Giải đề HSK 5 H51221 Hanban - Đáp án giải chi tiết từng phần Nghe, Đọc, Viết
Đề HSK 5 H51221 là tài liệu luyện thi bám sát cấu trúc đề chuẩn Hanban, phù hợp để bạn kiểm tra năng lực trước kỳ thi chính thức. Trong bài viết, Học Bá Education đã cung cấp đầy đủ file PDF, audio cùng đáp án giải chi tiết từng phần Nghe, Đọc và Viết, giúp bạn không chỉ đối chiếu kết quả mà còn hiểu rõ nguyên nhân sai, củng cố từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng làm bài.
 (2).png)
1. Phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu gồm 45 câu hỏi, được chia thành 3 dạng bài với độ khó tăng dần, kiểm tra khả năng nắm bắt thông tin, suy luận và hiểu nội dung hội thoại trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Tips: Hãy đọc lướt các phương án trước khi nghe để xác định từ khóa cần chú ý. Sau khi chữa đề, nên nghe lại audio kết hợp transcript để phân tích lỗi sai và cải thiện khả năng nghe hiểu.
1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn và chọn đáp án đúng A/B/C/D
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | A | ⼥:糟糕,我今天没带橡⽪。 男:别着急,我这 ⼉有两块⼉,可以借你⼀块⼉。 问:⼥的怎么 了? | Nǚ : Zāo gāo , wǒ jīn tiān méi dài xiàng pí 。 Nán : Bié zháo jí , wǒ zhè ér yǒu liǎng kuài ér , kě yǐ jiè nǐ yī kuài ér 。 Wèn : Nǚ de zěn me le ? | Nữ: Chết rồi, hôm nay tôi quên không mang tẩy. Nam: Đừng vội, tôi có hai cái đây, cho bạn mượn một cái. Hỏi: Cô gái thế nào rồi? | 没带橡⽪ (không mang tẩy) được nói thẳng ở câu đầu → chọn A. |
2 | D | 男:机票订好了吗? ⼥:订好了,我订的是往 返,是打折机票,不能改签。 问:关于机票,可 以知道什么? | Nán : Jī piào dìng hǎo le ma ? Nǚ : Dìng hǎo le , wǒ dìng de shì wǎng fǎn , shì dǎ zhé jī piào , bù néng gǎi qiān 。 Wèn : Guān yú jī piào , kě yǐ zhī dào shén me ? | Nam: Vé máy bay đặt xong chưa? Nữ: Xong rồi, tôi đặt vé khứ hồi, là vé giảm giá, không đổi vé được. Hỏi: Về vé máy bay, biết được điều gì? | 往返 /wǎngfǎn/: khứ hồi → khớp trực tiếp với đáp án D. |
3 | C | ⼥:你平常不是话挺多的吗?怎么今天⼀⾔不 发? 男:他们讨论的那个话题我不是很感兴趣。 问:男的为什么不说话? | Nǚ : Nǐ píng cháng bú shì huà tǐng duō de ma ? zěn me jīn tiān yī yán bù fā ? Nán : Tā men tǎo lùn de nà ge huà tí wǒ bú shì hěn gǎn xìng qù 。 Wèn : Nán de wèi shén me bù shuō huà ? | Nữ: Bình thường bạn nói nhiều lắm mà, sao hôm nay không nói câu nào? Nam: Chủ đề họ đang bàn tôi không hứng thú lắm. Hỏi: Vì sao nam không nói? | 对...不感兴趣 (không hứng thú với...) → chọn C 对话题没兴趣. |
4 | B | 男:这个信箱好久没⽤,密码⼜忘了,有什么办 法吗? ⼥:可以申请找回密码啊,或者⼲脆重新 注册个新的好了。 问:男的怎么了? | Nán : Zhè ge xìn xiāng hǎo jiǔ méi yòng , mì mǎ yòu wàng le , yǒu shén me bàn fǎ ma ? Nǚ : Kě yǐ shēn qǐng zhǎo huí mì mǎ a , huò zhě gān cuì chóng xīn zhù cè gè xīn de hǎo le 。 Wèn : Nán de zěn me le ? | Nam: Hộp thư này lâu không dùng, lại quên mật khẩu rồi, có cách nào không? Nữ: Có thể xin lấy lại mật khẩu, hoặc đăng ký hộp mới luôn. Hỏi: Nam bị sao? | Nam nêu vấn đề chính là "lại quên mật khẩu" (密码又忘了) |
5 | D | ⼥:你那⼉有学太极拳的教材吗? 男:有⼀套新 出版的,⽽且还带光盘,⾮常适合初学者。 问: 关于那套教材,下列哪项正确? | Nǚ : Nǐ nà ér yǒu xué tài jí quán de jiào cái ma ? Nán : Yǒu yī tào xīn chū bǎn de , ér qiě hái dài guāng pán , fēi cháng shì hé chū xué zhě 。 Wèn : Guān yú nà tào jiào cái , xià liè nǎ xiàng zhèng què ? | Nữ: Chỗ bạn có giáo trình học Thái Cực Quyền không? Nam: Có một bộ mới xuất bản, còn kèm đĩa CD, rất phù hợp cho người mới học. Hỏi: Về bộ giáo trình đó, điều nào đúng? | 适合初学者 (phù hợp người mới học) → chọn D. |
6 | C | 男:你们昨天去爬⼭了吗? ⼥:没有,有⼏个朋 友临时有些事情要去处理,所以就取消了。 问: ⼥的为什么没去爬⼭? | Nán : Nǐ men zuó tiān qù pá shān le ma ? Nǚ : Méi yǒu , yǒu jǐ gè péng yǒu lín shí yǒu xiē shì qíng yào qù chù lǐ , suǒ yǐ jiù qǔ xiāo le 。 Wèn : Nǚ de wèi shén me méi qù pá shān ? | Nam: Hôm qua các bạn đi leo núi không? Nữ: Không, có vài người bạn đột xuất có việc cần xử lý nên đã hủy rồi. Hỏi: Vì sao nữ không đi leo núi? | 临时有事 (đột xuất có việc) → chọn C. |
7 | B | ⼥:你现在才回来?今天的⾯试怎么样? 男:运 ⽓还不错,下周⼀去上班。 问:男的是什么意 思? | Nǚ : Nǐ xiàn zài cái huí lái ? jīn tiān de miàn shì zěn me yàng ? Nán : Yùn qì hái bú cuò , xià zhōu yī qù shàng bān 。 Wèn : Nán de shì shén me yì si ? | Nữ: Giờ mới về à? Phỏng vấn hôm nay thế nào? Nam: May mắn khá tốt, thứ Hai tuần sau đi làm rồi. Hỏi: Ý nam là gì? | 下周⼀去上班 (tuần sau đi làm) ngụ ý đã trúng tuyển → chọn B 被录取了. |
8 | B | 男:你以前不是很喜欢吃辣吗?怎么现在吃得这 么清淡? ⼥:我参加了合唱团,当然要保护好嗓 ⼦了。 问:关于⼥的,下列哪项正确? | Nán : Nǐ yǐ qián bú shì hěn xǐ huān chī là ma ? zěn me xiàn zài chī dé zhè me qīng dàn ? Nǚ : Wǒ cān jiā le hé chàng tuán , dāng rán yào bǎo hù hǎo sǎng zi le 。 Wèn : guān yú nǚ de , xià liè nǎ xiàng zhèng què ? | Nam: Trước đây bạn thích ăn cay mà? Sao giờ ăn nhạt thế? Nữ: Tôi tham gia đội hợp xướng, dĩ nhiên phải bảo vệ giọng hát. Hỏi: Về nữ, điều nào đúng? | Người nữ nói hiện tại "吃得这么清淡" (ăn thanh đạm như vậy) để bảo vệ giọng hát. → chọn B. |
