就可以了。 | Nán: Zhèxiē jiù bàozhǐ nǐ yào bān nǎ'er qù? Yào wǒ bāngmáng ma? Nǚ: Xièxie, bú yòng le, wǒ bǎ tā fàng zhuōzi shàng jiù kěyǐ le. | Nam: Em định chuyển chỗ đống báo cũ này à? Em cần anh giúp không? Nữ: Cảm ơn, không cần đâu. Em đặt lên bàn là được rồi. | Nói về việc bê đống báo cũ → Ảnh C: một cô gái đang bê một chồng báo lớn. |
5 | A | 女:这条裤子你觉得怎么样?男:有点儿短,而且颜色也不太好,再看看其他的吧。 | Nǚ: Zhè tiáo kùzi nǐ juéde zěnmeyàng?Nán: Yǒudiǎnr duǎn, érqiě yánsè yě bú tài hǎo, zài kànkan qítā de ba. | Nữ: Anh thấy cái quần này thế nào?Nam: Hơi ngắn, màu cũng không đẹp lắm. Xem cái khác đi. | Đang bàn về một chiếc quần (quần dài) → Ảnh A: chiếc quần xếp lại, phù hợp với nội dung câu thoại. |
6 | C | 男:就站这儿吧,我给你照张相。 女:我坐在草地上怎么样? | Nán: Jiù zhàn zhèr ba, wǒ gěi nǐ zhào zhāng xiàng. Nǚ: Wǒ zuò zài cǎodì shàng zěnmeyàng? | Nam: Em đứng đây nhé, anh chụp cho một tấm. Nữ: Em ngồi trên bãi cỏ được không? | Nói đến việc chụp ảnh và người nữ đề xuất ngồi xuống bãi cỏ. → Gợi đến cảnh ngoài trời và tư thế ngồi . → Ảnh C (trùng với 4 nhưng đúng ngữ cảnh). |
7 | B | 女:不要一边走一边看,对眼睛不好。 男:好的,我上了飞机再看。 | Nǚ: Bú yào yìbiān zǒu yìbiān kàn, duì yǎnjing bù hǎo. Nán: Hǎo de, wǒ shàng le fēijī zài kàn. | Nữ: Đừng vừa đi vừa nhìn vào đó, không tốt cho mắt đâu. Nam: Được rồi, lên máy bay rồi anh mới xem. | Người nam đang tập trung nhìn gì đó, vừa đi vừa xem → có thể là tạp chí, điện thoại. → Ảnh B: biểu cảm chăm chú, nhưng đồng thời cảm giác hơi mệt (mang tính ẩn dụ). |
8 | A | 男:你不是已经刷牙了吗?怎么又刷? 女:我刚才又吃了一块儿蛋糕。 | Nán: Nǐ bú shì yǐjīng shuāyá le ma? Zěnme yòu shuā? Nǚ: Wǒ gāngcái yòu chī le yí kuàir dàngāo. | Nam: Em đánh răng rồi mà, sao lại đánh tiếp? Nữ: Em vừa mới ăn thêm một miếng bánh ngọt nữa. | Nội dung liên quan đến đánh răng sau khi ăn. |
9 | E | 女:老王,刚才说的那个问题能解决吗? 男:我正在想办法,应该可以解决。 | Nǚ: Lǎo Wáng, gāngcái shuō de nàgè wèntí néng jiějué ma? Nán: Wǒ zhèngzài xiǎng bànfǎ, yīnggāi kěyǐ jiějué. | Nữ: Vấn đề vừa rồi có giải quyết được không? Nam: Tôi đang nghĩ cách, chắc là giải quyết được. | Nam đang suy nghĩ giải pháp cho vấn đề nào đó. → Thể hiện quá trình trao đổi công việc, bàn bạc. → Ảnh E: đôi nam nữ cùng trao đổi về giấy tờ, tình huống làm việc. |
10 | D | 男:准备好了吗?下面该你表演了。 女:准备好了,我马上就来。 | Nán: Zhǔnbèi hǎo le ma? Xiàmiàn gāi nǐ biǎoyǎn le. Nǚ: Zhǔnbèi hǎo le, wǒ mǎshàng jiù lái. | Nam: Sẵn sàng chưa? Giờ đến lượt em biểu diễn rồi. Nữ: Em sẵn sàng rồi, em đến ngay đây. | Nhắc đến việc biểu diễn, gợi đến sự kiện sân khấu, làm việc chuyên nghiệp. → Ảnh D: người phụ nữ ăn mặc lịch sự, đang nghe điện thoại, thể hiện sự sẵn sàng, chuyên nghiệp. |
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Phiên âm | Dịch nghĩa | Giải thích đáp án |
11 | ✕ | 北京的秋天不冷也不热,是一年中最好的季节。这时候去北京旅游的人是最多的。 ★ 北京的冬天很安静。 | Běijīng de qiūtiān bù lěng yě bù rè, shì yī nián zhōng zuì hǎo de jìjié. Zhè shíhòu qù Běijīng lǚyóu de rén shì zuì duō de. ★ Běijīng de dōngtiān hěn ānjìng. | Mùa thu ở Bắc Kinh không lạnh cũng không nóng, là mùa tốt nhất trong năm. Vào thời điểm này, người đến Bắc Kinh du lịch là nhiều nhất. ★ Mùa đông ở Bắc Kinh rất yên tĩnh. | Bài nói nói về mùa thu, không phải mùa đông → đáp án ★ sai với nội dung gốc. |
