Đáp án đề HSK5 H51329 đầy đủ kèm transcript, pinyin, dịch nghĩa và phân tích chi tiết
1. Tải miễn phí file PDF kèm Audio đề HSK 5 H51329
Trước khi xem phần đáp án và lời giải, bạn nên tải đầy đủ bộ tài liệu đề HSK 5 H51329 để tự làm bài trong điều kiện tương tự kỳ thi thật. Việc hoàn thành đề trước khi đối chiếu đáp án sẽ giúp bạn đánh giá chính xác năng lực hiện tại và nhận biết những dạng câu còn yếu.
Các bước làm đề HSK5 H51329 hiệu quả:
- Bước 1: Tải trước file PDF, Audio và chuẩn bị giấy nháp, bút viết cùng đồng hồ bấm giờ. Lưu ý: Không nên mở trước đáp án, transcript hoặc bản dịch vì có thể ảnh hưởng đến kết quả đánh giá năng lực.
- Bước 2: Làm bài trong thời gian quy định. Trong quá trình làm bài, bạn không nên dừng Audio, tua lại bài nghe hoặc sử dụng từ điển.
- Bước 3: Sau khi lựa chọn đáp án, bạn nên điền kết quả vào phiếu trả lời tương tự khi thi thật. Điều này giúp rèn luyện tốc độ thao tác và hạn chế tình trạng tô nhầm hoặc bỏ sót câu.
- Bước 4: Đối chiếu với đáp án đề HSK5 H51329. Hãy đánh dấu riêng những câu trả lời sai, câu chọn đúng do phỏng đoán và câu chưa hiểu rõ căn cứ lựa chọn.
- Bước 5: Đọc transcript, pinyin và bản dịch. Với phần Nghe, bạn nên nghe lại Audio kết hợp đọc transcript để xác định từ khóa hoặc thông tin đã bỏ lỡ. Chỉ nên xem pinyin sau khi đã thử tự đọc chữ Hán để tránh hình thành thói quen phụ thuộc vào phiên âm.
- Bước 6: Phân tích nguyên nhân làm sai. Mỗi câu sai có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như thiếu từ vựng, nhầm cấu trúc ngữ pháp, nghe không rõ, đọc sót thông tin hoặc phân bổ thời gian chưa hợp lý.
- Bước 7: Làm lại đề sau khoảng 7 - 14 ngày. Hãy so sánh kết quả giữa hai lần để đánh giá mức độ tiến bộ và khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nếu tiếp tục sai ở cùng một dạng câu, bạn cần ôn tập chuyên sâu dạng bài đó.
[Link tải file PDF gốc (đề thi chính thức)] [Link tải file audio nghe phần 听力] |

Bạn có thể tải đầy đủ bộ tài liệu đề HSK 5 H51329 để tự làm bài trong điều kiện tương tự kỳ thi thật
2. Đáp án đề thi HSK 5 H51329 chi tiết
Phần đáp án dưới đây đi sâu vào từng nhóm câu hỏi của đề HSK 5 H51329, từ đó làm rõ cách nhận diện dữ kiện, loại trừ phương án nhiễu và xác định đáp án phù hợp. Bạn có thể dựa vào phần phân tích để điều chỉnh chiến lược làm bài cho những đề tương tự.
2.1. Phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu của đề HSK 5 H51329 gồm 45 câu, thời gian làm bài khoảng 30 phút, chưa tính thời gian điền đáp án. Khi làm bài, bạn nên đọc nhanh các phương án, tập trung vào từ khóa, nhân vật, thời gian và ý chuyển hướng trong hội thoại. Nếu bỏ lỡ một thông tin, hãy tiếp tục nghe câu kế tiếp, tránh suy nghĩ quá lâu làm ảnh hưởng đến các câu sau.
2.1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn (Một lượt thoại nam - nữ)
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | A | 女:女儿呢?从幼儿园接回来了吗? 男:她姥姥刚把她接回来,现在正在卧室里玩儿呢。 问:女儿现在在哪儿? | Nǚ: Nǚ'ér ne? Cóng yòu'éryuán jiē huílái le ma? Nán: Tā lǎolao gāng bǎ tā jiē huílái, xiànzài zhèngzài wòshì lǐ wánr ne. Wèn: Nǚ'ér xiànzài zài nǎ'er? | Nữ: Con gái đâu rồi? Đã đón từ nhà trẻ về chưa? Nam: Bà ngoại nó vừa đón về, giờ đang chơi trong phòng ngủ. Hỏi: Con gái hiện đang ở đâu? | Bà ngoại (姥姥) đã đón con gái từ nhà trẻ về, hiện bé đang chơi trong phòng ngủ (卧室里) — tức đang ở nhà, nên chọn A 家里. Không chọn B vì bé đã rời nhà trẻ. |
2 | D | 男:这次考试报名十八号就结束,你得抓紧时间了。 女:幸亏你提醒我,我今天就去,都需要带什么证件啊? 问:男的提醒女的做什么? | Nán: Zhè cì kǎoshì bàomíng shíbā hào jiù jiéshù, nǐ děi zhuājǐn shíjiān le. Nǚ: Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, wǒ jīntiān jiù qù, dōu xūyào dài shénme zhèngjiàn a? Wèn: Nán de tíxǐng nǚ de zuò shénme? | Nam: Đợt đăng ký thi lần này ngày 18 là kết thúc rồi, cô phải nhanh lên đấy. Nữ: May mà anh nhắc tôi, hôm nay tôi đi đăng ký luôn, cần mang giấy tờ gì vậy? Hỏi: Người nam nhắc người nữ làm gì? | Câu đầu tiên người nam nói rõ "抓紧时间" (tranh thủ thời gian) để kịp đăng ký thi trước ngày 18, nên đáp án là D 抓紧时间报名 (nhanh chóng đăng ký). |
3 | A | 女:你怎么这么累,是不是又熬夜了? 男:是啊,昨晚世界杯开幕式,看完都半夜两点了。 问:男的昨晚为什么熬夜? | Nǚ: Nǐ zěnme zhème lèi, shì bú shì yòu áoyè le? Nán: Shì a, zuówǎn Shìjièbēi kāimùshì, kàn wán dōu bànyè liǎng diǎn le. Wèn: Nán de zuówǎn wèishénme áoyè? | Nữ: Sao anh mệt thế, lại thức khuya à? Nam: Đúng vậy, tối qua xem lễ khai mạc World Cup, xem xong đã 2 giờ sáng rồi. Hỏi: Tối qua người nam thức khuya vì sao? | Người nam nói rõ tối qua xem "世界杯开幕式" (lễ khai mạc World Cup) đến tận 2 giờ sáng, nên chọn A 看开幕式. |
4 | B | 男:小王,这次的名片没印好,有些地方印得比较模糊。 女:那我马上跟对方联系一下,让他们重新印。 问:女的打算让对方怎么做? | Nán: Xiǎo Wáng, zhè cì de míngpiàn méi yìn hǎo, yǒuxiē dìfang yìn de bǐjiào móhu. Nǚ: Nà wǒ mǎshàng gēn duìfāng liánxì yíxià, ràng tāmen chóngxīn yìn. Wèn: Nǚ de dǎsuàn ràng duìfāng zěnme zuò? | Nam: Tiểu Vương, đợt danh thiếp lần này in không tốt, có chỗ in khá mờ. Nữ: Vậy tôi liên hệ ngay với bên đối tác, bảo họ in lại. Hỏi: Người nữ định để bên đối tác làm gì? | Người nữ nói sẽ để đối tác "重新印" (in lại), tương ứng đáp án B 重新印刷. |
5 | B | 女:我在这儿都坐了快一个小时了,一点儿收获都没有。 男:别急,慢慢来。 问:关于女的,可以知道什么? | Nǚ: Wǒ zài zhèr dōu zuò le kuài yí ge xiǎoshí le, yìdiǎnr shōuhuò dōu méiyǒu. Nán: Bié jí, mànmàn lái. Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Tôi ngồi ở đây gần một tiếng rồi mà chẳng thu hoạch được gì cả. Nam: Đừng vội, từ từ đã. Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì? | "坐了快一个小时" và "一点儿收获都没有" gợi ý bối cảnh đang câu cá nhưng chưa được gì, nên chọn B 没钓到鱼 (chưa câu được cá). |
6 | B | 男:刚下过雨,台阶比较滑,您小心点儿,别摔倒了。 女:好,你也小心点儿。 问:男的为什么让女的小心点儿? | Nán: Gāng xià guò yǔ, táijiē bǐjiào huá, nín xiǎoxīn diǎnr, bié shuāidǎo le. Nǚ: Hǎo, nǐ yě xiǎoxīn diǎnr. Wèn: Nán de wèishénme ràng nǚ de xiǎoxīn diǎnr? | Nam: Vừa mưa xong, bậc thềm khá trơn, bà cẩn thận kẻo ngã. Nữ: Được, anh cũng cẩn thận nhé. Hỏi: Vì sao người nam bảo người nữ cẩn thận? | Người nam nói rõ nguyên nhân là "台阶比较滑" (bậc thềm trơn) sau khi mưa, chọn B 台阶滑. |
7 | C | 女:您觉得这个方案怎么样? 男:我很满意,但我们还得征求一下投资方的意见。 问:这个方案需要征求谁的意见? | Nǚ: Nín juéde zhège fāng'àn zěnmeyàng? Nán: Wǒ hěn mǎnyì, dàn wǒmen hái děi zhēngqiú yíxià tóuzīfāng de yìjiàn. Wèn: Zhège fāng'àn xūyào zhēngqiú shéi de yìjiàn? | Nữ: Anh thấy phương án này thế nào? Nam: Tôi rất hài lòng, nhưng chúng ta vẫn phải xin ý kiến của bên đầu tư. Hỏi: Phương án này cần xin ý kiến của ai? | Người nam nói rõ cần "征求一下投资方的意见" (xin ý kiến bên đầu tư), chọn C 投资方. |
8 | A | 男:你怎么了,这么不开心? 女:别提了,我的电脑中毒了,要交的实验报告也没了,白忙了一天。 问:电脑怎么了? | Nán: Nǐ zěnme le, zhème bù kāixīn? Nǚ: Bié tí le, wǒ de diànnǎo zhòngdú le, yào jiāo de shíyàn bàogào yě méi le, bái máng le yì tiān. Wèn: Diànnǎo zěnme le? | Nam: Sao vậy, sao trông không vui thế? Nữ: Đừng nhắc nữa, máy tính tôi bị nhiễm virus rồi, báo cáo thí nghiệm phải nộp cũng mất luôn, bận cả ngày mà công cốc. Hỏi: Máy tính bị làm sao? | Người nữ nói rõ "电脑中毒了" (máy tính bị nhiễm virus), chọn A 中病毒了. |
9 | A | 女:今天阳光真好,不如我们把被子拿到阳台上晒一晒吧? 男:好,那我去找把被子抱过来。 问:他们要做什么? | Nǚ: Jīntiān yángguāng zhēn hǎo, bùrú wǒmen bǎ bèizi ná dào yángtái shàng shài yi shài ba? Nán: Hǎo, nà wǒ qù bǎ bèizi bào guòlái. Wèn: Tāmen yào zuò shénme? | Nữ: Hôm nay nắng đẹp quá, hay là mình đem chăn ra ban công phơi đi? Nam: Được, vậy tôi đi ôm chăn ra đây. Hỏi: Họ định làm gì? | Cả hai đều nói về việc đem "被子" (chăn) ra ban công "晒" (phơi nắng), chọn A 晒被子. |
