Giải đề thi HSK 5 H51330 chuẩn - Có đáp án, Pinyin & dịch nghĩa chi tiết
Đề thi HSK 5 H51330 là tài liệu hữu ích dành cho người học đang bước vào giai đoạn luyện đề và chuẩn bị cho kỳ thi HSK 5. Bài viết cung cấp đầy đủ cấu trúc đề, đáp án, Pinyin, bản dịch nghĩa cùng phần giải thích chi tiết, giúp bạn dễ dàng đối chiếu kết quả, nhận diện lỗi sai và nâng cao kỹ năng Nghe, Đọc, Viết.
 (1).png)
1. Phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu đánh giá khả năng nắm bắt nội dung hội thoại và đoạn văn tiếng Trung, nhận diện từ khóa, xác định thông tin chính, đồng thời suy luận ý nghĩa dựa trên ngữ cảnh và thái độ của người nói.
Số lượng câu hỏi: 45 câu.
Thời gian làm bài: Khoảng 30 phút; thí sinh có thêm 5 phút để chuyển đáp án vào phiếu trả lời.
1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | D | 女:最近报纸和网络上都在谈"光盘行动",你知道吗? 男:知道,就是号召大家文明用餐,反对浪费。 问:"光盘行动"鼓励人们怎么做? | Nǚ: Zuì jìn bào zhǐ hé wǎng luò shàng dū zài tán"guāng pán xíng dòng ", nǐ zhī dào ma ? Nán: Zhī dào, jiù shì hào zhào dà jiā wén míng yòng cān, fǎn duì làng fèi 。 Wèn :" guāng pán xíng dòng"gǔ lì rén mén zěn me zuò? | Nữ: Gần đây báo chí và mạng đều nói về "hành động đĩa sạch", anh biết không? Nam: Biết chứ, đó là kêu gọi mọi người ăn uống văn minh, phản đối lãng phí. Hỏi: "Hành động đĩa sạch" khuyến khích mọi người làm gì? | Nam giải thích "光盘行动" là "văn minh dùng bữa, phản đối lãng phí" (thức ăn), tức là khuyến khích tiết kiệm lương thực → chọn D (节约食物). Các đáp án A (giảm ô nhiễm), B (trân trọng hiện tại), C (làm từ thiện) đều không liên quan đến nội dung hội thoại. |
2 | D | 男:把这盆花搬到阳台上去吧,放这里照不到阳光。 女:我是特意把它放屋里的,这种花就喜欢阴凉的地方。 问:关于那盆花,可以知道什么? | Nán: Bǎ zhè pén huā bān dào yáng tái shǎng qù bā, fàng zhè lǐ zhào bú dào yáng guāng 。 Nǚ: Wǒ shì tè yì bǎ tā fàng wū lǐ de, zhè zhǒng huā jiù xǐ huān yīn liáng de dì fāng 。 Wèn: Guān yú nà pén huā, kě yǐ zhī dào shén me? | Nam: Mang chậu hoa này ra ban công đi, để đây không có nắng chiếu vào đâu. Nữ: Em cố ý để nó trong nhà đấy, loại hoa này thích chỗ râm mát. Hỏi: Về chậu hoa đó, có thể biết được điều gì? | Nữ nói loại hoa này "thích chỗ râm mát" (阴凉), tức là không hợp ánh nắng trực tiếp trên ban công → chọn D. Đáp án C (thích ánh nắng) ngược với nội dung; A, B không được nhắc tới. |
3 | A | 女:我最近总是腰酸背痛的。 男:你别整天坐在电脑前面,多出去锻炼锻炼就好了。 问:男的认为女的为什么会不舒服? | Nǚ: Wǒ zuì jìn zǒng shì yāo suān bèi tòng de 。 Nán: Nǐ bié zhěng tiān zuò zài diàn nǎo qián miàn, duō chū qù duàn liàn duàn liàn jiù hǎo le 。 Wèn: Nán de rèn wéi nǚ de wéi shèn mǒ huì bù shū fú? | Nữ: Dạo này em cứ bị đau lưng mỏi vai suốt. Nam: Em đừng ngồi trước máy tính cả ngày, ra ngoài tập luyện nhiều hơn là sẽ ổn thôi. Hỏi: Nam cho rằng vì sao nữ khó chịu trong người? | Nam khuyên "đừng ngồi cả ngày trước máy tính, ra ngoài tập luyện nhiều hơn" → cho rằng nguyên nhân là do thiếu vận động, chọn A. B, C, D đều không được đề cập. |
4 | B | 男:你看通知了吗?从下礼拜开始,上班时间调整为九点半了。 女:太好了,延后了半个小时,我早上就不用那么赶了。 问:根据对话,下列哪项正确? | Nán: Nǐ kàn tōng zhī le ma? Cóng xià lǐ bài kāi shǐ, shàng bān shí jiān tiáo zhěng wéi jiǔ diǎn bàn le 。 Nǚ: Tài hǎo le, yán hòu le bàn gè xiǎo shí, wǒ zǎo shàng jiù bù yòng nà me gǎn le 。 Wèn: Gēn jù duì huà, xià liè nǎ xiàng zhèng què? | Nam: Em xem thông báo chưa? Từ tuần sau, giờ làm việc điều chỉnh thành 9 giờ rưỡi. Nữ: Tốt quá, lùi lại nửa tiếng, sáng em không cần vội vàng nữa. Hỏi: Theo hội thoại, điều nào sau đây đúng? | "上班时间调整为九点半" và nữ nói "延后了半个小时" cho thấy giờ vào làm bị lùi lại (muộn hơn) → chọn B. Nữ vui mừng chứ không thất vọng (loại A); không nói về giờ tan làm (loại C); nam không phản đối (loại D). |
5 | C | 女:别发愁了,要相信"车到山前必有路"。 男:你说得对,说不定到时候就有解决办法了。 问:女的是什么意思? | Nǚ: Bié fā chóu le, yào xiāng xìn"chē dào shān qián bì yǒu lù "。 Nán: Nǐ shuō dé duì, shuō bù dìng dào shí hòu jiù yǒu jiě jué bàn fǎ le 。 Wèn: Nǚ de shì shén me yì sī? | Nữ: Đừng lo lắng nữa, phải tin rằng "xe đến trước núi ắt sẽ có đường". Nam: Em nói đúng, biết đâu lúc đó sẽ có cách giải quyết. Hỏi: Ý của nữ là gì? | Thành ngữ "车到山前必有路" nghĩa là đến lúc gặp khó khăn tự khắc sẽ có cách giải quyết, ý khuyên đừng lo lắng vì vấn đề rồi sẽ được giải quyết → chọn C. |
6 | B | 男:这个建筑方案相当不错,是谁做的? 女:设计部的小张,他在今年这批新人里表现很突出。 问:女的认为小张怎么样? | Nán: Zhè gè jiàn zhù fāng àn xiāng dāng bù cuò, shì shuí zuò de ? Nǚ: Shè jì bù de xiǎo zhāng, tā zài jīn nián zhè pī xīn rén lǐ biǎo xiàn hěn tū chū 。 Wèn: Nǚ de rèn wéi xiǎo zhāng zěn me yàng? | Nam: Phương án kiến trúc này khá tốt đấy, ai làm vậy? Nữ: Tiểu Trương ở phòng thiết kế, trong lứa nhân viên mới năm nay cậu ấy thể hiện rất nổi bật. Hỏi: Nữ cho rằng Tiểu Trương như thế nào? | Nữ nhận xét Tiểu Trương "表现很突出" (thể hiện rất nổi bật) → chọn B (表现出色 - thể hiện xuất sắc), đồng nghĩa với "突出". |
7 | C | 女:听你说话不像是本地人,感觉是成都那边的。 男:你可真厉害,居然能听出来,我的确是成都人。 问:关于男的,可以知道什么? | Nǚ: Tīng nǐ shuō huà bù xiàng shì běn dì rén, gǎn jué shì chéng dū nà biān de 。 Nán: Nǐ kě zhēn lì hài, jū rán néng tīng chū lái, wǒ de què shì chéng dū rén 。 Wèn: Guān yú nán de, kě yǐ zhī dào shén me? | Nữ: Nghe giọng anh nói không giống người ở đây, cảm giác là người vùng Thành Đô. Nam: Em giỏi thật đấy, lại nghe ra được, đúng là anh là người Thành Đô. Hỏi: Về nam, có thể biết được điều gì? | Nam xác nhận mình là người Thành Đô chứ không phải người bản địa (nơi đang trò chuyện) → chọn C (不是当地人). A, B, D không được nhắc tới trong hội thoại. |
8 | B | 男:包裹里面是什么? 女:窗帘,你帮我拿把剪刀过来,拆开看看怎么样。 问:他们接下来最可能要做什么? | Nán: Bāo guǒ lǐ miàn shì shén me ? Nǚ: Chuāng lián, nǐ bāng wǒ ná bǎ jiǎn dāo guò lái, chāi kāi kàn kàn zěn me yàng 。 Wèn: Tā men jiē xià lái zuì kě néng yào zuò shén me? | Nam: Trong bưu kiện là gì vậy? Nữ: Rèm cửa, anh lấy giúp em cái kéo, mở ra xem thế nào. Hỏi: Tiếp theo họ có khả năng nhất sẽ làm gì? | Nữ nhờ lấy kéo để "拆开看看" (mở bưu kiện ra xem) → hành động tiếp theo là mở/tháo bưu kiện, chọn B. |
