40 hội thoại tiếng Trung HSK 4 theo chủ đề dễ học kèm phiên âm & dịch nghĩa

Tổng hợp 40 đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 theo bài học - chủ đề, có pinyin, dịch nghĩa, từ vựng và ngữ pháp. Xem ngay chi tiết tại đây!
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
02/02/2026
Quy tắc biên tập

Hội thoại tiếng Trung HSK 4 đóng vai trò quan trọng trong cả quá trình học giao tiếp lẫn luyện thi HSK. Tuy nhiên, nhiều người học gặp khó khăn khi nghe được nhưng không hiểu hết, câu hội thoại dài, nhiều cấu trúc mới và tốc độ nói nhanh. Hiểu được điều đó, bài viết này của Học Bá Education tổng hợp đầy đủ 40 đoạn hội thoại HSK 4 theo từng bài - từng chủ đề, kèm phiên âm và bản dịch tiếng Việt dễ hiểu, đồng thời hướng dẫn cách luyện nghe - nói hiệu quả.

1. 20 đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 theo giáo trình chuẩn (phiên bản 2.0)

Dưới đây là 20 đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 được biên soạn theo giáo trình chuẩn phiên bản 2.0, sắp xếp theo từng bài, kèm pinyin - dịch nghĩa - mẫu ngữ pháp trọng tâm để bạn học hiệu quả và có hệ thống:

doan-hoi-thoai-tieng-trung-hsk-4
20 đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 theo giáo trình chuẩn 2.0, bám sát đề thi và giao tiếp thực tế

1.1. Bài 1: 简单的爱情 (Jiǎndān de àiqíng) - Tình yêu đơn giản

Chủ đề hội thoại: Xoay quanh quan điểm về tình yêu đơn giản trong cuộc sống hiện đại. Thông qua cuộc trò chuyện, người nói bày tỏ suy nghĩ cá nhân về giá trị thật sự của tình yêu, nhấn mạnh vai trò của sự thấu hiểu, tin tưởng và cùng nhau cố gắng.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

王强:现在很多人觉得,爱情一定要有钱才幸福。

李梅:我不太同意,爱情不仅是钱,也是一种感觉。

王强:可是生活压力这么大,没有钱真的不容易。

李梅:我从来不觉得钱是最重要的。

王强:那你觉得什么才重要呢?

李梅:在爱情上,互相理解和信任更重要。

王强:说得有道理,不过现实也很重要。

李梅:是的,即使生活不简单,只要两个人一起努力,也会幸福。

王强:你刚说的话让我想了很多。

李梅:其实,简单的爱情反而更长久。

Wáng Qiáng: Xiànzài hěn duō rén juéde, àiqíng yídìng yào yǒu qián cái xìngfú.

Lǐ Méi: Wǒ bú tài tóngyì, àiqíng bùjǐn shì qián, yě shì yì zhǒng gǎnjué.

Wáng Qiáng: Kěshì shēnghuó yālì zhème dà, méiyǒu qián zhēn de bú róngyì.

Lǐ Méi: Wǒ cónglái bú juéde qián shì zuì zhòngyào de.

Wáng Qiáng: Nà nǐ juéde shénme cái zhòngyào ne?

Lǐ Méi: Zài àiqíng shàng, hùxiāng lǐjiě hé xìnrèn gèng zhòngyào.

Wáng Qiáng: Shuō de yǒu dàolǐ, búguò xiànshí yě hěn zhòngyào.

Lǐ Méi: Shì de, jíshǐ shēnghuó bú jiǎndān, zhǐyào liǎng gè rén yìqǐ nǔlì, yě huì xìngfú.

Wáng Qiáng: Nǐ gāng shuō de huà ràng wǒ xiǎng le hěn duō.

Lǐ Méi: Qíshí, jiǎndān de àiqíng fǎn’ér gèng chángjiǔ.

Vương Cường: Bây giờ rất nhiều người cho rằng, tình yêu nhất định phải có tiền mới hạnh phúc.

Lý Mai: Tôi không đồng ý lắm, tình yêu không chỉ là tiền, mà còn là một cảm giác.

Vương Cường: Nhưng áp lực cuộc sống lớn như vậy, không có tiền thì thật sự không dễ dàng.

Lý Mai: Tôi từ trước đến nay chưa bao giờ nghĩ tiền là quan trọng nhất.

Vương Cường: Vậy bạn cho rằng điều gì mới là quan trọng?

Lý Mai: Trong tình yêu, sự thấu hiểu và tin tưởng lẫn nhau quan trọng hơn.

Vương Cường: Nói cũng có lý, nhưng thực tế cũng rất quan trọng.

Lý Mai: Đúng vậy, dù cuộc sống không đơn giản, chỉ cần hai người cùng cố gắng thì cũng sẽ hạnh phúc.

Vương Cường: Những điều bạn vừa nói khiến tôi suy nghĩ rất nhiều.

Lý Mai: Thật ra, tình yêu đơn giản ngược lại còn bền lâu hơn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 不仅 (bùjǐn): Không chỉ
  • 从来 (cónglái): Từ trước đến nay
  • 刚 (gāng): Vừa mới
  • 即使 (jíshǐ): Dù cho
  • (在)…上 (zài…shàng): Về phương diện…, trong vấn đề…
  • 压力 (yālì): Áp lực
  • 互相 (hùxiāng): Lẫn nhau
  • 信任 (xìnrèn): Tin tưởng

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

不仅 (bùjǐn) … 也 / 还 …

Diễn tả ý “không những… mà còn…”, dùng để bổ sung thông tin, nhấn mạnh ý phía sau.

爱情不仅是钱,也是一种感觉。

Àiqíng bùjǐn shì qián, yě shì yì zhǒng gǎnjué.

Tình yêu không chỉ là tiền, mà còn là một cảm giác.

2

从来 (cónglái) + 否定

Diễn tả từ trước đến nay chưa từng xảy ra. Thường đi với 不 / 没.

我从来不觉得钱是最重要的。

Wǒ cónglái bú juéde qián shì zuì zhòngyào de.

Tôi từ trước đến nay chưa bao giờ nghĩ tiền là quan trọng nhất.

3

刚 (gāng) + 动词

Diễn tả hành động vừa mới xảy ra, thời gian rất gần hiện tại.

你刚说的话让我想了很多。

Nǐ gāng shuō de huà ràng wǒ xiǎng le hěn duō.

Những điều bạn vừa nói khiến tôi suy nghĩ rất nhiều.

4

即使 (jíshǐ) … 也 …

Diễn tả ý “dù cho… thì cũng…”, nhấn mạnh kết quả không thay đổi.

即使生活不简单,也会幸福。

Jíshǐ shēnghuó bú jiǎndān, yě huì xìngfú.

Dù cuộc sống không đơn giản, thì cũng sẽ hạnh phúc.

5

在 (zài) … 上 (shàng)

Diễn tả phương diện, lĩnh vực, khía cạnh đang được nói đến.

在爱情上,互相理解和信任更重要。

Zài àiqíng shàng, hùxiāng lǐjiě hé xìnrèn gèng zhòngyào.

Trong tình yêu, sự thấu hiểu và tin tưởng lẫn nhau quan trọng hơn.

1.2. Bài 2: 真正的朋友 (Zhēnzhèng de péngyou) - Người bạn chân chính

Chủ đề hội thoại: Tập trung làm rõ thế nào là một người bạn chân chính, thông qua việc so sánh mối quan hệ bạn bè khi gặp khó khăn và lúc thuận lợi. Cuộc trò chuyện giúp người học nhận ra rằng bạn tốt không chỉ xuất hiện khi mọi việc suôn sẻ, mà quan trọng hơn là luôn ở bên, sẵn sàng giúp đỡ khi gặp thử thách.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

张伟:你觉得什么样的人才算真正的朋友?

刘芳:我觉得真正的朋友是在你困难的时候帮助你的人。

张伟:说得对,有些人平时看起来关系很好,遇到问题却不见了。

刘芳:是啊,尽管大家平时差不多都很忙,但是朋友有事还是应该帮忙。

张伟:我有一个朋友,平时不常联系,关键时候却正好出现。

刘芳:这样的朋友真的很难得。

张伟:有些人嘴上说得很好,而行动却完全不一样。

刘芳:对,真正的朋友不一定常见面,却一定真心。

张伟:经历一些事情以后,我才明白朋友的重要性。

刘芳:没错,时间会告诉我们谁是真正的朋友。

Zhāng Wěi: Nǐ juéde shénme yàng de rén cái suàn zhēnzhèng de péngyou?

Liú Fāng: Wǒ juéde zhēnzhèng de péngyou shì zài nǐ kùnnan de shíhou bāngzhù nǐ de rén.

Zhāng Wěi: Shuō de duì, yǒuxiē rén píngshí kàn qǐlái guānxì hěn hǎo, yùdào wèntí què bù jiàn le.

Liú Fāng: Shì a, jǐnguǎn dàjiā píngshí chàbuduō dōu hěn máng, dànshì péngyou yǒu shì háishi yīnggāi bāngmáng.

Zhāng Wěi: Wǒ yǒu yí gè péngyou, píngshí bù cháng liánxì, guānjiàn shíhou què zhènghǎo chūxiàn.

Liú Fāng: Zhèyàng de péngyou zhēn de hěn nándé.

Zhāng Wěi: Yǒuxiē rén zuǐ shàng shuō de hěn hǎo, ér xíngdòng què wánquán bù yíyàng.

Liú Fāng: Duì, zhēnzhèng de péngyou bù yídìng cháng jiànmiàn, què yídìng zhēnxīn.

Zhāng Wěi: Jīnglì yìxiē shìqing yǐhòu, wǒ cái míngbái péngyou de zhòngyàoxìng.

Liú Fāng: Méi cuò, shíjiān huì gàosu wǒmen shuí shì zhēnzhèng de péngyou.

Trương Vĩ: Bạn nghĩ người như thế nào mới được coi là bạn chân chính?

Lưu Phương: Tôi nghĩ bạn chân chính là người giúp bạn khi bạn gặp khó khăn.

Trương Vĩ: Nói đúng, có những người bình thường trông có vẻ rất thân, nhưng khi gặp vấn đề lại biến mất.

Lưu Phương: Đúng vậy, dù mọi người bình thường ai cũng khá bận, nhưng khi bạn bè có việc thì vẫn nên giúp.

Trương Vĩ: Tôi có một người bạn, bình thường không liên lạc nhiều, nhưng lúc quan trọng lại xuất hiện đúng lúc.

Lưu Phương: Người bạn như vậy thật sự rất hiếm.

Trương Vĩ: Có những người miệng nói rất hay, nhưng hành động lại hoàn toàn khác.

Lưu Phương: Đúng, bạn chân chính không nhất thiết phải gặp thường xuyên, nhưng nhất định là chân thành.

Trương Vĩ: Sau khi trải qua một số chuyện, tôi mới hiểu tầm quan trọng của bạn bè.

Lưu Phương: Chính xác, thời gian sẽ cho chúng ta biết ai là bạn chân chính.

Từ vựng trọng tâm:

  • 真正 (zhēnzhèng): Thật sự, chân chính
  • 正好 (zhènghǎo): Đúng lúc, vừa đúng
  • 差不多 (chàbuduō): Gần như, tương đối giống nhau
  • 尽管 (jǐnguǎn): Mặc dù
  • 却 (què): Nhưng (mang ý đối lập mạnh)
  • 而 (ér): Còn / nhưng (nối hai ý đối lập)
  • 关键 (guānjiàn): Quan trọng, then chốt
  • 难得 (nándé): Hiếm có, khó gặp

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

正好 (zhènghǎo)

Diễn tả sự việc xảy ra đúng lúc, vừa khớp, mang ý thuận lợi hoặc trùng hợp.

关键时候却正好出现。

Guānjiàn shíhou què zhènghǎo chūxiàn.

Lúc quan trọng lại xuất hiện đúng lúc.

2

差不多 (chàbuduō)

Diễn tả mức độ gần giống, không chênh lệch nhiều.

大家平时差不多都很忙。

Dàjiā píngshí chàbuduō dōu hěn máng.

Mọi người bình thường hầu như đều rất bận.

3

尽管 (jǐnguǎn)…

Diễn tả mặc dù…, thường dùng để nêu hoàn cảnh trước khi nói kết quả.

尽管大家很忙,但是朋友有事还是应该帮忙。

Jǐnguǎn dàjiā hěn máng, dànshì péngyou yǒu shì háishi yīnggāi bāngmáng.

Mặc dù mọi người rất bận, nhưng khi bạn bè có việc vẫn nên giúp.

4

却 (què)

Dùng để chuyển ý mạnh, nhấn mạnh sự trái ngược với mong đợi.

遇到问题却不见了。

Yùdào wèntí què bú jiàn le.

Gặp vấn đề thì lại biến mất.

5

而 (ér)

Dùng để nối hai vế đối lập hoặc so sánh, thường mang sắc thái nhẹ hơn 却.

嘴上说得很好,而行动却不一样。

Zuǐ shàng shuō de hěn hǎo, ér xíngdòng què bù yíyàng.

Miệng nói rất hay, nhưng hành động lại không giống.

1.3. Bài 3: 经理对我印象不错 (Jīnglǐ duì wǒ yìnxiàng bú cuò) - Giám đốc có ấn tượng tốt về tôi

Chủ đề hội thoại: Đây là dạng tổng kết - lý giải nguyên nhân thành công, tập trung vào trải nghiệm phỏng vấn xin việc, làm rõ ấn tượng của quản lý hoặc giám đốc đối với ứng viên thông qua cách trả lời và thái độ thể hiện. Người nói phân tích những lý do dẫn đến kết quả tích cực, từ sự chuẩn bị, năng lực cá nhân đến cách trình bày vấn đề.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

林涛:昨天的面试怎么样?

陈静:还不错,经理对我印象挺好的。

林涛:真的?你不是很紧张吗?

陈静:本来有点紧张,不过后来慢慢放松了。

林涛:那你觉得自己表现得怎么样?

陈静:首先回答问题比较清楚,其次态度也很认真。

林涛:听起来不错。经理还问了什么?

陈静:另外,他还问了我以前的工作经验。

林涛:不管结果怎么样,这次面试对你都是一次经验。

陈静:是啊,我也这么想,希望能有好消息。

Lín Tāo: Zuótiān de miànshì zěnmeyàng?

Chén Jìng: Hái bú cuò, jīnglǐ duì wǒ yìnxiàng tǐng hǎo de.

Lín Tāo: Zhēn de? Nǐ bú shì hěn jǐnzhāng ma?

Chén Jìng: Běnlái yǒudiǎn jǐnzhāng, búguò hòulái mànman fàngsōng le.

Lín Tāo: Nà nǐ juéde zìjǐ biǎoxiàn de zěnmeyàng?

Chén Jìng: Shǒuxiān huídá wèntí bǐjiào qīngchu, qícì tàidu yě hěn rènzhēn.

Lín Tāo: Tīng qǐlái bú cuò. Jīnglǐ hái wèn le shénme?

Chén Jìng: Lìngwài, tā hái wèn le wǒ yǐqián de gōngzuò jīngyàn.

Lín Tāo: Bùguǎn jiéguǒ zěnmeyàng, zhè cì miànshì duì nǐ dōu shì yí cì jīngyàn.

Chén Jìng: Shì a, wǒ yě zhème xiǎng, xīwàng néng yǒu hǎo xiāoxi.

Lâm Thao: Buổi phỏng vấn hôm qua thế nào rồi?

Trần Tĩnh: Khá ổn, giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi.

Lâm Thao: Thật à? Chẳng phải bạn rất căng thẳng sao?

Trần Tĩnh: Ban đầu cũng hơi căng thẳng, nhưng sau đó dần dần thả lỏng.

Lâm Thao: Vậy bạn cảm thấy mình thể hiện thế nào?

Trần Tĩnh: Trước hết là trả lời câu hỏi khá rõ ràng, tiếp theo là thái độ cũng rất nghiêm túc.

Lâm Thao: Nghe có vẻ ổn đấy. Giám đốc còn hỏi gì nữa không?

Trần Tĩnh: Ngoài ra, ông ấy còn hỏi về kinh nghiệm làm việc trước đây của tôi.

