Giải đề HSK 5 H51004 chuẩn Hanban: Giải thích đáp án kèm Pinyin
Nếu đang trong giai đoạn tăng tốc trước kỳ thi HSK 5, việc luyện nhiều mã đề chính thức là cách hiệu quả để cải thiện điểm số. Trong số đó, HSK 5 H51004 được nhiều thí sinh lựa chọn nhờ nội dung bám sát đề thi thật, giúp làm quen với dạng câu hỏi, tốc độ nghe và yêu cầu viết ở trình độ HSK 5. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ file PDF, Audio MP3, đáp án kèm hướng dẫn phân tích giúp bạn tự đánh giá năng lực và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp.

Đáp án HSK 5 H51003 kèm giải thích chi tiết từng câu, giúp hiểu rõ cách chọn đáp án đúng
1. Phần Nghe hiểu (听力)
Ở mã đề H51004, phần Nghe tập trung đánh giá khả năng theo dõi các đoạn hội thoại và bài nói có tốc độ tương đối nhanh. Nhiều câu hỏi yêu cầu người nghe phải suy luận từ thông tin được diễn đạt gián tiếp thay vì chỉ nghe thấy từ khóa là có thể chọn đáp án.
- Số câu: 45 câu.
- Thời lượng: Khoảng 30 phút (kèm 5 phút chuyển đáp án).
- Kỹ năng cần có: Xác định ý chính, ghi nhớ thông tin quan trọng, nhận biết quan điểm của người nói và kết nối các chi tiết trong hội thoại để đưa ra đáp án chính xác.
1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn (Một lượt thoại nam - nữ)
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | A | 女:师傅,请问还有停车位吗? 男:对不起,地上没有车位了,地下车库还有,下去后向左拐。 问:女的在找什么? | Nǚ: Shīfu, qǐngwèn hái yǒu tíngchēwèi ma? Nán: Duìbuqǐ, dìshàng méiyǒu chēwèi le, dìxià chēkù hái yǒu, xiàqù hòu xiàng zuǒ guǎi. Wèn: Nǚ de zài zhǎo shénme? | Nữ: Chú ơi, cho hỏi còn chỗ đỗ xe không ạ? Nam: Xin lỗi, trên mặt đất không còn chỗ đỗ xe nữa, nhưng dưới hầm để xe vẫn còn, xuống dưới thì rẽ trái. Hỏi: Người phụ nữ đang tìm gì? | Người phụ nữ hỏi trực tiếp "请问还有停车位吗?" (Cho hỏi còn chỗ đỗ xe không?), vì vậy mục đích của cô ấy là tìm A - 停车位 (chỗ đỗ xe). |
2 | B | 男:这个连续剧最近好几个频道都在放,你看了没? 女:我现在哪有功夫看电视啊。听别人提起过,说最近特别火。 问:这部电视剧怎么样? | Nán: Zhège liánxùjù zuìjìn hǎojǐ gè píndào dōu zài fàng, nǐ kàn le méi? Nǚ: Wǒ xiànzài nǎ yǒu gōngfu kàn diànshì a. Tīng biérén tíqǐ guò, shuō zuìjìn tèbié huǒ. Wèn: Zhè bù diànshìjù zěnmeyàng? | Nam: Bộ phim truyền hình dài tập này gần đây mấy kênh đều chiếu, cậu xem chưa? Nữ: Bây giờ tớ đâu có thời gian xem ti vi. Có nghe người khác nhắc đến, bảo dạo này đang rất hot. Hỏi: Bộ phim truyền hình này thế nào? | Mặc dù người phụ nữ chưa xem, nhưng cô ấy cho biết bộ phim "最近特别火" (dạo này đặc biệt hot/nổi tiếng). Do đó, đáp án đúng là B - 很受欢迎 (rất được ưa chuộng). |
3 | C | 女:您太客气了,出差回来还给我们带礼物。 男:这是当地很有名的小吃,大家都尝尝。 问:男的为什么给女的礼物? | Nǚ: Nín tài kèqi le, chūchāi huílái hái gěi wǒmen dài lǐwù. Nán: Zhè shì dāngdì hěn yǒumíng de xiǎochī, dàjiā dōu chángchang. Wèn: Nán de wèishénme gěi nǚ de lǐwù? | Nữ: Ông khách sáo quá, đi công tác về còn mang quà cho chúng tôi. Nam: Đây là món ăn vặt nổi tiếng ở địa phương, mọi người cùng nếm thử nhé. Hỏi: Tại sao người đàn ông lại tặng quà cho người phụ nữ? | Người phụ nữ đã nói rõ lý do: "出差回来还给我们带礼物" (đi công tác về còn mang quà cho chúng tôi). Việc tặng quà diễn ra sau chuyến công tác trở về. Đáp án là C - 他出差回来了 (Anh ấy đi công tác về). |
4 | B | 男:王总,这几份文件需要您签字。 女:先放这儿吧。你去联系一下王经理,转告他下午的会议取消了。 问:男的最可能是做什么的? | Nán: Wáng Zǒng, zhè jǐ fèn wénjiàn xūyào nín qiānzì. Nǚ: Xiān fàng zhèr ba. Nǐ qù liánxì yīxià Wáng jīnglǐ, zhuǎngào tā xiàwǔ de huìyì qǔxiāo le. Wèn: Nán de zuì kěnéng shì zuò shénme de? | Nam: Thưa Tổng giám đốc Vương, mấy văn bản này cần ngài ký ạ. Nữ: Cứ để đây đi. Cậu đi liên hệ với Giám đốc Vương, báo lại cho anh ấy là cuộc họp chiều nay đã hủy. Hỏi: Người đàn ông rất có thể là ai? | Người đàn ông mang tài liệu đến cho lãnh đạo ký và nhận lệnh đi liên hệ, báo tin, đây là công việc đặc trưng của B - 秘书 (thư ký). |
5 | C | 女:你的企业管理学得怎么样了?上次听你说是在读网络课程? 男:还可以,你也试试?刚开始几次是免费试听的。 问:男的在学习什么课程? | Nǚ: Nǐ de qǐyè guǎnlǐ xué de zěnmeyàng le? Shàngcì tīng nǐ shuō shì zài dú wǎngluò kèchéng? Nán: Hái kěyǐ, nǐ yě shìshi? Gāng kāishǐ jǐ cì shì miǎnfèi shìtīng de. Wèn: Nán de zài xuéxí shénme kèchéng? | Nữ: Việc học quản trị doanh nghiệp của anh thế nào rồi? Lần trước nghe anh nói là đang học khóa học trực tuyến? Nam: Cũng được đấy, chị cũng thử đi? Mấy buổi đầu là học thử miễn phí đấy. Hỏi: Người đàn ông đang học khóa học gì? | Người phụ nữ đã nhắc đến một cách rất cụ thể: "你的企业管理学得怎么样了?" (Việc học quản trị doanh nghiệp của anh thế nào rồi?). Đáp án là C - 企业管理 (Quản trị doanh nghiệp). |
6 | C | 男:我看了你的简历,你好像没有做过会计? 女:我虽然没有实践经验,但我本科学的是会计,对这方面的知识很熟悉。 问:女的为什么熟悉会计方面的知识? | Nán: Wǒ kàn le nǐ de jiǎnlì, nǐ hǎoxiàng méiyǒu zuò guò kuàijì? Nǚ: Wǒ suīrán méiyǒu shíjiàn jīngyàn, dàn wǒ běnkē xué de shì kuàijì, duì zhè fāngmiàn de zhīshi hěn shúxī. Wèn: Nǚ de wèishénme shúxī kuàijì fāngmiàn de zhīshi? | Nam: Tôi đã xem sơ yếu lý lịch của bạn, hình như bạn chưa từng làm kế toán? Nữ: Mặc dù tôi không có kinh nghiệm thực tế, nhưng tôi học đại học chuyên ngành kế toán, nên rất am hiểu kiến thức về lĩnh vực này. Hỏi: Tại sao người phụ nữ lại am hiểu kiến thức về kế toán? | Người phụ nữ giải thích trực tiếp: "我本科学的是会计" (Tôi học đại học chuyên ngành kế toán). Vì vậy đáp án là C - 她本科学的是会计 (Cô ấy học đại học chuyên ngành kế toán). |
7 | A | 女:关于付款方式,合同里是怎么规定的? 男:货到付款,支票或现金都行,确认到帐后开发票。 问:合同规定怎么付款? | Nǚ: Guānyú fùkuǎn fāngshì, hétóng lǐ shì zěnme guīdìng de? Nán: Huò dào fùkuǎn, zhīpiào huò xiànjīn dōu xíng, quèrèn dàozhàng hòu kāi fāpiào. Wèn: Hétóng guīdìng zěnme fùkuǎn? | Nữ: Về phương thức thanh toán, trong hợp đồng quy định thế nào? Nam: Thanh toán khi nhận hàng, séc hoặc tiền mặt đều được, sau khi xác nhận đã đến tài khoản thì xuất hóa đơn. Hỏi: Hợp đồng quy định thanh toán thế nào? | Người đàn ông đã trả lời rõ ràng theo đúng câu hỏi: "货到付款" (Thanh toán khi nhận hàng). Đáp án là A - 货到付款 (Thanh toán khi nhận hàng). |
8 | D | 男:你的总结写得怎么样了? 女:我?才写了个提纲,领导让我再调整一下结构。 问:她的总结写得怎么样了? | Nán: Nǐ de zǒngjié xiě de zěnmeyàng le? Nǚ: Wǒ? Cái xiě le gè tígāng, lǐngdǎo ràng wǒ zài tiáozhěng yīxià jiégòu. Wèn: Tā de zǒngjié xiě de zěnmeyàng le? | Nam: Bài tổng kết của cậu viết thế nào rồi? Nữ: Tớ à? Mới viết xong cái dàn ý thôi, lãnh đạo lại bảo tớ điều chỉnh lại bố cục nữa. Hỏi: Bài tổng kết của cô ấy viết thế nào rồi? | Người phụ nữ trả lời: "才写了个提纲" (Mới viết xong cái dàn ý), nghĩa là bài viết vẫn đang trong giai đoạn sơ khởi. Đáp án là D - 只写了个提纲 (Mới chỉ viết dàn ý). |
9 | A | 女:我的电脑速度越来越慢了,是不是又中病毒了? 男:是你装的东西太多了,最好把不常用的程序删除掉。 问:她的电脑怎么了? | Nǚ: Wǒ de diànnǎo sùdù yuè lái yuè màn le, shì bùshì yòu zhòng bìngdú le? Nán: Shì nǐ zhuāng de dōngxi tài duō le, zuìhǎo bǎ bù chángyòng de chéngxù shānchú diào. Wèn: Tā de diànnǎo zěnme le? | Nữ: Máy tính của tôi tốc độ càng ngày càng chậm, có phải lại bị nhiễm virus không? Nam: Là do cậu cài quá nhiều thứ, tốt nhất nên xóa bỏ những chương trình ít dùng đi. Hỏi: Máy tính của cô ấy bị làm sao? | Cả câu hỏi của người phụ nữ và câu trả lời của người đàn ông đều tập trung vào tình trạng "速度越来越慢" (tốc độ càng ngày càng chậm). Đáp án là A - 速度越来越慢 (Tốc độ càng ngày càng chậm). |
10 | C | 男:小张呢?不是安排她来做会议记录吗? 女:她临时有事,所以就由我来做了。 问:关于小张,可以知道什么? | Nán: Xiǎo Zhāng ne? Bùshì ānpái tā lái zuò huìyì jìlù ma? Nǚ: Tā línshí yǒu shì, suǒyǐ jiù yóu wǒ lái zuò le. Wèn: Guānyú Xiǎo Zhāng, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Tiểu Trương đâu rồi? Chẳng phải sắp xếp cô ấy đến ghi chép biên bản cuộc họp sao? Nữ: Cô ấy đột nhiên có việc, nên để tôi làm thay rồi. Hỏi: Về Tiểu Trương, có thể biết điều gì? | Người phụ nữ giải thích lý do Tiểu Trương không thể làm nhiệm vụ: "她临时有事" (Cô ấy đột nhiên có việc). Đáp án chính xác là C - 她临时有事 (Cô ấy đột nhiên có việc). |
11 | B | 女:下周的活动十分重要,各部门还有什么补充意见? 男:开幕式时间可能要调整,现在定的时间太早,我担心一部分嘉宾不能准时到。 问:男的有什么建议? | Nǚ: Xià zhōu de huódòng shífēn zhòngyào, gè bùmén hái yǒu shénme bǔchōng yìjiàn? Nán: Kāimùshí shíjiān kěnéng yào tiáozhěng, xiànzài dìng de shíjiān tài zǎo, wǒ dānxīn yī bùfèn jiābīn bùnéng zhǔnshí dào. Wèn: Nán de yǒu shénme jiànyì? | Nữ: Sự kiện tuần tới rất quan trọng, các bộ phận còn có ý kiến bổ sung gì không? Nam: Thời gian khai mạc có lẽ cần phải điều chỉnh lại, thời gian ấn định hiện tại quá sớm, tôi lo một số khách mời không thể đến đúng giờ. Hỏi: Người đàn ông có đề xuất gì? | Người đàn ông nêu rõ đề xuất của mình: "开幕式时间可能要调整" (Thời gian khai mạc có lẽ cần phải điều chỉnh lại). Đáp án là B - 调整开幕式时间 (Điều chỉnh thời gian khai mạc). |