9 | A | 女:真巧,没想到会在这儿碰到你。 男:唉,我的钱包不小心弄丢了,身份证和银行卡都在里面,就赶紧来挂失了。 问:男的怎么了? | Nǚ: Zhēn qiǎo, méi xiǎng dào huì zài zhè ér pèng dào nǐ 。 Nán: Āi, wǒ de qián bāo bù xiǎo xīn nòng diū le, shēn fèn zhèng hé yín háng kǎ dū zài lǐ miàn, jiù gǎn jǐn lái guà shī le 。 Wèn: Nán de zěn me le? | Nữ: Thật trùng hợp, không ngờ lại gặp anh ở đây. Nam: Ây, ví của anh lỡ bị mất rồi, chứng minh thư và thẻ ngân hàng đều ở trong đó nên vội đến báo mất. Hỏi: Nam bị làm sao? | Nam nói rõ "钱包不小心弄丢了" (làm mất ví) → chọn A. Các phương án khác không đúng với nội dung. |
10 | A | 男:您好,欢迎光临,请问有什么可以帮您的? 女:我昨天订了一间商务房,我姓曾。 问:他们最可能在哪儿? | Nán: Nín hǎo, huān yíng guāng lín, qǐng wèn yǒu shén me kě yǐ bāng nín de ? Nǚ: Wǒ zuó tiān dìng le yī jiān shāng wù fáng, wǒ xìng zēng 。 Wèn: Tā men zuì kě néng zài nǎ ér? | Nam: Xin chào, hoan nghênh quý khách, xin hỏi tôi có thể giúp gì cho chị? Nữ: Hôm qua tôi đã đặt một phòng thương vụ, tôi họ Tăng. Hỏi: Họ có khả năng nhất đang ở đâu? | "欢迎光临" và việc đặt "商务房" (phòng thương vụ/phòng khách sạn) cho thấy bối cảnh là khách sạn → chọn A (宾馆). |
11 | C | 女:这只兔子真好玩儿,你什么时候开始养宠物了? 男:不是我的,是隔壁李阿姨家养的,让我帮忙照顾两天。 问:那只兔子是谁的? | Nǚ: Zhè zhī tù zǐ zhēn hǎo wán ér, nǐ shén me shí hòu kāi shǐ yǎng chǒng wù le ? Nán: Bú shì wǒ de, shì gé bì lǐ ā yí jiā yǎng de, ràng wǒ bāng máng zhào gù liǎng tiān 。 Wèn: Nà zhī tù zǐ shì shuí de? | Nữ: Con thỏ này thú vị thật, anh nuôi thú cưng từ bao giờ vậy? Nam: Không phải của anh, là nhà cô Lý hàng xóm nuôi, nhờ anh chăm giúp hai ngày. Hỏi: Con thỏ đó là của ai? | Nam nói rõ là của "隔壁李阿姨家" (nhà hàng xóm cô Lý) → chọn C (của hàng xóm). |
12 | B | 男:那家企业的工资福利怎么样? 女:据说在同行业里算是比较高的。 问:他们在谈论什么? | Nán: Nà jiā qǐ yè de gōng zī fú lì zěn me yàng ? Nǚ: Jù shuō zài tóng háng yè lǐ suàn shì bǐ jiào gāo de 。 Wèn: Tā men zài tán lùn shén me? | Nam: Lương thưởng phúc lợi của công ty đó thế nào? Nữ: Nghe nói trong cùng ngành thì tính là khá cao đấy. Hỏi: Họ đang bàn về điều gì? | Chủ đề trao đổi là "工资福利" (lương và phúc lợi), thuộc về chế độ đãi ngộ của công ty → chọn B (公司待遇). |
13 | B | 女:给,尝尝我刚做的点心。 男:好香啊,刚才我在门口就闻到了。 问:男的觉得点心怎么样? | Nǚ: Gěi, cháng cháng wǒ gāng zuò de diǎn xīn 。 Nán: Hǎo xiāng ā, gāng cái wǒ zài mén kǒu jiù wén dào le 。 Wèn: Nán de jué de diǎn xīn zěn me yàng? | Nữ: Đây, nếm thử bánh em vừa làm xem. Nam: Thơm quá, vừa nãy ở ngoài cửa anh đã ngửi thấy rồi. Hỏi: Nam thấy món bánh thế nào? | Nam khen "好香啊" (thơm quá) → chọn B (味道香 - mùi vị thơm). Không nhắc đến nóng, độ mềm cứng hay hình dáng. |
14 | C | 男:我月底要去苏州出差,你要捎什么东西吗? 女:那儿的丝绸很有名,你帮我带几条颜色淡点儿的丝巾吧。 问:女的想要什么样的丝巾? | Nán: Wǒ yuè dǐ yào qù sū zhōu chū chāi, nǐ yào shāo shí mó dōng xī ma ? Nǚ: Nà ér de sī chóu hěn yǒu míng, nǐ bāng wǒ dài jī tiáo yán sè dàn diǎn ér de sī jīn bā 。 Wèn: Nǚ de xiǎng yào shén me yàng de sī jīn? | Nam: Cuối tháng anh đi công tác Tô Châu, em có cần mang gì không? Nữ: Lụa ở đó rất nổi tiếng, anh mua giúp em vài chiếc khăn lụa màu nhạt một chút nhé. Hỏi: Nữ muốn loại khăn lụa như thế nào? | Nữ nói rõ muốn khăn "颜色淡点儿" (màu nhạt một chút) → chọn C (颜色淡的). D (màu sặc sỡ) ngược nghĩa hoàn toàn. |
15 | C | 女:王总,《新京报》打电话来,他们想就这次投资的事采访您。 男:行,你来安排吧。 问:关于男的,可以知道什么? | Nǚ: Wáng zǒng ,《 xīn jīng bào 》 dǎ diàn huà lái, tā men xiǎng jiù zhè cì tóu zī de shì cǎi fǎng nín 。 Nán: Háng, nǐ lái ān pái bā 。 Wèn: Guān yú nán de, kě yǐ zhī dào shén me? | Nữ: Tổng Vương, báo "Tân Kinh Báo" gọi điện tới, họ muốn phỏng vấn ông về việc đầu tư lần này. Nam: Được, cô sắp xếp đi. Hỏi: Về nam, có thể biết được điều gì? | Nam trả lời "行,你来安排吧" (được, đồng ý) trước lời đề nghị phỏng vấn → chọn C (đồng ý nhận phỏng vấn). D ngược lại với nội dung. |
16 | D | 男:贷款利率正在下调,现在买房无疑是最合适的。 女:不过首付还是有点儿高,我再和我先生商量商量。 问:女的是什么意思? | Nán: Dài kuǎn lì lǜ zhèng zài xià tiáo, xiàn zài mǎi fáng wú yí shì zuì hé shì de 。 Nǚ: Bù guò shǒu fù hái shì yǒu diǎn ér gāo, wǒ zài hé wǒ xiān shēng shāng liáng shāng liáng 。 Wèn: Nǚ de shì shén me yì sī? | Nam: Lãi suất vay đang giảm, bây giờ mua nhà chắc chắn là hợp lý nhất. Nữ: Nhưng tiền đặt cọc vẫn hơi cao, tôi phải bàn lại với chồng tôi đã. Hỏi: Ý của nữ là gì? | Nữ nói sẽ "再和我先生商量商量" (bàn bạc lại với chồng) trước khi quyết định → nghĩa là muốn suy nghĩ/cân nhắc thêm, chọn D. |
17 | A | 女:天气预报说今天降温,你把围巾和手套都带上吧。 男:好,你出门也记得多穿些。 问:今天天气怎么样? | Nǚ: Tiān qì yù bào shuō jīn tiān jiàng wēn, nǐ bǎ wéi jīn hé shǒu tào dū dài shàng bā 。 Nán: Hǎo, nǐ chū mén yě jì de duō chuān xiē 。 Wèn: Jīn tiān tiān qì zěn me yàng? | Nữ: Dự báo thời tiết nói hôm nay giảm nhiệt độ, anh mang theo cả khăn quàng và găng tay nhé. Nam: Được, em ra ngoài cũng nhớ mặc thêm áo đấy. Hỏi: Thời tiết hôm nay thế nào? | "降温" (giảm nhiệt độ) kèm theo việc phải mang khăn quàng, găng tay và mặc thêm áo cho thấy trời khá lạnh → chọn A (比较冷). |
18 | B | 男:你最近怎么不来找我下象棋了? 女:我参加了学校的演讲比赛,进入决赛了,这段时间都在家里练习。 问:女的最近在忙什么? | Nán: Nǐ zuì jìn zěn me bù lái zhǎo wǒ xià xiàng qí le ? Nǚ: Wǒ cān jiā le xué xiào de yǎn jiǎng bǐ sài, jìn rù jué sài le, zhè duàn shí jiān dū zài jiā lǐ liàn xí 。 Wèn: Nǚ de zuì jìn zài máng shén me? | Nam: Sao dạo này em không đến đánh cờ tướng với anh nữa? Nữ: Em tham gia cuộc thi diễn thuyết của trường, vào được vòng chung kết rồi, thời gian này toàn ở nhà luyện tập. Hỏi: Dạo này nữ đang bận việc gì? | Nữ cho biết đang luyện tập cho "演讲比赛" (thi diễn thuyết) vòng chung kết → chọn B. |
19 | A | 女:你怎么把工具箱里的东西都翻出来了? 男:我正组装书架呢,少了两个零件,想看看工具箱里有没有。 问:男的为什么翻工具箱? | Nǚ: Nǐ zěn me bǎ gōng jù xiāng lǐ de dōng xī dū fān chū lái le ? Nán: Wǒ zhèng zǔ zhuāng shū jià ne, shǎo le liǎng gè líng jiàn, xiǎng kàn kàn gōng jù xiāng lǐ yǒu méi yǒu 。 Wèn: Nán de wéi shèn mǒ fān gōng jù xiāng? | Nữ: Sao anh lại lục hết đồ trong hộp dụng cụ ra vậy? Nam: Anh đang lắp giá sách, thiếu mất hai bộ phận, muốn xem trong hộp dụng cụ có không. Hỏi: Vì sao nam lục hộp dụng cụ? | Nam nói rõ lý do là thiếu linh kiện, muốn tìm xem hộp dụng cụ có không → chọn A (找零件 - tìm linh kiện). |