9 | A | ⼥:坐了⼀天的⽕⻋,累了吧,赶紧去洗个澡, 休息⼀下。 男:妈,我买的卧铺票,在⻋上睡了 好⻓时间,⼀点⼉也不累。 问:关于男的,可以 知道什么? | Nǚ : Zuò le yī tiān de huǒ chē , lèi le ba , gǎn jǐn qù xǐ gè zǎo , xiū xī yī xià 。 Nán : Mā , wǒ mǎi de wò pù piào , zài chē shàng shuì le hǎo zhǎng shí jiān , yì diǎn ér yě bù lèi 。 Wèn : Guān yú nán de , kě yǐ zhī dào shén me? | Nữ: Ngồi tàu cả ngày, mệt rồi phải không, mau đi tắm rồi nghỉ ngơi. Nam: Mẹ ơi, con mua vé giường nằm, ngủ trên tàu rất lâu rồi, không mệt chút nào. Hỏi: Về nam, biết được điều gì? | Ngữ cảnh vừa ngồi tàu về tới nhà → chọn A 刚下⽕⻋ (vừa xuống tàu). |
10 | C | 男:服务员,我们的烤鸭还没上来,能不能快⼀ 点⼉? ⼥:好的,您稍等,我去催⼀下。 问:男 的是什么意思? | Nán : Fú wù yuán , wǒ men de kǎo yā hái méi shàng lái , néng bù néng kuài yì diǎn ér ? Nǚ : Hǎo de , nín shāo děng , wǒ qù cuī yī xià 。 Wèn : nán de shì shén me yì si ? | Nam: Phục vụ ơi, vịt quay của chúng tôi vẫn chưa lên, nhanh chút được không? Nữ: Vâng, quý khách chờ chút, tôi đi giục ngay. Hỏi: Ý của nam là gì? | 烤鸭还没上来 (vịt quay chưa được mang lên) → chọn C 烤鸭上得慢. |
11 | C | ⼥:您好,请问这附近有农业银⾏吗? 男:有, 你往前⾛,到路⼝向右拐,就能看到。 问:⼥的 要去哪⼉? | Nǚ : Nín hǎo , qǐng wèn zhè fù jìn yǒu nóng yè yín háng ma ? Nán : Yǒu , nǐ wǎng qián zǒu , dào lù kǒu xiàng yòu guǎi , jiù néng kàn dào 。 Wèn : Nǚ de yào qù nǎ ér ? | Nữ: Xin chào, gần đây có Ngân hàng Nông nghiệp không ạ? Nam: Có, bạn đi thẳng, đến ngã tư rẽ phải là thấy. Hỏi: Nữ muốn đi đâu? | Câu hỏi trực tiếp nêu tên địa điểm 农业银 ⾏ → chọn C. |
12 | A | 男:姥姥,阳台上的这个⽔壶坏了吗? ⼥:是, 坏了。还有,阳台上的花都浇过了,你别再浇 了。 问:⼥的是什么意思? | Nán : Lǎo lao , yáng tái shàng de zhè ge shuǐ hú huài le ma ? Nǚ : Shì , huài le 。 hái yǒu , yáng tái shàng de huā dōu jiāo guò le , nǐ bié zài jiāo le 。 Wèn : Nǚ de shì shén me yì si ? | Nam: Bà ơi, cái ấm nước trên ban công hỏng rồi ạ? Nữ: Ừ, hỏng rồi. Còn nữa, hoa trên ban công tưới rồi, cháu đừng tưới nữa. Hỏi: Ý của nữ là gì? | 别再浇了 (đừng tưới nữa) vì đã tưới rồi → chọn A 花不⽤浇了. |
13 | B | ⼥:宝宝是饿了吧?我去给她冲点⼉奶粉? 男: 我也不知道,⼀觉醒来,她就⼀个劲⼉地哭,怎 么哄都没⽤。 问:⼥的准备做什么? | Nǚ : Bǎo bǎo shì è le ba ? wǒ qù gěi tā chōng diǎn ér nǎi fěn ? Nán : Wǒ yě bù zhī dào , yī jiào xǐng lái , tā jiù yí gè jìn ér dì kū , zěn me hǒng dōu méi yòng 。 Wèn : Nǚ de zhǔn bèi zuò shén me ? | Nữ: Chắc bé đói rồi? Để tôi đi pha ít sữa bột cho bé nhé? Nam: Anh cũng không biết, vừa ngủ dậy bé cứ khóc mãi, dỗ thế nào cũng không được. Hỏi: Nữ định làm gì? | 去冲点⼉奶粉 (đi pha sữa bột) → chọn B 冲奶粉. |
14 | A | 男:这些⼈物照⽚全是你照的吗?你真让⼈佩 服! ⼥:谢谢,摄影是我的业余爱好。 问:男的 认为这些照⽚拍得怎么样? | Nán : Zhè xiē rén wù zhào piān quán shì nǐ zhào de ma ? nǐ zhēn ràng rén pèi fú ! Nǚ : Xiè xiè , shè yǐng shì wǒ de yè yú ài hào 。 Wèn : Nán de rèn wéi zhè xiē zhào piān pāi dé zěn me yàng ? | Nam: Những bức ảnh chân dung này đều do bạn chụp à? Thật khiến người ta khâm phục! Nữ: Cảm ơn, chụp ảnh là sở thích tay trái của tôi. Hỏi: Nam thấy những bức ảnh này chụp thế nào? | 让⼈佩服 (khiến người ta khâm phục) → chọn A ⾮常好. |
15 | B | ⼥:你多穿点⼉,报纸上说今天有四到五级⼤ ⻛。 男:你看的是什么报纸啊?外⾯连树叶都⼀ 动不动。 问:男的是什么意思? | Nǚ : Nǐ duō chuān diǎn ér , bào zhǐ shàng shuō jīn tiān yǒu sì dào wǔ jí dà fēng 。 Nán : Nǐ kàn de shì shén me bào zhǐ a ? wài miàn lián shù yè dōu yī dòng bù dòng 。 Wèn : Nán de shì shén me yì si ? / | Nữ: Mặc thêm áo vào, báo nói hôm nay có gió cấp 4-5. Nam: Bạn đọc báo gì vậy? Ngoài kia lá cây còn không hề động đậy. Hỏi: Ý của nam là gì? | 树叶都⼀动不动 (lá cây không hề động đậy) → chọn B 根本没刮⻛. |
16 | A | 男:⻢上要国庆节了,放⻓假你有什么安排? ⼥:我准备跟我丈夫⾃驾去内蒙古,看看草原 去。 问:⼥的国庆节打算怎么安排? | Nán : Mǎ shàng yào guó qìng jié le , fàng cháng jià nǐ yǒu shén me ān pái ? Nǚ : Wǒ zhǔn bèi gēn wǒ zhàng fū zì jià qù nèi méng gǔ , kàn kàn cǎo yuán qù 。 Wèn : Nǚ de guó qìng jié dǎ suàn zěn me ān pái ? | Nam: Sắp tới Quốc khánh rồi, nghỉ dài bạn có kế hoạch gì? Nữ: Tôi định cùng chồng tự lái xe đi Nội Mông, ngắm thảo nguyên. Hỏi: Nữ định sắp xếp Quốc khánh thế nào? | ⾃驾去内蒙古 (tự lái xe đi) → chọn A ⾃驾 旅游. |
17 | D | ⼥:王总开会去了,要不这份⽂件先放我这⼉, ⼀会⼉我帮你转交给他。 男:算了,不⿇烦你 了,我⼀会⼉再来吧,我还要请他签字的。 问: 关于男的,下列哪项正确? | Nǚ : Wáng zǒng kāi huì qù le , yào bù zhè fèn wén jiàn xiān fàng wǒ zhè ér , yī huì er wǒ bāng nǐ zhuǎn jiāo gěi tā 。 Nán : Suàn le , bù má fán nǐ le , wǒ yī huì er zài lái ba , wǒ hái yào qǐng tā qiān zì de 。 Wèn : Guān yú nán de , xià liè nǎ xiàng zhèng què ? | Nữ: Giám đốc Vương đi họp rồi, hay để văn kiện này ở chỗ tôi, lát nữa tôi chuyển giúp bạn. Nam: Thôi khỏi, không làm phiền bạn, lát nữa tôi quay lại, tôi còn cần ông ấy ký tên. Hỏi: Về nam, điều nào đúng? | 还要请他签字 (còn cần ông ấy ký) → chọn D 要找王总签字. |
18 | A | 男:如今在⽹上⼏乎可以买到所有的商品,服 装、数码产品、图书,什么都有。 ⼥:是,现在 在⽹上买东西确实很⽅便。 问:对⽹上购物,⼥ 的是什么看法? | Nán : Rú jīn zài wǎng shàng jī hū kě yǐ mǎi dào suǒ yǒu de shāng pǐn , fú zhuāng 、 shù mǎ chǎn pǐn 、 tú shū , shén me dōu yǒu 。 Nǚ : Shì , xiàn zài zài wǎng shàng mǎi dōng xī què shí hěn fāng biàn 。 Wèn : Duì wǎng shàng gòu wù , nǚ de shì shén me kàn fǎ ? | Nam: Ngày nay trên mạng hầu như mua được mọi thứ, quần áo, đồ điện tử, sách, gì cũng có. Nữ: Đúng vậy, giờ mua hàng online quả thật rất tiện lợi. Hỏi: Về mua sắm online, quan điểm của nữ là gì? | 确实很⽅便 (quả thật rất tiện) → chọn A 很⽅便. |