Lâm Thao: Bất kể kết quả thế nào, lần phỏng vấn này cũng là một kinh nghiệm đối với bạn.

Trần Tĩnh: Ừ, tôi cũng nghĩ vậy, hy vọng sẽ có tin tốt.

Từ vựng trọng tâm:

  • 经理 (jīnglǐ): Giám đốc, quản lý
  • 印象 (yìnxiàng): Ấn tượng
  • 挺 (tǐng): Khá, tương đối (dùng trong văn nói)
  • 本来 (běnlái): Vốn dĩ, ban đầu
  • 另外 (lìngwài): Ngoài ra
  • 首先 (shǒuxiān): Trước hết
  • 其次 (qícì): Tiếp theo
  • 不管 (bùguǎn): Bất kể
  • 经验 (jīngyàn): Kinh nghiệm

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

挺 (tǐng) + 形容词

Dùng trong khẩu ngữ để diễn tả mức độ khá, tương đối.

经理对我印象挺好的。

Jīnglǐ duì wǒ yìnxiàng tǐng hǎo de.

Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi.

2

本来 (běnlái)

Diễn tả trạng thái vốn dĩ, ban đầu của sự việc.

本来有点紧张。

Běnlái yǒudiǎn jǐnzhāng.

Ban đầu hơi căng thẳng.

3

另外 (lìngwài)

Dùng để bổ sung thêm thông tin.

另外,他还问了我的工作经验。

Lìngwài, tā hái wèn le wǒ de gōngzuò jīngyàn.

Ngoài ra, anh ấy còn hỏi về kinh nghiệm làm việc của tôi.

4

首先…其次…

Dùng để liệt kê trình tự, làm câu nói rõ ràng, logic.

首先回答问题清楚,其次态度认真。

Shǒuxiān huídá wèntí qīngchu, qícì tàidu rènzhēn.

Trước hết trả lời rõ ràng, tiếp theo là thái độ nghiêm túc.

5

不管 (bùguǎn)…

Diễn tả ý bất kể…, thường đi với 都 / 也 ở vế sau.

不管结果怎么样,这次面试都是一次经验。

Bùguǎn jiéguǒ zěnmeyàng, zhè cì miànshì dōu shì yí cì jīngyàn.

Bất kể kết quả thế nào, lần phỏng vấn này cũng là một kinh nghiệm.

1.4. Bài 4: 不要太着急赚钱 (Bú yào tài zháojí zhuàn qián) - Đừng quá nôn nóng kiếm tiền

Chủ đề hội thoại: Đây là dạng chia sẻ quan điểm sống về việc kiếm tiền và định hướng tương lai, đặc biệt là lời khuyên không nên quá vội vàng vì tiền bạc. Hội thoại nhấn mạnh tầm quan trọng của nền tảng, kinh nghiệm và sự phát triển bền vững, thay vì chỉ chú trọng lợi ích trước mắt.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

周明:你最近怎么这么拼命工作?

王丽:本来想多赚点钱,可是现在觉得有点累了。

周明:我觉得不要太着急赚钱。

王丽:可是没有钱,生活压力挺大的。

周明:是啊,不过首先要学会一些东西,其次再考虑赚钱。

王丽:你说得有道理。

周明:另外,身体也很重要,不能为了赚钱什么都不管。

王丽:对,不管做什么,都应该有长远的打算。

周明:慢慢来,机会总会有的。

王丽:谢谢你,跟你聊完我心里轻松多了。

Zhōu Míng: Nǐ zuìjìn zěnme zhème pīnmìng gōngzuò?

Wáng Lì: Běnlái xiǎng duō zhuàn diǎn qián, kěshì xiànzài juéde yǒudiǎn lèi le.

Zhōu Míng: Wǒ juéde bú yào tài zháojí zhuàn qián.

Wáng Lì: Kěshì méiyǒu qián, shēnghuó yālì tǐng dà de.

Zhōu Míng: Shì a, búguò shǒuxiān yào xuéhuì yìxiē dōngxi, qícì zài kǎolǜ zhuàn qián.

Wáng Lì: Nǐ shuō de yǒu dàolǐ.

Zhōu Míng: Lìngwài, shēntǐ yě hěn zhòngyào, bù néng wèile zhuàn qián shénme dōu bù guǎn.

Wáng Lì: Duì, bùguǎn zuò shénme, dōu yīnggāi yǒu chángyuǎn de dǎsuàn.

Zhōu Míng: Mànmàn lái, jīhuì zǒng huì yǒu de.

Wáng Lì: Xièxie nǐ, gēn nǐ liáo wán wǒ xīnlǐ qīngsōng duō le.

Chu Minh: Dạo này sao bạn làm việc liều mạng thế?

Vương Lệ: Ban đầu muốn kiếm thêm tiền, nhưng bây giờ cảm thấy hơi mệt rồi.

Chu Minh: Tôi nghĩ không nên quá nôn nóng kiếm tiền.

Vương Lệ: Nhưng không có tiền thì áp lực cuộc sống khá lớn.

Chu Minh: Đúng vậy, nhưng trước hết phải học được một số thứ, tiếp theo mới tính đến chuyện kiếm tiền.

Vương Lệ: Bạn nói có lý.

Chu Minh: Ngoài ra, sức khỏe cũng rất quan trọng, không thể vì kiếm tiền mà bỏ mặc tất cả.

Vương Lệ: Đúng, bất kể làm gì cũng nên có kế hoạch lâu dài.

Chu Minh: Cứ từ từ, cơ hội rồi sẽ có.

Vương Lệ: Cảm ơn bạn, nói chuyện xong tôi thấy nhẹ lòng hơn nhiều.

Từ vựng trọng tâm:

  • 着急 (zháojí): Nôn nóng, vội vàng
  • 赚钱 (zhuàn qián): Kiếm tiền
  • 挺 (tǐng): Khá, tương đối
  • 本来 (běnlái): Ban đầu, vốn dĩ
  • 另外 (lìngwài): Ngoài ra
  • 首先 (shǒuxiān): Trước hết
  • 其次 (qícì): Tiếp theo
  • 不管 (bùguǎn): Bất kể
  • 长远 (chángyuǎn): Lâu dài
  • 打算 (dǎsuàn): Dự định, kế hoạch

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

挺 (tǐng) + 形容词

Diễn tả mức độ khá, tương đối, thường dùng trong văn nói.

生活压力挺大的。

Shēnghuó yālì tǐng dà de.

Áp lực cuộc sống khá lớn.

2

本来 (běnlái)

Chỉ trạng thái vốn dĩ, ban đầu của sự việc.

本来想多赚点钱。

Běnlái xiǎng duō zhuàn diǎn qián.

Ban đầu muốn kiếm thêm tiền.

3

另外 (lìngwài)

Dùng để bổ sung thêm ý.

另外,身体也很重要。

Lìngwài, shēntǐ yě hěn zhòngyào.

Ngoài ra, sức khỏe cũng rất quan trọng.

4

首先…其次…

Dùng để sắp xếp ý theo thứ tự, giúp câu nói logic.

首先要学习,其次再考虑赚钱。

Shǒuxiān yào xuéxí, qícì zài kǎolǜ zhuàn qián.

Trước hết phải học, tiếp theo mới tính đến kiếm tiền.

5

不管 (bùguǎn)… 都 / 也 …

Diễn tả ý bất kể… thì cũng….

不管做什么,都应该有长远的打算。

Bùguǎn zuò shénme, dōu yīnggāi yǒu chángyuǎn de dǎsuàn.

Bất kể làm gì cũng nên có kế hoạch lâu dài.

1.5. Bài 5: 只买对的,不买贵的 (Zhǐ mǎi duì de, bù mǎi guì de) - Chỉ mua cái phù hợp, không mua cái đắt

Chủ đề hội thoại: Bàn về quan điểm tiêu dùng thông minh trong cuộc sống hiện đại, làm rõ sự khác biệt giữa giá đắt và sự phù hợp với nhu cầu thực tế. Thông qua so sánh và ví dụ cụ thể, người nói giúp người học hiểu rằng mua đúng quan trọng hơn mua đắt.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘涛:这件衣服挺贵的,你为什么还想买?

陈晓:我以为贵的质量一定好。

刘涛:可是你试穿以后,感觉怎么样?

陈晓:并不是特别舒服。

刘涛:那就不用买了,买衣服要按照自己的需要。

陈晓:原来是这样,我以前想得太简单了。

刘涛:对啊,适合自己才是最重要的。

陈晓:而且这件衣服并不实用,甚至有点不方便。

刘涛:所以说,只买对的,不买贵的。

陈晓:你说得对,我以后会注意的。

Liú Tāo: Zhè jiàn yīfu tǐng guì de, nǐ wèishénme hái xiǎng mǎi?

Chén Xiǎo: Wǒ yǐwéi guì de zhìliàng yídìng hǎo.

Liú Tāo: Kěshì nǐ shìchuān yǐhòu, gǎnjué zěnmeyàng?

Chén Xiǎo: Bìng bú shì tèbié shūfu.

Liú Tāo: Nà jiù bú yòng mǎi le, mǎi yīfu yào ànzhào zìjǐ de xūqiú.

Chén Xiǎo: Yuánlái shì zhèyàng, wǒ yǐqián xiǎng de tài jiǎndān le.

Liú Tāo: Duì a, shìhé zìjǐ cái shì zuì zhòngyào de.

Chén Xiǎo: Érqiě zhè jiàn yīfu bìng bú shíyòng, shènzhì yǒudiǎn bú fāngbiàn.

Liú Tāo: Suǒyǐ shuō, zhǐ mǎi duì de, bù mǎi guì de.

Chén Xiǎo: Nǐ shuō de duì, wǒ yǐhòu huì zhùyì de.

Lưu Đào: Bộ quần áo này khá đắt, sao bạn vẫn muốn mua?

Trần Hiểu: Tôi cứ nghĩ đồ đắt thì chất lượng nhất định tốt.

Lưu Đào: Nhưng sau khi bạn thử mặc thì cảm thấy thế nào?

Trần Hiểu: Không phải là đặc biệt thoải mái.

Lưu Đào: Vậy thì không cần mua, mua quần áo phải dựa theo nhu cầu của bản thân.

Trần Hiểu: Thì ra là vậy, trước đây tôi nghĩ quá đơn giản.

Lưu Đào: Đúng vậy, phù hợp với mình mới là quan trọng nhất.

Trần Hiểu: Hơn nữa bộ đồ này cũng không thực dụng, thậm chí còn hơi bất tiện.

Lưu Đào: Cho nên mới nói, chỉ mua cái phù hợp, không mua cái đắt.

Trần Hiểu: Bạn nói đúng, sau này tôi sẽ chú ý hơn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 以为 (yǐwéi): Cứ tưởng rằng
  • 原来 (yuánlái): Thì ra là
  • 并 (bìng): Dùng để nhấn mạnh phủ định / bổ sung
  • 按照 (ànzhào): Dựa theo, căn cứ theo
  • 甚至 (shènzhì): Thậm chí
  • 质量 (zhìliàng): Chất lượng
  • 试穿 (shìchuān): Thử mặc
  • 适合 (shìhé): Phù hợp
  • 实用 (shíyòng): Thực dụng, hữu ích
  • 方便 (fāngbiàn): Tiện lợi

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

以为 (yǐwéi)…

Diễn tả suy nghĩ, phán đoán chủ quan (thường là sai).

我以为贵的质量一定好。

Wǒ yǐwéi guì de zhìliàng yídìng hǎo.

Tôi cứ tưởng đồ đắt thì chất lượng tốt.

2

原来 (yuánlái)

Diễn tả sự nhận ra điều mới, trái với suy nghĩ trước đó.

原来是这样。

Yuánlái shì zhèyàng.

Thì ra là vậy.

3

并 + 否定

Dùng để nhấn mạnh phủ định.

并不是特别舒服。

Bìng bú shì tèbié shūfu.

Không hề đặc biệt thoải mái.

4

按照 (ànzhào)…

Diễn tả hành động dựa theo tiêu chuẩn, yêu cầu.

按照自己的需要买衣服。

Ànzhào zìjǐ de xūqiú mǎi yīfu.

Mua quần áo theo nhu cầu của bản thân.

5

甚至 (shènzhì)

Dùng để nhấn mạnh mức độ cao hơn, thường ở cuối chuỗi ý.

甚至有点不方便。

Shènzhì yǒudiǎn bú fāngbiàn.

Thậm chí còn hơi bất tiện.

1.6. Bài 6: 一分钱一分货 (Yì fēn qián yì fēn huò) - Tiền nào của đấy

Chủ đề hội thoại: Tập trung vào mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng, phân tích sự khác nhau giữa giá rẻ, giá cao và giá trị thực tế của sản phẩm. Người nói đưa ra lập luận và ý kiến cá nhân để làm rõ rằng chất lượng không chỉ phụ thuộc vào giá tiền.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

张伟:这家店的东西有点贵,你觉得值得买吗?

王芳:我觉得一分钱一分货,质量肯定不一样。

张伟:可是别的地方也有差不多的,价格低很多。

王芳:再说,那些便宜的质量真的可靠吗?

张伟:从价格来看,可能没问题。

王芳:但实际用起来就不一定了。

张伟:对学生来说,价格确实很重要。

王芳:我同意,不过对我们来说,质量更重要。

张伟:尤其是每天都会用的东西。

王芳:没错,买的时候还是要考虑长远一点。

Zhāng Wěi: Zhè jiā diàn de dōngxi yǒudiǎn guì, nǐ juéde zhídé mǎi ma?

Wáng Fāng: Wǒ juéde yì fēn qián yì fēn huò, zhìliàng kěndìng bù yíyàng.

Zhāng Wěi: Kěshì bié de dìfang yě yǒu chàbuduō de, jiàgé dī hěn duō.

Wáng Fāng: Zài shuō, nàxiē piányi de zhìliàng zhēn de kěkào ma?

Zhāng Wěi: Cóng jiàgé lái kàn, kěnéng méi wèntí.

Wáng Fāng: Dàn shíjì yòng qǐlái jiù bù yídìng le.

Zhāng Wěi: Duì xuéshēng lái shuō, jiàgé quèshí hěn zhòngyào.

Wáng Fāng: Wǒ tóngyì, búguò duì wǒmen lái shuō, zhìliàng gèng zhòngyào.

Zhāng Wěi: Yóuqí shì měitiān dōu huì yòng de dōngxi.

Wáng Fāng: Méi cuò, mǎi de shíhou háishi yào kǎolǜ chángyuǎn yìdiǎn.

Trương Vĩ: Đồ ở cửa hàng này hơi đắt, bạn thấy có đáng mua không?

Vương Phương: Tôi thấy tiền nào của đấy, chất lượng chắc chắn không giống nhau.

Trương Vĩ: Nhưng ở chỗ khác cũng có đồ tương tự, giá rẻ hơn nhiều.

Vương Phương: Với lại, đồ rẻ đó chất lượng thật sự đáng tin không?

Trương Vĩ: Nhìn từ giá cả thì có lẽ không vấn đề.

Vương Phương: Nhưng khi dùng thực tế thì chưa chắc.

Trương Vĩ: Đối với sinh viên mà nói, giá cả đúng là rất quan trọng.

Vương Phương: Tôi đồng ý, nhưng đối với chúng ta thì chất lượng quan trọng hơn.

Trương Vĩ: Đặc biệt là những đồ dùng hằng ngày.

Vương Phương: Đúng vậy, khi mua vẫn nên cân nhắc lâu dài hơn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 一分钱一分货 (yì fēn qián yì fēn huò): Tiền nào của đấy
  • 肯定 (kěndìng): Chắc chắn
  • 再说 (zài shuō): Hơn nữa, vả lại
  • 实际 (shíjì): Thực tế
  • 对…来说 (duì… lái shuō): Đối với… mà nói
  • 尤其 (yóuqí): Đặc biệt là
  • 值得 (zhídé): Đáng (làm gì đó)
  • 可靠 (kěkào): Đáng tin cậy
  • 长远 (chángyuǎn): Lâu dài

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

肯定 (kěndìng)

Diễn tả sự khẳng định chắc chắn, không nghi ngờ.

质量肯定不一样。

Zhìliàng kěndìng bù yíyàng.