20 | A | 男:你昨天看的那个讲座在哪儿下载的?我在网上搜了半天也没找到。 女:是我导师传给我的,网上好像没有。我给你复制一份吧。 问:女的是怎么得到讲座资料的? | Nán: Nǐ zuó tiān kàn de nà gè jiǎng zuò zài nǎ ér xià zǎi de? Wǒ zài wǎng shàng sōu le bàn tiān yě méi zhǎo dào 。 Nǚ: Shì wǒ dǎo shī chuán gěi wǒ de, wǎng shàng hǎo xiàng méi yǒu. Wǒ gěi nǐ fù zhì yī fèn bā 。 Wèn: Nǚ de shì zěn me dé dào jiǎng zuò zī liào de? | Nam: Bài giảng hôm qua em xem là tải ở đâu vậy? Anh tìm trên mạng cả buổi mà không thấy. Nữ: Là thầy hướng dẫn của em gửi cho, trên mạng hình như không có. Em sao chép cho anh một bản nhé. Hỏi: Nữ có được tài liệu bài giảng bằng cách nào? | Nữ nói rõ tài liệu "是我导师传给我的" (do thầy hướng dẫn gửi cho) → chọn A (导师给的). |
1.2. Câu 21 - 30: Nghe đoạn hội thoại dài
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
21 | B | 女:你好,我想把这张票退了。 男:对不起,您这张是打折机票,不能退,只能改签。 女:那也行,麻烦你帮我改签到本周日的同一航班。 男:您稍等,我查一下是否还有票。 问:女的最后决定怎么办? | Nǚ: Nǐ hǎo, wǒ xiǎng bǎ zhè zhāng piào tuì le 。 Nán: Duì bù qǐ, nín zhè zhāng shì dǎ zhē jī piào, bù néng tuì, zhǐ néng gǎi qiān 。 Nǚ: Nà yě háng, má fán nǐ bāng wǒ gǎi qiān dào běn zhōu rì de tóng yī háng bān 。 Nán: Nín shāo děng, wǒ chá yī xià shì fǒu huán yǒu piào 。 Wèn: Nǚ de zuì hòu jué dìng zěn me bàn? | Nữ: Chào anh, tôi muốn hoàn lại vé này. Nam: Xin lỗi chị, vé này của chị là vé máy bay giảm giá, không thể hoàn, chỉ có thể đổi chuyến. Nữ: Vậy cũng được, phiền anh đổi giúp tôi sang cùng chuyến bay đó vào chủ nhật tuần này. Nam: Chị đợi chút, tôi kiểm tra xem còn vé không. Hỏi: Cuối cùng nữ quyết định làm thế nào? | Vì vé giảm giá không hoàn được, nữ đồng ý đổi sang chuyến chủ nhật ("麻烦你帮我改签") → chọn B (改签 - đổi chuyến/đổi vé). |
22 | D | 男:西安哪里比较好玩儿? 女:西安好玩儿的地方太多了,到处都是名胜古迹。对了,陕西省博物馆很值得去,里面陈列的文物都很珍贵。 男:那我专门抽一天去看看。 女:可以,不过那儿周一不对外开放。 问:女的提醒男的什么? | Nán: Xī ān nǎ lǐ bǐ jiào hǎo wán ér ? Nǚ: Xī ān hǎo wán ér de dì fāng tài duō le, dào chǔ dū shì míng shèng gǔ jì. Duì le, shǎn xī shěng bó wù guǎn hěn zhí de qù, lǐ miàn chén liè de wén wù dū hěn zhēn guì 。 Nán: Nà wǒ zhuān mén chōu yī tiān qù kàn kàn 。 Nǚ: Kě yǐ, bù guò nà ér zhōu yī bù duì wài kāi fàng 。 Wèn: Nǚ de tí xǐng nán de shén me? | Nam: Ở Tây An chỗ nào chơi khá thú vị? Nữ: Tây An có rất nhiều chỗ hay, khắp nơi đều là danh lam thắng cảnh. À đúng rồi, Bảo tàng tỉnh Thiểm Tây rất đáng đi, các cổ vật trưng bày trong đó đều rất quý giá. Nam: Vậy tôi dành hẳn một ngày để đi xem thử. Nữ: Được, nhưng ở đó thứ Hai không mở cửa. Hỏi: Nữ nhắc nam điều gì? | Câu cuối nữ nói rõ bảo tàng "周一不对外开放" (thứ Hai không mở cửa) → chọn D. |
23 | A | 女:喂,是小李吗?我是刘梅。 男:好久没联系了,最近怎么样? 女:挺好的。我国庆节那天结婚,想邀请你来参加我的婚礼。 男:恭喜恭喜。这么重要的日子,我肯定去。 问:女的为什么给男的打电话? | Nǚ: Wèi, shì xiǎo lǐ ma? Wǒ shì liú méi 。 Nán: Hǎo jiǔ méi lián xì le, zuì jìn zěn me yàng ? Nǚ: Tǐng hǎo de. Wǒ guó qìng jié nà tiān jié hūn, xiǎng yāo qǐng nǐ lái cān jiā wǒ de hūn lǐ 。 Nán: Gōng xǐ gōng xǐ. Zhè me zhòng yào de rì zǐ, wǒ kěn dìng qù 。 Wèn: Nǚ de wéi shèn mǒ gěi nán de dǎ diàn huà? | Nữ: Alo, có phải Tiểu Lý không? Tôi là Lưu Mai đây. Nam: Lâu rồi không liên lạc, dạo này thế nào? Nữ: Khá tốt. Ngày Quốc khánh tôi kết hôn, muốn mời anh đến dự đám cưới. Nam: Chúc mừng chúc mừng. Ngày quan trọng thế này chắc chắn tôi sẽ đến. Hỏi: Vì sao nữ gọi điện cho nam? | Mục đích gọi điện là "想邀请你来参加我的婚礼" (mời tham dự đám cưới) → chọn A. |
24 | A | 男:最近嗓子总是不舒服。 女:是不是感冒了? 男:不是。可能是空气太干燥了,有些上火。 女:那你多吃梨,梨能降火,吃了对嗓子有好处。 问:女的为什么建议男的吃梨? | Nán: Zuì jìn sǎng zǐ zǒng shì bù shū fú 。 Nǚ: Shì bú shì gǎn mào le ? Nán: Bú shì. Kě néng shì kōng qì tài gān zào le, yǒu xiē shàng huǒ 。 Nǚ: Nà nǐ duō chī lí, lí néng jiàng huǒ, chī le duì sǎng zǐ yǒu hǎo chù 。 Wèn: Nǚ de wéi shèn mǒ jiàn yì nán de chī lí? | Nam: Dạo này họng anh cứ khó chịu. Nữ: Có phải cảm rồi không? Nam: Không phải. Có thể do không khí quá khô, hơi bị nóng trong người. Nữ: Vậy anh ăn nhiều lê vào, lê có thể hạ hỏa, ăn vào tốt cho cổ họng. Hỏi: Vì sao nữ khuyên nam ăn lê? | Nữ nói rõ lê "对嗓子有好处" (tốt cho cổ họng) → chọn A. |
25 | C | 女:老师刚给我推荐了一份兼职,可我没时间。 男:是做什么的? 女:在一家报社做编辑,具体时间是周三至周五。你有兴趣吗? 男:有是有,只是我们学院每个礼拜五下午都有研讨会。 问:男的是什么意思? | Nǚ: Lǎo shī gāng gěi wǒ tuī jiàn le yī fèn jiān zhí, kě wǒ méi shí jiān 。 Nán: Shì zuò shén me de ? Nǚ: Zài yī jiā bào shè zuò biān jí, jù tǐ shí jiān shì zhōu sān zhì zhōu wǔ. Nǐ yǒu xìng qù ma ? Nán: Yǒu shì yǒu, zhǐ shì wǒ men xué yuàn měi gè lǐ bài wǔ xià wǔ dū yǒu yán tǎo huì 。 Wèn: Nán de shì shén me yì sī? | Nữ: Thầy vừa giới thiệu cho em một việc làm thêm, nhưng em không có thời gian. Nam: Việc gì vậy? Nữ: Làm biên tập ở một tòa soạn báo, thời gian cụ thể là thứ Tư đến thứ Sáu. Anh có hứng thú không? Nam: Có thì có, chỉ là học viện chúng ta chiều thứ Sáu nào cũng có hội thảo. Hỏi: Ý của nam là gì? | Nam nói tuy có hứng thú nhưng chiều thứ Sáu nào cũng bận hội thảo → nghĩa là thứ Sáu không rảnh, chọn C. |
26 | A | 男:你们家房子快装修完了吧? 女:对,已经到收尾阶段了。 男:家具呢?都置办齐全了? 女:基本上差不多了,就差个书架,准备明天去家具城看看。 问:关于房子,下列哪项正确? | Nán: Nǐ men jiā fáng zǐ kuài zhuāng xiū wán le bā ? Nǚ: Duì, yǐ jīng dào shōu wěi jiē duàn le 。 Nán: Jiā jù ne? Dū zhì bàn qí quán le ? Nǚ: Jī běn shàng chà bù duō le, jiù chà gè shū jià, zhǔn bèi míng tiān qù jiā jù chéng kàn kàn 。 Wèn: Guān yú fáng zǐ, xià liè nǎ xiàng zhèng què? | Nam: Nhà anh chị sắp sửa xong rồi nhỉ? Nữ: Đúng vậy, đã đến giai đoạn hoàn thiện rồi. Nam: Còn nội thất thì sao? Đã sắm đủ chưa? Nữ: Cơ bản là gần đủ rồi, chỉ thiếu cái giá sách, định mai đi trung tâm nội thất xem thử. Hỏi: Về căn nhà, điều nào sau đây đúng? | Nữ xác nhận nhà "已经到收尾阶段" (đã đến giai đoạn hoàn thiện) → tức là sắp sửa xong, chọn A. |
