Giải đề HSK 5 H51001: Đáp án kèm phiên âm & dịch nghĩa
Nếu đang ôn thi HSK 5, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến đề HSK 5 H51001 - một trong những bộ đề được nhiều thí sinh lựa chọn để luyện tập trước kỳ thi chính thức. Với cấu trúc bám sát đề thi thật, H51001 không chỉ giúp người học làm quen với các dạng bài thường gặp mà còn là công cụ hữu ích để đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng làm bài trong điều kiện giới hạn thời gian. Trong bài viết này, Học Bá sẽ chia sẻ file đề HSK 5 H51001, kèm đáp án và lời giải chi tiết để bạn thuận tiện luyện tập và tự đánh giá kết quả.
1. Đáp án phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu trong đề HSK 5 H51001 gồm 45 câu hỏi, được thực hiện trong khoảng 30 phút. Phần thi này nhằm đánh giá khả năng nghe hiểu tiếng Trung của thí sinh thông qua các đoạn hội thoại ngắn, đoạn hội thoại dài và đoạn văn. Hãy tham khảo đáp án dưới đây để kiểm tra kết quả và phân tích những câu trả lời chưa chính xác trong quá trình luyện đề.
1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | B. 他会带伞的 /Tā huì dài sǎn de/ Anh ấy sẽ mang ô | 女:下雨了,出门时别忘了带伞。 男:放心吧,忘不了。 问:男的是什么意思? | Nǚ: Xiàyǔ le, chūmén shí bié wàng le dài sǎn. Nán: Fàngxīn ba, wàng bù liǎo. Wèn: Nán de shì shénme yìsi? | Nữ: Trời mưa rồi, khi ra ngoài đừng quên mang ô. Nam: Yên tâm đi, không quên đâu. Hỏi: Người nam có ý gì? | 忘不了 /wàng bù liǎo/: không thể quên, nhất định nhớ → người nam khẳng định sẽ mang ô. |
2 | B. 已经放弃了 /Yǐjīng fàngqì le/ Đã từ bỏ rồi | 男:你最近每天晚上还去参加那个训练吗? 女:哪里,我没坚持下来,早就不去了。 问:女的主要是什么意思? | Nán: Nǐ zuìjìn měitiān wǎnshang hái qù cānjiā nàge xùnliàn ma? Nǚ: Nǎlǐ, wǒ méi jiānchí xiàlái, zǎo jiù bù qù le. Wèn: Nǚ de zhǔyào shì shénme yìsi? | Nam: Gần đây tối nào bạn vẫn tham gia khóa huấn luyện đó à? Nữ: Đâu có, tôi không kiên trì được, đã lâu không đi nữa rồi. Hỏi: Ý chính của người nữ là gì? | 没坚持下来 /méi jiānchí xiàlai/: không kiên trì được; 早就不去了 /zǎo jiù bú qù le/: đã không đi từ lâu → đã từ bỏ việc luyện tập. |
3 | A. 宴会结束 /Yànhuì jiéshù/ Tiệc kết thúc | 女:感谢您出席今天的宴会,希望今后我们能加强合作。 男:谢谢你们的招待,相信我们的合作会更愉快。 问:对话最可能发生在什么时候? | Nǚ: Gǎnxiè nín chūxí jīntiān de yànhuì, xīwàng jīnhòu wǒmen néng jiāqiáng hézuò. Nán: Xièxie nǐmen de zhāodài, xiāngxìn wǒmen de hézuò huì gèng yúkuài. Wèn: Duìhuà zuì kěnéng fāshēng zài shénme shíhou? | Nữ: Cảm ơn ông đã tham dự buổi tiệc hôm nay... Nam: Cảm ơn sự chiêu đãi của các bạn... Hỏi: Đối thoại xảy ra lúc nào? | 感谢您出席 /gǎnxiè nín chūxí/ (cảm ơn đã tham dự) và 谢谢你们的招待 /xièxie nǐmen de zhāodài/ (cảm ơn sự chiêu đãi) → câu nói thể hiện sự chào tạm biệt khi tiệc kết thúc. |
4 | C. 她丈夫 /Tā zhàngfu/ Chồng cô ấy | 男:最近你怎么老在单位吃饭啊? 女:我们家那位出差了,我一个人也懒得做。 问:谁出差了? | Nán: Zuìjìn nǐ zěnme lǎo zài dānwèi chīfàn a? Nǚ: Wǒmen jiā nà wèi chūchāi le, wǒ yīgè rén yě lǎn de zuò. Wèn: Shéi chūchāi le? | Nam: Sao dạo này toàn ăn ở cơ quan vậy? Nữ: Người nhà tôi đi công tác rồi, tôi lười nấu. Hỏi: Ai đi công tác? | 我们家那位 /wǒmen jiā nà wèi/ là cách nói thân mật chỉ chồng/vợ; ở đây người nữ nói về chồng mình. |
5 | D. 飞机晚点了 /Fēijī wǎndiǎn le/: Máy bay trễ chuyến | 女:你不是说七点之前给我电话吗? 男:对不起,飞机晚点了,降落时就已经七点半了。 问:男的为什么没有给女的打电话? | Nǚ: Nǐ bú shì shuō qī diǎn zhīqián gěi wǒ diànhuà ma? Nán: Duìbùqǐ, fēijī wǎndiǎn le, jiàngluò shí jiù yǐjīng qī diǎn bàn le. Wèn: Nán de wèishénme méiyǒu gěi nǚ de dǎ diànhuà? | Nữ: Chẳng phải anh nói 7h gọi điện sao? Nam: Xin lỗi, máy bay trễ, hạ cánh đã 7h rưỡi rồi. Hỏi: Tại sao không gọi? | 飞机晚点 /fēijī wǎndiǎn/: máy bay trễ giờ, dẫn đến việc 降落时就已经七点半了 /jiàngluò shí jiù yǐjīng qī diǎn bàn le/ (lúc hạ cánh đã 7h rưỡi). |
6 | B. 饭店 /Fàndiàn/ Nhà hàng | 男:小姐,我们可以坐这儿吗? 女:对不起,三号桌已经有人订了。您这边请可以吗? 问:对话最可能发生在什么地方? | Nán: Xiǎojiě, wǒmen kěyǐ zuò zhèr ma? Nǚ: Duìbùqǐ, sān hào zhuō yǐjīng yǒurén dìng le. Nín zhèbiān qǐng kěyǐ ma? Wèn: Duìhuà zuì kěnéng fāshēng zài shénme dìfāng? | Nam: Cô ơi, chúng tôi ngồi đây được không? Nữ: Xin lỗi, bàn số 3 có người đặt rồi... Hỏi: Địa điểm diễn ra? | 三号桌已经有人订了 /sān hào zhuō yǐjīng yǒurén dìng le/: bàn số 3 đã được đặt trước → bối cảnh là nhà hàng. |
7 | C. 4 月中旬 /Sì yuè zhōngxún/ Giữa tháng 4 | 女:今天已经三月十五号了,那个调研报告什么时候可以完成? 男:下个月中旬应该可以。 问:男的打算什么时候完成报告? | Nǚ: Jīntiān yǐjīng sān yuè shíwǔ hào le, nàge diàoyán bàogào shénme shíhou kěyǐ wánchéng? Nán: Xià gè yuè zhōngxún yīnggāi kěyǐ. Wèn: Nán de dǎsuàn shénme shíhou wánchéng bàogào? | Nữ: Hôm nay 15/3 rồi, báo cáo khi nào xong? Nam: Giữa tháng sau là được. Hỏi: Khi nào xong? | "Tháng sau" của tháng 3 là tháng 4, 中旬 /zhōngxún/ là giữa tháng. |
8 | B. 安慰 /Ānwèi/ An ủi | 男:大夫,这种手术大概需要多长时间? 女:你别紧张,十分钟就好了。 问:女的是什么语气? | Nán: Dàifu, zhè zhǒng shǒushù dàgài xūyào duō cháng shíjiān? Nǚ: Nǐ bié jǐnzhāng, shí fēnzhōng jiù hǎo le. Wèn: Nǚ de shì shénme yǔqì? | Nam: Bác sĩ, ca này mất bao lâu? Nữ: Đừng căng thẳng, 10 phút là xong. Hỏi: Thái độ người nữ? | Lời nói 你别紧张 /nǐ bié jǐnzhāng/ (bạn đừng căng thẳng) kết hợp trấn an thời gian nhanh nhằm an ủi bệnh nhân. |
9 | C. 看电视 /Kàn diànshì/ Xem tivi | 女:冬冬,都几点了!快去洗澡吧。 男:等一会儿,动画片马上就完了。 问:冬冬在做什么? | Nǚ: Dōngdōng, dōu jǐ diǎn le! Kuài qù xǐzǎo ba. Nán: Děng yīhuǐ, dònghuàpiàn mǎshàng jiù wán le. Wèn: Dōngdōng zài zuò shénme? | Nữ: Đông Đông, đi tắm đi! Nam: Đợi chút, phim sắp hết rồi. Hỏi: Đang làm gì? | Đang xem 动画片 /dònghuàpiàn/ (phim hoạt hình) → hành động hiện tại của Đông Đông là xem tivi. |
10 | A. 十分自信 /Shífēn zìxìn/ Vô cùng tự tin | 男:小刘,机会来之不易,你可要好好把握。 女:我一定会努力的,谢谢您!我能做好。 问:关于小刘,可以知道什么? | Nán: Xiǎo Liú, jīhuì láizhī bùyì, nǐ kě yào hǎohǎo bǎwò. Nǚ: Wǒ yīdìng huì nǔlì de, xièxie nín! Wǒ néng zuò hǎo. Wèn: Guānyú Xiǎo Liú, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Cơ hội khó có được, nắm bắt nhé. Nữ: Em làm được. Hỏi: Về Tiểu Lưu? | Cô ấy khẳng định 我能做好 /wǒ néng zuò hǎo/ (em làm được) → thái độ vô cùng tự tin. |
11 | C. 做了很多宣传 /Zuòle hěnduō xuānchuán/ Làm nhiều tuyên truyền | 女:公司的产品最近卖得很好。 男:是啊,这次我们做了不少宣传,做了大量的广告。 问:关于公司,可以知道什么? | Nǚ: Gōngsī de chǎnpǐn zuìjìn mài de hěn hǎo. Nán: Shì a, zhè cì wǒmen zuò le bùshǎo xuānchuán, zuò le dàliàng de guǎnggào. Wèn: Guānyú gōngsī, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Sản phẩm bán rất chạy. Nam: Đúng, làm nhiều quảng cáo mà. Hỏi: Về công ty? | Nam xác nhận 做了大量的广告 /zuò le dàliàng de guǎnggào/ (làm lượng lớn quảng cáo) tương đương với việc 做了很多宣传 (làm rất nhiều tuyên truyền). |