12 | ✓ | 你看,这个行李箱怎么样?多漂亮啊!而且还便宜,就买它吧。 ★ 这个行李箱不贵。 | Nǐ kàn, zhège xínglǐxiāng zěnmeyàng? Duō piàoliang a! Érqiě hái piányi, jiù mǎi tā ba. ★ Zhège xínglǐxiāng bù guì. | Em xem cái vali này thế nào? Đẹp quá! Hơn nữa còn rẻ nữa, mua nó thôi! ★ Cái vali này không đắt. | Bài nói khen vali đẹp, rẻ → khẳng định "không đắt" là đúng. |
13 | ✕ | 虽然他的爸爸和妈妈都是有名的音乐老师,但他对音乐没什么兴趣。他想长大以后做个医生,帮助那些生病的人,给他们带去健康。 ★ 他非常喜欢跳舞。 | Suīrán tā de bàba hé māma dōu shì yǒumíng de yīnyuè lǎoshī, dàn tā duì yīnyuè méi shénme xìngqù. Tā xiǎng zhǎngdà yǐhòu zuò gè yīshēng, bāngzhù nàxiē shēngbìng de rén, gěi tāmen dàiqù jiànkāng. ★ Tā fēicháng xǐhuān tiàowǔ. | Dù ba mẹ cậu ấy đều là giáo viên âm nhạc nổi tiếng, nhưng cậu ấy không hứng thú với âm nhạc. Cậu muốn lớn lên làm bác sĩ để giúp người bệnh khỏe mạnh. ★ Cậu ấy rất thích nhảy. | Cậu không thích âm nhạc, thích làm bác sĩ → nói “rất thích nhảy” là sai hoàn toàn. |
14 | ✓ | 我比我妹妹大三岁,但是她结婚早,所以她儿子比我女儿大一些,现在已经工作了。 ★ 我妹妹也有孩子。 | Wǒ bǐ wǒ mèimei dà sān suì, dànshì tā jiéhūn zǎo, suǒyǐ tā érzi bǐ wǒ nǚ’ér dà yīxiē, xiànzài yǐjīng gōngzuò le. ★ Wǒ mèimei yě yǒu háizi. | Tôi lớn hơn em gái 3 tuổi, nhưng cô ấy lấy chồng sớm, nên con trai cô ấy lớn hơn con gái tôi, bây giờ đã đi làm rồi. ★ Em gái tôi cũng có con. | Rõ ràng em gái có con trai, đã đi làm → đáp án đúng. |
15 | ✕ | 不要在生气的时候做重要的决定,因为这时候做出的决定常常是错的。 ★ 环境对人的影响很大。 | Bú yào zài shēngqì de shíhòu zuò zhòngyào de juédìng, yīnwèi zhè shíhòu zuò chū de juédìng chángcháng shì cuò de. ★ Huánjìng duì rén de yǐngxiǎng hěn dà. | Đừng đưa ra quyết định quan trọng khi đang tức giận, vì lúc đó dễ quyết định sai. ★ Môi trường ảnh hưởng lớn đến con người. | Bài nói nói về tâm trạng tức giận, không liên quan đến môi trường → đáp án sai. |
16 | ✓ | 这是上个周末爬山的照片,一共一百多张,我洗出来十几张照得比较好的,你看看吧。★ 这些照片是上周照的。 | Zhè shì shàng gè zhōumò páshān de zhàopiàn, yígòng yìbǎi duō zhāng, wǒ xǐ chūlái shí jǐ zhāng zhào de bǐjiào hǎo de, nǐ kànkan ba.★ Zhèxiē zhàopiàn shì shàng zhōu zhào de. | Đây là ảnh leo núi cuối tuần trước, tổng cộng hơn 100 tấm, tôi rửa ra khoảng hơn chục tấm đẹp hơn, bạn xem đi.★ Những bức ảnh này chụp vào tuần trước. | Nói rõ là ảnh cuối tuần trước → đáp án đúng. |
17 | ✓ | 今天是十月一号,妻子很早就起床了,她把房间打扫干净后,就一直忙着做饭。丈夫中午就要回来了,今天是丈夫的生日。 ★ 妻子上午很忙。 | Jīntiān shì shíyuè yī hào, qīzi hěn zǎo jiù qǐchuáng le, tā bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng hòu, jiù yīzhí máng zhe zuòfàn. Zhàngfu zhōngwǔ jiù yào huílái le, jīntiān shì zhàngfu de shēngrì. ★ Qīzi shàngwǔ hěn máng. | Hôm nay là 1 tháng 10, vợ dậy sớm, sau khi dọn phòng xong thì bận nấu ăn cả buổi. Trưa chồng sẽ về, hôm nay là sinh nhật anh ấy. ★ Buổi sáng vợ rất bận. | Rõ ràng vợ dậy sớm, dọn phòng, nấu ăn → rất bận vào buổi sáng → đáp án đúng. |
18 | ✓ | 有些人的机会特别多,这不奇怪。因为他们很努力,对工作非常认真,机会就是为这样的人准备的。 ★ 努力的人机会多。 | Yǒuxiē rén de jīhuì tèbié duō, zhè bù qíguài. Yīnwèi tāmen hěn nǔlì, duì gōngzuò fēicháng rènzhēn, jīhuì jiù shì wèi zhèyàng de rén zhǔnbèi de. ★ Nǔlì de rén jīhuì duō. | Có người có rất nhiều cơ hội, điều này không lạ. Vì họ rất nỗ lực, nghiêm túc với công việc. Cơ hội là dành cho những người như vậy. ★ Người chăm chỉ có nhiều cơ hội. | Câu trả lời đúng theo nội dung bài nói – nhấn mạnh "努力 + 认真 = cơ hội" |
19 | ✕ | 你知道,我参加这次唱歌比赛主要是想借这个机会锻炼一下自己,成绩怎么样其实不重要。★ 他希望拿第一。 | Nǐ zhīdào, wǒ cānjiā zhè cì chànggē bǐsài zhǔyào shì xiǎng jiè zhège jīhuì duànliàn yíxià zìjǐ, chéngjì zěnmeyàng qíshí bù zhòngyào. ★ Tā xīwàng ná dì yī. | Cậu biết không, tôi tham gia cuộc thi hát này chủ yếu để rèn luyện bản thân, kết quả ra sao thực ra không quan trọng. ★ Cậu ấy hy vọng giành hạng nhất. | Người nói nói rõ không quan tâm kết quả → nói “hy vọng hạng nhất” là sai hoàn toàn. |