Chất lượng chắc chắn không giống nhau.

2

再说 (zài shuō)

Dùng để bổ sung thêm lý do, tăng sức thuyết phục.

再说,那些便宜的质量可靠吗?

Zài shuō, nàxiē piányi de zhìliàng kěkào ma?

Hơn nữa, đồ rẻ đó có đáng tin không?

3

实际 (shíjì)

Nhấn mạnh tình huống, kết quả trong thực tế.

实际用起来就不一定了。

Shíjì yòng qǐlái jiù bù yídìng le.

Khi dùng thực tế thì chưa chắc.

4

对…来说 (duì… lái shuō)

Dùng để nêu quan điểm theo đối tượng cụ thể.

对学生来说,价格很重要。

Duì xuéshēng lái shuō, jiàgé hěn zhòngyào.

Đối với sinh viên, giá cả rất quan trọng.

5

尤其 (yóuqí)

Dùng để nhấn mạnh trường hợp tiêu biểu, nổi bật.

尤其是每天都会用的东西。

Yóuqí shì měitiān dōu huì yòng de dōngxi.

Đặc biệt là những đồ dùng hằng ngày.

1.7. Bài 7: 最好的医生是自己 (Zuì hǎo de yīshēng shì zìjǐ) - Bác sĩ tốt nhất là bản thân

Chủ đề hội thoại: Xoay quanh quan điểm về sức khỏe và thói quen sinh hoạt hằng ngày, từ đó nhấn mạnh nhận thức về việc tự chăm sóc bản thân. Thông qua lập luận nhẹ nhàng, người nói cho thấy vai trò của ý thức cá nhân, sinh hoạt điều độ và chủ động phòng bệnh. 

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

李强:你最近身体怎么样?

王丽:不太好,常常觉得很累。

李强:你去医院检查了吗?

王丽:检查了,医生竟然说我没什么大问题。

李强:那你为什么还这么不舒服?

王丽:医生说是因为生活习惯不好。

李强:在这种情况下,确实要自己注意身体。

王丽:是啊,我现在每天运动的时间比以前多了一倍。

李强:这样做很值得,坚持下去一定会有效果。

王丽:医生也说,最重要的是调整作息。

李强:我同意,很多病其实都和生活方式有关。

王丽:没错,其中最重要的就是规律生活。

Lǐ Qiáng: Nǐ zuìjìn shēntǐ zěnmeyàng?

Wáng Lì: Bú tài hǎo, chángcháng juéde hěn lèi.

Lǐ Qiáng: Nǐ qù yīyuàn jiǎnchá le ma?

Wáng Lì: Jiǎnchá le, yīshēng jìngrán shuō wǒ méi shénme dà wèntí.

Lǐ Qiáng: Nà nǐ wèishénme hái zhème bú shūfu?

Wáng Lì: Yīshēng shuō shì yīnwèi shēnghuó xíguàn bù hǎo.

Lǐ Qiáng: Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, quèshí yào zìjǐ zhùyì shēntǐ.

Wáng Lì: Shì a, wǒ xiànzài měitiān yùndòng de shíjiān bǐ yǐqián duō le yí bèi.

Lǐ Qiáng: Zhèyàng zuò hěn zhídé, jiānchí xiàqù yídìng huì yǒu xiàoguǒ.

Wáng Lì: Yīshēng yě shuō, zuì zhòngyào de shì tiáozhěng zuòxī.

Lǐ Qiáng: Wǒ tóngyì, hěn duō bìng qíshí dōu hé shēnghuó fāngshì yǒu guān.

Wáng Lì: Méi cuò, qízhōng zuì zhòngyào de jiùshì guīlǜ shēnghuó.

Lý Cường: Gần đây sức khỏe của bạn thế nào?

Vương Lệ: Không được tốt lắm, thường xuyên cảm thấy rất mệt.

Lý Cường: Bạn đã đi bệnh viện kiểm tra chưa?

Vương Lệ: Rồi, bác sĩ thậm chí còn nói tôi không có vấn đề gì nghiêm trọng.

Lý Cường: Vậy tại sao bạn vẫn cảm thấy không thoải mái như thế?

Vương Lệ: Bác sĩ nói là do thói quen sinh hoạt không tốt.

Lý Cường: Trong trường hợp này, quả thật phải tự mình chú ý đến sức khỏe.

Vương Lệ: Đúng vậy, bây giờ mỗi ngày tôi tập thể dục nhiều gấp đôi so với trước.

Lý Cường: Làm như vậy rất đáng, kiên trì chắc chắn sẽ có hiệu quả.

Vương Lệ: Bác sĩ cũng nói, điều quan trọng nhất là điều chỉnh giờ giấc sinh hoạt.

Lý Cường: Tôi đồng ý, rất nhiều bệnh thực ra đều liên quan đến lối sống.

Vương Lệ: Đúng rồi, trong đó quan trọng nhất chính là sinh hoạt điều độ.

Từ vựng trọng tâm:

  • 竟然 (jìngrán): Không ngờ, vậy mà
  • 倍 (bèi): Lần, gấp (bao nhiêu lần)
  • 值得 (zhídé): Đáng (làm gì đó)
  • 其中 (qízhōng): Trong đó
  • (在) … 下 ((zài) … xià): Trong điều kiện, hoàn cảnh nào đó
  • 作息 (zuòxī): Sinh hoạt, nghỉ ngơi
  • 坚持 (jiānchí): Kiên trì
  • 调整 (tiáozhěng): Điều chỉnh

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

竟然 (jìngrán)

Diễn tả sự bất ngờ ngoài dự đoán của người nói.

医生竟然说我没什么大问题。

Yīshēng jìngrán shuō wǒ méi shénme dà wèntí.

Bác sĩ lại nói tôi không có vấn đề gì nghiêm trọng.

2

倍 (bèi)

Chỉ mức độ tăng gấp nhiều lần so với trước.

运动的时间比以前多了一倍。

Yùndòng de shíjiān bǐ yǐqián duō le yí bèi.

Thời gian vận động nhiều gấp đôi so với trước.

3

值得 (zhídé)

Diễn tả việc đáng để làm, mang giá trị tích cực.

这样做很值得。

Zhèyàng zuò hěn zhídé.

Làm như vậy rất đáng.

4

其中 (qízhōng)

Dùng để nêu một phần tiêu biểu trong tổng thể.

其中最重要的就是规律生活。

Qízhōng zuì zhòngyào de jiùshì guīlǜ shēnghuó.

Trong đó, quan trọng nhất là sinh hoạt điều độ.

5

(在) … 下 ((zài) … xià)

Chỉ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể mà hành động xảy ra.

在这种情况下,要特别注意身体。

Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, yào tèbié zhùyì shēntǐ.

Trong tình huống này, cần đặc biệt chú ý sức khỏe.

1.8. Bài 8: 生活中不缺少美 (Shēnghuó zhōng bù quēshǎo měi) - Cuộc sống không thiếu cái đẹp

Chủ đề hội thoại: Tập trung vào cách nhìn nhận cái đẹp trong cuộc sống thường ngày, làm rõ mối liên hệ giữa tâm trạng, góc nhìn và cảm giác hạnh phúc. Hội thoại giúp người học hiểu rằng cái đẹp không chỉ nằm ở sự vật bên ngoài mà còn đến từ cách cảm nhận của mỗi người.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘明:你最近看起来心情不错。

陈静:是啊,我发现生活中其实不缺少美。

刘明:可是生活压力这么大,哪儿还有心情欣赏这些?

陈静:只要你慢下来,就会发现很多美好的东西。

刘明:真的吗?我怎么从来没注意过。

陈静:可不是吗?一朵花、一阵风,都能使人感到快乐。

刘明:听你这么一说,我好像明白了。

陈静:因此,心态真的很重要。

刘明:难怪你最近笑得多了。

陈静:是的,心情好的人往往更容易发现美。

Liú Míng: Nǐ zuìjìn kàn qǐlái xīnqíng búcuò.

Chén Jìng: Shì a, wǒ fāxiàn shēnghuó zhōng qíshí bù quēshǎo měi.

Liú Míng: Kěshì shēnghuó yālì zhème dà, nǎr hái yǒu xīnqíng xīnshǎng zhèxiē?

Chén Jìng: Zhǐyào nǐ màn xiàlái, jiù huì fāxiàn hěn duō měihǎo de dōngxi.

Liú Míng: Zhēn de ma? Wǒ zěnme cónglái méi zhùyì guò.

Chén Jìng: Kě bú shì ma? Yì duǒ huā, yí zhèn fēng, dōu néng shǐ rén gǎndào kuàilè.

Liú Míng: Tīng nǐ zhème yì shuō, wǒ hǎoxiàng míngbái le.

Chén Jìng: Yīncǐ, xīntài zhēn de hěn zhòngyào.

Liú Míng: Nánguài nǐ zuìjìn xiào de duō le.

Chén Jìng: Shì de, xīnqíng hǎo de rén wǎngwǎng gèng róngyì fāxiàn měi.

Lưu Minh: Gần đây trông bạn có vẻ tâm trạng rất tốt.

Trần Tĩnh: Đúng vậy, tôi nhận ra rằng trong cuộc sống thật ra không hề thiếu cái đẹp.

Lưu Minh: Nhưng áp lực cuộc sống lớn như vậy, còn tâm trạng đâu mà thưởng thức những điều đó?

Trần Tĩnh: Chỉ cần bạn chậm lại, sẽ phát hiện ra rất nhiều điều tốt đẹp.

Lưu Minh: Thật sao? Sao trước giờ tôi chưa từng để ý.

Trần Tĩnh: Chẳng phải vậy sao? Một bông hoa, một cơn gió cũng có thể khiến con người cảm thấy vui vẻ.

Lưu Minh: Nghe bạn nói vậy, tôi hình như đã hiểu rồi.

Trần Tĩnh: Vì vậy, tâm thái thật sự rất quan trọng.

Lưu Minh: Thảo nào dạo này bạn cười nhiều hơn.

Trần Tĩnh: Đúng vậy, người có tâm trạng tốt thường dễ phát hiện ra cái đẹp hơn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 使 (shǐ): Khiến, làm cho
  • 只要 (zhǐyào): Chỉ cần
  • 可不是 (kě bú shì): Chẳng phải sao, đúng vậy đó
  • 因此 (yīncǐ): Vì vậy, do đó
  • 往往 (wǎngwǎng): Thường hay, thường là
  • 欣赏 (xīnshǎng): Thưởng thức
  • 心态 (xīntài): Tâm thái
  • 发现 (fāxiàn): Phát hiện

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

使 (shǐ)

Dùng để chỉ nguyên nhân khiến trạng thái hoặc hành động xảy ra.

一朵花也能使人感到快乐。

Yì duǒ huā yě néng shǐ rén gǎndào kuàilè.

Một bông hoa cũng có thể khiến con người cảm thấy vui vẻ.

2

只要 (zhǐyào) … 就 …

Diễn tả điều kiện đơn giản dẫn đến kết quả.

只要你慢下来,就会发现美。

Zhǐyào nǐ màn xiàlái, jiù huì fāxiàn měi.

Chỉ cần bạn chậm lại, sẽ phát hiện ra cái đẹp.

3

可不是 (kě bú shì)

Cách nói khẩu ngữ để khẳng định mạnh mẽ, đồng tình.

可不是吗?生活中到处都是美。

Kě bú shì ma?

Chẳng phải vậy sao? Cuộc sống ở đâu cũng có cái đẹp.

4

因此 (yīncǐ)

Dùng để nêu kết quả hoặc kết luận từ nguyên nhân phía trước.

因此,心态很重要。

Yīncǐ, xīntài hěn zhòngyào.

Vì vậy, tâm thái rất quan trọng.

5

往往 (wǎngwǎng)

Chỉ xu hướng thường xảy ra, mang tính tổng quát.

心情好的人往往更快乐。

Xīnqíng hǎo de rén wǎngwǎng gèng kuàilè.

Người có tâm trạng tốt thường hay hạnh phúc hơn.

1.9. Bài 9: 阳光总在风雨后 (Yángguāng zǒng zài fēngyǔ hòu) - Sau cơn mưa trời lại sáng

Chủ đề hội thoại: Nội dung đề cập đến thái độ đối mặt với khó khăn và thất bại trong cuộc sống, khuyến khích người nói giữ tinh thần tích cực khi gặp thử thách. Thông qua trao đổi, người học làm quen với cách diễn đạt suy nghĩ, cảm xúc và quan điểm cá nhân.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

赵敏:最近找工作不太顺利,我有点灰心。

李军:难道你现在就要放弃吗?

赵敏:可是我已经投了很多简历,却一直没有消息。

李军:你可以通过朋友介绍,多找一些机会。

赵敏:我也试过,不过效果不太好。

李军:找工作本来就不容易,坚持一下吧。

赵敏:那你觉得我应该怎么做?

李军:调整心态,提高能力,结果一定会不一样。

赵敏:希望如此吧。

李军:相信我,阳光总在风雨后。

Zhào Mǐn: Zuìjìn zhǎo gōngzuò bú tài shùnlì, wǒ yǒudiǎn huīxīn.

Lǐ Jūn: Nándào nǐ xiànzài jiù yào fàngqì ma?

Zhào Mǐn: Kěshì wǒ yǐjīng tóu le hěn duō jiǎnlì, què yìzhí méiyǒu xiāoxi.

Lǐ Jūn: Nǐ kěyǐ tōngguò péngyou jièshào, duō zhǎo yìxiē jīhuì.

Zhào Mǐn: Wǒ yě shì guò, búguò xiàoguǒ bú tài hǎo.

Lǐ Jūn: Zhǎo gōngzuò běnlái jiù bú róngyì, jiānchí yíxià ba.

Zhào Mǐn: Nà nǐ juéde wǒ yīnggāi zěnme zuò?

Lǐ Jūn: Tiáozhěng xīntài, tígāo nénglì, jiéguǒ yídìng huì bù yíyàng.

Zhào Mǐn: Xīwàng rúcǐ ba.

Lǐ Jūn: Xiāngxìn wǒ, yángguāng zǒng zài fēngyǔ hòu.

Triệu Mẫn: Gần đây tìm việc không được thuận lợi lắm, tôi hơi nản lòng.

Lý Quân: Chẳng lẽ bây giờ bạn đã muốn bỏ cuộc sao?

Triệu Mẫn: Nhưng tôi đã nộp rất nhiều hồ sơ, mà vẫn không có tin tức gì.

Lý Quân: Bạn có thể thông qua bạn bè giới thiệu, tìm thêm một số cơ hội.

Triệu Mẫn: Tôi cũng đã thử rồi, nhưng hiệu quả không được tốt lắm.

Lý Quân: Tìm việc vốn dĩ đã không dễ, cố gắng kiên trì thêm một chút nhé.

Triệu Mẫn: Vậy bạn nghĩ tôi nên làm thế nào?

Lý Quân: Điều chỉnh tâm trạng, nâng cao năng lực, kết quả chắc chắn sẽ khác.

Triệu Mẫn: Hy vọng là vậy.

Lý Quân: Tin tôi đi, sau cơn mưa trời lại sáng.

Từ vựng trọng tâm:

  • 难道 (nándào): Chẳng lẽ (dùng trong câu hỏi tu từ)
  • 通过 (tōngguò): Thông qua
  • 可是 (kěshì): Nhưng, tuy nhiên
  • 结果 (jiéguǒ): Kết quả
  • 上 (shàng): Về mặt, phương diện
  • 灰心 (huīxīn): Nản lòng
  • 坚持 (jiānchí): Kiên trì
  • 机会 (jīhuì): Cơ hội

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

难道 (nándào)

Dùng trong câu hỏi tu từ, thể hiện sự ngạc nhiên hoặc phản đối.

难道你现在就要放弃吗?

Nándào nǐ xiànzài jiù yào fàngqì ma?

Chẳng lẽ bây giờ bạn đã muốn bỏ cuộc sao?

2

通过 (tōngguò)

Chỉ cách thức, phương pháp để đạt mục đích.

通过朋友介绍找工作。

Tōngguò péngyou jièshào zhǎo gōngzuò.

Tìm việc thông qua sự giới thiệu của bạn bè.

