Giải đề HSK 5 1008 chuẩn: Đáp án kèm phiên âm & dịch nghĩa
Luyện đề là bước không thể thiếu nếu muốn đạt điểm cao HSK 5, và đề HSK 5 1008 chính là tài liệu giúp bạn tiến gần hơn đến mục tiêu đó. Với hệ thống câu hỏi bám sát đề thi thật, bộ đề không chỉ hỗ trợ kiểm tra kiến thức mà còn giúp người học rèn luyện tư duy làm bài, nâng cao tốc độ xử lý và làm quen với áp lực phòng thi. Bài viết dưới đây của Học Bá sẽ cung cấp trọn bộ đề HSK 5 1008 gồm file PDF, Audio, đáp án (có phiên âm Pinyin và dịch nghĩa chi tiết) để bạn ôn luyện một cách toàn diện.
1. Đáp án phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu (听力) trong đề HSK 5 1008 gồm 45 câu hỏi, tập trung đánh giá khả năng nghe hiểu hội thoại và đoạn văn trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Đây cũng là phần thi đòi hỏi khả năng tập trung và phản xạ nhanh vì mỗi đoạn ghi âm chỉ được phát một lần.
Dưới đây là đáp án và lời giải chi tiết từng câu:
1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn
Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1. B. 摄影 /Shèyǐng/ Nhiếp ảnh, chụp ảnh. | 女:这些照片拍得真好,看来你的进步很大啊。 男:谢谢您的鼓励! 问:他们在谈论什么? | Nǚ: Zhèxiē zhàopiàn pāi de zhēn hǎo, kànlái nǐ de jìnbù hěn dà a. Nán: Xièxie nín de gǔlì! Wèn: Tāmen zài tánlùn shénme? | Nữ: Những bức ảnh này chụp đẹp thật, xem ra bạn tiến bộ rất nhiều rồi. Nam: Cảm ơn sự động viên của cô! Hỏi: Họ đang nói về điều gì? | 这些照片拍得真好。 /Zhèxiē zhàopiàn pāi de zhēn hǎo./ Những bức ảnh này chụp rất đẹp. → Hai người đang nói về việc chụp ảnh (nhiếp ảnh). |
2. A. 林总 /Lín zǒng/ Tổng giám đốc Lâm. | 男:你有出版社林总的电话吗? 女:我看看,我这儿应该有他的名片。 问:他们在找谁的电话号码? | Nán: Nǐ yǒu chūbǎnshè Lín zǒng de diànhuà ma? Nǚ: Wǒ kànkan, wǒ zhèr yīnggāi yǒu tā de míngpiàn. Wèn: Tāmen zài zhǎo shéi de diànhuà hàomǎ? | Nam: Bạn có số điện thoại của Tổng giám đốc Lâm ở nhà xuất bản không? Nữ: Để tôi xem, chắc tôi có danh thiếp của ông ấy. Hỏi: Họ đang tìm số điện thoại của ai? | 出版社林总的电话。 /Chūbǎnshè Lín zǒng de diànhuà./ Số điện thoại của Tổng giám đốc Lâm ở nhà xuất bản. → Người nam hỏi trực tiếp số điện thoại của 林总. |
3. D. 参加同学的婚礼 /Cānjiā tóngxué de hūnlǐ/ Tham dự đám cưới của bạn học. | 女:国庆节放了七天长假,你去哪儿玩儿了? 男:没去玩儿,就回老家参加了一个同学的婚礼。 问:男的国庆节期间做什么了? | Nǚ: Guóqìngjié fàng le qī tiān chángjià, nǐ qù nǎr wánr le? Nán: Méi qù wánr, jiù huí lǎojiā cānjiā le yí gè tóngxué de hūnlǐ. Wèn: Nán de Guóqìngjié qījiān zuò shénme le? | Nữ: Dịp Quốc khánh được nghỉ bảy ngày, bạn đi đâu chơi vậy? Nam: Tôi không đi chơi, chỉ về quê tham dự đám cưới của một người bạn học. Hỏi: Trong kỳ nghỉ Quốc khánh, người nam đã làm gì? | 回老家参加了一个同学的婚礼。 /Huí lǎojiā cānjiā le yí gè tóngxué de hūnlǐ./ Về quê tham dự đám cưới của một người bạn học. |
4. B. 候机室 /Hòujīshì/ Phòng chờ lên máy bay. | 女:你怎么把身份证收起来了?一会儿还要用呢。 女:不用,有登机牌就可以了。 问:他们现在最可能在哪儿? | Nán: Nǐ zěnme bǎ shēnfènzhèng shōu qǐlái le? Yíhuìr hái yào yòng ne. Nǚ: Búyòng, yǒu dēngjīpái jiù kěyǐ le. Wèn: Tāmen xiànzài zuì kěnéng zài nǎr? | Nam: Sao bạn lại cất căn cước đi? Lát nữa vẫn còn phải dùng mà. Nữ: Không cần đâu, chỉ cần có thẻ lên máy bay là được. Hỏi: Bây giờ họ có khả năng đang ở đâu nhất? | 有登机牌就可以了。 /Yǒu dēngjīpái jiù kěyǐ le./ Chỉ cần có thẻ lên máy bay là được. → Bối cảnh là phòng chờ lên máy bay. |
5. D. 安装后无法拆开 /Ānzhuāng hòu wúfǎ chāikāi/ Sau khi lắp thì không thể tháo ra. | 女:您好,请问您需要什么帮助? 男:我按照说明书上写的步骤安装之后,就拆不开了。 问:男的购买的产品怎么了? | Nǚ: Nín hǎo, qǐngwèn nín xūyào shénme bāngzhù? Nán: Wǒ ànzhào shuōmíngshū shàng xiě de bùzhòu ānzhuāng zhīhòu, jiù chāi bu kāi le. Wèn: Nán de gòumǎi de chǎnpǐn zěnme le? | Nữ: Xin chào, xin hỏi anh cần giúp gì? Nam: Tôi lắp theo đúng các bước trong sách hướng dẫn, nhưng sau đó lại không thể tháo ra được nữa. Hỏi: Sản phẩm người nam mua gặp vấn đề gì? | 安装之后,就拆不开了。 /Ānzhuāng zhīhòu, jiù chāi bu kāi le./ Sau khi lắp xong thì không thể tháo ra được nữa. |
6. A. 电视 /Diànshì/ Ti vi. | 男:你真厉害,你是从哪儿学到这么多东西的? 女:我经常看北京台,有个生活频道,专门介绍一些实用的生活常识,这些都是我从那儿学的。 问:女的是从哪儿学到这些生活常识的? | Nán: Nǐ zhēn lìhai, nǐ shì cóng nǎr xué dào zhème duō dōngxi de? Nǚ: Wǒ jīngcháng kàn Běijīngtái, yǒu gè shēnghuó píndào, zhuānmén jièshào yìxiē shíyòng de shēnghuó chángshí, zhèxiē dōu shì wǒ cóng nàr xué de. Wèn: Nǚ de shì cóng nǎr xué dào zhèxiē shēnghuó chángshí de? | Nam: Bạn giỏi thật đấy, bạn học được nhiều điều như vậy từ đâu? Nữ: Tôi thường xem Đài Bắc Kinh, có một kênh về đời sống chuyên giới thiệu những kiến thức sinh hoạt rất thực tế, tất cả những điều này tôi đều học từ đó. Hỏi: Người nữ học những kiến thức này từ đâu? | 我经常看北京台,有个生活频道。 /Wǒ jīngcháng kàn Běijīngtái, yǒu gè shēnghuó píndào./ Tôi thường xem Đài Bắc Kinh, có một kênh về đời sống. |
7.A. 很精神 /Hěn jīngshén/ Trông rất bảnh bao, đầy sức sống. | 女:穿这套西装,再系上领带,您今天真精神! 男:谢谢你,晚上有个宴会,所以得穿正式一点儿。 问:女 de juéde nán de jīntiān zěnmeyàng? | Nǚ: Chuān zhè tào xīzhuāng, zài jì shàng lǐngdài, nín jīntiān zhēn jīngshén! Nán: Xièxie nǐ, wǎnshang yǒu gè yànhuì, suǒyǐ děi chuān zhèngshì yìdiǎnr. Wèn: Nǚ de juéde nán de jīntiān zěnmeyàng? | Nữ: Mặc bộ vest này rồi thắt thêm cà vạt nữa, hôm nay anh trông thật bảnh bao! Nam: Cảm ơn nhé, tối nay có một buổi tiệc nên phải ăn mặc trang trọng hơn một chút. Hỏi: Người nữ thấy hôm nay người nam thế nào? | 您今天真精神! /Nín jīntiān zhēn jīngshén!/ Hôm nay anh trông thật bảnh bao, đầy sức sống! |
8. D. 这里有发展前途 /Zhèlǐ yǒu fāzhǎn qiántú/ Nơi đây có triển vọng phát triển. | 男:您为什么决定在这个小城市投资,有没有考虑到风险? 女:任何投资都有风险,虽然目前这里还没什么名气,但是我看好它未来的发展。 问:女的是为什么在这里投资? | Nán: Nín wèishénme juédìng zài zhège xiǎo chéngshì tóuzī, yǒu méiyǒu kǎolǜ dào fēngxiǎn? Nǚ: Rènhé tóuzī dōu yǒu fēngxiǎn, suīrán mùqián zhèlǐ hái méi shénme míngqì, dànshì wǒ kànhǎo tā wèilái de fāzhǎn. Wèn: Nǚ de wèishénme zài zhèlǐ tóuzī? | Nam: Vì sao bà quyết định đầu tư ở thành phố nhỏ này? Bà có cân nhắc đến rủi ro không? Nữ: Bất kỳ khoản đầu tư nào cũng có rủi ro. Tuy hiện nay nơi đây chưa nổi tiếng, nhưng tôi rất tin tưởng vào sự phát triển trong tương lai của nó. Hỏi: Vì sao người nữ đầu tư ở đây? | 我看好它未来的发展。 /Wǒ kànhǎo tā wèilái de fāzhǎn./ Tôi rất tin tưởng vào sự phát triển trong tương lai của nơi này. |
9. C. 钢琴弹得不错 /Gāngqín tán de búcuò/ Đàn piano khá giỏi. | 女:没想到你钢琴弹得这么好,你是什么时候开始学的? 男:很早就学了,不过一直是个业余爱好,也没专业训练过。 问:关于男的,可以知道什么? | Nǚ: Méi xiǎngdào nǐ gāngqín tán de zhème hǎo, nǐ shì shénme shíhou kāishǐ xué de? Nán: Hěn zǎo jiù xué le, búguò yìzhí shì gè yèyú àihào, yě méi zhuānyè xùnliàn guò. Wèn: Guānyú nán de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Không ngờ bạn chơi piano hay như vậy, bạn bắt đầu học từ khi nào? Nam: Tôi học từ rất sớm, nhưng chỉ là sở thích nghiệp dư, chưa từng được đào tạo chuyên nghiệp. Hỏi: Về người nam, có thể biết điều gì? | 钢琴弹得这么好。 /Gāngqín tán de zhème hǎo./ Chơi piano giỏi như vậy. → Người nam chơi piano rất tốt nhưng chưa từng được đào tạo chuyên nghiệp. |
10. B. 嗓子 /Sǎngzi/ Cổ họng. | 男:我这嗓子还没好,还疼。 女:那你得去看医生了,要不,我现在就陪你去。 问:男的哪里不舒服? | Nán: Wǒ zhè sǎngzi hái méi hǎo, hái téng. Nǚ: Nà nǐ děi qù kàn yīshēng le, yàobù, wǒ xiànzài jiù péi nǐ qù. Wèn: Nán de nǎli bù shūfu? | Nam: Cổ họng của tôi vẫn chưa khỏi, vẫn còn đau. Nữ: Vậy anh phải đi khám bác sĩ thôi, hay là bây giờ tôi đi cùng anh nhé. Hỏi: Người nam thấy không khỏe ở đâu? | 我这嗓子还没好,还疼。 /Wǒ zhè sǎngzi hái méi hǎo, hái téng./ Cổ họng của tôi vẫn chưa khỏi, vẫn còn đau. |
11. C. 车两三分钟一趟 /Chē liǎng sān fēnzhōng yí tàng/ Xe cứ hai ba phút lại có một chuyến. | 男:你快一点儿,车来了。 女:急什么啊,反正两三分钟一趟,赶不上这趟我们就等下一趟好了。 问:男的为什么不着急? | Nán: Nǐ kuài yìdiǎnr, chē lái le. Nǚ: Jí shénme a, fǎnzhèng liǎng sān fēnzhōng yí tàng, gǎn bu shàng zhè tàng wǒmen jiù děng xià yí tàng hǎo le. Wèn: Nán de wèishénme bù zháojí? | Nam: Nhanh lên, xe đến rồi. Nữ: Gấp gì chứ, dù sao cũng hai ba phút có một chuyến, không kịp chuyến này thì đợi chuyến sau là được. Hỏi: Vì sao người nam không vội? | 两三分钟一趟,赶不上这趟我们就等下一趟好了。 /Liǎng sān fēnzhōng yí tàng, gǎn bu shàng zhè tàng wǒmen jiù děng xià yí tàng hǎo le./ Cứ hai ba phút lại có một chuyến, lỡ chuyến này thì đợi chuyến sau. |
12. A. 可以防水 /Kěyǐ fángshuǐ/ Có khả năng chống nước. | 男:你先把手表摘了再游,进了水就麻烦了。 女:放心,我的这块儿表是防水的。 问:这块手表怎么样? | Nán: Nǐ xiān bǎ shǒubiǎo zhāi le zài yóu, jìn le shuǐ jiù máfan le. Nǚ: Fàngxīn, wǒ de zhè kuàir biǎo shì fángshuǐ de. Wèn: Zhè kuài shǒubiǎo zěnmeyàng? | Nam: Cậu tháo đồng hồ ra rồi hãy bơi, vào nước thì phiền lắm. Nữ: Yên tâm đi, chiếc đồng hồ này của tôi chống nước. Hỏi: Chiếc đồng hồ này như thế nào? | 我的这块儿表是防水的。 /Wǒ de zhè kuàir biǎo shì fángshuǐ de./ Chiếc đồng hồ này của tôi là loại chống nước. |
13. C. 忘记订座位了 /Wàngjì dìng zuòwèi le/ Quên đặt chỗ. | 女:好了,我今天的工作都完成了,我们去吃饭吧。 男:糟糕,我忘了预订座位了。 问:男的是什么意思? | Nǚ: Hǎo le, wǒ jīntiān de gōngzuò dōu wánchéng le, wǒmen qù chīfàn ba. Nán: Zāogāo, wǒ wàng le yùdìng zuòwèi le. Wèn: Nán de shì shénme yìsi? | Nữ: Được rồi, công việc hôm nay của em đều xong cả rồi, chúng ta đi ăn nhé. Nam: Chết rồi, anh quên đặt chỗ mất rồi. Hỏi: Ý của người nam là gì? | 我忘了预订座位了。 /Wǒ wàng le yùdìng zuòwèi le./ Tôi quên đặt chỗ rồi.