12 | A. 下午要开会 /Xiàwǔ yào kāihuì/ Chiều phải họp | 男:今天是星期三吧?差点儿忘了今天下午还要开会。 女:多亏你提醒,要不我也忘了。 问:从对话中可以知道什么? | Nán: Jīntiān shì xīngqī sān ba? Chàdiǎn er wàng le jīntiān xiàwǔ hái yào kāihuì. Nǚ: Duōkuī nǐ tíxǐng, yào bù wǒ yě wàng le. Wèn: Cóng duìhuà zhōng kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Hôm nay thứ 4 nhỉ? Suýt quên chiều nay họp. Nữ: May có bạn nhắc. Hỏi: Biết gì từ hội thoại? | Nam xác nhận 下午还要开会 /xiàwǔ hái yào kāihuì/ (chiều nay còn họp). |
13 | A. 顾客多 /Gùkè duō/ Khách đông | 女:很多四川人都说这个饭店做的川菜最地道。 男:怪不得每天生意这么好呢。
问:这个饭店怎么样? | Nǚ: Hěnduō Sìchuān rén dōu shuō zhège fàndiàn zuò de chuāncài zuì dìdào. Nán: Guàibude měitiān shēngyì zhème hǎo ne. Wèn: Zhège fàndiàn zěnmeyàng? | Nữ: Quán này nấu món Tứ Xuyên chuẩn vị nhất. Nam: Hèn gì khách đông thế. Hỏi: Quán thế nào? | Cụm từ 生意这么好 /shēngyì zhème hǎo/ (kinh doanh rất tốt/đông khách) phản ánh chính xác tình trạng khách đông. |
14 | B. 压力不能太大 /Yālì bùnéng tài dà/ Áp lực không nên quá lớn | 男:如果压力太大,往往不能发挥出正常的水平。 女:是的,很多运动员就是因为压力太大而失掉了拿金牌的机会。 问:女的主要是什么观点? | Nán: Rúguǒ yālì tài dà, wǎngwǎng bùnéng fāhuī chū zhèngcháng de shuǐpíng. Nǚ: Shì de, hěnduō yùndòngyuán jiùshì yīnwèi yālì tài dà ér shīdiào le ná jīnpái de jīhuì. Wèn: Nǚ de zhǔyào shì shénme guāndiǎn? | Nam: Áp lực lớn không phát huy được trình độ. Nữ: Đúng, nhiều VĐV mất HCV vì áp lực. Hỏi: Quan điểm người nữ? | Người nữ đồng tình với việc áp lực lớn làm mất cơ hội, củng cố cho nhận định chung là 压力不能太大 /yālì bùnéng tài dà/. |
15 | C. 换工作了 /Huàn gōngzuò le/ Đã đổi việc | 女:你们公司的小王呢?我来好几次都没见到他。 男:他早就辞职了,听说现在在银行上班。 问:关于小王,可以知道什么? | Nǚ: Nǐmen gōngsī de Xiǎo Wáng ne? Wǒ lái hǎojǐ cì dōu méi jiàndào tā. Nán: Tā zǎojiù cízhí le, tīngshuō xiànzài zài yínháng shàngbān. Wèn: Guānyú Xiǎo Wáng, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Tiểu Vương đâu rồi? Nam: Anh ấy nghỉ từ lâu, nghe nói giờ làm ở ngân hàng. Hỏi: Về Tiểu Vương? | Thông tin 早就辞职了 /zǎojiù cízhí le/ (đã nghỉ việc từ lâu) và sang làm ở ngân hàng → anh ấy đã nghỉ việc. |
16 | D. 航班取消了 /Hángbān qǔxiāo le/ Chuyến bay bị hủy | 男:我以为你早该到了,怎么现在才到? 女:别提了!本来我连飞机票都买好了,可是因为大雾,航班取消了,我只好坐火车过来了。 问:女的为什么来晚了? | Nán: Wǒ yǐwéi nǐ zǎo gāi dào le, zěnme xiànzài cái dào? Nǚ: Bié tí le! Běnlái wǒ lián fēijīpiào dōu mǎihǎo le, kěshì yīnwèi dàwù, hángbān qǔxiāo le, wǒ zhǐhǎo zuò huǒchē guòlái le. Wèn: Nǚ de wèishénme lái wǎn le? | Nam: Sao giờ mới tới? Nữ: Đừng nhắc, sương mù làm hủy chuyến, đành đi tàu. Hỏi: Sao đến muộn? | Nguyên nhân trực tiếp là do 航班取消了 /hángbān qǔxiāo le/ (chuyến bay bị hủy do sương mù). |
17 | D. 理发师 /Lǐfàshī/ Thợ cắt tóc | 女:今年流行短发,我想把头发剪短了。 男:好的,我先帮您设计一下。 问:男的最可能是做什么的? | Nǚ: Jīnián liúxíng duǎnfà, wǒ xiǎng bǎ tóufà jiǎn duǎn le. Nán: Hǎo de, wǒ xiān bāng nín shèjì yīxià. Wèn: Nán de zuì kěnéng shì zuò shénme de? | Nữ: Năm nay mốt tóc ngắn, muốn cắt ngắn. Nam: Được, để tôi thiết kế giúp. Hỏi: Nam làm nghề gì? | Lời đáp 帮您设计一下 /bāng nín shèjì yīxià/ (thiết kế kiểu tóc cho khách) → người nam là thợ cắt tóc. |
18 | A. 吃早饭 /Chī zǎofàn/ Ăn sáng | 男:算了,我早饭不吃了。 女:那怎么行?早饭不吃,营养跟不上,会影响健康的。 问:女的认为男的应该怎么做? | Nán: Suàn le, wǒ zǎofàn bù chī le. Nǚ: Nà zěnme xíng? Zǎofàn bù chī, yíngyǎng gēnbushàng, huì yǐngxiǎng jiànkāng de. Wèn: Nǚ de rènwéi nán de yīnggāi zěnme zuò? | Nam: Thôi không ăn sáng nữa. Nữ: Sao được, không ăn hại sức khỏe. Hỏi: Người nữ nghĩ người nam nên làm gì? | Nữ phản đối việc bỏ bữa và chỉ ra tác hại sức khỏe, ngụ ý khuyên người nam phải ăn sáng. |
19 | C. 价格可以再谈 /Jiàgé kěyǐ zài tán/ Giá cả có thể bàn lại | 女:你们的产品确实挺好的,只是价钱上能不能再便宜些? 男:你们想要多少?如果数量多的话,价格当然可以再商量。 问:男的是什么意思? | Nǚ: Nǐmen de chǎnpǐn quèshí tǐng hǎo de, zhǐshì jiàqian shàng néng bùnéng zài piányi xiē? Nán: Nǐmen xiǎng yào duōshǎo? Rúguǒ shùliàng duō de huà, jiàgé dāngrán kěyǐ zài shāngliang. Wèn: Nán de shì shénme yìsi? | Nữ: Sản phẩm tốt, giá rẻ hơn chút được không? Nam: Lấy bao nhiêu? Nếu nhiều thì thương lượng. Hỏi: Ý người nam? | Từ 商量 /shāngliang/ (thương lượng/bàn bạc) đồng nghĩa với 价格可以再谈. |
20 | C. 睡眠不好 /Shuìmián bù hǎo/ Giấc ngủ không tốt | 男:你的失眠好些了么? 女:还是睡不好,今天打算去看看中医,买些中药试试。 问:关于女的,可以知道什么? | Nán: Nǐ de shīmián hǎo xiē le me? Nǚ: Háishì shuì bù hǎo, jīntiān dǎsuàn qù kànkan Zhōngyī, mǎi xiē Zhōngyào shìshi. Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Bệnh mất ngủ đỡ chưa? Nữ: Vẫn không ngủ ngon, nay định đi khám Đông y. Hỏi: Về người nữ? | Cô ấy bị 失眠 /shīmián/ (mất ngủ). |
1.2. Câu 21 - 45: Nghe hội thoại dài
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
21 | B. 没带相机 /Méi dài xiàngjī/ Không mang theo máy ảnh. | 女:这儿的风景很漂亮,真后悔没带相机。 男:用手机拍啊,你的手机不是能照相吗? 女:能是能,但效果跟相机没法儿比。 男:那也比没有好啊,要我帮你拍吗? 问:女的后悔什么? | Nǚ: Zhèr de fēngjǐng hěn piàoliang, zhēn hòuhuǐ méi dài xiàngjī. Nán: Yòng shǒujī pāi a, nǐ de shǒujī bú shì néng zhàoxiàng ma? Nǚ: Néng shì néng, dàn xiàoguǒ gēn xiàngjī méi fǎr bǐ. Nán: Nà yě bǐ méiyǒu hǎo a, yào wǒ bāng nǐ pāi ma? Wèn: Nǚ de hòuhuǐ shénme? | Nữ: Phong cảnh ở đây rất đẹp, thật hối hận vì không mang máy ảnh. Nam: Dùng điện thoại chụp đi, điện thoại của bạn chẳng phải chụp được sao? Nữ: Chụp thì chụp được, nhưng chất lượng không thể bằng máy ảnh. Nam: Dù sao cũng còn hơn không có. Để tôi chụp giúp nhé? Hỏi: Người nữ hối hận điều gì? | 后悔 /hòuhuǐ/: hối hận; 没带相机 /méi dài xiàngjī/: không mang máy ảnh → người nữ tiếc vì quên mang máy ảnh. |
22 | A. 只招聘一人 /Zhǐ zhāopìn yī rén/ Chỉ tuyển một người | 男:你应聘的那家公司有消息了吗? 女:上周参加了一个考试,说这周五还有一个考试。 男:那看来很有希望,他们打算招几个人啊? 女:就一个,我得再好好儿准备一下。 问:根据对话,可以知道什么? | Nán: Nǐ yìngpìn de nà jiā gōngsī yǒu xiāoxi le ma? Nǚ: Shàng zhōu cānjiā le yí ge kǎoshì, shuō zhè zhōuwǔ hái yǒu yí ge kǎoshì. Nán: Nà kànlái hěn yǒu xīwàng, tāmen dǎsuàn zhāo jǐ ge rén a? Nǚ: Jiù yí ge, wǒ děi zài hǎohāor zhǔnbèi yíxià. Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Công ty bạn ứng tuyển có tin gì chưa? Nữ: Tuần trước tôi thi một vòng, thứ Sáu tuần này còn một vòng nữa. Nam: Vậy có vẻ rất có hy vọng, họ định tuyển mấy người? Nữ: Chỉ một người thôi, tôi phải chuẩn bị kỹ hơn nữa. Hỏi: Theo hội thoại, có thể biết điều gì? | 招聘 /zhāopìn/: tuyển dụng; 就一个 /jiù yí ge/: chỉ một người → công ty chỉ tuyển một vị trí. |
23 | A. 银行 /Yínháng/ Ngân hàng | 女:先生,您好,您要办理什么业务? 男:你好,我要存一些钱。 女:好,请您先在这儿取一个号,对,就这儿。 男:三十七号,我前面还有几个人? 女:只有两位,请您坐这边稍等一下。 问:他们现在在哪里? | Nǚ: Xiānsheng, nín hǎo, nín yào bànlǐ shénme yèwù? Nán: Nǐ hǎo, wǒ yào cún yìxiē qián. Nǚ: Hǎo, qǐng nín xiān zài zhèr qǔ yí ge hào. Nán: Sānshíqī hào, wǒ qiánmiàn hái yǒu jǐ ge rén? Nǚ: Zhǐyǒu liǎng wèi, qǐng nín zuò zhèbiān shāo děng yíxià. Wèn: Tāmen xiànzài zài nǎlǐ? | Nữ: Xin chào ông, ông muốn làm giao dịch gì? Nam: Tôi muốn gửi một ít tiền. Nữ: Vâng, mời ông lấy số trước. Nam: Số 37, phía trước tôi còn mấy người? Nữ: Chỉ còn hai người, mời ông ngồi đợi một lát. Hỏi: Họ đang ở đâu? | 办理业务 /bànlǐ yèwù/: làm giao dịch; 存钱 /cún qián/: gửi tiền; 取号 /qǔ hào/: lấy số thứ tự → đây là ngân hàng. |