19 | A | ⼥:我的⼿有点⼉滑,怎么也拧不开这个瓶盖。 男:你给我吧,我给你拧开。 问:男的是什么意 思? | Nǚ : Wǒ de shǒu yǒu diǎn ér huá , zěn me yě níng bù kāi zhè ge píng gài 。 Nán : Nǐ gěi wǒ ba , wǒ gěi nǐ níng kāi 。 Wèn : Nán de shì shén me yì si ? | Nữ: Tay tôi hơi trơn, không vặn mở được nắp chai này. Nam: Đưa tôi, tôi vặn mở giúp bạn. Hỏi: Ý của nam là gì? | 我给你拧开 (tôi vặn mở giúp bạn) → chọn A 他来打开. |
20 | A | 男:这批设备的运输费⽤是由谁来承担? ⼥:⼀ 般来说,应该是销售商承担,但对⽅认为费⽤太 ⾼,因此我们正在谈判。 问:他们在谈论什么? | Nán : Zhè pī shè bèi de yùn shū fèi yòng shì yóu shuí lái chéng dān ? Nǚ : Yì bān lái shuō , yīng gāi shì xiāo shòu shāng chéng dān , dàn duì fāng rèn wéi fèi yòng tài gāo , yīn cǐ wǒ men zhèng zài tán pàn 。 Wèn : tā men zài tán lùn shén me ? | Nam: Chi phí vận chuyển lô thiết bị này do ai chi trả? Nữ: Thông thường, nên do bên bán chi trả, nhưng đối tác cho rằng chi phí quá cao nên chúng tôi đang đàm phán. Hỏi: Họ đang bàn về việc gì? | 运输费⽤ (chi phí vận chuyển) được lặp lại xuyên suốt hội thoại → chọn A. |
1.2. Câu 21 - 30: Nghe hội thoại dài hơn và chọn đáp án
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
21 | C | ⼥:你休息会⼉,我们轮流开。 男:没事,⼀路 ⾛的都是⾼速,不累。 ⼥:不⾏,你都开了⼀上 午了,疲劳驾驶很危险的。 男:好吧,到前⾯服 务区停下来换你。 问:⼥的认为什么很危险? | nǚ : nǐ xiū xī huì er , wǒ men lún liú kāi 。 nán : méi shì , yī lù zǒu de dōu shì gāo sù , bù lèi 。 nǚ : bù xíng , nǐ dōu kāi le yī shàng wǔ le , pí láo jià shǐ hěn wēi xiǎn de 。 nán : hǎo ba , dào qián miàn fú wù qū tíng xià lái huàn nǐ 。 wèn : nǚ de rèn wéi shén me hěn wēi xiǎn ? | Nữ: Anh nghỉ chút đi, chúng ta thay phiên lái. Nam: Không sao, cả đường đi cao tốc, không mệt. Nữ: Không được, anh lái cả buổi sáng rồi, lái xe khi mệt mỏi rất nguy hiểm. Nam: Được rồi, đến trạm dừng phía trước sẽ đổi lái. Hỏi: Nữ cho rằng điều gì nguy hiểm? | Nữ nhấn mạnh: "疲劳驾驶很危险" (Lái xe khi mệt mỏi rất nguy hiểm) → chọn C. |
22 | C | 男:你这些图⽚处理得真棒,你是怎么弄的? ⼥:我下载了⼀个软件,就是这个,你没⽤过 吗? 男:没有,是免费的? ⼥:对,是免费的, 我⼀会⼉传给你。 问:关于那个软件,下列哪项 正确? | nán : nǐ zhè xiē tú piàn chǔ lǐ dé zhēn bàng , nǐ shì zěn me nòng de ? nǚ : wǒ xià zài le yí gè ruǎn jiàn , jiù shì zhè ge , nǐ méi yòng guò ma ? nán : méi yǒu , shì miǎn fèi de ? nǚ : duì , shì miǎn fèi de , wǒ yī huì er chuán gěi nǐ 。 wèn : guān yú nà ge ruǎn jiàn , xià liè nǎ xiàng zhèng què ? | Nam: Những bức ảnh này bạn xử lý đẹp quá, làm thế nào vậy? Nữ: Tôi tải một phần mềm, chính là cái này, bạn chưa dùng à? Nam: Chưa, miễn phí à? Nữ: Đúng, miễn phí, lát tôi gửi cho bạn. Hỏi: Về phần mềm đó, điều nào đúng? | Nam hỏi về việc "处理图片" (xử lý hình ảnh), phần mềm được dùng để xử lý ảnh. → chọn C.
|
23 | C | ⼥:你怎么了? 男:胃有点⼉不舒服。 ⼥:是不 是着凉了? 男:不是,可能是消化不良,中午吃 太多了。 ⼥:我这⼉有助消化的药,你吃⼀粒 吧。 问:男的怎么了? | nǚ : nǐ zěn me le ? nán : wèi yǒu diǎn ér bù shū fú 。 nǚ : shì bú shì zháo liáng le ? nán : bú shì , kě néng shì xiāo huà bù liáng , zhōng wǔ chī tài duō le 。 nǚ : wǒ zhè ér yǒu zhù xiāo huà de yào , nǐ chī yī lì ba 。 wèn : nán de zěn me le ? | Nữ: Bạn sao vậy? Nam: Dạ dày hơi khó chịu. Nữ: Có phải bị lạnh không? Nam: Không, có lẽ là khó tiêu, trưa ăn nhiều quá. Nữ: Tôi có thuốc trợ tiêu hóa, bạn uống một viên đi. Hỏi: Nam bị sao? | Nam trực tiếp nói "胃有点儿不舒服" (Dạ dày hơi khó chịu) → chọn C. |
24 | A | 男:告诉你⼀个好消息,"五⽉天"要来北京开演 唱会了。 ⼥:真的吗?什么时候? 男:就这个⽉ 的最后两天,连续举办两场,现在已经开始售票 了。 ⼥:太好了,这次⽆论如何我都要去! 问: 关于这场演唱会,下列哪项正确? | nán : gào sù nǐ yí gè hǎo xiāo xī ," wǔ yuè tiān " yào lái běi jīng kāi yǎn chàng huì le 。 nǚ : zhēn de ma ? shén me shí hòu ? nán : jiù zhè ge yuè de zuì hòu liǎng tiān , lián xù jǔ bàn liǎng chǎng , xiàn zài yǐ jīng kāi shǐ shòu piào le 。 nǚ : tài hǎo le , zhè cì wú lùn rú hé wǒ dōu yào qù ! wèn : guān yú zhè chǎng yǎn chàng huì , xià liè nǎ xiàng zhèng què ? | Nam: Báo bạn tin vui, ban nhạc "Mayday" sẽ đến Bắc Kinh biểu diễn. Nữ: Thật à? Khi nào? Nam: Vào hai ngày cuối tháng này, tổ chức liên tiếp hai đêm, giờ đã bắt đầu bán vé. Nữ: Tuyệt quá, lần này thế nào tôi cũng phải đi! Hỏi: Về buổi hòa nhạc này, điều nào đúng? | Nam thông báo địa điểm tổ chức là tại "北京" (Bắc Kinh) → chọn A 在北京举办 (tại Bắc Kinh biểu diễn). |
25 | D | ⼥:新房⼦装修⼤概需要多少钱啊? 男:我咨询 了⼀下装修公司,如果是简单装⼀下的话,五万 左右吧。 ⼥:那加上家具呢? 男:加上家具的 话,估计得⼗万。 问:根据对话,可以知道什 么? | nǚ : xīn fáng zi zhuāng xiū dà gài xū yào duō shǎo qián a ? nán : wǒ zī xún le yī xià zhuāng xiū gōng sī , rú guǒ shì jiǎn dān zhuāng yī xià de huà , wǔ wàn zuǒ yòu ba 。 nǚ : nà jiā shàng jiā jù ne ? nán : jiā shàng jiā jù de huà , gū jì dé shí wàn 。 wèn : gēn jù duì huà , kě yǐ zhī dào shén me ? | Nữ: Sửa nhà mới chắc cần bao nhiêu tiền? Nam: Tôi hỏi công ty sửa nhà rồi, nếu sửa đơn giản thì khoảng năm vạn. Nữ: Thế cộng thêm nội thất thì sao? Nam: Cộng cả nội thất thì khoảng mười vạn. Hỏi: Theo hội thoại, biết được điều gì? | Họ đang thảo luận về dự tính chi phí "装修" (trang trí/sửa sang), nhà vẫn chưa được sửa → chọn D 房⼦还没装修. |