|
14. D. 男的不会加字幕 /Nán de bú huì jiā zìmù/ Người nam không biết thêm phụ đề. | 男:你帮我看看,怎么又没有字幕啊? 女:我再教你一次,先点这儿,再点“显示字幕”就可以了。 问:根据对话,可以知道什么? | Nán: Nǐ bāng wǒ kànkan, zěnme yòu méiyǒu zìmù a? Nǚ: Wǒ zài jiāo nǐ yí cì, xiān diǎn zhèr, zài diǎn “xiǎnshì zìmù” jiù kěyǐ le. Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Giúp tôi xem với, sao lại không có phụ đề nữa rồi? Nữ: Tôi sẽ chỉ anh lại một lần nữa, trước tiên bấm vào đây, sau đó chọn "Hiển thị phụ đề" là được. Hỏi: Theo đoạn hội thoại, có thể biết điều gì? | 我再教你一次。 /Wǒ zài jiāo nǐ yí cì./ Tôi sẽ dạy anh thêm một lần nữa. → Người nữ phải hướng dẫn lại, chứng tỏ người nam chưa biết cách bật phụ đề. |
15. C. 找到新工作了 /Zhǎodào xīn gōngzuò le/ Đã tìm được công việc mới. | 女:你大概什么时候能来公司上班? 男:我刚刚交了辞职报告,还要办理其他手续,估计要两个星期。 问:关于男的,可以知道什么? | Nǚ: Nǐ dàgài shénme shíhou néng lái gōngsī shàngbān? Nán: Wǒ gānggāng jiāo le cízhí bàogào, hái yào bànlǐ qítā shǒuxù, gūjì yào liǎng gè xīngqī. Wèn: Guānyú nán de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Khoảng khi nào anh có thể đến công ty làm việc? Nam: Tôi vừa nộp đơn xin nghỉ việc, còn phải hoàn tất một số thủ tục nữa, chắc khoảng hai tuần. Hỏi: Về người nam, có thể biết điều gì? | 你大概什么时候能来公司上班? /Nǐ dàgài shénme shíhou néng lái gōngsī shàngbān?/ Khi nào anh có thể đến công ty làm việc?
辞职报告 /cízhí bàogào/: đơn xin nghỉ việc. 手续 /shǒuxù/: thủ tục. → Người nam chuẩn bị sang công ty mới làm việc nên đang hoàn tất thủ tục nghỉ việc. |
16. B. 再去逛逛 /Zài qù guàngguang/ Đi dạo thêm một lúc nữa. | 男:这么快就交完钱了? 女:收银台那儿排队的人太多,咱们再去逛逛吧。 问:女的是现在打算做什么? | Nán: Zhème kuài jiù jiāo wán qián le? Nǚ: Shōuyíntái nàr páiduì de rén tài duō, zánmen zài qù guàngguang ba. Wèn: Nǚ de xiànzài dǎsuàn zuò shénme? | Nam: Nhanh vậy đã thanh toán xong rồi sao? Nữ: Chỗ quầy thu ngân có quá nhiều người đang xếp hàng, chúng ta đi dạo thêm một lúc nữa nhé. Hỏi: Bây giờ người nữ định làm gì? | 收银台那儿排队的人太多,咱们再去逛逛吧。 /Shōuyíntái nàr páiduì de rén tài duō, zánmen zài qù guàngguang ba./ Quầy thu ngân có quá nhiều người xếp hàng, chúng ta đi dạo thêm một lúc nữa nhé.
|
17. A. 男的是售货员 /Nán de shì shòuhuòyuán/ Người nam là nhân viên bán hàng. | 女:我想给八岁的男孩子买个礼物,你能推荐一下吗? 男:好,我建议您买这个玩具火车,这个牌子很有名。 问:根据对话,可以知道什么? | Nǚ: Wǒ xiǎng gěi bā suì de nán háizi mǎi gè lǐwù, nǐ néng tuījiàn yíxià ma? Nán: Hǎo, wǒ jiànyì nín mǎi zhège wánjù huǒchē, zhège páizi hěn yǒumíng. Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Tôi muốn mua một món quà cho một bé trai tám tuổi, anh có thể giới thiệu giúp tôi không? Nam: Được, tôi đề nghị chị mua bộ tàu hỏa đồ chơi này, thương hiệu này rất nổi tiếng. Hỏi: Theo đoạn hội thoại, có thể biết điều gì? | 我建议您买这个玩具火车。 /Wǒ jiànyì nín mǎi zhège wánjù huǒchē./ Tôi khuyên chị mua bộ tàu hỏa đồ chơi này.
→ Người nam tư vấn sản phẩm cho khách nên có thể là nhân viên bán hàng. |
18. D. 还不熟悉业务 /Hái bù shúxī yèwù/ Vẫn chưa quen với công việc. | 男:这是公司去年在西南地区的全年销售报告,你拿回去看看。 女:好的,我好好学习学习,先熟悉一下业务。 问:关于女的,下列哪项正确? | Nán: Zhè shì gōngsī qùnián zài Xīnán dìqū de quánnián xiāoshòu bàogào, nǐ ná huíqu kànkan. Nǚ: Hǎo de, wǒ hǎohāo xuéxí xuéxí, xiān shúxī yíxià yèwù. Wèn: Guānyú nǚ de, xiàliè nǎ yí xiàng zhèngquè? | Nam: Đây là báo cáo doanh số cả năm của công ty ở khu vực Tây Nam năm ngoái, cô mang về xem nhé. Nữ: Vâng, tôi sẽ học thật kỹ, trước tiên làm quen với công việc đã. Hỏi: Về người nữ, phương án nào đúng? | 先熟悉一下业务。 /Xiān shúxī yíxià yèwù./ Trước tiên làm quen với công việc. 熟悉 /shúxī/: làm quen, thành thạo. 业务 /yèwù/: công việc chuyên môn, nghiệp vụ. → Người nữ nói cần làm quen với nghiệp vụ, chứng tỏ cô ấy vẫn chưa quen công việc. |
19. B. 常睡不着觉 /Cháng shuì bu zháo jiào/ Thường xuyên mất ngủ. | 女:自从上周来到这儿,我这几天一直失眠。 男:你可能还没有适应这里的环境,过一段时间就好了。 问:女的是最近怎么了? | Nǚ: Zìcóng shàng zhōu lái dào zhèr, wǒ zhè jǐ tiān yìzhí shīmián. Nán: Nǐ kěnéng hái méiyǒu shìyìng zhèlǐ de huánjìng, guò yíduàn shíjiān jiù hǎo le. Wèn: Nǚ de zuìjìn zěnme le? | Nữ: Từ khi tuần trước đến đây, mấy ngày nay tôi cứ bị mất ngủ. Nam: Có lẽ cô vẫn chưa thích nghi với môi trường ở đây, một thời gian nữa sẽ ổn thôi. Hỏi: Gần đây người nữ bị làm sao? | 我这几天一直失眠。 /Wǒ zhè jǐ tiān yìzhí shīmián./ Mấy ngày nay tôi liên tục bị mất ngủ. |
20. A. 市场部 /Shìchǎngbù/ Phòng Marketing. | 男:小李,你原来不是在人事部吗?现在调到市场部了? 女:没有,市场部最近做一个新项目,我临时过来帮忙。 问:小李最近在哪个部门工作? | Nán: Xiǎo Lǐ, nǐ yuánlái bú shì zài Rénshìbù ma? Xiànzài diào dào Shìchǎngbù le? Nǚ: Méiyǒu, Shìchǎngbù zuìjìn zuò yí gè xīn xiàngmù, wǒ línshí guòlái bāngmáng. Wèn: Xiǎo Lǐ zuìjìn zài nǎge bùmén gōngzuò? | Nam: Tiểu Lý, trước đây chẳng phải cô ở phòng Nhân sự sao? Giờ chuyển sang phòng Marketing rồi à? Nữ: Không, gần đây phòng Marketing có một dự án mới nên tôi tạm thời sang hỗ trợ. Hỏi: Gần đây Tiểu Lý làm việc ở bộ phận nào? | 市场部最近做一个新项目,我临时过来帮忙。 /Shìchǎngbù zuìjìn zuò yí gè xīn xiàngmù, wǒ línshí guòlái bāngmáng./ Gần đây phòng Marketing có một dự án mới, tôi tạm thời sang hỗ trợ. |
1.2. Câu 21 - 45: Nghe hội thoại dài
Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích | ||
21. B. 别乱吃药 /Bié luàn chī yào/ Đừng tự ý uống thuốc. | 女:你又打喷嚏了,是不是感冒了? 男:好像是,要不要吃片感冒药,预防一下? 女:别乱吃药,多喝热水,早点儿休息。 男:好,你把水杯给我递一下。 问:女的是建议男的做什么? | Nǚ: Nǐ yòu dǎ pēntì le, shì bú shì gǎnmào le? Nán: Hǎoxiàng shì, yào bú yào chī piàn gǎnmàoyào, yùfáng yíxià? Nǚ: Bié luàn chī yào, duō hē rèshuǐ, zǎodiǎn er xiūxi. Nán: Hǎo, nǐ bǎ shuǐbēi gěi wǒ dì yíxià. Wèn: Nǚ de jiànyì nán de zuò shénme? | Nữ: Anh lại hắt hơi rồi, có phải bị cảm không? Nam: Hình như vậy, có nên uống một viên thuốc cảm để phòng ngừa không? Nữ: Đừng tự ý uống thuốc, hãy uống nhiều nước ấm và nghỉ ngơi sớm. Nam: Được, đưa cốc nước cho anh nhé. Hỏi: Người nữ khuyên người nam làm gì? | 别乱吃药,多喝热水,早点儿休息。 /Bié luàn chī yào, duō hē rèshuǐ, zǎodiǎn ér xiūxi./ Đừng tự ý uống thuốc, hãy uống nhiều nước ấm và nghỉ ngơi sớm. | ||