24 | D. 出租车公司 /Chūzūchē gōngsī/ Công ty taxi | 男:怎么办啊?刚才坐出租车的时候,我把包儿忘在车上了。 女:什么?那你跟司机要发票了吗? 男:要了,在这儿呢。 女:那就好,发票上有出租车公司的电话,你现在就打。 问:男的要给谁打电话? | Nán: Zěnmebàn a? Gāngcái zuò chūzūchē de shíhou, wǒ bǎ bāor wàng zài chē shàng le. Nǚ: Shénme? Nà nǐ gēn sījī yào fāpiào le ma? Nán: Yào le, zài zhèr ne. Nǚ: Nà jiù hǎo, fāpiào shàng yǒu chūzūchē gōngsī de diànhuà, nǐ xiànzài jiù dǎ. Wèn: Nán de yào gěi shéi dǎ diànhuà? | Nam: Làm sao đây? Lúc nãy đi taxi tôi để quên túi trên xe rồi. Nữ: Thế anh có lấy hóa đơn không? Nam: Có, đây này. Nữ: Tốt rồi, trên hóa đơn có số điện thoại của công ty taxi, anh gọi ngay đi. Hỏi: Người nam sẽ gọi cho ai? | 发票 /fāpiào/: hóa đơn; 出租车公司 /chūzūchē gōngsī/: công ty taxi → anh ấy sẽ gọi cho công ty taxi để tìm lại túi. |
25 | B. 自己看见的 /Zìjǐ kànjiàn de/ Tự mình nhìn thấy | 女:喂?你最近是不是常去打排球? 男:你怎么知道的? 女:这几天我路过操场,有两次看到你在那儿打排球。 男:怪不得,你什么时候有空,我们一起去打好不好? 问:女的是怎么知道的? | Nǚ: Wèi? Nǐ zuìjìn shì bú shì cháng qù dǎ páiqiú? Nán: Nǐ zěnme zhīdào de? Nǚ: Zhè jǐ tiān wǒ lùguò cāochǎng, yǒu liǎng cì kàndào nǐ zài nàr dǎ páiqiú. Nán: Guàibude, nǐ shénme shíhou yǒu kòng, wǒmen yìqǐ qù dǎ hǎo bù hǎo? Wèn: Nǚ de shì zěnme zhīdào de? | Nữ: Dạo này anh có thường đi chơi bóng chuyền không? Nam: Sao em biết? Nữ: Mấy hôm nay em đi ngang sân vận động, hai lần nhìn thấy anh chơi bóng chuyền ở đó. Nam: Thảo nào. Khi nào em rảnh thì chúng ta cùng đi nhé? Hỏi: Người nữ biết bằng cách nào? | 看到 /kàndào/: nhìn thấy; 路过操场 /lùguò cāochǎng/: đi ngang sân vận động → người nữ tự mình nhìn thấy, không phải nghe người khác nói. |
26 | B. 家人 /Jiārén/ Người thân, gia đình | 男:获得了今年的科技进步奖,您现在最想说的是什么? 女:感谢大家对我的肯定与鼓励。没有大家的支持与帮助,我是无法取得这样的成绩的。 男:那您最想感谢的人是谁? 女:最想感谢的,是我的家人。 问:女的最想感谢谁? | Nán: Huòdé le jīnnián de Kējì Jìnbù Jiǎng, nín xiànzài zuì xiǎng shuō de shì shénme? Nǚ: Gǎnxiè dàjiā duì wǒ de kěndìng yǔ gǔlì. Méiyǒu dàjiā de zhīchí yǔ bāngzhù, wǒ shì wúfǎ qǔdé zhèyàng de chéngjì de. Nán: Nà nín zuì xiǎng gǎnxiè de rén shì shéi? Nǚ: Zuì xiǎng gǎnxiè de, shì wǒ de jiārén. Wèn: Nǚ de zuì xiǎng gǎnxiè shéi? | Nam: Chị vừa giành Giải thưởng Tiến bộ Khoa học kỹ thuật năm nay, bây giờ chị muốn nói điều gì nhất? Nữ: Cảm ơn mọi người đã ghi nhận và động viên tôi. Nếu không có sự giúp đỡ và ủng hộ của mọi người thì tôi không thể đạt được thành tích như hôm nay. Nam: Vậy chị muốn cảm ơn ai nhất? Nữ: Người tôi muốn cảm ơn nhất là gia đình. | 肯定 /kěndìng/: ghi nhận, công nhận; 鼓励 /gǔlì/: động viên; 家人 /jiārén/: người thân, gia đình → người nữ nói rõ người muốn cảm ơn nhất là gia đình. |
27 | B. 开车 /Kāichē/ Lái xe | 女:我们十点之前可以到家吗? 男:按照这个速度,应该没问题,只要你带着进门的钥匙。 女:高速公路上,你还是开慢点儿吧,注意安全。 男:好的,我们争取十点前到家。 问:男的正在做什么? | Nǚ: Wǒmen shí diǎn zhīqián kěyǐ dào jiā ma? Nán: Ànzhào zhège sùdù, yīnggāi méi wèntí, zhǐyào nǐ dàizhe jìnmén de yàoshi. Nǚ: Gāosù gōnglù shàng, nǐ háishi kāi màn diǎnr ba, zhùyì ānquán. Nán: Hǎo de, wǒmen zhēngqǔ shí diǎn qián dào jiā. Wèn: Nán de zhèngzài zuò shénme? | Nữ: Chúng ta có thể về đến nhà trước 10 giờ không? Nam: Với tốc độ này thì chắc không vấn đề gì, miễn là em mang chìa khóa. Nữ: Trên đường cao tốc anh cứ lái chậm một chút nhé, chú ý an toàn. Nam: Được, chúng ta cố gắng về trước 10 giờ. | 高速公路 /gāosù gōnglù/: đường cao tốc; 开慢点儿 /kāi màn diǎnr/: lái chậm một chút → người nam đang lái xe. |
28 | C. 女的很了解刘洋 /Nǚ de hěn liǎojiě Liú Yáng/ Người nữ rất hiểu Lưu Dương | 男:和出版社合作的事儿,交给谁去办比较好? 女:要我说的话,恐怕没有比刘洋更合适的人了吧。 男:你确定?你觉得她合适? 女:是的,我确定。她来公司都快五年了,我了解她的能力。 问:根据对话,可以知道什么? | Nán: Hé chūbǎnshè hézuò de shìr, jiāo gěi shéi qù bàn bǐjiào hǎo? Nǚ: Yào wǒ shuō de huà, kǒngpà méiyǒu bǐ Liú Yáng gèng héshì de rén le ba. Nán: Nǐ quèdìng? Nǐ juéde tā héshì? Nǚ: Shì de, wǒ quèdìng. Tā lái gōngsī dōu kuài wǔ nián le, wǒ liǎojiě tā de nénglì. Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Việc hợp tác với nhà xuất bản nên giao cho ai làm thì tốt? Nữ: Theo tôi thì không ai phù hợp hơn Lưu Dương. Nam: Chắc chứ? Cô thấy cô ấy phù hợp à? Nữ: Chắc chắn. Cô ấy vào công ty gần 5 năm rồi, tôi hiểu năng lực của cô ấy. | 出版社 /chūbǎnshè/: nhà xuất bản; 了解 /liǎojiě/: hiểu rõ; 能力 /nénglì/: năng lực → người nữ khẳng định mình hiểu rõ năng lực của Lưu Dương. |
29 | A. 会做饭 /Huì zuòfàn/ Biết nấu ăn | 女:不用送了,赶紧回去吧,家里还有别的客人呢。 男:没关系,已经出来了,就送到公交站吧。 女:没想到,你还会做饭,而且味道很好。 男:在这方面我还是有自信的,那个麻辣豆腐做得好吧? 问:关于男的,下列哪项正确? | Nǚ: Búyòng sòng le, gǎnjǐn huíqù ba, jiālǐ hái yǒu bié de kèrén ne. Nán: Méiguānxi, yǐjīng chūlái le, jiù sòng dào gōngjiāozhàn ba. Nǚ: Méixiǎngdào, nǐ hái huì zuòfàn, érqiě wèidào hěn hǎo. Nán: Zài zhè fāngmiàn wǒ háishi yǒu zìxìn de, nàge málà dòufu zuò de hǎo ba? Wèn: Guānyú nán de, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Nữ: Không cần tiễn nữa đâu, mau về đi, trong nhà vẫn còn khách. Nam: Không sao, đã ra đây rồi thì để tôi tiễn đến trạm xe buýt. Nữ: Không ngờ anh còn biết nấu ăn, lại còn nấu rất ngon. Nam: Về khoản này thì tôi khá tự tin, món đậu phụ Ma Po ngon chứ? | 会做饭 /huì zuòfàn/: biết nấu ăn; 有自信 /yǒu zìxìn/: tự tin; 麻辣豆腐 /málà dòufu/: đậu phụ cay Tứ Xuyên → người nam biết nấu ăn và còn khá tự tin về tay nghề. |
30 | B. 下周一二 /Xià zhōu yī èr/ Thứ Hai hoặc thứ Ba tuần sau | 男:大夫您好,我妻子的情况怎么样? 女:手术很成功,她恢复得很快,过两天,下周一二就可以出院了。 男:太好了!太谢谢您了! 女:不客气。 问:他妻子什么时候可以出院? | Nán: Dàifu nín hǎo, wǒ qīzi de qíngkuàng zěnmeyàng? Nǚ: Shǒushù hěn chénggōng, tā huīfù de hěn kuài, guò liǎng tiān, xià zhōu yī èr jiù kěyǐ chūyuàn le. Nán: Tài hǎo le! Tài xièxie nín le! Nǚ: Bú kèqi. Wèn: Tā qīzi shénme shíhou kěyǐ chūyuàn? | Nam: Bác sĩ ơi, tình hình của vợ tôi thế nào rồi? Nữ: Ca phẫu thuật rất thành công, cô ấy hồi phục rất nhanh. Hai ngày nữa, khoảng thứ Hai hoặc thứ Ba tuần sau là có thể xuất viện. Nam: Tuyệt quá! Cảm ơn bác sĩ rất nhiều! Nữ: Không có gì. Hỏi: Khi nào vợ anh ấy có thể xuất viện? | 手术 /shǒushù/: phẫu thuật; 恢复 /huīfù/: hồi phục; 出院 /chūyuàn/: xuất viện; 下周一二 /xià zhōu yī èr/: thứ Hai hoặc thứ Ba tuần sau → đây là thời gian bác sĩ thông báo có thể xuất viện. |
31 | B. 开会 /Kāihuì/ Đi họp | 女:杨老师,我明天要去北京参加一个会议,飞机上午十点到。我想先去看看您。您明天方便吗? 男:非常欢迎!我明天没有什么安排。你能来我特别高兴。到时候我去机场接你吧? 女:不用了,谢谢您,我自己能行。不知道北京现在的天气怎么样? 男:我们这儿可不像香港,挺冷的。 女:有多冷? 男:今天最高气温只有五度,听说明天有大风,比今天还冷。 女:这么冷啊? 男:嗯,你一定要多穿点儿衣服,别感冒了。 女:好的,谢谢您,那我们明天见。 男:好的,再见。 女的来北京做什么?