10 | C | 男:你帮我充电话费了?我刚才收到短信通知了。 女:是,现在正在搞活动,充两百送一百元话费,我就给你充了两百。 问:男的怎么知道女的帮他充话费了? | Nán: Nǐ bāng wǒ chōng diànhuàfèi le? Wǒ gāngcái shōudào duǎnxìn tōngzhī le. Nǚ: Shì, xiànzài zhèngzài gǎo huódòng, chōng liǎngbǎi sòng yìbǎi yuán huàfèi, wǒ jiù gěi nǐ chōng le liǎngbǎi. Wèn: Nán de zěnme zhīdào nǚ de bāng tā chōng huàfèi le? | Nam: Em nạp tiền điện thoại giúp anh à? Anh vừa nhận được tin nhắn thông báo. Nữ: Vâng, đang có khuyến mãi, nạp 200 tặng 100, nên em nạp cho anh 200. Hỏi: Người nam biết việc người nữ nạp tiền hộ bằng cách nào? | Người nam nói "刚才收到短信通知了" (vừa nhận được tin nhắn thông báo), chọn C 收到充值短信了. |
11 | A | 女:小张,你太太还在邮局上班吗? 男:没有,她前几年就辞职了,自己开了家网店,专门卖儿童服装。 问:关于小张的太太,下列哪项正确? | Nǚ: Xiǎo Zhāng, nǐ tàitai hái zài yóujú shàngbān ma? Nán: Méiyǒu, tā qián jǐ nián jiù cízhí le, zìjǐ kāi le jiā wǎngdiàn, zhuānmén mài értóng fúzhuāng. Wèn: Guānyú Xiǎo Zhāng de tàitai, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Nữ: Tiểu Trương, vợ anh còn làm ở bưu điện không? Nam: Không, mấy năm trước cô ấy nghỉ việc rồi, tự mở một cửa hàng online, chuyên bán đồ trẻ em. Hỏi: Về vợ Tiểu Trương, điều nào sau đây đúng? | Vợ Tiểu Trương hiện mở cửa hàng online "专门卖儿童服装" (chuyên bán quần áo trẻ em), chọn A 现在卖童装. |
12 | A | 男:大夫,我手术的伤口有点儿痒,不要紧吧? 女:没关系,这说明伤口正在愈合。 问:男的怎么了? | Nán: Dàifu, wǒ shǒushù de shāngkǒu yǒudiǎnr yǎng, bú yàojǐn ba? Nǚ: Méi guānxi, zhè shuōmíng shāngkǒu zhèngzài yùhé. Wèn: Nán de zěnme le? | Nam: Bác sĩ, vết mổ của tôi hơi ngứa, có sao không ạ? Nữ: Không sao, điều đó chứng tỏ vết thương đang lành. Hỏi: Người nam bị làm sao? | Người nam nói rõ "伤口有点儿痒" (vết thương hơi ngứa), chọn A 伤口痒. |
13 | C | 女:小黄,你那儿有七号电池吗?我的无线鼠标没电了。 男:我找找看,好像还有两节新的。 问:女的为什么要借电池? | Nǚ: Xiǎo Huáng, nǐ nàr yǒu qī hào diànchí ma? Wǒ de wúxiàn shǔbiāo méi diàn le. Nán: Wǒ zhǎozhao kàn, hǎoxiàng hái yǒu liǎng jié xīn de. Wèn: Nǚ de wèishénme yào jiè diànchí? | Nữ: Tiểu Hoàng, chỗ anh có pin số 7 không? Chuột không dây của tôi hết pin rồi. Nam: Để tôi tìm xem, hình như còn hai viên mới. Hỏi: Vì sao người nữ muốn mượn pin? | Người nữ nói rõ "无线鼠标没电了" (chuột không dây hết pin), chọn C 鼠标没电了. |
14 | C | 男:你论文写得怎么样了?什么时候答辩? 女:十六号。导师说基本上可以了,只是还要注意一下格式。 问:女的论文写得怎么样了? | Nán: Nǐ lùnwén xiě de zěnmeyàng le? Shénme shíhou dábiàn? Nǚ: Shíliù hào. Dǎoshī shuō jīběn shàng kěyǐ le, zhǐshì hái yào zhùyì yíxià géshì. Wèn: Nǚ de lùnwén xiě de zěnmeyàng le? | Nam: Luận văn của cô viết thế nào rồi? Khi nào bảo vệ? Nữ: Ngày 16. Giáo viên hướng dẫn nói cơ bản ổn rồi, chỉ cần chú ý thêm về định dạng. Hỏi: Luận văn của người nữ viết thế nào rồi? | Giáo viên hướng dẫn nhận xét "基本上可以了" (về cơ bản là ổn), chọn C 基本没问题. |
15 | D | 女:您好,我想咨询一下,注册一家公司需要多少资金? 男:这就要看公司的性质了。 问:他们在谈什么? | Nǚ: Nín hǎo, wǒ xiǎng zīxún yíxià, zhùcè yì jiā gōngsī xūyào duōshao zījīn? Nán: Zhè jiù yào kàn gōngsī de xìngzhì le. Wèn: Tāmen zài tán shénme? | Nữ: Xin chào, tôi muốn hỏi, đăng ký một công ty cần bao nhiêu vốn? Nam: Cái này còn tùy vào loại hình công ty. Hỏi: Họ đang bàn về điều gì? | Người nữ hỏi trực tiếp về số vốn cần để đăng ký công ty, chọn D 注册公司所需资金. |
16 | A | 男:我们店里的商品都是手工制作的,每一件都独一无二。 女:麻烦你帮我把这副耳环拿下来,我想试试。 问:女的对哪件商品感兴趣? | Nán: Wǒmen diàn lǐ de shāngpǐn dōu shì shǒugōng zhìzuò de, měi yí jiàn dōu dúyī-wú'èr. Nǚ: Máfan nǐ bāng wǒ bǎ zhè fù ěrhuán ná xiàlái, wǒ xiǎng shìshi. Wèn: Nǚ de duì nǎ jiàn shāngpǐn gǎn xìngqù? | Nam: Hàng trong cửa hàng chúng tôi đều làm thủ công, mỗi món đều độc nhất vô nhị. Nữ: Phiền anh lấy giúp tôi đôi khuyên tai này xuống, tôi muốn thử. Hỏi: Người nữ hứng thú với món hàng nào? | Người nữ nói rõ muốn thử "这副耳环" (đôi khuyên tai), chọn A 耳环. |
17 | C | 女:没想到居然在这儿碰到你,你也去上海? 男:是啊,真巧,我在六号车厢,你呢? 问:他们现在最可能在哪儿? | Nǚ: Méi xiǎngdào jūrán zài zhèr pèngdào nǐ, nǐ yě qù Shànghǎi? Nán: Shì a, zhēn qiǎo, wǒ zài liù hào chēxiāng, nǐ ne? Wèn: Tāmen xiànzài zuì kěnéng zài nǎ'er? | Nữ: Không ngờ lại gặp anh ở đây, anh cũng đi Thượng Hải à? Nam: Đúng vậy, thật trùng hợp, tôi ở toa số 6, còn cô? Hỏi: Họ hiện có khả năng đang ở đâu? | Người nam nhắc đến "车厢" (toa tàu), cho thấy họ đang ở trên tàu hỏa, chọn C 火车上. |
18 | A | 男:这个酸辣土豆丝,你炒得真不错。 女:你喜欢就好,我还担心醋放多了呢。你再尝尝这个汤。 问:女的担心什么? | Nán: Zhège suānlà tǔdòusī, nǐ chǎo de zhēn búcuò. Nǚ: Nǐ xǐhuan jiù hǎo, wǒ hái dānxīn cù fàng duō le ne. Nǐ zài chángchang zhège tāng. Wèn: Nǚ de dānxīn shénme? | Nam: Món khoai tây xào chua cay này em xào ngon thật đấy. Nữ: Anh thích là được, em còn lo cho nhiều giấm quá. Anh nếm thử canh này xem. Hỏi: Người nữ lo lắng điều gì? | Người nữ nói rõ "担心醋放多了" (lo cho nhiều giấm), tức món ăn có thể quá chua, chọn A 太酸了. |
19 | D | 女:你知道"虎头蛇尾"这个成语是什么意思吗? 男:知道,就是形容一个人做事情有始无终,不能坚持下去。 问:"虎头蛇尾"形容人做事怎么样? | Nǚ: Nǐ zhīdào "hǔtóu-shéwěi" zhège chéngyǔ shì shénme yìsi ma? Nán: Zhīdào, jiùshì xíngróng yí ge rén zuò shìqing yǒushǐ-wúzhōng, bù néng jiānchí xiàqù. Wèn: "Hǔtóu-shéwěi" xíngróng rén zuò shì zěnmeyàng? | Nữ: Anh biết thành ngữ "đầu voi đuôi chuột" (虎头蛇尾) nghĩa là gì không? Nam: Biết chứ, ý nói một người làm việc có đầu không có cuối, không thể kiên trì đến cùng. Hỏi: "Đầu voi đuôi chuột" miêu tả người làm việc như thế nào? | Người nam giải thích rõ nghĩa là "不能坚持下去" (không thể kiên trì đến cùng), chọn D 不能坚持到底. |
20 | C | 男:听说你的新书就要出版了,恭喜啊! 女:谢谢,不过有些地方得调整一下,估计下个月才能正式出版。 问:关于那本书,可以知道什么? | Nán: Tīngshuō nǐ de xīnshū jiùyào chūbǎn le, gōngxǐ a! Nǚ: Xièxie, búguò yǒuxiē dìfang děi tiáozhěng yíxià, gūjì xià ge yuè cái néng zhèngshì chūbǎn. Wèn: Guānyú nà běn shū, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Nghe nói sách mới của cô sắp xuất bản rồi, chúc mừng nhé! Nữ: Cảm ơn anh, nhưng có vài chỗ phải chỉnh sửa lại, dự tính tháng sau mới chính thức xuất bản được. Hỏi: Về cuốn sách đó, có thể biết được điều gì? | Người nữ nói rõ "下个月才能正式出版" (tháng sau mới chính thức xuất bản), chọn C 下个月出版. |
2.1.2. Câu 21 - 30: Nghe hội thoại dài
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
21 | A | 女:先生,您一共消费了二百四十元,您付现金还是刷卡? 男:我有一张满一百减三十的优惠券,能用吗? 女:对不起,这张券的有效期到八月中旬,现在不能用了。 男:好吧,我付现金。 问:那张优惠券为什么不能用? | Nǚ: Xiānsheng, nín yígòng xiāofèi le èrbǎi sìshí yuán, nín fù xiànjīn háishi shuākǎ? Nán: Wǒ yǒu yì zhāng mǎn yìbǎi jiǎn sānshí de yōuhuìquàn, néng yòng ma? Nǚ: Duìbùqǐ, zhè zhāng quàn de yǒuxiàoqī dào bāyuè zhōngxún, xiànzài bù néng yòng le. Nán: Hǎo ba, wǒ fù xiànjīn. Wèn: Nà zhāng yōuhuìquàn wèishénme bù néng yòng? | Nữ: Thưa anh, tổng chi tiêu của anh là 240 tệ, anh trả tiền mặt hay quẹt thẻ? Nam: Tôi có phiếu giảm giá mua trên 100 giảm 30, dùng được không? Nữ: Xin lỗi anh, phiếu này chỉ có hiệu lực đến giữa tháng 8, giờ không dùng được nữa. Nam: Được rồi, tôi trả tiền mặt. Hỏi: Vì sao phiếu giảm giá đó không dùng được? | Nhân viên nói rõ phiếu có hiệu lực "到八月中旬" (đến giữa tháng 8) và hiện tại đã qua hạn đó, tức phiếu đã hết hạn, chọn A 过期了. |
22 | D | 男:你女儿今年高中毕业吧? 女:是,高考成绩刚出来,正准备填志愿呢。 男:想报哪个专业?这两年国际贸易比较好就业。 女:她从小就对文学感兴趣,我觉得还是尊重她自己的意见吧。 问:男的觉得哪个专业比较好就业? | Nán: Nǐ nǚ'ér jīnnián gāozhōng bìyè ba? Nǚ: Shì, gāokǎo chéngjì gāng chūlái, zhèng zhǔnbèi tián zhìyuàn ne. Nán: Xiǎng bào nǎge zhuānyè? Zhè liǎng nián guójì màoyì bǐjiào hǎo jiùyè. Nǚ: Tā cóngxiǎo jiù duì wénxué gǎn xìngqù, wǒ juéde háishi zūnzhòng tā zìjǐ de yìjiàn ba. Wèn: Nán de juéde nǎge zhuānyè bǐjiào hǎo jiùyè? | Nam: Con gái chị năm nay tốt nghiệp cấp 3 rồi nhỉ? Nữ: Đúng vậy, điểm thi đại học vừa ra, đang chuẩn bị điền nguyện vọng. Nam: Cháu định đăng ký ngành gì? Mấy năm nay ngành thương mại quốc tế khá dễ xin việc. Nữ: Cháu thích văn học từ nhỏ, tôi nghĩ vẫn nên tôn trọng ý kiến của cháu. Hỏi: Người nam thấy ngành nào dễ xin việc? | Người nam nói rõ "国际贸易比较好就业" (ngành thương mại quốc tế khá dễ xin việc), chọn D 国际贸易. |