22. A. 郊区 /Jiāoqū/ Ngoại ô. | 男:趁着这几天休息我们去看看房子吧? 女:你想看哪儿의房子? 男:我们去郊区看看?环境好,价格也相对便宜,反正现在交通方便。 女:有道理,那我们去看看。 问:他们打算去哪儿看房子? | Nán: Chènzhe zhè jǐ tiān xiūxi wǒmen qù kànkan fángzi ba? Nǚ: Nǐ xiǎng kàn nǎr de fángzi? Nán: Wǒmen qù jiāoqū kànkan? Huánjìng hǎo, jiàgé yě xiāngduì piányi, fǎnzhèng xiànzài jiāotōng fāngbiàn. Nǚ: Yǒu dàolǐ, nà wǒmen qù kànkan. Wèn: Tāmen dǎsuàn qù nǎr kàn fángzi? | Nam: Nhân mấy ngày nghỉ này chúng ta đi xem nhà nhé? Nữ: Anh muốn xem nhà ở đâu? Nam: Hay ra ngoại ô xem đi? Môi trường tốt, giá cũng rẻ hơn, dù sao giao thông bây giờ cũng thuận tiện. Nữ: Có lý đấy, vậy đi xem nhé. Hỏi: Họ dự định đi xem nhà ở đâu? | 我们去郊区看看?环境好,价格也相对便宜。 /Wǒmen qù jiāoqū kànkan? Huánjìng hǎo, jiàgé yě xiāngduì piányi./ Chúng ta đến ngoại ô xem nhé? Môi trường tốt, giá cũng tương đối rẻ. | ||
23. D. 不适应退休生活 /Bù shìyìng tuìxiū shēnghuó/ Không thích nghi với cuộc sống nghỉ hưu. | 女:爸爸怎么又不在家? 男:去老年活动中心了。最近他每天都去下象棋、唱京剧。 女:是吗?我还担心他不适应退休后的生活呢。 男:没有,他现在的状态调整得挺好。 问:女的是担心父亲什么? | Nǚ: Bàba zěnme yòu bú zài jiā? Nán: Qù lǎonián huódòng zhōngxīn le. Zuìjìn tā měitiān dōu qù xià xiàngqí, chàng Jīngjù. Nǚ: Shì ma? Wǒ hái dānxīn tā bù shìyìng tuìxiū hòu de shēnghuó ne. Nán: Méiyǒu, tā xiànzài de zhuàngtài tiáozhěng de tǐng hǎo. Wèn: Nǚ de dānxīn fùqīn shénme? | Nữ: Sao bố lại không có ở nhà? Nam: Bố đến trung tâm sinh hoạt người cao tuổi rồi. Gần đây ngày nào cũng đi chơi cờ và hát Kinh kịch. Nữ: Vậy à? Em còn lo bố không thích nghi với cuộc sống sau khi nghỉ hưu. Nam: Không đâu, giờ bố thích nghi tốt rồi. Hỏi: Người nữ lo lắng điều gì về bố? | 我还担心他不适应退休后的生活呢。 /Wǒ hái dānxīn tā bù shìyìng tuìxiū hòu de shēnghuó ne./ Tôi còn lo ông ấy không thích nghi được với cuộc sống sau khi nghỉ hưu. | ||
24. A. 准备自驾游 /Zhǔnbèi zìjiàyóu/ Chuẩn bị đi du lịch tự lái. | 男:我想买个保险,请帮我介绍一下? 女:没问题,您想了解哪方面的?人身保险还是财产保险? 男:我给自己买,我下周要去自驾游。 女:我们有一款人身意外险,很适合您。 问:男的是为什么想买保险? | Nán: Wǒ xiǎng mǎi ge bǎoxiǎn, qǐng bāng wǒ jièshào yíxià? Nǚ: Méi wèntí, nín xiǎng liǎojiě nǎ fāngmiàn de? Rénshēn bǎoxiǎn háishi cáichǎn bǎoxiǎn? Nán: Wǒ gěi zìjǐ mǎi, wǒ xià zhōu yào qù zìjiàyóu. Nǚ: Wǒmen yǒu yì kuǎn rénshēn yìwài xiǎn, hěn shìhé nín. Wèn: Nán de wèishénme xiǎng mǎi bǎoxiǎn? | Nam: Tôi muốn mua bảo hiểm, giới thiệu giúp tôi nhé. Nữ: Được thôi, anh muốn tìm hiểu loại nào? Bảo hiểm con người hay tài sản? Nam: Tôi mua cho mình, tuần sau tôi đi du lịch tự lái. Nữ: Chúng tôi có gói bảo hiểm tai nạn rất phù hợp với anh. Hỏi: Vì sao người nam muốn mua bảo hiểm? | 我下周要去自驾游。 /Wǒ xià zhōu yào qù zìjiàyóu./ Tuần sau tôi sẽ đi du lịch tự lái. → Vì chuẩn bị đi 自驾游 nên anh ấy muốn mua bảo hiểm. | ||
25. A. 与老师沟通 /Yǔ lǎoshī gōutōng/ Trao đổi với giáo viên. | 女:小孩子是不是都不愿意去幼儿园? 男:孩子们刚开始都这样,时间长了就好了。 女:但是已经快一年了,到现在,我儿子一听去幼儿园就摇头。 男:那你要跟幼儿园的老师沟通一下,看看究竟是什么原因。 问:男的是建议怎么办? | Nǚ: Xiǎoháizi shì bú shì dōu bù yuànyì qù yòuéryuán? Nán: Háizimen gāng kāishǐ dōu zhèyàng, shíjiān cháng le jiù hǎo le. Nǚ: Dànshì yǐjīng kuài yì nián le, dào xiànzài, wǒ érzi yì tīng qù yòuéryuán jiù yáotóu. Nán: Nà nǐ yào gēn yòuéryuán de lǎoshī gōutōng yíxià, kànkan jiūjìng shì shénme yuányīn. Wèn: Nán de jiànyì zěnme bàn? | Nữ: Có phải trẻ con đều không muốn đi mẫu giáo không? Nam: Lúc đầu trẻ nào cũng vậy, lâu dần sẽ quen thôi. Nữ: Nhưng gần một năm rồi, con trai tôi cứ nghe đến trường mẫu giáo là lắc đầu. Nam: Vậy chị nên trao đổi với giáo viên để xem rốt cuộc nguyên nhân là gì. Hỏi: Người nam khuyên nên làm gì? | 跟幼儿园的老师沟通一下,看看究竟是什么原因。 /Gēn yòuéryuán de lǎoshī gōutōng yíxià, kànkan jiūjìng shì shénme yuányīn./ Hãy trao đổi với giáo viên trường mẫu giáo để xem rốt cuộc nguyên nhân là gì. | ||
26. C. 没坚持锻炼 /Méi jiānchí duànliàn/ Không kiên trì luyện tập. | 女:你打球的水平明显退步了,我记得以前你跟我不分上下的啊。 男:好长时间没打了,连球拍都不会握了。 女:最近工作那么忙? 男:也不是,主要还是懒得活动,没坚持锻炼。 问:女的打球的水平为什么退步了? | Nǚ: Nǐ dǎqiú de shuǐpíng míngxiǎn tuìbù le, wǒ jìde yǐqián nǐ gēn wǒ bùfēn shàngxià de a. Nán: Hǎo cháng shíjiān méi dǎ le, lián qiúpāi dōu bú huì wò le. Nǚ: Zuìjìn gōngzuò nàme máng? Nán: Yě bú shì, zhǔyào háishì lǎnde huódòng, méi jiānchí duànliàn. Wèn: Nǚ de dǎqiú de shuǐpíng wèishénme tuìbù le? | Nữ: Trình độ chơi bóng của anh giảm rõ rệt rồi, trước đây anh ngang tài ngang sức với tôi mà. Nam: Lâu lắm không chơi rồi, đến cả cách cầm vợt cũng quên mất. Nữ: Dạo này công việc bận lắm à? Nam: Cũng không hẳn, chủ yếu là lười vận động, không duy trì luyện tập. Hỏi: Vì sao trình độ chơi bóng của người nam giảm sút? | 主要还是懒得活动,没坚持锻炼。 /Zhǔyào háishì lǎnde huódòng, méi jiānchí duànliàn./ Chủ yếu là lười vận động và không kiên trì luyện tập. | ||
27. D. 不吃油炸食品 /Bù chī yóuzhá shípǐn/ Không ăn đồ chiên rán. | 女:这土豆片挺好吃的,为什么不尝尝?你不吃零食吗? 男:那倒不是,我只是不吃油炸食品。 女:你要减肥吗? 男:不是,油炸食品不利健康,你也少吃吧。 问:关于男的,可以知道什么? | Nǚ: Zhè tǔdòupiàn tǐng hǎochī de, wèishénme bù chángchang? Nǐ bù chī língshí ma? Nán: Nà dào bú shì, wǒ zhǐshì bù chī yóuzhá shípǐn. Nǚ: Nǐ yào jiǎnféi ma? Nán: Bú shì, yóuzhá shípǐn bùlì jiànkāng, nǐ yě shǎo chī ba. Wèn: Guānyú nán de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Khoai tây chiên ngon lắm, sao anh không ăn thử? Anh không ăn đồ ăn vặt à? Nam: Không phải, chỉ là tôi không ăn đồ chiên rán thôi. Nữ: Anh đang giảm cân à? Nam: Không, đồ chiên rán không tốt cho sức khỏe, em cũng nên ăn ít thôi. Hỏi: Có thể biết điều gì về người nam? | 我只是不吃油炸食品。 /Wǒ zhǐshì bù chī yóuzhá shípǐn./ Tôi chỉ là không ăn đồ chiên rán thôi. → Người nam không ăn đồ chiên rán vì lý do sức khỏe. | ||