20 | ✕ | 请您在这儿写一下您的电子信箱和电话,我们最晚星期五会给您写邮件或者打电话。 ★ 今天是星期五。 | Qǐng nín zài zhèr xiě yíxià nín de diànzǐ xìnxiāng hé diànhuà, wǒmen zuì wǎn xīngqīwǔ huì gěi nín xiě yóujiàn huòzhě dǎ diànhuà. ★ Jīntiān shì xīngqīwǔ. | Phiền anh ghi email và số điện thoại tại đây. Chậm nhất là thứ Sáu, chúng tôi sẽ liên lạc qua email hoặc điện thoại. ★ Hôm nay là thứ Sáu. | Bài nói không nêu hôm nay là thứ mấy, chỉ nói “chậm nhất là thứ Sáu” sẽ liên hệ → không thể suy ra hôm nay là thứ Sáu. |
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Phiên âm | Dịch nghĩa | Giải thích |
21 | A | 女:明天的历史考试要带铅笔吗? 男:当然,做选择题要用铅笔。问:明天有什么考试? | Nǚ: Míngtiān de lìshǐ kǎoshì yào dài qiānbǐ ma? Nán: Dāngrán, zuò xuǎnzétí yào yòng qiānbǐ. | Nữ: Mai thi lịch sử có cần mang bút chì không? Nam: Tất nhiên rồi, làm trắc nghiệm phải dùng bút chì. Hỏi: Mai thi gì? | Nữ hỏi về kỳ thi lịch sử, nam xác nhận → Đáp án đúng là A. Lịch sử. |
22 | C | 男:一会儿你离开的时候,别忘记关空调。 女:好的,我知道了,再见。 问:男的希望女的怎么样? | Nán: Yíhuìr nǐ líkāi de shíhòu, bié wàngjì guān kōngtiáo. Nǚ: Hǎo de, wǒ zhīdào le, zàijiàn. | Nam: Lát nữa khi em rời đi, nhớ tắt điều hòa nhé. Nữ: Vâng, em biết rồi. Tạm biệt. Hỏi: Nam mong nữ làm gì? | Nam dặn tắt điều hòa → Đáp án đúng là C. Đừng quên tắt điều hòa. |
23 | A | 女:哥,你怎么不吃了?不好吃? 男:不是不是,我已经吃饱了,你们慢慢吃。 问:男的怎么了? | Nǚ: Gē, nǐ zěnme bù chī le? Bù hǎo chī? Nán: Bù shì bù shì, wǒ yǐjīng chībǎo le, nǐmen mànman chī. | Nữ: Anh sao không ăn nữa? Không ngon à? Nam: Không phải, anh no rồi, mọi người cứ ăn tiếp đi. Hỏi: Nam sao thế? | Nam nói rõ là đã no rồi → Đáp án đúng là A. No rồi. |
24 | A | 男:您好,请问哪位是孙经理? 女:孙经理的办公室在607,在前面,右边那个。 问:男的在找谁? | Nán: Nín hǎo, qǐngwèn nǎ wèi shì Sūn jīnglǐ? Nǚ: Sūn jīnglǐ de bàngōngshì zài liù líng qī, zài qiánmiàn, yòubiān nàge. | Nam: Xin chào, cho hỏi ai là giám đốc Tôn? Nữ: Phòng của giám đốc Tôn ở 607, phía trước, bên phải. Hỏi: Nam đang tìm ai? | Nam hỏi trực tiếp về giám đốc Tôn → Đáp án đúng là A. Giám đốc. |
25 | B | 女:我爷爷去过世界上很多国家。你不相信 男:相信,我知道他的那些故事,你以前给我介绍过 问:根据对话,可以知道什么? | Nǚ: Wǒ yéye qùguò shìjiè shàng hěn duō guójiā. Nǐ bù xiāngxìn? Nán: Xiāngxìn, wǒ zhīdào tā de nàxiē gùshì, nǐ yǐqián gěi wǒ jièshào guò. | Nữ: Ông em đã đi nhiều nước trên thế giới. Anh không tin à? Nam: Tin chứ, anh biết những câu chuyện đó, em từng kể anh nghe rồi. Hỏi: Biết được điều gì? | Nam đồng ý, nói đã biết chuyện ông → Đáp án đúng là B. Nam đồng ý. |
26 | B | 男:你不是要去银行吗?怎么这么快就回来了 女:外面下雨了,你给我拿把雨伞吧 问:女的要去哪儿? | Nán: Nǐ bú shì yào qù yínháng ma? Zěnme zhème kuài jiù huílái le? Nǚ: Wàimiàn xiàyǔ le, nǐ gěi wǒ ná bǎ yǔsǎn ba. | Nam: Em định đi ngân hàng mà? Sao quay về nhanh vậy? Nữ: Ngoài trời mưa, anh lấy giúp em cây dù nhé. Hỏi: Nữ định đi đâu? | Nam nói rõ là nữ đang định đến ngân hàng → Đáp án đúng là B. Ngân hàng. |
27 | C | 女:你去厨房再拿两个盘子和一双筷子。 男:好的,要不要碗呢? 问:他们正在做什么? | Nǚ: Nǐ qù chúfáng zài ná liǎng gè pánzi hé yì shuāng kuàizi. Nán: Hǎo de, yào bú yào wǎn ne? | Nữ: Anh lấy thêm 2 cái đĩa và một đôi đũa nhé. Nam: Được. Có cần lấy thêm bát không? Hỏi: Họ đang làm gì? | Nói chuyện về chuẩn bị bát đĩa, đũa → chuẩn bị ăn → Đáp án đúng là C. Chuẩn bị ăn cơm. |