3

可是 (kěshì)

Liên từ dùng để chuyển ý, nêu sự đối lập.

可是我已经投了很多简历。

Kěshì wǒ yǐjīng tóu le hěn duō jiǎnlì.

Nhưng tôi đã nộp rất nhiều hồ sơ.

4

结果 (jiéguǒ)

Dùng để nêu kết quả sau quá trình.

结果一定会不一样。

Jiéguǒ yídìng huì bù yíyàng.

Kết quả chắc chắn sẽ khác.

5

上 (shàng)

Chỉ phương diện, khía cạnh được đề cập.

在心态上要更积极。

Zài xīntài shàng yào gèng jījí.

Về mặt tâm lý, cần tích cực hơn.

1.10. Bài 10: 幸福的标准 (Xìngfú de biāozhǔn) - Tiêu chuẩn của hạnh phúc

Chủ đề hội thoại: Quan điểm cá nhân về thế nào là hạnh phúc, thông qua việc so sánh giữa giá trị vật chất và giá trị tinh thần trong cuộc sống. Người nói trình bày ý kiến của mình, đồng thời phản biện nhẹ nhàng quan điểm của đối phương, giúp làm rõ nhận thức cá nhân về hạnh phúc.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

周婷:你觉得什么样的生活才算幸福?

刘浩:在我看来,身体健康就是最大的幸福。

周婷:我同意,不过很多人更重视收入。

刘浩:这也可以理解,毕竟生活离不开钱。

周婷:由于工作压力大,很多人连休息的时间都没有。

刘浩:确实如此,所以我觉得平衡很重要。

周婷:那你对未来有什么计划吗?

刘浩:努力工作,同时也要照顾好自己。

周婷:比如多运动、多陪家人。

刘浩:没错,这样的生活才更幸福。

Zhōu Tíng: Nǐ juéde shénme yàng de shēnghuó cái suàn xìngfú?

Liú Hào: Zài wǒ kànlái, shēntǐ jiànkāng jiù shì zuì dà de xìngfú.

Zhōu Tíng: Wǒ tóngyì, búguò hěn duō rén gèng zhòngshì shōurù.

Liú Hào: Zhè yě kěyǐ lǐjiě, bìjìng shēnghuó lí bù kāi qián.

Zhōu Tíng: Yóuyú gōngzuò yālì dà, hěn duō rén lián xiūxi de shíjiān dōu méiyǒu.

Liú Hào: Quèshí rúcǐ, suǒyǐ wǒ juéde pínghéng hěn zhòngyào.

Zhōu Tíng: Nà nǐ duì wèilái yǒu shénme jìhuà ma?

Liú Hào: Nǔlì gōngzuò, tóngshí yě yào zhàogù hǎo zìjǐ.

Zhōu Tíng: Bǐrú duō yùndòng, duō péi jiārén.

Liú Hào: Méi cuò, zhèyàng de shēnghuó cái gèng xìngfú.

Chu Đình: Bạn thấy cuộc sống như thế nào mới được coi là hạnh phúc?

Lưu Hạo: Theo tôi, sức khỏe tốt chính là hạnh phúc lớn nhất.

Chu Đình: Tôi đồng ý, nhưng rất nhiều người coi trọng thu nhập hơn.

Lưu Hạo: Điều đó cũng có thể hiểu được, dù sao cuộc sống cũng không thể thiếu tiền.

Chu Đình: Do áp lực công việc lớn, rất nhiều người đến cả thời gian nghỉ ngơi cũng không có.

Lưu Hạo: Quả thật là như vậy, vì thế tôi cho rằng sự cân bằng rất quan trọng.

Chu Đình: Vậy bạn có kế hoạch gì cho tương lai không?

Lưu Hạo: Làm việc chăm chỉ, đồng thời cũng phải chăm sóc tốt cho bản thân.

Chu Đình: Ví dụ như tập thể dục nhiều hơn, dành nhiều thời gian cho gia đình.

Lưu Hạo: Đúng vậy, cuộc sống như thế mới hạnh phúc hơn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 不过 (búguò): Tuy nhiên, nhưng
  • 确实 (quèshí): Quả thật, đúng là
  • 在…看来 (zài… kànlái): Theo… mà nói
  • 由于 (yóuyú): Do, bởi vì
  • 比如 (bǐrú): Ví dụ như
  • 标准 (biāozhǔn): Tiêu chuẩn
  • 平衡 (pínghéng): Cân bằng
  • 收入 (shōurù): Thu nhập

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

不过 (búguò)

Liên từ dùng để chuyển ý, bổ sung ý trái chiều.

我同意,不过很多人更重视收入。

Wǒ tóngyì, búguò hěn duō rén gèng zhòngshì shōurù.

Tôi đồng ý, nhưng nhiều người coi trọng thu nhập hơn.

2

确实 (quèshí)

Dùng để khẳng định mạnh sự thật.

工作压力确实很大。

Gōngzuò yālì quèshí hěn dà.

Áp lực công việc quả thật rất lớn.

3

在…看来 (zài… kànlái)

Dùng để nêu quan điểm cá nhân.

在我看来,健康最重要。

Zài wǒ kànlái, jiànkāng zuì zhòngyào.

Theo tôi, sức khỏe là quan trọng nhất.

4

由于 (yóuyú)

Dùng để nêu nguyên nhân một cách trang trọng.

由于工作压力大,他很累。

Yóuyú gōngzuò yālì dà, tā hěn lèi.

Do áp lực công việc lớn, anh ấy rất mệt.

5

比如 (bǐrú)

Dùng để đưa ví dụ minh họa cụ thể.

比如多运动、多陪家人。

Bǐrú duō yùndòng, duō péi jiārén.

Ví dụ như tập thể dục nhiều hơn, dành thời gian cho gia đình.

1.11. Bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Dú shū hǎo, dú hǎo shū, hǎo dú shū) - Đọc sách có rất nhiều lợi ích, đọc sách hay, thích đọc sách

Chủ đề hội thoại: Người nói chia sẻ quan điểm cá nhân về việc đọc sách giúp mở rộng kiến thức, nâng cao tư duy và bồi dưỡng tâm hồn, đồng thời so sánh việc đọc sách với các hình thức giải trí khác như xem phim hay chơi điện thoại. Thông qua lập luận và ví dụ cụ thể, hội thoại nhấn mạnh rằng đọc sách tuy cần sự kiên nhẫn nhưng mang lại giá trị lâu dài.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

陈磊:你平时喜欢做什么放松?

李欣:我最喜欢读书,觉得读书对我帮助很大。

陈磊:现在大家都用手机,连孩子也不爱读书了。

李欣:是啊,如果不养成读书的习惯,否则很难静下心来学习。

陈磊:无论读什么书,只要认真读,都会有收获吧?

李欣:没错,不过也要选择适合自己的好书。

陈磊:有些书内容很有意思,然而对学习帮助不大。

李欣:所以读书的时候,要学会思考。

陈磊:读书可以开阔视野,同时提高语言能力。

李欣:我同意,读书真的值得坚持一辈子。

Chén Lěi: Nǐ píngshí xǐhuān zuò shénme fàngsōng?

Lǐ Xīn: Wǒ zuì xǐhuān dúshū, juéde dúshū duì wǒ bāngzhù hěn dà.

Chén Lěi: Xiànzài dàjiā dōu yòng shǒujī, lián háizi yě bú ài dúshū le.

Lǐ Xīn: Shì a, rúguǒ bù yǎngchéng dúshū de xíguàn, fǒuzé hěn nán jìng xiàlái xuéxí.

Chén Lěi: Wúlùn dú shénme shū, zhǐyào rènzhēn dú, dōu huì yǒu shōuhuò ba?

Lǐ Xīn: Méi cuò, búguò yě yào xuǎnzé shìhé zìjǐ de hǎo shū.

Chén Lěi: Yǒuxiē shū nèiróng hěn yǒu yìsi, rán’ér duì xuéxí bāngzhù bú dà.

Lǐ Xīn: Suǒyǐ dúshū de shíhou, yào xuéhuì sīkǎo.

Chén Lěi: Dúshū kěyǐ kāikuò shìyě, tóngshí tígāo yǔyán nénglì.

Lǐ Xīn: Wǒ tóngyì, dúshū zhēn de zhídé jiānchí yí bèizi.

Trần Lỗi: Bình thường bạn thích làm gì để thư giãn?

Lý Hân: Tôi thích đọc sách nhất, cảm thấy đọc sách giúp tôi rất nhiều.

Trần Lỗi: Bây giờ mọi người đều dùng điện thoại, ngay cả trẻ em cũng không thích đọc sách nữa.

Lý Hân: Đúng vậy, nếu không hình thành thói quen đọc sách thì rất khó để tĩnh tâm học tập.

Trần Lỗi: Bất kể đọc loại sách nào, chỉ cần đọc nghiêm túc thì đều sẽ có thu hoạch phải không?

Lý Hân: Đúng vậy, nhưng cũng cần chọn những cuốn sách hay, phù hợp với bản thân.

Trần Lỗi: Có những cuốn sách nội dung rất thú vị, tuy nhiên lại không giúp ích nhiều cho việc học.

Lý Hân: Vì thế khi đọc sách, cần học cách suy nghĩ.

Trần Lỗi: Đọc sách có thể mở rộng tầm nhìn, đồng thời nâng cao năng lực ngôn ngữ.

Lý Hân: Tôi đồng ý, đọc sách thật sự đáng để kiên trì cả đời.

Từ vựng trọng tâm:

  • 连 (lián): Ngay cả
  • 否则 (fǒuzé): Nếu không thì
  • 无论 (wúlùn): Bất kể
  • 然而 (rán’ér): Tuy nhiên (trang trọng)
  • 同时 (tóngshí): Đồng thời
  • 养成 (yǎngchéng): Hình thành
  • 习惯 (xíguàn): Thói quen
  • 开阔视野 (kāikuò shìyě): Mở rộng tầm nhìn

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

连 (lián)…也/都…

Dùng để nhấn mạnh mức độ cao, vượt ngoài dự đoán.

连孩子也不爱读书了。

Lián háizi yě bú ài dúshū le.

Ngay cả trẻ em cũng không thích đọc sách nữa.

2

否则 (fǒuzé)

Dùng để chỉ hậu quả nếu điều kiện không được thực hiện.

不养成习惯,否则很难进步。

Bù yǎngchéng xíguàn, fǒuzé hěn nán jìnbù.

Nếu không hình thành thói quen thì rất khó tiến bộ.

3

无论 (wúlùn)…都/也…

Dùng để chỉ điều kiện không thay đổi kết quả.

无论读什么书,都要认真。

Wúlùn dú shénme shū, dōu yào rènzhēn.

Bất kể đọc sách gì, cũng phải nghiêm túc.

4

然而 (rán’ér)

Liên từ dùng để chuyển ý trái chiều, mang sắc thái viết.

内容有意思,然而帮助不大。

Nèiróng yǒu yìsi, rán’ér bāngzhù bú dà.

Nội dung thú vị, tuy nhiên lại không giúp ích nhiều.

5

同时 (tóngshí)

Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra song song.

读书开阔视野,同时提高能力。

Dúshū kāikuò shìyě, tóngshí tígāo nénglì.

Đọc sách mở rộng tầm nhìn, đồng thời nâng cao năng lực.

1.12. Bài 12: 用心发现世界 (Yòng xīn fāxiàn shìjiè) - Khám phá thế giới bằng trái tim

Chủ đề hội thoại: Người nói so sánh giữa lối sống vội vàng, chạy theo áp lực công việc với lối sống chậm rãi, biết quan sát và trân trọng những điều nhỏ bé xung quanh. Qua đó, hội thoại thể hiện quan điểm rằng khi con người biết sống chậm lại và dùng trái tim để cảm nhận.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘婷:你有没有发现,生活中有很多被忽略的小美好?

张伟:说实话,我每天都很忙,很少停下来观察。

刘婷:其实只要用心看世界,并且愿意慢下来,就会发现很多不同。

张伟:再忙也不能忽略生活本身,对吧?

刘婷:对,对于幸福来说,态度比条件更重要。

张伟:我以前总觉得快乐要等成功以后。

刘婷:相反,很多快乐就在我们每天的生活中。

张伟:你这么一说,我想起了每天路边的一棵棵树。

刘婷:对啊,一件件小事,都值得我们认真感受。

张伟:看来,用心生活真的能改变世界。

Liú Tíng: Nǐ yǒu méiyǒu fāxiàn, shēnghuó zhōng yǒu hěn duō bèi hūlüè de xiǎo měihǎo?

Zhāng Wěi: Shuō shíhuà, wǒ měitiān dōu hěn máng, hěn shǎo tíng xiàlái guānchá.

Liú Tíng: Qíshí zhǐyào yòng xīn kàn shìjiè, bìngqiě yuànyì màn xiàlái, jiù huì fāxiàn hěn duō bùtóng.

Zhāng Wěi: Zài máng yě bù néng hūlüè shēnghuó běnshēn, duì ba?

Liú Tíng: Duì, duìyú xìngfú lái shuō, tàidù bǐ tiáojiàn gèng zhòngyào.

Zhāng Wěi: Wǒ yǐqián zǒng juéde kuàilè yào děng chénggōng yǐhòu.

Liú Tíng: Xiāngfǎn, hěn duō kuàilè jiù zài wǒmen měitiān de shēnghuó zhōng.

Zhāng Wěi: Nǐ zhème yì shuō, wǒ xiǎngqǐ le měitiān lùbiān de yì kē kē shù.

Liú Tíng: Duì a, yí jiàn jiàn xiǎo shì, dōu zhídé wǒmen rènzhēn gǎnshòu.

Zhāng Wěi: Kànlái, yòng xīn shēnghuó zhēn de néng gǎibiàn shìjiè.

Lưu Đình: Bạn có phát hiện ra trong cuộc sống có rất nhiều điều đẹp nhỏ bé bị bỏ qua không?

Trương Vĩ: Nói thật là tôi ngày nào cũng rất bận, hiếm khi dừng lại quan sát.

Lưu Đình: Thật ra chỉ cần dùng trái tim để nhìn thế giới, và sẵn sàng chậm lại, bạn sẽ phát hiện rất nhiều điều khác biệt.

Trương Vĩ: Dù bận đến đâu cũng không thể bỏ qua chính cuộc sống, đúng không?

Lưu Đình: Đúng vậy, đối với hạnh phúc mà nói, thái độ còn quan trọng hơn điều kiện.

Trương Vĩ: Trước đây tôi luôn nghĩ rằng niềm vui phải đợi đến sau khi thành công.

Lưu Đình: Ngược lại, rất nhiều niềm vui nằm ngay trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta.

Trương Vĩ: Bạn nói vậy làm tôi nhớ đến từng cây từng cây bên đường mỗi ngày.

Lưu Đình: Đúng thế, từng việc nhỏ một đều đáng để chúng ta cảm nhận nghiêm túc.

Trương Vĩ: Xem ra, sống bằng trái tim thật sự có thể thay đổi thế giới.

Từ vựng trọng tâm:

  • 并且 (bìngqiě): Hơn nữa, và còn
  • 相反 (xiāngfǎn): Ngược lại
  • 忽略 (hūlüè): Bỏ qua
  • 用心 (yòng xīn): Dùng trái tim, chú tâm
  • 态度 (tàidù): Thái độ
  • 条件 (tiáojiàn): Điều kiện

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

并且 (bìngqiě)

Dùng để nối thêm ý bổ sung, mức độ thường tăng dần.

用心看世界,并且愿意慢下来。

Yòng xīn kàn shìjiè, bìngqiě yuànyì màn xiàlái.

Dùng trái tim nhìn thế giới, hơn nữa còn sẵn sàng chậm lại.

2

再…也…

Diễn tả dù mức độ cao đến đâu, kết quả vẫn không thay đổi.

再忙也不能忽略生活。

Zài máng yě bù néng hūlüè shēnghuó.

Dù bận đến đâu cũng không thể bỏ qua cuộc sống.

3

对于 (duìyú)…来说

Dùng để nêu phạm vi, đối tượng được bàn luận.

对于幸福来说,态度更重要。

Duìyú xìngfú lái shuō, tàidù gèng zhòngyào.

Đối với hạnh phúc mà nói, thái độ quan trọng hơn.