| Nǚ: Yáng lǎoshī, wǒ míngtiān yào qù Běijīng cānjiā yí ge huìyì, fēijī shàngwǔ shí diǎn dào. Wǒ xiǎng xiān qù kànkan nín. Nín míngtiān fāngbiàn ma? Nán: Fēicháng huānyíng! Wǒ míngtiān méiyǒu shénme ānpái. Nǐ néng lái wǒ tèbié gāoxìng. Dàoshíhou wǒ qù jīchǎng jiē nǐ ba? Nǚ: Búyòng le, xièxie nín, wǒ zìjǐ néng xíng. Bù zhīdào Běijīng xiànzài de tiānqì zěnmeyàng? Nán: Wǒmen zhèr kě bù xiàng Xiānggǎng, tǐng lěng de. Nǚ: Yǒu duō lěng? Nán: Jīntiān zuìgāo qìwēn zhǐyǒu wǔ dù, tīngshuō míngtiān yǒu dàfēng, bǐ jīntiān hái lěng. Nǚ: Zhème lěng a? Nán: Ńg, nǐ yídìng yào duō chuān diǎnr yīfu, bié gǎnmào le. Nǚ: Hǎo de, xièxie nín, nà wǒmen míngtiān jiàn. Nán: Hǎo de, zàijiàn. Wèn: Nǚ de lái Běijīng zuò shénme? | Nữ: Thầy Dương, ngày mai em sẽ đến Bắc Kinh để tham dự một hội nghị. Máy bay sẽ hạ cánh lúc 10 giờ sáng. Em muốn ghé thăm thầy trước. Ngày mai thầy có tiện không ạ? Nam: Rất hoan nghênh! Ngày mai thầy không có kế hoạch gì cả. Em đến thì thầy rất vui. Đến lúc đó để thầy ra sân bay đón em nhé? Nữ: Không cần đâu ạ, cảm ơn thầy. Em tự đi được. Không biết thời tiết ở Bắc Kinh bây giờ thế nào nhỉ? Nam: Chỗ thầy không giống Hồng Kông đâu, khá lạnh đấy. Nữ: Lạnh đến mức nào ạ? Nam: Hôm nay nhiệt độ cao nhất chỉ có 5°C, nghe nói ngày mai sẽ có gió lớn, còn lạnh hơn hôm nay. Nữ: Lạnh vậy sao? Nam: Ừ, em nhất định phải mặc thêm quần áo nhé, đừng để bị cảm. Nữ: Vâng, cảm ơn thầy. Vậy hẹn gặp thầy vào ngày mai. Nam: Được, tạm biệt. Hỏi: Người nữ đến Bắc Kinh để làm gì? | 参加会议 /cānjiā huìyì/: tham gia hội nghị, họp; 会议 /huìyì/: hội nghị → người nữ đến Bắc Kinh để tham dự hội nghị. |
32 | D. 比今天冷 /Bǐ jīntiān lěng/ Lạnh hơn hôm nay | (Cùng hội thoại câu 31) 明天天气怎么样? | Wèn: Míngtiān tiānqì zěnmeyàng? | Hỏi: Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào? | 有大风 /yǒu dàfēng/: có gió lớn; 比今天还冷 /bǐ jīntiān hái lěng/: còn lạnh hơn hôm nay. |
33 | B. 同事 /Tóngshì/ Đồng nghiệp | 女:小王,怎么最近在车站看不到你了? 男:我买汽车了,现在每天开车上班,所以不用挤公共汽车了。 女:你买车了?太好了。开车上班的感觉不错吧? 男:刚开始的时候挺紧张的,开得很慢,车一多就害怕,现在好多了。 女:慢慢就习惯了。那下周末咱公司去郊区玩你就可以自己开车去了。 男:我还没有开车去过郊区呢,那条路也不熟,我还是想坐公司的车去。 女:是,还是坐车轻松。你忙吧,张经理还在等着看这份文件呢,我现在给他送过去。 男:那好,咱们有时间再聊。 说话人是什么关系? | Nǚ: Xiǎo Wáng, zěnme zuìjìn zài chēzhàn kànbudào nǐ le? Nán: Wǒ mǎi qìchē le, xiànzài měitiān kāichē shàngbān, suǒyǐ búyòng jǐ gōnggòng qìchē le. Nǚ: Nǐ mǎi chē le? Tài hǎo le. Kāichē shàngbān de gǎnjué búcuò ba? Nán: Gāng kāishǐ de shíhou tǐng jǐnzhāng de, kāi de hěn màn, chē yì duō jiù hàipà, xiànzài hǎoduō le. Nǚ: Mànmàn jiù xíguàn le. Nà xià zhōumò zán gōngsī qù jiāoqū wán, nǐ jiù kěyǐ zìjǐ kāichē qù le. Nán: Wǒ hái méiyǒu kāichē qù guò jiāoqū ne, nà tiáo lù yě bú shú, wǒ háishi xiǎng zuò gōngsī de chē qù. Nǚ: Shì, háishi zuò chē qīngsōng. Nǐ máng ba, Zhāng jīnglǐ hái zài děngzhe kàn zhè fèn wénjiàn ne, wǒ xiànzài gěi tā sòng guòqù. Nán: Nà hǎo, zánmen yǒu shíjiān zài liáo. Wèn: Shuōhuàrén shì shénme guānxi? | Nữ: Tiểu Vương, sao dạo này tôi không còn thấy anh ở bến xe nữa? Nam: Tôi mua ô tô rồi. Bây giờ ngày nào cũng lái xe đi làm nên không cần chen chúc trên xe buýt nữa. Nữ: Anh mua xe rồi à? Tuyệt quá! Cảm giác lái xe đi làm chắc thích lắm nhỉ? Nam: Lúc mới bắt đầu thì khá căng thẳng, tôi lái rất chậm, hễ xe đông là sợ. Bây giờ thì đỡ hơn nhiều rồi. Nữ: Rồi sẽ quen thôi. Cuối tuần sau công ty mình đi chơi ngoại ô, lúc đó anh có thể tự lái xe đi rồi. Nam: Tôi vẫn chưa từng tự lái xe đến ngoại ô, cũng không quen đường ở đó, nên tôi vẫn muốn đi xe của công ty. Nữ: Đúng vậy, đi xe vẫn nhàn hơn. Anh làm việc tiếp đi nhé, Giám đốc Trương vẫn đang đợi xem tài liệu này, bây giờ tôi mang qua cho ông ấy. Nam: Được rồi, khi nào có thời gian chúng ta nói chuyện tiếp nhé. Hỏi: Hai người nói chuyện có mối quan hệ gì? | 咱公司 /zán gōngsī/: công ty chúng ta; 张经理 /Zhāng jīnglǐ/: Giám đốc Trương; 文件 /wénjiàn/: tài liệu → họ cùng làm trong một công ty. |
34 | C. 去郊区玩 /Qù jiāoqū wán/ Đi chơi vùng ngoại ô | (Cùng hội thoại câu 33) 男的下周末要做什么? | Wèn: Nán de xià zhōumò yào zuò shénme?