28. C. 开张发票 /Kāi zhāng fāpiào/ Xuất một hóa đơn. | 男:小姐,请给我开张发票。 女:好的,您是开个人还是单位? 男:单位,这是我们公司的名称。 女:好的,请稍等一下。 问:男的让女的做什么? | Nán: Xiǎojiě, qǐng gěi wǒ kāi zhāng fāpiào. Nǚ: Hǎo de, nín shì kāi gèrén háishì dānwèi? Nán: Dānwèi, zhè shì wǒmen gōngsī de míngchēng. Nǚ: Hǎo de, qǐng shāoděng yíxià. Wèn: Nán de ràng nǚ de zuò shénme? | Nam: Cô ơi, vui lòng xuất cho tôi một hóa đơn. Nữ: Được ạ, anh muốn xuất cho cá nhân hay đơn vị? Nam: Đơn vị, đây là tên công ty của chúng tôi. Nữ: Vâng, xin anh đợi một chút. Hỏi: Người nam nhờ người nữ làm gì? | 请给我开张发票。 /Qǐng gěi wǒ kāi zhāng fāpiào./ Xin hãy xuất cho tôi một hóa đơn. | ||
29. B. 很配合 /Hěn pèihé/ Rất hợp tác. | 女:不好意思,刚刚在开会,让你们久等了。 男:没关系,您能抽出时间来接受采访,我们已经很感谢您了。 女:你昨天发我的采访提纲我看了,我们现在开始? 男:好的,现在开始。 问:女的态度怎么样? | Nǚ: Bù hǎoyìsi, gānggang zài kāihuì, ràng nǐmen jiǔděng le. Nán: Méiguānxi, nín néng chōuchū shíjiān lái jiēshòu cǎifǎng, wǒmen yǐjīng hěn gǎnxiè nín le. Nǚ: Nǐ zuótiān fā gěi wǒ de cǎifǎng tígāng wǒ kàn le, wǒmen xiànzài kāishǐ? Nán: Hǎo de, xiànzài kāishǐ. Wèn: Nǚ de tàidu zěnmeyàng? | Nữ: Xin lỗi, vừa rồi tôi họp nên để các bạn đợi lâu. Nam: Không sao, cảm ơn chị đã dành thời gian nhận lời phỏng vấn. Nữ: Tôi đã xem đề cương phỏng vấn anh gửi hôm qua rồi, chúng ta bắt đầu luôn nhé? Nam: Vâng, bắt đầu thôi. Hỏi: Thái độ của người nữ như thế nào? | 你昨天发我的采访提纲我看了,我们现在开始? /Nǐ zuótiān fā gěi wǒ de cǎifǎng tígāng wǒ kàn le, wǒmen xiànzài kāishǐ?/ Tôi đã xem đề cương phỏng vấn anh gửi hôm qua rồi, chúng ta bắt đầu luôn nhé? → Người nữ đã chuẩn bị trước và chủ động bắt đầu cuộc phỏng vấn, thể hiện thái độ rất hợp tác. | ||
30. B. 刚参加完比赛 /Gāng cānjiā wán bǐsài/ Vừa tham gia xong cuộc thi. | 男:你好,能谈谈参加这次比赛的感想吗? 女:感觉很有收获,通过比赛,发现了自己的不足。 男:那接下来有什么计划? 女:暂时会休息一段时间,为明年亚运会做准备,争取拿冠军。 问:关于女的,可以知道什么? | Nán: Nǐ hǎo, néng tántan cānjiā zhè cì bǐsài de gǎnxiǎng ma? Nǚ: Gǎnjué hěn yǒu shōuhuò, tōngguò bǐsài, fāxiàn le zìjǐ de bùzú. Nán: Nà jiēxiàlái yǒu shénme jìhuà? Nǚ: Zànshí huì xiūxi yí duàn shíjiān, wèi míngnián Yàyùnhuì zuò zhǔnbèi, zhēngqǔ ná guànjūn. Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Xin chào, bạn có thể chia sẻ cảm nhận sau cuộc thi lần này không? Nữ: Tôi thấy thu hoạch được rất nhiều, thông qua cuộc thi cũng nhận ra những điểm còn thiếu của bản thân. Nam: Tiếp theo bạn có kế hoạch gì? Nữ: Tạm thời sẽ nghỉ ngơi một thời gian, chuẩn bị cho Á vận hội năm sau và phấn đấu giành chức vô địch. Hỏi: Có thể biết điều gì về người nữ? | 感觉很有收获,通过比赛,发现了自己的不足。 /Gǎnjué hěn yǒu shōuhuò, tōngguò bǐsài, fāxiàn le zìjǐ de bùzú./ Cảm thấy thu hoạch được rất nhiều, thông qua cuộc thi đã nhận ra những điểm còn thiếu của bản thân. → Cuộc đối thoại diễn ra ngay sau khi cuộc thi kết thúc, nên có thể biết người nữ vừa tham gia xong cuộc thi. | ||
31. C. 量鱼的大小 /Liáng yú de dàxiǎo/ Đo kích thước của cá. | 老刘在河边钓鱼,每钓上一条就拿尺子量一量。只要比尺子大的鱼,他都丢回河里。有人问他:“别人都希望钓大鱼,为什么只有你将大鱼都丢回河里呢?”老刘回答:“我家的锅只有这么大,太大的鱼装不下。” 问:钓到鱼后,老刘先做什么? | Lǎo Liú zài hébiān diàoyú, měi diào shàng yì tiáo jiù ná chǐzi liáng yí liáng. Zhǐyào bǐ chǐzi dà de yú, tā dōu diū huí hélǐ. Yǒurén wèn tā: "Biérén dōu xīwàng diào dàyú, wèishénme zhǐyǒu nǐ jiāng dàyú dōu diū huí hélǐ ne?" Lǎo Liú huídá: "Wǒ jiā de guō zhǐyǒu zhème dà, tài dà de yú zhuāng bù xià." Wèn: Diào dào yú hòu, Lǎo Liú xiān zuò shénme? | Lão Lưu câu cá bên sông, mỗi lần câu được một con đều lấy thước đo. Con nào lớn hơn chiếc thước thì ông thả lại xuống sông. Có người hỏi: "Ai cũng muốn câu cá to, sao chỉ có ông lại thả cá lớn đi?" Ông đáp: "Nồi nhà tôi chỉ to thế này, cá lớn quá không đựng được." Hỏi: Sau khi câu được cá, việc đầu tiên ông làm là gì? | 每钓上一条就拿尺子量一量。 /Měi diào shàng yì tiáo jiù ná chǐzi liáng yí liáng./ Mỗi lần câu được một con thì đều lấy thước đo. | ||
32. B. 自己的锅小 /Zìjǐ de guō xiǎo/ Nồi của mình nhỏ. | (Cùng đoạn văn câu 31) 问:老刘为什么把大鱼都丢回河里? | Wèn: Lǎo Liú wèishénme bǎ dàyú dōu diū huí hélǐ? | Hỏi: Vì sao Lão Lưu thả hết cá lớn về sông? | 我家的锅只有这么大,太大的鱼装不下。 /Wǒ jiā de guō zhǐyǒu zhème dà, tài dà de yú zhuāng bù xià./ Nồi nhà tôi chỉ lớn thế này, cá quá to thì không đựng vừa. → Ông thả cá lớn vì nồi ở nhà quá nhỏ để đựng. | ||
33. C. 迷路了 /Mílù le/ Bị lạc đường. | 一天,一只小鸟在天上飞了很久,觉得口渴了,于是它就去找水喝。它在一个瓶子前面停了下来,但是瓶子里面只有半瓶水,而且瓶子的口很小,小鸟的嘴太短了,喝不到。怎么办呢?它从附近找来一些小石子,然后把小石子一颗一颗地丢进瓶子里,瓶子里的水面越来越高,最后,它终于喝到了水。 问:瓶子里有多少水? | Yí gè rén zài shāmò zhōng míshī le fāngxiàng, tā shēnshang zhǐ shèng xià yí gè lí le. Dàn tā què jīngxǐ de hǎndào: "Tài hǎo le, wǒ hái yǒu yí gè lí, tā néng jiù wǒ de mìng." Tā bǎ nà gè lí jǐnjǐn de wò zài shǒu zhōng, jìxù zài dàmò lǐ xíngzǒu... Wèn: Nà gè rén zài shāmò lǐ yùdào shénme wèntí le? | Một người bị lạc phương hướng trong sa mạc, trên người chỉ còn lại một quả lê. Anh vui mừng nói rằng mình vẫn còn một quả lê có thể cứu mạng. Anh luôn cầm chặt quả lê, tiếp tục đi giữa sa mạc. Nhiều lần anh muốn ăn nhưng lại quyết định để dành đến lúc khát nhất. Sau ba ngày kiên trì, cuối cùng anh đã đi ra khỏi sa mạc. Quả lê đã héo khô nhưng chính nó đã mang lại hy vọng và dũng khí để anh sống sót. Hỏi: Người đó gặp phải vấn đề gì trong sa mạc? | 一个人在沙漠中迷失了方向。 /Yí gè rén zài shāmò zhōng míshī le fāngxiàng./ Một người bị lạc phương hướng trong sa mạc. → Chi tiết này cho biết người đàn ông bị lạc đường. | ||
34. D. 想等到最需要的时候吃 /Xiǎng děng dào zuì xūyào de shíhou chī/ Muốn để dành đến lúc cần nhất mới ăn. | (Cùng đoạn văn câu 33) 问:那个人为什么不吃梨? | Wèn: Nà gè rén wèishénme bù chī lí?