4

Danh lượng từ lặp (名量词重叠)

Dùng để nhấn mạnh số lượng nhiều, từng cái một, mang sắc thái hình ảnh.

一棵棵树 / 一件件小事

Yì kē kē shù / Yí jiàn jiàn xiǎo shì

Từng cây từng cây / từng việc nhỏ một

5

相反 (xiāngfǎn)

Dùng để chuyển sang ý trái ngược hoàn toàn.

相反,快乐就在生活中。

Xiāngfǎn, kuàilè jiù zài shēnghuó zhōng.

Ngược lại, niềm vui ở ngay trong cuộc sống.

1.13. Bài 13: 喝着茶看京剧 (Hē zhe chá kàn Jīngjù) - Uống trà trong lúc xem Kinh kịch

Chủ đề hội thoại: Người nói miêu tả cảm giác thưởng thức Kinh kịch trong không gian thư giãn, vừa uống trà vừa xem biểu diễn, từ đó bày tỏ sự yêu thích đối với nghệ thuật truyền thống. Hội thoại không chỉ nêu cảm nhận cá nhân mà còn thể hiện thái độ trân trọng giá trị văn hóa cổ truyền.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

陈琳:昨天晚上我去看京剧了,一边喝茶一边看,感觉特别放松。

王明:真的?我大概有十年没看过京剧了。

陈琳:我也是偶尔才去一次,不过每次都有不同的感受。

王明:现在的京剧表演是由年轻演员来演吗?

陈琳:是的,很多节目是由年轻演员和老艺术家一起完成的。

王明:那表演过程进行得顺利吗?

陈琳:非常顺利,整个演出进行了两个小时。

王明:随着音乐一响,我就被吸引住了。

陈琳:京剧不只是唱和演,更是一种文化体验。

王明:听你这么说,我也想找时间去看看。

Chén Lín: Zuótiān wǎnshang wǒ qù kàn Jīngjù le, yìbiān hē chá yìbiān kàn, gǎnjué tèbié fàngsōng.

Wáng Míng: Zhēn de? Wǒ dàgài yǒu shí nián méi kàn guò Jīngjù le.

Chén Lín: Wǒ yě shì ǒu’ěr cái qù yí cì, búguò měi cì dōu yǒu bùtóng de gǎnshòu.

Wáng Míng: Xiànzài de Jīngjù biǎoyǎn shì yóu niánqīng yǎnyuán lái yǎn ma?

Chén Lín: Shì de, hěn duō jiémù shì yóu niánqīng yǎnyuán hé lǎo yìshùjiā yìqǐ wánchéng de.

Wáng Míng: Nà biǎoyǎn guòchéng jìnxíng de shùnlì ma?

Chén Lín: Fēicháng shùnlì, zhěnggè yǎnchū jìnxíng le liǎng gè xiǎoshí.

Wáng Míng: Suízhe yīnyuè yì xiǎng, wǒ jiù bèi xīyǐn zhù le.

Chén Lín: Jīngjù bù zhǐ shì chàng hé yǎn, gèng shì yì zhǒng wénhuà tǐyàn.

Wáng Míng: Tīng nǐ zhème shuō, wǒ yě xiǎng zhǎo shíjiān qù kànkan.

Trần Lâm: Tối qua tôi đi xem Kinh kịch, vừa uống trà vừa xem, cảm thấy vô cùng thư giãn.

Vương Minh: Thật sao? Tôi chắc khoảng mười năm rồi chưa xem Kinh kịch.

Trần Lâm: Tôi cũng chỉ thỉnh thoảng mới đi một lần, nhưng mỗi lần đều có cảm nhận khác nhau.

Vương Minh: Các buổi biểu diễn Kinh kịch bây giờ do diễn viên trẻ biểu diễn à?

Trần Lâm: Đúng vậy, rất nhiều tiết mục do diễn viên trẻ và các nghệ sĩ lớn tuổi cùng hoàn thành.

Vương Minh: Vậy quá trình biểu diễn có diễn ra thuận lợi không?

Trần Lâm: Rất thuận lợi, toàn bộ buổi diễn diễn ra trong hai tiếng.

Vương Minh: Khi âm nhạc vừa vang lên là tôi đã bị cuốn hút rồi.

Trần Lâm: Kinh kịch không chỉ là hát và diễn, mà còn là một trải nghiệm văn hóa.

Vương Minh: Nghe bạn nói vậy, tôi cũng muốn tìm thời gian đi xem thử.

Từ vựng trọng tâm:

  • 京剧 (Jīngjù): Kinh kịch
  • 大概 (dàgài): Khoảng chừng, đại khái
  • 偶尔 (ǒu’ěr): Thỉnh thoảng
  • 由 (yóu): Do (ai đó đảm nhiệm)
  • 进行 (jìnxíng): Tiến hành, diễn ra
  • 随着 (suízhe): Cùng với, theo sự thay đổi của

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

大概 (dàgài)

Biểu thị ước lượng không chính xác, thường dùng với thời gian, số lượng.

我大概十年没看过京剧了。

Wǒ dàgài shí nián méi kàn guò Jīngjù le.

Tôi khoảng mười năm rồi chưa xem Kinh kịch.

2

偶尔 (ǒu’ěr)

Diễn tả tần suất thấp, không thường xuyên.

我也是偶尔才去一次。

Wǒ yě shì ǒu’ěr cái qù yí cì.

Tôi cũng chỉ thỉnh thoảng mới đi một lần.

3

由 (yóu)

Dùng để chỉ chủ thể thực hiện hành động, mang tính trang trọng.

表演是由年轻演员完成的。

Biǎoyǎn shì yóu niánqīng yǎnyuán wánchéng de.

Buổi biểu diễn do các diễn viên trẻ hoàn thành.

4

进行 (jìnxíng)

Dùng để nói hoạt động/sự kiện đang diễn ra hoặc được tổ chức.

演出进行了两个小时。

Yǎnchū jìnxíng le liǎng gè xiǎoshí.

Buổi diễn đã diễn ra trong hai tiếng.

5

随着 (suízhe)

Diễn tả sự thay đổi đồng thời, thường dùng trong văn nói - viết miêu tả.

随着音乐一响,我就被吸引住了。

Suízhe yīnyuè yì xiǎng, wǒ jiù bèi xīyǐn zhù le.

Cùng với lúc âm nhạc vang lên, tôi lập tức bị cuốn hút.

1.14. Bài 14: 保护地球母亲 (Bǎohù Dìqiú Mǔqīn) - Bảo vệ Mẹ Trái Đất

Chủ đề hội thoại: Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường, đồng thời chỉ ra những hậu quả tiêu cực đối với Trái Đất và sức khỏe con người. Từ đó, hội thoại nhấn mạnh vai trò của từng cá nhân trong việc thực hiện những hành động nhỏ như tiết kiệm điện nước, giảm sử dụng nhựa và bảo vệ môi trường.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘洋:最近环境问题越来越严重了。

王丽:是啊,空气污染和垃圾问题已经很严重了。

刘洋:我们每天用这么多塑料袋,真的够浪费的。

王丽:对,我现在尽量以环保的方式生活。

刘洋:既然大家都知道问题严重,就应该马上行动。

王丽:于是我开始自己带购物袋,少用一次性东西。

刘洋:你还做了什么?

王丽:比如少开车,多坐公共交通什么的。

刘洋:这些小事加起来,对地球很有帮助。

王丽:没错,保护地球母亲,从我们自己做起。

Liú Yáng: Zuìjìn huánjìng wèntí yuèláiyuè yánzhòng le.

Wáng Lì: Shì a, kōngqì wūrǎn hé lājī wèntí yǐjīng hěn yánzhòng le.

Liú Yáng: Wǒmen měitiān yòng zhème duō sùliào dài, zhēn de gòu làngfèi de.

Wáng Lì: Duì, wǒ xiànzài jǐnliàng yǐ huánbǎo de fāngshì shēnghuó.

Liú Yáng: Jìrán dàjiā dōu zhīdào wèntí yánzhòng, jiù yīnggāi mǎshàng xíngdòng.

Wáng Lì: Yúshì wǒ kāishǐ zìjǐ dài gòuwù dài, shǎo yòng yícìxìng dōngxi.

Liú Yáng: Nǐ hái zuò le shénme?

Wáng Lì: Bǐrú shǎo kāi chē, duō zuò gōnggòng jiāotōng shénme de.

Liú Yáng: Zhèxiē xiǎo shì jiā qǐlái, duì dìqiú hěn yǒu bāngzhù.

Wáng Lì: Méi cuò, bǎohù dìqiú mǔqīn, cóng wǒmen zìjǐ zuò qǐ.

Lưu Dương: Gần đây vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng.

Vương Lệ: Đúng vậy, ô nhiễm không khí và rác thải đã rất nghiêm trọng rồi.

Lưu Dương: Mỗi ngày chúng ta dùng nhiều túi nhựa như vậy, thật sự quá lãng phí.

Vương Lệ: Đúng, bây giờ tôi cố gắng sống theo cách thân thiện với môi trường.

Lưu Dương: Đã biết vấn đề nghiêm trọng rồi thì nên hành động ngay.

Vương Lệ: Vì thế tôi bắt đầu tự mang túi mua sắm, hạn chế dùng đồ dùng một lần.

Lưu Dương: Bạn còn làm gì nữa không?

Vương Lệ: Ví dụ như đi xe ít hơn, đi phương tiện công cộng nhiều hơn, các thứ khác nữa.

Lưu Dương: Những việc nhỏ này cộng lại sẽ rất có ích cho Trái Đất.

Vương Lệ: Đúng vậy, bảo vệ Mẹ Trái Đất bắt đầu từ chính bản thân chúng ta.

Từ vựng trọng tâm:

  • 够 (gòu): Đủ, quá mức cần thiết
  • 以 (yǐ): Lấy…, dùng… làm phương thức
  • 既然 (jìrán): Đã… thì…
  • 于是 (yúshì): Vì thế, do đó
  • 什么的 (shénme de): Các thứ khác, v.v.
  • 环境 (huánjìng): Môi trường
  • 污染 (wūrǎn): Ô nhiễm

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

够 (gòu)

Biểu thị mức độ cao, vượt quá nhu cầu, thường mang sắc thái than phiền.

真的够浪费的。

Zhēn de gòu làngfèi de.

Thật sự quá lãng phí.

2

以 (yǐ) + danh từ

Diễn tả phương thức, cách thức thực hiện hành động.

以环保的方式生活。

Yǐ huánbǎo de fāngshì shēnghuó.

Sống theo cách thân thiện với môi trường.

3

既然 (jìrán) … 就 …

Diễn tả nguyên nhân đã rõ, suy ra kết luận tất nhiên.

既然知道问题严重,就应该行动。

Jìrán zhīdào wèntí yánzhòng, jiù yīnggāi xíngdòng.

Đã biết vấn đề nghiêm trọng thì nên hành động.

4

于是 (yúshì)

Dùng để nói kết quả hoặc hành động xảy ra sau đó.

于是我开始自己带购物袋。

Yúshì wǒ kāishǐ zìjǐ dài gòuwù dài.

Vì thế tôi bắt đầu tự mang túi mua sắm.

5

什么的 (shénme de)

Dùng để liệt kê không đầy đủ, mang sắc thái khẩu ngữ.

坐公共交通什么的。

Zuò gōnggòng jiāotōng shénme de.

Đi phương tiện công cộng, v.v.

1.15. Bài 15: 教育孩子的艺术 (Jiàoyù Háizi de Yìshù) - Nghệ thuật giáo dục con cái

Chủ đề hội thoại: Quan điểm rằng giáo dục con cái không chỉ là dạy kiến thức mà còn là rèn luyện nhân cách và cảm xúc. Hội thoại thể hiện sự khác biệt giữa cách giáo dục nghiêm khắc và giáo dục bằng sự thấu hiểu, từ đó đưa ra lời khuyên rằng cha mẹ nên biết lắng nghe, tôn trọng và đồng hành cùng con trong quá trình trưởng thành.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

张慧:现在教育孩子真的不容易。

李强:是啊,有时候想起来,我小时候和现在完全不一样。

张慧:孩子的学习和性格,很容易被环境弄得不稳定。

李强:所以家长千万不能只看成绩。

张慧:对,教育孩子要慢慢来,不能太着急。

李强:一般来说,孩子六岁左右开始上小学。

张慧:这个阶段,对他们来说特别重要。

李强:如果方法对了,孩子会更自信。

张慧:教育孩子,其实是一门艺术。

李强:说得太对了。

Zhāng Huì: Xiànzài jiàoyù háizi zhēn de bú róngyì.

Lǐ Qiáng: Shì a, yǒu shíhou xiǎng qǐlái, wǒ xiǎoshíhou hé xiànzài wánquán bú yíyàng.

Zhāng Huì: Háizi de xuéxí hé xìnggé, hěn róngyì bèi huánjìng nòng de bú wěndìng.

Lǐ Qiáng: Suǒyǐ jiāzhǎng qiānwàn bùnéng zhǐ kàn chéngjì.

Zhāng Huì: Duì, jiàoyù háizi yào mànmàn lái, bùnéng tài zháojí.

Lǐ Qiáng: Yìbān lái shuō, háizi liù suì zuǒyòu kāishǐ shàng xiǎoxué.

Zhāng Huì: Zhège jiēduàn, duì tāmen lái shuō tèbié zhòngyào.

Lǐ Qiáng: Rúguǒ fāngfǎ duì le, háizi huì gèng zìxìn.

Zhāng Huì: Jiàoyù háizi, qíshí shì yì mén yìshù.

Lǐ Qiáng: Shuō de tài duì le.

Trương Huệ: Bây giờ việc giáo dục con cái thật sự không dễ dàng.

Lý Cường: Đúng vậy, đôi khi nghĩ lại, tuổi thơ của tôi và bây giờ hoàn toàn khác nhau.

Trương Huệ: Việc học và tính cách của trẻ rất dễ bị môi trường ảnh hưởng làm cho không ổn định.

Lý Cường: Vì vậy phụ huynh tuyệt đối không nên chỉ nhìn vào thành tích.

Trương Huệ: Đúng, giáo dục con cái phải từ từ, không thể quá nóng vội.

Lý Cường: Nói chung, trẻ khoảng sáu tuổi sẽ bắt đầu vào tiểu học.

Trương Huệ: Giai đoạn này đối với các em đặc biệt quan trọng.

Lý Cường: Nếu phương pháp đúng, trẻ sẽ tự tin hơn.

Trương Huệ: Giáo dục con cái thực ra là một nghệ thuật.

Lý Cường: Nói quá đúng.

Từ vựng trọng tâm:

  • 想起来 (xiǎng qǐlái): Nhớ lại, chợt nhớ ra
  • 弄 (nòng): Làm, khiến (kết quả thường không tốt)
  • 千万 (qiānwàn): Tuyệt đối (dùng để khuyên, nhấn mạnh)
  • 来 (lái): Biểu thị quá trình diễn ra
  • 左右 (zuǒyòu): Khoảng chừng
  • 性格 (xìnggé): Tính cách
  • 自信 (zìxìn): Tự tin

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

想起来 (xiǎng qǐlái)

Diễn tả chợt nhớ ra / nhớ lại điều gì đó trong quá khứ.

有时候想起来,我小时候很自由。

Yǒu shíhou xiǎng qǐlái, wǒ xiǎoshíhou hěn zìyóu.

Có lúc nghĩ lại, tôi thấy tuổi thơ rất tự do.

2

弄 (nòng)

Diễn tả làm cho sự việc trở nên như thế nào, thường mang nghĩa tiêu cực.

被环境弄得不稳定。

Bèi huánjìng nòng de bú wěndìng.

Bị môi trường làm cho không ổn định.

3

千万 (qiānwàn)

Dùng để khuyên nhủ mạnh mẽ, nghĩa là “tuyệt đối đừng”.

家长千万不能只看成绩。

Jiāzhǎng qiānwàn bùnéng zhǐ kàn chéngjì.

Phụ huynh tuyệt đối không nên chỉ nhìn vào thành tích.

4

慢慢来 (…来)Dùng 来 để nhấn mạnh quá trình diễn ra từ từ.