12 | D | 男:你回公寓等我吧,我先去银行取点儿钱。我们一会儿去楼下的餐厅吃饭。 女:公寓附近就有取款机,何必去银行呢。 问:女的是什么意思? | Nán: Nǐ huí gōngyù děng wǒ ba, wǒ xiān qù yínháng qǔ diǎnr qián. Wǒmen yīhuǐr qù lóuxià de cāntīng chīfàn. Nǚ: Gōngyù fùjìn jiù yǒu qǔkuǎnjī, hébì qù yínháng ne. Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi? | Nam: Em về căn hộ đợi anh nhé, anh ra ngân hàng lấy một ít tiền đã. Lát nữa chúng ta xuống nhà hàng dưới tầng ăn cơm. Nữ: Gần căn hộ có máy rút tiền tự động rồi, hà tất gì phải ra ngân hàng chứ. Hỏi: Người phụ nữ có ý gì? | Người phụ nữ đưa ra gợi ý thay thế bằng câu hỏi tu từ: "何必去银行呢" (Hà tất gì phải ra ngân hàng), ngụ ý rằng D - 在公寓附近取钱就行 (Rút tiền ở gần căn hộ là được). |
13 | A | 女:真糟糕,飞往伦敦的航班取消了。 男:也不知道这大雾什么时候才能停。 问:飞往伦敦的航班怎么了? | Nǚ: Zhēn zāogāo, fēi wǎng Lúndūn de hángbān qǔxiāo le. Nán: Yě bù zhīdào zhè dàwù shénme shíhòu cáinéng tíng. Wèn: Fēi wǎng Lúndūn de hángbān zěnme le? | Nữ: Thật là tệ, chuyến bay đi Luân Đôn đã bị hủy rồi. Nam: Không biết trận sương mù dày đặc này bao giờ mới tan. Hỏi: Chuyến bay đi Luân Đôn bị làm sao? | Câu đầu tiên của người phụ nữ đã cung cấp thông tin trực tiếp: "飞往伦敦的航班取消了" (Chuyến bay đi Luân Đôn đã bị hủy). Đáp án là A - 取消了 (Đã bị hủy). |
14 | B | 男:总裁,这个项目对我而言挑战性太大,我有点儿想放弃了。 女:遇到困难不应该逃避,应该积极地面对。你先尽力去做吧。 问:女的是什么态度? | Nán: Zǒngcái, zhège xiàngmù duì wǒ ér yán tiǎozhànxìng tài dà, wǒ yǒudiǎnr xiǎng fàngqì le. Nǚ: Yù dào kùnnán bù yīnggāi táobì, yīnggāi jījí de miànduì. Nǐ xiān jìnlì qù zuò ba. Wèn: Nǚ de shì shénme tàidù? | Nam: Thưa Tổng tài, dự án này đối với tôi mà nói thử thách quá lớn, tôi hơi muốn bỏ cuộc rồi. Nữ: Gặp khó khăn không nên trốn tránh, mà nên tích cực đối mặt. Cậu cứ cố gắng hết sức làm trước đi. Hỏi: Người phụ nữ có thái độ như thế nào? | (Câu này giống với câu 14 đề 1003). Người phụ nữ khuyến khích: "应该积极地面对" (Cần phải tích cực đối mặt). Đáp án là B - 积极面对 (Tích cực đối mặt). |
15 | B | 女:看过这个设计图了?你觉得怎么样? 男:阳台、卧室的整体感觉都不错。但是桌子摆这儿,明显不合理。 问:男的觉得哪方面需要改进? | Nǚ: Kàn guo zhège shèjìtú le? Nǐ juéde zěnmeyàng? Nán: Yángtái, wòshì de zhěngtǐ gǎnjué dōu bùcuò. Dànshì zhuōzi bǎi zhèr, míngxiǎn bù hélǐ. Wèn: Nán de juéde nǎ fāngmiàn xūyào gǎijìn? | Nữ: Đã xem bản thiết kế này chưa? Anh thấy thế nào? Nam: Cảm giác tổng thể về ban công và phòng ngủ đều được. Nhưng bày cái bàn ở đây thì rõ ràng là không hợp lý. Hỏi: Người đàn ông thấy khía cạnh nào cần cải thiện? | Người đàn ông đưa ra ý kiến phản hồi cụ thể: "桌子摆这儿,明显不合理" (Bày cái bàn ở đây thì rõ ràng là không hợp lý). Vậy thứ cần cải thiện là vị trí chiếc bàn. Đáp án là B - 桌子的摆放 (Cách bày trí cái bàn). |
16 | A | 男:老张,退休手续办好了没有? 女:差不多了,礼拜四就正式退了。我要去好好享受我的退休生活了。 问:关于女的,下列哪项正确? | Nán: Lǎo Zhāng, tuìxiū shǒuxù bànhǎo le méiyǒu? Nǚ: Chàbùduō le, lǐbàisì jiù zhèngshì tuì le. Wǒ yào qù hǎohao xiǎngshòu wǒ de tuìxiū shēnghuó le. Wèn: Guānyú nǚ de, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Nam: Lão Trương à, thủ tục nghỉ hưu của cậu làm xong chưa? Nữ: Cũng xong rồi, thứ Năm là nghỉ chính thức. Tôi sẽ đi tận hưởng cuộc sống hưu trí của mình thật tốt. Hỏi: Về người phụ nữ, điều nào sau đây là đúng? | Người phụ nữ thông báo rõ: "礼拜四就正式退了" (Thứ Năm là nghỉ chính thức). Điều này đồng nghĩa với việc cô ấy sắp nghỉ hưu. Đáp án là A - 她快要退休了 (Cô ấy sắp nghỉ hưu). |
17 | A | 女:我以前也看过京剧,但说实话,我听不懂。 男:别担心,现在的京剧都配有字幕,再去体验一回吧。 问:男的是什么意思? | Nǚ: Wǒ yǐqián yě kàn guo Jīngjù, dàn shuō shíhuà, wǒ tīng bù dǒng. Nán: Bié dānxīn, xiànzài de Jīngjù dōu pèi yǒu zìmù, zài qù tǐyàn yī huí ba. Wèn: Nán de shì shénme yìsi? | Nữ: Trước đây tôi cũng đã xem Kinh kịch rồi, nhưng nói thật, tôi không hiểu gì cả. Nam: Đừng lo, Kinh kịch bây giờ đều có phụ đề, cậu thử đi xem lại một lần nữa đi. Hỏi: Người đàn ông có ý gì? | Người đàn ông đã giải quyết nỗi lo của người phụ nữ bằng cách đưa ra thông tin: "现在的京剧都配有字幕" (Kinh kịch bây giờ đều có phụ đề) và mời cô ấy đi xem lại. Điều này có nghĩa là A - 建议她再去看看京剧 (Khuyên cô ấy đi xem Kinh kịch lại). |
18 | C | 男:看把你乐的,中大奖了吗? 女:哈,我的驾照拿到了,以后就不用挤公交了。这个周末就去郊区转转。 问:女的为什么高兴? | Nán: Kàn bǎ nǐ lè de, zhòng dàjiǎng le ma? Nǚ: Hā, wǒ de jiàzhào nádào le, yǐhòu jiù bùyòng jǐ gōngjiāo le. Zhège zhōumò jiù qù jiāoqū zhuànzhuàn. Wèn: Nǚ de wèishénme gāoxìng? | Nam: Nhìn cô vui chưa kìa, trúng giải độc đắc à? Nữ: Ha ha, tôi lấy được bằng lái xe rồi, từ nay không cần chen chúc xe buýt nữa. Cuối tuần này sẽ lái xe ra ngoại ô lượn một vòng. Hỏi: Tại sao người phụ nữ lại vui mừng? | (Câu này giống với câu 18 đề 1003). Người phụ nữ trả lời: "我的驾照拿到了" (Tôi lấy được bằng lái xe rồi). Đáp án là C - 拿到了驾照 (Lấy được bằng lái xe). |
19 | B | 女:你暑假里有什么计划吗? 男:我打算和朋友去西安看看名胜古迹。七月中旬出发,月底回来。 问:男的打算去西安多久? | Nǚ: Nǐ shǔjià lǐ yǒu shé me jìhuà ma? Nán: Wǒ dǎsuàn hé péngyou qù Xī'ān kànkan míngshèng gǔjī. Qīyuè zhōngxún chūfā, yuèdǐ huílái. Wèn: Nán de dǎsuàn qù Xī'ān duōjiǔ? | Nữ: Anh có kế hoạch gì trong kỳ nghỉ hè không? Nam: Tôi dự định cùng bạn đi Tây An xem danh lam thắng cảnh. Xuất phát vào giữa tháng Bảy, cuối tháng thì về. Hỏi: Người đàn ông định đi Tây An bao lâu? | Thời gian đi được tính từ "七月中旬" (giữa tháng Bảy) đến "月底" (cuối tháng). Vậy khoảng thời gian là khoảng nửa tháng. Đáp án là B - 大约半个月 (Khoảng nửa tháng). |
20 | D | 男:公司的年会要在长城饭店开,你下午和饭店联系一下。 女:昨天已经打电话问过了,他们的大宴会厅已经被别人预订了,现在还有两个小厅,您看可以吗? 问:电话了解到的情况怎么样? | Nán: Gōngsī de niánhuì yào zài Chángchéng Fàndiàn kāi, nǐ xiàwǔ hé fàndiàn liánxì yīxià. Nǚ: Zuótiān yǐjīng dǎ diànhuà wèn guò le, tāmen de dà yànhuì tīng yǐjīng bèi biérén yùdìng le, xiànzài hái yǒu liǎng gè xiǎotīng, nín kàn kěyǐ ma? Wèn: Diànhuà liǎojiě dào de qíngkuàng zěnmeyàng? | Nam: Tiệc tất niên của công ty sẽ tổ chức ở khách sạn Trường Thành, chiều nay cô liên hệ với khách sạn nhé. Nữ: Hôm qua tôi đã gọi điện hỏi rồi, sảnh tiệc lớn của họ đã bị người khác đặt trước mất, hiện chỉ còn hai sảnh nhỏ, anh xem có được không? Hỏi: Tình hình tìm hiểu qua điện thoại thế nào? | (Câu này giống với câu 20 đề 1003). Người phụ nữ báo cáo: "他们的大宴会厅已经被别人预订了" (Sảnh tiệc lớn của họ đã bị người khác đặt trước rồi). Đáp án là D - 大宴会厅已被预订 (Sảnh tiệc lớn đã được đặt trước). |
1.2. Câu 21 - 30: Nghe hội thoại dài
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
| 21 | B | 女:你在网上订过电影票吗? 男:订过,很方便,不过你得先注册成为会员。 女:要填很多个人资料吗?很麻烦吧? 男:不麻烦,只要填上你的邮箱,设定用户名和密码就可以了。 女:那我现在就注册一个。 问:女的为什么要注册? | Nǚ: Nǐ zài wǎngshàng dìng guo diànyǐng piào ma? Nán: Dìng guo, hěn fāngbiàn, bùguò nǐ děi xiān zhùcè chéngwéi huìyuán. Nǚ: Yào tián hěnduō gèrén zīliào ma? Hěn máfan ba? Nán: Bù máfan, zhǐyào tián shàng nǐ de yóuxiāng, shèdìng yònghùmíng hé mìmǎ jiù kěyǐ le. Nǚ: Nà wǒ xiànzài jiù zhùcè yī gè. Wèn: Nǚ de wèishénme yào zhùcè? | Nữ: Anh đã từng đặt vé xem phim trực tuyến chưa? Nam: Có rồi, rất tiện lợi, nhưng em phải đăng ký thành viên trước đã. Nữ: Phải điền nhiều thông tin cá nhân không? Rất phiền phức phải không? Nam: Không phiền đâu, chỉ cần điền email của em, đặt tên đăng nhập và mật khẩu là được. Nữ: Vậy bây giờ tôi đăng ký một cái. Hỏi: Tại sao người phụ nữ lại đăng ký? | Người phụ nữ đăng ký với mục đích cuối cùng là để đặt vé xem phim trực tuyến. Đáp án là B - 想在网上订电影票 (Muốn đặt vé xem phim trực tuyến). |
| 22 | A | 男:我看看你的登机牌,是在几号登机口,身份证放好了吧? 女:我都十八岁啦,能照顾好自己,您就放心吧。 男:好,好,一路平安,到了以后来个电话。 女:没问题。您回去吧,我去安检了,再见。 问:对话是在哪儿进行的? | Nán: Wǒ kànkan nǐ de dēngjīpái, shì zài jǐ hào dēngjīkǒu, shēnfènzhèng fàng hǎo le ba? Nǚ: Wǒ dōu shíbā suì la, néng zhàogù hǎo zìjǐ, nín jiù fàngxīn ba. Nán: Hǎo, hǎo, yīlù píng'ān, dào le yǐhòu lái gè diànhuà. Nǚ: Méi wèntí. Nín huíqù ba, wǒ qù ānjiǎn le, zàijiàn. Wèn: Duìhuà shì zài nǎr jìnxíng de? | Nam: Anh xem thẻ lên máy bay của em, cửa lên máy bay số mấy, thẻ căn cước để cẩn thận chưa? Nữ: Em mười tám tuổi rồi, có thể tự lo cho mình được, anh cứ yên tâm. Nam: Ừ, ừ, bình an nhé, đến nơi thì gọi điện thoại. Nữ: Không vấn đề gì. Anh về đi, em đi làm thủ tục an ninh đây, tạm biệt. Hỏi: Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu? | Các từ khóa như "登机牌" (thẻ lên máy bay), "登机口" (cửa lên máy bay), "安检" (kiểm tra an ninh) cho thấy bối cảnh là ở A - 机场 (Sân bay). |