23 | C | 女:李总,您到北京了吗? 男:不好意思,我还在上海,这边临时有点儿事需要处理。我九号下午到北京。 女:好的,那我们十号上午见怎么样? 男:可以。 问:他们打算哪天见面? | Nǚ: Lǐ zǒng, nín dào Běijīng le ma? Nán: Bù hǎoyìsi, wǒ hái zài Shànghǎi, zhèbiān línshí yǒudiǎnr shì xūyào chǔlǐ. Wǒ jiǔ hào xiàwǔ dào Běijīng. Nǚ: Hǎo de, nà wǒmen shí hào shàngwǔ jiàn zěnmeyàng? Nán: Kěyǐ. Wèn: Tāmen dǎsuàn nǎ tiān jiànmiàn? | Nữ: Giám đốc Lý, anh đến Bắc Kinh chưa ạ? Nam: Xin lỗi, tôi vẫn còn ở Thượng Hải, bên này có việc đột xuất cần xử lý. Chiều mùng 9 tôi sẽ đến Bắc Kinh. Nữ: Vâng, vậy mình gặp nhau sáng mùng 10 được không ạ? Nam: Được. Hỏi: Họ định gặp nhau ngày nào? | Cuối cùng người nữ đề nghị gặp "十号上午" (sáng mùng 10) và người nam đồng ý, chọn C 10号上午. |
24 | D | 男:我们学校有个夏令营活动,咱们给儿子也报个名吧? 女:都有哪些活动内容? 男:主要是在野外生活,让孩子学习一些野外生存技能。 女:那挺好的,让他去锻炼锻炼吧。 问:女的是什么意思? | Nán: Wǒmen xuéxiào yǒu ge xiàlìngyíng huódòng, zánmen gěi érzi yě bào ge míng ba? Nǚ: Dōu yǒu nǎxiē huódòng nèiróng? Nán: Zhǔyào shì zài yěwài shēnghuó, ràng háizi xuéxí yìxiē yěwài shēngcún jìnéng. Nǚ: Nà tǐng hǎo de, ràng tā qù duànliàn duànliàn ba. Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi? | Nam: Trường mình có hoạt động trại hè, mình đăng ký cho con trai luôn nhé? Nữ: Nội dung hoạt động gồm những gì? Nam: Chủ yếu là sống ngoài trời, để con học một số kỹ năng sinh tồn ngoài trời. Nữ: Vậy tốt đấy, để con đi rèn luyện đi. Hỏi: Ý người nữ là gì? | Người nữ nói "那挺好的,让他去锻炼锻炼吧" thể hiện sự đồng ý và ủng hộ con tham gia trại hè, chọn D 支持儿子参加夏令营. |
25 | A | 女:你去国家博物馆了? 男:是,昨天陪我舅舅去的。 女:那儿怎么样? 男:太大了吧,我们只看了古代钱币展,其他的都没来得及看。 问:男的觉得国家博物馆怎么样? | Nǚ: Nǐ qù Guójiā Bówùguǎn le? Nán: Shì, zuótiān péi wǒ jiùjiu qù de. Nǚ: Nàr zěnmeyàng? Nán: Tài dà le ba, wǒmen zhǐ kàn le gǔdài qiánbì zhǎn, qítā de dōu méi láidejí kàn. Wèn: Nán de juéde Guójiā Bówùguǎn zěnmeyàng? | Nữ: Anh đã đi Bảo tàng Quốc gia rồi à? Nam: Ừ, hôm qua đi cùng cậu tôi. Nữ: Ở đó thế nào? Nam: To quá, chúng tôi chỉ xem được triển lãm tiền cổ, chỗ khác chưa kịp xem. Hỏi: Người nam thấy Bảo tàng Quốc gia thế nào? | Người nam nói "太大了吧" và chỉ kịp xem một phần triển lãm, cho thấy bảo tàng rất rộng lớn, chọn A 非常大. |
26 | B | 男:上班快两个月了,业务都熟悉了吧? 女:差不多了,比实习时强多了。 男:平时加班多不多? 女:不多,就是月底偶尔会加几天。 问:关于女的,下列哪项正确? | Nán: Shàngbān kuài liǎng ge yuè le, yèwù dōu shúxi le ba? Nǚ: Chàbuduō le, bǐ shíxí shí qiáng duō le. Nán: Píngshí jiābān duō bu duō? Nǚ: Bù duō, jiùshì yuèdǐ ǒu'ěr huì jiā jǐ tiān. Wèn: Guānyú nǚ de, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Nam: Đi làm gần hai tháng rồi, nghiệp vụ quen hết chưa? Nữ: Cũng gần rồi, tốt hơn nhiều so với lúc thực tập. Nam: Bình thường có phải tăng ca nhiều không? Nữ: Không nhiều, chỉ là cuối tháng thỉnh thoảng phải tăng ca vài ngày. Hỏi: Về người nữ, điều nào sau đây đúng? | Người nữ nói rõ "月底偶尔会加几天" (cuối tháng thỉnh thoảng tăng ca vài ngày), chọn B 偶尔要加班. |
27 | A | 女:你应聘什么职位? 男:产品销售。 女:之前有过相关的工作经验吗? 男:没有,但我学过销售类的课程,我会尽力做到最好。 问:他们最可能在做什么? | Nǚ: Nǐ yìngpìn shénme zhíwèi? Nán: Chǎnpǐn xiāoshòu. Nǚ: Zhīqián yǒuguò xiāngguān de gōngzuò jīngyàn ma? Nán: Méiyǒu, dàn wǒ xuéguò xiāoshòu lèi de kèchéng, wǒ huì jìnlì zuòdào zuì hǎo. Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài zuò shénme? | Nữ: Anh ứng tuyển vị trí gì? Nam: Nhân viên kinh doanh sản phẩm. Nữ: Trước đây anh đã có kinh nghiệm liên quan chưa? Nam: Chưa, nhưng tôi đã học các khóa về bán hàng, tôi sẽ cố gắng làm tốt nhất. Hỏi: Họ có khả năng nhất đang làm gì? | Nội dung hỏi về vị trí ứng tuyển và kinh nghiệm làm việc cho thấy đây là một buổi phỏng vấn xin việc, chọn A 面试. |
28 | B | 男:小高拍的这些照片您都看过了吧? 女:看过了,的确不错。 男:别看小高年轻,他可是我们店最好的摄影师。 女:那我的婚纱照就交给他了。 问:他们觉得小高怎么样? | Nán: Xiǎo Gāo pāi de zhèxiē zhàopiàn nín dōu kànguò le ba? Nǚ: Kànguò le, díquè búcuò. Nán: Bié kàn Xiǎo Gāo niánqīng, tā kěshì wǒmen diàn zuì hǎo de shèyǐngshī. Nǚ: Nà wǒ de hūnshāzhào jiù jiāo gěi tā le. Wèn: Tāmen juéde Xiǎo Gāo zěnmeyàng? | Nam: Những bức ảnh Tiểu Cao chụp chị xem hết rồi chứ? Nữ: Xem rồi, quả thực rất đẹp. Nam: Đừng thấy Tiểu Cao trẻ mà coi thường, cậu ấy là thợ ảnh giỏi nhất cửa hàng chúng tôi đấy. Nữ: Vậy thì ảnh cưới của tôi sẽ giao cho cậu ấy. Hỏi: Họ thấy Tiểu Cao thế nào? | Người nam khẳng định Tiểu Cao là "最好的摄影师" (thợ ảnh giỏi nhất), và người nữ cũng công nhận ảnh chụp đẹp, nên chọn B 摄影技术好. |
29 | B | 女:主任,这是礼拜天出席会议的人员名单。 男:好,一共多少人? 女:我们邀请了八位专家,再加上公司领导和同事,一共十七人。 男:晚上的宴会安排在哪儿? 女:对面的酒楼,我订了一个二十人的包间。 问:根据对话,下列哪项正确? | Nǚ: Zhǔrèn, zhè shì lǐbàitiān chūxí huìyì de rényuán míngdān. Nán: Hǎo, yígòng duōshao rén? Nǚ: Wǒmen yāoqǐng le bā wèi zhuānjiā, zài jiāshàng gōngsī lǐngdǎo hé tóngshì, yígòng shíqī rén. Nán: Wǎnshàng de yànhuì ānpái zài nǎr? Nǚ: Duìmiàn de jiǔlóu, wǒ dìng le yí ge èrshí rén de bāojiān. Wèn: Gēnjù duìhuà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Nữ: Chủ nhiệm, đây là danh sách người tham dự hội nghị chủ nhật. Nam: Được, tổng cộng bao nhiêu người? Nữ: Chúng ta mời 8 chuyên gia, cộng thêm lãnh đạo và đồng nghiệp công ty, tổng cộng 17 người. Nam: Tiệc tối sắp xếp ở đâu? Nữ: Nhà hàng đối diện, tôi đã đặt một phòng riêng cho 20 người. Hỏi: Theo đoạn hội thoại, điều nào sau đây đúng? | Người nữ nói rõ hội nghị diễn ra vào "礼拜天" (chủ nhật), chọn B 周日召开会议. (Số người dự họp là 17, không phải 20 — 20 là số chỗ của phòng tiệc, nên loại D). |
30 | A | 男:买房子的事怎么样了? 女:我们在郊区买了一个三居室,一百多平。就是离单位有点儿远。 男:交通方便就行。开始装修了吗? 女:还没。我正想问你这个事呢。 问:女的想问男的什么事? | Nán: Mǎi fángzi de shì zěnmeyàng le? Nǚ: Wǒmen zài jiāoqū mǎi le yí ge sān jūshì, yìbǎi duō píng. Jiùshì lí dānwèi yǒudiǎnr yuǎn. Nán: Jiāotōng fāngbiàn jiù xíng. Kāishǐ zhuāngxiū le ma? Nǚ: Hái méi. Wǒ zhèng xiǎng wèn nǐ zhège shì ne. Wèn: Nǚ de xiǎng wèn nán de shénme shì? | Nam: Việc mua nhà đến đâu rồi? Nữ: Chúng tôi đã mua một căn 3 phòng ngủ ở ngoại ô, hơn 100m2. Chỉ là hơi xa cơ quan. Nam: Giao thông thuận tiện là được rồi. Đã bắt đầu sửa chữa chưa? Nữ: Chưa. Tôi đang định hỏi anh chuyện này đây. Hỏi: Người nữ muốn hỏi người nam việc gì? | Người nam vừa hỏi về việc "装修" (sửa chữa/trang trí nhà) thì người nữ nói đang muốn hỏi đúng việc đó, chọn A 房子装修. |
2.1.3. Câu 31 - 45: Nghe đoạn văn ngắn
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
31 | B | 亲爱的旅客朋友们,你们好!欢迎乘坐本次列车。由于前方江苏省部分地区出现暴雨天气,出于安全考虑,列车将减速运行,预计将晚点一小时。 问:列车为什么晚点了? | Qīn'ài de lǚkè péngyǒu men, nǐmen hǎo! Huānyíng chéngzuò běncì lièchē. Yóuyú qiánfāng Jiāngsū shěng bùfèn dìqū chūxiàn bàoyǔ tiānqì, chūyú ānquán kǎolǜ, lièchē jiāng jiǎnsù yùnxíng, yùjì jiāng wǎndiǎn yī xiǎoshí. Wèn: Lièchē wèishénme wǎndiǎn le? | Chào các vị hành khách thân mến! Chào mừng quý khách lên chuyến tàu này. Do khu vực phía trước ở một số nơi thuộc tỉnh Giang Tô xuất hiện thời tiết mưa bão, vì lý do an toàn, tàu sẽ chạy giảm tốc, dự kiến sẽ chậm giờ một tiếng. Hỏi: Vì sao tàu bị trễ giờ? | Đoạn văn chỉ rõ nguyên nhân tàu chậm giờ là do thời tiết mưa bão ở phía trước ("暴雨天气"), phù hợp với phương án B (天气恶劣 - Thời tiết khắc nghiệt). |
32 | C | 列车在济南西站停靠后,我们将为每位旅客免费发放矿泉水及零食。如果您还有其他需要,请告知乘务员,我们将竭诚为您服务。 问:列车停靠济南西站后会做什么?