| Hỏi: Cuối tuần sau người nam sẽ làm gì? | 下周末咱公司去郊区玩 /xià zhōumò zán gōngsī qù jiāoqū wán/: cuối tuần sau công ty đi chơi ngoại ô → người nam cũng sẽ đi ngoại ô cùng công ty. |
35 | D. 办公室 /Bàngōngshì/ Văn phòng | (Như câu 33) 这段对话最可能发生在什么地方? | (Như câu 33) Wèn: Zhè duàn duìhuà zuì kěnéng fāshēng zài shénme dìfang? | (Như câu 33) Hỏi: Cuộc đối thoại này có khả năng diễn ra ở đâu? | 张经理 /Zhāng jīnglǐ/: giám đốc Trương; 文件 /wénjiàn/: tài liệu; 送文件 /sòng wénjiàn/: mang tài liệu → bối cảnh là văn phòng. |
36 | C. 一个好朋友 /Yí ge hǎo péngyou/ Một người bạn thân | 大学毕业以后,李丽和好朋友陈慧一起找了一套房子,房费一人出一半儿,既省钱又可以有个伴儿,挺好的。可现在陈慧有了男朋友,李丽就觉得不方便了,想找个房子搬出去。两个月过去了,她跑了很多地方,还是没有找到合适的。不是房子太差,就是地方太远,不然就是价钱太贵。李丽说,现在找房子比找男朋友还难。 李丽现在和谁住在一起? | Dàxué bìyè yǐhòu, Lǐ Lì hé hǎo péngyou Chén Huì yìqǐ zhǎo le yí tào fángzi, fángfèi yì rén chū yí bànr, jì shěngqián yòu kěyǐ yǒu ge bànr, tǐng hǎo de. Kě xiànzài Chén Huì yǒu le nán péngyou, Lǐ Lì jiù juéde bù fāngbiàn le, xiǎng zhǎo ge fángzi bān chūqù. Liǎng ge yuè guòqù le, tā pǎo le hěn duō dìfang, háishi méiyǒu zhǎodào héshì de. Bú shì fángzi tài chà, jiù shì dìfang tài yuǎn, bùrán jiù shì jiàqián tài guì. Lǐ Lì shuō, xiànzài zhǎo fángzi bǐ zhǎo nán péngyou hái nán. Wèn: Lǐ Lì xiànzài hé shéi zhù zài yìqǐ? | Sau khi tốt nghiệp đại học, Lý Lệ và bạn thân Trần Huệ cùng thuê một căn nhà, mỗi người trả một nửa tiền thuê, vừa tiết kiệm vừa có bạn ở cùng. Nhưng bây giờ Trần Huệ đã có bạn trai nên Lý Lệ cảm thấy không tiện, muốn tìm nhà khác để chuyển đi. Đã hai tháng trôi qua, cô tìm rất nhiều nơi nhưng vẫn chưa tìm được căn phù hợp. Hoặc nhà quá tệ, hoặc quá xa, hoặc giá quá đắt. Lý Lệ nói rằng bây giờ tìm nhà còn khó hơn tìm bạn trai. Hỏi: Hiện nay Lý Lệ đang sống cùng ai? | 好朋友 /hǎo péngyou/: bạn thân; 一起找了一套房子 /yìqǐ zhǎo le yí tào fángzi/: cùng thuê một căn nhà → hiện tại cô sống cùng bạn thân Trần Huệ. |
37 | A. 觉得不方便 /Juéde bù fāngbiàn/ Cảm thấy không tiện | (Cùng đoạn văn trên) 李丽为什么要找房子? | Wèn: Lǐ Lì wèishénme yào zhǎo fángzi? | Hỏi: Vì sao Lý Lệ muốn tìm nhà? | 觉得不方便 /juéde bù fāngbiàn/: cảm thấy không tiện; 陈慧有了男朋友 /Chén Huì yǒu le nán péngyou/: Trần Huệ đã có bạn trai → vì sống chung không còn tiện nên cô muốn chuyển đi. |
38 | D. 还没找到合适的房子 /Hái méi zhǎodào héshì de fángzi/ Vẫn chưa tìm được căn nhà phù hợp | (Cùng đoạn văn trên) 关于李丽,下列哪项正确? | Wèn: Guānyú Lǐ Lì, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Hỏi: Về Lý Lệ, nhận định nào dưới đây đúng? | 还没有找到合适的 /hái méiyǒu zhǎodào héshì de/: vẫn chưa tìm được thứ phù hợp; 不是……就是……不然就是…… /bú shì... jiù shì... bùrán jiù shì.../: hoặc là... hoặc là... hoặc là... → cô vẫn chưa tìm được căn nhà phù hợp. |
39 | A. 要求严格 /Yāoqiú yángé/ Yêu cầu rất nghiêm khắc | 有一位母亲,平时对孩子教育很严格。有一次她感冒了,嗓子很疼,不能说话。儿子不知道妈妈不能说话,回到家,一见到母亲就开始说个不停,说老师今天批评他,说来说去都是老师不对,自己完全正确。妈妈听了孩子的话,也明白了事情的经过,认为是儿子不对,这时她很想批评儿子,但因为嗓子很疼,说不出话来,所以她只是睁大眼睛看着儿子。儿子说了很久,终于说完了,然后又说了一句:“妈妈,谢谢您!”她听了很意外,不知道儿子为什么这么说。儿子又加了一句:“谢谢您,今天听我说了那么多,没批评我。”第二天,儿子回来对妈妈说:“妈妈,昨天您虽然什么也没说,但是我已经明白了,是我错了,我已经向老师道歉了。” 母亲平时对儿子怎么样? | Yǒu yī wèi mǔ qīn, píng shí duì hái zi jiào yù hěn yán gé. Yǒu yī cì tā gǎn mào le, sǎng zi hěn téng, bù néng shuō huà. Ér zi bù zhī dào m妈妈 bù néng shuō huà, huí dào jiā, yī jiàn dào mǔ qīn jiù kāi shǐ shuō gè bù tíng, shuō lǎo shī jīn tiān pī píng tā, shuō lái shuō qù dōu shì lǎo shī bù duì, zì jǐ wán quán zhèng què. Māmā tīng le hái zi de huà, yě míng bái le shì qíng de jīng guò, rèn wéi shì ér zi bù duì, zhè shí tā hěn xiǎng pī píng ér zi, dàn yīn wèi sǎng zi hěn téng, shuō bù chū huà lái, suǒ yǐ tā zhǐ shì zhēng dà yǎn jīng kàn zhe ér zi. Ér zi shuō le hěn jiǔ, zhōng yú shuō wán le, rán hòu yòu shuō le yī jù: “Māmā, xiè xiè nín!” Tā tīng le hěn yì wài, bù zhī dào ér zi wèi shén me zhè me shuō. Ér zi yòu jiā le yī jù: “Xiè xiè nín, jīn tiān tīng wǒ shuō le nà me duō, méi pī píng wǒ.” Dì èr tiān, ér zi huí lái duì māmā shuō: “Māmā, zuó tiān nín suī rán shén me yě méi shuō, dàn shì wǒ yǐ jīng míng bái le, shì wǒ cuò le, wǒ yǐ jīng xiàng lǎo shī dào qiàn le. Wèn: Mǔqīn píngshí duì érzi zěnmeyàng? | Có một người mẹ, bình thường giáo dục con rất nghiêm khắc. Một lần bà bị cảm, đau họng nên không thể nói chuyện. Cậu con trai không biết mẹ bị mất tiếng, vừa về đến nhà đã nói không ngừng, kể rằng hôm nay bị thầy giáo phê bình và cho rằng hoàn toàn là lỗi của thầy. Người mẹ nghe xong hiểu toàn bộ sự việc, biết con mình sai và rất muốn phê bình con, nhưng vì đau họng nên không nói được, chỉ mở to mắt nhìn con. Cậu bé nói rất lâu rồi cuối cùng nói: "Mẹ, cảm ơn mẹ!" Người mẹ rất ngạc nhiên. Cậu bé nói tiếp: "Cảm ơn mẹ hôm nay đã nghe con nói nhiều như vậy mà không phê bình con." Hôm sau, cậu bé nói với mẹ: "Mẹ, hôm qua tuy mẹ không nói gì, nhưng con đã hiểu là con sai rồi. Con đã xin lỗi thầy giáo." Hỏi: Bình thường người mẹ đối xử với con trai như thế nào? | 教育很严格 /jiàoyù hěn yángé/: giáo dục rất nghiêm khắc; 严格 /yángé/: nghiêm khắc → đây là đặc điểm được nêu ngay đầu đoạn. |
40 | B. 嗓子不舒服 /Sǎngzi bù shūfu/ Cổ họng không khỏe | (Cùng đoạn văn trên) 关于那位母亲,可以知道什么? | Wèn: Guānyú nà wèi mǔqīn, kěyǐ zhīdào shénme? | Hỏi: Về người mẹ đó, có thể biết điều gì? | 感冒 /gǎnmào/: bị cảm; 嗓子很疼 /sǎngzi hěn téng/: đau họng; 不能说话 /bùnéng shuōhuà/: không thể nói → người mẹ bị đau họng nên không nói được. |
41 | D. 一直在听他说 /Yìzhí zài tīng tā shuō/ Luôn lắng nghe cậu ấy nói. | (Cùng đoạn văn) 儿子感谢母亲,是因为母亲怎么样? | Wèn: Érzi gǎnxiè mǔqīn, shì yīnwèi mǔqīn zěnmeyàng? | Hỏi: Cậu con trai cảm ơn mẹ vì điều gì? | 听我说了那么多 /tīng wǒ shuō le nàme duō/: nghe con nói nhiều như vậy; 没批评我 /méi pīpíng wǒ/: không phê bình con → cậu bé cảm ơn mẹ vì mẹ đã lắng nghe mình nói, chứ không phải vì đồng ý hay bênh vực mình. |
42 | C. 吃惊 /Chījīng/ Ngạc nhiên | (Cùng đoạn văn) 儿子感谢母亲,母亲是什么反应? | Wèn: Érzi gǎnxiè mǔqīn, mǔqīn shì shénme fǎnyìng? | Hỏi: Khi con trai cảm ơn, người mẹ có phản ứng như thế nào? | 很意外 /hěn yìwài/: rất bất ngờ; 不知道为什么 /bù zhīdào wèishénme/: không biết vì sao → 意外 đồng nghĩa với 吃惊 (ngạc nhiên). |
43 | B. 作用不大 /Zuòyòng bù dà/ Hiệu quả không lớn | 有个城市为解决垃圾问题而买了许多垃圾桶,但是由于人们不愿意使用垃圾桶,乱扔垃圾的现象仍然十分严重。这个城市为此提出了许多解决办法。第一个办法是:把对乱扔垃圾的人的罚金从二十五元提高到五十元。实行后,收效不大。第二个方法是:增加街道巡逻人员的人数,效果也不明显。后来,有人在垃圾桶上出主意:设计了一个电动垃圾桶,桶上装有一个感应器,每当垃圾丢进桶内,感应器就会有反应而打开录音机,播出一则故事或笑话,其内容每两周换一次。这个设计大受欢迎,结果所有的人不论距离远近,都把垃圾丢进垃圾桶里,城市因而变得干净起来。 提高罚金以后,结果怎么样? | Yǒu gè chéng shì wéi jiě jué lā jī wèn tí ér mǎi le xǔ duō lā jī tǒng, dàn shì yóu yú rén men bù yuàn yì shǐ yòng lā jī tǒng, luàn rēng lā jī de xiàn xiàng réng rán shí fēn yán zhòng. Zhè gè chéng shì wèi cǐ tí chū le xǔ duō jiě jué bàn fǎ. Dì yī gè bàn fǎ shì: Bǎ duì luàn rēng lā jī de rén de fá jīn cóng èr shí wǔ yuán tí gāo dào wǔ shí yuán. Shí xíng hòu, shōu xiào bù dà. Dì èr gè fāng fǎ shì: Zēng jiā jiē dào xún luó rén yuán de rén shù, xiào guǒ yě bù míng xiǎn. Hòu lái, yǒu rén zài lā jī tǒng shàng chū zhǔ yì: Shè jì le yī gè diàn dòng lā jī tǒng, tǒng shàng zhuāng yǒu yī gè gǎn yìng qì, měi dāng lā jī diū jìn tǒng nèi, gǎn yìng qì jiù huì yǒu fǎn yìng ér dǎ kāi lù yīn jī, bō chū yī zé gù shi huò xiào huà, qí nèi róng měi liǎng zhōu huàn yī cì. Zhè gè shè jì dà shòu huān yíng, jié guǒ suǒ yǒu de rén bù lùn jù lí yuǎn jìn, dōu bǎ lā jī diū jìn lā jī tǒng lǐ, chéng shì yīn ér biàn de gān jìng qǐ lái. Wèn: Tígāo fájīn yǐhòu, jiéguǒ zěnmeyàng? | Có một thành phố vì muốn giải quyết vấn đề rác thải nên đã mua rất nhiều thùng rác. Tuy nhiên, do mọi người không muốn sử dụng thùng rác nên tình trạng xả rác bừa bãi vẫn rất nghiêm trọng. Thành phố đã đưa ra nhiều biện pháp. Biện pháp đầu tiên là tăng tiền phạt đối với người xả rác từ 25 tệ lên 50 tệ. Sau khi thực hiện, hiệu quả không lớn. Biện pháp thứ hai là tăng số lượng nhân viên tuần tra trên đường phố nhưng hiệu quả cũng không rõ rệt. Sau đó, có người nghĩ ra cách thiết kế thùng rác điện tử có gắn cảm biến. Mỗi khi có người bỏ rác vào, cảm biến sẽ kích hoạt máy phát một câu chuyện hoặc truyện cười, nội dung được thay đổi hai tuần một lần. Thiết kế này rất được yêu thích, vì vậy mọi người đều bỏ rác đúng nơi quy định và thành phố trở nên sạch hơn. | 收效不大 /shōuxiào bù dà/: hiệu quả không lớn; 作用不大 /zuòyòng bù dà/: tác dụng không lớn → hai cách diễn đạt đồng nghĩa. |