| 23 | B | 女:你的那篇论文怎么样了?编辑怎么说的? 男:他建议我把文章缩短到四千字,题目也要换一个。 女:看来问题不是很大,大概什么时候发表?定下来了吗? 男:可能下个月,在第五期上。 问:编辑建议将论文改为多少字? | Nǚ: Nǐ de nà piān lùnwén zěnmeyàng le? Biānjí zěnme shuō de? Nán: Tā jiànyì wǒ bǎ wénzhāng suōduǎn dào sìqiān zì, tímù yě yào huàn yī gè. Nǚ: Kànlái wèntí bùshì hěn dà, dàgài shénme shíhòu fābiǎo? Dìng xiàlái le ma? Nán: Kěnéng xià gè yuè, zài dì-wǔ qī shàng. Wèn: Biānjí jiànyì jiāng lùnwén gǎiwéi duōshao zì? | Nữ: Bài luận văn đó của anh thế nào rồi? Biên tập viên nói gì? Nam: Anh ấy khuyên tôi rút ngắn bài viết xuống còn bốn nghìn chữ, tiêu đề cũng phải đổi một cái. Nữ: Xem ra vấn đề không lớn lắm, khoảng khi nào đăng? Đã định chưa? Nam: Có lẽ tháng sau, ở số thứ năm. Hỏi: Biên tập viên khuyên nên sửa luận văn thành bao nhiêu chữ? | Người đàn ông đã nhắc lại lời khuyên của biên tập viên một cách rõ ràng: "把文章缩短到四千字" (Rút ngắn bài viết xuống còn bốn nghìn chữ). Đáp án là B - 四千字 (Bốn nghìn chữ). |
| 24 | C | 男:您找谁?请先在前台登记一下。 女:我不找人,我就在四楼上班。 男:对不起,请出示一下您的工作证。 女:我忘带了,我给我的同事打个电话吧。 问:根据对话,可以知道什么? | Nán: Nín zhǎo shéi? Qǐng xiān zài qiántái dēngjì yīxià. Nǚ: Wǒ bù zhǎo rén, wǒ jiù zài sì lóu shàngbān. Nán: Duìbuqǐ, qǐng chūshì yīxià nín de gōngzuòzhèng. Nǚ: Wǒ wàng dài le, wǒ gěi wǒ de tóngshì dǎ gè diànhuà ba. Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Anh tìm ai? Xin hãy đăng ký ở quầy lễ tân trước. Nữ: Tôi không tìm ai, tôi làm việc ở tầng bốn. Nam: Xin lỗi, xin vui lòng xuất trình thẻ nhân viên của anh. Nữ: Tôi quên mang rồi, tôi gọi cho đồng nghiệp tôi vậy. Hỏi: Theo đoạn hội thoại, có thể biết được điều gì? | Tình huống cho thấy người phụ nữ làm việc ở tòa nhà đó nhưng quên thẻ nhân viên, dẫn đến phải gọi đồng nghiệp để xác nhận. Đáp án là C - 女的忘带工作证了 (Người phụ nữ quên mang thẻ nhân viên). |
| 25 | B | 女:带简历了吗? 男:带了。你看我要不要系领带? 女:当然要系了。去招聘会得穿正式点儿。 男:那我系这条蓝色的吧。 问:男的准备去哪儿? | Nǚ: Dài jiǎnlì le ma? Nán: Dài le. Nǐ kàn wǒ yào bùyào jì lǐngdài? Nǚ: Dāngrán yào jì le. Qù zhāopìnhuì de chuān zhèngshì diǎnr. Nán: Nà wǒ jì zhè tiáo lánsè de ba. Wèn: Nán de zhǔnbèi qù nǎ'er? | Nữ: Mang sơ yếu lý lịch chưa? Nam: Rồi. Em xem anh có nên đeo cà vạt không? Nữ: Tất nhiên là phải đeo rồi. Đi hội chợ việc làm phải ăn mặc lịch sự một chút. Nam: Vậy anh đeo chiếc màu xanh này nhé. Hỏi: Người đàn ông chuẩn bị đi đâu? | Người phụ nữ đã nói rất rõ về địa điểm: "去招聘会得穿正式点儿" (Đi hội chợ việc làm phải ăn mặc lịch sự một chút). Đáp án là B - 招聘会 (Hội chợ việc làm). |
| 26 | B | 男:你的相机看起来挺不错,新买的? 女:是,我喜欢摄影,买个好相机,照出来的效果就是不一样。 男:那是,一分价钱一分货。 女:我看你的也该换换了,推荐你也买这个牌子的吧。 问:他们在谈论什么? | Nán: Nǐ de xiàngjī kàn qǐlái tǐng bùcuò, xīn mǎi de? Nǚ: Shì, wǒ xǐhuan shèyǐng, mǎi gè hǎo xiàngjī, zhào chūlái de xiàoguǒ jiùshì bù yīyàng. Nán: Nà shì, yī fēn jiàqián yī fēn huò. Nǚ: Wǒ kàn nǐ de yě gāi huàn huàn le, tuījiàn nǐ yě mǎi zhège páizi de ba. Wèn: Tāmen zài tánlùn shénme? | Nam: Máy ảnh của cậu trông khá đẹp đấy, mới mua à? Nữ: Ừ, tớ thích nhiếp ảnh, mua máy ảnh tốt, hiệu quả chụp ra nó khác hẳn. Nam: Phải đấy, tiền nào của nấy. Nữ: Tớ thấy máy của cậu cũng nên đổi rồi, khuyên cậu cũng mua hãng này đi. Hỏi: Họ đang nói về cái gì? | Toàn bộ cuộc hội thoại xoay quanh chủ đề "相机" (máy ảnh), từ chất lượng, giá cả đến lời khuyên mua bán. Đáp án là B - 相机 (Máy ảnh). |
| 27 | C | 女:这款银色的冰箱是我们今年卖得最好的,您看看。 男:你们现在有什么优惠活动吗? 女:现在买我们送您一个电饭锅。 男:那冰箱的保修期是多长时间? 女:保修期一年,厂家免费上门修理。 问:关于这款冰箱,下列哪项正确? | Nǚ: Zhè kuǎn yínsè de bīngxiāng shì wǒmen jīnnián mài de zuì hǎo de, nín kànkan. Nán: Nǐmen xiànzài yǒu shénme yōuhuì huódòng ma? Nǚ: Xiànzài mǎi wǒmen sòng nín yī gè diànfànguō. Nán: Nà bīngxiāng de bǎoxiū qī shì duō cháng shíjiān? Nǚ: Bǎoxiū qī yī nián, chǎngjiā miǎnfèi shàngmén xiūlǐ. Wèn: Guānyú zhè kuǎn bīngxiāng, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Nữ: Chiếc tủ lạnh màu bạc này là loại chúng tôi bán chạy nhất trong năm nay, mời ông xem. Nam: Bây giờ các cô có chương trình khuyến mãi gì không? Nữ: Mua bây giờ chúng tôi tặng ông một nồi cơm điện. Nam: Vậy thời gian bảo hành của tủ lạnh là bao lâu? Nữ: Thời gian bảo hành một năm, nhà sản xuất sửa chữa tận nhà miễn phí. Hỏi: Về chiếc tủ lạnh này, điều nào sau đây là đúng? | Người bán hàng cung cấp thông tin cụ thể về chính sách bảo hành: "保修期一年,厂家免费上门修理" (Thời gian bảo hành một năm, nhà sản xuất sửa chữa tận nhà miễn phí). Đáp án là C - 保修期为一年 (Thời gian bảo hành là một năm). |
| 28 | C | 男:您好,我们可以换一下座位吗?我想和我朋友坐一起。 女:没问题,你坐哪儿? 男:我是前面那个车厢的十七号,是靠窗的座位。谢谢您。 女:不客气,我喜欢靠窗的座位。 问:他们最可能在哪儿? | Nán: Nín hǎo, wǒmen kěyǐ huàn yīxià zuòwèi ma? Wǒ xiǎng hé wǒ péngyou zuò yīqǐ. Nǚ: Méi wèntí, nǐ zuò nǎr? Nán: Wǒ shì qiánmiàn nàge chēxiāng de shíqī hào, shì kàochuāng de zuòwèi. Xièxie nín. Nǚ: Bú kèqi, wǒ xǐhuan kàochuāng de zuòwèi. Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎ'er? | Nam: Xin chào, chúng ta có thể đổi chỗ ngồi cho nhau được không? Tôi muốn ngồi cùng bạn tôi. Nữ: Không vấn đề, anh ngồi ở đâu? Nam: Tôi ở toa số mười bảy phía trước, là chỗ ngồi cạnh cửa sổ. Cảm ơn cô. Nữ: Không có gì, tôi thích chỗ ngồi cạnh cửa sổ. Hỏi: Họ rất có thể đang ở đâu? | Các từ khóa như "换座位" (đổi chỗ), "车厢" (toa tàu), "靠窗的座位" (chỗ ngồi cạnh cửa sổ) cho thấy bối cảnh đang diễn ra trên một phương tiện giao thông công cộng. Đáp án là C - 火车上 (Trên tàu hỏa). |
| 29 | A | 女:这个项目有那么多人参加,你能进决赛真不容易。 男:剩下的人一个比一个厉害,我能不能取得名次还不好说。 女:按我的分析,你只要发挥正常,进前三名肯定没问题。 男:谢谢你的鼓励,我会争取的。 问:女的主要是什么看法? | Nǚ: Zhège xiàngmù yǒu nàme duō rén cānjiā, nǐ néng jìn juésài zhēn bù róngyì. Nán: Shèngxià de rén yī gè bǐ yī gè lìhai, wǒ néng bùnéng qǔdé míngcì hái bù hǎo shuō. Nǚ: Àn wǒ de fēnxī, nǐ zhǐyào fāhuī zhèngcháng, jìn qián sān míng kěndìng méi wèntí. Nán: Xièxie nǐ de gǔlì, wǒ huì zhēngqǔ de. Wèn: Nǚ de zhǔyào shì shénme kànfǎ? | Nữ: Dự án này có nhiều người tham gia thế, cậu vào được vòng chung kết quả là không dễ dàng. Nam: Những người còn lại người nào cũng giỏi, tôi có đạt được thứ hạng hay không còn chưa biết. Nữ: Theo phân tích của tớ, chỉ cần cậu thi đấu bình thường, vào top 3 chắc chắn không có vấn đề gì. Nam: Cảm ơn lời động viên của cậu, tớ sẽ cố gắng. Hỏi: Quan điểm chính của người phụ nữ là gì? | Người phụ nữ bày tỏ sự tin tưởng mạnh mẽ về khả năng của người đàn ông: "进前三名肯定没问题" (Vào top 3 chắc chắn không có vấn đề gì). Đáp án là A - 男的能进前三名 (Người đàn ông có thể vào top 3). |
| 30 | D | 男:外面雨下得真大,我全身都湿透了。 女:带着伞怎么还湿成这样?赶紧把衣服换了。 男:好。今天的风太大了。我干脆先洗个澡吧。 女:也行,别再着凉了。我本来想让你吃了饭再洗。 问:男的怎么了? | Nán: Wàimiàn yǔ xià de zhēn dà, wǒ quánshēn dōu shī tòu le. Nǚ: Dài zhe sǎn zěnme hái shī chéng zhèyàng? Gǎnjǐn bǎ yīfu huàn le. Nán: Hǎo. Jīntiān de fēng tài dà le. Wǒ gàncuì xiān xǐ gè zǎo ba. Nǚ: Yě xíng, bié zài zháoliáng le. Wǒ běnlái xiǎng ràng nǐ chī le fàn zài xǐ. Wèn: Nán de zěnme le? | Nam: Mưa ngoài trời to quá, tôi ướt sũng cả người rồi. Nữ: Mang ô mà sao còn ướt thế này? Mau thay quần áo đi. Nam: Ừ. Hôm nay gió to quá. Tôi tắm luôn cho tiện. Nữ: Cũng được, đừng để bị cảm lạnh đấy. Tôi định bảo anh ăn cơm xong rồi mới tắm cơ. Hỏi: Người đàn ông bị làm sao? | Người đàn ông mô tả tình trạng của mình là "我全身都湿透了" (Tôi ướt sũng cả người rồi). Đáp án là D - 全身湿透了 (Ướt sũng cả người). |
1.3. Câu 31 - 45: Nghe đoạn văn ngắn
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
| 31 | D | 一个老人有三个儿子。这三个儿子经常闹矛盾,天天吵嘴甚至打架,老人为此很烦恼,想找个机会教育自己的孩子。 问:老人为什么感到很烦恼? | Yī gè lǎorén yǒu sān gè érzi. Zhè sān gè érzi jīngcháng nào máodùn, tiāntiān chǎozuǐ shènzhì dǎjià, lǎorén wèicǐ hěn fánnǎo, xiǎng zhǎo gè jīhuì jiàoyù zìjǐ de háizi. Wèn: Lǎorén wèishénme gǎndào hěn fánnǎo? | Một ông cụ có ba người con trai. Ba người con trai này thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, ngày nào cũng cãi nhau thậm chí đánh nhau, ông cụ vì vậy rất phiền não, muốn tìm cơ hội dạy dỗ các con mình. Hỏi: Tại sao ông cụ cảm thấy rất phiền não? | Đoạn văn nêu rõ nguyên nhân gây phiền muộn cho ông cụ: "这三个儿子经常闹矛盾,天天吵嘴甚至打架" (Ba người con trai thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, ngày nào cũng cãi nhau thậm chí đánh nhau). Đáp án là D - 儿子们不团结 (Các con trai không đoàn kết). |