教育孩子要慢慢来。

Jiàoyù háizi yào mànmàn lái.

Giáo dục con cái phải từ từ.

5

左右 (zuǒyòu)Diễn tả ước lượng không chính xác về thời gian, số lượng.

六岁左右开始上学。

Liù suì zuǒyòu kāishǐ shàngxué.

Khoảng sáu tuổi bắt đầu đi học.

1.16. Bài 16: 生活可以更美好 (Shēnghuó Kěyǐ Gèng Měihǎo) - Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn

Chủ đề hội thoại: Chia sẻ suy nghĩ rằng dù cuộc sống có nhiều áp lực và khó khăn, con người vẫn có thể cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách thay đổi suy nghĩ và hành động của bản thân. Thông qua việc phân tích những trở ngại thường gặp và cách vượt qua chúng, hội thoại mang tính động viên, khuyến khích mỗi người tin vào khả năng của mình.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

赵娜:最近工作压力很大,生活好像一点儿也不轻松。

陈涛:是啊,不过只要方法对,生活还是可以更美好的。

赵娜:可是我每天都很忙,恐怕没有时间改变什么。

陈涛:你到底想要什么样的生活?

赵娜:说实话,我也不太清楚。

陈涛:拿工作来说,如果你学会安排时间,就会轻松很多。

赵娜:听你这么说,好像也有道理。

陈涛:有些事情现在不敢尝试,将来可能会后悔。

赵娜:你说得对,我应该勇敢一点。

陈涛:对,相信自己,生活一定会慢慢变好。

Zhào Nà: Zuìjìn gōngzuò yālì hěn dà, shēnghuó hǎoxiàng yìdiǎnr yě bù qīngsōng.

Chén Tāo: Shì a, búguò zhǐyào fāngfǎ duì, shēnghuó háishì kěyǐ gèng měihǎo de.

Zhào Nà: Kěshì wǒ měitiān dōu hěn máng, kǒngpà méiyǒu shíjiān gǎibiàn shénme.

Chén Tāo: Nǐ dàodǐ xiǎng yào shénme yàng de shēnghuó?

Zhào Nà: Shuō shíhuà, wǒ yě bú tài qīngchu.

Chén Tāo: Ná gōngzuò lái shuō, rúguǒ nǐ xuéhuì ānpái shíjiān, jiù huì qīngsōng hěn duō.

Zhào Nà: Tīng nǐ zhème shuō, hǎoxiàng yě yǒu dàolǐ.

Chén Tāo: Yǒuxiē shìqíng xiànzài bù gǎn chángshì, jiānglái kěnéng huì hòuhuǐ.

Zhào Nà: Nǐ shuō de duì, wǒ yīnggāi yǒnggǎn yìdiǎn.

Chén Tāo: Duì, xiāngxìn zìjǐ, shēnghuó yídìng huì mànmàn biàn hǎo.

Triệu Na: Gần đây áp lực công việc rất lớn, cuộc sống dường như chẳng hề nhẹ nhàng.

Trần Đào: Đúng vậy, nhưng chỉ cần phương pháp đúng thì cuộc sống vẫn có thể tốt đẹp hơn.

Triệu Na: Nhưng ngày nào tôi cũng rất bận, e rằng không có thời gian để thay đổi điều gì.

Trần Đào: Rốt cuộc bạn muốn có một cuộc sống như thế nào?

Triệu Na: Nói thật là tôi cũng không rõ lắm.

Trần Đào: Lấy công việc làm ví dụ, nếu bạn học cách sắp xếp thời gian thì sẽ nhẹ nhàng hơn nhiều.

Triệu Na: Nghe bạn nói vậy, hình như cũng có lý.

Trần Đào: Có những việc bây giờ không dám thử, sau này có thể sẽ hối hận.

Triệu Na: Bạn nói đúng, tôi nên dũng cảm hơn một chút.

Trần Đào: Đúng vậy, hãy tin vào bản thân, cuộc sống nhất định sẽ dần dần tốt lên.

Từ vựng trọng tâm:

  • 可 (kě): Có thể (mang sắc thái khẳng định, nhấn mạnh)
  • 恐怕 (kǒngpà): E rằng, có lẽ (dự đoán không tích cực)
  • 到底 (dàodǐ): Rốt cuộc, cuối cùng (dùng để hỏi rõ bản chất)
  • 拿…来说… (ná… lái shuō…): Lấy… làm ví dụ để nói
  • 敢 (gǎn): Dám
  • 压力 (yālì): Áp lực
  • 后悔 (hòuhuǐ): Hối hận

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

可 (kě)

Dùng để nhấn mạnh khả năng hoặc mức độ, thường mang ý khẳng định.

生活还是可以更美好的。

Shēnghuó háishì kěyǐ gèng měihǎo de.

Cuộc sống vẫn có thể tốt đẹp hơn.

2

恐怕 (kǒngpà)

Diễn tả lo ngại, dự đoán không tích cực.

恐怕没有时间改变。

Kǒngpà méiyǒu shíjiān gǎibiàn.

E rằng không có thời gian để thay đổi.

3

到底 (dàodǐ)

Dùng trong câu hỏi để truy đến cùng, hỏi rõ.

你到底想要什么样的生活?

Nǐ dàodǐ xiǎng yào shénme yàng de shēnghuó?

Rốt cuộc bạn muốn cuộc sống như thế nào?

4

拿…来说…

Dùng để đưa ví dụ cụ thể cho ý kiến chung.

拿工作来说,如果安排好时间就不累。

Ná gōngzuò lái shuō, rúguǒ ānpái hǎo shíjiān jiù bù lèi.

Lấy công việc làm ví dụ, nếu sắp xếp tốt thì sẽ không mệt.

5

敢 (gǎn)

Diễn tả có đủ dũng khí để làm việc gì đó.

现在不敢尝试,将来会后悔。

Xiànzài bù gǎn chángshì, jiānglái huì hòuhuǐ.

Bây giờ không dám thử, sau này sẽ hối hận.

1.17. Bài 17: 人与自然 (Rén yǔ Zìrán) - Con người và thiên nhiên

Chủ đề hội thoại: Nêu quan điểm rằng thiên nhiên không chỉ là môi trường sống mà còn mang lại sự thư giãn và cân bằng tinh thần cho con người. Qua phần giải thích và ví dụ cụ thể, hội thoại nhấn mạnh ý thức bảo vệ môi trường, từ đó kết luận rằng con người chỉ có thể phát triển bền vững khi biết sống hài hòa với thiên nhiên.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

周凯:现在城市生活越来越方便,可是人和自然的距离好像更远了。

林雪:是的,不过很多人倒开始喜欢亲近自然了。

周凯:你上次不是去了一趟山区吗?感觉怎么样?

林雪:虽然有点儿累,但风景真不错。

周凯:你们去那儿干什么?只是旅游吗?

林雪:我们是为了了解当地的自然环境而去的。

周凯:现在去那样的地方方便吗?

林雪:条件比以前好多了,但有些地方仍然很原始。

周凯:我觉得人类应该学会和自然和谐相处。

林雪:对,不破坏自然,生活才会更长久。

Zhōu Kǎi: Xiànzài chéngshì shēnghuó yuèláiyuè fāngbiàn, kěshì rén hé zìrán de jùlí hǎoxiàng gèng yuǎn le.

Lín Xuě: Shì de, búguò hěn duō rén dào kāishǐ xǐhuān qīnjìn zìrán le.

Zhōu Kǎi: Nǐ shàng cì bú shì qù le yí tàng shānqū ma? Gǎnjué zěnmeyàng?

Lín Xuě: Suīrán yǒudiǎnr lèi, dàn fēngjǐng zhēn bú cuò.

Zhōu Kǎi: Nǐmen qù nàr gàn shénme? Zhǐshì lǚyóu ma?

Lín Xuě: Wǒmen shì wèile liǎojiě dāngdì de zìrán huánjìng ér qù de.

Zhōu Kǎi: Xiànzài qù nàyàng de dìfang fāngbiàn ma?

Lín Xuě: Tiáojiàn bǐ yǐqián hǎo duō le, dàn yǒuxiē dìfang réngrán hěn yuánshǐ.

Zhōu Kǎi: Wǒ juéde rénlèi yīnggāi xuéhuì hé zìrán héxié xiāngchǔ.

Lín Xuě: Duì, bù pòhuài zìrán, shēnghuó cái huì gèng chángjiǔ.

Châu Khải: Cuộc sống thành phố bây giờ ngày càng tiện lợi, nhưng khoảng cách giữa con người và thiên nhiên dường như xa hơn.

Lâm Tuyết: Đúng vậy, nhưng nhiều người ngược lại lại bắt đầu thích gần gũi với thiên nhiên.

Châu Khải: Lần trước bạn không phải đã đi một chuyến đến vùng núi sao? Cảm giác thế nào?

Lâm Tuyết: Tuy hơi mệt một chút nhưng phong cảnh thật sự rất đẹp.

Châu Khải: Các bạn đến đó làm gì? Chỉ để du lịch thôi à?

Lâm Tuyết: Chúng tôi đi là để tìm hiểu môi trường tự nhiên tại địa phương.

Châu Khải: Bây giờ đi những nơi như vậy có thuận tiện không?

Lâm Tuyết: Điều kiện tốt hơn trước rất nhiều, nhưng một số nơi vẫn còn rất nguyên sơ.

Châu Khải: Tôi nghĩ con người nên học cách chung sống hài hòa với thiên nhiên.

Lâm Tuyết: Đúng vậy, không phá hoại thiên nhiên thì cuộc sống mới lâu dài.

Từ vựng trọng tâm:

  • 倒 (dào): Ngược lại, trái lại
  • 干 (gàn): Làm (việc gì đó)
  • 趟 (tàng): Chuyến (lượng từ cho chuyến đi)
  • 为了…而… (wèile… ér…): Vì… mà…
  • 仍然 (réngrán): Vẫn, vẫn còn
  • 亲近 (qīnjìn): Gần gũi
  • 原始 (yuánshǐ): Nguyên sơ

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

倒 (dào)

Dùng để diễn tả kết quả trái với suy đoán ban đầu.

很多人倒开始喜欢亲近自然了。

Hěn duō rén dào kāishǐ xǐhuān qīnjìn zìrán le.

Nhiều người ngược lại bắt đầu thích gần gũi với thiên nhiên.

2

干 (gàn)

Cách nói khẩu ngữ của “做”, dùng để hỏi hoặc nói về hành động.

去那儿干什么?

Qù nàr gàn shénme?

Đến đó làm gì?

3

一趟 (yí tàng)

Lượng từ dùng cho một chuyến đi.

去了一趟山区。

Qù le yí tàng shānqū.

Đi một chuyến đến vùng núi.

4

为了…而…

Diễn tả mục đích của hành động.

为了了解自然环境而去。

Wèile liǎojiě zìrán huánjìng ér qù.

Đi là để tìm hiểu môi trường tự nhiên.

5

仍然 (réngrán)

Diễn tả tình trạng không thay đổi so với trước.

有些地方仍然很原始。

Yǒuxiē dìfang réngrán hěn yuánshǐ.

Một số nơi vẫn còn rất nguyên sơ.

1.18. Bài 18:科技与世界 (Kējì yǔ Shìjiè) - Khoa học công nghệ và thế giới

Chủ đề hội thoại: Thảo luận về những lợi ích của Internet, điện thoại thông minh và trí tuệ nhân tạo trong việc học tập, làm việc và kết nối con người. Thông qua việc bổ sung và cân bằng ý kiến, người nói nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ một cách hợp lý.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

王明:现在科技发展得太快了,有时候我真有点儿跟不上。

李娜:是啊,没有网络我都快受不了了。

王明:科技进步是否真的让生活变得更轻松了?

李娜:我觉得是的,比如网上买东西、视频会议,都很方便。

王明:说得对。接着,人工智能也开始进入我们的生活。

李娜:除此以外,很多人把这种时代叫作“智能时代”。

王明:不过,科技发展也带来了一些问题。

李娜:是的,所以我们要学会正确使用科技。

Wáng Míng: Xiànzài kējì fāzhǎn de tài kuài le, yǒu shíhou wǒ zhēn yǒudiǎnr gēn bú shàng.

Lǐ Nà: Shì a, méiyǒu wǎngluò wǒ dōu kuài shòu bù liǎo le.

Wáng Míng: Kējì jìnbù shìfǒu zhēn de ràng shēnghuó biàn de gèng qīngsōng le?

Lǐ Nà: Wǒ juéde shì de, bǐrú wǎngshàng mǎi dōngxi, shìpín huìyì, dōu hěn fāngbiàn.

Wáng Míng: Shuō de duì. Jiēzhe, réngōng zhìnéng yě kāishǐ jìnrù wǒmen de shēnghuó.

Lǐ Nà: Cǐwài yǐwài, hěn duō rén bǎ zhè zhǒng shídài jiào zuò “zhìnéng shídài”.

Wáng Míng: Búguò, kējì fāzhǎn yě dàilái le yìxiē wèntí.

Lǐ Nà: Shì de, suǒyǐ wǒmen yào xuéhuì zhèngquè shǐyòng kējì.

Vương Minh: Bây giờ khoa học công nghệ phát triển quá nhanh, có lúc tôi thật sự theo không kịp.

Lý Na: Đúng vậy, không có mạng internet là tôi gần như không chịu nổi.

Vương Minh: Sự tiến bộ của khoa học công nghệ liệu có thật sự khiến cuộc sống trở nên nhẹ nhàng hơn không?

Lý Na: Tôi nghĩ là có, ví dụ như mua đồ online, họp video, đều rất tiện lợi.

Vương Minh: Nói đúng. Tiếp theo, trí tuệ nhân tạo cũng bắt đầu bước vào cuộc sống của chúng ta.

Lý Na: Ngoài ra, nhiều người gọi thời đại này là “thời đại thông minh”.

Vương Minh: Nhưng sự phát triển công nghệ cũng mang lại một số vấn đề.

Lý Na: Đúng vậy, vì thế chúng ta cần học cách sử dụng công nghệ một cách đúng đắn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 科技 (kējì): Khoa học công nghệ
  • 是否 (shìfǒu): Có… hay không (dùng trong câu hỏi trang trọng)
  • 受不了 (shòu bù liǎo): Không chịu nổi
  • 接着 (jiēzhe): Tiếp theo, sau đó
  • 除此以外 (cǐwài yǐwài): Ngoài ra
  • 把…叫作… (bǎ… jiào zuò …): Gọi… là…
  • 人工智能 (réngōng zhìnéng): Trí tuệ nhân tạo

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

是否 (shìfǒu)

Dùng trong câu hỏi mang tính trang trọng, tương đương “có hay không”.

科技进步是否让生活更轻松?

Kējì jìnbù shìfǒu ràng shēnghuó gèng qīngsōng?

Công nghệ có làm cuộc sống nhẹ nhàng hơn không?

2

受不了 (shòu bù liǎo)

Diễn tả không thể chịu đựng được điều gì đó.

没有网络我受不了。

Méiyǒu wǎngluò wǒ shòu bù liǎo.

Không có mạng tôi không chịu nổi.

3

接着 (jiēzhe)

Nối tiếp hành động hoặc ý nói tiếp theo.

接着,人工智能进入生活。

Jiēzhe, réngōng zhìnéng jìnrù shēnghuó.

Tiếp theo, AI bước vào cuộc sống.

4

除此以外 (cǐwài yǐwài)

Bổ sung thêm thông tin, tương đương “ngoài ra”.

除此以外,还有很多新技术。

Cǐwài yǐwài, hái yǒu hěn duō xīn jìshù.

Ngoài ra còn nhiều công nghệ mới.

5

把…叫作…

Dùng để đặt tên / gọi tên một sự vật, hiện tượng.

把这种时代叫作智能时代。

Bǎ zhè zhǒng shídài jiào zuò zhìnéng shídài.

Gọi thời đại này là thời đại thông minh.

1.19. Bài 19:生活的味道 (Shēnghuó de wèidào) - Mùi vị của cuộc sống

Chủ đề hội thoại: Người nói chia sẻ rằng cuộc sống không chỉ có niềm vui mà còn có khó khăn và thử thách, giống như nhiều “mùi vị” khác nhau. Qua việc nhìn lại những trải nghiệm đã qua, hội thoại thể hiện sự trưởng thành trong suy nghĩ, từ đó tổng kết rằng chính những khó khăn và nỗ lực đã làm cho cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

张伟:你觉得生活的味道是什么?