44 | A. 一个笑话 /Yí ge xiàohua/ Một câu chuyện cười | (Cùng đoạn văn trên) 当把垃圾丢进电动垃圾桶后,可能会得到什么? | Wèn: Dāng bǎ lājī diū jìn diàndòng lājītǒng hòu, kěnéng huì dédào shénme? | Hỏi: Sau khi bỏ rác vào thùng rác điện tử, có thể nhận được điều gì? | 播出一则故事或笑话 /bōchū yì zé gùshi huò xiàohua/: phát một câu chuyện hoặc một truyện cười → trong đáp án chỉ có 一个笑话 phù hợp. |
45 | A. 很受欢迎 /Hěn shòu huānyíng/ Rất được yêu thích | (Cùng đoạn văn trên) 关于这种电动垃圾桶,可以知道什么? | Wèn: Guānyú zhè zhǒng diàndòng lājītǒng, kěyǐ zhīdào shénme? | Hỏi: Về loại thùng rác điện tử này, có thể biết điều gì? | 大受欢迎 /dà shòu huānyíng/: rất được hoan nghênh, rất được yêu thích; 内容每两周换一次 /nèiróng měi liǎng zhōu huàn yí cì/: nội dung được thay đổi hai tuần một lần (không phải thay thùng rác). |

2. Đáp án phần Đọc hiểu (阅读)
Phần Đọc hiểu trong đề HSK 5 H51001 gồm 45 câu hỏi, được thực hiện trong khoảng 45 phút. Nội dung phần thi bao gồm 3 dạng bài chính: Điền từ vào chỗ trống, chọn nội dung đồng nhất và đọc hiểu đoạn văn dài. Dưới đây là đáp án kèm giải thích chi tiết cho từng dạng bài.
2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | D. 戴 /dài/: đeo | 太阳眼镜 /tàiyáng yǎnjìng/ nghĩa là "kính râm". Trong tiếng Hán, kính luôn đi với 戴 (đeo). 穿 dùng cho quần áo, 带 nghĩa là mang theo, 挂 nghĩa là treo nên đều không phù hợp. |
47 | A. 皮肤 /pífū/: làn da | Cụm 晒得一身古铜色 /shài de yì shēn gǔtóngsè/ nghĩa là "rám nắng màu đồng". Sau cụm này phải là 皮肤 (làn da), không thể là tóc, cánh tay hay cơ thể. |
48 | C. 充满 /chōngmǎn/: tràn đầy | Đây là cụm cố định 充满活力 /chōngmǎn huólì/: "tràn đầy sức sống". Các đáp án khác không kết hợp với 活力. |
49 | A. 办法 /bànfǎ/: cách, biện pháp | Cấu trúc 一点儿……也没有 /yìdiǎnr... yě méiyǒu/: hoàn toàn không..., chẳng... chút nào. Câu này diễn tả người vợ không có cách nào với sở thích xem bóng đá của chồng. |
50 | A. 好像 /hǎoxiàng/: dường như | 好像没有听到 /hǎoxiàng méiyǒu tīngdào/: dường như không nghe thấy. 好像 được dùng để diễn tả sự phỏng đoán hoặc cảm nhận. |
51 | C. 生气 /shēngqì/: tức giận | Người chồng chỉ chăm chú xem bóng đá, 跟他说话也好像没有听到 /gēn tā shuōhuà yě hǎoxiàng méiyǒu tīngdào/: nói chuyện với anh ấy mà dường như anh ấy không nghe thấy. Sau đó người vợ 哭着回到自己妈妈家 /kūzhe huídào zìjǐ māma jiā/: vừa khóc vừa về nhà mẹ đẻ, cho thấy cô ấy rất tức giận. |
52 | A. 妈妈呢 /māma ne/: Mẹ đâu rồi? | Cô ấy về nhà mẹ đẻ nhưng chỉ thấy bố đang xem bóng đá. Sau đó bố trả lời 回她的妈妈家了 /huí tā de māma jiā le/: "Mẹ con cũng về nhà bà ngoại rồi." Vì vậy câu hỏi hợp lý nhất là mẹ đâu rồi. |
53 | A. 挡住了路 /dǎngzhù le lù/: chắn mất đường đi | Đoạn văn nói trước cửa nhà Ngu Công có hai ngọn núi nên 全家人出门都很不方便 /quánjiā rén chūmén dōu hěn bù fāngbiàn/: cả nhà đi lại rất bất tiện. Nguyên nhân là hai ngọn núi chắn đường đi. |
54 | D. 赞成 /zànchéng/: tán thành | Sau khi Ngu Công đề nghị dời núi, 只有他的妻子没有信心 /zhǐyǒu tā de qīzi méiyǒu xìnxīn/: chỉ có vợ ông không có lòng tin. Điều đó cho thấy những người còn lại đều đồng ý với ý kiến của ông. |
55 | C. 笑话 /xiàohua/: cười chê | 太傻 /tài shǎ/: quá ngốc. Ông Trí Tẩu cho rằng việc dời núi là điều không thể nên chế giễu Ngu Công. |
56 | D. 成功 /chénggōng/: thành công | Ngu Công nói 人越来越多,山上的石头越来越少 /rén yuèláiyuè duō, shān shàng de shítou yuèláiyuè shǎo/: người sẽ ngày càng nhiều, còn đá trên núi sẽ ngày càng ít. Vì vậy ông tin rằng cuối cùng sẽ thành công. |
57 | C. 欣赏 /xīnshǎng/: thưởng thức, ngắm | Cụm 欣赏窗外的景色 /xīnshǎng chuāngwài de jǐngsè/ nghĩa là "ngắm cảnh bên ngoài cửa sổ". Đây là cách kết hợp rất phổ biến trong tiếng Hán. |
58 | B. 座位必不可少 /zuòwèi bìbùkěshǎo/: Chỗ ngồi là điều không thể thiếu | Đoạn văn dùng chuyến xe buýt để ví với cuộc đời. Ngay sau đó tác giả liên tục nói về việc 有座 /yǒu zuò/ (có chỗ ngồi) và 站着 /zhànzhe/ (đứng), nên muốn 获得舒适与优雅 /huòdé shūshì yǔ yōuyǎ/ thì "chỗ ngồi là điều không thể thiếu". |
59 | D. 幸运 /xìngyùn/: may mắn | Câu sau viết 一上车就有座 /yí shàng chē jiù yǒu zuò/: vừa lên xe đã có chỗ ngồi. Ngay phía dưới còn đối lập với 倒霉 /dǎoméi/: xui xẻo, nên đáp án đúng là "may mắn". |
60 | B. 等待 /děngdài/: chờ đợi | 经历了长长的等待 /jīnglì le chángcháng de děngdài/ nghĩa là "trải qua một khoảng thời gian chờ đợi rất dài". Đến khi có chỗ ngồi thì lại vừa đúng lúc phải xuống xe, mang ý nghĩa cơ hội đến quá muộn. |
2.2. Câu 61 - 70: Chọn một câu có nội dung đúng nhất với đoạn văn cho sẵn
Câu | Đáp án | Giải thích |
61 | D. 电子秤是百货公司的 /Diànzǐ chèng shì bǎihuò gōngsī de/ Cân điện tử là của cửa hàng bách hóa. | Ngay đầu đoạn có câu 百货公司里有一台自动报体重的电子秤 /Bǎihuò gōngsī lǐ yǒu yì tái zìdòng bào tǐzhòng de diànzǐ chèng/: Trong cửa hàng bách hóa có một chiếc cân điện tử. Chiếc cân nói 每次只限一人 /Měi cì zhǐ xiàn yì rén/: "Mỗi lần chỉ một người", khiến người phụ nữ béo rất tức giận. |
62 | C. 入睡时间影响睡眠质量 /Rùshuì shíjiān yǐngxiǎng shuìmián zhìliàng/ Thời gian đi ngủ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. | Ngay câu đầu nêu rõ 要想提高睡眠质量,须注意入睡的时间 /Yàoxiǎng tígāo shuìmián zhìliàng, xū zhùyì rùshuì de shíjiān/: Muốn nâng cao chất lượng giấc ngủ thì cần chú ý thời điểm đi ngủ. Đây là ý chính của cả đoạn. |
63 | C. 客人可以在这儿尝到小吃 /Kèrén kěyǐ zài zhèr chángdào xiǎochī/ Khách có thể thưởng thức các món ăn vặt ở đây. | Đoạn văn cho biết 吃到各种北京传统风味小吃 /Chīdào gèzhǒng Běijīng chuántǒng fēngwèi xiǎochī/: có thể thưởng thức nhiều món ăn truyền thống của Bắc Kinh. Ngoài ra còn được xem 京剧 /Jīngjù/ (Kinh kịch) và 相声 /Xiàngsheng/ (tấu hài). |
64 | A. 西红柿吃法多样 /Xīhóngshì chīfǎ duōyàng/ Cà chua có nhiều cách chế biến. | Đoạn văn viết 生食、煮食都可以 /Shēngshí, zhǔshí dōu kěyǐ/: có thể ăn sống hoặc nấu chín. Trước đây người ta từng nghĩ cà chua có độc, nhưng sau này mới biết giá trị thực phẩm của nó. |
65 | B. 说话时敲筷子不礼貌 /Shuōhuà shí qiāo kuàizi bù lǐmào/ Gõ đũa khi nói chuyện là bất lịch sự. | Đoạn văn nhấn mạnh 不要用筷子敲打碗、盘子以及桌面 /Búyào yòng kuàizi qiāodǎ wǎn, pánzi yǐjí zhuōmiàn/: không được dùng đũa gõ vào bát, đĩa hoặc mặt bàn. Đây là một phép lịch sự quan trọng khi dùng đũa. |
66 | D. 鲨鱼没有人们想像的那么可怕 /Shāyú méiyǒu rénmen xiǎngxiàng de nàme kěpà/ Cá mập không đáng sợ như mọi người tưởng. | Mặc dù phim ảnh thường xây dựng hình ảnh cá mập rất đáng sợ, nhưng 大部分鲨鱼对人类有益无害 /Dàbùfen shāyú duì rénlèi yǒuyì wúhài/: phần lớn cá mập có lợi và không gây hại cho con người. Chỉ một số ít loài mới tấn công người. |