| 32 | D | 一天,老人拿来一把筷子,先给儿子一人一根,让他们把筷子折断,三个儿子很轻松地将筷子折断了。然后,老人又给每个儿子一大把筷子,让他们再把筷子弄断,可是这次就没那么容易了。老人说:"你们是否想过?这些筷子就像你们一样,在一起时是一个大集体,力量很强大;然而当你们互相吵架时,你们就变成了一根根细筷子,很容易就会被人打败。" 问:老人是怎么教育儿子们的? | Yī tiān, lǎorén ná lái yī bǎ kuàizi, xiān gěi érzi yī rén yī gēn, ràng tāmen bǎ kuàizi zhéduàn, sān gè érzi hěn qīngsōng de jiāng kuàizi zhéduàn le. Ránhòu, lǎorén yòu gěi měi gè érzi yī dà bǎ kuàizi, ràng tāmen zài bǎ kuàizi nòng duàn, kěshì zhè cì jiù méi nàme róngyì le. Lǎorén shuō: "Nǐmen shìfǒu xiǎng guò? Zhèxiē kuàizi jiù xiàng nǐmen yīyàng, zài yīqǐ shí shì yī gè dà jítǐ, lìliàng hěn qiángdà; rán'ér dāng nǐmen hùxiāng chǎojià shí, nǐmen jiù biànchéng le yī gēn gēn xì kuàizi, hěn róngyì jiù huì bèi rén dǎbài." Wèn: Lǎorén shì zěnme jiàoyù érzi men de? | Một ngày, ông cụ lấy ra một nắm đũa, trước tiên đưa cho mỗi người con một chiếc, bảo họ bẻ gãy, ba người con rất dễ dàng bẻ gãy được. Sau đó, ông cụ lại đưa cho mỗi người con một nắm đũa, bảo họ bẻ gãy, nhưng lần này thì không dễ dàng như vậy nữa. Ông cụ nói: "Các con có nghĩ qua chưa? Những chiếc đũa này cũng giống như các con vậy, khi ở cùng nhau là một tập thể lớn, sức mạnh rất mạnh; nhưng khi các con cãi nhau, các con sẽ trở thành từng chiếc đũa mảnh, rất dễ bị người khác đánh bại." Hỏi: Ông cụ đã dạy dỗ các con trai mình như thế nào? | Ông cụ dùng một câu chuyện ngụ ngôn với đạo cụ là đôi đũa để dạy các con. Chi tiết "拿来一把筷子" (lấy ra một nắm đũa) và các thao tác tiếp theo với chiếc đũa cho thấy ông đã D - 用筷子做比喻 (Dùng đôi đũa làm phép so sánh ẩn dụ). |
| 33 | C | 老人说:"你们是否想过?这些筷子就像你们一样,在一起时是一个大集体,力量很强大;然而当你们互相吵架时,你们就变成了一根根细筷子,很容易就会被人打败。" 问:这段话主要想说明什么道理? | Lǎorén shuō: "Nǐmen shìfǒu xiǎng guò? Zhèxiē kuàizi jiù xiàng nǐmen yīyàng, zài yīqǐ shí shì yī gè dà jítǐ, lìliàng hěn qiángdà; rán'ér dāng nǐmen hùxiāng chǎojià shí, nǐmen jiù biànchéng le yī gēn gēn xì kuàizi, hěn róngyì jiù huì bèi rén dǎbài." Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng shuōmíng shénme dàolǐ? | Ông cụ nói: "Các con có nghĩ qua chưa? Những chiếc đũa này cũng giống như các con vậy, khi ở cùng nhau là một tập thể lớn, sức mạnh rất mạnh; nhưng khi các con cãi nhau, các con sẽ trở thành từng chiếc đũa mảnh, rất dễ bị người khác đánh bại." Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu muốn nói lên đạo lý gì? | Ông cụ giải thích rõ ràng: "在一起时是一个大集体,力量很强大" (Khi ở cùng nhau là một tập thể lớn, sức mạnh rất mạnh). Bài học rút ra là sức mạnh của sự đoàn kết. Đáp án là C - 团结就是力量 (Đoàn kết là sức mạnh). |
| 34 | B | 一位学者有许多学生,其中有一位非常勤奋,每天早晨五点起床进实验室,中午在实验室吃完自带的饭后又接着干,到晚上十点才回宿舍休息。其他学生都很羡慕他的精力,老师们都夸他勤奋,然而,那位学者却有些担心。 问:那个学生每天几点离开实验室? | Yī wèi xuézhě yǒu xǔduō xuésheng, qízhōng yǒu yī wèi fēicháng qínfèn, měitiān zǎochen wǔ diǎn qǐchuáng jìn shíyànshì, zhōngwǔ zài shíyànshì chī wán zìdài de fàn hòu yòu jiēzhe gàn, dào wǎnshang shí diǎn cái huí sùshè xiūxi. Qítā xuésheng dōu hěn xiànmù tā de jīnglì, lǎoshīmen dōu kuā tā qínfèn, rán'ér, nà wèi xuézhě què yǒuxiē dānxīn. Wèn: Nàge xuésheng měitiān jǐ diǎn líkāi shíyànshì? | Một vị học giả có nhiều học sinh, trong đó có một người rất chăm chỉ, mỗi sáng năm giờ dậy vào phòng thí nghiệm, trưa ăn cơm mang theo trong phòng thí nghiệm rồi lại tiếp tục làm, đến tối mười giờ mới về ký túc xá nghỉ ngơi. Các học sinh khác đều rất ngưỡng mộ sức lực của anh ta, các thầy cô đều khen anh ta chăm chỉ, tuy nhiên, vị học giả đó lại có chút lo lắng. Hỏi: Người học sinh đó mỗi ngày rời khỏi phòng thí nghiệm lúc mấy giờ? | Đoạn văn cung cấp thông tin: "到晚上十点才回宿舍休息" (Đến tối mười giờ mới về ký túc xá nghỉ ngơi). Thời điểm anh ta rời khỏi phòng thí nghiệm là 10 giờ tối. Đáp án là B - 晚上十点 (10 giờ tối). |
| 35 | B | 其他学生都很羡慕他的精力,老师们都夸他勤奋,然而,那位学者却有些担心。 问:其他老师觉得这位学生怎么样? | Qítā xuésheng dōu hěn xiànmù tā de jīnglì, lǎoshīmen dōu kuā tā qínfèn, rán'ér, nà wèi xuézhě què yǒuxiē dānxīn. Wèn: Qítā lǎoshī juéde zhè wèi xuésheng zěnmeyàng? | Các học sinh khác đều rất ngưỡng mộ sức lực của anh ta, các thầy cô đều khen anh ta chăm chỉ, tuy nhiên, vị học giả đó lại có chút lo lắng. Hỏi: Các thầy cô khác cảm thấy cậu học sinh này thế nào? | Đoạn văn miêu tả: "老师们都夸他勤奋" (Các thầy cô đều khen anh ta chăm chỉ). Đáp án là B - 很勤奋 (Rất chăm chỉ). |
| 36 | D | 一天,学者问这位弟子:"你每天几点进实验室?""早晨五点。""中午休息多长时间?""不到一小时。""晚上几点回宿舍?""十点左右。""那你有多少时间思考?"学生无言以对。这个故事告诉我们:光做不思考,光学不思考,是不会有所进步的。 问:学者担心学生什么? | Yī tiān, xuézhě wèn zhè wèi dìzǐ: "Nǐ měitiān jǐ diǎn jìn shíyànshì?" "Zǎochen wǔ diǎn." "Zhōngwǔ xiūxi duō cháng shíjiān?" "Bù dào yī xiǎoshí." "Wǎnshang jǐ diǎn huí sùshè?" "Shí diǎn zuǒyòu." "Nà nǐ yǒu duōshao shíjiān sīkǎo?" Xuéshēng wúyán yǐduì. Zhège gùshì gàosù wǒmen: Guāng zuò bù sīkǎo, guāng xué bù sīkǎo, shì bù huì yǒu suǒ jìnbù de. Wèn: Xuézhě dānxīn xuésheng shénme? | Một ngày, vị học giả hỏi người đệ tử này: "Hằng ngày con vào phòng thí nghiệm lúc mấy giờ?" "Năm giờ sáng." "Nghỉ trưa bao lâu?" "Chưa đến một tiếng." "Tối mấy giờ về ký túc xá?" "Khoảng mười giờ." "Vậy con có bao nhiêu thời gian để suy nghĩ?" Học sinh không nói nên lời. Câu chuyện này nói với chúng ta: Chỉ làm mà không suy nghĩ, chỉ học mà không suy nghĩ, thì sẽ không có tiến bộ. Hỏi: Vị học giả lo lắng cho cậu học sinh điều gì? | Vị học giả hỏi cậu học sinh sau một ngày dài miệt mài: "那你有多少时间思考?" (Vậy con có bao nhiêu thời gian để suy nghĩ?) Điều này cho thấy ông lo lắng rằng cậu không có thời gian D - 没时间思考 (Không có thời gian suy nghĩ). |
| 37 | B | 一位长跑冠军把自己成功的经验总结为赛前的准备,他说:"每次比赛之前,我都要仔细记一些比赛线路周围的标志,比如第一个标志是一所邮局,第二个标志是一个大广告牌,这样一直到终点。 问:他赛前看路线的主要目的是什么? | Yī wèi chángpǎo guànjūn bǎ zìjǐ chénggōng de jīngyàn zǒngjié wéi sàiqián de zhǔnbèi, tā shuō: "Měi cì bǐsài zhīqián, wǒ dōu yào zǐxì jì yīxiē bǐsài xiànlù zhōuwéi de biāozhì, bǐrú dì-yī gè biāozhì shì yī suǒ yóujú, dì-èr gè biāozhì shì yī gè dà guǎnggàopái, zhèyàng yīzhí dào zhōngdiǎn. Wèn: Tā sàiqián kàn lùxiàn de zhǔyào mùdì shì shénme? | Một nhà vô địch chạy đường dài đã tổng kết kinh nghiệm thành công của mình là sự chuẩn bị trước cuộc đua, ông nói: "Trước mỗi lần thi đấu, tôi đều phải ghi nhớ thật kỹ các điểm mốc xung quanh đường đua, ví dụ điểm mốc đầu tiên là một bưu điện, điểm mốc thứ hai là một bảng quảng cáo lớn, cứ thế cho đến đích. Hỏi: Mục đích chính của việc anh ấy xem đường trước cuộc thi là gì? | Anh ta ghi nhớ các điểm mốc để "这样一直到终点" - chia đường đua dài 40km thành nhiều mục tiêu nhỏ. Việc ghi nhớ các điểm mốc nhằm mục đích B - 把长跑分成小目标 (Chia cuộc chạy đường dài thành các mục tiêu nhỏ). |
| 38 | A | 比赛开始后,我就先以百米的速度奋力地向第一个目标冲去,等跑过第一个目标后,我又以同样的速度向第二个目标冲去。四十公里的赛程,就被我分成这么几个小目标轻松地跑完了。过去,我把目标定在四十公里外的终点,结果跑到十几公里的时候就跑不动了,我被前面那段遥远的路程吓倒了。 问:他的成功经验是什么? | Bǐsài kāishǐ hòu, wǒ jiù xiān yǐ bǎimǐ de sùdù fènlì de xiàng dì-yī gè mùbiāo chōng qù, děng pǎo guò dì-yī gè mùbiāo hòu, wǒ yòu yǐ tóngyàng de sùdù xiàng dì-èr gè mùbiāo chōng qù. Sìshí gōnglǐ de sàichéng, jiù bèi wǒ fēn chéng zhème jǐ gè xiǎo mùbiāo qīngsōng de pǎo wán le. Guòqù, wǒ bǎ mùbiāo dìng zài sìshí gōnglǐ wài de zhōngdiǎn, jiéguǒ pǎo dào shí jǐ gōnglǐ de shíhou jiù pǎo bù dòng le, wǒ bèi qiánmiàn nà duàn yáoyuǎn de lùchéng xià dǎo le. Wèn: Tā de chénggōng jīngyàn shì shénme? | Khi cuộc đua bắt đầu, tôi lập tức với tốc độ của 100 mét hướng về phía mục tiêu thứ nhất lao tới, sau khi vượt qua mục tiêu đầu tiên, tôi lại dùng tốc độ tương tự hướng về mục tiêu thứ hai lao tới. Chặng đua 40 cây số cứ thế được tôi chia thành từng mục tiêu nhỏ để hoàn thành một cách nhẹ nhàng. Trước đây, tôi đặt mục tiêu là vạch đích cách đó 40 km, kết quả là chạy được hơn chục cây số thì không thể chạy nổi nữa, tôi đã bị quãng đường xa tít phía trước làm cho nản lòng. Hỏi: Kinh nghiệm thành công của anh ấy là gì? | Điểm mấu chốt trong kinh nghiệm của anh ta là "被我用分成这么几个小目标轻松地跑完了" - chia mục tiêu lớn thành nhiều mục tiêu nhỏ hơn. Đáp án là A - 把大目标分成小目标 (Chia mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ). |