| Lièchē zài Jǐnán Xī zhàn tíngkào hòu, wǒmen jiāng wèi měi wèi lǚkè miǎnfèi fāfàng kuàngquánshuǐ jí língshí. Rúguǒ nín hái yǒu qítā xūyào, qǐng gàozhī chéngwùyuán, wǒmen jiāng jiéchéng wèi nín fúwù. Wèn: Lièchē tíngkào Jǐnán Xī Zhàn hòu huì zuò shénme? | Sau khi tàu đỗ tại ga Tế Nam Tây, chúng tôi sẽ phát miễn phí nước khoáng và đồ ăn nhẹ cho mỗi hành khách. Nếu quý khách có nhu cầu khác, xin vui lòng thông báo cho nhân viên phục vụ… Hỏi: Sau khi tàu dừng ở ga Tây Tế Nam sẽ làm gì? | Đoạn văn nêu rõ sau khi dừng tại ga Tế Nam Tây sẽ phát miễn phí nước khoáng và đồ ăn vặt cho hành khách ("免费发放矿泉水及零食"), khớp với phương án C (发放免费食品 - Phát thực phẩm miễn phí). |
33 | C | 秋天到了,寺院里到处都是落叶,师父让小和尚负责清扫。他每天要花很长时间才能打扫完,这让他头疼不已。 问:小和尚为什么很头疼? | Qiūtiān dàole, sìyuàn lǐ dàochù dōushì luòyè, shīfu ràng xiǎo héshang fùzé qīngsǎo. Tā měitiān yào huā hěn cháng shíjiān cáinéng dǎsǎo wán, zhè ràng tā tóuténg bùyǐ. Wèn: Xiǎo héshang wèishénme hěn tóuténg? | Mùa thu đến, trong chùa đâu đâu cũng là lá rụng, sư phụ giao cho tiểu hòa thượng phụ trách quét dọn. Cậu ấy mỗi ngày phải mất rất nhiều thời gian mới quét dọn xong, điều này khiến cậu ấy đau đầu không thôi. Hỏi: Vì sao tiểu hòa thượng rất đau đầu? | Đoạn văn nêu rõ tiểu hòa thượng phải mất rất nhiều thời gian mới quét xong lá rụng và cảm thấy đau đầu ("每天要花很长时间才能打扫完,这让他头疼不已"), khớp với phương án C (打扫落叶很费事 - Quét lá rụng rất tốn sức/phiền phức). |
34 | B | 有人对他说:“你打扫前用力摇摇树,让叶子统统落下,这样明天不就省事了?”小和尚觉得这个方法不错,就高兴地照办了... 问:小和尚听到办法后是怎么做的? | Yǒurén duì tā shuō: "Nǐ dǎsǎo qián yònglì yáo yáo shù, ràng yèzi tǒngtǒng luòxià, zhèyàng míngtiān bù jiù shěng shì le?" Xiǎo héshang juéde zhè gè fāngfǎ búcuò, jiù gāoxìng de zhàobàn le… Wèn: Xiǎo héshang tīngdào bànfǎ hòu shì zěnme zuò de? | Có người nói với cậu ấy rằng: "Trước khi quét dọn, bạn hãy dùng sức lắc mạnh cây, để lá rụng xuống hết, như vậy ngày mai chẳng phải sẽ bớt việc rồi sao?" Tiểu hòa thượng cảm thấy phương pháp này không tồi, bèn vui vẻ làm theo… Hỏi: Sau khi nghe cách đó, tiểu hòa thượng đã làm gì? | Đoạn văn chỉ rõ lời khuyên và hành động của tiểu hòa thượng là lắc mạnh cây trước khi quét ("打扫前用力摇摇树"), phù hợp với phương án B (使劲儿摇树 - Dùng sức lắc cây). |
35 | B | 无论你今天怎么用力打扫,明天的落叶还是会飘下来。世上有很多事是无法提前的,该发生的你怎么也阻挡不了,不会发生的你再努力也没有用,所以重要的是:活在当下。 问:这段话主要想告诉我们什么? | Wúlùn nǐ jīntiān zěnme yònglì dǎsǎo, míngtiān de luòyè háishì huì piāo xiàlái. Shìshàng yǒu hěnduō shì shì wúfǎ tíqián de, gāi fāshēng de nǐ zěnme yě zǔdǎng bùliǎo, bú huì fāshēng de nǐ zài nǔlì yě méiyǒu yòng, suǒyǐ zhòngyào de shì: huó zài dāngxià. Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosu wǒmen shénme? | Dù hôm nay bạn dùng sức quét dọn thế nào, lá rụng ngày mai vẫn sẽ bay xuống. Trên đời có rất nhiều việc không thể làm trước được, điều nên xảy ra bạn có cản thế nào cũng không được, việc không xảy ra bạn có nỗ lực thêm cũng vô ích, cho nên điều quan trọng là: Sống cho hiện tại (Sống ở thực tại/hôm nay). Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì? | Đoạn văn kết luận trực tiếp bằng câu "所以重要的是:活在当下" (cho nên điều quan trọng là: Sống cho hiện tại), khớp hoàn toàn với phương án B (要活在当下 - Phải sống cho hiện tại). |
36 | A | “雪融化了是什么?”老师在课堂上问。一个小学生回答道:“春天!”然而,墨守成规的老师却说他错了,并让学生们记住标准答案是“水”。 问:那个问题的标准答案是什么?
| “Xuě rónghuà le shì shénme?” Lǎoshī zài kètáng shàng wèn. Yī gè xiǎoxuéshēng huídá dào: “Chūntiān!” Rán'ér, mòshǒuchéngguī de lǎoshī què shuō tā cuò le, bìng ràng xuéshēngmen jìzhù biāozhǔn dá'àn shì “shuǐ”. Wèn: Nàge wèntí de biāozhǔn dá'àn shì shénme? | "Tuyết tan là gì?" Thầy cô giáo hỏi trong lớp học. Một học sinh tiểu học đáp: "Mùa xuân!" Thế nhưng, người giáo viên thủ cựu lại bảo em ấy trả lời sai, và bắt học sinh ghi nhớ đáp án chuẩn là "nước". Hỏi: Đáp án chuẩn của câu hỏi đó là gì? | Đoạn văn nêu rõ giáo viên bắt học sinh ghi nhớ đáp án tiêu chuẩn của câu hỏi này là "水" (nước), khớp với phương án A (水 - Nước). |
37 | D | 雪融化后变成水,这是常识,但孩子的回答就错了嘛?至今,我们的记忆中还有“冰雪融化,种子发芽,果树开花”这样令人心动的句子,这难道不是指美丽的春天吗?然而机械的“标准答案”却将想象的翅膀“咔嚓”一声剪断了! 问:说话人认为那个学生的回答怎么样? | Xuě rónghuà hòu biàn chéng shuǐ, zhè shì chángshì, dàn háizi de huídá jiù cuò le ma? Zhìjīn, wǒmen de jìyì zhōng hái yǒu “bīngxuě rónghuà, zhǒngzi fāyá, guǒshù kāihuā” zhèyàng lìngrén xīndòng de jùzi, zhè nándào bú shì zhǐ měilì de chūntiān ma? Rán'ér jīxiè de “biāozhǔn dá'àn” què jiāng xiǎngxiàng de chìbǎng “kāchā” yī shēng jiǎnduàn le! Wèn: Shuōhuàrén rènwéi nàge xuésheng de huídá zěnmeyàng? | Tuyết tan hóa thành nước, đây là thường识 (kiến thức thông thường), nhưng câu trả lời của đứa trẻ đã sai sao? Cho đến nay, trong ký ức chúng ta vẫn còn những câu thơ làm xao xuyến lòng người như "băng tuyết tan, hạt nảy mầm, cây đơm hoa", há chẳng phải đang chỉ mùa xuân tươi đẹp đó sao? Thế nhưng "đáp án chuẩn" máy móc ấy lại bóp nghẹt đôi cánh tưởng tượng! Hỏi: Người nói cho rằng câu trả lời của học sinh đó thế nào? | Tác giả lên án "đáp án chuẩn" máy móc đã cắt đứt đôi cánh tưởng tượng, ngầm bảo vệ và đánh giá cao góc nhìn đầy thơ mộng, sáng tạo của đứa trẻ. Do đó, câu trả lời của học sinh được xem là đầy trí tưởng tượng, phù hợp với phương án D (充满想象力 - Tràn đầy trí tưởng tượng). |
38 | C | 有位学者说过:教育的最终目的在于发展个人天赋,使人经过锻炼,能充分发挥自己的才能。在很大程度上,一个人的命运取决于他所受的教育,而不同的教育会培养出不同的人。 问:说话人对教育有什么看法? | Yǒu wèi xuézhě shuōguò: Jiàoyù de zuìzhōng mùdì zàiyú fāzhǎn gèrén tiānfù, shǐ rén jīngguò duànliàn, néng chōngfèn fāhuì zìjǐ de cáinéng. Zài hěn dà chéngdù shàng, yī gè rén de mìngyùn qǔjué yú tā suǒ shòu de jiàoyù, ér bùtóng de jiàoyù huì péiyǎng chū bùtóng de rén. Wèn: Shuōhuàrén duì jiàoyù yǒu shénme kànfǎ? | Có học giả từng nói: Mục đích cuối cùng của giáo dục nằm ở việc phát triển thiên phú cá nhân, khiến con người qua rèn giũa có thể phát huy tối đa tài năng của bản thân. Ở mức độ lớn, vận mệnh của một người phụ thuộc vào nền giáo dục mà họ nhận được, và các nền giáo dục khác nhau sẽ đào tạo ra những con người khác nhau. Hỏi: Người nói có quan điểm gì về giáo dục? | Đoạn văn trích dẫn quan điểm khẳng định vận mệnh của một người phụ thuộc lớn vào giáo dục ("一个人的命运取决于他所受的教育"), khớp với phương án C (教育影响个人命运 - Giáo dục ảnh hưởng đến vận mệnh cá nhân). |
39 | D | 心理学家曾做过这样一个实验:要求一些年轻人回忆一位和他们关系最密切的朋友,并列举这位朋友跟他们有哪些相同点或不同点。 问:实验要求年轻人回忆谁? | Xīnlǐxuéjiā céng zuò guò zhèyàng yī gè shíyàn: Yàoqiú yīxiē nián qīngrén huíyì yī wèi hé tāmen guānxì zuì mìqiè de péngyǒu, bìng lièjǔ zhè wèi péngyǒu gēn tāmen yǒu nǎxiē xiāngt͏óng diǎn huò bùtóng diǎn. Wèn: Shíyàn yāoqiú niánqīngrén huíyì shéi? | Các nhà tâm lý học từng làm một thí nghiệm thế này: Yêu cầu một số bạn trẻ hồi tưởng về một người bạn có quan hệ thân thiết nhất với họ, và kể ra những điểm giống hoặc khác nhau giữa người bạn đó với họ. Hỏi: Thí nghiệm yêu cầu người trẻ nhớ lại ai? | Đoạn văn yêu cầu các thanh niên nhớ lại người bạn có mối quan hệ khăng khít nhất ("关系最密切的朋友"), khớp với phương án D (最密切的朋友 - Người bạn thân thiết nhất). |