26 | A | 男:看我这⾝⾐服怎么样? ⼥:挺好的,很合 ⾝,你穿西装显得更精神了,不过…… 男:不过 什么? ⼥:你为什么不打领带,搭配上⼀条领带 就完美了。 问:⼥的有什么建议? | nán : kàn wǒ zhè shēn yī fú zěn me yàng ? nǚ : tǐng hǎo de , hěn hé shēn , nǐ chuān xī zhuāng xiǎn de gèng jīng shén le , bù guò …… nán : bù guò shén me ? nǚ : nǐ wèi shén me bù dǎ lǐng dài , dā pèi shàng yī tiáo lǐng dài jiù wán měi le 。 wèn : nǚ de yǒu shén me jiàn yì ? | Nam: Nhìn bộ đồ này của tôi thế nào? Nữ: Khá đẹp, rất vừa vặn, mặc vest trông tinh thần hơn hẳn, nhưng mà... Nam: Nhưng mà sao? Nữ: Sao bạn không thắt cà vạt, thêm cà vạt vào là hoàn hảo. Hỏi: Nữ có gợi ý gì? | 为什么不打领带 (sao không thắt cà vạt) → chọn A 系领带. |
27 | D | ⼥:这个暑假你想去实习? 男:是,我已经投了 好⼏份简历,正在等消息呢。 ⼥:我也有这个打 算,有实习经验的话,毕业后好找⼯作。 男:是 呀,现在⽤⼈单位基本上都要求有⼀定的⼯作经 验。 问:男的打算暑假做什么? | nǚ : zhè ge shǔ jià nǐ xiǎng qù shí xí ? nán : shì , wǒ yǐ jīng tóu le hǎo jǐ fèn jiǎn lì , zhèng zài děng xiāo xī ne 。 nǚ : wǒ yě yǒu zhè ge dǎ suàn , yǒu shí xí jīng yàn de huà , bì yè hòu hǎo zhǎo gōng zuò 。 nán : shì ya , xiàn zài yòng rén dān wèi jī běn shàng dōu yāo qiú yǒu yí dìng de gōng zuò jīng yàn 。 wèn : nán de dǎ suàn shǔ jià zuò shén me ? | Nữ: Hè này bạn muốn đi thực tập? Nam: Đúng, tôi đã gửi mấy bộ hồ sơ, đang chờ tin. Nữ: Tôi cũng định vậy, có kinh nghiệm thực tập thì ra trường dễ xin việc hơn. Nam: Đúng vậy, giờ nhà tuyển dụng hầu như đều yêu cầu có kinh nghiệm làm việc. Hỏi: Nam định làm gì vào hè này? | 去实习 được nêu ngay câu hỏi mở đầu và nam xác nhận → chọn D. |
28 | B | 男:你怎么买了这么多书啊? ⼥:书店正在搞活 动,满⼀百返⼆⼗,所以我⼀下⼦买了很多。 男:都是些什么书啊? ⼥:⼤部分是关于如何投 资的。 问:⼥的为什么买了很多书? | nán : nǐ zěn me mǎi le zhè me duō shū a ? nǚ : shū diàn zhèng zài gǎo huó dòng , mǎn yì bǎi fǎn èr shí , suǒ yǐ wǒ yī xià zi mǎi le hěn duō 。 nán : dōu shì xiē shén me shū a ? nǚ : dà bù fèn shì guān yú rú hé tóu zī de 。 wèn : nǚ de wèi shén me mǎi le hěn duō shū ? | Nam: Sao bạn mua nhiều sách thế? Nữ: Nhà sách đang có khuyến mãi, mua đủ 100 tệ hoàn 20 tệ, nên tôi mua một lúc nhiều. Nam: Toàn là sách gì vậy? Nữ: Phần lớn là về cách đầu tư. Hỏi: Vì sao nữ mua nhiều sách? | 书店正在搞活动 (nhà sách đang khuyến mãi) → chọn B. |
29 | D | ⼥:你这么兴奋,天上掉馅⼉饼啦? 男:差不多 吧,我的那个教材项⽬领导已经同意了,批下来 了。 ⼥:真的?恭喜你!真是"功夫不负有⼼⼈"啊。 男:谢谢你! 问:男的为什么很兴奋? | nǚ : nǐ zhè me xīng fèn , tiān shàng diào xiàn ér bǐng la ? nán : chà bu duō ba , wǒ de nà ge jiào cái xiàng mù lǐng dǎo yǐ jīng tóng yì le , pī xià lái le 。 nǚ : zhēn de ? gōng xǐ nǐ ! zhēn shì " gōng fu bù fù yǒu xīn rén " a 。 nán : xiè xiè nǐ ! wèn : nán de wèi shén me hěn xīng fèn ? | Nữ: Bạn phấn khích thế, trúng số à? Nam: Cũng gần giống vậy, dự án giáo trình của tôi lãnh đạo đã đồng ý, được phê duyệt rồi. Nữ: Thật à? Chúc mừng bạn! Đúng là "có công mài sắt có ngày nên kim". Nam: Cảm ơn bạn! Hỏi: Vì sao nam phấn khích? | 项⽬...批下来了 (dự án được phê duyệt) → chọn D 项⽬获得批准. |
30 | C | 男:把遥控器给我。 ⼥:爸,别换频道,⻢上就 是⽹球决赛了。 男:我看⼀下天⽓预报,⼀会⼉ 就好。 ⼥:好吧。 问:⼥的想看什么节⽬? | nán : bǎ yáo kòng qì gěi wǒ 。 nǚ : bà , bié huàn pín dào , mǎ shàng jiù shì wǎng qiú jué sài le 。 nán : wǒ kàn yī xià tiān qì yù bào , yī huì er jiù hǎo 。 nǚ : hǎo ba 。 wèn : nǚ de xiǎng kàn shén me jié mù ? | Nam: Đưa điều khiển cho bố. Nữ: Bố ơi, đừng đổi kênh, sắp đến trận chung kết quần vợt rồi. Nam: Bố xem dự báo thời tiết chút thôi, lát là xong. Nữ: Vâng. Hỏi: Nữ muốn xem chương trình gì? | ⽹球决赛 (chung kết quần vợt) được nữ nói rõ → chọn C. |
1.3. Câu 31 - 45: Nghe đoạn văn/đoạn hội thoại dài, mỗi đoạn có 2‒3 câu hỏi liền kề
Câu | Đáp án | Câu hỏi (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
31 | C | 总经理有什么要求? | /Zǒngjīnglǐ yǒu shé me yāoqiú?/ | Tổng giám đốc có yêu cầu gì? | Tổng giám đốc muốn "把我们的股票价格抬高" (nâng cao giá cổ phiếu của công ty). |
32 | B | 部门主任放了一个什么消息? | /Bùmén zhǔrèn fàng le yīgè shénme xiāoxi?/ | Trưởng phòng đã tung tin gì? | Ông ấy nói "我说您快要辞职了" (tôi nói ông sắp từ chức). |
33 | C | 孩子为什么哭? | /Háizi wèishéme kū?/ | Tại sao đứa bé khóc? | Vì "手一松,气球往天空飞去了" (tay buông ra, bóng bay mất lên trời). |
34 | C | 母亲是怎么安慰孩子的? | /Mǔqīn shì zěnme ānwèi háizi de?/ | Người mẹ an ủi đứa bé thế nào? | Mẹ bảo đứa bé hãy chào tạm biệt quả bóng vì nó về nhà ăn cơm. |
35 | B | 关于那位母亲,可以知道什么? | /Guānyú nà wèi mǔqīn, kěyǐ zhīdào shénme?/ | Về người mẹ đó, có thể biết được gì? | Cách dỗ con khéo léo, biến nỗi buồn thành niềm vui → chọn B 善于安慰孩⼦. |
36 | A | 说话人是怎么认识邻居的? | /Shuōhuà rén shì zěnme rènshí línjū de?/ | Người nói làm sao quen hàng xóm? | Anh ấy "主动敲开了一扇紧闭的门" (chủ động gõ cửa). |
37 | B | 几个年轻人认识后相处怎么样? | /Jǐ gè niánqīng rén rènshí hòu xiāngchǔ zěnmeyàng?/ | Những người trẻ sau khi quen nhau đối xử thế nào? | Sau khi quen biết, họ có những cuộc trò chuyện thoải mái, vui vẻ. |
38 | A | 这段话主要想告诉我们什么? | /Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosù wǒmen shénme?/ | Đoạn này muốn nói gì với chúng ta? | Bài học: chính thái độ khép kín của mình khiến người khác cũng khép kín. Cần chủ động giao tiếp (要主动沟通). |
39 | D | 关于人生的道路,可以知道什么? | /Guānyú rénshēng de dàolù, kěyǐ zhīdào shénme?/ | Về con đường cuộc đời, có thể biết gì? | "路只能一步一步地走" (đường chỉ có thể đi từng bước một). |
40 | C | 这段话中的“举棋不定”是什么意思? | /Zhè duàn huà zhōng de “jǔqíbùdìng” shì shénme yìsi?/ | Trong đoạn văn, "举棋不定" nghĩa là gì? | 举棋不定 nghĩa đen là cầm quân cờ chưa quyết định đi đâu → nghĩa bóng: do dự, chưa quyết → chọn C 犹豫不决. |