28 | A | 男:这几天我觉得腿好多了,谢谢您。 女:很好,还是要注意休息,不要多运动。 问:女的是什么意思? | Nán: Zhè jǐ tiān wǒ juéde tuǐ hǎo duō le, xièxie nín. Nǚ: Hěn hǎo, hái shì yào zhùyì xiūxí, bú yào duō yùndòng. | Nam: Dạo này chân tôi đỡ nhiều rồi, cảm ơn bác sĩ. Nữ: Tốt rồi, nhưng vẫn cần nghỉ ngơi, đừng vận động quá nhiều. Hỏi: Ý của nữ là gì? | Nữ nói rõ "đừng vận động nhiều" → Đáp án đúng là A. Ít vận động. |
29 | C | 女:时间不早了,快去洗个澡睡觉吧。 男:再等一会儿,我看完这个节目就去洗。 问:男的为什么不现在去洗澡? | Nǚ: Shíjiān bù zǎo le, kuài qù xǐgè zǎo shuìjiào ba. Nán: Zài děng yíhuìr, wǒ kàn wán zhège jiémù jiù qù xǐ. | Nữ: Muộn rồi, đi tắm rồi ngủ đi. Nam: Đợi một lát, xem xong chương trình này rồi anh đi tắm. Hỏi: Tại sao nam chưa đi tắm? | Nam nói rõ là đang xem TV → Đáp án đúng là C. Đang xem TV. |
30 | B | 男:今天的会什么时候结束啊? 女:再有十分钟吧,一般在十点以前能结束。你有什么事吗? 问:关于会议,可以知道什么? | Nán: Jīntiān de huì shénme shíhou jiéshù a?Nǚ: Zài yǒu shí fēnzhōng ba, yìbān zài shí diǎn yǐqián néng jiéshù. Nǐ yǒu shénme shì ma? | Nam: Cuộc họp hôm nay khi nào kết thúc? Nữ: Khoảng 10 phút nữa. Thường thì trước 10 giờ là xong. Anh có việc à? Hỏi: Có thể biết điều gì về cuộc họp? | Nữ nói còn khoảng 10 phút nữa là kết thúc → Đáp án đúng là B. Sắp kết thúc. |
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Phiên âm | Dịch nghĩa | Giải thích |
31 | C | 男:我们是不是走错了? 女:有可能,这条街我们走过吗? 男:我也不知道。我只是觉得离宾馆越来越远了。 女:别着急,我们问问别人。 问:他们遇到什么问题了? | Nán: Wǒmen shì bú shì zǒu cuò le? Nǚ: Yǒu kěnéng, zhè tiáo jiē wǒmen zǒuguò ma? Nán: Wǒ yě bù zhīdào. Wǒ zhǐ shì juéde lí bīnguǎn yuèláiyuè yuǎn le. Nǚ: Bié zháojí, wǒmen wèn wèn biérén. | Nam: Chúng ta đi nhầm đường à? Nữ: Có thể. Con phố này mình từng đi chưa? Nam: Không biết nữa. Chỉ thấy càng ngày càng xa khách sạn. Nữ: Đừng lo, hỏi người khác xem. | Cả hai không biết rõ đường đi, nghi ngờ bị lạc → C. Không nhận ra đường đi là đúng. |
32 | C | 女:你好,我去火车站。 男:北京有好几个火车站,您要去哪个? 女:我看看,车票上写的是北京西站。 男:好的,明白了。 问:他们最可能在哪儿? | Nǚ: Nǐ hǎo, wǒ qù huǒchēzhàn. Nán: Běijīng yǒu hǎo jǐ gè huǒchēzhàn, nín yào qù nǎ gè? Nǚ: Wǒ kànkan, chēpiào shàng xiě de shì Běijīng Xīzhàn. Nán: Hǎo de, míngbai le. | Nữ: Chào anh, tôi đi ga tàu. Nam: Ở Bắc Kinh có vài ga tàu, bạn đến ga nào? Nữ: Để tôi xem… vé ghi là ga Tây Bắc Kinh. Nam: Rồi, tôi hiểu. | Đang hỏi đường, xác nhận địa điểm → Đây là bối cảnh ngồi trên taxi hoặc xe thuê → C. Trên xe taxi. |
33 | B | 男:这是什么声音?是你的手机? 女:对不起,是我的手机。黄先生,您先看看菜单,我去接个电话。 男:好的,没问题。 女:对不起,我马上回来。问:女的要去做什么? | Nán: Zhè shì shénme shēngyīn? Shì nǐ de shǒujī? Nǚ: Duìbuqǐ, shì wǒ de shǒujī. Huáng xiānsheng, nín xiān kànkan càidān, wǒ qù jiē gè diànhuà. Nán: Hǎo de, méi wèntí. Nǚ: Duìbuqǐ, wǒ mǎshàng huílái. | Nam: Âm thanh gì vậy? Là điện thoại của em à? Nữ: Xin lỗi, đúng rồi. Anh Hoàng, anh cứ xem thực đơn trước, em ra nghe điện thoại. Nam: Không vấn đề gì. Nữ: Em quay lại ngay. | Nữ ra ngoài nghe điện thoại → Đáp án đúng là B. Nghe điện thoại. |
34 | B | 女:是下午两点半吗? 男:是,两点半,学校南门见,别迟到了。 女:放心吧,我不会迟到的。 男:还有,记得带上地图。 问:他们几点见面? | Nǚ: Shì xiàwǔ liǎng diǎn bàn ma? Nán: Shì, liǎng diǎn bàn, xuéxiào nánmén jiàn, bié chídào le. Nǚ: Fàngxīn ba, wǒ bú huì chídào de. Nán: Hái yǒu, jìde dài shàng dìtú. | Nữ: 2:30 chiều đúng không? Nam: Đúng, 2:30, gặp ở cổng nam trường, đừng trễ nhé. Nữ: Yên tâm, em không trễ đâu. Nam: Nhớ mang bản đồ theo nhé. | Rõ ràng hẹn gặp lúc 2:30 chiều → Đáp án đúng là B. 2:30. |