27 | D | 女:您要买什么保险? 男:我想给我儿子买份意外伤害险,他刚上初中。 女:您可以看看这种,它主要针对十八岁以下孩子的。 男:那麻烦你给我介绍一下吧。 问:女的最可能是做什么的? | Nǚ: Nín yào mǎi shén me bǎo xiǎn ? Nán: Wǒ xiǎng gěi wǒ ér zǐ mǎi fèn yì wài shāng hài xiǎn, tā gāng shàng chū zhōng 。 Nǚ: Nín kě yǐ kàn kàn zhè zhǒng, tā zhǔ yào zhēn duì shí bā suì yǐ xià hái zǐ de 。 Nán: Nà má fán nǐ gěi wǒ jiè shào yī xià bā 。 Wèn: Nǚ de zuì kě néng shì zuò shén me de? | Nữ: Anh muốn mua loại bảo hiểm nào? Nam: Tôi muốn mua cho con trai tôi bảo hiểm tai nạn, cháu vừa lên cấp hai. Nữ: Anh có thể xem loại này, nó chủ yếu dành cho trẻ dưới 18 tuổi. Nam: Vậy phiền chị giới thiệu giúp tôi. Hỏi: Nữ có khả năng nhất làm nghề gì? | Nữ tư vấn về các loại bảo hiểm cho khách hàng → nghề nghiệp phù hợp nhất là nhân viên bán bảo hiểm, chọn D. |
28 | B | 男:喂,你现在在家吗? 女:我在超市,正排队结账呢,怎么了? 男:刚才快递员打电话说大概半小时后到咱们小区,你赶紧回去吧。 女:好的,我结完账就直接回家。 问:男的希望女的怎么做? | Nán: Wèi, nǐ xiàn zài zài jiā ma ? Nǚ: Wǒ zài chāo shì, zhèng pái duì jié zhàng ne, zěn me le ? Nán: Gāng cái kuài dì yuán dǎ diàn huà shuō dà gài bàn xiǎo shí hòu dào zán men xiǎo qū, nǐ gǎn jǐn huí qù bā 。 Nǚ: Hǎo de, wǒ jié wán zhàng jiù zhí jiē huí jiā 。 Wèn: Nán de xī wàng nǚ de zěn me zuò? | Nam: Alo, giờ em có ở nhà không? Nữ: Em đang ở siêu thị, đang xếp hàng thanh toán, sao vậy? Nam: Vừa nãy nhân viên giao hàng gọi điện nói khoảng nửa tiếng nữa sẽ đến khu nhà mình, em mau về đi. Nữ: Được, em thanh toán xong sẽ về nhà luôn. Hỏi: Nam hy vọng nữ làm gì? | Nam báo tin để nữ "赶紧回去" (mau về nhà) nhận hàng → chọn B (尽快回家). |
29 | D | 女:大夫,我姥姥怎么样了? 男:手术非常成功,放心吧。 女:太感谢您了。我们能进去看她吗? 男:可以,不过别待太久,病人需要休息。 问:姥姥怎么了? | Nǚ: Dài fū, wǒ lǎo lao zěn me yàng le ? Nán: Shǒu shù fēi cháng chéng gōng, fàng xīn bā 。 Nǚ: Tài gǎn xiè nín le. Wǒ men néng jìn qù kàn tā ma ? Nán: Kě yǐ, bù guò bié dài tài jiǔ, bìng rén xū yào xiū xī 。 Wèn: Lǎo lao zěn me le? | Nữ: Bác sĩ ơi, bà ngoại cháu thế nào rồi? Nam: Ca phẫu thuật rất thành công, cứ yên tâm. Nữ: Cảm ơn bác sĩ nhiều. Chúng cháu vào thăm bà được không ạ? Nam: Được, nhưng đừng ở lại quá lâu, bệnh nhân cần nghỉ ngơi. Hỏi: Bà ngoại bị làm sao? | Bác sĩ nói "手术非常成功" (ca phẫu thuật rất thành công) → bà ngoại vừa trải qua phẫu thuật, chọn D. |
30 | B | 男:谈判进行得顺利吗? 女:还算顺利,一些根本性的问题都谈好了。 男:什么时候能签合同? 女:估计就这两天,只剩下几个细节问题了。 问:根据对话,下列哪项正确? | Nán: Tán pàn jìn xíng dé shùn lì ma ? Nǚ: Huán suàn shùn lì, yī xiē gēn běn xìng de wèn tí dū tán hǎo le 。 Nán: Shén me shí hòu néng qiān hé tóng ? Nǚ: Gū jì jiù zhè liǎng tiān, zhī shèng xià jǐ gè xì jié wèn tí le 。 Wèn: Gēn jù duì huà, xià liè nǎ xiàng zhèng què? | Nam: Đàm phán diễn ra thuận lợi chứ? Nữ: Cũng khá thuận lợi, một số vấn đề cốt lõi đều đã bàn xong. Nam: Khi nào có thể ký hợp đồng? Nữ: Ước chừng trong hai ngày tới, chỉ còn vài vấn đề chi tiết thôi. Hỏi: Theo hội thoại, điều nào sau đây đúng? | Hợp đồng chưa ký, chỉ còn vài chi tiết cần hoàn tất trong vài ngày tới → đàm phán vẫn đang tiếp diễn, chọn B. C sai vì đàm phán khá thuận lợi; D sai vì hợp đồng chưa ký xong. |
1.3. Câu 31 - 45: Nghe đoạn văn ngắn
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
31 | C | 两匹马各拉一辆货车。一匹马走得快,另一匹马则慢吞吞,于是主人把后面的货全搬到了前面的车上。后面的马笑着说:“你越努力,干的活儿就越多。”谁知主人后来想:既然一匹马就能拉车,我为什么养两匹马呢?最后,懒马被主人卖掉了。 问:关于后面那匹马,可以知道什么? | Liǎng pǐ mǎ gè lā yī liàng huòchē. Yī pǐ mǎ zǒu dé kuài, lìng yī pǐ mǎ zé màntūn-tūn, yúshì zhǔrén bǎ hòumiàn de huò quán bān dàole qiánmiàn de chē shàng. Hòumiàn de mǎ xiàozhe shuō: "Nǐ yuè nùlì, gàn de huó'r jiù yuè duō." Shéizhī zhǔrén hòulái xiǎng: Jìrán yī pǐ mǎ jiù néng lā chē, wǒ wèishénme yǎng liǎng pǐ mǎ ne? Zuìhòu, lǎn mǎ bèi zhǔrén mài diào le. Wèn: Guān yú hòu miàn nà pǐ mǎ, kě yǐ zhī dào shén me? | Hai con ngựa mỗi con kéo một chiếc xe hàng. Một con đi nhanh, con kia thì chậm chạp, thế là chủ nhân chuyển toàn bộ số hàng ở phía sau lên chiếc xe phía trước. Con ngựa phía sau cười nói: "Càng nỗ lực thì việc làm càng nhiều." Nào ngờ chủ nhân sau đó nghĩ rằng: Đã đành một con ngựa là có thể kéo xe, tại sao tôi lại phải nuôi hai con chứ? Cuối cùng, con ngựa lười đã bị chủ nhân bán đi. Hỏi: Về con ngựa phía sau, có thể biết được điều gì? | Đoạn văn nói rõ "懒马被主人卖掉了" (con ngựa lười bị chủ bán đi) - con ngựa phía sau (chạy chậm, "懒马") chính là con bị bán → chọn C. |
32 | D | 这就是经济学中的“懒马效应”。如果让老板觉得你可有可无,那你离被踢开的日子就不远了。 问:这段话主要想告诉我们什么? | Zhè jiùshì jīngjìxué zhōng de "lǎn mǎ xià yìng". Rúguǒ ràng lǎobǎn juéde nǐ kěyǒu-kěwú, nà nǐ lí bèi tī kāi de rìzi jiù bù yuǎn le. Wèn: Zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shén me? | Đây chính là "hiệu ứng ngựa lười" trong kinh tế học. Nếu để sếp cảm thấy bạn có cũng được mà không có cũng chẳng sao, thì ngày bạn bị đá văng đi không còn xa nữa. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì? | Đoạn văn đề cập đến "hiệu ứng ngựa lười", nếu không cố gắng, tỏ ra vô dụng sẽ bị loại bỏ (bị bán/bị sa thải), tương ứng với thông điệp không nỗ lực sẽ bị đào thải. Chọn đáp án D. 不努力就会被淘汰 (Không nỗ lực thì sẽ bị đào thải). |
33 | B | 有一个圆被切去了一块儿,它非常想让自己恢复完整。于是,它四处寻找被切去的部分。 问:那个圆为什么要寻找被切去的那块儿? | Yǒu yī gè yuán bèi qiē qùle yī kuàir, tā fēicháng xiǎng ràng zìjǐ huīfù wánzhěng. Yúshì, tā sìchù xúnzhǎo bèi qiē qù de bùfèn. Wèn: Nà gè yuán wéi shèn mǒ yào xún zhǎo bèi qiē qù de nà kuài ér? | Có một hình tròn bị cắt mất một miếng, nó rất muốn làm cho bản thân khôi phục lại sự trọn vẹn. Thế là, nó đi khắp nơi tìm kiếm phần bị cắt mất. Hỏi: Vì sao vòng tròn đó lại đi tìm mảnh đã bị cắt mất? | Dựa vào câu đầu tiên "nó rất muốn làm cho bản thân khôi phục lại sự trọn vẹn" (非常想让自己恢复完整), chọn đáp án B. 想恢复完整 (Muốn khôi phục sự trọn vẹn). |
34 | A | 一天,它找到了一个非常合适的碎块儿,它很开心,快乐地把碎块儿拼上,它终于又成为一个完整的圆…… 问:刚找到碎块儿时,那个圆感觉怎么样? | Yītiān, tā zhǎodaole yīgè fēicháng héshì de suì kuàir, tā hěn kāixīn, kuàilè de bǎ suì kuàir pīng shàng, tā zhōngyú yòu chéngwéi yīgè wánzhěng de yuán…… Wèn: Gāng zhǎo dào suì kuài ér shí, nà gè yuán gǎn jué zěn me yàng? | Một ngày nọ, nó tìm được một mảnh vỡ rất phù hợp, nó rất vui vẻ, hạnh phúc ghép mảnh vỡ đó vào, cuối cùng nó lại trở thành một hình tròn vẹn nguyên… Hỏi: Khi vừa tìm được mảnh ghép, vòng tròn đó cảm thấy thế nào?