| Hỏi: Vì sao người đó không ăn quả lê? | 还是留到最干渴的时候吧。 /Háishi liúdào zuì gānkě de shíhou ba./ Vẫn nên để dành đến lúc khát nhất thì ăn. | ||
35. D. 最后走出了沙漠 /Zuìhòu zǒuchū le shāmò/ Cuối cùng đã đi ra khỏi sa mạc. | (Cùng đoạn văn câu 33) 问:关于那个人,下列哪项正确? | Wèn: Guānyú nà gè rén, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Hỏi: Về người đàn ông đó, đáp án nào đúng? | 就这样一直坚持了三天,终于走出了沙漠。 /Jiù zhèyàng yìzhí jiānchí le sān tiān, zhōngyú zǒuchū le shāmò./ Cứ như vậy kiên trì suốt ba ngày, cuối cùng anh ấy đã đi ra khỏi sa mạc. | ||
36. A. 买酒 /Mǎi jiǔ/ Đi mua rượu. | 一个小气的老板叫他店里的小伙子去买酒,却不给钱。他说:"用钱买酒,这是谁都能办到的;如果不花钱买酒,那才是有能力的人。" 一会儿,小伙子提着空瓶子回来了。老板十分生气,责备道:"你让我喝什么?"小伙子大声回答道:"从有酒的瓶子里喝到酒,这是谁都能办到的;如果能从空瓶子里喝到酒,那才是真正有能力的人。" 问:老板让小伙子去做什么? | Yí gè xiǎoqì de lǎobǎn jiào tā diàn lǐ de xiǎohuǒzi qù mǎi jiǔ, què bú gěi qián. Tā shuō: "Yòng qián mǎi jiǔ, zhè shì shéi dōu néng bàn dào de; rúguǒ bù huā qián mǎi jiǔ, nà cái shì yǒu nénglì de rén." Yíhuìr, xiǎohuǒzi tízhe kōng píngzi huílái le... Wèn: Lǎobǎn ràng xiǎohuǒzi qù zuò shénme? | Một ông chủ keo kiệt bảo chàng trai trong cửa hàng đi mua rượu nhưng lại không đưa tiền. Ông nói: "Dùng tiền mua rượu thì ai cũng làm được, nếu không dùng tiền mà vẫn mua được rượu thì mới là người có năng lực." Một lúc sau, chàng trai xách chiếc chai rỗng quay về... Hỏi: Ông chủ bảo chàng trai đi làm gì? | 老板叫他店里的小伙子去买酒。 /Lǎobǎn jiào tā diàn lǐ de xiǎohuǒzi qù mǎi jiǔ./ Ông chủ bảo chàng trai trong cửa hàng đi mua rượu. | ||
37. D. 小伙子没有买回来酒 /Xiǎohuǒzi méiyǒu mǎi huílái jiǔ/ Chàng trai không mua rượu về. | (Cùng đoạn văn câu 36) 问:老板为什么生气? | Wèn: Lǎobǎn wèishénme shēngqì? | Hỏi: Vì sao ông chủ tức giận? | 一会儿,小伙子提着空瓶子回来了。老板十分生气。 /Yíhuìr, xiǎohuǒzi tízhe kōng píngzi huílái le. Lǎobǎn shífēn shēngqì./ Một lúc sau, chàng trai xách chiếc chai rỗng quay về. Ông chủ vô cùng tức giận. | ||
38. C. 小伙子很聪明 /Xiǎohuǒzi hěn cōngming/ Chàng trai rất thông minh. | (Cùng đoạn văn câu 36) 问:根据这段话,下列哪项正确? | Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Hỏi: Theo đoạn văn, đáp án nào đúng? | 如果能从空瓶子里喝到酒,那才是真正有能力的人。 /Rúguǒ néng cóng kōng píngzi lǐ hē dào jiǔ, nà cái shì zhēnzhèng yǒu nénglì de rén./ Nếu có thể uống được rượu từ chiếc chai rỗng thì đó mới là người thật sự có năng lực. → Chàng trai dùng chính lập luận của ông chủ để đáp lại, thể hiện sự nhanh trí và thông minh. | ||
39. C. 七八岁 /Qī bā suì/ Bảy, tám tuổi. | 最近,音乐学院举行儿童演唱会,麦克风前都是七八岁的小孩子。他们的演出非常精彩。演唱会结束后,大家一致要求老师讲一讲是如何教学的。老师说:“我教孩子唱歌,通常从三四岁就开始。不过,孩子们最先需要学的是礼貌的站立姿势,其次是要学会如何向听众致谢。”“为什么?”“如果一个孩子演唱完了就走开或只会呆呆地站着,听众往往会忘记表达对演唱者的感谢。如果孩子致谢了,听众都会报以掌声,这会让孩子倍受鼓舞,对孩子的演唱大有好处——掌声是最好的鼓励。” 问:唱歌的孩子们多大了? | Zuìjìn, yīnyuè xuéyuàn jǔxíng értóng yǎnchànghuì, màikèfēng qián dōu shì qī bā suì de xiǎoháizi. Tāmen de yǎnchū fēicháng jīngcǎi. Yǎnchànghuì jiéshù hòu, dàjiā yízhì yāoqiú lǎoshī jiǎng yì jiǎng shì rúhé jiàoxué de. Lǎoshī shuō: “Wǒ jiāo háizi chànggē, tōngcháng cóng sān sì suì jiù kāishǐ. Bùguò, háizimen zuìxiān xūyào xué de shì lǐmào de zhànlì zīshì, qícì shì yào xuéhuì rúhé xiàng tīngzhòng zhìxiè.” “Wèishénme?” “Rúguǒ yí gè háizi yǎnchàng wán le jiù zǒukāi huò zhǐ huì dāidāi de zhànzhe, tīngzhòng wǎngwǎng huì wàngjì biǎodá duì yǎnchàngzhě de gǎnxiè. Rúguǒ háizi zhìxiè le, tīngzhòng dōu huì bàoyǐ zhǎngshēng, zhè huì ràng háizi bèi shòu gǔwǔ, duì háizi de yǎnchàng dà yǒu hǎochù —— zhǎngshēng shì zuì hǎo de gǔlì.” Wèn: Chànggē de háizimen duō dà le? | Gần đây, Học viện Âm nhạc tổ chức buổi hòa nhạc dành cho thiếu nhi. Trước micro đều là những em nhỏ khoảng bảy, tám tuổi... Giáo viên cho biết khi dạy hát, trước tiên sẽ dạy các em cách đứng lịch sự, sau đó là cách cảm ơn khán giả. Vì tiếng vỗ tay chính là sự động viên tốt nhất. Hỏi: Những em nhỏ hát trong buổi biểu diễn khoảng bao nhiêu tuổi? | 麦克风前都是七八岁的小孩子。 /Màikèfēng qián dōu shì qī bā suì de xiǎoháizi./ Đứng trước micro đều là những em nhỏ bảy, tám tuổi. | ||
40. D. 礼貌的站姿 /Lǐmào de zhànzī/ Tư thế đứng lịch sự. | (Cùng đoạn văn câu 39) 问:老师首先教孩子们什么? | Wèn: Lǎoshī shǒuxiān jiāo háizimen shénme? | Hỏi: Giáo viên trước tiên dạy các em điều gì? | 孩子们最先需要学的是礼貌的站立姿势。 /Háizimen zuìxiān xūyào xué de shì lǐmào de zhànlì zīshì./ Điều đầu tiên các em cần học là tư thế đứng lịch sự. | ||
41. A. 得到鼓励 /Dédào gǔlì/ Nhận được sự khích lệ. | (Cùng đoạn văn câu 39) 问:为什么要让孩子们学习表达谢意? | Wèn: Wèishénme yào ràng háizimen xuéxí biǎodá xièyì? | Hỏi: Vì sao phải dạy các em biết bày tỏ lời cảm ơn? | 如果孩子致谢了,听众都会报以掌声,这会让孩子倍受鼓舞。 /Rúguǒ háizi zhìxiè le, tīngzhòng dōu huì bàoyǐ zhǎngshēng, zhè huì ràng háizi bèi shòu gǔwǔ./ Nếu các em gửi lời cảm ơn thì khán giả sẽ vỗ tay đáp lại, điều đó sẽ khiến các em vô cùng được khích lệ. | ||
42. C. 去别处做生意 /Qù biéchù zuò shēngyi/ Đến nơi khác làm ăn, buôn bán. | 有两个商人背着商品准备翻过一座山到另一个村子去做买卖。其中一个人一边走一边叫苦:“唉,山这么高,累死了,以后再也不去这个地方做生意了。”而另一个人却说:“我觉得这山还不够高,要是能再高一些就好了。”第一个人觉得很奇怪,问他为什么。这个人回答说:“如果山够高的话,许多商人就会像你一样知难而退,那么我就少了很多竞争对手,可以挣更多的钱了。” 问:他们为什么要爬山? | Yǒu liǎng gè shāngrén bēizhe shāngpǐn zhǔnbèi fānguò yí zuò shān dào lìng yí gè cūnzi qù zuò mǎimai. Qízhōng yí gè rén yìbiān zǒu yìbiān jiàokǔ: "Āi, shān zhème gāo, lèisǐ le, yǐhòu zài yě bù qù zhège dìfang zuò shēngyi le." Ér lìng yí gè rén què shuō: "Wǒ juéde zhè shān hái búgòu gāo, yàoshi néng zài gāo yìxiē jiù hǎo le." Dì yí gè rén juéde hěn qíguài, wèn tā wèishénme. Zhège rén huídá shuō: "Rúguǒ shān gòu gāo de huà, xǔduō shāngrén jiù huì xiàng nǐ yíyàng zhīnán ér tuì, nàme wǒ jiù shǎo le hěnduō jìngzhēng duìshǒu, kěyǐ zhèng gèng duō de qián le." Wèn: Tāmen wèishénme yào páshān? | Có hai thương nhân mang hàng hóa chuẩn bị vượt qua một ngọn núi để đến một ngôi làng khác buôn bán. Một người vừa đi vừa than: "Ôi, núi cao quá, mệt chết mất. Sau này tôi sẽ không đến đây làm ăn nữa." Người còn lại lại nói: "Tôi thấy ngọn núi này vẫn chưa đủ cao, nếu cao hơn nữa thì càng tốt." Người thứ nhất thấy rất lạ nên hỏi tại sao. Người kia đáp: "Nếu núi đủ cao thì nhiều thương nhân sẽ giống anh, gặp khó thì rút lui. Như vậy tôi sẽ bớt được rất nhiều đối thủ cạnh tranh và kiếm được nhiều tiền hơn." Hỏi: Vì sao họ phải leo núi? | 到另一个村子去做买卖。 /Dào lìng yí gè cūnzi qù zuò mǎimai./ Đến một ngôi làng khác để buôn bán.
| ||
43. C. 减少竞争对手 /Jiǎnshǎo jìngzhēng duìshǒu/ Giảm bớt đối thủ cạnh tranh. | (Cùng đoạn văn câu 42) 问:第二个人觉得山高有什么好处? | Wèn: Dì èr gè rén juéde shān gāo yǒu shénme hǎochù? | Hỏi: Người thứ hai cho rằng núi cao có lợi ích gì? | 许多商人就会像你一样知难而退,那么我就少了很多竞争对手。 /Xǔduō shāngrén jiù huì xiàng nǐ yíyàng zhīnán ér tuì, nàme wǒ jiù shǎo le hěnduō jìngzhēng duìshǒu./ Nhiều thương nhân sẽ giống như anh, gặp khó thì rút lui, như vậy tôi sẽ bớt đi rất nhiều đối thủ cạnh tranh. → Núi càng khó đi thì càng ít người đến buôn bán, nên sẽ giảm đối thủ cạnh tranh. | ||
44. A. 应聘者太多 /Yìngpìnzhě tài duō/ Có quá nhiều ứng viên. | 当人事部门面对较多简历无法一一面试的时候,会先通过电话面试来挑选应聘者。电话面试短则五分钟,长的会有二十到三十分钟,这取决于人事部门对应聘者的判断。作为应聘者,突然接到电话面试应该如何应对呢?应聘者接到电话的地点可能在任何地方,如街道、商场、公共汽车站等,这些地方声音太吵,不利于沟通。这时,你可以主动要求另约时间再联系,比如说:“对不起,我正在外面,比较吵,是否可以半个小时后给您回电话?”人事部门一般都会答应这样的要求。这时,你要留下对方的电话,到约定的时间主动回复电话。 问:什么情况下,人事部门选择电话面试? | Dāng rénshì bùmén miànduì jiào duō jiǎnlì wúfǎ yìyī miànshì de shíhou, huì xiān tōngguò diànhuà miànshì lái tiāoxuǎn yìngpìnzhě. Diànhuà miànshì duǎn zé wǔ fēnzhōng, cháng de huì yǒu èrshí dào sānshí fēnzhōng, zhè qǔjué yú rénshì bùmén duì yìngpìnzhě de pànduàn. Zuòwéi yìngpìnzhě, tūrán jiēdào diànhuà miànshì yīnggāi rúhé yìngduì ne? Yìngpìnzhě jiēdào diànhuà de dìdiǎn kěnéng zài rènhé dìfang, rú jiēdào, shāngchǎng, gōnggòng qìchēzhàn děng, zhèxiē dìfang shēngyīn tài chǎo, bùlì yú gōutōng. Zhèshí, nǐ kěyǐ zhǔdòng yāoqiú lìng yuē shíjiān zài liánxì, bǐrú shuō: “Duìbuqǐ, wǒ zhèngzài wàimiàn, bǐjiào chǎo, shìfǒu kěyǐ bàn gè xiǎoshí hòu gěi nín huí diànhuà?” Rénshì bùmén yìbān dōu huì dāyìng zhèyàng de yāoqiú. Zhèshí, nǐ yào liúxià duìfāng de diànhuà, dào yuēdìng de shíjiān zhǔdòng huífù diànhuà. Wèn: Shénme qíngkuàng xià, rénshì bùmén xuǎnzé diànhuà miànshì? | Khi bộ phận nhân sự phải xử lý quá nhiều hồ sơ và không thể phỏng vấn từng người, họ sẽ chọn lọc ứng viên bằng phỏng vấn qua điện thoại trước. Một cuộc phỏng vấn điện thoại có thể kéo dài từ 5 đến 20-30 phút, tùy theo đánh giá của nhân sự về ứng viên. Nếu bất ngờ nhận được cuộc gọi phỏng vấn ở nơi quá ồn như ngoài đường, trung tâm thương mại hay bến xe, bạn có thể chủ động hẹn lại thời gian thích hợp. Sau đó hãy lưu số điện thoại và gọi lại đúng thời gian đã hẹn. Hỏi: Trong trường hợp nào bộ phận nhân sự sẽ lựa chọn phỏng vấn qua điện thoại? | 当人事部门面对较多简历无法一一面试的时候,会先通过电话面试来挑选应聘者。 /Dāng rénshì bùmén miànduì jiào duō jiǎnlì wúfǎ yìyī miànshì de shíhou, huì xiān tōngguò diànhuà miànshì lái tiāoxuǎn yìngpìnzhě./ Khi bộ phận nhân sự phải xử lý quá nhiều hồ sơ và không thể phỏng vấn từng người, họ sẽ phỏng vấn qua điện thoại trước để sàng lọc ứng viên. | ||
45. D. 怎样对待电话面试 /Zěnyàng duìdài diànhuà miànshì/ Cách ứng xử với phỏng vấn qua điện thoại. | (Cùng đoạn văn câu 44) 问:这段话主要说的是什么? | Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào shuō de shì shénme? | Hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì? |
→ Toàn bộ đoạn văn hướng dẫn cách xử lý khi nhận được cuộc gọi phỏng vấn, nên đây là ý chính của bài. |

Bạn nên đọc nhanh đáp án trước khi nghe để xác định từ khóa cần chú ý
2. Đáp án phần Đọc hiểu (阅读)
Với 45 câu hỏi được chia thành 3 dạng bài, phần Đọc hiểu (阅读) kiểm tra toàn diện khả năng đọc, phân tích và xử lý thông tin bằng tiếng Trung. Hãy cùng tham khảo đáp án kèm lời giải chi tiết cho toàn bộ phần Đọc hiểu của đề HSK 5 1008!