35 | A | 男:别害怕,我的狗很听话。 女:我不怕,它很可爱。 男:谢谢。电梯来了,您先上。 女:好,你们去几层? 问:根据对话,可以知道什么? | Nán: Bié hàipà, wǒ de gǒu hěn tīnghuà. Nǚ: Wǒ bù pà, tā hěn kě'ài. Nán: Xièxie. Diàntī lái le, nín xiān shàng. Nǚ: Hǎo, nǐmen qù jǐ céng? | Nam: Đừng sợ, chó tôi rất nghe lời. Nữ: Tôi không sợ, nó dễ thương mà. Nam: Cảm ơn. Thang máy đến rồi, mời chị vào trước. Nữ: Ok, các anh lên tầng mấy? | Nam nói chó mình rất nghe lời, nữ cũng khen chó dễ thương → Đáp án đúng là A. Chó rất nghe lời. |
36 | A | 女:天快黑了,我们该回去了。 男:好,你们是坐公共汽车来的? 女:不是,我们骑自行车来的。 男:那路上小心点儿。欢迎下次再来。 问:女的是怎么来的? | Nǚ: Tiān kuài hēi le, wǒmen gāi huí qù le. Nán: Hǎo, nǐmen shì zuò gōnggòng qìchē lái de? Nǚ: Bú shì, wǒmen qí zìxíngchē lái de. Nán: Nà lùshàng xiǎoxīn diǎnr. Huānyíng xià cì zài lái. | Nữ: Trời sắp tối rồi, tụi em nên về thôi. Nam: Ủa, mấy em đến bằng xe buýt à? Nữ: Không, tụi em đi xe đạp. Nam: Vậy đi đường cẩn thận nhé. Mong gặp lại lần sau. | Nữ nói rõ là đi xe đạp đến → Đáp án đúng là A. Đi xe đạp đến. |
37 | B | 男:孩子怎么了?为什么哭啊? 女:发烧了,从下午就有点儿发烧,开始我以为没关系…… 男:我们带孩子去医院检查检查吧。 女:好,我给她多穿件衣服。 问:孩子为什么哭? | Nán: Háizi zěnmele? Wèishéme kū a? Nǚ: Fāshāo le, cóng xiàwǔ jiù yǒudiǎnr fāshāo, kāishǐ wǒ yǐwéi méi guānxi… Nán: Wǒmen dài háizi qù yīyuàn jiǎnchá jiǎnchá ba. Nǚ: Hǎo, wǒ gěi tā duō chuān jiàn yīfu. | Nam: Con sao thế? Sao lại khóc? Nữ: Bị sốt rồi, từ chiều đã thấy nóng người. Ban đầu em tưởng không sao… Nam: Mình đưa con đi viện kiểm tra đi. Nữ: Ok, để em mặc thêm áo cho con. | Lý do khóc là bị sốt → Đáp án đúng là B. Bị ốm. |
38 | B | 女:最近忙什么呢?好久没看见你了。 男:我的一个朋友新开了一家公司,我现在在那儿上班。 女:很好,公司在什么地方? 男:就在机场附近,上下班很方便。 问:关于男的,可以知道什么? | Nǚ: Zuìjìn máng shénme ne? Hǎojiǔ méi kànjiàn nǐ le. Nán: Wǒ de yí gè péngyǒu xīn kāi le yì jiā gōngsī, wǒ xiànzài zài nàr shàngbān. Nǚ: Hěn hǎo, gōngsī zài shénme dìfang? Nán: Jiù zài jīchǎng fùjìn, shàngxiàbān hěn fāngbiàn. | Nữ: Dạo này anh bận gì? Lâu rồi không gặp. Nam: Bạn anh mới mở công ty, anh đang làm ở đó. Nữ: Tốt quá, công ty ở đâu? Nam: Gần sân bay, đi lại tiện lắm. | Nam nói mình đang làm việc tại công ty mới → Đáp án đúng là B. Đổi công việc rồi. |
39 | C | 男:阿姨,我发现您变得越来越年轻了。 女:真的吗?那我更要多锻炼身体了。 男:您现在每天早上还跑步吗? 女:是,天气好的时候,我都去跑。 问:男的认为阿姨变得怎么样了? | Nán: Āyí, wǒ fāxiàn nín biàn de yuè lái yuè niánqīng le. Nǚ: Zhēn de ma? Nà wǒ gèng yào duō duànliàn shēntǐ le. Nán: Nín xiànzài měitiān zǎoshàng hái pǎobù ma? Nǚ: Shì, tiānqì hǎo de shíhou, wǒ dōu qù pǎo. | Nam: Dì ơi, cháu thấy dì càng ngày càng trẻ ra đấy. Nữ: Thật à? Vậy càng phải tập luyện nhiều hơn. Nam: Bây giờ dì vẫn chạy bộ sáng à? Nữ: Ừ, trời đẹp thì dì vẫn chạy. | Nam khen dì trẻ ra → Đáp án đúng là C. Trẻ hơn. |
40 | C | 女:你又买葡萄了?怎么就买了这么点儿? 男:冰箱里还有,你自己拿吧。 女:没有啊,我只看到有苹果、香蕉。 男:姐,就在香蕉旁边,看到没? 问:他们是什么关系? | Nǚ: Nǐ yòu mǎi pútao le? Zěnme jiù mǎi le zhème diǎnr? Nán: Bīngxiāng lǐ hái yǒu, nǐ zìjǐ ná ba. Nǚ: Méiyǒu a, wǒ zhǐ kàn dào yǒu píngguǒ, xiāngjiāo. Nán: Jiě, jiù zài xiāngjiāo pángbiān, kàndào méi? | Nữ: Lại mua nho nữa à? Sao mua ít vậy? Nam: Trong tủ lạnh còn đấy, tự lấy đi. Nữ: Không có đâu, chỉ thấy táo với chuối. Nam: Chị ơi, ngay cạnh chuối ấy, thấy chưa? | Nam gọi nữ là 姐 (chị) → Mối quan hệ gia đình → Đáp án đúng là C. Anh chị em (chị em). |

Dưới đây là đáp án chi tiết phần Đọc hiểu, đi kèm phiên âm, dịch nghĩa và giải thích cụ thể giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng ngôn ngữ trong thực tế.