| Đoạn văn miêu tả khi tìm thấy mảnh vỡ phù hợp, nó "rất vui vẻ, hạnh phúc ghép vào" (很开心,快乐地把碎块儿拼上), tương ứng với trạng thái vui sướng, chọn đáp án A. 愉快 (Vui vẻ/Hân hoan). |
35 | C | ……最终它还是把补上的碎块儿丢在路旁,重新开始慢慢滚动,享受悠闲又多彩的生活了。 问:那个圆最后是怎么做的? | Zuì zhōng tā hái shì bǎ bǔ shàng de suì kuài ér diū zài lù páng, chóng xīn kāi shǐ màn màn gǔn dòng, xiǎng shòu yōu xián yòu duō cǎi de shēng huó le 。 Wèn: Nà gè yuán zuì hòu shì zěn me zuò de? | ……Cuối cùng nó vẫn vứt mảnh vỡ được vá lại ở bên đường, bắt đầu lăn chậm rãi trở lại, tận hưởng cuộc sống thảnh thơi và muôn màu muôn vẻ. Hỏi: Cuối cùng vòng tròn đó đã làm gì? | Chi tiết cuối bài nghe ghi nhận việc nó quyết định vứt bỏ miếng ghép bên lề đường (把补上的碎块儿丢在路旁), chọn đáp án C. 将碎块儿丢弃了 (Đem vứt bỏ mảnh vỡ). |
36 | D | 一个猎人在湖边张网捕鸟。不久便有很多鸟飞入网中,猎人赶紧收网。没想到网里的鸟太大,力气很大,竟然带着网飞走了…… 问:猎人准备收网时,发生了什么事? | Yīgè lièrén zài hú biān zhāng wǎng bǔ niǎo. Bùjiǔ biàn yǒu hěnduō niǎo fēi rù wǎng zhōng, lièrén gǎnjǐn shōuwǎng. Méi xiǎngdào wǎng lǐ de niǎo tài dà, lìqì hěn dà, jìngrán dàizhe wǎng fēi zǒu le…… Wèn: Liè rén zhǔn bèi shōu wǎng shí, fā shēng le shén me shì? | Một thợ săn chăng lưới bắt chim bên hồ. Chẳng bao lâu có rất nhiều chim bay vào lưới, thợ săn vội vã thu lưới. Nào ngờ những con chim trong lưới quá lớn, sức lực rất lớn, vậy mà lại mang theo lưới bay đi mất… Hỏi: Khi thợ săn chuẩn bị thu lưới, đã xảy ra chuyện gì? | Chi tiết trong bài nghe cho biết chim trong lưới quá khỏe và "đã mang theo lưới bay đi mất" (竟然带着网飞走了), chọn đáp án D. 鸟带着网飞走了 (Chim mang theo lưới bay đi mất). |
37 | A | 一个农夫看到了,对猎人说:“算了吧,你跑得再快,也追不上会飞的鸟啊。” 问:农夫建议猎人怎么做? | Yīgè nóngfū kàn dàole, duì lièrén shuō: "Suànle ba, nǐ pǎo de zài kuài, yě zhuī bù shàng huì fēi de niǎo a." Wèn: Nóng fū jiàn yì liè rén zěn me zuò? | Một người nông dân nhìn thấy, nói với thợ săn rằng: "Thôi đi, anh có chạy nhanh đến đâu cũng không đuổi kịp con chim biết bay đâu." Hỏi: Người nông dân khuyên người thợ săn làm gì? | Người nông dân khuyên thợ săn thôi đi đừng đuổi theo nữa ("算了吧"), tương ứng với lời khuyên ngừng truy đuổi. Chọn đáp án A. 别追了 (Đừng đuổi nữa). |
38 | C | 猎人之所以认为自己能追上那群鸟,是因为他看到了那群鸟的致命弱点:它们目标不一致。因此它们坠落下来是必然的。 问:那群鸟为什么最后会掉落下来? | Lièrén zhī suǒyǐ rènwéi zìjǐ néng zhuī shàng nà qún niǎo, shì yīnwèi tā kàn dàole nà qún niǎo de zhìmìng ruòdiǎn: Tāmen mùbiāo bù yīzhì. Yīcǐ tāmen zhuìluò xiàlái shì bìrán de. Wèn: Nà qún niǎo wéi shèn mǒ zuì hòu huì diào luò xià lái? | Sở dĩ thợ săn cho rằng bản thân có thể đuổi kịp đàn chim đó là vì anh ta nhìn thấy điểm yếu chí mạng của đàn chim: Mục tiêu của chúng không đồng nhất. Do đó việc chúng rơi xuống đất là tất yếu. Hỏi: Vì sao cuối cùng đàn chim đó lại rơi xuống? | Đoạn văn chỉ rõ nguyên nhân rơi xuống là do "mục tiêu không đồng nhất" (它们目标不一致), chọn đáp án C. 目标不一致 (Mục tiêu không đồng nhất). |
39 | A | 一个人路过一片工地,看到三个工人正在砌墙,路人问他们在做什么。第一个人说:“在干活儿。”第二个人漫不经心地说:“在赚钱。”第三个人快乐地说:“在建一座美丽的宫殿。” 问:第二个人认为自己在做什么? | Yīgè rén lùguò yī piàn gōngdì, kàn dào sān gè gōngrén zhèngzài qì qiáng, lùrén wèn tāmen zài zuò shénme. Dì yī gè rén shuō: "Zài gàn huó'r." Dì èr gè rén mànmàn-jīngxīn de shuō: "Zài zhuànqián." Dì sān gè rén kuàilè de shuō: "Zài jiàn yīzuò měilì de gōngdiàn." Wèn: Dì èr gè rén rèn wéi zì jǐ zài zuò shén me? | Một người đi ngang qua một công trường, nhìn thấy ba công nhân đang xây tường, người đi đường hỏi họ đang làm gì. Người thứ nhất nói: "Đang làm việc." Người thứ hai hờ hững nói: "Đang kiếm tiền." Người thứ ba vui vẻ nói: "Đang xây một tòa cung điện xinh đẹp." Hỏi: Người thứ hai cho rằng mình đang làm gì? | Đoạn văn ghi rõ người thứ hai nói "đang kiếm tiền" (在赚钱), chọn đáp án A. 挣钱 (Kiếm tiền). |
40 | C | 若干年过去了,前两个人依旧在砌墙,而第三个人却成了建筑工程师。 问:多年后,第三个人怎么样了? | Ruògān nián guòqùle, qián liǎng gè rén yījiù zài qì qiáng, ér dì sān gè rén què chéngle jiànzhù gōngchéngshī. Wèn: Duō nián hòu, dì sān gè rén zěn me yàng le? | Nhiều năm trôi qua, hai người trước vẫn đang xây tường, trong khi người thứ ba đã trở thành kỹ sư xây dựng. Hỏi: Nhiều năm sau, người thứ ba thế nào rồi? | Dựa vào câu văn chỉ rõ người thứ ba đã trở thành kỹ sư xây dựng (成了建筑工程师), chọn đáp án C. 成了建筑工程师 (Trở thành kỹ sư xây dựng). |
41 | D | 这个故事告诉人们,平凡的工作其实正是大事业的开始,能否意识到这一点决定了你能否成就一番事业。一个人只有把自己所从事的职业,当做是一项不可多得的事业,而不仅仅是谋生的手段,才能获得成功。 问:这段话主要想告诉我们什么? | Zhè gè gùshì gàosù rénmen, píngfán de gōngzuò qíshí zhèngshì dà shìyè de kāishǐ, néng fǒu yìshí dào zhè yīdiǎn juédìngle nǐ néng fǒu chéngjiù yī fān shìyè. Yīgè rén zhǐyǒu bǎ zìjǐ suǒ cóngshì de zhíyè, dàngzuò shì yī xiàng bùkě duōdé de shìyè, ér bùjǐn jǐn shì móusēng de shōuduàn, cáinéng huòdé chénggōng. Wèn: Zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shén me? | Câu chuyện này nói với mọi người rằng, công việc bình thường thực ra chính là sự khởi đầu của sự nghiệp lớn, việc có nhận ra điều này hay không quyết định việc bạn có thể thành tựu một sự nghiệp hay không. Một người chỉ khi coi nghề nghiệp mình theo đuổi như một sự nghiệp quý giá, chứ không chỉ là phương tiện mưu sinh, mới có thể đạt được thành công. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì? | Đoạn văn nhấn mạnh công việc bình thường là khởi đầu của sự nghiệp lớn, không nên xem nhẹ hoặc chỉ coi là kế sinh nhai, tương ứng với thông điệp không nên coi thường công việc bình thường. Chọn đáp án D. 不要轻视平凡的工作 (Không được coi thường công việc bình thường). |
42 | B | 地球上的水尽管储量丰富,但能直接被人们生产和生活所用的,却少得可怜。首先,海水又咸又苦,不能喝、不能浇地,也难用于工业。其次,淡水只占总水量的百分之二点六左右…… 问:淡水约占地球总水量的多少? | Dìqiú shàng de shuǐ jǐnguǎn chǔliàng fēngfù, dàn néng zhíjiē bèi rénmen shēngchǎn hé shēnghuó suǒ yòng de, què shǎo dé kělián. Shǒuxiān, hǎishuǐ yòu xián yòu kǔ, bùnéng hē, bùnéng jiāodì, yě nán yòng yú gōngyè. Cìdìng, dànshuǐ zhǐ zhàn zǒng shuǐliàng de bǎifēn zhī èr diǎn liù zuǒyòu…… Wèn: Dàn shuǐ yuē zhān dì qiú zǒng shuǐ liàng de duō shǎo? | Nước trên trái đất mặc dù trữ lượng phong phú, nhưng lượng có thể trực tiếp dùng cho sản xuất và sinh hoạt của con người lại ít đến đáng thương. Trước hết, nước biển vừa mặn vừa đắng, không thể uống, không thể tưới đồng, cũng khó dùng cho công nghiệp. Thứ hai, nước ngọt chỉ chiếm khoảng 2,6% tổng lượng nước… Hỏi: Nước ngọt chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước Trái Đất? | Chi tiết trong đoạn văn nêu rõ "nước ngọt chỉ chiếm khoảng 2,6% tổng lượng nước" (淡水只占总水量的百分之二点六左右), chọn đáp án B. 2.6%. |
43 | D | 地球上的水尽管储量丰富,但能直接被人们生产和生活所用的,却少得可怜。……只有不到百分之一的淡水,分布在湖泊、江河和地底下。与全世界总水量比起来,淡水量只是九牛一毛。 问:这段话主要谈的是什么? | Dìqiú shàng de shuǐ jǐnguǎn chǔliàng fēngfù, dàn néng zhíjiē bèi rénmen shēngchǎn hé shēnghuó suǒ yòng de, què shǎo dé kělián. ……Zhǐyǒu bù dào bǎifēn zhī yī de dànshuǐ, fēnbù zài húpō, jiānghé hé dìdǐ xià. Yǔ quán shìjiè zǒng shuǐliàng bǐ qǐlái, dànshuǐ liàng zhǐshì jiǔniú-yīmáo. Wèn: Zhè duàn huà zhǔ yào tán de shì shén me? | Nước trên trái đất mặc dù trữ lượng phong phú, nhưng lượng có thể trực tiếp dùng cho sản xuất và sinh hoạt của con người lại ít đến đáng thương. ...Chỉ có dưới 1% nước ngọt phân bố ở hồ đao, sông ngòi và dưới lòng đất. So với tổng lượng nước trên toàn thế giới, lượng nước ngọt chỉ như muối bỏ biển. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu nói về điều gì? | Đoạn văn mở đầu bằng việc nhấn mạnh nước trên trái đất dồi dào nhưng lượng có thể trực tiếp dùng được lại "ít đến đáng thương" và phân tích các nguyên nhân không dùng được, qua đó tổng chủ đề nói về lượng nước có thể sử dụng trên trái đất rất ít. Chọn đáp án D. 地球上可利用的水少 (Nước có thể tận dụng trên trái đất rất ít). |
44 | C | 在人际交往中,有些人总是拿着放大镜看别人,这样往往会突出别人的缺点,也使得自己无法信任他人。相反,有的人则是拿着望远镜看别人,因而他们始终能够欣赏到别人美好的一面。 问:用望远镜看别人会怎么样? | Zài rénjì jiāowù zhōng, yǒuxiér rén zǒngshì názhe fàngdàjìng kàn biérén, zhèyàng wǎngwǎng huì tūchū biérén de quēdiǎn, yě shǐdé zìjǐ wúfǎ xìnrèn tārén. Xiāngfǎn, yǒude rén zé shì názhe wàngyuǎnjìng kàn biérén, yīn'ér tāmen shǐzhōng nénggòu xīnshǎng dào biérén měihǎo de yīmiàn. Wèn: Yòng wàng yuǎn jìng kàn bié rén huì zěn me yàng? | Trong giao tiếp nhân tế, có người luôn dùng kính lúp để nhìn người khác, cách này thường làm nổi bật nhược điểm của người khác, đồng thời khiến bản thân không thể tin tưởng người ta. Ngược lại, có người lại dùng kính viễn vọng để nhìn người khác, do đó họ luôn có thể thưởng thức/nhìn nhận được mặt tốt đẹp của người khác. Hỏi: Dùng ống nhòm nhìn người khác sẽ như thế nào? | Bài nghe chỉ rõ việc dùng kính viễn vọng nhìn người khác sẽ giúp họ "luôn có thể thưởng thức/nhìn thấy mặt tốt đẹp của người khác" (始终能够欣赏到别人美好的一面), chọn đáp án C. 能看到他人优点 (Có thể nhìn thấy ưu điểm của người khác). |
45 | D | ……但这并不是说放大镜就没用了,放大镜应该对准自己,而非别人。如此一来,放大镜和望远镜就都能发挥出它们最大的效用。 问:根据这段话,我们应该怎么做? | ……Dàn zhè bìng bú shì shuō fàngdàjìng jiù méiyòngle, fàngdàjìng yīnggāi duìzhǔn zìjǐ, ér fēi biérén. Rúcǐ yī lái, fàngdàjìng hé wàngyuǎnjìng jiù dōu néng fāhuī chū tāmen zuìdà de xiàoyòng. Wèn: Gēn jù zhè duàn huà, wǒ men yīng gāi zěn me zuò? | ...Nhưng điều này không có nghĩa là kính lúp vô dụng, kính lúp nên hướng về phía bản thân, chứ không phải người khác. Cứ như thế, kính lúp và kính viễn vọng đều có thể phát huy hiệu quả lớn nhất của chúng. Hỏi: Theo đoạn văn này, chúng ta nên làm gì? | Đoạn văn khuyên rằng kính lúp nên dùng để soi chính mình (對准自己), tức là tự yêu cầu khắt khe với bản thân. Chọn đáp án D. 严格要求自己 (Yêu cầu nghiêm khắc với bản thân). |
2. Phần Đọc hiểu (阅读)
Phần Đọc hiểu đánh giá khả năng nắm bắt ý chính, suy luận nội dung, sử dụng từ vựng và ngữ pháp trong ngữ cảnh, đồng thời kiểm tra kỹ năng phân tích thông tin để lựa chọn đáp án chính xác.