67 | B. 哈尔滨人很喜欢冰灯 /Hā'ěrbīn rén hěn xǐhuan bīngdēng/ Người Cáp Nhĩ Tân rất yêu thích đèn băng. | Triển lãm đèn băng từng 轰动全城 /Hōngdòng quán chéng/: gây tiếng vang khắp thành phố. Sau đó còn hình thành 冰雪节 /Bīngxuě jié/ (Lễ hội Băng tuyết), trở thành lễ hội truyền thống hằng năm của người dân nơi đây. |
68 | D. 女朋友误会他的意思了 /Nǚpéngyou wùhuì tā de yìsi le/ Bạn gái đã hiểu nhầm ý của anh ấy. | Anh ấy định nói mình 忘了带钱包 /Wàng le dài qiánbāo/: quên mang ví để trả tiền. Nhưng mới nói đến 我…… /Wǒ.../ thì cô gái tưởng anh sắp tỏ tình nên đáp 我也爱你 /Wǒ yě ài nǐ/: "Em cũng yêu anh." |
69 | C. 同事们肯定了张华的工作 /Tóngshìmen kěndìng le Zhāng Huá de gōngzuò/ Mọi người đều ghi nhận công việc của Trương Hoa. | Ngay đầu đoạn có câu 他的工作得到了大家的肯定 /Tā de gōngzuò dédào le dàjiā de kěndìng/: công việc của anh ấy được mọi người công nhận. Việc từ chối nghỉ phép chỉ là lập luận hài hước của anh sau đó. |
70 | C. 花木兰的故事被拍成了电影 /Huā Mùlán de gùshi bèi pāi chéng le diànyǐng/ Câu chuyện Hoa Mộc Lan đã được chuyển thể thành phim. | Đoạn văn viết 电影、电视剧也多次重拍 /Diànyǐng, diànshìjù yě duō cì chóngpāi/: câu chuyện đã nhiều lần được dựng thành phim và phim truyền hình. Đồng thời, 史书记载不一 /Shǐshū jìzǎi bù yī/ nghĩa là sử sách ghi chép không thống nhất về năm sinh và quê quán của bà. |
2.3. Câu 71 - 90: Đọc hiểu đoạn văn dài.
Câu | Đáp án | Giải thích |
71 | A. 都没完成 /Dōu méi wánchéng/ Tất cả đều không hoàn thành. | Ban đầu học sinh 先从沙子开始 /Xiān cóng shāzi kāishǐ/: cho cát vào trước. Kết quả 都发现没有足够的空间装所有的石头 /Dōu fāxiàn méiyǒu zúgòu de kōngjiān zhuāng suǒyǒu de shítou/: đều không còn đủ chỗ để cho hết đá vào. |
72 | B. 大东西 /Dà dōngxi/ Đồ lớn | Giáo viên hướng dẫn 先从石头开始,最后再装沙子 /Xiān cóng shítou kāishǐ, zuìhòu zài zhuāng shāzi/: trước tiên cho đá vào, sau đó mới cho cát. Vì đá là vật lớn nên phải xếp trước thì mọi thứ mới vừa chiếc bình. |
73 | C. 先做重要的事 /Xiān zuò zhòngyào de shì/ Làm những việc quan trọng trước. | Đoạn cuối nêu bài học: 如果你的生活先被不重要的事挤满了,那你就无法再装进更大、更重要的事了 /Rúguǒ nǐ de shēnghuó xiān bèi bù zhòngyào de shì jǐmǎn le, nà nǐ jiù wúfǎ zài zhuāng jìn gèng dà, gèng zhòngyào de shì le/. |
74 | B. 挣的钱不多 /Zhèng de qián bù duō/ Kiếm được không nhiều tiền. | Ngay đầu bài có câu 今年公司却没挣到多少钱 /Jīnnián gōngsī què méi zhèng dào duōshao qián/: năm nay công ty không kiếm được bao nhiêu tiền, nên giám đốc lo công nhân sẽ thất vọng. |
75 | D. 不同的卖糖方法影响人的心情 /Bùtóng de màitáng fāngfǎ yǐngxiǎng rén de xīnqíng/ Cách bán kẹo khác nhau ảnh hưởng đến tâm trạng của người mua. | Có người bán 先抓一大把,再一颗一颗减少 /Xiān zhuā yí dà bǎ, zài yì kē yì kē jiǎnshǎo/: lấy một nắm lớn rồi bớt dần. Có người lại 先抓不够重量,然后一颗一颗往上加 /Xiān zhuā bùgòu zhòngliàng, ránhòu yì kē yì kē wǎng shàng jiā/: lấy thiếu rồi thêm từng viên. Dù số lượng như nhau nhưng cách thứ hai khiến khách hàng cảm thấy vui và hài lòng hơn. |
76 | D. 得到了一个月的奖金 /Dédào le yí ge yuè de jiǎngjīn/ Được thưởng một tháng lương. | Ban đầu công nhân nghĩ 没有奖金 /Méiyǒu jiǎngjīn/: sẽ không có tiền thưởng. Sau đó giám đốc thông báo 还是有奖金的!一个月的! /Háishi yǒu jiǎngjīn de! Yí ge yuè de!/: "Vẫn có thưởng! Một tháng!", nên cuối cùng mọi người vẫn nhận được tiền thưởng một tháng. |
77 | C. 使工人得到了安慰 /Shǐ gōngrén dédào le ānwèi/ Khiến công nhân được an ủi. | Giám đốc trước tiên báo tin xấu để mọi người nghĩ có thể mất việc, rồi nói 不能丢掉任何人 /Bùnéng diūdiào rènhé rén/: không sa thải ai. Sau đó còn có thưởng một tháng nên công nhân cảm thấy nhẹ nhõm và vui mừng. |
78 | D. 想让阿凡提帮忙想办法 /Xiǎng ràng Āfántí bāngmáng xiǎng bànfǎ/ Muốn A Phàm Đề giúp nghĩ cách. | Người nghèo bị Ba Y bắt trả tiền chỉ vì 闻到了饭菜的香味 /Wén dào le fàncài de xiāngwèi/: ngửi thấy mùi thơm của thức ăn. Không biết giải quyết thế nào nên đến nhờ A Phàm Đề giúp đỡ. |
79 | C. 穷人闻了巴依饭馆儿菜的香味 /Qióngrén wén le Bāyī fànguǎnr cài de xiāngwèi/ Người nghèo ngửi mùi thức ăn ở quán của Ba Y. | Ba Y cho rằng chỉ cần 闻到了饭菜的香味 /Wén dào le fàncài de xiāngwèi/: ngửi mùi thức ăn cũng phải trả tiền, nên đòi người nghèo thanh toán. |
80 | D. 帮他解决和巴依的问题 /Bāng tā jiějué hé Bāyī de wèntí/ Giúp anh ấy giải quyết chuyện với Ba Y. | A Phàm Đề nói 他欠你的饭菜钱我替他还 /Tā qiàn nǐ de fàncài qián wǒ tì tā huán/: tôi sẽ trả thay tiền thức ăn. Nhưng thực ra ông dùng tiếng leng keng của đồng tiền để trả lại "mùi thức ăn", giải quyết vấn đề rất thông minh. |
81 | A. 穷人的问题解决了 /Qióngrén de wèntí jiějué le/ Vấn đề của người nghèo đã được giải quyết. | Cuối cùng A Phàm Đề nói 我们的账已经算清楚了 /Wǒmen de zhàng yǐjīng suàn qīngchu le/: món nợ của chúng ta đã thanh toán xong, rồi đưa người nghèo rời đi. |
82 | A. 能送弟弟新车 /Néng sòng dìdi xīnchē/ Có thể tặng em trai một chiếc xe mới. | Cậu bé nói 我希望自己能成为送车给弟弟的哥哥 /Wǒ xīwàng zìjǐ néng chéngwéi sòng chē gěi dìdi de gēge/: em hy vọng sau này mình sẽ trở thành người anh có thể tặng em trai một chiếc xe như vậy. |
83 | D. 开车出去玩 /Kāichē chūqù wán/ Lái xe đi dạo. | 兜风 /Dōufēng/ nghĩa là lái xe đi dạo, ngắm cảnh hoặc thư giãn chứ không phải về nhà hay mua xe. |
84 | C. 告诉弟弟以后会送他车 /Gàosu dìdi yǐhòu huì sòng tā chē/ Nói với em trai rằng sau này sẽ tặng em một chiếc xe. | Cậu bé đưa em trai ra xem xe và nói 将来我也会送给你一辆这样的车 /Jiānglái wǒ yě huì sòng gěi nǐ yí liàng zhèyàng de chē/: sau này anh cũng sẽ tặng em một chiếc xe như thế. |
85 | D. 男孩儿的弟弟脚有问题 /Nánháir de dìdi jiǎo yǒu wèntí/ Em trai của cậu bé bị tật ở chân. | Đoạn văn viết 脚有毛病 /Jiǎo yǒu máobing/: chân có vấn đề, vì vậy cậu bé phải dìu em ra ngoài xem xe. |
86 | B. “给”更让人幸福 /"Gěi" gèng ràng rén xìngfú/ Cho đi khiến con người hạnh phúc hơn. | Câu cuối kết luận 给予比接受更幸福 /Jǐyǔ bǐ jiēshòu gèng xìngfú/: cho đi còn hạnh phúc hơn nhận lại. Đây chính là thông điệp của câu chuyện. |
87 | A. 楼上不安静 /Lóushàng bù ānjìng/ Tầng trên quá ồn ào. | Sau khi hàng xóm mua đàn piano, 再好听的钢琴声也只能是噪音 /Zài hǎotīng de gāngqín shēng yě zhǐ néng shì zàoyīn/: dù tiếng đàn hay đến đâu thì vào giờ nghỉ cũng chỉ là tiếng ồn, khiến vợ của người kể ngủ ngày càng ít. |
88 | D. 请主人休息时别弹琴 /Qǐng zhǔrén xiūxi shí bié tánqín/ Xin hàng xóm đừng chơi đàn vào giờ nghỉ. | Người kể chuyện lấy cớ nói chuyện bóng đá rồi khéo léo chuyển sang đàn piano để nhắc hàng xóm 休息时间不要弹琴 /Xiūxi shíjiān búyào tánqín/: đừng chơi đàn vào giờ nghỉ. |
89 | B. 当我要休息的时候 /Dāng wǒ yào xiūxi de shíhou/ Khi tôi muốn nghỉ ngơi. | Người kể nói 我的第一爱好是睡觉 /Wǒ de dì-yī àihào shì shuìjiào/: sở thích số một của tôi là ngủ. Vì vậy câu 第二爱好就…… /Dì-èr àihào jiù.../ hàm ý rằng khi cần ngủ thì việc nghe đàn phải nhường lại. |
90 | A. 很友好 /Hěn yǒuhǎo/ Rất thân thiện. | Sau khi hiểu ý, người hàng xóm lập tức nói 以后,我让她们弹琴时一定关窗户,休息时间不要弹琴 /Yǐhòu, wǒ ràng tāmen tánqín shí yídìng guān chuānghu, xiūxi shíjiān búyào tánqín/: sau này sẽ đóng cửa sổ khi chơi đàn và không chơi vào giờ nghỉ. Điều đó cho thấy ông ấy rất thân thiện và biết tôn trọng người khác. |

3. Đáp án Phần Viết (书写)
Phần Viết trong đề HSK 5 H51001 gồm 10 câu hỏi, với thời gian làm bài khoảng 40 phút. Nội dung phần thi gồm 2 dạng bài: sắp xếp câu và viết đoạn văn dựa trên từ vựng/tranh cho trước. Dưới đây là đáp án và hướng dẫn tham khảo giúp người học kiểm tra bài làm, đồng thời cải thiện khả năng diễn đạt trong tiếng Trung.