Câu | Phiên âm & Dịch nghĩa | Giải thích |
41 | B - 谢谢您的关心,我会的。 /Xièxiè nín de guānxīn, wǒ huì de./ Cảm ơn sự quan tâm của bạn, tôi sẽ chú ý. | Đây là lời nhắc nhỏ, lo lắng, được dùng để phản hồi, thể hiện sự cảm ơn và cam kết làm theo. Cấu trúc cần nhớ: 照顾好自己 /zhàogù hǎo zìjǐ/ chăm sóc bản thân → phản ứng tự nhiên là “我会的” (wǒ huì de) - tôi sẽ. |
42 | F - 但是这个公园,我去年春天来过一次。 /Dànshì zhège gōngyuán, wǒ qùnián chūntiān láiguò yīcì./ Tuy nhiên, tôi đã đến công viên này một lần vào mùa xuân năm ngoái. | Câu này trả lời câu hỏi về việc đã đến công viên trước đó, đúng với thời gian và thông tin được yêu cầu. Từ vựng cần nhớ: 公园 /gōngyuán/ công viên, 来过 /lái guò/ đã đến (diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ). |
43 | C - 那个让觉得你不是认真的。 /Nàgè ràng juéde nǐ bùshì rènzhēn de./ Điều đó làm người ta cảm thấy bạn không nghiêm túc. | Câu phản ánh sự thiếu nghiêm túc, hợp lý trong ngữ cảnh câu hỏi về sự đánh giá của người khác. Từ vựng cần nhớ: 认真 /rènzhēn/ nghiêm túc, chăm chỉ, 让...觉得 /ràng...juéde/ làm cho người khác cảm thấy. |
44 | D - 当然,我们先坐公共汽车,然后换地铁。 /Dāngrán, wǒmen xiān zuò gōnggòng qìchē, ránhòu huàn dìtiě./ Tất nhiên, chúng ta sẽ đi xe buýt trước, rồi chuyển sang tàu điện ngầm. | Trả lời đúng câu hỏi về phương tiện di chuyển, theo đúng thứ tự. Cấu trúc cần nhớ: 先...然后.../xiān... ránhòu.../ trước...rồi sau đó, dùng để chỉ thứ tự hành động. |
45 | A - 小马告诉我们票已经卖完了。 /Xiǎo mǎ gàosù wǒmen piào yǐjīng mài wánle./ Con ngựa nhỏ đã nói với chúng tôi rằng vé đã bán hết. | Đáp án thể hiện thông tin về việc vé đã hết, phù hợp với ngữ cảnh câu hỏi. Từ vựng cần nhớ: 票 /piào/ vé, 卖完 /mài wán/ bán hết, 已经 /yǐjīng/ đã (diễn tả hành động đã xảy ra). |
46 | B - 在前面,左边,407的旁边。 /Zài qiánmiàn, zuǒbiān, 407 de pángbiān./ Ở phía trước, bên trái, bên cạnh số 407. | Đáp án cung cấp thông tin chính xác về vị trí. Từ vựng cần nhớ: 旁边 /pángbiān/ bên cạnh, 左边 /zuǒbiān/ bên trái. |
47 | A - 和别人说话的时候,不要总是看手表。 /Hé biérén shuōhuà de shíhòu, bùyào zǒng shì kàn shǒubiǎo./ Khi nói chuyện với người khác, đừng luôn nhìn đồng hồ. | Câu trả lời này đưa ra lời khuyên về hành vi khi giao tiếp, hợp lý trong ngữ cảnh câu hỏi. Từ vựng cần nhớ: 总是 /zǒng shì/ luôn luôn, 手表 /shǒubiǎo/ đồng hồ. |
48 | D - 经过去一个多月的学习,她的水平提高了很多。 /Jīngguò yī ge duō yuè de xuéxí, tā de shuǐpíng tígāo le hěn duō./ Sau hơn một tháng học, trình độ của cô ấy đã cải thiện rất nhiều. | Đáp án này giải thích sự tiến bộ sau thời gian học. Từ vựng cần nhớ: 水平 /shuǐpíng/ trình độ, 提高 /tígāo/ nâng cao, cải thiện. |
49 | E - 他的新爱好很多。 /Tā de xīn àihào hěn duō./ Sở thích mới của anh ấy rất nhiều. | Câu trả lời phù hợp với sở thích mới của ai đó. Từ vựng cần nhớ: 爱好 /àihào/ sở thích, 很多 /hěn duō/ rất nhiều. |
50 | C - 外面刮风了,有点儿凉,别穿得了,穿裙子吧。 /Wàimiàn guā fēng le, yǒudiǎn er liáng, bié chuān dé liǎo, chuān qúnzi ba./ Ngoài trời gió lạnh, có chút mát, đừng mặc áo khoác, mặc váy đi. | Đáp án C hợp lý vì đưa ra đề nghị mặc đồ phù hợp với thời tiết. Từ vựng cần nhớ: 刮风 /guā fēng/ gió thổi, 凉 /liáng/ mát, 穿裙子 /chuān qúnzi/ mặc váy. |
Câu | Phiên âm & Dịch nghĩa | Giải thích |
51 | F - 习惯 Zhōngqiū jié wǎnshang hé jiārén yīqǐ kàn yuèliàng, shì Zhōngguó rén de xíguàn./ Vào đêm Trung thu ngắm trăng cùng gia đình là thói quen của người Trung Quốc. | Câu văn mô tả hành động được lặp đi lặp lại vào dịp lễ truyền thống nên cần danh từ thể hiện tập quán hoặc thói quen. |
52 | A - 了解 Wǒ bù liǎojiě zhè jiàn shìqing de jīngguò, nǐ wènwen qítā rén ba./ Tôi không hiểu rõ quá trình của việc này, bạn hãy hỏi người khác xem. | Vị trí cần điền là động từ có nghĩa “hiểu rõ” hoặc “nắm rõ” quá trình sự việc. Từ 了解 /liǎo jiě/ hiểu rõ, nắm bắt. |
53 | B - 甜 Kāfēi tài tián le, xià cì bú yào fàng zhème duō táng./ Cà phê ngọt quá, lần sau đừng cho nhiều đường như vậy. | Câu có từ 咖啡 /kā fēi/ cà phê kết hợp với phản ánh về hương vị và 糖 /táng/ đường nên cần điền tính từ miêu tả vị ngọt. |