| 39 | B | 四十公里的赛程,就被我分成这么几个小目标轻松地跑完了。过去,我把目标定在四十公里外的终点,结果跑到十几公里的时候就跑不动了,我被前面那段遥远的路程吓倒了。 问:根据这段话,可以知道什么? | Sìshí gōnglǐ de sàichéng, jiù bèi wǒ fēn chéng zhème jǐ gè xiǎo mùbiāo qīngsōng de pǎo wán le. Guòqù, wǒ bǎ mùbiāo dìng zài sìshí gōnglǐ wài de zhōngdiǎn, jiéguǒ pǎo dào shí jǐ gōnglǐ de shíhou jiù pǎo bù dòng le, wǒ bèi qiánmiàn nà duàn yáoyuǎn de lùchéng xià dǎo le. Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdào shénme? | Chặng đua 40 cây số cứ thế được tôi chia thành từng mục tiêu nhỏ để hoàn thành một cách nhẹ nhàng. Trước đây, tôi đặt mục tiêu là vạch đích cách đó 40 km, kết quả là chạy được hơn chục cây số thì không thể chạy nổi nữa, tôi đã bị quãng đường xa tít phía trước làm cho nản lòng. Hỏi: Theo đoạn văn này, có thể biết điều gì? | Đoạn văn nhấn mạnh việc chia nhỏ mục tiêu giúp anh ấy dễ dàng đạt được thành công, từ đó anh ấy đã trở thành người chiến thắng. Đáp án là B - 他把大目标分解成小目标后成功了 (Anh ấy đã thành công sau khi chia mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ). |
| 40 | D | 小说《最后一片叶子》里讲了一个故事:医院里,一个得了重病的人从房间里向窗外看去:窗外有一棵大树,秋风中,叶子一片片地掉落下来。病人望着飞舞的落叶,身体状况一天不如一天。她说:"当树叶全部掉光时,我也就要死了。" 问:看到落叶,病人是怎么想的? | Xiǎoshuō 《Zuìhòu Yī Piàn Yèzi》 lǐ jiǎng le yī gè gùshì: Yīyuàn lǐ, yī gè dé le zhòngbìng de rén cóng fángjiān lǐ xiàng chuāngwài kàn qù: chuāngwài yǒu yī kē dà shù, qiūfēng zhōng, yèzi yī piàn piàn de diàoluò xiàlái. Bìngrén wàngzhe fēiwǔ de luòyè, shēntǐ zhuàngkuàng yī tiān bùrú yī tiān. Tā shuō: "Dāng shùyè quánbù diào guāng shí, wǒ yě jiù yào sǐ le." Wèn: Kàndào luòyè, bìngrén shì zěnme xiǎng de? | Trong tiểu thuyết "Chiếc lá cuối cùng" kể một câu chuyện: Trong bệnh viện, một người mắc bệnh nặng từ trong phòng nhìn ra ngoài cửa sổ: bên ngoài cửa sổ có một cái cây lớn, trong gió thu, những chiếc lá lần lượt rơi xuống. Người bệnh nhìn những chiếc lá đang bay, tình trạng sức khỏe mỗi ngày một kém hơn. Cô ấy nói: "Khi lá cây rụng hết, tôi cũng sẽ chết." Hỏi: Nhìn thấy lá rụng, người bệnh nghĩ thế nào? | Người bệnh liên hệ trực tiếp sự sống của mình với những chiếc lá: "当树叶全部掉光时,我也就要死了" (Khi lá cây rụng hết, tôi cũng sẽ chết). Đáp án là D - 树叶掉光时自己也会死 (Khi lá rụng hết thì mình cũng sẽ chết). |
| 41 | D | 一位画家偷偷地在窗户上画了一片绿色的树叶,那片"树叶"一直挂在树枝上,始终没有掉下来。只因为生命中的这片绿叶,病人竟然奇迹般地活了下来。 问:病人为何能活下来? | Yī wèi huàjiā tōutōu de zài chuānghù shàng huà le yī piàn lǜsè de shùyè, nà piàn "shùyè" yīzhí guà zài shùzhī shàng, shǐzhōng méiyǒu diào xiàlái. Zhǐ yīnwèi shēngmìng zhōng de zhè piàn lǜyè, bìngrén jìngrán qíjī bān de huó le xiàlái. Wèn: Bìngrén wèihé néng huó xiàlái? | Một họa sĩ đã lén vẽ một chiếc lá màu xanh lên khung cửa sổ, chiếc "lá" đó cứ treo trên cành cây, mãi không rơi xuống. Chỉ vì chiếc lá xanh trong cuộc đời này, người bệnh cuối cùng đã sống sót một cách kỳ diệu. Hỏi: Tại sao người bệnh có thể sống sót? | Đoạn văn chỉ ra nguyên nhân trực tiếp: "一位画家偷偷地在窗户上画了一片绿色的树叶" (Một họa sĩ đã lén vẽ một chiếc lá màu xanh lên khung cửa sổ), chiếc lá giả này đã duy trì hy vọng sống cho cô ấy. Đáp án là D - 画家画的树叶给了她希望 (Chiếc lá do họa sĩ vẽ đã cho cô ấy hy vọng). |
| 42 | D | 小说《最后一片叶子》里讲了一个故事:医院里,一个得了重病的人从房间里向窗外看去:窗外有一棵大树,秋风中,叶子一片片地掉落下来。病人望着飞舞的落叶,身体状况一天不如一天。她说:"当树叶全部掉光时,我也就要死了。"一位画家偷偷地在窗户上画了一片绿色的树叶,那片"树叶"一直挂在树枝上,始终没有掉下来。只因为生命中的这片绿叶,病人竟然奇迹般地活了下来。 问:这篇小说的名字是什么? | Xiǎoshuō 《Zuìhòu Yī Piàn Yèzi》 lǐ jiǎng le yī gè gùshì: Yīyuàn lǐ, yī gè dé le zhòngbìng de rén cóng fángjiān lǐ xiàng chuāngwài kàn qù: chuāngwài yǒu yī kē dà shù, qiūfēng zhōng, yèzi yī piàn piàn de diàoluò xiàlái. Bìngrén wàngzhe fēiwǔ de luòyè, shēntǐ zhuàngkuàng yī tiān bùrú yī tiān. Tā shuō: "Dāng shùyè quánbù diào guāng shí, wǒ yě jiù yào sǐ le." Yī wèi huàjiā tōutōu de zài chuānghù shàng huà le yī piàn lǜsè de shùyè, nà piàn "shùyè" yīzhí guà zài shùzhī shàng, shǐzhōng méiyǒu diào xiàlái. Zhǐ yīnwèi shēngmìng zhōng de zhè piàn lǜyè, bìngrén jìngrán qíjī bān de huó le xiàlái. Wèn: Zhè piān xiǎoshuō de míngzi shì shénme? | Tiểu thuyết "Chiếc lá cuối cùng" kể một câu chuyện: Trong bệnh viện, một người mắc bệnh nặng từ trong phòng nhìn ra ngoài cửa sổ: bên ngoài cửa sổ có một cái cây lớn, trong gió thu, những chiếc lá lần lượt rơi xuống. Người bệnh nhìn những chiếc lá đang bay, tình trạng sức khỏe mỗi ngày một kém hơn. Cô ấy nói: "Khi lá cây rụng hết, tôi cũng sẽ chết." Một họa sĩ đã lén vẽ một chiếc lá màu xanh lên khung cửa sổ, chiếc "lá" đó cứ treo trên cành cây, mãi không rơi xuống. Chỉ vì chiếc lá xanh trong cuộc đời này, người bệnh cuối cùng đã sống sót một cách kỳ diệu. Hỏi: Tên của tiểu thuyết này là gì? | Câu mở đầu của đoạn văn đã nêu rõ tên tác phẩm: "小说《最后一片叶子》" (Tiểu thuyết "Chiếc lá cuối cùng"). Đáp án là D - 最后一片叶子 (Chiếc lá cuối cùng). |
| 43 | C | 一位记者去采访一位企业家,目的是获得他的一些丑闻资料。不多时,服务员将咖啡端上桌来,这位企业家端起咖啡喝了一口,立即大嚷道:"哦!好烫!"咖啡杯随之滚落在地。等服务员收拾好后,企业家又把香烟倒着插入嘴中。记者赶忙提醒他,企业家慌忙将香烟拿正,不料又将烟灰缸碰翻在地。 问:记者最初的采访目的是什么? | Yī wèi jìzhě qù cǎifǎng yī wèi qǐyèjiā, mùdì shì huòdé tā de yīxiē chǒuwén zīliào. Bù duō shí, fúwùyuán jiāng kāfēi duān shàng zhuō lái, zhè wèi qǐyèjiā duān qǐ kāfēi hē le yī kǒu, lìjí dà rǎng dào: "Ó! Hǎo tàng!" Kāfēi bēi suízhī gǔnluò zài dì. Děng fúwùyuán shōushi hǎo hòu, qǐyèjiā yòu bǎ xiāngyān dàozhe chārù zuǐ zhōng. Jìzhě gǎnmáng tíxǐng tā, qǐyèjiā huāngmáng jiāng xiāngyān ná zhèng, bùliào yòu jiāng yānhuīgāng pēngfān zài dì. Wèn: Jìzhě zuìchū de cǎifǎng mùdì shì shénme? | Một phóng viên đến phỏng vấn một doanh nhân, mục đích là để có được một số tài liệu tai tiếng của ông ta. Không lâu sau, nhân viên phục vụ bưng cà phê lên bàn, vị doanh nhân này bưng cà phê lên uống một ngụm, lập tức la lớn: "Ôi! Nóng quá!" Cốc cà phê theo đó lăn xuống đất. Đợi nhân viên phục vụ dọn dẹp xong, doanh nhân lại đút điếu thuốc ngược vào miệng. Phóng viên vội nhắc anh ta, doanh nhân cuống quýt xoay lại điếu thuốc cho ngay, nhưng không may lại hất tung gạt tàn xuống đất. Hỏi: Mục đích phỏng vấn ban đầu của phóng viên là gì? | Đoạn văn xác định rõ mục đích của phóng viên: "目的是获得他的一些丑闻资料" (Mục đích là để có được một số tài liệu tai tiếng của ông ta). Đáp án là C - 收集丑闻资料 (Thu thập tài liệu tai tiếng). |
| 44 | A | 企业家的表现使记者大感意外,不知不觉中,原来的那种挑战情绪完全消失了,甚至产生一种同情。 问:企业家在记者面前表现得怎么样? | Qǐyèjiā de biǎoxiàn shǐ jìzhě dà gǎn yìwài, bù zhī bù jué zhōng, yuánlái de nà zhǒng tiǎozhàn qíngxù wánquán xiāoshī le, shènzhì chǎnshēng yī zhǒng tóngqíng. Wèn: Qǐyèjiā zài jìzhě miànqián biǎoxiàn de zěnmeyàng? | Cách cư xử của doanh nhân khiến phóng viên vô cùng bất ngờ, trong vô thức, cảm xúc thách thức ban đầu hoàn toàn biến mất, thậm chí còn nảy sinh một sự đồng cảm. Hỏi: Doanh nhân đã cư xử thế nào trước mặt phóng viên? | Các hành động như làm đổ cà phê, cắm điếu thuốc ngược, hất gạt tàn đều thể hiện sự A - 笨手笨脚 (Vụng về). |
| 45 | C | 这整个过程,其实是企业家一手安排的。当人们发现比自己优秀的人也有许多弱点时,过去对他抱有的对立情绪就会消失,甚至还会产生某种程度的亲切感。 问:企业家为什么这么做? | Zhè zhěnggè guòchéng, qíshí shì qǐyèjiā yīshǒu ānpái de. Dāng rénmen fāxiàn bǐ zìjǐ yōuxiù de rén yě yǒu xǔduō ruòdiǎn shí, guòqù duì tā bào yǒu de duìlì qíngxù jiù huì xiāoshī, shènzhì hái huì chǎnshēng mǒu zhǒng chéngdù de qīnqiè gǎn. Wèn: Qǐyèjiā wèishénme zhème zuò? | Toàn bộ quá trình này, thực ra là do doanh nhân sắp đặt cả. Khi người ta phát hiện người ưu tú hơn mình cũng có nhiều điểm yếu, thì cảm xúc đối kháng trước đây đối với họ sẽ biến mất, thậm chí còn nảy sinh một mức độ thân thiện nhất định. Hỏi: Tại sao doanh nhân lại làm như vậy? | Đoạn cuối đoạn văn giải thích lý do: để xóa bỏ cảm xúc đối kháng của đối phương. Anh ta cố tình thể hiện sự vụng về để C - 消除记者的对立情绪 (Xóa bỏ cảm xúc đối kháng của phóng viên). |
2. Phần Đọc hiểu (阅读)
Khối lượng văn bản trong phần Đọc của HSK 5 khá lớn nên việc đọc nhanh và chọn lọc thông tin đóng vai trò quyết định. Thí sinh cần ưu tiên tìm ý chính của từng đoạn trước khi xử lý các chi tiết cụ thể để tránh mất quá nhiều thời gian.
- Số câu: 45 câu.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Lưu ý khi chữa đề: Đối với mỗi câu sai, hãy xác định nguyên nhân là đọc sót dữ kiện, hiểu chưa đúng nghĩa của từ nối hay nhầm lẫn giữa các phương án có nội dung tương tự. Việc phân tích nguyên nhân sẽ giúp hạn chế lặp lại lỗi ở các mã đề tiếp theo.