2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | A. 追 /zhuī/: đuổi theo | 尾巴 /wěiba/: cái đuôi → Mèo con đuổi theo cái đuôi của mình nên dùng 追. 举 /jǔ/: giơ lên, 摸 /mō/: sờ, 牵 /qiān/: dắt, kéo đều không phù hợp. |
47 | D. 幸福就会一直跟在你的后面 /Xìngfú jiù huì yìzhí gēn zài nǐ de hòumiàn/ Hạnh phúc sẽ luôn ở phía sau bạn. | Câu trước là 只要你一直不停地往前走 /Zhǐyào nǐ yìzhí bù tíng de wǎng qián zǒu/ (Chỉ cần con luôn tiến về phía trước). → Ý muốn nói hạnh phúc sẽ tự đi theo bạn. Các đáp án khác không phù hợp ngữ cảnh. |
48 | A. 睁 /zhēng/: mở (mắt) | 睁开眼睛 /zhēngkāi yǎnjing/: mở mắt → Đây là cụm từ cố định. 绕 /rào/: đi vòng, 退 /tuì/: lùi, 逃 /táo/: chạy trốn đều không phù hợp. |
49 | B. 情绪 /qíngxù/: tâm trạng, cảm xúc | 愉快的情绪 /yúkuài de qíngxù/: tâm trạng vui vẻ → Câu muốn nói hy vọng ngày mai vẫn giữ được tâm trạng tích cực. 情景: khung cảnh, 优势: ưu thế, 事实: sự thật đều không hợp nghĩa. |
50 | A. 家乡 /jiāxiāng/: quê hương | 回到家乡与父母团聚 /Huídào jiāxiāng yǔ fùmǔ tuánjù/: trở về quê đoàn tụ với cha mẹ → Cụm diễn đạt tự nhiên. Các đáp án còn lại không phù hợp. |
51 | B. 目前 /mùqián/: hiện nay | 目前有越来越多的…… /Mùqián yǒu yuèláiyuè duō de.../: Hiện nay ngày càng có nhiều... → Phù hợp với thực trạng được nêu. 最初: ban đầu, 曾经: từng, 未来: tương lai đều không phù hợp. |
52 | B. 寂寞 /jìmò/: cô đơn | 感觉到孤单和寂寞 /Gǎnjuédào gūdān hé jìmò/: cảm thấy cô đơn và buồn tẻ → Hai từ thường đi cùng nhau. 幸运: may mắn, 光荣: vinh dự, 迫切: cấp bách đều không phù hợp. |
53 | C. 宣传 /xuānchuán/: quảng bá, tuyên truyền | 宣传梅兰芳 /Xuānchuán Méi Lánfāng/: quảng bá tên tuổi của Mai Lan Phương → Phù hợp với ngữ cảnh quảng cáo. 抗议: phản đối, 强调: nhấn mạnh, 传播: truyền bá không tự nhiên bằng. |
54 | B. 这梅兰芳是谁啊 /Zhè Méi Lánfāng shì shéi a?/ Mai Lan Phương là ai vậy? | Báo chỉ đăng ba chữ 梅兰芳, nên mọi người đều tò mò hỏi ông ấy là ai. Đây là đáp án hợp lý nhất. |
55 | A. 好奇 /hàoqí/: tò mò | 出于好奇 /Chūyú hàoqí/: vì tò mò → Đây là cụm cố định. 想象: tưởng tượng, 幻想: ảo tưởng, 冒险: mạo hiểm đều không phù hợp. |
56 | B. 立即 /lìjí/: ngay lập tức | 票立即就卖光了 /Piào lìjí jiù màiguāng le/: Vé lập tức bán hết → Thể hiện hiệu quả quảng cáo rất lớn. 随时: bất cứ lúc nào, 逐步: dần dần, 悄悄: lặng lẽ đều không phù hợp. |
57 | A. 谨慎 /jǐnshèn/: cẩn trọng | 言行要谨慎 /Yánxíng yào jǐnshèn/: lời nói và hành động cần cẩn trọng → Phù hợp với câu 祸从口出 (họa từ miệng mà ra). Các đáp án khác không hợp nghĩa. |
58 | B. 智慧 /zhìhuì/: trí tuệ, sự khôn ngoan | 沉默是金 /chénmò shì jīn/: im lặng là vàng thường được xem là biểu hiện của 智慧. 荣誉: vinh dự, 常识: kiến thức thường thức, 道德: đạo đức đều không phù hợp. |
59 | C. 把握 /bǎwò/: nắm bắt | 把握机遇 /Bǎwò jīyù/: nắm bắt cơ hội → Đây là cụm từ cố định. 保存: giữ gìn, 统治: thống trị, 产生: tạo ra đều không đi với 机遇. |
60 | D. 沉默并不一定是金 /Chénmò bìng bù yídìng shì jīn/ Im lặng chưa chắc đã là vàng. | Đoạn cuối nêu: 面对确实存在的问题时,我们也不能一味地沉默,而是要指出问题所在。 /Miànduì quèshí cúnzài de wèntí shí, wǒmen yě bùnéng yíwèi de chénmò, érshì yào zhǐchū wèntí suǒzài./ Khi đối mặt với vấn đề thực sự tồn tại, chúng ta không thể chỉ im lặng mà cần chỉ ra vấn đề. → Vì vậy kết luận là 沉默并不一定是金. |
2.2. Câu 61 - 70: Chọn một câu có nội dung đúng nhất với đoạn văn cho sẵn
Câu | Đáp án | Giải thích |
61 | B. 左脑发达的人数学能力强 /Zuǒnǎo fādá de rén shùxué nénglì qiáng/ Người có bán cầu não trái phát triển thì khả năng toán học tốt. | 我们大脑的左半球具有独立支配讲话、写字和数学运算的功能。 /Wǒmen dànǎo de zuǒ bànqiú jùyǒu dúlì zhīpèi jiǎnghuà, xiězì hé shùxué yùnsuàn de gōngnéng./ Não trái của con người có chức năng độc lập điều khiển việc nói, viết và tính toán. → Não trái phụ trách khả năng tính toán nên đáp án B là chính xác. |
62 | C. 管理者要信任并支持员工 /Guǎnlǐzhě yào xìnrèn bìng zhīchí yuángōng/ Người quản lý cần tin tưởng và hỗ trợ nhân viên. | 只有给予尽可能多的支持,员工才会更有信心。 /Zhǐyǒu jǐyǔ jǐnkěnéng duō de zhīchí, yuángōng cái huì gèng yǒu xìnxīn./ Chỉ khi dành cho nhân viên sự hỗ trợ nhiều nhất có thể thì họ mới tự tin hơn. → Bài đọc nhấn mạnh người quản lý cần trao quyền và hỗ trợ nhân viên. |
63 | B. 家务活和运动是两回事 /Jiāwùhuó hé yùndòng shì liǎng huí shì/ Làm việc nhà và tập thể dục là hai việc khác nhau. | 即使是运动量很大的家务劳动也难以达到运动的强度,并不会带来运动效果。 /Jíshǐ shì yùndòngliàng hěn dà de jiāwù láodòng yě nányǐ dádào yùndòng de qiángdù, bìng bú huì dàilái yùndòng xiàoguǒ./ Dù làm việc nhà với lượng vận động lớn cũng khó đạt được cường độ của việc tập luyện và không mang lại hiệu quả như tập thể dục. → Làm việc nhà không thể thay thế việc luyện tập thể thao. |
64 | A. 夏天要多喝绿茶 /Xiàtiān yào duō hē lǜchá/ Mùa hè nên uống nhiều trà xanh. | 春饮花茶,夏饮绿茶,秋饮青茶,冬饮红茶。 /Chūn yǐn huāchá, xià yǐn lǜchá, qiū yǐn qīngchá, dōng yǐn hóngchá./ Mùa xuân uống trà hoa, mùa hè uống trà xanh, mùa thu uống trà ô long, mùa đông uống hồng trà. → Theo nguyên tắc 因时择茶, mùa hè thích hợp uống trà xanh. |
65 | D. 宇宙还存在很多未解之谜 /Yǔzhòu hái cúnzài hěn duō wèijiě zhī mí/ Vũ trụ vẫn còn rất nhiều điều chưa được giải đáp. | 关于宇宙,人们现在还存在许多疑问。 /Guānyú yǔzhòu, rénmen xiànzài hái cúnzài xǔduō yíwèn./ Hiện nay con người vẫn còn rất nhiều thắc mắc về vũ trụ. → Điều này cho thấy vẫn còn nhiều bí ẩn về vũ trụ chưa được giải đáp. |
66 | D. 蚂蚁的生存能力很强 /Mǎyǐ de shēngcún nénglì hěn qiáng/ Khả năng sinh tồn của loài kiến rất mạnh. | 蚂蚁在世界各地都能存活,因为它们生活在一个非常有组织的群体中。 /Mǎyǐ zài shìjiè gèdì dōu néng cúnhuó, yīnwèi tāmen shēnghuó zài yí gè fēicháng yǒu zǔzhī de qúntǐ zhōng./ Kiến có thể sinh sống ở khắp nơi trên thế giới vì chúng sống trong những quần thể có tổ chức rất chặt chẽ. → Đây là minh chứng cho khả năng sinh tồn rất mạnh của loài kiến. |
67 | B. “东道主”常用来指主人 /"Dōngdàozhǔ" cháng yòng lái zhǐ zhǔrén/ "Đông đạo chủ" thường dùng để chỉ chủ nhà hoặc chủ tiệc. | 后来,“东道主”指接待客人的主人,或指请客的人。 /Hòulái, "Dōngdàozhǔ" zhǐ jiēdài kèrén de zhǔrén, huò zhǐ qǐngkè de rén./ Sau này, "东道主" dùng để chỉ chủ nhà tiếp đón khách hoặc người mời khách. → Đây là nghĩa phổ biến nhất của từ 东道主 hiện nay. |
68 | A. 坚持才能胜利 /Jiānchí cáinéng shènglì/ Kiên trì mới có thể giành được thành công. | 很多时候,成功都是在最后一刻才到来。 /Hěn duō shíhou, chénggōng dōu shì zài zuìhòu yí kè cái dàolái./ Rất nhiều khi thành công chỉ đến vào thời khắc cuối cùng. → Vì vậy, chỉ có kiên trì đến cùng mới có thể đạt được thành công. |
69 | C. 要保护孩子的好奇心 /Yào bǎohù háizi de hàoqíxīn/ Cần bảo vệ và nuôi dưỡng sự tò mò của trẻ. | 一定要培养孩子对世界的好奇心,让兴趣成为孩子的老师。 /Yídìng yào péiyǎng háizi duì shìjiè de hàoqíxīn, ràng xìngqù chéngwéi háizi de lǎoshī./ Nhất định phải bồi dưỡng lòng hiếu kỳ của trẻ đối với thế giới, để hứng thú trở thành người thầy của trẻ. → Bài đọc nhấn mạnh sự tò mò là nền tảng giúp trẻ phát triển khả năng sáng tạo. |
70 | D. 四合院反映了传统的建筑风格 /Sìhéyuàn fǎnyìng le chuántǒng de jiànzhù fēnggé/ Tứ hợp viện phản ánh phong cách kiến trúc truyền thống. | 北京四合院从平面布局到内部结构都形成了特有的京味风格。 /Běijīng sìhéyuàn cóng píngmiàn bùjú dào nèibù jiégòu dōu xíngchéng le tèyǒu de Jīngwèi fēnggé./ Từ bố cục mặt bằng đến kết cấu bên trong, tứ hợp viện Bắc Kinh đều hình thành phong cách kiến trúc rất đặc trưng của Bắc Kinh. → Vì vậy đáp án D phù hợp nhất với nội dung bài đọc. |