54 | C - 花 Shānlù gāogāo dīdī, hěn bù hǎo zǒu, wǒmen huā le sì gè duō xiǎoshí cái dào nàr./Đường núi gập ghềnh, rất khó đi, chúng tôi đã mất hơn 4 tiếng mới đến nơi. | Câu này mô tả việc tiêu tốn thời gian cho hành trình nên cần động từ có ý nghĩa “tiêu tốn”. |
55 | D - 快乐 Bái xiǎojiě zhù wǒ shēngrì kuàilè de shíhou, wǒ cái fāxiàn zìjǐ máng de bǎ shēngrì yě wàng le./Khi cô Bạch chúc tôi sinh nhật vui vẻ, tôi mới nhận ra mình bận đến mức quên cả sinh nhật. | Đây là câu chúc sinh nhật, tính từ thường đi với 生日 /shēng rì/ sinh nhật là 快乐 /kuài lè/ vui vẻ, hạnh phúc nên đúng cả nghĩa lẫn cấu trúc quen thuộc 祝你生日快乐 /zhù nǐ shēng rì kuài lè/ chúc bạn sinh nhật vui vẻ. |
56 | A - 画 A: 你画的这是猫?/Nǐ huà de zhè shì māo?/ Đây là con mèo bạn vẽ à? B: 大熊猫!它在爬树。这也看不懂?/ Dà xióngmāo! Tā zài pá shù. Zhè yě kàn bù dǒng?/ Gấu trúc! Nó đang trèo cây. Cái này mà cũng nhìn không ra à? | Câu hỏi mang tính chất nhận xét một bức tranh. Vị trí trống cần điền một động từ tạo cụm 你...的 nên cấu trúc 你画的 (bạn vẽ) là tự nhiên và đúng ngữ pháp. Từ vựng mới: 画 /huà/ vẽ |
57 | E - 简单 A: “新鲜”的“鲜”字怎么写?/‘Xīnxiān’ de ‘xiān’ zì zěnme xiě?/ Chữ “鲜” trong “新鲜” viết thế nào? B: 很简单,就是一个“鱼”和一个“羊”。/Hěn jiǎndān, jiùshì yí gè ‘yú’ hé yí gè ‘yáng’./ Rất đơn giản, là một chữ “cá” và một chữ “dê”. | Người hỏi đang thắc mắc về cách viết một chữ Hán. Câu trả lời mang ý rất dễ nên từ thích hợp là 简单, tính từ mô tả mức độ phức tạp. Từ vựng mới: 简单 /jiǎndān/ đơn giản |
58 | B - 包 A: 你感冒还没好,别忘记带药。/Nǐ gǎnmào hái méi hǎo, bié wàngjì dài yào./ Bạn còn chưa khỏi cảm, đừng quên mang thuốc. B: 放心吧,已经放进包里了。/Fàngxīn ba, yǐjīng fàng jìn bāo lǐ le./ Yên tâm, tôi đã bỏ vào túi rồi. | Đáp án cần danh từ chỉ vật chứa nên “放进....里” thường đi với từ 包 (túi/balo). Cấu trúc cần nhớ: 放进 + danh từ chỉ nơi chứa + 里 |
59 | C - 年级 A: 你叫什么名字,是哪个班的学生?/Nǐ jiào shénme míngzì, shì nǎ ge bān de xuéshēng?/ Bạn tên gì, học lớp nào? B: 我叫牛向东,是三年级二班的。/Wǒ jiào Niú Xiàngdōng, shì sān niánjí èr bān de./ Tôi tên là Niú Xiàngdōng, học lớp 2, khối 3. | Trong hệ thống giáo dục, học sinh thường được phân theo 年级 /niánjí/ khối, lớp. |
60 | F - 热情 A: 几乎每个星期你都要去那个饭馆儿吃饭?/Jīhū měi ge xīngqī nǐ dōu yào qù nàge fànguǎn chīfàn?/ Gần như tuần nào bạn cũng đi ăn ở quán đó à? B: 是,那儿的菜还可以,服务员也很热情。/Shì, nàr de cài hái kěyǐ, fúwùyuán yě hěn rèqíng./ Đúng vậy, món ăn cũng ổn, nhân viên phục vụ rất nhiệt tình. | Tính từ mô tả thái độ phục vụ cần điền vào vị trí sau “服务员” là từ phù hợp là 热情 (nhiệt tình). Câu phản ánh ấn tượng tích cực về quán ăn. Từ vựng mới: 热情 /rèqíng/ nhiệt tình |
Câu | Phiên âm & Dịch nghĩa | Giải thích |
61 | A - 环境变好了最近几年,这里的变化很大,车辆更多了,街道更干净了,天更蓝了,树更绿了。/Zuìjìn jǐ nián, zhèlǐ de biànhuà hěn dà, chēliàng gèng duō le, jiēdào gèng gānjìng le, tiān gèng lán le, shù gèng lǜ le./ Những năm gần đây, nơi này thay đổi rất nhiều: xe nhiều hơn, đường sạch hơn, trời xanh hơn, cây xanh hơn. | Câu mô tả các thay đổi tích cực về môi trường. Từ vựng mới: 环境 /huánjìng/ môi trường, 变化 /biànhuà/ thay đổi. |
62 | B - 喜欢下雪天14日终于下雪了……一张张笑脸都红红的。/14 rì zhōngyú xià xuě le... yī zhāng zhāng xiàoliǎn dōu hóng hóng de./ Ngày 14 cuối cùng cũng có tuyết, gương mặt các em nhỏ đỏ ửng và vui vẻ. | Trẻ em vui vẻ chơi dưới tuyết. Từ vựng: 下雪 /xiàxuě/ tuyết rơi,笑脸 /xiàoliǎn/ gương mặt tươi cười. |
63 | C - 常用汉字不多《汉语大字典》有五六万个字……常用的也就两千多个。/Hànyǔ dà zìdiǎn yǒu wǔ liù wàn gè zì... chángyòng de yě jiù liǎng qiān duō gè./ Từ điển lớn có 5 - 6 vạn chữ, nhưng chữ thường dùng chỉ hơn 2000 chữ. | Trọng tâm câu là số lượng chữ thường dùng ít. Từ vựng: 常用 /chángyòng/ thường dùng, 汉字 /hànzì/ chữ Hán. |
64 | B - 学生不喜欢新老师刚开始讲课……担心讲不好,学生不喜欢。/Xīn lǎoshī gāng kāishǐ jiǎngkè... dānxīn xuéshēng bù xǐhuān./ Giáo viên mới sợ dạy không tốt, học sinh không thích. | Câu thể hiện nỗi lo dạy không hay, học sinh không thích. Từ vựng: 担心 /dānxīn/ lo lắng,喜欢 /xǐhuān/ thích. |
65 | A - 没什么作用一杯水对小鱼有用……对大鱼没有什么帮助。/Yī bēi shuǐ duì xiǎo yú yǒuyòng... duì dà yú méiyǒu shé me bāngzhù./ Một cốc nước giúp được cá nhỏ, nhưng không giúp gì cho cá lớn. | So sánh cho thấy nước không có tác dụng với cá lớn. |