2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
| 46 | B - 有一个年轻人在一家公司做得很出色,他为自己设计了一个美好的未来,对前途充满信心。 Yǒu yī gè niánqīngrén zài yī jiā gōngsī zuò de hěn chūsè, tā wèi zìjǐ shèjìle yī gè měihǎo de wèilái, duì qiántú chōngmǎn xìnxīn. Có một người trẻ tuổi làm việc rất xuất sắc trong một công ty, anh ấy đã vạch ra cho mình một tương lai tươi đẹp, tràn đầy tự tin về tương lai/triển vọng. | Cụm từ cố định thường gặp: "对前途充满信心" (tràn đầy tự tin về tương lai/triển vọng). Từ "前途" (tương lai, triển vọng) phù hợp nhất về ngữ nghĩa. Các từ khác: 记忆 (ký ức), 命运 (số phận), 价值 (giá trị) không diễn tả được ý về "tương lai, triển vọng" trong ngữ cảnh này. |
| 47 | D - 然而这家公司突然因为某些原因破产了,这位青年变得很悲观,认为自己是世界上最不幸、最倒霉的人。 Rán'ér zhè jiā gōngsī tūrán yīnwèi mǒuxiē yuányīn pòchǎn le, zhè wèi qīngnián biàn de hěn bēiguān, rènwéi zìjǐ shì shìjiè shàng zuì bùxìng, zuì dǎoméi de rén. Thế nhưng công ty này đột nhiên phá sản vì một số lý do, người thanh niên này trở nên rất bi quan, cho rằng mình là người bất hạnh nhất, xui xẻo nhất trên thế giới. | Để diễn tả cảm giác bất hạnh, xui xẻo, từ "倒霉" (xui xẻo, rủi ro) là phù hợp nhất. Các từ khác: 善良 (tốt bụng), 谨慎 (cẩn thận), 糟糕 (tồi tệ) không chính xác về sắc thái so với "bất hạnh, rủi ro". |
| 48 | A - 他解释道:"凡是青年时期受过挫折的人都很幸运,因为你可以学到如何坚强。现在重新开始,一点儿都不晚。" Tā jiěshì dào: "Fánshì qīngnián shíqí shòuguò cuòzhé de rén dōu hěn xìngyùn, yīnwèi nǐ kěyǐ xué dào rúhé jiānqiáng. Xiànzài chóngxīn kāishǐ, yīdiǎn'r dōu bù wǎn." Ông ấy giải thích: "Phàm những người từng trải qua thất bại/sóng gió trong thời kỳ thanh niên đều rất may mắn, bởi vì bạn có thể học được cách kiên cường. Bây giờ bắt đầu lại, hoàn toàn không muộn." | Qua thử thách, người ta học được tính "坚强" (kiên cường). Đây là bài học rút ra từ việc từng trải sóng gió. Các từ khác: 宝贵 (quý giá), 明显 (rõ ràng), 熟练 (thành thạo) không thể làm tân ngữ cho động từ "学到" (học được) trong ngữ cảnh này. |
| 49 | B - 乘坐电梯时,如果电梯突然停住了,也没有其他人发现电梯坏了,你应该怎么办?首先不要慌张,确定电梯是不是真的无法正常运行。 Chéngzuò diàntī shí, rúguǒ diàntī tūrán tíngzhù le, yě méiyǒu qítā rén fāxiàn diàntī huài le, nǐ yīnggāi zěnme bàn? Shǒuxiān bùyào huāngzhāng, quèdìng diàntī shì bùshì zhēn de wúfǎ zhèngcháng yùnxíng. Khi đi thang máy, nếu thang máy đột nhiên dừng lại và không có ai khác phát hiện ra thang máy bị hỏng, bạn nên làm gì? Trước hết đừng hoảng hốt, hãy xác định xem thang máy có thực sự không thể vận hành bình thường hay không. | Trong tình huống nguy cấp như bị kẹt thang máy, lời khuyên đầu tiên là "不要慌张" (đừng hoảng hốt). Các từ khác: 委屈 (ấm ức), 沉默 (im lặng), 犹豫 (do dự) đều không hợp lý trong bối cảnh xử lý tình huống khẩn cấp. |
| 50 | D - 然后,立刻按红色的电梯门铃,求救铃声一响,就会有专业的救援人员来救你。 Ránhòu, lìkè àn hóngsè de diàntī ménlíng, qiújiù língshēng yī xiǎng, jiù huì yǒu zhuānyè de jiùyuán rényuán lái jiù nǐ. Sau đó, lập tức ấn chuông cửa thang máy màu đỏ, một khi chuông báo cứu kêu lên, sẽ có nhân viên cứu hộ chuyên nghiệp đến cứu bạn. | Đội cứu hộ thang máy được đào tạo bài bản, sử dụng từ "专业" (chuyên nghiệp) để mô tả họ. Các từ khác: 完美 (hoàn mỹ), 时髦 (thời trang), 成熟 (trưởng thành) không diễn tả được khía cạnh tay nghề, nghiệp vụ của đội cứu hộ. |
| 51 | A - 千万不要情绪激动地用力拍打电梯门,那样的话,电梯很可能会不正常地上升或下降。 Qiānwàn bùyào qíngxù jīdòng de yònglì pāidǎ diàntī mén, nàyàng dehuà, diàntī hěn kěnéng huì bù zhèngcháng de shàngshēng huò xiàjiàng. Tuyệt đối đừng dùng sức đập mạnh vào cửa thang máy một cách cảm xúc kích động, nếu vậy, thang máy rất có thể sẽ di chuyển lên xuống bất thường. | Cụm từ cố định: "情绪激动" (cảm xúc kích động/bị kích động). Các từ khác: 心理 (tâm lý), 逻辑 (logic), 思想 (tư tưởng) không thể đi kèm với "激动" (kích động) để tạo thành cụm từ tự nhiên. |
| 52 | C - 千万不要情绪激动地用力拍打电梯门,那样的话,电梯很可能会不正常地上升或下降,造成不必要的危险。 Qiānwàn bùyào qíngxù jīdòng de yònglì pāidǎ diàntī mén, nàyàng dehuà, diàntī hěn kěnéng huì bù zhèngcháng de shàngshēng huò xiàjiàng, zàochéng bù bìyào de wēixiǎn. Tuyệt đối đừng dùng sức đập mạnh vào cửa thang máy một cách cảm xúc kích động, nếu vậy, thang máy rất có thể sẽ di chuyển lên xuống bất thường, gây ra nguy hiểm không cần thiết. | Hành động đập phá có thể khiến thang máy trục trặc, "造成不必要的危险" (gây ra nguy hiểm không đáng có). Đây là hậu quả logic của việc hành động bốc đồng. Các phương án khác: A (改变危险的状况 - thay đổi tình trạng nguy hiểm), B (威胁到他人安全 - đe dọa an toàn của người khác), D (直到引起人们的注意 - cho đến khi thu hút sự chú ý) đều không hợp logic với chuỗi nguyên nhân-kết quả. |
| 53 | B - 他女儿小时候特别不喜欢数学,所以数学成绩很差。 Tā nǚ'ér xiǎoshíhòu tèbié bù xǐhuān shùxué, suǒyǐ shùxué chéngjī hěn chà. Con gái ông ấy hồi nhỏ đặc biệt không thích môn Toán, cho nên thành tích môn Toán rất kém. | Quan hệ nhân quả rõ ràng: không thích Toán dẫn đến kết quả là thành tích kém. Các phương án khác: A (对数学很好奇 - tò mò về Toán), C (被一所大学录取了 - được một trường đại học nhận), D (学校里的老师都很喜欢她 - các thầy cô ở trường đều thích cô ấy) không nối tiếp mạch logic với vế trước. |
| 54 | C - 周宏并没有生气,而是对女儿大加称赞:"这么难的题目,你竟然也能做对?我小时候可是一道都做不出啊!" Zhōu Hóng bìng méiyǒu shēngqì, ér shì duì nǚ'ér dàjiā chēngzàn: "Zhème nán de tímù, nǐ jìngrán yě néng zuò duì? Wǒ xiǎoshíhòu kěshì yīdào dōu zuò bù chū a!" Chu Hoành không hề tức giận, mà còn hết lời khen ngợi con gái: "Đề khó như thế này mà con cũng làm đúng được sao? Bố hồi nhỏ còn chẳng làm được câu nào!" | Cụm từ cố định "大加称赞" (hết lời khen ngợi). Lời thoại phía sau của người bố khen ngợi con làm đúng câu khó cũng chứng minh điều này. Các từ khác: 轻视 (coi thường), 确认 (xác nhận), 询问 (hỏi han) không phù hợp với phản ứng của một người cha đang khích lệ con. |
| 55 | A - 第二天晚上,周宏特意准备了 10 道难度降低了的题目,再让女儿做。 Dì èr tiān wǎnshàng, Zhōu Hóng tèyì zhǔnbèile shí dào nándù jiàngdīle de tímù, zài ràng nǚ'ér zuò. Tối hôm sau, Chu Hoành đã cố ý/đặc biệt chuẩn bị 10 câu hỏi có độ khó giảm xuống để cho con gái làm tiếp. | "特意" (cố ý, đặc biệt) thể hiện dụng ý và tấm lòng của người cha muốn giúp con lấy lại sự tự tin. Đây là hành động có chủ đích, không phải ngẫu nhiên. Các từ khác: 逐步 (từng bước), 分别 (lần lượt), 始终 (từ đầu đến cuối) không thể hiện được ý "cố ý làm vì một mục đích nhất định". |
| 56 | D - 他又鼓励女儿说:"天哪,你真是太了不起了!一天之内,你可以进步这么大!" Tā yòu gǔlì nǚ'ér shuō: "Tiān nǎ, nǐ zhēnshi tài liǎobùqǐ le! Yī tiān zhī nèi, nǐ kěyǐ jìnbù zhème dà!" Ông lại khích lệ con gái: "Trời đất ơi, con thật là quá cừ/tuyệt vời! Chỉ trong một ngày mà con có thể tiến bộ lớn như thế!" | Sau khi thấy con tiến bộ (từ làm sai 9 câu lên làm đúng 5 câu), người cha dùng tính từ mang sắc thái khen ngợi mạnh mẽ: "了不起" (tuyệt vời, xuất sắc, cừ khôi). Các từ khác: 专心 (tập trung), 意外 (bất ngờ), 不要紧 (không sao) đều không diễn tả được sự trầm trồ, thán phục của người cha. |
| 57 | B - 有一回,齐国的国王派自己的大臣晏子访问楚国。楚王想趁这个机会,找一个办法让齐国的使者丢脸,借此来显示楚国的强大。 Yǒu yī huí, Qí guó de guówáng pài zìjǐ de dàchén Yànzǐ fǎngwèn Chǔ guó. Chǔ wáng xiǎng chèn zhège jīhuì, zhǎo yī gè bànfǎ ràng Qí guó de shǐzhě diūliǎn, jiè cǐ lái xiǎnshì Chǔ guó de qiángdà. Một lần nọ, vua nước Tề sai đại thần Yển Tử sang thăm nước Sở. Vua Sở muốn nhân cơ hội này tìm cách làm cho sứ thần nước Tề mất mặt, từ đó thể hiện sự hùng mạnh của nước Sở. | Động từ phù hợp với mục đích phô trương sức mạnh là "显示" (thể hiện, phô bày). Các từ khác: 具备 (có được, sở hữu), 发表 (phát biểu, công bố), 领导 (lãnh đạo) đều không diễn tả được hành động "làm cho người khác thấy" sự mạnh mẽ. |
| 58 | A - 晏子看到这样的情景,明白了楚王的目的。 Yànzǐ kàndào zhèyàng de qíngjǐng, míngbái le Chǔ wáng de mùdì. Yển Tử nhìn thấy cảnh tượng như vậy, liền hiểu ra mục đích của vua Sở. | Từ "情景" (cảnh tượng, tình huống) diễn tả toàn bộ sự việc đang diễn ra trước mắt Yển Tử (cổng thành đóng lại, chỉ có một cái lỗ nhỏ bên cạnh). Các từ khác: 景色 (cảnh quan), 背景 (bối cảnh), 奇迹 (kỳ tích) không phù hợp để diễn tả tình huống Yển Tử đang chứng kiến. |
| 59 | D - 他思考了一小会儿,便对接待的人说:"这是一个狗洞,不是城门。我要是访问狗国,当然可以爬狗洞。请你们替我问一下楚王,我来访问的国家到底是楚国还是狗国?" Tā sīkǎole yī xiǎohuǐr, biàn duì jiēdài de rén shuō: "Zhè shì yī gè gǒudòng, bùshì chéngmén. Wǒ yàoshi fǎngwèn gǒu guó, dāngrán kěyǐ pá gǒudòng. Qǐng nǐmen tì wǒ wèn yīxià Chǔ wáng, wǒ lái fǎngwèn de guójiā dàodǐ shì Chǔ guó háishì gǒu guó?" Anh suy nghĩ một lát rồi nói với người tiếp đón: "Đây là cửa chó, không phải cổng thành. Nếu ta đến thăm nước chó, đương nhiên có thể chui cửa chó. Xin hãy giúp ta hỏi vua Sở, đất nước ta đến thăm rốt cuộc là nước Sở hay nước chó?" | Những người đứng trước cổng có nhiệm vụ "接待" (tiếp đón) sứ thần. Đây là từ chuyên dùng cho việc đón tiếp khách, phù hợp với bối cảnh ngoại giao. Các từ khác: 说服 (thuyết phục), 批准 (phê chuẩn), 咨询 (tư vấn) không phù hợp với vai trò của những người canh cổng. |
| 60 | C - 楚王听了士兵的报告,只好命令打开城门,迎接晏子进城。 Chǔ wáng tīngle shìbīng de bàogào, zhǐhǎo mìnglìng dǎkāi chéngmén, yíngjiē Yànzǐ jìn chéng. Vua Sở nghe báo cáo của binh sĩ, đành phải ra lệnh mở cổng thành, đón Yển Tử vào thành. | Vua Sở bị lời nói của Yển Tử làm cho bí, "只好" (đành phải) mở cổng. Đây là cách duy nhất giữ thể diện vì nếu không Yển Tử sẽ coi nước Sở là "nước chó". Các phương án khác: A (变得非常愤怒 - trở nên vô cùng tức giận), B (思考了很长时间 - suy nghĩ một thời gian dài), D (发现晏子是个很有智慧的人 - phát hiện Yển Tử là người rất thông minh) đều không thể hiện được hành động mở cổng thành. |
2.2. Câu 61 - 70: Chọn câu có nội dung đúng nhất với đoạn văn
Câu | Đáp án | Giải thích |
| 61 | A - 要尊重个性 Yào zūnzhòng gèxìng. Phải tôn trọng cá tính. | Đoạn văn ghi rõ: "生活的多样性、复杂性要求我们必须接受不同的性格、不同的思想" (Tính đa dạng và phức tạp của cuộc sống đòi hỏi chúng ta phải chấp nhận những tính cách và tư tưởng khác nhau) và "需要有一颗包容的心" (cần có một trái tim bao dung). Điều này có nghĩa là phải tôn trọng cá tính của người khác. Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không nói về thử thách trong cuộc sống (B). Bài nói "不是拿着自己的标准去要求别人" (không phải dùng tiêu chuẩn của mình để yêu cầu người khác), tức không nói về tự yêu cầu bản thân (C). Bài nói về sự khác nhau, không nói về điểm chung (D). |
| 62 | C - 这本书的读者是孩子 Zhè běn shū de dúzhě shì háizi. Độc giả của cuốn sách này là trẻ em. | Đoạn văn ghi rõ: "它希望让孩子明白一个道理" (Nó hy vọng giúp trẻ em hiểu một lẽ) và "为了给孩子们的阅读带来更大的乐趣和方便" (Để mang lại nhiều niềm vui và sự tiện lợi hơn cho việc đọc của trẻ em). Những chi tiết này chứng tỏ đối tượng độc giả của cuốn sách là trẻ em. Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không nói đến đĩa CD (A). Bài không nói tác giả hồi nhỏ nhút nhát (B). Bài nói "书中讲了 12 个关于胆小鬼的故事" (Trong sách kể 12 câu chuyện về những kẻ nhát gan), chứ không nói có 12 nhân vật (D). |