41 | C | 这段话主要想告诉我们什么? | /Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosù wǒmen shénme?/ | Đoạn văn chủ yếu muốn nói điều gì? | Phải xác định mục tiêu cuộc sống (人生要有目标). |
42 | A | 对手对我们有什么意义? | /Duìshǒu duì wǒmen yǒu shé me yìyì?/ | Đối thủ có ý nghĩa gì với chúng ta? | Đối thủ có thể là động lực thúc đẩy ta tiến bộ (促使我们进步). |
43 | B | 这段话主要想告诉我们什么? | /Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosù wǒmen shénme?/ | Đoạn văn chủ yếu muốn nói điều gì? | Ý nói thất bại là mẹ thành công, hoặc đối thủ tạo nên động lực. |
44 | C | 人们怎么评价姚明? | /Rénmen zěnme píngjià Yáomíng?/ | Mọi người đánh giá Diêu Minh thế nào? | 如果声调再⾼⼀点点就好了 (nếu giọng cao hơn chút thì tốt) → hàm ý giọng hơi thấp → chọn C 声⾳有些低. |
45 | C | 关于姚明,下列哪项正确? | /Guānyú Yáomíng, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?/ | Về Diêu Minh, điều nào đúng? | 担任解说嘉宾 → Anh ấy đóng vai trò là khách mời bình luận trận đấu. |
2. Phần Đọc hiểu (阅读)
Phần Đọc hiểu gồm 45 câu hỏi với dạng bài: điền từ, chọn đáp án đúng và đọc đoạn văn trả lời câu hỏi. Nội dung không chỉ kiểm tra vốn từ vựng, ngữ pháp mà còn đánh giá khả năng suy luận và nắm bắt thông tin trong ngữ cảnh.
Tips: Hãy đọc câu hỏi trước để xác định từ khóa, sau đó mới quay lại đoạn văn tìm thông tin liên quan. Không đọc toàn bộ bài theo từng từ mà nên tập trung vào ý chính và các chi tiết trực tiếp phục vụ việc trả lời câu hỏi.
2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | B | 执⾏: thực hiện; 忽视 /hūshì/: xem nhẹ, coi thường; 称赞: khen ngợi; 争取: giành lấy. Ngữ cảnh nói về việc dễ có được nên hay bị coi nhẹ → chọn B. |
47 | D | 幅: bức (đo tranh, vải); 克: gram; 批: lô, đợt; 倍 /bèi/: lần, gấp bội - dùng để so sánh hơn kém nhiều lần → chọn D. |
48 | B | 原则: nguyên tắc; 必要 /bìyào/: cần thiết, cấu trúc "有必要 + động từ": cần phải làm gì; 权利: quyền lợi; 价值: giá trị → chọn B. |
49 | A | 重复也是种幸福: Đoạn văn tiếp theo toàn nói về việc lặp lại những điều nhỏ nhặt = hạnh phúc → câu chủ đề mở đầu phải khớp ý này → chọn A. |
50 | C | 反复: nhiều lần (lặp đi lặp lại có tính hành động); 过分: quá đáng; ⽆数 /wúshù/: vô số; 多余: dư thừa. "听他⽆数次提起" = nghe kể vô số lần → chọn C. |
51 | B | 从事: làm nghề gì; 庆祝 /qìngzhù/: chúc mừng, tổ chức (sinh nhật); 参与: tham dự; 告别: từ biệt → chọn B, đi với ⽣⽇ (sinh nhật). |
52 | D | 个⼈: cá nhân; 双⽅: hai bên; 对⼿: đối thủ; 对⽅ /duìfāng/: đối phương (người kia trong quan hệ) → chọn D. |
53 | A | 倒 /dào/: (mang sắc thái) tuy... nhưng lại...; 趁: nhân lúc; 便: thì, liền; 则: thì (liên từ trang trọng). Ngữ cảnh nhượng bộ nhẹ "tuy nghèo nhưng lại vui" → chọn A. |
54 | A | 说来也巧 /shuōlái yě qiǎo/: nói ra cũng trùng hợp; 讽刺的是: điều mỉa mai là; 让⼈遗憾的是: điều đáng tiếc là; 简直是开玩笑: đơn giản là đùa. Việc mơ thấy vàng rồi hôm sau đào được thật là sự trùng hợp → chọn A. |
55 | A | 难怪: 难怪 /nánguài/: thảo nào (dùng khi liên hệ ngược một sự việc); ở đây câu nói thể hiện thắc mắc kiểu 'vậy thì...' phù hợp mạch văn hỏi vặn của nông dân → chọn A theo đáp án chính thức. |
56 | D | 失去: 导致: dẫn đến; 缩⼩: thu nhỏ; 抓紧: nắm chặt, tranh thủ; 失去 /shīqù/: mất đi. "得到了⾦⼦,却失去了快乐" = được vàng nhưng mất niềm vui → chọn D. |
57 | B | 此外: ngoài ra; 其余: những người còn lại; 彼此: lẫn nhau; 各⾃: mỗi người. Nói với hai người còn lại → chọn B. |
58 | D | 你看,我⼜不是说他: Ông chủ vô tình nói câu khiến người nghe hiểu lầm là ám chỉ mình, giống mô-típp 2 câu trước → chọn D 你看,我⼜不是说他 (ý mỉa: 'tôi đâu có nói người đó' khiến người còn lại tưởng bị ám chỉ). |
59 | C | 暗暗: âm thầm; 匆匆: vội vã (một mình); 纷纷: lần lượt, nối tiếp nhau; 渐渐: dần dần. Ở đây là người khách cuối bỏ đi tiếp nối theo motif → chọn C theo đáp án chính thức. |
60 | B | 追: đuổi theo; 赶 /gǎn/: xua đuổi (赶跑: xua chạy mất); 催: giục; 拦: ngăn cản. "把客⼈都赶跑了" = làm khách bỏ chạy hết → chọn B. |
2.2. Câu 61 - 70: Đọc đoạn văn ngắn, chọn phương án đúng với nội dung
Câu | Đáp án | Pinyin đoạn văn | Dịch nghĩa đoạn văn | Giải thích |
61 | A | / běi jīng de qiū tiān lěng nuǎn yí rén , shì chū yóu xiū xián de dà hǎo shí jié 。 zhǐ shì zài chūn 、 xià 、 qiū 、 dōng sì jì zhōng , qiū jì zuì duǎn , píng jūn zhǐ yǒu 52 tiān , yǒu de nián fèn shèn zhì duǎn dào zhǐ yǒu 27 tiān 。 suǒ yǐ , dào le lì yòng hǎo tiān qì zhuā jǐn chū yóu de shí hòu le 。 / | Mùa thu Bắc Kinh mát mẻ dễ chịu, là thời điểm tuyệt vời để du ngoạn nghỉ ngơi. Chỉ có điều trong bốn mùa xuân hạ thu đông, mùa thu ngắn nhất, trung bình chỉ 52 ngày, có năm thậm chí chỉ ngắn 27 ngày. Vì vậy, đã đến lúc tranh thủ thời tiết đẹp để đi du ngoạn. | Câu văn đang nói về hiện tại (mùa thu là lúc tốt để đi chơi, hãy tranh thủ) → chọn A 现在是秋季. |