40 | C | 心理学家说,这是因为人们更喜欢与自己相似的人交往。这样,在交往时就很少会产生争辩,而且容易获得对方的肯定和支持... 问:根据这段话,人们喜欢跟什么人交往? | Xīnlǐxuéjiā shuō, zhè shì yīnwèi rénmen gèng xǐhuān yǔ zìjǐ xiāngsì de rén jiāowǎng. Zhèyàng, zài jiāowǎng shí jiù hěn shǎo huì chǎnshēng zhēngbiàn, érqiě róngyì huòdé duìfāng de kěndìng hé zhīchí… Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, rénmen xǐhuan gēn shénme rén jiāowǎng? | Các nhà tâm lý học nói rằng, điều này là bởi mọi người thích giao du với những người có điểm tương đồng với bản thân hơn. Như vậy, khi giao tiếp sẽ ít xảy ra tranh cãi, hơn nữa dễ nhận được sự khẳng định và ủng hộ từ đối phương… Hỏi: Theo đoạn văn, con người thích giao tiếp với người như thế nào? | Nội dung nêu rõ con người thích kết bạn với những người giống mình ("与自己相似的人交往"), khớp với phương án C (与自己相似的 - Người có điểm giống với bản thân). |
41 | D | ...而且容易获得对方的肯定和支持,这会给人带来安全感,从而使彼此相处得越来越愉快。 问:根据这段话,可以知道什么? | ...érqiě róngyì huòdé duìfāng de kěndìng hé zhīchí, zhè huì gěi rén dài lái ānquán gǎn, cóng ér shǐ bǐcǐ xiāngchǔ dé yuè lái yuè yúkuài. Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdào shénme? | ...hơn nữa dễ nhận được sự khẳng định và ủng hộ của đối phương, điều này mang lại cảm giác an toàn cho con người, từ đó khiến việc hòa hợp với nhau ngày càng vui vẻ hơn. Hỏi: Theo đoạn văn, có thể biết được điều gì? | Việc nhận được sự công nhận từ bạn bè mang đến cảm giác an toàn ("朋友的肯定和支持...会给人带来安全感"), khớp với phương án D (朋友的肯定能带来安全感 - Sự khẳng định của bạn bè đem lại cảm giác an toàn). |
42 | C | 一个工人向他的朋友抱怨:“活儿是我们干的,受表扬的却是组长,最后的成果又都变成经理的了,这不公平。” 问:工人为什么抱怨? | Yī gè gōngrén xiàng tā de péngyǒu bàoyuàn: “Huòr shì wǒmen gàn de, shòu biǎoyáng de què shì zǔzhǎng, zuìhòu de chéngguǒ yòu dōu biàn chéng jīnglǐ de le, zhè bù gōngpíng.” Wèn: Gōngrén wèishénme bàoyuàn? | Một công nhân phàn nàn với bạn mình rằng: "Việc là chúng tôi làm, người được khen ngợi lại là tổ trưởng, thành quả cuối cùng thì biến thành của giám đốc, điều này không công bằng." Hỏi: Vì sao người công nhân than phiền? | Công nhân phàn nàn vì mình làm việc vất vả nhưng người hưởng công và được tuyên dương lại là người khác (làm nhiều nhận ít), khớp với phương án C (干得多得到的少 - Làm nhiều nhận ít). |
43 | C | ...所以,做得多不一定得到的多,但是这种‘不公平’正是你向前的动力,你应该不断努力,让自己成为那别人看得见的‘时针’。 问:根据这段话,下列哪项正确? | ...suǒyǐ, zuò de duō bù yīdìng de dào de duō, dànshì zhè zhǒng ‘bù gōngpíng’ zhèng shì nǐ xiàng qián de dònglì, nǐ yīnggāi bùduàn nǔlì, ràng zìjǐ chéngwéi nà biérén kàn de jiàn de ‘shízhēn’. Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | ...cho nên, làm nhiều chưa chắc nhận được nhiều, nhưng sự "bất公平" (bất công) này chính là động lực để bạn tiến về phía trước, bạn nên không ngừng nỗ lực, để bản thân trở thành "kim giờ" mà người khác có thể nhìn thấy. Hỏi: Theo đoạn văn, điều nào sau đây đúng? | Đoạn văn khuyên nhủ nên biến sự bất công thành động lực và không ngừng nỗ lực vươn lên thay vì ngồi oán trách, khớp với phương án C (努力比抱怨更重要 - Nỗ lực quan trọng hơn việc phàn nàn). |
44 | D | 有些人片面地认为,只有那些不愁衣食并且有大量空余时间的人,才有资格或才会当志愿者。 问:一些人片面地认为什么样的人适合做志愿者? | Yǒurēnrén piànmiàn de rènwéi, zhǐyǒu nàxiē bù chóu yīshí bìngqiě yǒu dàliàng kòngyú shíjiān de rén, cái yǒu zīgé huò cái huì dāng zhìyuànzhě. Wèn: Yìxiē rén piànmiàn de rènwéi shénmeyàng de rén shìhé zuò zhìyuànzhě? | Có người phiến diện cho rằng, chỉ những ai không phải lo cơm áo và có nhiều thời gian rảnh rỗi mới có tư cách hoặc mới làm tình nguyện viên. Hỏi: Một số người phiến diện cho rằng người như thế nào thì phù hợp làm tình nguyện viên? | Đoạn văn phản ánh quan điểm sai lầm cho rằng người phù hợp làm tình nguyện viên là những người không phải bận tâm về chuyện cơm áo gạo tiền, khớp với phương án D (不为衣食发愁的 - Người không phải lo lắng về chuyện cơm áo). |
45 | D | ...在服务他人、服务社会的同时,自身得到提高和发展,精神和心灵也能得到满足。参与志愿工作既是“助人”,亦是“自助”,既能“乐人”,也能“乐己”。 问:说话人认为参加志愿工作有什么好处? | ...zài fúwù tārén, fúwù shèhuì de tóngshí, zìshēn dédào tígāo hé fāzhǎn, jīngshén hé xīnlíng yě néng dédào mǎnzú. Cānyù zhìyuàn gōngzuò jì shì “zhùrén”, yì shì “zìzhù”, jì néng “lè rén”, yě néng “lè jǐ”. Wèn: Shuōhuàrén rènwéi cānjiā zhìyuàn gōngzuò yǒu shénme hǎochù? | ...trong lúc phục vụ người khác và xã hội, bản thân được nâng cao và phát triển, tinh thần và tâm hồn cũng được thỏa mãn. Tham gia công việc tình nguyện vừa là "giúp người", vừa là "tự giúp mình", vừa có thể "làm người khác vui", vừa "làm chính mình vui". Hỏi: Người nói cho rằng tham gia công tác tình nguyện có lợi ích gì? | Nội dung nêu rõ việc tham gia hoạt động tình nguyện giúp tâm hồn và tinh thần được thỏa mãn, khớp với phương án D (精神得到满足 - Tinh thần được thỏa mãn). |
2.2. Phần Đọc hiểu (阅读)
Phần Đọc hiểu của đề HSK 5 H51329 gồm 45 câu, thời gian làm bài khoảng 40 phút. Để đạt điểm cao, bạn nên đọc nhanh câu hỏi trước khi đọc đoạn văn, xác định từ khóa và chú ý các từ nối như 因此、不过、然而、虽然…但是 để nắm được mạch ý..
2.2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án (Hán tự - Pinyin - Nghĩa) | Giải thích |
46 | A - 然而 /rán'ér/ tuy nhiên, thế nhưng | Câu trước nói màu vàng giúp cảnh báo nguy hiểm, câu sau lại nói đó không phải lý do duy nhất — quan hệ chuyển ý ngược, cần từ nối chuyển ý "然而" (tuy nhiên). B 不然 (nếu không thì), C 可见 (có thể thấy), D 从此 (từ đó) đều không hợp quan hệ ngữ nghĩa. |
47 | B - 理由 /lǐyóu/ lý do | Câu văn nói về "lý do" khiến mũ bảo hộ dùng màu vàng, nên chọn 理由 (lý do). A 结论 (kết luận), C 后果 (hậu quả), D 借口 (cái cớ, lý do biện minh) đều không phù hợp ngữ cảnh khách quan này. |
48 | D - 等于 /děngyú/ bằng, tương đương | Cấu trúc "不...等于太高" nghĩa là "không bằng/không tương đương với quá cao", tức nhiệt độ không đến mức quá cao. A 作为 (là, với tư cách), B 至于 (đến mức, còn về), C 属于 (thuộc về) không khớp về nghĩa và ngữ pháp trong câu này. |
49 | A - 悲观 /bēiguān/ bi quan | Người sợ thất bại khi nghĩ đến thất bại sẽ sinh ra cảm xúc "bi quan" (悲观). B 老实 (thật thà), C 陌生 (xa lạ), D 单调 (đơn điệu) không phù hợp với ngữ cảnh cảm xúc tiêu cực do sợ thất bại. |
50 | D - 只希望自己承担无挑战性的 /zhǐ xīwàng zìjǐ chéngdān wú tiǎozhànxìng de/ chỉ mong bản thân đảm nhận việc không có tính thách thức | Câu sau giải thích rằng họ sợ thất bại sẽ "mất mặt", nên chỉ muốn nhận những việc không áp lực thất bại, tức không có tính thách thức, chọn D. Các phương án khác không nối liền mạch ý với vế sau. |
51 | B - 事实 /shìshí/ sự thật, thực tế | Cụm "大量的事实告诉我们" (rất nhiều sự thật cho chúng ta biết) là cách diễn đạt quen thuộc, chọn B 事实. A 实话 (lời thật), C 事物 (sự vật), D 领域 (lĩnh vực) không phù hợp kết hợp. |
52 | A - 对待 /duìdài/ đối xử, đối đãi với | "用科学的态度去对待失败" (dùng thái độ khoa học để đối xử với thất bại) là cách diễn đạt hợp lý nhất. B 采取 (áp dụng biện pháp), C 克服 (khắc phục), D 应付 (đối phó qua loa) không hợp nghĩa hoặc không đi cùng "用...态度". |
53 | B - 逐渐 /zhújiàn/ dần dần | Sự chuyển đổi thái độ của con người với tự nhiên là một quá trình từ từ, nên dùng "逐渐" (dần dần). A 陆续 (lần lượt, liên tiếp), C 始终 (luôn luôn, từ đầu đến cuối), D 一律 (đều như nhau) không hợp nghĩa. |