Số lượng câu hỏi: 45 câu.
Thời gian làm bài: 45 phút.
2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | D - 显得 /xiǎnde/ - tỏ ra, có vẻ | Chỗ trống cần một động từ mang nghĩa "khiến người ta tỏ ra..." → 显得 (tỏ ra) là phù hợp nhất. Loại: 出示 (xuất trình, dùng cho giấy tờ), 值得 (đáng giá), 显示 (hiển thị, biểu thị rõ ràng) đều không hợp ngữ cảnh "使人...有礼貌". |
47 | B - 以及 /yǐjí/ - và, cũng như | Câu liệt kê hai điều tốt đẹp "更高的幸福感" và "更加健康的身体" nên cần liên từ liệt kê 以及 (và, cũng như) → chọn B. 要不 (nếu không), 不然 (nếu không thì), 从此 (từ đó) đều không phù hợp nghĩa liệt kê. |
48 | D - 颗 /kē/ - lượng từ cho vật nhỏ tròn (ví dụ: trái tim) | "一颗感恩的心" là cách nói quen thuộc, 颗 là lượng từ chuyên dùng cho những vật nhỏ, tròn như "tim, hạt, sao" → chọn D. 支/阵/朵 đều là lượng từ nhưng không dùng để đếm "trái tim". |
49 | A - 突出 /tūchū/ - làm nổi bật | Ánh sáng chiếu riêng vào hiện vật nhằm "làm nổi bật" hiện vật, tạo không khí → chọn A (突出). B 体现 (thể hiện), C 提倡 (đề xướng), D 发挥 (phát huy) đều không khớp nghĩa với "展品" (hiện vật) trong ngữ cảnh này. |
50 | C - 可以延长参观时间 Có thể kéo dài thời gian tham quan | Vì ánh sáng dịu không làm mỏi mắt nên hệ quả hợp lý là khách có thể tham quan lâu hơn → chọn C, phù hợp mạch logic nhân quả của câu. |
51 | C - 妨碍 /fáng'ài/ - cản trở | "以至于...参观" cần động từ chỉ việc ánh sáng tối làm cản trở việc xem trưng bày → 妨碍 (cản trở) hợp nhất, chọn C. 违反 (vi phạm), 威胁 (uy hiếp), 阻止 (ngăn chặn) đều không tự nhiên khi đi với "参观". |
52 | B - 专门 /zhuānmén/ - chuyên biệt, riêng | Ánh sáng bảo tàng được "thiết kế chuyên biệt/riêng" để phục vụ mục đích trưng bày → chọn B (专门设计). 故意 (cố ý), 合法 (hợp pháp), 自动 (tự động) không phù hợp ngữ cảnh thiết kế chuyên môn. |
53 | B - 休闲 /xiūxián/ - giải trí, thư giãn | Mục đích của lặn biển là "rèn luyện thân thể" và "giải trí" → 休闲 (giải trí) phù hợp, chọn B. 传播 (truyền bá), 交往 (giao lưu), 开发 (khai thác) không khớp nghĩa mục đích thể thao. |
54 | D - 事实 /shìshí/ - sự thật | Câu có cấu trúc "不再是...而是..." (không còn là... mà là...), đối lập với "浪漫" (sự lãng mạn) là "sự thật" mang tính cổ tích → chọn D (事实). Đây không phải là "nguyện vọng, phong tục, bí mật" mà là điều nay đã thành hiện thực. |
55 | D - "潜水"一词又有了新的意思 Từ "潜水" lại có thêm nghĩa mới | Câu sau giải thích nghĩa mới của "潜水" trong thời đại Internet (âm thầm xem tin mà không lộ diện) → câu điền vào chỗ trống phải giới thiệu rằng từ này có nghĩa mới, chọn D. |
56 | A - 相似 /xiāngsì/ - giống nhau, tương tự | Hành vi "lặn" trên mạng (âm thầm xem không lộ diện) được so sánh là "rất giống" với động tác lặn thật dưới nước không ngoi đầu lên → chọn A (相似). |
57 | C - 话题 /huàtí/ - chủ đề (câu chuyện) | "谈着谈着,___转到了绘画上" nghĩa là chủ đề trò chuyện chuyển sang hội họa → chọn C (话题, chủ đề). 观点 (quan điểm), 核心 (cốt lõi), 道理 (đạo lý) không phù hợp với động từ "转到" (chuyển sang). |
58 | A - 觉得的确如此 Cảm thấy đúng là như vậy | Mọi người im lặng vì đồng tình rằng gió quả thực khó vẽ được, tạo tiền đề cho câu sau "chỉ có Lý Phương Ưng không đồng tình" → chọn A, phù hợp mạch tương phản. |
59 | B - 推辞 /tuīcí/ - từ chối, thoái thác | Trước lời đề nghị vẽ tranh, Lý Phương Ưng "không từ chối" mà bắt tay vào vẽ ngay → chọn B (推辞). 归纳 (quy nạp), 躲藏 (trốn tránh), 批准 (phê chuẩn) không phù hợp ngữ cảnh. |
60 | D - 强烈 /qiángliè/ - mãnh liệt | Hình ảnh khóm trúc nghiêng mạnh khiến người xem "cảm nhận mãnh liệt" một cơn cuồng phong đang thổi qua → chọn D (强烈). 照常 (như thường lệ), 忽然 (đột nhiên), 反复 (lặp đi lặp lại) không hợp nghĩa cường độ cảm nhận. |
2.2. Câu 61 - 70: Đọc đoạn văn ngắn và chọn đáp án đúng
Câu | Đáp án | Giải thích |
61 | A - 规矩和制度不能缺 /Guījǔ hé zhìdù bù néng quē./ Không thể thiếu quy tắc và chế độ. | Đoạn văn khẳng định: "但自从...做事也需要遵守一定的规则和制度,否则便很难成功" (làm việc cũng cần tuân thủ quy tắc, chế độ nhất định, nếu không sẽ khó thành công) → chọn A. Các phương án còn lại đều sai hoặc không được nhắc đến trong bài. |
62 | B - 有压力未必是坏事 /Yǒu yālì wèibì shì huàishì./ Có áp lực chưa chắc đã là điều xấu. | Bài viết ví con thuyền chở nặng (có áp lực) lại an toàn nhất, thuyền trống (không áp lực) lại nguy hiểm nhất, người sống dễ dãi không chịu áp lực dễ bị "đánh đắm" hơn → suy ra có áp lực không hẳn là xấu, chọn B. |
63 | B - 多吃冻豆腐利于减肥 /Duō chī dòng dòufu lìyú jiǎnféi./ Ăn nhiều đậu phụ đông lạnh có lợi cho việc giảm cân. | Đoạn văn nói rõ đậu phụ đông lạnh sinh ra chất giúp phân giải mỡ thừa và kết luận "多吃冻豆腐,对于减肥的人是很有益处的" (rất có lợi cho người muốn giảm cân) → chọn B. A sai vì dinh dưỡng không bị phá hủy. |
64 | C - 海豚的睡眠很独特 /Hǎitún de shuìmián hěn dútè./ Giấc ngủ của cá heo rất đặc biệt. | Câu mở đầu khẳng định "海豚的睡眠是独一无二的" (giấc ngủ của cá heo là độc nhất vô nhị) rồi giải thích cơ chế hai bán cầu não luân phiên ngủ/thức → chọn C. A sai vì cá heo vẫn ngủ (chỉ là một nửa não ngủ). |
65 | D - "弄璋"包含了人们对男孩儿的期望 /"Nòngzhāng" bāohánle rénmen duì nán'ér de qīwàng./ "Lộng chương" bao hàm sự kỳ vọng của mọi người đối với con trai. | Đoạn văn nói "弄璋"是希望男孩儿长大后可以当官的意思" (mong con trai lớn lên có thể làm quan) → đây chính là kỳ vọng gửi gắm vào bé trai, chọn D. A sai vì chỉ 璋 là ngọc khí, còn 瓦 là dụng cụ dệt sợi chứ không phải ngọc. |
66 | D - "酸葡萄"心理能帮人获得心理平衡 /"Suān pútáo" xīnlǐ néng bāng rén huòdé xīnlǐ pínghéng./ Tâm lý "nho chua" có thể giúp người ta đạt được sự cân bằng tâm lý. | Đoạn văn nói tâm lý "nho chua" "能起到自我安慰的作用" (có tác dụng tự an ủi bản thân), giúp kìm nén nhu cầu không được thỏa mãn → tức là giúp cân bằng tâm lý, chọn D. C sai vì đây không phải bệnh tâm lý mà là một cơ chế tự vệ tâm lý bình thường. |
67 | D - 要选择适合自己的爱人 Yào xuǎnzé shìhé zìjǐ de àirén. Phải chọn người yêu phù hợp với bản thân mình. | Bài văn ví hôn nhân như đôi giày, quan trọng nhất là "hợp chân" (phù hợp) chứ không phải vẻ ngoài sang trọng, "脚比鞋重要" → ngụ ý nên chọn người bạn đời phù hợp với chính mình chứ không chạy theo vẻ ngoài, chọn D. |