62 | D | / wǒ men hěn zhòng shì yǔ yán gōu tōng , qí shí , zài wǒ men kāi kǒu zhī qián , shēn tǐ jiù yǐ jīng zhuàn dì le hěn duō xìn xī 。 dì yī cì jiàn miàn de rén , duì nǐ de yìn xiàng 55% shì lái zì nǐ de wài biǎo hé shēn tǐ yǔ yán ,38% lái zì nǐ de shuō huà fāng shì , zhǐ yǒu 7% lái zì nǐ suǒ shuō de huà 。 / | Chúng ta rất coi trọng giao tiếp bằng ngôn ngữ, nhưng thực ra trước khi ta mở miệng, cơ thể đã truyền đạt rất nhiều thông tin. Với người gặp lần đầu, 55% ấn tượng đến từ ngoại hình và ngôn ngữ cơ thể, 38% đến từ cách nói chuyện, chỉ 7% đến từ nội dung lời nói. | Số liệu cho thấy phần lớn ấn tượng đến từ ngôn ngữ cơ thể → chọn D ⾝体语⾔能 表达很多信息. |
63 | A | / gōng zuò hé shēng huó yā lì guò dà , zuò xī bù guī lǜ děng , huì dǎo zhì shuì mián zhì liàng xià jiàng , jìn ér chǎn shēng hēi yǎn quān 。 zhuān jiā tí xǐng , yǔ qí bù duàn huàn yòng gè zhǒng chǎn pǐn zhē gài hēi yǎn quān , bù rú cháng shì gǎi shàn shuì mián , tiáo lǐ yǐn shí , zhè yàng , hēi yǎn quān de wèn tí cái néng dé dào hěn hǎo de jiě jué 。 / | Áp lực công việc và cuộc sống quá lớn, sinh hoạt không điều độ... sẽ khiến chất lượng giấc ngủ giảm sút, từ đó gây ra quầng thâm mắt. Chuyên gia nhắc nhở, thay vì liên tục đổi các sản phẩm che phủ quầng thâm, chi bằng cải thiện giấc ngủ, điều chỉnh ăn uống, như vậy vấn đề quầng thâm mới được giải quyết tốt. | Đoạn văn nói rõ chất lượng giấc ngủ kém gây quầng thâm → chọn A ⿊眼圈与睡眠 质量有关. |
64 | C | / " yī fāng shuǐ tǔ yǎng yī fāng rén " shì yī jù sú yǔ , bǐ yù yí dìng de huán jìng huì zào jiù yí dìng de rén cái 。 měi gè dì qū de shuǐ tǔ huán jìng 、 rén wén huán jìng dōu bù xiāng tóng , rén men de shēng huó fāng shì 、 fēng sú xí guàn hé sī xiǎng guān niàn yě jiù suí zhī ér gǎi biàn 。 shēng huó zài tóng yī gè huán jìng zhōng de rén , xìng gé yě huì hěn xiāng sì , cóng ér dài yǒu yī zhǒng dì yù de dú tè xìng 。 / | Một vùng đất nuôi một vùng người" là câu tục ngữ, ví von rằng môi trường nhất định sẽ tạo nên loại người nhất định. Mỗi vùng có môi trường tự nhiên, nhân văn khác nhau nên lối sống, phong tục và tư tưởng của con người cũng thay đổi theo. Người sống trong cùng một môi trường thường có tính cách tương tự nhau, mang nét đặc trưng vùng miền. | Người cùng một môi trường có tính cách giống nhau → chọn C 同⼀环境下的⼈有共 同点. |
65 | D | / tí qǐ qīng dǎo , hěn duō rén xiǎng dào de shì měi lì de dà hǎi 、 jīn sè de shā tān 、 měi wèi de hǎi xiān 、 qīng liáng de pí jiǔ , hěn shǎo yǒu rén tí qǐ qīng dǎo de jiē 。 rán ér lái dào qīng dǎo , qīng dǎo de jiē yí dìng huì gěi nǐ liú xià shēn kè de yìn xiàng 。 qīng dǎo yī shān bàng hǎi , méi yǒu yī tiáo lù shì zhèng nán huò shì zhèng běi de , zài qīng dǎo wèn lù , dāng dì rén bú huì gào sù nǐ wǎng dōng zǒu huò shì wǎng běi zǒu , zhǐ huì gào sù nǐ yīng gāi dào dì jǐ gè lù kǒu wǎng zuǒ guǎi huò wǎng yòu guǎi 。 / | Nhắc đến Thanh Đảo, nhiều người nghĩ ngay đến biển đẹp, bãi cát vàng, hải sản ngon, bia mát lạnh, ít ai nhắc đến đường phố Thanh Đảo. Nhưng khi đến Thanh Đảo, những con đường ở đây chắc chắn sẽ để lại ấn tượng sâu sắc. Thanh Đảo dựa núi kề biển, không có con đường nào đúng hướng nam hay hướng bắc, hỏi đường ở đây người địa phương sẽ không nói đi hướng đông hay hướng bắc mà chỉ nói đến ngã tư thứ mấy thì rẽ trái hay rẽ phải. | Đường phố Thanh Đảo có đặc điểm riêng (không theo hướng nam bắc) → chọn D ⻘岛的街道很有特⾊. |
66 | D | / huá xuě zhě dōu xiǎng qīng sōng yú kuài dì shùn zhe shān pō wǎng xià huá xíng , dàn xiǎng yào yōng yǒu zhè ge guò chéng jiù bì xū xiān dēng shàng shān dǐng 。 wǒ men de xīn lǐ zhuàng kuàng yě shì zhè yàng : wèi le zuì zhōng néng cháo zhèng què de fāng xiàng qián jìn , yǒu bì yào xiān wǎng xiāng fǎn de fāng xiàng zǒu yī duàn ; wèi le yōng yǒu gèng cháng jiǔ de kuài lè , yǒu shí yě xū yào chéng shòu yí dìng de bēi shāng 。 suǒ yǐ , rú guǒ nǐ de xīn qíng zhèng chù zài yōu àn de jìng dì , qiān wàn bú yào fàng qì , yīn wèi pá shàng shān dǐng jiù kě yǐ yíng lái yú yuè de xīn shēng huó 。 / | Người trượt tuyết ai cũng muốn thoải mái lướt xuống dốc núi, nhưng muốn có được điều đó trước tiên phải leo lên đỉnh núi. Tâm lý con người cũng vậy: để cuối cùng tiến đúng hướng, đôi khi cần đi ngược hướng một đoạn; để có niềm vui lâu dài hơn, đôi khi cần chịu đựng một chút buồn bã. Vì vậy, nếu tâm trạng bạn đang u ám, đừng bao giờ từ bỏ, vì leo lên đỉnh núi rồi sẽ đón được cuộc sống mới vui vẻ. | 千万不要放弃 (đừng bao giờ từ bỏ) khi khó khăn → chọn D ⾯对困难不应放弃. |
67 | B | / tǒng chē shì yī zhǒng yǐ shuǐ liú zuò dòng lì qǔ shuǐ jiāo tián de gōng jù , yě chēng wéi " shuǐ zhuǎn tǒng chē "。 jù shǐ liào jì zǎi , tǒng chē fā míng yú suí ér shèng yú táng , jù jīn yǐ yǒu 1000 duō nián de lì shǐ 。 zhè zhǒng kào shuǐ lì zì dòng de gǔ lǎo tǒng chē shì zhōng guó gǔ rén de fā míng , zài gè dì shān jiān 、 xī liú jiān gòu chéng le yī fú fú gǔ lǎo de tián yuán chūn sè tú 。 / | Xe nước (筒⻋) là công cụ dùng sức nước để lấy nước tưới ruộng, còn gọi là "xe nước quay bằng nước". Theo sử liệu, xe nước được phát minh vào thời Tùy, thịnh hành vào thời Đường, đến nay đã hơn 1000 năm lịch sử. Loại xe nước cổ tự động nhờ sức nước này là phát minh của người xưa Trung Quốc, tạo nên những bức tranh đồng quê cổ kính giữa núi rừng, khe suối khắp nơi. | 以⽔流做动⼒ (dùng sức nước làm động lực) → chọn B 筒⻋以⽔流做动⼒. |