66 | A - 是错的“多么”和“极”不能同时出现在一个句子里……看看它们错在哪。/‘Duōme’ hé ‘jí’ bùnéng tóngshí chūxiàn... kànkan tāmen cuò zài nǎlǐ./ “多么” và “极” không thể dùng cùng lúc trong một câu. | Đề cập đến lỗi sai ngữ pháp trong câu. Từ vựng: 错 /cuò/ sai, 句子 /jùzi/ câu. |
67 | B - 鞋我们喜欢穿漂亮的鞋,但更要注意是不是穿着舒服。/Wǒmen xǐhuān chuān piàoliang de xié, dàn gèng yào zhùyì shūfú bù shūfú./ Chúng ta thích mang giày đẹp, nhưng cần quan tâm đến sự thoải mái hơn. | Toàn bộ nội dung nói về giày. Từ vựng: 鞋 /xié/ giày,舒服 /shūfu/ thoải mái. |
68 | A - 一个节日这个地方每年 6 月 28 日举行西瓜节。/Zhège dìfāng měinián liù yuè èrshíbā rì jǔxíng xīguā jié./ Nơi này tổ chức lễ hội dưa hấu vào ngày 28/6 hàng năm. | Nhắc đến một sự kiện lễ hội. Từ vựng: 节 /jié/ lễ hội,举行 /jǔxíng/ tổ chức. |
69 | C - 眼镜你帮我看看,我的眼镜是不是在桌子上?/Nǐ bāng wǒ kànkan, wǒ de yǎnjìng shì bù shì zài zhuōzi shàng?/ Bạn giúp tôi xem kính của tôi có ở trên bàn không? | Người nói đang tìm kính mắt. Từ vựng: 眼镜 /yǎnjìng/ kính mắt,桌子 /zhuōzi/ cái bàn. |
70 | C - 带给人们快乐鸟出现在哪里,哪里就有快乐。/Niǎo chūxiàn zài nǎlǐ, nǎlǐ jiù yǒu kuàilè./ Chim xuất hiện ở đâu, nơi đó có niềm vui. | Câu nói lên vai trò mang lại niềm vui của chim. Cấu trúc: 带给 + người + …/mang đến cho ai điều gì đó. |
Trong phần này, bạn cần sắp xếp lại các từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh và điền từ vào chỗ trống sao cho đúng ngữ pháp và hợp nghĩa. Hãy chú ý đến trật tự câu và cấu trúc thường gặp trong tiếng Trung.
Câu | Đáp án | Giải thích |
71 | 我喜欢中国文化。 Wǒ xǐhuān Zhōngguó wénhuà./ Tôi thích văn hóa Trung Quốc. | Câu khẳng định đơn giản: “S + 喜欢 + O”. Tân ngữ là cụm danh từ kép “中国文化” gồm quốc gia + văn hóa. |
72 | 他的名字被写错了。 Tā de míngzì bèi xiě cuò le./ Tên của anh ấy bị viết sai rồi. | Câu bị động với cấu trúc: “S + 被 + Động từ + 补语”. |
73 | 她身高不到一米七。 Tā shēngāo bù dào yì mǐ qī./ Cô ấy cao chưa đến 1m7. | Cấu trúc so sánh phủ định: “不到 + con số”. “身高” là danh từ chỉ chiều cao, “一米七” = 1m70. |
74 | 现在画羊的耳朵和鼻子。 Xiànzài huà yáng de ěrduo hé bízi./ Bây giờ vẽ tai và mũi của con cừu. | Câu mệnh lệnh ngắn, theo thứ tự: Thời gian + Động từ + Tân ngữ. Tân ngữ là cụm “羊的耳朵和鼻子”. |
75 | 如果有面条就更好了。 Rúguǒ yǒu miàntiáo jiù gèng hǎo le./Nếu có mì thì càng tốt. | Câu điều kiện dạng đơn giản: “如果……就……” = nếu… thì… Cụm “更好了” = càng tốt hơn. |
Câu | Đáp án | Giải thích |
76 | 手 这是谁的手机? / Zhè shì shéi de shǒujī?/ Đây là điện thoại của ai vậy? | Cụm 手机 /shǒujī/ điện thoại di động. Chữ cần điền là 手 (tay), kết hợp với 机 (máy) → điện thoại. |
77 | 元 你看,这是几十年前的一元、一角和一分。/Nǐ kàn, zhè shì jǐ shí nián qián de yī yuán, yī jiǎo hé yī fēn./ Bạn xem, đây là một đồng, một hào và một xu từ mấy chục năm trước. | Câu nói về đơn vị tiền tệ Trung Quốc. 元 /yuán/ là đơn vị tiền lớn nhất, thường dùng trong tiền giấy. |
78 |
牛 我不饿,不吃面包了,喝杯牛奶吧。/Wǒ bù è, bù chī miànbāo le, hē bēi niúnǎi ba./ Tôi không đói, không ăn bánh mì nữa, uống một ly sữa bò nhé. | Từ cần điền là 牛 (bò) để tạo thành cụm 牛奶 /niúnǎi/ sữa bò. Đây là danh từ phổ biến cho loại đồ uống. |
79 | 电 不客气,有什么问题就给我打电话。/Bù kèqì, yǒu shénme wèntí jiù gěi wǒ dǎ diànhuà./ Không có gì, nếu có vấn đề gì thì cứ gọi điện cho tôi nhé. | 电话 /diànhuà/ điện thoại (cuộc gọi). 电 (điện) là thành phần bắt buộc kết hợp với 话 (lời nói) để tạo nghĩa. |
80 | 云 这个小太阳表示晴天,云表示阴天。/Zhège xiǎo tàiyáng biǎoshì qíngtiān, yún biǎoshì yīntiān./ Hình mặt trời nhỏ biểu thị trời nắng, mây biểu thị trời âm u. | Trong các biểu tượng thời tiết, 云 /yún/ mây, liên quan đến 阴天 (trời u ám). Ngược với 晴天 (trời nắng), nên dùng 云 là hợp lý để thể hiện trời âm u. |
Dưới đây là một số mẹo hiệu quả giúp bạn làm bài thi HSK 3 nhanh chóng và chính xác từ Học Bá Education:

Hy vọng với đề HSK 3 H31007 đầy đủ đáp án, phiên âm, dịch nghĩa và phân tích chi tiết từng câu, bạn đã có thêm tài liệu ôn luyện chất lượng để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi. Hãy luyện đề đều đặn, nắm vững từ vựng, cấu trúc ngữ pháp và cải thiện từng kỹ năng mỗi ngày. Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi HSK 3 sắp tới nhé!
Tư vấn miễn phí