68 | C - 重庆多雾与其地理环境有关 /Chóngqìng duō wù yǔ qí dìlǐ huánjìng yǒuguān./ Trùng Khánh nhiều sương mù có liên quan đến môi trường địa lý của nó. | Câu đầu nêu rõ nguyên nhân: "重庆多雾天,是由其特殊的地理环境造成的" (do môi trường địa lý đặc biệt gây ra) → chọn C. A sai vì khí hậu ẩm ướt chứ không khô; D ngược nghĩa vì không khí ẩm dễ tạo sương mù. |
69 | D - 《本草纲目》记录了药物的功用 /"Běncǎo Gāngmù" jìlùle yàowù de gōngyòng./ "Bản thảo cương mục" ghi chép công dụng của các vị thuốc. | Đoạn văn nói sách mô tả "产地、形态、栽培及功用" (nơi sản xuất, hình dạng, cách trồng và công dụng) của từng vị thuốc → chọn D. A sai vì do một mình Lý Thời Trân viết; B sai vì sách có kèm 1160 bức hình. |
70 | A - 父母应常陪孩子吃饭 /Fùmǔ yīng cháng péi háizi chīfàn./ Cha mẹ nên thường xuyên cùng ăn cơm với con cái. | Khảo sát cho thấy trẻ thường ăn cơm cùng cha mẹ dễ hình thành tâm lý khỏe mạnh, tự tin hơn, và "一起吃饭的时间越多,对孩子的积极影响就越明显" (càng ăn cùng nhiều thì ảnh hưởng tích cực càng rõ) → chọn A. |
2.3. Câu 71 - 90 Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi
Câu | Đáp án | Giải thích |
71 | A - 无生命危险 /Wú shēngmìng wēixiǎn./ Không có nguy hiểm đến tính mạng. | Ngay câu mở đầu của đoạn văn khẳng định: "最好的东西,往往是偶然得来的" - đây là passage khác; với câu 71, "没有了性命之忧" nghĩa đen là "không còn lo sợ về tính mạng", tức là không còn nguy hiểm đến tính mạng → chọn A. |
72 | A - 尽力游泳 /Jìnlì yóuyǒng./ Bơi hết sức mình. | Đoạn văn viết nhóm thứ hai (không có đảo) "也拼命地游,直到筋疲力尽才停下来" (cũng bơi hết sức cho đến khi kiệt sức mới dừng) → chọn A. D sai vì nhóm này không có đảo để tìm thấy. |
73 | C - 坚持时间更长 /Jiānchí shíjiān gèng cháng./ Thời gian kiên trì lâu hơn. | Đoạn văn nói rõ nhóm thứ nhất (từng thấy đảo) "坚持游泳的时间是第二组的两倍" (thời gian bơi kiên trì gấp đôi nhóm hai) → chọn C. |
74 | D - 成功经历益于建立乐观心态 /Chénggōng jīnglì yìyú jiànlì lèguān xīntài./ Kinh nghiệm thành công có lợi cho việc xây dựng tâm thái lạc quan. | Câu kết bài nói rõ: từng có kinh nghiệm thành công nhờ nỗ lực thì dễ xây dựng tinh thần lạc quan hơn → chọn D. |
75 | D - 被国王下令重打 /Bèi guówáng xiàlìng zhòng dǎ./ Bị nhà vua ra lệnh đánh nặng. | Đoạn văn nói rõ nhà vua "命人重打了这位智者100棍" (sai người đánh vị trí giả này 100 gậy) vì lời giải mộng không hợp ý vua → chọn D. |
76 | C - 国王比亲人的寿命长 /Guówáng bǐ qīnrén de shòumìng cháng./ Nhà vua sống thọ hơn người thân. | Vị trí giả thứ hai nói ý mộng là "您会比您的亲人长寿" (ngài sẽ sống thọ hơn người thân) → chọn C. |
77 | B - 让人难以理解 /Ràng rén nányǐ lǐjiě./ Khiến người ta khó mà hiểu được. | "不可思议" là thành ngữ chỉ điều kỳ lạ, khó mà lý giải, tin được → nghĩa gần nhất là "khiến người ta khó hiểu", chọn B. |
78 | C - 说话要注意表达方式 /Shuōhuà yào zhùyì biǎodá fāngshì./ Nói chuyện cần chú ý đến cách diễn đạt. | Câu kết bài viết rõ: nói sự thật cũng cần chọn cách phù hợp, chân lý cần được "gói ghém" khéo léo → bài học là chú ý cách diễn đạt, chọn C. |
79 | C - 生活越来越艰苦 /Shēnghuó yuè lái yuè jiānkǔ./ Cuộc sống ngày càng khó khăn. | Đoạn văn nói "牛要吃草,人要吃饭,日子反而比过去还艰难" (bò phải ăn cỏ, người phải ăn cơm, cuộc sống càng khó khăn hơn) nên người nghèo mới nghĩ đến việc bán bò → chọn C. |
80 | B - 饿了就吃羊 /È le jiù chī yáng./ Đói thì lại ăn thịt dê. | "这样下去也不是办法" ở đoạn 3 ám chỉ việc cứ hễ khó khăn là lại ăn thịt dê khiến đàn dê không tăng lên được → "这样" chỉ hành động "đói thì ăn thịt dê", chọn B. |
81 | C - 穷人最后依然很穷 /Qióngrén zuìhòu yīrán hěn qióng./ Cuối cùng người nghèo vẫn nghèo như cũ. | Kết truyện, người giàu thấy người nghèo say rượu, ruộng vẫn hoang, "穷人继续过着他那一贫如洗的生活" (tiếp tục sống nghèo xơ xác) → chọn C. |
82 | A - 没有耐心 /Méiyǒu nàixīn./ Không có sự kiên nhẫn. | Người nghèo liên tục đổi kế hoạch (bò→dê→gà) và hễ khó khăn là ăn ngay vật nuôi thay vì kiên trì chờ đợi kết quả lâu dài → tính cách thiếu kiên nhẫn, chọn A. |
83 | B - 受到了惊吓 /Shòudàole jīngxià./ Bị hoảng sợ. | Người bạn tưởng mình uống phải rượu có rắn nên rất sợ hãi, từ đó sinh bệnh vì lo lắng, ám ảnh → nguyên nhân là do bị hoảng sợ, chọn B. |
84 | D - 乐广发现了朋友的真正病因 /Yuè Guǎng fāxiànle péngyou de zhēnzhèng bìngyīn./ Nhạc Quảng đã phát hiện ra nguyên nhân bệnh thật sự của bạn. | Đoạn 2 kể việc Nhạc Quảng suy luận và phát hiện ra "con rắn" thực chất là bóng cây cung phản chiếu trong chén rượu → chọn D. |
85 | A - 蛇其实是弓的影子 /Shé qíshí shì gōng de yǐngzi./ Con rắn thực ra là bóng của cây cung. | Toàn bộ câu chuyện xoay quanh việc "rắn" trong chén rượu thực chất là bóng cây cung treo trên tường phản chiếu → chọn A. |
86 | C - 酒杯里的蛇 /Jiǔbēi lǐ de shé./ Con rắn trong chén rượu. | Câu chuyện xoay quanh hình ảnh trung tâm là "con rắn" xuất hiện trong chén rượu (thực chất là bóng cung) → tiêu đề phù hợp nhất là "酒杯里的蛇", chọn C. |
87 | B - 松茸很受欢迎 /Sōngróng hěn shòu huānyíng./ Tùng nhung rất được ưa chuộng. | Đoạn 1 nói tùng nhung "味道鲜美,近几年成为餐桌上的新宠,价格逐年上涨" (vị ngon, trở thành món cưng mới, giá tăng dần) → cho thấy rất được ưa chuộng, chọn B. |
88 | C - 继续找其他松茸 /Jìxù zhǎo qítā sōngróng./ Tiếp tục tìm những cây tùng nhung khác. | Sau khi lấy được một cây nấm, dân làng lẽ ra sẽ đi tìm cây tiếp theo, nhưng lại dừng lại lấp hố trước → "寻找下一个目标" nghĩa là tiếp tục tìm cây nấm khác, chọn C. |
89 | B - 它的生长地点固定 /Tā de shēngzhǎng dìdiǎn gùdìng./ Vị trí sinh trưởng của nó cố định. | Bài viết giải thích tùng nhung "年年都选择在同一个地方生长" (năm nào cũng mọc ở đúng chỗ cũ) → vì vậy được ví là "lưu luyến nhà", chọn B. |
90 | D - 善待自然就是善待人类自己 /Shàndài zìrán jiùshì shàndài rénlèi zìjǐ./ Đối xử tốt với tự nhiên chính là đối xử tốt với chính con người. | Đoạn cuối nói việc làm nhỏ (lấp hố) giúp vạn vật tự nhiên sinh sôi, và tự nhiên sẽ "奖赏" (ban thưởng) lại nguồn tài nguyên dùng mãi không hết → bài học: đối xử tốt với tự nhiên cũng là mang lại lợi ích lâu dài cho con người, chọn D. |
3. Phần Viết (书写)
Phần Viết đánh giá khả năng sắp xếp câu đúng ngữ pháp, sử dụng từ vựng phù hợp và diễn đạt ý bằng tiếng Trung một cách chính xác, mạch lạc theo yêu cầu của đề thi.