54 | B - 规模 /guīmó/ quy mô | Cụm "大规模地改造自然" (cải tạo tự nhiên trên quy mô lớn) là cách diễn đạt phổ biến, chọn B 规模. A 角度 (góc độ), C 气氛 (không khí), D 形势 (tình hình) không phù hợp. |
55 | D - 进一步使生态失去平衡 /jìnyíbù shǐ shēngtài shīqù pínghéng/ khiến hệ sinh thái càng thêm mất cân bằng | Câu trước liệt kê hậu quả tiêu cực (phá rừng, xói mòn đất, sa mạc hóa), nên câu tiếp theo cần nối tiếp mạch hậu quả tiêu cực này, chọn D — hệ sinh thái mất cân bằng hơn nữa. Các phương án khác (thiếu lương thực, tăng dân số, tăng diện tích đất xanh) không khớp mạch văn. |
56 | C - 威胁 /wēixié/ sự đe dọa | Ô nhiễm môi trường và thiếu năng lượng là những "mối đe dọa" (威胁) mà con người phải đối mặt. A 损失 (tổn thất), B 伤害 (tổn hại), D 阻止 (ngăn chặn) không phù hợp kết hợp với "面对" (đối mặt với). |
57 | B - 曾经 /céngjīng/ đã từng | Câu văn kể lại một tình huống đã từng xảy ra trong quá khứ (mua bánh nhưng không nỡ ăn), nên dùng "曾经" (đã từng). A 立刻 (ngay lập tức), C 随时 (bất cứ lúc nào), D 至今 (đến nay) không hợp ngữ cảnh kể chuyện quá khứ. |
58 | B - 遗憾 /yíhàn/ sự tiếc nuối, đáng tiếc | Việc không làm điều mình muốn vào đúng lúc là một điều "đáng tiếc" (遗憾). A 幻想 (ảo tưởng), C 无奈 (bất lực), D 矛盾 (mâu thuẫn) không sát nghĩa bằng. |
59 | D - 想做的事应该趁早去做 /xiǎng zuò de shì yīnggāi chènzǎo qù zuò/ việc muốn làm nên làm sớm | Câu này tiếp nối ý "sinh mệnh cũng có hạn", nên đưa ra bài học logic là việc muốn làm nên làm sớm, phù hợp mạch ý toàn bài, chọn D. |
60 | B - 藏 /cáng/ giấu, cất giữ | "把心愿藏在心里" (giấu ước nguyện trong lòng) là cách diễn đạt phù hợp nhất khi không thực hiện điều mong muốn. A 拦 (ngăn cản), C 躲 (trốn), D 漏 (rò rỉ, sót) không phù hợp kết hợp với "心愿...在心里". |
2.2.2. Câu 61 - 70: Chọn câu có nội dung đúng nhất với đoạn văn
Câu | Đáp án | Giải thích |
61 | C - ...因为训练的过程很苦,所以练武不仅可以提高人的身体素质,还能够磨练人的意志和品格... /Yīnwèi xùnliàn de guòchéng hěn kǔ, suǒyǐ liànwǔ bùjǐn kěyǐ tígāo rén de shēntǐ sùzhì, hái nénggòu mǒuliàn rén de yìzhì hé pǐngé... Vì quá trình luyện tập rất vất vả, nên luyện võ không chỉ có thể nâng cao thể chất của con người, mà còn có thể tôi luyện ý chí và phẩm chất của con người... | Đoạn văn nói luyện võ vừa nâng cao thể chất vừa rèn luyện ý chí, tức có lợi cho cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần, chọn C 练武有益于身心健康. Đoạn văn không đề cập giới tính (loại A), cũng không nói võ thuật là môn hiện đại (loại B, vì nói là "传统" truyền thống). |
62 | C - 这首诗中第一次用‘她’字来指代女性,后来‘她’字得到人们的普遍认可... /Zhè shǒu shī zhōng dì yī cì yòng 'tā' zì lái zhǐdài nǚxìng, hòulái 'tā' zì dédào rénmen de pǔbiàn rènkě... Trong bài thơ này, lần đầu tiên dùng chữ "cô ấy" để chỉ phái nữ, sau đó chữ "cô ấy" đã được mọi người công nhận phổ biến... | Đoạn văn nói rõ bài thơ của Lưu Bán Nông là nơi "第一次用'她'字来指代女性" (lần đầu tiên dùng chữ "她" để chỉ nữ giới), tức việc dùng chữ này bắt nguồn từ ông, chọn C. Người phổ nhạc là Triệu Nguyên Nhậm chứ không phải người phát minh ra chữ này (loại A). |
63 | D - 将目标化整为零,变成一个个容易实现的小目标,然后将其逐个击破,这不失为一个实现终极目标的有效方法。 /Jiāng mùbiāo huà zhěng wéi líng, biàn chéng yī gè gè róngyì shíxiàn de xiǎo mùbiāo, ránhòu jiāng qí zhú gè jīpò, zhè bù shī wèi yī gè shíxiàn zhōngjí mùbiāo de yǒuxiào fāngfǎ. Biến mục tiêu lớn thành các phần nhỏ, biến thành từng mục tiêu nhỏ dễ thực hiện, sau đó tiêu diệt từng cái một, đây quả là một phương pháp hiệu quả để đạt được mục tiêu cuối cùng. | Câu mở đầu khẳng định chia nhỏ mục tiêu (化整为零) là phương pháp hiệu quả để đạt mục tiêu cuối cùng, chọn D 化整为零有助于实现最终目标. |
64 | C - ...但并不是每个人都可以成为模特,做模特的人通常身材非常好,很苗条,而且个子也很高。 /...dàn shì bìng bú shì měi gè rén dōu kěyǐ chéngwéi mótè, zuò mótè de rén tōngcháng shēncái fēicháng hǎo, hěn miáotiáo, érqiě gèzi yě hěn gāo. ...nhưng không phải ai cũng có thể trở thành người mẫu, những người làm nghề người mẫu thường có vóc dáng rất đẹp, rất thon thả, hơn nữa chiều cao cũng rất cao. | Đoạn văn nói rõ người mẫu "通常身材非常好,很苗条...个子也很高" (thân hình đẹp, mảnh mai, cao), tức nghề này có yêu cầu về vóc dáng, chọn C 模特这个职业对身材有要求. |
65 | D - 大成就往往是由小成绩积累而成的,‘扫天下’局面的出现往往离不开‘扫一屋’。 /Dà chéngjiù wǎngwǎng shì yóu xiǎo chéngjī jīlěi ér chéng de, 'sǎo tiānxià' júmiàn de chūxiàn wǎngwǎng lí bù kāi 'sǎo yī wū'. Thành tựu lớn thường được tích lũy từ những thành tích nhỏ, sự xuất hiện của cục diện "quét sạch thiên hạ" thường không thể tách rời việc "quét sạch một căn phòng". | Đoạn văn dùng thành ngữ để nhấn mạnh "大成就往往是由小成绩累积而成" (thành tựu lớn được tích lũy từ thành công nhỏ), chọn D 做好小事是成就大事业的基础. |
66 | C - 漠河地区的年平均气温为零下4℃... /Mòhé dìqū de nián píngjūn qìwēn wéi língxià sì dù... Nhiệt độ trung bình năm của khu vực Mạc Hà là âm 4 độ C... | Đoạn văn nói rõ nhiệt độ trung bình năm là "零下4℃" (âm 4°C), tức thấp hơn 0 độ, chọn C 漠河地区年平均气温低于零度. Mùa hè có thời gian chiếu sáng dài (17 tiếng/ngày) chứ không ngắn (loại B); rừng có tác dụng chắn gió giúp bớt lạnh chứ không phải nguyên nhân gây lạnh (loại D). |
67 | C - 可实验表明,人们失恋后感觉痛苦郁闷的时间,比预期的要短暂得多... 痛苦也会随着时间而消逝。 /Kě shíyàn biǎomíng, rénmen shīliàn hòu gǎnjué tòngkǔ yùmèn de shíjiān, bǐ yùqī de yào duǎnzàn de duō... tòngkǔ yě huì suízhe shíjiān ér xiāoshì. Nhưng thực nghiệm cho thấy, thời gian mọi người cảm thấy đau khổ và u uất sau khi thất tình ngắn hơn dự kiến rất nhiều... Nỗi đau cũng sẽ tiêu tan theo thời gian. | Đoạn văn nói "痛苦也会随着时间而消弭" (nỗi đau sẽ tan biến theo thời gian), chọn C 时间会缓解失恋的痛苦. |
68 | B - 葡萄不仅美味可口,而且营养价值很高。... 这是因为葡萄含有蛋白质、维生素及矿物质等多种营养成分... /Pútáo bùjǐn měiwèi kěkǒu, érqiě yíngyǎng jiàzhí hěn gāo... zhè shì yīnwèi pútáo hán yǒu dànbáizhì, wéishēngsù jí kuàngwùzhì děng duō zhǒng yíngyǎng chéngfèn... Nho không chỉ ngon miệng mà giá trị dinh dưỡng còn rất cao... Đây là vì nho chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như protein, vitamin và khoáng chất... | Đoạn văn liệt kê nhiều thành phần dinh dưỡng của nho (protein, vitamin, khoáng chất, đường glucose), chọn B 葡萄营养丰富. |
69 | B - ...一个人若处于不断变化的环境中,时常接触一些新的信息,他就可以打开思路... 找出规律,预测未来的发展趋势。 /...yī gè rén ruò chǔ yú bùduàn biànhuà de huánjìng zhōng, shícháng jiēchù yīxiē xīn de xìnxī, tā jiù kěyǐ dǎkāi sīlù... zhǎo chū guīlǜ, yùcè wèilái de fāzhǎn qūshì. ...nếu một người ở trong môi trường không ngừng thay đổi, thường xuyên tiếp xúc với một số thông tin mới, anh ta có thể mở rộng tư duy... tìm ra quy luật, dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai. | Đoạn văn đối lập giữa môi trường ổn định (khó dự đoán tương lai) và môi trường biến đổi (kích thích tư duy, so sánh), chọn B 变化的环境能促人思考. |
70 | C - 铁树开花具有很强的地域性。在热带... 当它被移植到中国寒冷干燥的地方时,就很少花开了... /Tiěshù kāihuā jùyǒu hěn qiáng de dìyù xìng. Zài rèdài... dāng tā bèi yízhí dào zhōngguó hánlěng gānzào de dìfāng shí, jiù hěn shǎo huā kāi le... Việc cây vạn tuế ra hoa có tính địa phương rất mạnh. Ở vùng nhiệt đới... khi nó được di thực đến những nơi lạnh và khô ở Trung Quốc, thì rất ít ra hoa... | Cây vạn tuế (thiết thụ) ra hoa có tính vùng miền rất mạnh, phụ thuộc vào điều kiện khí hậu khác nhau (nơi lạnh khô rất ít ra hoa), khớp với phương án C.