68 | D | / cháng qī yǐ lái , rén men yī shuō qǐ lǎn duò jiù shēn wù tòng jué 。 qí shí ," lǎn " cóng mǒu zhǒng jiǎo dù lái shuō , jì néng chéng wéi yī zhǒng chuàng zào de dòng lì , hái néng tí gāo shēng chǎn xiào lǜ 。 rén zhèng shì lǎn de tuī mò , cái fā míng le fēng chē ; lǎn de zǒu lù , cái fā míng le qì chē 。 qiǎo yú lǎn duò de rén , shēn shàng cháng cháng shǎn shuò zhe chuàng zào de huǒ huā 。 / | Từ lâu, hễ nhắc đến lười biếng người ta liền căm ghét. Thực ra, "lười" xét theo góc độ nào đó vừa có thể trở thành động lực sáng tạo, vừa nâng cao hiệu suất sản xuất. Chính vì lười xay cối mà người ta phát minh ra cối xay gió; lười đi bộ mới phát minh ra ô tô. Người khéo lười thường lóe lên những tia sáng tạo. | 懒 có thể trở thành động lực sáng tạo → chọn D 懒可以成为创造的动⼒. |
69 | A | / xǔ duō rén zuò shì cháng cháng bàn tú ér fèi , qí shí , zhǐ yào zài duō huā yì diǎn diǎn lì qì , zài jiān chí yì diǎn diǎn shí jiān , jiù huì shèng lì 。 rén men zhī suǒ yǐ róng yì fàng qì , zhǔ yào shì yīn wèi quē fá yì lì 。 zài nǐ yù dào kùn nán xiǎng fàng qì shí , bié wàng le tí xǐng zì jǐ : rén shēng jiù xiàng sì jì de biàn qiān , cǐ kè zhǐ bù guò shì rén shēng de dōng jì ér yǐ 。 dōng tiān lái le , chūn tiān hái huì yuǎn ma ? / | Nhiều người làm việc thường bỏ dở giữa chừng, thực ra chỉ cần bỏ thêm chút sức lực, kiên trì thêm chút thời gian là sẽ thành công. Sở dĩ người ta dễ từ bỏ chủ yếu vì thiếu nghị lực. Khi gặp khó khăn muốn từ bỏ, đừng quên nhắc mình: đời người như bốn mùa thay đổi, lúc này chỉ là mùa đông của đời người mà thôi. Đông đến rồi, xuân còn xa nữa không? | 只要...坚持...就会胜利 (kiên trì sẽ thắng) → chọn A 坚持就是胜利. |
70 | B | / liú lí chǎng dà jiē wèi yú běi jīng hé píng mén wài , shì běi jīng zhù míng de wén huà jiē 。 tā xíng chéng yú qīng dài , dāng shí gè dì lái jīng cān jiā kē jǔ kǎo shì de jǔ rén dà duō jí zhōng zhù zài zhè yī dài , yīn cǐ zài zhè lǐ chū shòu shū jí hé bǐ mò zhǐ yàn de diàn pù jiào duō , xíng chéng le jiào nóng de wén huà fēn wéi 。 jīn tiān , zhè lǐ yǒu xǔ duō jīng yíng gǔ wán zì huà de diàn pù , hěn duō lái jīng lǚ yóu de rén dōu yào dào zhè lǐ guàng guàng 。 / | Phố Lưu Ly Xưởng nằm ngoài cửa Hòa Bình, Bắc Kinh, là con phố văn hóa nổi tiếng của Bắc Kinh. Nó hình thành từ thời Thanh, khi ấy các cử nhân từ khắp nơi đến kinh thi cử tập trung sống ở khu này, nên các cửa hàng bán sách và văn phòng phẩm ở đây khá nhiều, tạo nên bầu không khí văn hóa đậm nét. Ngày nay, nơi đây có nhiều cửa hàng kinh doanh đồ cổ, thư họa, rất nhiều du khách đến Bắc Kinh đều ghé thăm nơi này. | 很多来京旅游的⼈都要到这⾥逛逛 (nhiều du khách đến dạo chơi) → chọn D 有很多 ⼈去琉璃⼚⼤街游玩⼉. |
2.3. Câu 71 - 90: Đọc đoạn văn dài, trả lời câu hỏi
Câu | Đáp án | Giải thích |
71 | C | Văn bản nêu việc hỏi sở thích là để tìm chủ đề chung nhằm "kéo gần khoảng cách" (拉近距离). |
72 | D | Người này nghiên cứu về "tính cách đặc trưng của người từng vùng" (各地人性格特点). |
73 | C | "Hiệu ứng danh thiếp" giúp thiết lập mối quan hệ tốt, có lợi cho giao tiếp giữa người với người (有利于人际交往). |
74 | B | Đoạn văn tập trung vào việc tìm chủ đề chung để giao tiếp hiệu quả (交流需要共同话题). |
75 | C | Chim Hàn Hào tự hào vì có bộ lông tuyệt đẹp (长有美丽的羽毛). |
76 | C | Chim Hàn Hào mải chơi, không chịu lao động tích trữ thức ăn hay xây tổ để trú đông. |
77 | A | “得过且过” nghĩa là sống tạm bợ, yêu cầu không cao, không lo xa. |
78 | A | Bài học rút ra là không nên chỉ nhìn cái lợi trước mắt (绝不能只顾眼前). |
79 | B | Cô gái muốn biết mình có thiên phú về múa hay không (muốn nghe đánh giá từ đoàn trưởng). |
80 | C | Sau khi bị đoàn trưởng nói không có thiên phú, cô đã từ bỏ múa (把舞鞋扔到箱底). |
81 | D | Đoàn trưởng cho rằng cô gái đã hiểu sai ý mình, ông không đồng ý với cách suy diễn của cô. |
82 | D | Văn bản kết luận cuộc đời do chính mình lựa chọn và nắm bắt, không nên dựa dẫm vào người khác. |
83 | B | Đoạn văn nhấn mạnh việc cha mẹ cần "tích cực lắng nghe" (积极地倾听) khi chơi cùng con. |
84 | B | "望尘莫及" nghĩa là sự tưởng tượng của trẻ vượt xa khả năng của người lớn, người lớn không theo kịp. |
85 | C | Khi gặp vấn đề, cha mẹ nên khuyến khích trẻ tự mình giải quyết (试着让孩子自己解决). |
86 | D | Văn bản hướng dẫn các phương pháp/kỹ năng để cha mẹ đồng hành cùng con khi chơi. |
87 | A | Văn bản viết "甲按时到达" (Giáp đến đúng giờ). |
88 | D | Giáp cảm thấy thời gian lâu vì phải đứng chờ đợi một cách nhàm chán (hoạt động khô khan/枯燥). |
89 | D | Cụm từ này minh chứng cho việc cảm xúc và thái độ ảnh hưởng đến cảm nhận về thời gian. |
90 | D | Bài viết kết luận "thời gian có tính chủ quan" (时间具有相对主观性) dựa trên tâm lý học. |
3. Phần Viết (书写)
Phần Viết gồm 10 câu hỏi, bao gồm sắp xếp câu thành câu hoàn chỉnh và viết đoạn văn ngắn theo từ khóa hoặc hình ảnh gợi ý. Đây là phần đánh giá khả năng vận dụng từ vựng, ngữ pháp và diễn đạt tiếng Trung một cách chính xác, mạch lạc.