3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ thành câu
Câu | Đáp án | Giải thích |
91 | 他偶尔会去健身房锻炼。 /Tā ǒu'ěr huì qù jiànshēnfáng duànliàn./ Anh ấy thỉnh thoảng sẽ đến phòng tập để rèn luyện. | - 偶尔 /Ǒu'ěr/: thỉnh thoảng → trạng ngữ chỉ tần suất. - 会 /Huì/: sẽ → trợ động từ đứng trước động từ chính. - 健身房 /Jiànshēnfáng/: phòng tập gym. - 锻炼 /Duànliàn/: rèn luyện, tập thể dục. - Trật tự câu: Chủ ngữ + Trạng ngữ + Trợ động từ + Địa điểm + Động từ. |
92 | 道歉的时候一定要态度诚恳。 /Dàoqiàn de shíhou yídìng yào tàidu chéngkěn./ Khi xin lỗi nhất định phải có thái độ chân thành. | - 道歉 /Dàoqiàn/: xin lỗi. - 一定要 /Yídìng yào/: nhất định phải. - 态度诚恳 /Tàidu chéngkěn/: thái độ chân thành. - Cấu trúc: Thời gian + 一定要 + Nội dung. |
93 | 春节是一个传统的节日。 /Chūnjié shì yí ge chuántǒng de jiérì./ Tết Nguyên đán là một lễ hội truyền thống. | - 春节 /Chūnjié/: Tết Nguyên đán. - 传统的 /Chuántǒng de/: truyền thống. - 节日 /Jiérì/: ngày lễ. - Mẫu câu: A 是 B → A là B. |
94 | 北京给他留下了深刻的印象。 /Běijīng gěi tā liúxià le shēnkè de yìnxiàng./ Bắc Kinh đã để lại cho anh ấy ấn tượng sâu sắc. | - 给……留下……印象 /Gěi... liúxià... yìnxiàng/: để lại ấn tượng cho ai. - 深刻的印象 /Shēnkè de yìnxiàng/: ấn tượng sâu sắc. - Cấu trúc: A 给 B 留下了 + 印象. |
95 | 雨后常常能看到彩虹。 /Yǔhòu chángcháng néng kàndào cǎihóng./ Sau cơn mưa thường có thể nhìn thấy cầu vồng. | - 雨后 /Yǔhòu/: sau cơn mưa. - 常常 /Chángcháng/: thường xuyên. - 能看到 /Néng kàndào/: có thể nhìn thấy. - 彩虹 /Cǎihóng/: cầu vồng. - Trạng ngữ thời gian thường đứng đầu câu. |
96 | 他已经把日程安排好了。 /Tā yǐjīng bǎ rìchéng ānpái hǎo le./ Anh ấy đã sắp xếp lịch trình xong rồi. | - 已经 /Yǐjīng/: đã. - 把 /Bǎ/: giới từ trong câu chữ 把. - 日程 /Rìchéng/: lịch trình. - 安排好 /Ānpái hǎo/: sắp xếp xong. - Cấu trúc: 把 + Tân ngữ + Động từ + 好 + 了 → hoàn thành một việc. |
97 | 您总共消费198块钱。 /Nín zǒnggòng xiāofèi yì bǎi jiǔshí bā kuài qián./ Tổng cộng quý khách đã chi tiêu 198 tệ. | - 总共 /Zǒnggòng/: tổng cộng. - 消费 /Xiāofèi/: chi tiêu. - 198块钱 /Yì bǎi jiǔshí bā kuài qián/: 198 tệ. - Trật tự: Chủ ngữ + Tổng số + Động từ + Số tiền. |
98 | 他的这段经历有很特殊的意义。 /Tā de zhè duàn jīnglì yǒu hěn tèshū de yìyì./ Quãng trải nghiệm này của anh ấy có ý nghĩa rất đặc biệt. | - 这段经历 /Zhè duàn jīnglì/: quãng trải nghiệm này. - 特殊 /Tèshū/: đặc biệt. - 意义 /Yìyì/: ý nghĩa. - Cấu trúc 有……的意义 /Yǒu... de yìyì/: có ý nghĩa... - Đây là mẫu diễn đạt rất phổ biến trong HSK 5 để đánh giá giá trị của một trải nghiệm hoặc sự việc. |
3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ
Dưới đây là bài mẫu tham khảo giúp bạn hiểu cách triển khai ý và cải thiện kỹ năng viết tiếng Trung.
3.2.1. Câu 99: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ dựa trên 5 từ cho sẵn
- 结账 /jiézhàng/: Thanh toán, trả tiền (hóa đơn) - 干脆 /gāncuì/: Dứt khoát, đơn giản là, thà rằng - 感谢 /gǎnxiè/: Cảm ơn, biết ơn - 临时 /línshí/: Tạm thời, lâm thời - 海鲜 /hǎixiān/: Hải sản |
Bài mẫu: 上个周末,朋友临时邀请我去一家很有名的海鲜餐厅吃饭。我们一边吃饭一边聊天,度过了一个愉快的晚上。结账的时候,我刚拿出钱包,朋友就已经把钱付了。他说这是为了感谢我前段时间对他的帮助。我觉得很感动,干脆邀请他下次再一起吃饭,由我请客。
Pinyin: Shàng ge zhōumò, péngyou línshí yāoqǐng wǒ qù yì jiā hěn yǒumíng de hǎixiān cāntīng chīfàn. Wǒmen yìbiān chīfàn yìbiān liáotiān, dùguò le yí ge yúkuài de wǎnshàng. Jiézhàng de shíhou, wǒ gāng ná chū qiánbāo, péngyou jiù yǐjīng bǎ qián fù le. Tā shuō zhè shì wèile gǎnxiè wǒ qiánduàn shíjiān duì tā de bāngzhù. Wǒ juéde hěn gǎndòng, gāncuì yāoqǐng tā xiàcì zài yìqǐ chīfàn, yóu wǒ qǐngkè.
Dịch nghĩa: Cuối tuần trước, một người bạn đột nhiên mời tôi đến một nhà hàng hải sản nổi tiếng ăn tối. Chúng tôi vừa ăn vừa trò chuyện và đã có một buổi tối rất vui vẻ. Đến lúc thanh toán, tôi vừa lấy ví ra thì bạn đã trả tiền xong. Bạn nói đó là để cảm ơn vì trước đây tôi đã giúp đỡ bạn. Tôi rất cảm động nên quyết định mời bạn đi ăn lần sau và lần đó tôi sẽ đãi.
3.2.2. Câu 100: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ dựa trên bức tranh cho sẵn
Đề bài:

Bài mẫu: 在办公室里,一位男同事和一位女同事正在饮水机旁聊天。他们一边喝水,一边讨论工作,还不时笑起来,气氛十分轻松。我觉得同事之间不仅要认真工作,还应该多交流,这样既可以互相帮助,也可以提高工作效率,让工作环境更加愉快。
Pinyin: Zài bàngōngshì lǐ, yí wèi nán tóngshì hé yí wèi nǚ tóngshì zhèngzài yǐnshuǐjī páng liáotiān. Tāmen yìbiān hē shuǐ, yìbiān tǎolùn gōngzuò, hái bùshí xiào qǐlái, qìfēn shífēn qīngsōng. Wǒ juéde tóngshì zhījiān bùjǐn yào rènzhēn gōngzuò, hái yīnggāi duō jiāoliú, zhèyàng jì kěyǐ hùxiāng bāngzhù, yě kěyǐ tígāo gōngzuò xiàolǜ, ràng gōngzuò huánjìng gèngjiā yúkuài.
Dịch nghĩa: Trong văn phòng, một đồng nghiệp nam và một đồng nghiệp nữ đang trò chuyện bên cạnh cây nước. Họ vừa uống nước vừa thảo luận về công việc, thỉnh thoảng còn cười nên bầu không khí rất thoải mái. Tôi cho rằng giữa các đồng nghiệp không chỉ cần làm việc nghiêm túc mà còn nên giao lưu nhiều hơn. Như vậy vừa có thể giúp đỡ lẫn nhau, vừa nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời tạo ra môi trường làm việc vui vẻ hơn.
Trên đây là toàn bộ đề HSK 5 H51001 kèm file audio, đáp án và lời giải chi tiết do Học Bá cung cấp. Để đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên làm đề trong điều kiện tương tự kỳ thi thật, sau đó đối chiếu đáp án, phân tích lỗi sai và ôn lại những phần kiến thức còn yếu.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