| 63 | D - 健康食品没有统一标准 Jiànkāng shípǐn méiyǒu tǒngyī biāozhǔn. Thực phẩm tốt cho sức khỏe không có tiêu chuẩn thống nhất. | Đoạn văn ghi rõ: "至今,很多国家并没有规定什么才是健康食品。因此,现在市场上所谓的健康食品其实没有统一的标准" (Cho đến nay, nhiều nước vẫn chưa quy định thế nào là thực phẩm tốt cho sức khỏe. Vì vậy, cái gọi là thực phẩm tốt cho sức khỏe trên thị trường hiện nay thực tế không có tiêu chuẩn thống nhất). Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không nói về chế độ ăn uống điều độ (A). Bài nói "很多肉类对人体健康有很重要的作用" (Nhiều loại thịt có vai trò quan trọng với sức khỏe con người), chứng tỏ thịt cũng có thể là thực phẩm tốt (B sai). Bài không so sánh hàm lượng dinh dưỡng (C). |
| 64 | D - 冬天是为来年做准备的季节 Dōngtiān shì wèi láinián zuò zhǔnbèi de jìjié. Mùa đông là mùa chuẩn bị cho năm tới. | Đoạn văn ghi rõ: "然而,这所有的一切都是在为明年做打算" (Tuy nhiên, tất cả những điều này đều là sự chuẩn bị cho năm sau). Câu này là câu kết luận của toàn đoạn, khẳng định mùa đông là mùa chuẩn bị cho năm tới. Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không nói về các ngày lễ mùa đông (A). Bài không nói con người bận rộn vào mùa đông (B). Bài nói "冬天是一年中最寒冷的季节" (Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm), chứ không nói là dài nhất (C). |
| 65 | C - 总会有解决问题的办法 Zǒng huì yǒu jiějué wèntí de bànfǎ. Luôn có cách giải quyết vấn đề. | Đoạn văn ghi rõ: "办法总比问题多" (Cách giải quyết luôn nhiều hơn vấn đề) và "世上没有解决不了的问题" (Trên đời không có vấn đề nào không giải quyết được). Những câu này khẳng định luôn có cách giải quyết vấn đề. Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài nói "不找借口找办法" (Không tìm lý do mà tìm cách), tức phản đối việc dùng lý do (A). Bài nhấn mạnh khả năng giải quyết vấn đề, chứ không nói về khả năng phát hiện (B). Bài nói "优秀的员工奉行这样的理念" (Nhân viên xuất sắc tuân theo quan niệm này), chứ không nói họ thường đưa ra nhiều vấn đề (D). |
| 66 | A - 开灯睡觉影响睡眠 Kāi dēng shuìjiào yǐngxiǎng shuìmián. Ngủ bật đèn ảnh hưởng đến giấc ngủ. | Đoạn văn ghi rõ: "亮着灯睡觉会使人推迟入睡时间,而且较难进入深睡阶段" (Ngủ bật đèn sẽ làm trì hoãn thời gian đi vào giấc ngủ, và khó đi vào giai đoạn ngủ sâu hơn). Điều này khẳng định bật đèn khi ngủ ảnh hưởng tiêu cực đến giấc ngủ. Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài nói "光照会提高脑的兴奋度" (Ánh sáng làm tăng độ kích thích của não), không phải làm thư giãn thần kinh (B). Bài không nói về tác hại của việc thiếu ngủ (C). Bài không so sánh chất lượng ngủ ban ngày và ban đêm (D). |
| 67 | C - 一些少数民族喜欢喝浓茶 Yīxiē shǎoshù mínzú xǐhuān hē nóngchá. Một số dân tộc thiểu số thích uống trà đặc. | Đoạn văn ghi rõ: "在中国西北部的一些少数民族地区,人们喜欢喝浓茶" (Ở một số vùng dân tộc thiểu số phía Tây Bắc Trung Quốc, người dân thích uống trà đặc). Đây là thông tin trực tiếp khẳng định điều này. Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài nói người dân vùng Hoa Bắc và Đông Bắc thích uống trà hoa, không nói miền Nam (A). Bài nói "用茶量的多少与消费者的习惯有密切关系" (Lượng trà sử dụng có quan hệ mật thiết với thói quen của người tiêu dùng), không nói phụ thuộc vào chất lượng trà (B). Bài nói họ cho đường, sữa hoặc muối vào trà, nhưng không nói việc đó là tốt hay xấu (D). |
| 68 | B - 山西旅游资源丰富 Shānxī lǚyóu zīyuán fēngfù. Tài nguyên du lịch Sơn Tây phong phú. | Đoạn văn ghi rõ: "素有'中国古代艺术博物馆''文献之邦'的美称,保留有全国 70%的地面古代建筑" (Từ xưa đã có mỹ danh 'Bảo tàng nghệ thuật cổ đại Trung Quốc' và 'Vùng đất văn hiến', bảo tồn 70% kiến trúc cổ trên mặt đất của cả nước). Những điều này cho thấy Sơn Tây có nguồn tài nguyên du lịch vô cùng phong phú. Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài nói lịch sử "悠久,源远流长" (lâu đời, nguồn gốc xa xưa), không phải không dài (A). Bài không nói về phong tục tập quán (C). Bài không nói về tốc độ phát triển kinh tế (D). |
| 69 | B - 时尚是不断变化的 Shíshàng shì bùduàn biànhuà de. Thời trang luôn thay đổi. | Đoạn văn dẫn lời tác giả cuốn "Triết học về thời trang": "如果一种现象消失得像它出现时那样匆匆,那么我们就把它称做时尚" (Nếu một hiện tượng biến mất nhanh chóng như lúc nó xuất hiện, thì chúng ta gọi đó là thời trang). Điều này cho thấy bản chất của thời trang là thoáng qua, luôn thay đổi. Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài nói "当然,最符合作者上述定义的就要属时装了" (Tất nhiên, thứ phù hợp nhất với định nghĩa trên của tác giả chính là thời trang), nhưng không nói thời trang chỉ là quần áo (A). Bài nói "时尚关系到生活的各个方面" (Thời trang liên quan đến mọi mặt của cuộc sống), chứng tỏ gắn liền với đời sống thực tế (C sai). Bài đưa ra định nghĩa cụ thể, không nói nó là khái niệm trừu tượng (D). |
| 70 | C - 在比赛现场做广告效果不错 Zài bǐsài xiànchǎng zuò guǎnggào xiàoguǒ bùcuò. Làm quảng cáo tại địa điểm thi đấu hiệu quả tốt. | Đoạn văn ghi rõ: "赞助商标识、广告语也就能对观众形成重复、长时间的刺激" (Logo nhà tài trợ và khẩu hiệu quảng cáo cũng có thể tạo ra sự kích thích lặp đi lặp lại và kéo dài đối với khán giả). Điều này chứng tỏ hiệu quả quảng cáo tốt vì được tiếp xúc nhiều lần và lâu dài. Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không nói khán giả cảm thấy khó chịu (A). Bài không đề xuất thiết kế quảng cáo di động (B). Bài không nói quảng cáo làm vận động viên mất tập trung (D). |
2.3. Câu 71 - 90: Đọc hiểu bài văn dài
Câu | Đáp án | Giải thích |
| 71 | C - 被枪打中了 Bèi qiāng dǎ zhòng le. Bị trúng đạn. | Đoạn văn ghi rõ: "那个人一枪击中了一只兔子的腿" (Người đó bắn một phát trúng chân con thỏ). |
| 72 | B - 没有追到兔子 Méiyǒu zhuī dào tùzi. Không đuổi kịp con thỏ. | Đoạn văn ghi rõ: "那个人非常生气地说:'你真没用,连一只受伤的兔子都追不到!'" (Người đó rất tức giận nói: "Mày thật vô dụng, ngay cả một con thỏ bị thương cũng không đuổi kịp!"). |
| 73 | A - 逃跑了 Táopǎo le. Đã trốn thoát. | Đoạn văn ghi rõ: "那只兔子带着枪伤成功地逃回家里" (Con thỏ đó mang vết thương do đạn bắn đã thành công chạy trốn về nhà). |
| 74 | C - 尽全力才能成功 Jìn quánlì cáinéng chénggōng. Phải dùng hết sức mới có thể thành công. | Đoạn văn ghi rõ: "谁要想成功,创造奇迹,仅仅做到尽力而为还远远不够,必须用尽全力才行" (Ai muốn thành công, tạo ra kỳ tích, chỉ làm hết sức bình thường thôi là chưa đủ, phải dùng toàn bộ sức lực mới được). |
| 75 | C - 多数人经常上网阅读 Duōshù rén jīngcháng shàngwǎng yuèdú. Đa số mọi người thường xuyên đọc sách trên mạng. | Đoạn văn ghi rõ: "经常上网浏览书籍的读者占被调查者的 60%" (Độc giả thường xuyên lên mạng đọc sách chiếm 60% số người được khảo sát). |
| 76 | C - 传统阅读仍有很大市场 Chuántǒng yuèdú réng yǒu hěn dà shìchǎng. Đọc sách truyền thống vẫn có thị trường rất lớn. | Đoạn văn ghi rõ: "喜爱纸质阅读的读者高达 90%,占绝对优势" (Độc giả yêu thích đọc sách giấy lên tới 90%, chiếm ưu thế tuyệt đối). |
| 77 | D - 不受广告影响 Bù shòu guǎnggào yǐngxiǎng. Không bị ảnh hưởng bởi quảng cáo. | Đoạn văn ghi rõ: "传统图书提供了非常明了、有用的信息,阅读时没有广告等干扰" (Sách truyền thống cung cấp thông tin rất rõ ràng, hữu ích, khi đọc không có quảng cáo gây nhiễu). |
| 78 | B - 许多人接受了电子阅读 Xǔduō rén jiēshòu le diànzǐ yuèdú. Nhiều người đã chấp nhận đọc sách điện tử. | Đoạn văn ghi rõ: "市民电子阅读的兴趣日渐提高" (Sự hứng thú đọc sách điện tử của người dân ngày càng tăng) và "经常上网浏览书籍的读者占被调查者的 60%" (Độc giả thường xuyên lên mạng đọc sách chiếm 60% số người được khảo sát). |
| 79 | D - 把裤子弄破了 Bǎ kùzi nòngpò le. Làm rách quần. | Đoạn văn ghi rõ: "有三个孩子在树林里玩儿,都不小心让树枝挂破了裤子" (Có ba đứa trẻ chơi trong rừng, không may bị cành cây làm rách quần). |
| 80 | A - 很平静 Hěn píngjìng. Rất bình tĩnh/điềm tĩnh. | Đoạn văn ghi rõ: "第二位母亲不打也不骂,默默地把那个破洞一针一线缝补好" (Người mẹ thứ hai không đánh cũng không mắng, lặng lẽ vá cái lỗ đó từng mũi kim một). |
| 81 | A - 充满自信 Chōngmǎn zìxìn. Tràn đầy tự tin. | Đoạn văn ghi rõ: "她用裤子上的花朵启发了孩子美好的想象...让孩子在成长的路上充满自信并富有创造力" (Cô ấy dùng bông hoa trên quần để khơi gợi trí tưởng tượng đẹp đẽ của đứa trẻ... để đứa trẻ tràn đầy tự tin và giàu sức sáng tạo trên con đường trưởng thành). |
| 82 | D - 裤腿上的小红花 Kùtuǐ shàng de xiǎo hónghuā. Bông hoa nhỏ màu đỏ trên ống quần. | Toàn bộ câu chuyện xoay quanh cách ba người mẹ xử lý chiếc quần bị rách của con, trong đó người mẹ thứ ba đã thêu một bông hoa màu đỏ trên lỗ rách, tượng trưng cho phương pháp giáo dục tích cực, đáng trân trọng. |
| 83 | A - 个人内心的看法 Gèrén nèixīn de kànfǎ. Quan điểm bên trong của mỗi cá nhân. | Đoạn văn ghi rõ: "快乐不是别人给的,而是来自于自己的心态,是自己内心的感受" (Niềm vui không phải do người khác mang lại, mà đến từ tâm trạng của chính mình, là cảm nhận từ nội tâm). |
| 84 | D - 没有信心 Méiyǒu xìnxīn. Không có tự tin. | Đoạn văn ghi rõ: "'我不行'则正是失败者的主要原因——失去了自信" ("Tôi không làm được" chính là nguyên nhân chính của kẻ thất bại - mất đi sự tự tin). |
| 85 | A - 帮助他人 Bāngzhù tārén. Giúp đỡ người khác. | Đoạn văn ghi rõ: "如果你能真心、无私地帮助别人,你就能体验到人生的快乐,在帮助他人的过程中你会发现自己的价值" (Nếu bạn có thể chân thành, vô tư giúp đỡ người khác, bạn sẽ trải nghiệm được niềm vui cuộc sống, trong quá trình giúp đỡ người khác bạn sẽ phát hiện ra giá trị của bản thân). |
| 86 | A - 怎样才能快乐起来 Zěnyàng cáinéng kuàilè qǐlái. Làm thế nào để trở nên vui vẻ. | Toàn bộ bài viết tập trung giới thiệu ba câu nói giúp con người trở nên vui vẻ: "太好了!" (Tuyệt quá!), "我能行!" (Tôi làm được!), "我帮你!" (Tôi giúp bạn!). |
| 87 | A - 帮老板买饭 Bāng lǎobǎn mǎi fàn. Giúp sếp mua cơm. | Đoạn văn ghi rõ: "老板微笑着随口吩咐:'你能不能帮我订一份盒饭,或者让王主任回来时帮我带一份?'" (Sếp mỉm cười tiện thể bảo: "Cậu có thể giúp tôi đặt một suất cơm hộp, hoặc bảo Giám đốc Vương giúp tôi mang một suất khi quay về không?"). |
| 88 | B - 不够灵活 Bùgòu línghuó. Không đủ linh hoạt. | Đoạn văn ghi rõ: "如果他灵活一点,帮老板买到一份盒饭并不是什么难事" (Nếu anh ta linh hoạt hơn một chút, việc giúp sếp mua một suất cơm hộp không phải là việc khó). |
| 89 | D - 更善于处理问题 Gèng shànyú chǔlǐ wèntí. Giỏi xử lý vấn đề hơn. | Đoạn văn ghi rõ: "他会给对方提供更多的选择和更多的信息,而不是把所有的时间浪费在一个无法解决的困境中" (Anh ta sẽ cung cấp cho đối phương nhiều sự lựa chọn và thông tin hơn, thay vì lãng phí thời gian vào một tình huống khó khăn không thể giải quyết). |
| 90 | D - 担任 Dānrèn. Đảm nhiệm, đảm nhận. | "出任" và "担任" đều có nghĩa là đảm nhiệm một chức vụ, vị trí công việc. Trong ngữ cảnh "希望他出任客服部主管" (hy vọng anh ta đảm nhiệm vị trí trưởng phòng dịch vụ khách hàng), "担任" có thể thay thế với nghĩa tương đương. |
3. Phần Viết (书写)
Đây là phần kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức ngôn ngữ vào thực tế. Ngoài việc sử dụng đúng ngữ pháp, bài viết cần đảm bảo diễn đạt tự nhiên, liên kết chặt chẽ và đúng yêu cầu của đề bài.