|
2.2.3. Câu 71 - 90: Đọc hiểu bài văn dài
Câu | Đáp án | Giải thích |
71 | A - ...吝啬的富翁见到找回的钱包非常高兴,却又舍不得拿出一半金币。 /...Lìnsè de fùwēng jiàn dào zhǎohuí de qiánbāo fēicháng gāoxìng, què yòu shěbude ná chū yībàn jīnbì. ...Tên phú hộ keo kiệt nhìn thấy chiếc ví tìm lại được thì vô cùng vui lòng, nhưng lại tiếc không nỡ lấy ra một nửa số tiền vàng. | Từ "吝啬" (lìnsè) có nghĩa tương đương với A - 小气 (keo kiệt). Phú hộ hứa trả nửa số tiền nhưng khi tìm được lại tiếc rẻ và tìm cớ nuốt lời, thể hiện bản tính bủn xỉn. |
72 | D - 他眼珠一转,故作惊慌地说:“钱包里少了一枚ik(钻)石戒指。” /Tā yǎnzhū yī zhuǎn, gù zuò jīnghuāng de shuō: "Qiánbāo lǐ shǎo le yī méi zuānshí jièzhǐ." Hắn ta đảo mắt một cái, làm bộ hoảng hốt nói: "Trong ví thiếu mất một chiếc nhẫn kim cương." | Phú ông giả vờ hoảng hốt nói dối rằng ví thiếu mất một chiếc nhẫn kim cương để không phải chia vàng, chọn D 谎称里面原来有枚戒指. |
73 | A - 法官早就闻ก(听)闻富翁为人吝啬,便问富翁:“你敢肯定钱包里除了100枚金币,还有一枚钻石戒指吗?” /Fǎguān zǎo jiù wíng wén fùwēng wéirén lìnsè, biàn wèn fùwēng: "Nǐ gǎn kěndìng qiánbāo lǐ chúle yībǎi méi jīnbì, hái yǒu yī méi zuānshí jièzhǐ ma?" Quan tòa vốn đã nghe tiếng phú hộ là kẻ keo kiệt, liền hỏi phú hộ: "Ông dám chắc trong ví ngoài 100 đồng tiền vàng còn có một chiếc nhẫn kim cương chứ?" | Quan tòa thừa biết bản tính của phú hộ nên đã dùng mưu để lật tẩy lời nói dối của hắn, chứng tỏ quan tòa không tin lời phú hộ, khớp với phương án A. |
74 | B - 钱包里的戒指 /qiánbāo lǐ de jièzhǐ/ Chiếc nhẫn trong ví. | Xuyên suốt đoạn văn, toàn bộ xung đột, mưu kế gian lận của tên phú hộ nhằm quỵt tiền thưởng và cách phán xử tinh quái của quan tòa đều xoay quanh cái cớ "chiếc nhẫn trong ví", do đó tiêu đề thích hợp và bao quát nhất cho bài đọc này là B. |
75 | A - 从前,有个叫公孙仪的人,非常善于弹琴。从他的琴声中能听出泉水涓涓,也能听出大海的怒涛...凡是听过他弹琴的人,没有不被他的琴声打动的。 /Cóngqián, yǒu gè jiào Gōngsūn Yí de rén, fēicháng shànyú tán qín. Cóng tā de qínshēng zhōng néng tīng chū quánshuǐ juānjuān, yě néng tīng chū dàhǎi de nùtāo... fánshì tīng guò tā tán qín de rén, méiyǒu bù bèi tā de qínshēng dǎdòng de. Ngày xưa, có một người tên là Công孙仪 (Công孙 Nghi), rất giỏi chơi đàn tranh. Từ tiếng đàn của anh ta có thể nghe thấy tiếng suối róc rách, có thể nghe thấy sóng dữ của đại dương... Phàm là ai đã từng nghe anh ta gảy đàn, không ai là không bị tiếng đàn của anh ta làm cho cảm động. | Đoạn 1 mô tả tiếng đàn của Công Tôn Nghi có thể diễn tả nhiều âm thanh sống động và làm cảm động lòng người, chọn A 琴声动人. |
76 | D - ...像是群蚊子扇动翅膀发出的“嗡嗡”声,中间似乎还夹着小牛“哞哞”的叫声。这回牛总算有了反应... 琴声最终引起了牛的注意,是因为这个声音接近它所熟悉的东西。 /...xiàng shì qún wénzi shàndòng chìbǎng fā chū de "wēngwēng" shēng, zhōngjiān sìhū hái jiāzhe xiǎoniú "mōumōu" de jiàoshēng. Zhè huí niú zǒngsuàn yǒu le fǎnyīng... qínshēng zuìzhōng yǐnqǐ le niú de zhùyì, shì yīnwèi zhège shēngyīn jiējìn tā suǒ shúxī de dōngxī. ...giống như tiếng "vo ve" do đàn muỗi vỗ cánh phát ra, ở giữa hình như còn kẹp thêm tiếng kêu "mú mú" của bê con. Lần này đàn bò rốt cuộc cũng có phản ứng... Tiếng đàn cuối cùng thu hút được sự chú ý của bò là vì âm thanh này gần gũi với những thứ quen thuộc với nó. | Đoạn văn giải thích rõ "是因为这个声音接近它所熟悉的东西" (vì âm thanh đó gần giống thứ chúng quen thuộc, như tiếng muỗi vo ve, tiếng bê kêu), chọn D 琴声像牛熟悉的声音. |
77 | D - ...可是那些牛还是静静地低着头吃草,丝毫没有反应... 后来,人们就用“对牛弹琴”这个成语来比喻有些人说话不看对象,对外行人说内行话,白白浪费了时间。 /...kěshì nàxiē niú háishì jìngjìng dì dīzhe tóu chī cǎo, sīháo méiyǒu fǎnyīng... hòulái, rénmen jiù yòng "duì niú tán qín" zhège chéngyǔ lái bǐyù yǒuxiē rén shuōhuà bú kàn duìxiàng, duì wàiháng rén shuō nèiháng huà, báibái làngfèi le shíjiān. ...nhưng những con bò ấy vẫn yên lặng cúi đầu ăn cỏ, mảy may không có phản ứng gì... Sau đó, mọi người dùng thành ngữ "đàn gãy tai trâu" để ví von một số người nói chuyện không tùy đối tượng, nói chuyện chuyên môn với người ngoại đạo, hoài phí thời gian vô ích. | Câu chuyện ngụ ngôn giải thích nguồn gốc thành ngữ "đàn gãy tai trâu" nhằm chỉ việc đối tượng (con bò) không thể cảm nhận hay thưởng thức được âm thanh nghệ thuật cao nhã, khớp với phương án D. |
78 | C - ...来比喻有些人说话不看对象,对外行人说内行话,白白浪费了时间。 /...lái bǐyù yǒuxiē rén shuōhuà bú kàn duìxiàng, duì wàiháng rén shuō nèiháng huà, báibái làngfèi le shíjiān. ...ví von việc nói chuyện không nhìn đối tượng, nói chuyện chuyên môn với người ngoại đạo, hoài phí thời gian. | Bài học rút ra từ câu chuyện là khi giao tiếp hay làm việc phải xem xét đối tượng và hoàn cảnh thực tế (nói chuyện phải tùy đối tượng), tương ứng với tinh thần linh hoạt theo ngữ cảnh, khớp với phương án C (hoặc ý nghĩa tương đương về cách ứng xử linh hoạt). |
79 | A - 我注意到,狗独处时一般不会玩耍。狗单独呆着时,就会显出动物式的“一本正经”来。要是没有其他事情可做,它就会东看看西望望,或是陷入沉思,或是睡觉。 /Wǒ zhùyì dào, gǒu dúchù shí yibān bú huì wánshuǎ. Gǒu dāndú dāi zhe shí, jiù huì xiǎn chū dòngwù shì de "yī běn zhèngjīng" lái. Yàoshì méiyǒu qítā shìqíng kě zuò, tā jiù huì dōng kànkan xī wàngwàng, huòshì xiàrù chén sī, huòshì shuìjiào. Tôi để ý thấy, chó khi ở một mình thường không chơi đùa. Khi ở một mình, chó sẽ lộ ra vẻ "ra dáng nghiêm túc" kiểu loài vật. Nếu không có việc gì khác để làm, nó sẽ nhìn đông ngó tây (nhìn ngó xung quanh), hoặc chìm vào trầm tư, hoặc đi ngủ. | Đoạn văn nói khi ở một mình chó sẽ "东看看西望望" (nhìn ngó xung quanh), chọn A 四处看. Đuổi theo đuôi mình (D) chỉ xảy ra khi có bạn chơi cùng, không phải khi ở một mình. |
80 | C - 这些行为,狗只有在有观众或者一起玩耍的伙伴时才会做出来。... 狗玩耍的乐趣似乎在于获得你的赞赏。总之,狗的玩耍是需要兴致的,是需要与他人接触的。 /Zhèxiē xíngwéi, gǒu zhǐyǒu zài yǒu guānzhòng huòzhě yīqǐ wánshuǎ de huǒbàn shí cái huì zuò chūlái... gǒu wánshuǎ de lèqù sìhū zài yú huòdé nǐ de zànshǎng. Zǒngzhī, gǒu de wánshuǎ shì xūyào xīngzhì de, shì xūyào yǔ tārén jiēchù de. Những hành vi này, chó chỉ khi có khán giả hoặc bạn đồng hành cùng chơi đùa mới làm ra... Niềm vui chơi đùa của chó dường như nằm ở việc nhận được sự tán thưởng của bạn. Tóm lại, việc chơi đùa của chó cần có hứng thú, cần phải tiếp xúc với người khác. | Đoạn văn nói có chó nhạy cảm đến mức mất hứng chơi ngay khi người xem ngừng quan sát, cho thấy chó rất quan tâm đến phản ứng của người khác, chọn C 在乎别人的反应. |
81 | D - 至于猫,它们的玩耍却是“自娱自乐”的, 丝毫不在意有没有观众鼓掌喝彩。猫独处时,只要有毛线球或松紧带,就能安静地、专心地玩儿。 /Zhìyú māo, tāmen de wánshuǎ què shì "zìyú zìlè" de, sīháo bù zàiyì yǒu méiyǒu guānzhòng gǔzhǎng hècǎi. Māo dúchù shí, zhǐyào yǒu máoxiànqiú huò sōngjǐndài, jiù néng ānjìng dì, zhuānxīn dì wán ér. Còn về mèo, trò chơi của chúng lại là "tự vui tự cười", mảy may không bận tâm có khán giả vỗ tay reo hò hay không. Khi mèo ở một mình, chỉ cần có cuộn len hoặc dây thun là có thể chơi đùa một cách yên tĩnh, tập trung. | "自娱自乐" nghĩa là tự làm mình vui, không cần khán giả - đoạn văn giải thích mèo chơi một mình mà không quan tâm có ai xem hay không, chọn D 享受独自玩耍的快乐. |
82 | C - 猫和狗玩耍时的区别 /māo hé gǒu wánshuǎ shí de qūbié/ Sự khác biệt khi chơi đùa giữa mèo và chó. | Toàn bộ bài đọc so sánh chi tiết thói quen chơi đùa của chó (cần có người xem, thích chia sẻ) và mèo (tự chơi một mình, độc lập), do đó ý chính của bài là nói về sự khác biệt khi chơi đùa giữa hai loài vật này, khớp với phương án C. |
83 | A - 原来,艾青带来的这幅画正是齐白石几十年前的作品。 /Yuánlái, Àiqīng dài lái de zhè fú huà zhèngshì Qíbáishí jǐ shí nián qián de zuòpǐn. Hóa ra, bức tranh mà Ngải Thanh mang đến chính là tác phẩm của Tề Bạch Thạch từ mấy chục năm trước. | Đoạn văn nói rõ "艾青带来的这幅画正是齐白石几十年前的作品" (bức tranh Ngải Thanh mang đến chính là tác phẩm của Tề Bạch Thạch từ mấy chục năm trước), chọn A 是齐白石画的. |
84 | D - 他儿子不解地问道:“您都这么大年纪了,早就盛名于世,怎么突然想起描红了,而且描的还是这么初级的东西?” /Tā érzi bùjiě de wèndào: "Nín dōu zhème dà niánjì le, zǎojiù shèngmíng yú shì, zěnme tūrán xiǎng qǐ miáohóng le, érqiě miáo de háishi zhème chūjí de dōngxī?" Con trai ông khó hiểu hỏi: "Cha đã lớn tuổi thế này rồi, lại nổi tiếng từ lâu trong thiên hạ, sao lại đột nhiên nhớ đến chuyện tô chữ đỏ, hơn nữa lại còn tô những thứ sơ cấp như thế này?" | Người con không hiểu tại sao một bậc đại danh gia lừng lẫy như cha mình ở độ tuổi 88 mà đêm hôm còn ngồi tập vẽ lại những nét cơ bản sơ cấp (描红), khớp với phương án D. |
85 | D - ...我被这些赞誉弄得有些飘然了,无形中就放松了对自己的要求。 /...wǒ bèi zhèxiē zànyù nòng dé yǒuxiē piāorán le, wúxíng zhōng jiù fàngsōng le duì zìjǐ de yāoqiú. ...tôi bị những lời ca tụng này làm cho có chút bay bổng (đắc ý), vô hình trung đã lỏng lẻo yêu cầu đối với bản thân. | Câu "我也被这些赞誉弄得有些飘飘然了" (tôi cũng bị những lời khen làm cho có phần tự mãn) cho thấy ông có phần đắc ý trước lời khen ngợi, chọn D 面对赞美有些得意. |
86 | B - ...不沉醉于过往的成就,不放松对自己的要求,正是齐白石这位书画大师令人佩服的地方。 /...bù chénzuì yú guòwǎng de chéngjiù, bù fàngsōng duì zìjǐ de yāoqiú, zhèng shì Qíbáishí zhè wèi shūhuà dàshī lìngrén pèifú de dìfang. ...không say sưa với thành tựu quá khứ, không buông lỏng yêu cầu với bản thân, chính là điểm khiến bậc thầy thư họa Tề Bạch Thạch đáng nể phục. | Câu chuyện ca ngợi tinh thần không ngủ quên trên chiến thắng, luôn tự kiểm điểm và nghiêm khắc với bản thân dù đã đạt đỉnh cao danh vọng, khớp với phương án B. |
87 | D - ...例如,被打碎的花瓶,最大的碎片与次大的碎片重量比是 16: 1,次大的与第三大的碎片间的重量比也是 16: 1,以此类推。 /...Lìrú, bèi dǎsuì de huāpíng, zuìdà de suìpiàn yǔ cìdà de suìpiàn zhòngliàng bǐ shì shíliù bǐ yī, cìdà de yǔ dì sān dà de suìpiàn jiān de zhòngliàng bǐ yě shì shíliù bǐ yī, yǐcǐ lěituī. ...Ví dụ, chiếc bình hoa bị đập vỡ, tỷ lệ trọng lượng giữa mảnh lớn nhất và mảnh lớn thứ nhì là 16 : 1, tỷ lệ trọng lượng giữa mảnh lớn thứ nhì và mảnh lớn thứ ba cũng là 16 : 1, cứ thế suy ra. | Mảnh vỡ lớn nhất có trọng lượng gấp 16 lần mảnh lớn thứ nhì theo quy luật của lý thuyết vỡ bình, khớp với phương án D. |
88 | B - 更重要的是,这个倍数与材料无关,即使是一块儿冻豆腐摔碎了,也会遵循这个规律。 /Gèng zhòngyào de shì, zhège bèishù yǔ cáiliào wúguān, jíshǐ shì yī kuài ér dòngdòufu shuāisuì le, yě huì zūnxún zhège guīlǜ. Quan trọng hơn là, hệ số này không liên quan đến chất liệu, cho dù là một miếng đậu hũ đông lạnh bị làm rơi vỡ, cũng sẽ tuân theo quy luật này. | Việc đưa ví dụ "đậu hũ đông lạnh" nhằm chứng minh rằng quy luật tỉ lệ trọng lượng vỡ áp dụng chung cho mọi vật thể mà không bị chi phối bởi chất liệu làm nên vật đó, khớp với phương án B. |
89 | D - ...对于花瓶或茶杯状的物体,这个倍数约为16,棒状物体约为11,球状物体则约为40。 /...duìyú huāpíng huò cháyuán zhuàng de wùtǐ, zhège bèishù yuē wéi shíliù, bàngzhuàng wùtǐ yuē wéi shíyī, qiúzhuàng wùtǐ zé yuē wéi sìshí. ...Đối với vật thể hình bình hoa hoặc tách trà, hệ số này khoảng 16, vật thể hình gậy khoảng 11, còn vật thể hình cầu thì khoảng 40. | Theo số liệu trong bài, vật thể hình cầu có tỷ lệ trọng lượng các mảnh vỡ xấp xỉ 40:1, khớp với phương án D. |
90 | A - 目前,“碎花瓶理论”在恢复文物原貌、推测陨石形状等工作中有特别的用处,它给这些原来全凭经验 và 想象的工作提供了理论依据。 /Mùqián, "suì huāpíng lǐlùn" zài huīfù wénwù yuánmào, tuīcè yǔnshí xíngzhuàng děng gōngzuò zhōng yǒu tèbié de yòngchù, tā gěi zhèxiē yuánlái quán píng jīngyàn hé xiǎngxiàng de gōngzuò tígōng le lǐlùn yījù. Hiện nay, "lý thuyết vỡ bình" có công dụng đặc biệt trong các công việc như phục hồi nguyên trạng di vật văn hóa, phỏng đoán hình dạng vẫn thạch, nó cung cấp cơ sở lý luận cho những công việc vốn trước đây hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm và tưởng tượng. | Đoạn 3 chủ yếu đề cập đến tính thực tiễn và tác dụng ứng dụng của lý thuyết này trong việc phục chế cổ vật hay nghiên cứu khoa học, khớp với phương án A. |
2.3. Phần Viết (书写)
Phần Viết của đề HSK 5 H51329 gồm 10 câu, thời gian làm bài khoảng 40 phút. Phần thi yêu cầu thí sinh sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và viết đoạn văn ngắn dựa trên từ khóa hoặc hình ảnh cho sẵn. Khi làm bài, hãy xác định đúng cấu trúc ngữ pháp, đảm bảo câu văn mạch lạc và sử dụng từ vựng phù hợp với ngữ cảnh để hạn chế mất điểm ở những lỗi diễn đạt.