Số lượng câu hỏi: 10 câu (bao gồm 8 câu hoàn chỉnh cấu trúc từ và 2 bài viết đoạn văn ngắn).
Thời gian làm bài: 40 phút.
3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp câu
Câu | Đáp án | Giải thích |
91 | 不要轻易否定自己。 /Bú yào qīngyì fǒudìng zìjǐ./ Đừng dễ dàng phủ nhận chính mình. | Cấu trúc: 不要 (đừng) + trạng ngữ 轻易 (dễ dàng, khinh suất) + động từ 否定 (phủ định) + tân ngữ 自己 (bản thân). "不要" luôn đứng đầu câu mệnh lệnh phủ định, trạng ngữ 轻易 đứng trước động từ. |
92 | 小狗朝他摇了摇尾巴。 /Xiǎogǒu cháo tā yáole yáo wěiba./ Chú chó con vẫy vẫy đuôi về phía anh ấy. | Chủ ngữ 小狗 (chó con) đứng đầu câu; cụm giới từ 朝他 (về phía anh ấy) làm trạng ngữ đứng trước động từ; động từ láy dạng "V了V" là 摇了摇 (vẫy vẫy); tân ngữ 尾巴 (cái đuôi) đứng cuối. |
93 | 请您登记一下个人信息。 /Qǐng nín dēngjì yíxià gèrén xìnxī./ Xin mời ông/bà đăng ký một chút thông tin cá nhân. | 请您 (kính mời ngài) đứng đầu câu cầu khiến lịch sự; động từ 登记 (đăng ký) theo sau bởi bổ ngữ số lượng "一下" (làm một chút, giảm nhẹ ngữ khí); tân ngữ 个人信息 (thông tin cá nhân) đứng cuối cùng. |
94 | 此次展览将持续至4月中旬。 /Cǐcì zhǎnlǎn jiāng chíxù zhì sìyuè zhōngxún./ Triển lãm lần này sẽ kéo dài đến giữa tháng 4. | 此次展览 (chủ ngữ) + 将 (phó từ chỉ tương lai, "sẽ") + 持续 (động từ "kéo dài") + 至 (giới từ "đến") + 4月中旬 (tân ngữ chỉ thời gian). Trật tự chuẩn: chủ ngữ - 将 - động từ - giới từ chỉ đích - thời gian. |
95 | 两个队的差距开始逐渐缩小。 /Liǎng gè duì de chājù kāishǐ zhújiàn suōxiǎo./ Khoảng cách giữa hai đội bắt đầu dần dần thu hẹp lại. | 两个队的差距 (định ngữ + danh từ, làm chủ ngữ - "khoảng cách của hai đội") + 开始 (động từ "bắt đầu") + cụm động từ 逐渐缩小 (dần dần thu hẹp, làm tân ngữ/bổ ngữ cho 开始). |
96 | 营业执照的办理手续很麻烦。 /Yíngyè zhízhào de bànlǐ shǒuxù hěn máfan./ Thủ tục xin giấy phép kinh doanh rất phiền phức. | 营业执照的办理手续 (cụm định ngữ "的" + danh từ, làm chủ ngữ - "thủ tục xin giấy phép kinh doanh") + 很 (rất, phó từ mức độ) + 麻烦 (tính từ vị ngữ "phiền phức"). Đây là câu vị ngữ tính từ (形容词谓语句). |
97 | 幸亏你及时发现了合同里的错误。 /Xìngkuī nǐ jíshí fāxiànle hétong lǐ de cuòwù./ May mà anh đã kịp thời phát hiện ra lỗi sai trong hợp đồng. | 幸亏 (may mà, đứng đầu câu) + 你 (chủ ngữ) + 及时 (trạng ngữ "kịp thời", đứng trước động từ) + 发现了...错误 (động từ + tân ngữ "đã phát hiện ra lỗi sai..."). |
98 | 这个方案还需进一步修改。 /Zhège fāng'àn hái xū jìnyíbù xiūgǎi./ Phương án này vẫn cần được sửa đổi thêm nữa. | 这个方案 (chủ ngữ "phương án này") + 还 (vẫn còn, phó từ) + 需 (cần, động năng động từ) + 进一步 (trạng ngữ "tiến thêm một bước/hơn nữa") + 修改 (động từ "sửa đổi", làm tân ngữ của 需). |
3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn
Câu | Đoạn văn tham khảo | Giải thích |
96 | 我们公司成立五年来,业务规模不断扩大,这离不开全体员工的努力。在发展过程中,我们始终保持谦虚的态度,不断提升服务质量,赢得了客户的信赖。面对未来的挑战,我们充满了信心,相信公司会越来越好。 Pinyin: Wǒmen gōngsī chénglì wǔ nián lái, yèwù guīmó bùduàn kuàndà, zhè lí bùkāi quántǐ yuángōng de nǔlì. Zài fāzhǎn guòchéng zhōng, wǒmen shǐzhōng bǎochí qiānxū de tàidù, bùduàn tíshēng fúwù zhìliàng, yíngdé le kèhù de xìnlài. Miànduì wèilái de tiǎozhàn, wǒmen chōngmǎn le xìnxīn, xiāngxìn gōngsī huì yuè lái yuè hǎo. Dịch nghĩa: Công ty chúng tôi kể từ khi thành lập đến nay đã được 5 năm, quy mô kinh doanh không ngừng mở rộng, điều này không thể tách rời sự nỗ lực của toàn thể nhân viên. Trong quá trình phát triển, chúng tôi luôn duy trì thái độ khiêm tốn, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và giành được sự tin tưởng của khách hàng. Đối mặt với những thách thức trong tương lai, chúng tôi tràn đầy tự tin và tin rằng công ty sẽ ngày càng tốt đẹp hơn. | 1. Chủ đề cốt lõi: Quá trình phát triển vững chắc và bí quyết thành công của doanh nghiệp dựa trên thái độ khiêm tốn cùng chất lượng dịch vụ. 2. Cách sử dụng từ khóa: – 成立 /chénglì/: thành lập, dùng trong cụm 公司成立五年来. – 扩大 /kuàndà/: mở rộng, dùng trong cụm 业务规模不断扩大. – 谦虚 /qiānxū/: khiêm tốn, dùng trong cấu trúc 保持谦虚的态度. – 服务 /fúwù/: dịch vụ, kết hợp thành 提升服务质量. – 信心 /xìnxīn/: niềm tin, dùng trong cụm 充满了信心. 3. Cấu trúc ngữ pháp: – 这离不开……: Điều này không thể tách rời… – 不断……: Không ngừng thực hiện một hành động. – 面对……: Đối mặt với một tình huống hoặc thử thách. 4. Đánh giá: Đoạn văn có nội dung mạch lạc, văn phong trang trọng, các ý liên kết chặt chẽ và sử dụng tự nhiên các từ khóa bắt buộc. |
100 | 一位公司负责人正在接受记者的采访。面对记者提出的各种问题,他始终保持冷静,认真地介绍了公司的发展情况和未来计划。虽然现场有很多摄像机和麦克风,但他一点儿也不紧张,回答得十分清楚,给大家留下了专业、自信的印象。 Pinyin: Yí wèi gōngsī fùzérén zhèngzài jiēshòu jìzhě de cǎifǎng. Miànduì jìzhě tíchū de gè zhǒng wèntí, tā shǐzhōng bǎochí lěngjìng, rènzhēn de jièshào le gōngsī de fāzhǎn qíngkuàng hé wèilái jìhuà. Suīrán xiànchǎng yǒu hěn duō shèxiàngjī hé màikèfēng, dàn tā yìdiǎnr yě bù jǐnzhāng, huídá de shífēn qīngchu, gěi dàjiā liúxià le zhuānyè, zìxìn de yìnxiàng. Dịch nghĩa: Một người phụ trách công ty đang trả lời phỏng vấn của các phóng viên. Trước nhiều câu hỏi khác nhau do phóng viên đưa ra, anh ấy luôn giữ bình tĩnh và nghiêm túc giới thiệu tình hình phát triển cùng kế hoạch tương lai của công ty. Mặc dù tại hiện trường có nhiều máy quay và micro, anh ấy hoàn toàn không căng thẳng, trả lời rất rõ ràng và để lại ấn tượng chuyên nghiệp, tự tin với mọi người. | 1. Chủ đề cốt lõi: Người đại diện doanh nghiệp trả lời phỏng vấn báo chí một cách bình tĩnh, rõ ràng và chuyên nghiệp. 2. Từ vựng bám sát hình ảnh: – 记者 /jìzhě/: phóng viên. – 采访 /cǎifǎng/: phỏng vấn, đưa tin. – 麦克风 /màikèfēng/: micro. – 摄像机 /shèxiàngjī/: máy quay. – 冷静 /lěngjìng/: bình tĩnh. – 自信 /zìxìn/: tự tin. 3. Cấu trúc ngữ pháp: – 正在……: đang thực hiện một hành động. – 面对……: đối mặt với một tình huống. – 虽然……但……: mặc dù… nhưng… – 给……留下……的印象: để lại cho ai ấn tượng như thế nào. 4. Đánh giá: Bài viết bám đúng bối cảnh phỏng vấn báo chí, có trình tự rõ ràng từ hoàn cảnh, cách ứng xử đến ấn tượng của nhân vật; từ vựng và cấu trúc phù hợp trình độ HSK 5. |
Hy vọng bộ đề HSK 5 H51330 cùng đáp án, Pinyin, bản dịch và phần giải thích chi tiết sẽ giúp bạn luyện tập hiệu quả hơn, nhận diện đúng lỗi sai và củng cố đồng đều ba kỹ năng Nghe, Đọc, Viết. Khi làm đề, hãy bấm giờ như thi thật, ghi lại từ vựng mới và ôn lại định kỳ để cải thiện tốc độ xử lý cũng như độ chính xác. Duy trì luyện đề đều đặn sẽ giúp bạn tự tin hơn và nâng cao cơ hội đạt kết quả tốt trong kỳ thi HSK 5.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