2.3. Câu 71 - 90: Đọc hiểu đoạn văn dài.
Câu | Đáp án | Giải thích |
71 | B. 乐于助人 /Lèyú zhùrén/ Sẵn sàng giúp đỡ người khác. | Đoạn 3 có câu: 但他愿意留下来帮忙,因为看比赛以后还有的是机会,但是工作必须在当天完成。 /Dàn tā yuànyì liúxiàlái bāngmáng, yīnwèi kàn bǐsài yǐhòu hái yǒu de shì jīhuì, dànshì gōngzuò bìxū zài dāngtiān wánchéng./ Nếu cuộc sống của bạn trước tiên đã bị những việc không quan trọng lấp đầy thì bạn sẽ không còn chỗ cho những việc lớn và quan trọng hơn nữa. → Tiểu Vương sẵn sàng ở lại giúp người khác dù sắp tan làm, thể hiện anh là người nhiệt tình giúp đỡ. |
72 | A. 律师很感谢小王 /Lǜshī hěn gǎnxiè Xiǎo Wáng/ Luật sư rất biết ơn Tiểu Vương. | Đoạn 4 có câu: 那位律师向小王表示了谢意,并问应该付他多少钱。 /Nà wèi lǜshī xiàng Xiǎo Wáng biǎoshì le xièyì, bìng wèn yīnggāi fù tā duōshao qián./ Vị luật sư đó đã bày tỏ lòng biết ơn với Tiểu Vương và hỏi nên trả anh ấy bao nhiêu tiền. → Chi tiết này cho thấy luật sư rất cảm kích và biết ơn sự giúp đỡ của Tiểu Vương. |
73 | D. 律师请小王去自己的公司工作 /Lǜshī qǐng Xiǎo Wáng qù zìjǐ de gōngsī gōngzuò/ Luật sư mời Tiểu Vương đến công ty mình làm việc. | Đoạn 4 có câu: 律师又找到小王,邀请他到自己的公司工作,薪水会比现在高得多。 /Lǜshī yòu zhǎodào Xiǎo Wáng, yāoqǐng tā dào zìjǐ de gōngsī gōngzuò, xīnshuǐ huì bǐ xiànzài gāo de duō./ Luật sư lại tìm Tiểu Vương và mời anh đến làm việc tại công ty mình với mức lương cao hơn hiện tại rất nhiều. → Ba tháng sau, Tiểu Vương nhận được lời mời làm việc từ vị luật sư. |
74 | C. 机会偏爱不怕麻烦的人 /Jīhuì piān'ài bù pà máfan de rén/ Cơ hội luôn ưu ái những người không ngại khó khăn. | Đoạn cuối có câu: 因为机会总是装成“麻烦”的样子。 /Yīnwèi jīhuì zǒngshì zhuāng chéng "máfan" de yàngzi./ Bởi vì cơ hội thường ngụy trang dưới hình thức của những điều tưởng như phiền phức. → Người sẵn sàng nhận việc khó, không ngại phiền phức sẽ có nhiều cơ hội hơn người khác. |
75 | B. 会暂时降低体能 /Huì zànshí jiàngdī tǐnéng/ Sẽ tạm thời làm giảm thể lực. | Đoạn đầu có câu: 人们参加体育锻炼或者运动训练,到一定程度时,就会产生体能暂时下降的现象,这种现象被称为“运动性疲劳”。 /Rénmen cānjiā tǐyù duànliàn huòzhě yùndòng xùnliàn, dào yídìng chéngdù shí, jiù huì chǎnshēng tǐnéng zànshí xiàjiàng de xiànxiàng, zhè zhǒng xiànxiàng bèi chēngwéi "yùndòngxìng píláo"./ Khi tập luyện thể thao đến một mức độ nhất định, thể lực sẽ tạm thời suy giảm. Hiện tượng này được gọi là "mệt mỏi do vận động". |
76 | C. 运动员的自我感觉 /Yùndòngyuán de zìwǒ gǎnjué/ Cảm nhận của chính vận động viên. | Đoạn 2 có câu: 疲劳的程度可以通过运动员的自我感觉和某些外部表现来判断。 /Píláo de chéngdù kěyǐ tōngguò yùndòngyuán de zìwǒ gǎnjué hé mǒuxiē wàibù biǎoxiàn lái pànduàn./ Mức độ mệt mỏi có thể được đánh giá thông qua cảm nhận của chính vận động viên và một số biểu hiện bên ngoài. → Bài đọc nêu trực tiếp cách đánh giá mức độ mệt mỏi, nên đáp án C là chính xác. |
77 | C. 疲劳是正常的训练反应 /Píláo shì zhèngcháng de xùnliàn fǎnyìng/ Mệt mỏi là phản ứng bình thường của việc luyện tập. | Đoạn 2 có câu: 所以,产生疲劳是训练的正常反应。 /Suǒyǐ, chǎnshēng píláo shì xùnliàn de zhèngcháng fǎnyìng./ Vì vậy, xuất hiện mệt mỏi là phản ứng bình thường của quá trình luyện tập. → Đây là nội dung được khẳng định trực tiếp trong bài. |
78 | B. 运动与疲劳 /Yùndòng yǔ píláo/ Vận động và mệt mỏi. | Toàn bài đều xoay quanh 运动性疲劳 /Yùndòngxìng píláo/ (mệt mỏi do vận động), nguyên nhân, mức độ và cách hồi phục. → Đây là tiêu đề khái quát và phù hợp nhất với nội dung bài đọc. |
79 | D. 对客人不友好 /Duì kèrén bù yǒuhǎo/ Không thân thiện với khách. | Đoạn 1 có câu: 这家人对他们并不友好,拒绝让他们在舒适的客厅过夜。 /Zhè jiārén duì tāmen bìng bù yǒuhǎo, jùjué ràng tāmen zài shūshì de kètīng guòyè./ Gia đình đó không hề thân thiện với hai vị khách, còn từ chối cho họ ngủ trong phòng khách thoải mái. → Điều này cho thấy họ tiếp đón khách rất lạnh nhạt. |
80 | D. 不想让富人得到黄金 /Bù xiǎng ràng fùrén dédào huángjīn/ Không muốn người giàu lấy được vàng. | Đoạn cuối có câu: 因为主人不愿意分享他的财富,所以我把墙洞填上了。 /Yīnwèi zhǔrén bù yuànyì fēnxiǎng tā de cáifù, suǒyǐ wǒ bǎ qiángdòng tiánshàng le./ Vì chủ nhà không muốn chia sẻ tài sản của mình nên tôi đã lấp cái lỗ trên tường lại. → Ông lão không muốn người giàu phát hiện số vàng giấu trong tường. |
81 | A. 奶牛死了 /Nǎiniú sǐ le/ Con bò sữa đã chết. | Đầu bài và cuối bài đều xuất hiện câu: 有些事并不像它看上去那样。 /Yǒuxiē shì bìng bù xiàng tā kàn shàngqù nàyàng./ Có những chuyện không giống như những gì chúng ta nhìn thấy. → Câu chuyện muốn nhắc rằng không nên vội kết luận chỉ dựa trên bề ngoài. |
82 | C. 眼见不一定是真的 /Yǎnjiàn bù yídìng shì zhēn de/ Những gì mắt thấy chưa chắc là sự thật. | Đầu bài và cuối bài đều xuất hiện câu: 有些事并不像它看上去那样。 /Yǒuxiē shì bìng bù xiàng tā kàn shàngqù nàyàng./ Có những chuyện không giống như những gì chúng ta nhìn thấy. → Câu chuyện muốn nhắc rằng không nên vội kết luận chỉ dựa trên bề ngoài. |
83 | D. 还不十分成熟 /Hái bù shífēn chéngshú/ Vẫn chưa thật sự trưởng thành. | Đoạn 3 có câu: 30岁的人,拥有了才干;40岁的人,拥有了成熟。 /Sānshí suì de rén, yōngyǒu le cáigàn; sìshí suì de rén, yōngyǒu le chéngshú./ Người 30 tuổi có năng lực, còn người 40 tuổi mới có sự trưởng thành. → Vì vậy, 30 tuổi vẫn chưa được xem là thật sự trưởng thành. |
84 | C. 生命中失去的东西 /Shēngmìng zhōng shīqù de dōngxi/ Những điều đã mất trong cuộc đời. | Đoạn 4 có câu: 必须算一算自己失去、得到了什么,是“收获”大于“支出”,还是“支出”大于“收获”。 /Bìxū suàn yí suàn zìjǐ shīqù, dédào le shénme, shì "shōuhuò" dàyú "zhīchū", háishì "zhīchū" dàyú "shōuhuò"./ Cần xem mình đã mất đi và đạt được những gì, xem thu hoạch nhiều hơn hay mất mát nhiều hơn. → "支出" ở đây chỉ những điều đã mất trong cuộc đời. |
85 | A. 希望 /Xīwàng/ Hy vọng. | Đoạn cuối có câu: “加法”给我们带来了希望。 /"Jiāfǎ" gěi wǒmen dàilái le xīwàng./ "Phép cộng" mang đến cho chúng ta hy vọng. → Đây là nội dung được nêu trực tiếp trong đoạn cuối. |
86 | B. 生命的加减法 /Shēngmìng de jiājiǎnfǎ/ Phép cộng và phép trừ của cuộc sống. | Ngay mở đầu bài đọc có câu: 这就是生命的加减法。 /Zhè jiù shì shēngmìng de jiājiǎnfǎ./ Đó chính là phép cộng và phép trừ của cuộc sống. → Toàn bộ bài viết đều phân tích hai cách nhìn cuộc đời này. |
87 | C. 后来生意很成功 /Hòulái shēngyì hěn chénggōng/ Sau này việc kinh doanh rất thành công. | Đoạn 3 có câu: 短短几年内,他的资产就突飞猛进到一亿元,创造了一个商业神话。 /Duǎnduǎn jǐ nián nèi, tā de zīchǎn jiù tūfēiměngjìn dào yí yì yuán, chuàngzào le yí gè shāngyè shénhuà./ Chỉ trong vài năm, tài sản của ông tăng vọt lên 100 triệu tệ và tạo nên một kỳ tích trong kinh doanh. → Điều này chứng tỏ sau này việc kinh doanh của ông rất thành công. |
88 | C. 善于跟别人合作 /Shànyú gēn biérén hézuò/ Giỏi hợp tác với người khác. | Đoạn cuối có câu: 所以有更多的人愿意和他合作。 /Suǒyǐ yǒu gèng duō de rén yuànyì hé tā hézuò./ Vì vậy ngày càng có nhiều người sẵn sàng hợp tác với ông. → Đây là lý do giúp Lý Gia Thành thành công trong kinh doanh. |
89 | B. 让别人多赚钱 /Ràng biérén duō zhuànqián/ Để người khác kiếm được nhiều lợi nhuận hơn. | Đoạn cuối có câu: 做生意的最高境界其实就是让利于人。 /Zuò shēngyì de zuìgāo jìngjiè qíshí jiùshì rànglì yú rén./ Cảnh giới cao nhất trong kinh doanh chính là nhường lợi ích cho người khác. → Theo tác giả, muốn kinh doanh bền vững thì phải để đối tác cùng có lợi. |
90 | D. 做生意要看得长远些 /Zuò shēngyì yào kàn de chángyuǎn xiē/ Kinh doanh phải có tầm nhìn dài hạn. | Đoạn cuối có câu: 自己以前总是千方百计地从对方身上多赚钱,以为这就是成功,结果是,多赚了眼前,输光了未来。 /Zìjǐ yǐqián zǒngshì qiānfāngbǎijì de cóng duìfāng shēnshang duō zhuànqián, yǐwéi zhè jiùshì chénggōng, jiéguǒ shì, duō zhuàn le yǎnqián, shū guāng le wèilái./ Trước đây ông luôn tìm mọi cách kiếm thêm lợi nhuận từ đối phương, tưởng đó là thành công, nhưng kết quả là kiếm được cái lợi trước mắt lại đánh mất tương lai. → Kinh doanh cần hướng đến lợi ích lâu dài thay vì chỉ nhìn vào lợi ích trước mắt. |

Bạn nên chú ý các từ khóa, từ nối và quan hệ logic giữa các câu thay vì dịch từng từ
3. Đáp án Phần Viết (书写)
Phần Viết (书写) của đề HSK 5 1008 gồm 10 câu hỏi, yêu cầu thí sinh vận dụng từ vựng, ngữ pháp và khả năng diễn đạt để hoàn thành câu và viết đoạn văn 80 chữ. Dưới đây là đáp án và bài mẫu tham khảo do Học Bá biên soạn.