Tips: Hãy xác định trước chủ ngữ, động từ và các thành phần chính của câu để sắp xếp đúng trật tự ngữ pháp. Với bài viết đoạn văn, cần sử dụng đầy đủ từ khóa theo yêu cầu, đảm bảo nội dung logic và hạn chế các lỗi ngữ pháp cơ bản.
3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ/cụm từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh
Câu | Đáp án | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
91 | 这次展览的规模特别⼤。 | /Zhè cì zhǎn lǎn de guī mó tè bié dà 。/ | Lần triển lãm này quy mô đặc biệt lớn. | Cấu trúc "của": 这次展览 + 的 + 规模 (danh từ trung tâm) + 特别⼤ (vị ngữ tính từ) → 这次展览的规模特别⼤。 |
92 | 有些数据已经被删除了。 | /Yǒu xiē shù jù yǐ jīng bèi shān chú le 。/ | Một số dữ liệu đã bị xóa rồi. | Câu bị động với 被: Chủ ngữ (有些数据) + 已经 + 被 + động từ (删除) + 了 → 有些 数据已经被删除了。 |
93 | 项⽬进⾏得相当顺利。 | /Xiàng mù jìn xíng dé xiāng dāng shùn lì 。/ | Dự án tiến hành khá thuận lợi. | Cấu trúc bổ ngữ trình độ "động từ + 得 + tính từ": 项⽬ + 进⾏得 + 相当顺利 → 项 ⽬进⾏得相当顺利。 |
94 | 她对古典⽂学很有研究。 | /Tā duì gǔ diǎn wén xué hěn yǒu yán jiū 。/ | Cô ấy rất am hiểu văn học cổ điển. | Cấu trúc giới từ 对: 她对 + 古典⽂学 (đối tượng) + 很有研究 (vị ngữ) → 她对古典⽂ 学很有研究。 |
95 | 请将⼿机调成振动状态。 | /Qǐng jiāng shǒu jī diào chéng zhèn dòng zhuàng tài 。/ | Xin hãy chuyển điện thoại sang chế độ rung. | Cấu trúc 将 (=把): 请 + 将⼿机 + 调成 + 振 动状态 → 请将⼿机调成振动状态。 |
96 | 我把收据放在信封⾥了。 | /Wǒ bǎ shōu jù fàng zài xìn fēng lǐ le 。/ | Tôi đã bỏ biên lai vào trong phong bì rồi. | Cấu trúc 把: 我把收据 + 放在 + 信封⾥ + 了 → 我把收据放在信封⾥了。 |
97 | 他们双⽅的表现都很出⾊。 | /Tā men shuāng fāng de biǎo xiàn dōu hěn chū sè 。/ | Biểu hiện của cả hai bên đều rất xuất sắc. | Chủ ngữ 他们双⽅的表现 (định ngữ + danh từ trung tâm) + 都 + 很 + 出⾊ → 他 们双⽅的表现都很出⾊。 |
98 | 丝绸的价格涨了近⼀倍。 | /Sī chóu de jià gé zhǎng le jìn yí bèi 。/ | Giá lụa đã tăng gần gấp đôi. | Chủ ngữ 丝绸的价格 (định ngữ + danh từ) + 涨了 (vị ngữ) + 近⼀倍 (bổ ngữ số lượng) → 丝绸的价格涨了近⼀倍。 |
3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ
Câu | Đoạn văn tham khảo | Pinyin | Dịch nghĩa |
99 | 最近我遇到了⼀些烦恼,⼯作压⼒很⼤,常常感到灰⼼。后来我决定主动⾯对问题,⽽不是逃避。我和朋友进⾏了⼀次深⼊的交流,把⼼⾥的烦恼都说了出 来。朋友认真听完后,给了我很多有⽤的建议,让我重新找回了信⼼,也学会了⽤更积极的⼼态去解决问题。 | / zuì jìn wǒ yù dào le yī xiē fán nǎo , gōng zuò yā lì hěn dà , cháng cháng gǎn dào huī xīn 。 hòu lái wǒ jué dìng zhǔ dòng miàn duì wèn tí , ér bú shì táo bì 。 wǒ hé péng yǒu jìn xíng le yī cì shēn rù de jiāo liú , bǎ xīn lǐ de fán nǎo dōu shuō le chū lái 。 péng yǒu rèn zhēn tīng wán hòu , gěi le wǒ hěn duō yǒu yòng de jiàn yì , ràng wǒ chóng xīn zhǎo huí le xìn xīn , yě xué huì le yòng gèng jī jí de xīn tài qù jiě jué wèn tí 。 / | Gần đây tôi gặp phải một số phiền muộn, áp lực công việc rất lớn, thường cảm thấy nản lòng. Sau đó tôi quyết định chủ động đối mặt với vấn đề thay vì trốn tránh. Tôi đã trò chuyện sâu sắc với bạn bè, nói hết những phiền muộn trong lòng ra. Sau khi nghe kỹ, bạn tôi đã cho tôi nhiều lời khuyên hữu ích, giúp tôi tìm lại được sự tự tin, cũng học được cách giải quyết vấn đề với thái độ tích cực hơn. |
100 | 图中,一位年轻女士独自坐在沙发上。她看起来很不舒服,正拿着纸巾捂着鼻子,可能患了感冒。沙发旁边放着一盒纸巾和一些药水。这提醒我们要时刻关注自己的身体健康。如果身体不舒服,一定要及时休息并吃药,或者去医院检查。希望她能早日康复,恢复往日的健康和活力。 | /Tú zhōng, yī wèi niánqīng nǚshì dú zuò zài shāfā shàng. Tā kàn qǐlái hěn bù shūfu, zhèng názhe zhǐjīn wǔzhe bízi, kěnéng huàn le gǎnmào. Shāfā pángbiān fàngzhe yī hé zhǐjīn hé yīxiē yàoshuǐ. Zhè tíxǐng wǒmen yào shíkè guānzhù zìjǐ de shēntǐ jiànkāng. Rúguǒ shēntǐ bù shūfu, yīdìng yào jíshí xiūxí bìng chīyào, huòzhě qù yīyuàn jiǎnchá. Xīwàng tā néng zǎorì kāngfù, huīfù wǎngrì de jiànkāng hé huólì./ | Trong tranh, một cô gái trẻ đang ngồi một mình trên ghế sofa. Cô ấy trông có vẻ không được khỏe, đang dùng khăn giấy che mũi, có lẽ là bị cảm cúm rồi. Bên cạnh sofa có đặt một hộp khăn giấy và một ít thuốc. Điều này nhắc nhở chúng ta phải luôn quan tâm đến sức khỏe của bản thân. Nếu cơ thể không khỏe, nhất định phải nghỉ ngơi và uống thuốc kịp thời, hoặc đến bệnh viện kiểm tra. Hy vọng cô ấy có thể sớm bình phục, lấy lại sức khỏe và sự năng động như ngày thường. |
Đề HSK 5 H51221 là tài liệu phù hợp để bạn làm quen với cấu trúc đề thi, kiểm tra năng lực và rèn luyện đồng đều cả ba kỹ năng Nghe, Đọc, Viết. Khi luyện đề, bạn nên bám sát thời gian thi thật, phân tích kỹ từng lỗi sai và hệ thống lại từ vựng, ngữ pháp quan trọng. Hãy tải file PDF kèm audio để chủ động luyện tập, củng cố kiến thức và nâng cao khả năng làm bài trước kỳ thi chính thức.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