2.3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh
Câu | Đáp án (Hán tự - Pinyin - Nghĩa) | Giải thích |
91 | 这只狐狸真是太狡猾了。 /Zhè zhǐ húli zhēnshi tài jiǎohuá le./ Con cáo này thật là quá xảo quyệt. | Cấu trúc "真是...了" nhấn mạnh mức độ, chủ ngữ "这只狐狸" đứng đầu câu, vị ngữ "太狡猾" theo sau "真是", trợ từ "了" đặt cuối câu để nhấn mạnh cảm thán: 这只狐狸 + 真是 + 太狡猾 + 了。 |
92 | 谈判的成功给了他极大的鼓舞。 /Tánpàn de chénggōng gěi le tā jídà de gǔwǔ./ Sự thành công của cuộc đàm phán đã mang lại cho anh ấy sự khích lệ to lớn. | Chủ ngữ "谈判的成功" (sự thành công của đàm phán), động từ "给了" + tân ngữ gián tiếp "他" + định ngữ "极大的" bổ nghĩa cho tân ngữ trực tiếp "鼓舞": 谈判的成功 + 给了他 + 极大的 + 鼓舞。 |
93 | 你把数据再重新计算一遍。 /Nǐ bǎ shùjù zài chóngxīn jìsuàn yí biàn./ Bạn hãy tính lại số liệu một lần nữa đi. | Câu chữ "把": chủ ngữ "你" + 把 + tân ngữ "数据" + trạng ngữ "再重新" + động từ "计算" + bổ ngữ số lượng động tác "一遍": 你把数据 + 再重新 + 计算 + 一遍。 |
94 | 法院就在这座大厦的对面。 /Fǎyuàn jiù zài zhè zuò dàshà de duìmiàn./ Tòa án nằm ngay đối diện tòa nhà này. | Chủ ngữ "法院" + phó từ nhấn mạnh "就" + động từ "在" + tân ngữ chỉ vị trí "这座大厦的对面": 法院 + 就 + 在 + 这座大厦的对面。 |
95 | 春节期间本店照常营业。 /Chūnjié qījiān běn diàn zhàocháng yíngyè./ Trong dịp Tết, cửa hàng chúng tôi vẫn mở cửa kinh doanh bình thường. | Trạng ngữ chỉ thời gian "春节期间" đứng đầu câu, chủ ngữ "本店" + trạng ngữ "照常" + động từ "营业": 春节期间 + 本店 + 照常营业。 |
96 | 非工作人员请勿入内。 /Fēi gōngzuò rényuán qǐng wù rùnèi./ Người không có phận sự xin đừng vào trong. | "非" phủ định danh từ ghép "工作人员" tạo thành cụm chủ ngữ "非工作人员" (người không phải nhân viên), theo sau là "请勿入内" (xin đừng vào): 非工作人员 + 请勿入内。 |
97 | 那个小姑娘委屈得哭了起来。 /Nàge xiǎo gūniang wěiqu de kūle qǐlái./ Cô bé đó tủi thân đến mức bật khóc. | Cấu trúc bổ ngữ trình độ "委屈得" + động từ "哭" + bổ ngữ xu hướng "起来" diễn tả hành động bắt đầu và tiếp diễn: 那个小姑娘 + 委屈得 + 哭了起来。 |
98 | 网上有很多免费资源可以利用。 /Wǎngshàng yǒu hěn duō miǎnfèi zīyuán kěyǐ lìyòng./ Trên mạng có rất nhiều tài nguyên miễn phí có thể sử dụng. | Câu tồn hiện: trạng ngữ chỉ nơi chốn "网上" + động từ "有" + tân ngữ "很多免费资源" + cụm động từ bổ nghĩa "可以利用": 网上 + 有 + 很多免费资源 + 可以利用。 |
2.3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 80 chữ)
Câu | Bài mẫu | Giải thích |
99 | 为了提高工作效果,我们需要先制定一个巧妙的方案,然后一步一步去完成。平时还要不断积累经验,遇到问题时认真思考,向别人学习。时间长了,我们就会变得越来越能干,无论做什么事情都会更加顺利,也更容易取得成功。 Wèile tígāo gōngzuò xiàoguǒ, wǒmen xūyào xiān zhìdìng yí gè qiǎomiào de fāng'àn, ránhòu yí bù yí bù qù wánchéng. Píngshí hái yào búduàn jīlěi jīngyàn, yùdào wèntí shí rènzhēn sīkǎo, xiàng biérén xuéxí. Shíjiān cháng le, wǒmen jiù huì biàn de yuèláiyuè nénggàn, wúlùn zuò shénme shìqing dōu huì gèngjiā shùnlì, yě gèng róngyì qǔdé chénggōng. Để nâng cao hiệu quả công việc, chúng ta cần xây dựng một phương án hợp lý rồi từng bước thực hiện. Bình thường cũng cần không ngừng tích lũy kinh nghiệm, khi gặp vấn đề phải suy nghĩ nghiêm túc và học hỏi người khác. Theo thời gian, chúng ta sẽ ngày càng có năng lực hơn, làm việc gì cũng thuận lợi và dễ đạt được thành công. | 1. Chủ đề cốt lõi: Lập kế hoạch phù hợp và tích lũy kinh nghiệm để nâng cao năng lực làm việc. 2. Sử dụng đầy đủ từ khóa: - 方案: 制定一个方案. - 巧妙: 巧妙的方案. - 效果: 提高工作效果. - 积累: 积累经验. - 能干: 越来越能干. 3. Cấu trúc ngữ pháp: - 为了…… (Để...). - 然后…… (Sau đó...). - 时间长了…… (Theo thời gian...). - 无论……都…… (Dù... cũng...). 4. Đánh giá: Đầy đủ 5 từ khóa, nội dung mạch lạc, đáp ứng tiêu chí phần viết HSK 5. |
100 | 最近我发现自己的腰围变大了,所以决定开始减肥。每天除了控制饮食,我还坚持跑步和做运动。今天,我一边量腰围,一边记录身体的变化。虽然现在还没有看到明显的效果,但是我相信,只要坚持下去,一定会越来越健康,也会更有自信。 Zuìjìn wǒ fāxiàn zìjǐ de yāowéi biàn dà le, suǒyǐ juédìng kāishǐ jiǎnféi. Měitiān chúle kòngzhì yǐnshí, wǒ hái jiānchí pǎobù hé zuò yùndòng. Jīntiān, wǒ yìbiān liáng yāowéi, yìbiān jìlù shēntǐ de biànhuà. Suīrán xiànzài hái méiyǒu kàndào míngxiǎn de xiàoguǒ, dànshì wǒ xiāngxìn, zhǐyào jiānchí xiàqù, yídìng huì yuèláiyuè jiànkāng, yě huì gèng yǒu zìxìn. Gần đây tôi nhận thấy vòng eo của mình lớn hơn nên quyết định bắt đầu giảm cân. Mỗi ngày ngoài việc kiểm soát chế độ ăn, tôi còn kiên trì chạy bộ và tập thể dục. Hôm nay tôi vừa đo vòng eo vừa ghi lại sự thay đổi của cơ thể. Mặc dù hiện tại vẫn chưa thấy kết quả rõ rệt, nhưng tôi tin rằng chỉ cần kiên trì thì chắc chắn sẽ ngày càng khỏe mạnh và tự tin hơn. | 1. Chủ đề cốt lõi: Kiên trì giảm cân, theo dõi sự thay đổi của cơ thể và xây dựng lối sống lành mạnh. 2. Bám sát hình ảnh: - Quan sát thấy nhân vật đang dùng thước dây đo vòng eo. - Phát triển thành câu chuyện về quá trình giảm cân và chăm sóc sức khỏe. 3. Cấu trúc ngữ pháp: - 除了……还…… (Ngoài... còn...). - 一边……一边…… (Vừa... vừa...). - 虽然……但是…… (Mặc dù... nhưng...). - 只要……就…… (Chỉ cần... thì...). 4. Đánh giá: Nội dung phù hợp với tranh, diễn đạt tự nhiên và sử dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong phần Viết HSK 5. |
Trên đây là đáp án đề HSK5 H51329 kèm phần giải chi tiết cho từng kỹ năng Nghe, Đọc và Viết. Sau khi chữa bài, bạn nên tổng hợp lại các lỗi sai, ôn lại từ vựng và cấu trúc còn yếu để cải thiện kết quả ở những lần luyện tiếp theo. Hãy tải trọn bộ file PDF và Audio đề HSK 5 H51329, tự làm bài trong thời gian quy định rồi đối chiếu với đáp án để đánh giá chính xác năng lực hiện tại.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