3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ thành câu
Câu | Đáp án | Giải thích |
91 | 我正在办理移民手续。 /Wǒ zhèngzài bànlǐ yímín shǒuxù./ Tôi đang làm thủ tục nhập cư. | - 正在 /Zhèngzài/: đang → chỉ hành động đang diễn ra. - 办理 /Bànlǐ/: làm, xử lý (thủ tục). - Trật tự câu: Chủ ngữ + 正在 + Động từ + Tân ngữ. |
92 | 饭后散步可以促进消化。 /Fànhòu sànbù kěyǐ cùjìn xiāohuà./ Đi dạo sau bữa ăn có thể thúc đẩy tiêu hóa. | - 饭后 /Fànhòu/: sau bữa ăn. - 散步 /Sànbù/: đi dạo. - 可以 /Kěyǐ/: có thể. - 促进 /Cùjìn/: thúc đẩy. - 消化 /Xiāohuà/: tiêu hóa. - Trật tự câu: Thời gian + Chủ ngữ + Có thể + Động từ + Tân ngữ. |
93 | 小王被这家企业录取了。 /Xiǎo Wáng bèi zhè jiā qǐyè lùqǔ le./ Tiểu Vương đã được doanh nghiệp này tuyển dụng. | - 被 /Bèi/: bị, được (câu bị động). - 企业 /Qǐyè/: doanh nghiệp. - 录取 /Lùqǔ/: tuyển dụng, trúng tuyển. - 了 /Le/: trợ từ chỉ sự việc đã hoàn thành. - Cấu trúc: Chủ ngữ + 被 + Tác nhân + Động từ + 了. |
94 | 她是一家服装店的老板。 /Tā shì yì jiā fúzhuāngdiàn de lǎobǎn./ Cô ấy là chủ của một cửa hàng quần áo. | - 一家 /Yì jiā/: một (lượng từ dùng cho cửa hàng, công ty...). - 服装店 /Fúzhuāngdiàn/: cửa hàng quần áo. - 老板 /Lǎobǎn/: ông/bà chủ. - 的 /De/: biểu thị quan hệ sở hữu. - Cấu trúc: Chủ ngữ + 是 + Danh từ + 的 + Danh từ. |
95 | 把文件放左边抽屉里。 /Bǎ wénjiàn fàng zuǒbiān chōuti lǐ./ Hãy đặt tài liệu vào ngăn kéo bên trái. | - 把 /Bǎ/: giới từ trong câu chữ 把. - 文件 /Wénjiàn/: tài liệu. - 放 /Fàng/: đặt, để. - 左边抽屉里 /Zuǒbiān chōuti lǐ/: trong ngăn kéo bên trái. - Cấu trúc: 把 + Tân ngữ + Động từ + Vị trí. |
96 | 那个学生对谜语产生了兴趣。 /Nàge xuéshēng duì míyǔ chǎnshēng le xìngqù./ Người học sinh đó đã nảy sinh hứng thú với câu đố. | - 对……产生兴趣 /Duì... chǎnshēng xìngqù/: nảy sinh hứng thú với… - 谜语 /Míyǔ/: câu đố. - 产生 /Chǎnshēng/: nảy sinh, phát sinh. - 兴趣 /Xìngqù/: hứng thú. - Đây là mẫu kết hợp từ rất phổ biến trong HSK 5. |
97 | 他的身体协调能力格外好。 /Tā de shēntǐ xiáodiào nénglì géwài hǎo./ Khả năng phối hợp cơ thể của anh ấy đặc biệt tốt. | - 身体协调能力 /Shēntǐ xiáodiào nénglì/: khả năng phối hợp cơ thể. - 格外 /Géwài/: đặc biệt, vô cùng. - 好 /Hǎo/: tốt. - 格外 đứng trước tính từ để nhấn mạnh mức độ. |
98 | 该国的人口分布不平衡。 /Gāiguó de rénkǒu fēnbù bù pínghéng./ Sự phân bố dân số của quốc gia đó không cân bằng. | - 该国 /Gāiguó/: quốc gia đó. - 人口分布 /Rénkǒu fēnbù/: sự phân bố dân số. - 不平衡 /Bù pínghéng/: không cân bằng. - Cấu trúc: Danh từ sở hữu + Chủ ngữ + Tính từ. |
3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ
Dưới đây là bài mẫu tham khảo giúp bạn hiểu cách triển khai ý và cải thiện kỹ năng viết tiếng Trung.
3.2.1. Câu 99: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ dựa trên 5 từ cho sẵn
- 满足 /mǎnzú/: thỏa mãn, đáp ứng - 压力 /yālì/: áp lực - 忽视 /hūshì/: xem nhẹ, bỏ qua, lơ là - 健康 /jiànkāng/: sức khỏe, khỏe mạnh - 放松 /fàngsōng/: thư giãn |
Bài mẫu: 毕业以后,我一直希望取得更好的成绩,因此每天都努力工作,希望满足领导的要求。可是,随着工作越来越忙,我每天都承受着很大的压力,也渐渐忽视了自己的健康。后来,医生建议我要适当放松,多锻炼身体。从那以后,我学会了平衡工作和生活,也明白了只有拥有健康,才能真正享受成功带来的快乐。
Pinyin: Bìyè yǐhòu, wǒ yìzhí xīwàng qǔdé gèng hǎo de chéngjì, yīncǐ měitiān dōu nǔlì gōngzuò, xīwàng mǎnzú lǐngdǎo de yāoqiú. Kěshì, suízhe gōngzuò yuèláiyuè máng, wǒ měitiān dōu chéngshòuzhe hěn dà de yālì, yě jiànjiàn hūshì le zìjǐ de jiànkāng. Hòulái, yīshēng jiànyì wǒ yào shìdàng fàngsōng, duō duànliàn shēntǐ. Cóng nà yǐhòu, wǒ xuéhuì le pínghéng gōngzuò hé shēnghuó, yě míngbai le zhǐyǒu yōngyǒu jiànkāng, cái néng zhēnzhèng xiǎngshòu chénggōng dàilái de kuàilè.
Dịch nghĩa: Sau khi tốt nghiệp, tôi luôn hy vọng đạt được thành tích tốt hơn nên mỗi ngày đều cố gắng làm việc để đáp ứng yêu cầu của cấp trên. Thế nhưng, khi công việc ngày càng bận rộn, tôi phải chịu áp lực rất lớn và dần dần bỏ bê sức khỏe của mình. Sau đó, bác sĩ khuyên tôi nên dành thời gian thư giãn và tập thể dục nhiều hơn. Từ đó về sau, tôi học được cách cân bằng giữa công việc và cuộc sống, đồng thời hiểu rằng chỉ khi có sức khỏe thì mới thực sự tận hưởng được niềm vui do thành công mang lại.
3.2.2. Câu 100: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ dựa trên bức tranh cho sẵn
Bài mẫu:
在公共场所,我们经常可以看到“禁止吸烟”的标志。有些人认为吸烟是自己的自由,但是他们没有想到,香烟的烟雾也会影响周围人的健康。尤其是老人、孩子和孕妇,更容易受到伤害。为了创造一个更加文明、健康的生活环境,我们应该自觉遵守规定,不在公共场所吸烟,也要提醒身边的人共同保护环境。
Pinyin: Zài gōnggòng chǎngsuǒ, wǒmen jīngcháng kěyǐ kàndào “jìnzhǐ xīyān” de biāozhì. Yǒuxiē rén rènwéi xīyān shì zìjǐ de zìyóu, dànshì tāmen méiyǒu xiǎngdào, xiāngyān de yānwù yě huì yǐngxiǎng zhōuwéi rén de jiànkāng. Yóuqí shì lǎorén, háizi hé yùnfù, gèng róngyì shòudào shānghài. Wèile chuàngzào yí gè gèngjiā wénmíng, jiànkāng de shēnghuó huánjìng, wǒmen yīnggāi zìjué zūnshǒu guīdìng, bù zài gōnggòng chǎngsuǒ xīyān, yě yào tíxǐng shēnbiān de rén gòngtóng bǎohù huánjìng.
Dịch nghĩa: Ở những nơi công cộng, chúng ta thường nhìn thấy biển "Cấm hút thuốc". Một số người cho rằng hút thuốc là quyền tự do của mình, nhưng họ không nghĩ rằng khói thuốc cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của những người xung quanh. Đặc biệt là người già, trẻ em và phụ nữ mang thai càng dễ bị ảnh hưởng. Để xây dựng một môi trường sống văn minh và lành mạnh hơn, chúng ta nên tự giác tuân thủ quy định, không hút thuốc ở nơi công cộng, đồng thời nhắc nhở những người xung quanh cùng bảo vệ môi trường.

Phần Viết cần sử dụng đúng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp, tránh viết những mẫu câu quá phức tạp nếu chưa chắc chắn
Hy vọng bộ đề HSK 5 1008 kèm lời giải chi tiết trong bài viết sẽ là tài liệu hữu ích đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục HSK 5. Hãy tiếp tục luyện thêm các bộ đề HSK 5 khác để làm quen với nhiều dạng câu hỏi và tự tin bước vào phòng thi!
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