刘芳:我觉得什么味道都有,有甜的,也有苦的。

张伟:是啊,不同的人生活出来的感觉也不一样。

刘芳:对,有的人一遇到困难就放弃,有的人却能坚持下来。

张伟:你说得对,总的来说,生活的味道在于自己的态度。

刘芳:没错,只要用心生活,什么样的日子都会有意义。

Zhāng Wěi: Nǐ juéde shēnghuó de wèidào shì shénme?

Liú Fāng: Wǒ juéde shénme wèidào dōu yǒu, yǒu tián de, yě yǒu kǔ de.

Zhāng Wěi: Shì a, bùtóng de rén shēnghuó chūlái de gǎnjué yě bù yíyàng.

Liú Fāng: Duì, yǒu de rén yí yùdào kùnnan jiù fàngqì, yǒu de rén què néng jiānchí xiàlái.

Zhāng Wěi: Nǐ shuō de duì, zǒng de lái shuō, shēnghuó de wèidào zài yú zìjǐ de tàidù.

Liú Fāng: Méi cuò, zhǐyào yòngxīn shēnghuó, shénme yàng de rìzi dōu huì yǒu yìyì.

Trương Vĩ: Bạn cảm thấy mùi vị của cuộc sống là gì?

Lưu Phương: Tôi thấy mùi vị gì cũng có, có ngọt, cũng có đắng.

Trương Vĩ: Đúng vậy, mỗi người sống ra cảm nhận cũng khác nhau.

Lưu Phương: Đúng, có người gặp khó khăn là bỏ cuộc, nhưng cũng có người có thể kiên trì.

Trương Vĩ: Bạn nói đúng, nói chung mà nói, mùi vị của cuộc sống nằm ở thái độ của chính mình.

Lưu Phương: Chính xác, chỉ cần sống bằng cả tấm lòng, ngày tháng thế nào cũng sẽ có ý nghĩa.

Từ vựng trọng tâm:

  • 味道 (wèidào): Mùi vị, hương vị
  • 出来 (chūlái): (Kết quả) thể hiện ra, làm ra
  • 总的来说 (zǒng de lái shuō): Nói chung mà nói
  • 在于 (zài yú): Nằm ở, phụ thuộc vào
  • 态度 (tàidù): Thái độ
  • 意义 (yìyì): Ý nghĩa

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

疑问代词活用表示任指

(shéi, shénme, zěnme…)

Đại từ nghi vấn dùng với nghĩa phiếm chỉ, mang ý “bất kỳ, gì cũng…”.

什么味道都有。

Shénme wèidào dōu yǒu.

Mùi vị gì cũng có.

2

上 (shàng)

Dùng sau danh từ, chỉ phương diện / lĩnh vực / khía cạnh.

在生活上,每个人都不一样。

Zài shēnghuó shàng, měi gè rén dōu bù yíyàng.

Trong cuộc sống, mỗi người đều khác nhau.

3

出来 (chūlái)

Chỉ kết quả sau quá trình, cảm nhận hoặc thành quả thể hiện ra.

生活出来的感觉不一样。

Shēnghuó chūlái de gǎnjué bù yíyàng.

Cảm nhận sống ra không giống nhau.

4

总的来说 (zǒng de lái shuō)

Dùng để tổng kết, kết luận ý phía trước.

总的来说,生活并不简单。

Zǒng de lái shuō, shēnghuó bìng bù jiǎndān.

Nói chung, cuộc sống không hề đơn giản.

5

在于 (zài yú)

Chỉ nguyên nhân, cốt lõi nằm ở đâu.

幸福在于心态。

Xìngfú zài yú xīntài.

Hạnh phúc nằm ở tâm thái.

1.20. Bài 20:路上的风景 (Lù shàng de fēngjǐng) - Quang cảnh dọc đường

Chủ đề hội thoại: Chia sẻ rằng trên đường đi, con người không chỉ nhìn thấy phong cảnh xung quanh mà còn có thời gian để quan sát bản thân và suy nghĩ về cuộc đời. Thông qua những trải nghiệm trên hành trình, hội thoại nhấn mạnh quá trình vừa đi, vừa học hỏi và trưởng thành.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

林杰:昨天我一个人坐火车去旅行,一路看着窗外的风景。

陈雪:一定很美吧?

林杰:是啊,一边听着音乐,一边想着生活,时间过得特别快。

陈雪:你一出门就开始拍照了吗?

林杰:对,我一看到美景就忍不住拿起手机。

陈雪:那你究竟觉得,路上的风景重要,还是目的地重要?

林杰:我想了很久,慢慢明白起来,其实过程更重要。

陈雪:说得真好,很多感受都是在路上产生的。

林杰:没错,只要走出去,心情自然会好起来。

Lín Jié: Zuótiān wǒ yí gè rén zuò huǒchē qù lǚxíng, yí lù kànzhe chuāngwài de fēngjǐng.

Chén Xuě: Yídìng hěn měi ba?

Lín Jié: Shì a, yìbiān tīngzhe yīnyuè, yìbiān xiǎngzhe shēnghuó, shíjiān guò de tèbié kuài.

Chén Xuě: Nǐ yí chūmén jiù kāishǐ pāizhào le ma?

Lín Jié: Duì, wǒ yí kàndào měijǐng jiù rěn bú zhù ná qǐ shǒujī.

Chén Xuě: Nà nǐ jiūjìng juéde, lù shàng de fēngjǐng zhòngyào, háishi mùdìdì zhòngyào?

Lín Jié: Wǒ xiǎng le hěn jiǔ, mànman míngbái qǐlái, qíshí guòchéng gèng zhòngyào.

Chén Xuě: Shuō de zhēn hǎo, hěn duō gǎnshòu dōu shì zài lù shàng chǎnshēng de.

Lín Jié: Méi cuò, zhǐyào zǒu chūqù, xīnqíng zìrán huì hǎo qǐlái.

Lâm Kiệt: Hôm qua tôi đi tàu hỏa du lịch một mình, suốt đường ngắm cảnh ngoài cửa sổ.

Trần Tuyết: Chắc chắn là đẹp lắm nhỉ?

Lâm Kiệt: Đúng vậy, vừa nghe nhạc, vừa nghĩ về cuộc sống, thời gian trôi qua rất nhanh.

Trần Tuyết: Bạn vừa ra khỏi nhà là bắt đầu chụp ảnh ngay à?

Lâm Kiệt: Đúng thế, hễ nhìn thấy cảnh đẹp là tôi không nhịn được mà cầm điện thoại lên.

Trần Tuyết: Vậy rốt cuộc bạn thấy, cảnh dọc đường quan trọng hay đích đến quan trọng?

Lâm Kiệt: Tôi nghĩ rất lâu, dần dần mới hiểu ra, thật ra quá trình quan trọng hơn.

Trần Tuyết: Nói hay thật, rất nhiều cảm xúc đều nảy sinh trên đường đi.

Lâm Kiệt: Chính xác, chỉ cần bước ra ngoài, tâm trạng tự nhiên sẽ tốt lên.

Từ vựng trọng tâm:

  • 风景 (fēngjǐng): Phong cảnh
  • 一边…一边…: Vừa… vừa…
  • 究竟 (jiūjìng): Rốt cuộc, cuối cùng thì
  • 过程 (guòchéng): Quá trình
  • 产生 (chǎnshēng): Phát sinh, nảy sinh
  • 忍不住 (rěn bú zhù): Không nhịn được

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

动词 + 着 + 动词 + 着 (dòngcí + zhe + dòngcí + zhe)

Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, kéo dài trong một khoảng thời gian.

一边听着音乐,一边想着生活。

Yìbiān tīngzhe yīnyuè, yìbiān xiǎngzhe shēnghuó.

Vừa nghe nhạc, vừa nghĩ về cuộc sống.

2

一…就… (yī…jiù…)

Diễn tả hành động xảy ra ngay sau khi điều kiện trước xuất hiện.

一看到美景就拍照。

Yí kàndào měijǐng jiù pāizhào.

Hễ thấy cảnh đẹp là chụp ảnh ngay.

3

究竟 (jiūjìng)

Dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh, tìm câu trả lời cuối cùng.

你究竟想去哪儿?

Nǐ jiūjìng xiǎng qù nǎr?

Rốt cuộc bạn muốn đi đâu?

4

起来 (qǐlái)

Diễn tả sự thay đổi trạng thái, quá trình dần hình thành.

慢慢明白起来。

Mànman míngbái qǐlái.

Dần dần hiểu ra.

5

动词 + 起

Chỉ bắt đầu của hành động hoặc trạng thái mới.

心情好起来。

Xīnqíng hǎo qǐlái.

Tâm trạng bắt đầu tốt lên.

2. 10 đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 (phiên bản 2.0) theo chủ đề

Luyện hội thoại tiếng Trung HSK 4 theo chủ đề giúp người học ghi nhớ từ vựng theo ngữ cảnh, phản xạ nhanh hơn và dễ vận dụng vào giao tiếp thực tế. Dưới đây là 10 đoạn hội thoại HSK 4 theo chủ đề chọn lọc, kèm phiên âm - dịch nghĩa - trọng tâm ngữ pháp, giúp bạn học có hệ thống và hiệu quả hơn:

hoi-thoai-hsk-4
Tổng hợp 10 đoạn hội thoại HSK 4 (2.0) theo chủ đề chọn lọc, giúp học có hệ thống và hiệu quả

2.1. Chủ đề 1: Gia đình & cuộc sống hàng ngày

Chủ đề hội thoại: Xoay quanh sinh hoạt thường ngày trong gia đình, như công việc nhà và thói quen của các thành viên. Người nói vừa kể lại hoạt động hằng ngày, vừa đặt những câu hỏi đơn giản để trao đổi và hiểu nhau hơn trong cuộc sống gia đình.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘洋:你每天几点起床?

张丽:我一般七点起床,然后给家人做早饭。

刘洋:你每天都做饭吗?

张丽:差不多吧,周末有时候在外面吃。

刘洋:你家里都有谁?

张丽:我和父母一起住,还有一个弟弟。

刘洋:你弟弟现在上班了吗?

张丽:还没有,他正在找工作。

刘洋:下班以后你一般做什么?

张丽:看看电视,陪父母聊天,生活很简单。

Liú Yáng: Nǐ měitiān jǐ diǎn qǐchuáng?

Zhāng Lì: Wǒ yìbān qī diǎn qǐchuáng, ránhòu gěi jiārén zuò zǎofàn.

Liú Yáng: Nǐ měitiān dōu zuò fàn ma?

Zhāng Lì: Chàbùduō ba, zhōumòu yǒu shíhou zài wàimiàn chī.

Liú Yáng: Nǐ jiālǐ dōu yǒu shéi?

Zhāng Lì: Wǒ hé fùmǔ yìqǐ zhù, hái yǒu yí gè dìdi.

Liú Yáng: Nǐ dìdi xiànzài shàngbān le ma?

Zhāng Lì: Hái méiyǒu, tā zhèngzài zhǎo gōngzuò.

Liú Yáng: Xiàbān yǐhòu nǐ yìbān zuò shénme?

Zhāng Lì: Kànkan diànshì, péi fùmǔ liáotiān, shēnghuó hěn jiǎndān.

Lưu Dương: Mỗi ngày bạn mấy giờ thức dậy?

Trương Lệ: Tôi thường 7 giờ dậy, sau đó nấu bữa sáng cho gia đình.

Lưu Dương: Ngày nào bạn cũng nấu ăn à?

Trương Lệ: Gần như vậy, cuối tuần thỉnh thoảng ăn bên ngoài.

Lưu Dương: Trong nhà bạn có những ai?

Trương Lệ: Tôi sống cùng bố mẹ, còn có một em trai.

Lưu Dương: Em trai bạn bây giờ đi làm chưa?

Trương Lệ: Chưa, nó đang tìm việc.

Lưu Dương: Sau khi tan làm bạn thường làm gì?

Trương Lệ: Xem TV, trò chuyện với bố mẹ, cuộc sống rất đơn giản.

Từ vựng trọng tâm:

  • 起床 (qǐchuáng): Thức dậy
  • 一般 (yìbān): Thường, thông thường
  • 做早饭 (zuò zǎofàn): Nấu bữa sáng
  • 差不多 (chàbùduō): Gần như
  • 周末 (zhōumòu): Cuối tuần
  • 一起住 (yìqǐ zhù): Sống cùng nhau
  • 正在 (zhèngzài): Đang (chỉ hành động đang diễn ra)
  • 找工作 (zhǎo gōngzuò): Tìm việc
  • 下班 (xiàbān): Tan làm
  • 简单 (jiǎndān): Đơn giản

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

一般 + 时间

Chỉ thói quen thường ngày

我一般七点起床。

Wǒ yìbān qī diǎn qǐchuáng.

Tôi thường 7 giờ thức dậy.

2

差不多

Diễn tả mức độ gần đúng

我每天差不多都做饭。

Wǒ měitiān chàbùduō dōu zuò fàn.

Ngày nào tôi cũng gần như nấu ăn.

3

和 … 一起

Diễn tả cùng làm gì với ai

我和父母一起住。

Wǒ hé fùmǔ yìqǐ zhù.

Tôi sống cùng bố mẹ.

4

正在 + 动词

Diễn tả hành động đang xảy ra

他正在找工作。

Tā zhèngzài zhǎo gōngzuò.

Anh ấy đang tìm việc.

5

下班以后 …

Diễn tả thời gian sau khi tan làm

下班以后我看看电视。

Xiàbān yǐhòu wǒ kànkan diànshì.

Sau khi tan làm tôi xem TV.

2.2. Chủ đề 2: Bạn bè & mối quan hệ cá nhân

Chủ đề hội thoại: Nói về cách làm quen bạn mới và duy trì tình bạn trong đời sống hằng ngày. Người nói chia sẻ cảm nhận, đồng thời đánh giá tính cách của bạn bè thông qua hành động và cách cư xử.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

王强:你跟李明认识多久了?

陈娜:差不多三年了,我们是同事介绍的。

王强:你觉得他是个什么样的人?

陈娜:他性格很开朗,也很愿意帮助别人。

王强:你们平时联系多吗?

陈娜:不算多,但是有事的时候都会互相帮忙。

王强:朋友之间最重要的是什么?

陈娜:我觉得是信任,还有互相理解。

Wáng Qiáng: Nǐ gēn Lǐ Míng rènshi duōjiǔ le?

Chén Nà: Sān nián zuǒyòu le, wǒmen shì tóngshì jièshào de.

Wáng Qiáng: Nǐ juéde tā shì gè shénme yàng de rén?

Chén Nà: Tā xìnggé hěn kāilǎng, yě hěn yuànyì bāngzhù biérén.

Wáng Qiáng: Nǐmen píngshí liánxì duō ma?

Chén Nà: Bú suàn duō, dànshì yǒu shì de shíhou dōu huì hùxiāng bāngmáng.

Wáng Qiáng: Péngyou zhījiān zuì zhòngyào de shì shénme?

Chén Nà: Wǒ juéde shì xìnrèn, hái yǒu hùxiāng lǐjiě.

Vương Cường: Bạn quen Lý Minh bao lâu rồi?

Trần Na: Khoảng ba năm rồi, bọn tôi được đồng nghiệp giới thiệu.

Vương Cường: Bạn thấy anh ấy là người thế nào?

Trần Na: Tính cách anh ấy rất cởi mở và cũng rất sẵn sàng giúp người khác.

Vương Cường: Bình thường hai bạn liên lạc nhiều không?

Trần Na: Không nhiều lắm, nhưng khi có việc thì đều giúp đỡ lẫn nhau.

Vương Cường: Theo bạn, điều quan trọng nhất giữa bạn bè là gì?

Trần Na: Tôi nghĩ là sự tin tưởng và sự thấu hiểu lẫn nhau.