- Số câu: 10 câu.
- Thời lượng: 40 phút.
- Gợi ý phân chia thời gian: Hoàn thành phần sắp xếp từ trong khoảng 10–12 phút để có thêm thời gian kiểm tra lỗi. Khoảng thời gian còn lại nên tập trung xây dựng dàn ý ngắn, triển khai nội dung rõ ràng và rà soát lại lỗi chính tả, ngữ pháp trước khi nộp bài.
3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh
Câu | Đáp án | Giải thích |
| 91 | 你的理由缺乏说服力。 Nǐ de lǐyóu quēfá shuōfúlì. Lý lẽ của bạn thiếu sức thuyết phục. | Chủ ngữ là cụm danh từ 你的理由. Động từ vị ngữ là 缺乏 (thiếu, thiếu hụt). Tân ngữ là 说服力 (sức thuyết phục). Cụm từ "缺乏说服力" là cách diễn đạt thông dụng để chỉ một lập luận không đủ mạnh. |
| 92 | 我们得立即采取措施。 Wǒmen děi lìjí cǎiqǔ cuòshī. Chúng ta phải lập tức thực hiện các biện pháp. | Chủ ngữ là 我们. Động từ khiếm khuyết 得 (phải, cần phải) đứng trước động từ chính 采取措施. Trạng từ 立即 đứng giữa 得 và động từ 采取, bổ sung ý nghĩa về thời gian của hành động. |
| 93 | 她苗条的身材让人很羡慕。 Tā miáotiáo de shēncái ràng rén hěn xiànmù. Vóc dáng thanh mảnh của cô ấy khiến người ta rất ngưỡng mộ. | Chủ ngữ là cụm danh từ 她苗条的身材, trong đó "苗条" là định ngữ miêu tả bổ nghĩa cho "身材", còn "她" là định ngữ chỉ sở hữu. Vị ngữ là cấu trúc kiêm ngữ: 让 + 人 + 很羡慕, trong đó "人" vừa là tân ngữ của 让 vừa là chủ ngữ của 羡慕. Trạng từ 很 bổ nghĩa cho động từ 羡慕. |
| 94 | 这个理论被应用到很多领域。 Zhège lǐlùn bèi yìngyòng dào hěnduō lǐngyù. Lý thuyết này được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực. | Áp dụng cấu trúc câu bị động với 被: Chủ ngữ nhận tác động 这个理论 + 被 + động từ 应用到 (ứng dụng vào) + tân ngữ chỉ phạm vi 很多领域. Động từ 应用 đi kèm với giới từ 到 để chỉ hướng đến đối tượng. |
| 95 | 世界上没有绝对完美的作品。 Shìjiè shàng méiyǒu juéduì wánměi de zuòpǐn. Trên thế giới không có tác phẩm nào hoàn hảo tuyệt đối. | Cụm trạng ngữ chỉ địa điểm 世界上 đứng đầu câu. Vị ngữ là 没有 (không có). Tân ngữ là cụm danh từ 绝对完美的作品, trong đó "绝对完美" là định ngữ bổ nghĩa cho "作品". |
| 96 | 要是能永远保持年轻就好了。 Yàoshi néng yǒngyuǎn bǎochí niánqīng jiù hǎo le. Giá như có thể mãi mãi giữ được tuổi thanh xuân thì tốt biết mấy. | Cấu trúc giả định "要是...就好了" (giá như... thì tốt biết mấy) được sử dụng để diễn tả một mong muốn không có thật hoặc khó đạt được. Ở giữa cấu trúc là động từ khiếm khuyết 能 + trạng từ 永远 + động từ chính 保持 + tân ngữ 年轻. |
| 97 | 天气原因导致蔬菜价格上涨。 Tiānqì yuányīn dǎozhì shūcài jiàgé shàngzhǎng. Nguyên nhân thời tiết đã khiến giá rau củ tăng lên. | Chủ ngữ là cụm danh từ 天气原因. Động từ vị ngữ là 导致 (dẫn đến, gây ra). Tân ngữ là cụm chủ vị "蔬菜价格上涨" (giá rau củ tăng lên), được dùng làm bổ ngữ cho động từ 导致. Đây là cấu trúc "A导致B" (A dẫn đến B). |
| 98 | 他们把聚会时间定在5月中旬。 Tāmen bǎ jùhuì shíjiān dìng zài wǔ yuè zhōngxún. Họ đã ấn định thời gian buổi tụ họp vào giữa tháng Năm. | Áp dụng cấu trúc câu 把: Chủ ngữ 他们 + 把 + tân ngữ 聚会时间 (đối tượng được tác động) + động từ 定 + bổ ngữ chỉ thời gian 在5月中旬. "定在" có nghĩa là ấn định vào một thời điểm cụ thể. |
3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 80 chữ)
Câu | Bài mẫu | Giải thích |
99 | 现代人生活节奏快,工作压力很大。偶然一次,朋友带我去爬山,我发现大自然的美景能有效缓解紧张情绪。从那以后,每当我感到疲惫时,就会选择适合的运动来放松自己。保持乐观的心态很重要,积极面对困难,生活才能更加美好。 Xiàndài rén shēnghuó jiézòu kuài, gōngzuò yālì hěn dà. Ǒurán yī cì, péngyou dài wǒ qù páshān, wǒ fāxiàn dà zìrán de měijǐng néng yǒuxiào huǎnjiě jǐnzhāng qíngxù. Cóng nà yǐhòu, měi dāng wǒ gǎndào píbèi shí, jiù huì xuǎnzé shìhé de yùndòng lái fàngsōng zìjǐ. Bǎochí lèguān de xīntài hěn zhòngyào, jījí miànduì kùnnán, shēnghuó cáinéng gèngjiā měihǎo. Cuộc sống hiện đại nhịp độ nhanh, áp lực công việc rất lớn. Một lần tình cờ, bạn bèo đưa tôi đi leo núi, tôi phát hiện ra cảnh đẹp thiên nhiên có thể giảm bớt hiệu quả cảm xúc căng thẳng. Từ đó về sau, mỗi khi cảm thấy mệt mỏi, tôi lại chọn môn thể thao phù hợp để thư giãn bản thân. Giữ tâm trạng lạc quan rất quan trọng, tích cực đối mặt với khó khăn, cuộc sống mới có thể tươi đẹp hơn. | 1. Chủ đề cốt lõi: Cách đối phó với áp lực cuộc sống bằng cách tận dụng thiên nhiên và thể thao, đồng thời duy trì thái độ sống tích cực. 2. Sử dụng trọn vẹn các từ khóa bắt buộc: - 压力 (yālì - áp lực): Xuất hiện ngay câu đầu tiên "工作压力很大" (áp lực công việc rất lớn). - 偶然 (ǒurán - tình cờ, ngẫu nhiên): Mở đầu cho câu chuyện cụ thể "偶然一次,朋友带我去爬山" (Một lần tình cờ, bạn bè đưa tôi đi leo núi). - 缓解 (huǎnjiě - giảm nhẹ, làm dịu): "能有效缓解紧张情绪" (có thể giảm bớt hiệu quả cảm xúc căng thẳng). - 适合 (shìhé - thích hợp, phù hợp): "选择适合的运动" (chọn môn thể thao phù hợp). - 乐观 (lèguān - lạc quan): "保持乐观的心态" (giữ tâm trạng lạc quan). 3. Cấu trúc ngữ pháp quan trọng: - 偶然一次……我发现…… (Một lần tình cờ... tôi phát hiện...): Cấu trúc kể chuyện, dẫn dắt sự thay đổi trong nhận thức. - 从那以后,每当……就…… (Từ đó về sau, mỗi khi... thì...): Cấu trúc chỉ thói quen được hình thành sau một trải nghiệm. - 保持……很重要,积极面对……生活才能…… (Giữ... rất quan trọng, tích cực đối mặt... cuộc sống mới có thể...): Cấu trúc thể hiện triết lý sống, kết luận cho toàn bài. 4. Đánh giá: Đoạn văn đạt dung lượng chuẩn (96 chữ), có bố cục rõ ràng: mở bài nêu vấn đề → thân bài kể trải nghiệm và giải pháp → kết bài rút ra bài học. Sử dụng linh hoạt và tự nhiên tất cả 5 từ khóa bắt buộc. |
100 | 站在人生的十字路口时,我们常常会面临各种各样的选择。图片中的女孩正在看路标,不知道该往哪个方向走。我认为,无论选择哪条路,都应该认真思考,并坚持自己的决定。只要不断努力,就一定能找到属于自己的成功之路。 Zhàn zài rénshēng de shízìlùkǒu shí, wǒmen chángcháng huì miànlín gè zhǒng gè yàng de xuǎnzé. Túpiàn zhōng de nǚhái zhèngzài kàn lùbiāo, bù zhīdào gāi wǎng nǎge fāngxiàng zǒu. Wǒ rènwéi, wúlùn xuǎnzé nǎ tiáo lù, dōu yīnggāi rènzhēn sīkǎo, bìng jiānchí zìjǐ de juédìng. Zhǐyào bùduàn nǔlì, jiù yīdìng néng zhǎodào shǔyú zìjǐ de chénggōng zhī lù. Khi đứng trước ngã rẽ của cuộc đời, chúng ta thường phải đối mặt với rất nhiều sự lựa chọn. Cô gái trong bức ảnh đang nhìn các biển chỉ đường và chưa biết nên đi theo hướng nào. Theo tôi, dù lựa chọn con đường nào cũng cần suy nghĩ cẩn thận và kiên định với quyết định của mình. Chỉ cần không ngừng cố gắng, chắc chắn sẽ tìm được con đường dẫn đến thành công của riêng mình. | 1. Chủ đề cốt lõi: Đưa ra lựa chọn và định hướng tương lai, thông qua hình ảnh một cô gái đứng trước nhiều biển chỉ dẫn. Bài viết mở rộng ý nghĩa từ tình huống trong ảnh sang bài học về việc đưa ra quyết định trong cuộc sống và kiên trì theo đuổi mục tiêu. 2. Từ vựng bám sát hình ảnh đề bài:
3. Cấu trúc ngữ pháp quan trọng
4. Đánh giá: Bài viết khai thác đúng trọng tâm của hình ảnh là đứng trước nhiều hướng đi và phải đưa ra lựa chọn, sau đó phát triển thành thông điệp về định hướng cuộc sống và sự kiên trì. Nội dung logic, sử dụng nhiều từ vựng và cấu trúc quen thuộc trong HSK 5 như 无论……都……, 只要……就……, 属于自己的……, phù hợp làm bài mẫu đạt điểm cao với độ dài khoảng 90 chữ. |
Mỗi lần hoàn thành một mã đề là thêm một cơ hội để bạn nhận ra điểm mạnh, điểm yếu và hoàn thiện kỹ năng làm bài. Với HSK 5 H51004, hãy dành thời gian phân tích kỹ đáp án, ghi chú từ vựng và cấu trúc mới thay vì chỉ quan tâm đến số điểm đạt được. Việc luyện tập đều đặn cùng nhiều mã đề chuẩn Hanban sẽ giúp bạn tăng tốc độ xử lý câu hỏi, nâng cao sự tự tin và hướng tới kết quả cao trong kỳ thi HSK 5.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