Từ vựng trọng tâm:

  • 认识 (rènshi): Quen biết
  • 多久 (duōjiǔ): Bao lâu
  • 左右 (zuǒyòu): Khoảng (xấp xỉ)
  • 介绍 (jièshào): Giới thiệu
  • 性格 (xìnggé): Tính cách
  • 开朗 (kāilǎng): Cởi mở, vui vẻ
  • 愿意 (yuànyì): Sẵn sàng, bằng lòng
  • 联系 (liánxì): Liên lạc
  • 互相 (hùxiāng): Lẫn nhau
  • 信任 (xìnrèn): Tin tưởng
  • 理解 (lǐjiě): Thấu hiểu

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

跟 / 和 … 认识

Diễn tả mối quan hệ quen biết

我跟他认识三年了。

Wǒ gēn tā rènshi sān nián le.

Tôi quen anh ấy ba năm rồi.

2

时间 + 左右

Chỉ khoảng thời gian không chính xác

我们认识三年左右。

Wǒmen rènshi sān nián zuǒyòu.

Bọn tôi quen nhau khoảng ba năm.

3

是 … 介绍的

Chỉ nguồn gốc, người giới thiệu

我们是朋友介绍的。

Wǒmen shì péngyou jièshào de.

Bọn tôi do bạn bè giới thiệu.

4

不算 + 形容词

Diễn tả mức độ không cao

联系不算多。

Liánxì bú suàn duō.

Liên lạc không nhiều.

5

有事的时候

Chỉ tình huống phát sinh

有事的时候可以找我。

Yǒu shì de shíhou kěyǐ zhǎo wǒ.

Khi có việc có thể tìm tôi.

2.3. Chủ đề 3: Học tập & cuộc sống sinh viên

Chủ đề hội thoại: Tập trung vào việc học của sinh viên trên lớp và sau giờ học. Người nói đề cập đến áp lực học tập và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sắp xếp thời gian hợp lý giữa học tập và nghỉ ngơi.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘洋:你最近课程多不多?

赵欣:挺多的,几乎每天都有作业。

刘洋:那你平时怎么安排时间?

赵欣:白天上课,晚上复习,还要准备考试。

刘洋:这样会不会太累?

赵欣:有一点,不过习惯了就好了。

刘洋:周末你一般怎么放松?

赵欣:有时候看看书,有时候听听音乐。

Liú Yáng: Nǐ zuìjìn kèchéng duō bù duō?

Zhào Xīn: Tǐng duō de, jīhū měitiān dōu yǒu zuòyè.

Liú Yáng: Nà nǐ píngshí zěnme ānpái shíjiān?

Zhào Xīn: Báitiān shàngkè, wǎnshang fùxí, hái yào zhǔnbèi kǎoshì.

Liú Yáng: Zhèyàng huì bú huì tài lèi?

Zhào Xīn: Yǒu yìdiǎn, búguò xíguàn le jiù hǎo le.

Liú Yáng: Zhōumò nǐ yībān zěnme fàngsōng?

Zhào Xīn: Yǒushíhou kànkan shū, yǒushíhou tīngting yīnyuè.

Lưu Dương: Dạo này bạn có nhiều môn học không?

Triệu Hân: Khá nhiều, hầu như ngày nào cũng có bài tập.

Lưu Dương: Vậy bình thường bạn sắp xếp thời gian thế nào?

Triệu Hân: Ban ngày lên lớp, buổi tối ôn bài, còn phải chuẩn bị thi nữa.

Lưu Dương: Như vậy có mệt quá không?

Triệu Hân: Hơi mệt một chút, nhưng quen rồi thì sẽ ổn thôi.

Lưu Dương: Cuối tuần bạn thường thư giãn thế nào?

Triệu Hân: Có lúc đọc sách, có lúc nghe nhạc.

Từ vựng trọng tâm:

  • 课程 (kèchéng): Môn học
  • 几乎 (jīhū): Hầu như
  • 作业 (zuòyè): Bài tập
  • 安排 (ānpái): Sắp xếp
  • 复习 (fùxí): Ôn tập
  • 准备 (zhǔnbèi): Chuẩn bị
  • 考试 (kǎoshì): Kỳ thi
  • 累 (lèi): Mệt
  • 习惯 (xíguàn): Quen, thói quen
  • 放松 (fàngsōng): Thư giãn
  • 音乐 (yīnyuè): Âm nhạc

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

多不多?

Hỏi số lượng / mức độ

课程多不多?

Kèchéng duō bù duō?

Môn học có nhiều không?

2

几乎 + 时间

Diễn tả tần suất cao

几乎每天都有作业。

Jīhū měitiān dōu yǒu zuòyè.

Hầu như ngày nào cũng có bài tập.

3

怎么 + 动词

Hỏi cách làm

怎么安排时间?

Zěnme ānpái shíjiān?

Sắp xếp thời gian thế nào?

4

会不会 + 形容词

Hỏi khả năng xảy ra

会不会太累?

Huì bú huì tài lèi?

Có mệt quá không?

5

… 了就好了

Diễn tả thay đổi trạng thái

习惯了就好了。

Xíguàn le jiù hǎo le.

Quen rồi thì sẽ ổn.

2.4. Chủ đề 4: Công việc hằng ngày (mức cơ bản)

Chủ đề hội thoại: Xoay quanh công việc văn phòng quen thuộc, như giờ làm việc và nhiệm vụ hằng ngày. Nội dung thể hiện các tình huống giao tiếp đơn giản giữa đồng nghiệp trong môi trường công sở.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

王强:你每天几点上班?

李娜:八点半到公司,六点下班。

王强:工作内容多吗?

李娜:还可以,主要是整理文件和接电话。

王强:听起来不太难。

李娜:是不难,就是事情比较多。

王强:中午你们休息多久?

李娜:一个小时,有时候会出去吃饭。

Wáng Qiáng: Nǐ měitiān jǐ diǎn shàngbān?

Lǐ Nà: Bā diǎn bàn dào gōngsī, liù diǎn xiàbān.

Wáng Qiáng: Gōngzuò nèiróng duō ma?

Lǐ Nà: Hái kěyǐ, zhǔyào shì zhěnglǐ wénjiàn hé jiē diànhuà.

Wáng Qiáng: Tīng qǐlái bú tài nán.

Lǐ Nà: Shì bú nán, jiùshì shìqing bǐjiào duō.

Wáng Qiáng: Zhōngwǔ nǐmen xiūxi duō jiǔ?

Lǐ Nà: Yí gè xiǎoshí, yǒushíhou huì chūqù chīfàn.

Vương Cường: Mỗi ngày bạn đi làm lúc mấy giờ?

Lý Na: 8 giờ rưỡi đến công ty, 6 giờ tan làm.

Vương Cường: Nội dung công việc có nhiều không?

Lý Na: Cũng được, chủ yếu là sắp xếp hồ sơ và nghe điện thoại.

Vương Cường: Nghe có vẻ không khó lắm.

Lý Na: Không khó, chỉ là việc hơi nhiều.

Vương Cường: Buổi trưa mọi người nghỉ bao lâu?

Lý Na: Một tiếng, đôi khi ra ngoài ăn cơm.

Từ vựng trọng tâm:

  • 上班 (shàngbān): Đi làm
  • 下班 (xiàbān): Tan làm
  • 公司 (gōngsī): Công ty
  • 内容 (nèiróng): Nội dung
  • 整理 (zhěnglǐ): Sắp xếp
  • 文件 (wénjiàn): Hồ sơ, tài liệu
  • 接电话 (jiē diànhuà): Nghe điện thoại
  • 听起来 (tīng qǐlái): Nghe có vẻ
  • 事情 (shìqing): Việc, chuyện
  • 休息 (xiūxi): Nghỉ ngơi

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

几点 + 动词

Hỏi thời gian cụ thể

几点上班?

Jǐ diǎn shàngbān?

Đi làm lúc mấy giờ?

2

… 到 …

Diễn tả khoảng thời gian / điểm đến

八点半到公司。

Bā diǎn bàn dào gōngsī.

8 giờ rưỡi đến công ty.

3

主要是 …

Nhấn mạnh nội dung chính

主要是整理文件。

Zhǔyào shì zhěnglǐ wénjiàn.

Chủ yếu là sắp xếp hồ sơ.

4

不太 + 形容词

Mức độ nhẹ

不太难。

Bú tài nán.

Không quá khó.

5

有时候 …

Diễn tả tần suất

有时候会出去吃饭。

Yǒushíhou huì chūqù chīfàn.

Đôi khi sẽ ra ngoài ăn.

2.5. Chủ đề 5: Mua sắm & tiêu dùng đơn giản

Chủ đề hội thoại: Nói về mua sắm quần áo trong cửa hàng, bao gồm hỏi giá, thử đồ và quyết định mua. Hội thoại sử dụng các mẫu câu ngắn, quen thuộc, thường gặp trong đời sống hằng ngày.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

张丽:这件衣服你觉得怎么样?

王敏:颜色不错,就是不知道合不合适。

张丽:你可以试穿一下。

王敏:好,我去试试。

王敏:大小刚好,就是价钱有点儿高。

张丽:现在打折,便宜了一些。

王敏:那我买这件吧。

张丽:要不要一起付款?

Zhāng Lì: Zhè jiàn yīfu nǐ juéde zěnmeyàng?

Wáng Mǐn: Yánsè búcuò, jiùshì bù zhīdào hé bù héshì.

Zhāng Lì: Nǐ kěyǐ shìchuān yíxià.

Wáng Mǐn: Hǎo, wǒ qù shìshi.

Wáng Mǐn: Dàxiǎo gānghǎo, jiùshì jiàqián yǒudiǎnr gāo.

Zhāng Lì: Xiànzài dǎzhé, piányi le yìxiē.

Wáng Mǐn: Nà wǒ mǎi zhè jiàn ba.

Zhāng Lì: Yào bú yào yìqǐ fùkuǎn?

Trương Lệ: Bạn thấy chiếc áo này thế nào?

Vương Mẫn: Màu sắc thì ổn, chỉ là không biết có hợp không.

Trương Lệ: Bạn có thể thử mặc một chút.

Vương Mẫn: Được, để tôi đi thử.

Vương Mẫn: Kích cỡ vừa, chỉ là giá hơi cao.

Trương Lệ: Bây giờ đang giảm giá, rẻ hơn một chút.

Vương Mẫn: Vậy tôi mua chiếc này.

Trương Lệ: Có muốn thanh toán cùng nhau không?

Từ vựng trọng tâm:

  • 衣服 (yīfu): Quần áo
  • 颜色 (yánsè): Màu sắc
  • 合适 (héshì): Phù hợp
  • 试穿 (shìchuān): Thử mặc
  • 大小 (dàxiǎo): Kích cỡ
  • 价钱 (jiàqián): Giá tiền
  • 打折 (dǎzhé): Giảm giá
  • 便宜 (piányi): Rẻ
  • 付款 (fùkuǎn): Thanh toán
  • 一起 (yìqǐ): Cùng nhau

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

… 怎么样?

Hỏi ý kiến, đánh giá

这件衣服怎么样?

Zhè jiàn yīfu zěnmeyàng?

Chiếc áo này thế nào?

2

不知道 …

Diễn tả sự chưa chắc

不知道合不合适。

Bù zhīdào hé bù héshì.

Không biết có hợp không.

3

可以 … 一下

Đề nghị nhẹ nhàng

可以试穿一下。

Kěyǐ shìchuān yíxià.

Có thể thử mặc một chút.

4

刚好

Vừa đúng

大小刚好。

Dàxiǎo gānghǎo.

Kích cỡ vừa đúng.

5

那 … 吧

Quyết định sau khi cân nhắc

那我买这件吧。

Nà wǒ mǎi zhè jiàn ba.

Vậy tôi mua chiếc này.

2.6. Chủ đề 6: Ăn uống & thói quen sinh hoạt

Chủ đề hội thoại: Xoay quanh thói quen ăn uống hằng ngày như ăn đúng giờ, ăn ngoài hay tự nấu ăn ở nhà. Người nói trao đổi nhẹ nhàng về sinh hoạt thường ngày và sở thích ăn uống trong cuộc sống.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘强:你平时早餐吃得多吗?

林娜:不多,早上时间不太够。

刘强:那你一般吃什么?

林娜:随便吃点儿面包或者水果。

刘强:中午呢?

林娜:中午在公司附近吃,比较方便。

刘强:晚上会自己做饭吗?

林娜:有时候会,有时候就在外面吃。

刘强:这样的话,作息要注意一下。

Liú Qiáng: Nǐ píngshí zǎocān chī de duō ma?

Lín Nà: Bù duō, zǎoshang shíjiān bú tài gòu.

Liú Qiáng: Nà nǐ yìbān chī shénme?

Lín Nà: Suíbiàn chī diǎnr miànbāo huòzhě shuǐguǒ.

Liú Qiáng: Zhōngwǔ ne?

Lín Nà: Zhōngwǔ zài gōngsī fùjìn chī, bǐjiào fāngbiàn.

Liú Qiáng: Wǎnshang huì zìjǐ zuò fàn ma?

Lín Nà: Yǒu shíhou huì, yǒu shíhou jiù zài wàimiàn chī.

Liú Qiáng: Zhèyàng de huà, zuòxí yào zhùyì yíxià.

Lưu Cường: Bình thường bạn có ăn nhiều bữa sáng không?

Lâm Na: Không nhiều, buổi sáng thời gian không đủ.

Lưu Cường: Vậy thường bạn ăn gì?

Lâm Na: Ăn tạm chút bánh mì hoặc trái cây.

Lưu Cường: Thế bữa trưa thì sao?

Lâm Na: Buổi trưa ăn gần công ty, khá tiện.

Lưu Cường: Buổi tối bạn có tự nấu ăn không?

Lâm Na: Có lúc có, có lúc thì ăn ngoài.

Lưu Cường: Như vậy thì bạn nên chú ý sinh hoạt một chút.

Từ vựng trọng tâm:

  • 早餐 (zǎocān): Bữa sáng
  • 时间 (shíjiān): Thời gian
  • 一般 (yìbān): Thường thì
  • 随便 (suíbiàn): Tùy tiện, đơn giản
  • 面包 (miànbāo): Bánh mì
  • 水果 (shuǐguǒ): Trái cây
  • 附近 (fùjìn): Gần
  • 方便 (fāngbiàn): Tiện
  • 作息 (zuòxí): Sinh hoạt (ngủ nghỉ)
  • 注意 (zhùyì): Chú ý

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

平时 …

Nói về thói quen thường ngày

你平时早餐吃什么?

Nǐ píngshí zǎocān chī shénme?

Bình thường bạn ăn sáng gì?

2

不太 + 形容词

Mức độ không cao

时间不太够。

Shíjiān bú tài gòu.

Thời gian không đủ lắm.

3

随便 + 动词

Làm một cách đơn giản

随便吃点儿。

Suíbiàn chī diǎnr.

Ăn tạm một chút.

4

有时候 … 有时候 …

Diễn tả thói quen không cố định

有时候自己做饭,有时候在外面吃。

Yǒu shíhòu zìjǐ zuò fàn, yǒu shíhòu zài wàimiàn chī.

Có lúc tự nấu, có lúc ăn ngoài.

5

… 的话

Nêu điều kiện, hoàn cảnh

这样的话,要注意作息。

Zhèyàng dehuà, yào zhùyì zuòxí.

Như vậy thì cần chú ý sinh hoạt.

2.7. Chủ đề 7: Du lịch & đi lại

Chủ đề hội thoại: Nói về kế hoạch du lịch ngắn ngày và phương tiện đi lại. Người nói trao đổi đơn giản về điểm đến, cách di chuyển và sắp xếp thời gian cho chuyến đi.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

赵敏:你这次打算怎么去上海?

王涛:我准备坐火车去。

赵敏:坐火车要多长时间?

王涛:大概五个小时左右。

赵敏:那你已经买好票了吗?

王涛:还没有,打算明天去买。

赵敏:为什么不提前订?

王涛:最近事情比较多,忘了。

赵敏:那你得早点儿去,不然可能没票。

Zhào Mǐn: Nǐ zhè cì dǎsuàn zěnme qù Shànghǎi?

Wáng Tāo: Wǒ zhǔnbèi zuò huǒchē qù.

Zhào Mǐn: Zuò huǒchē yào duō cháng shíjiān?

Wáng Tāo: Dàgài wǔ gè xiǎoshí zuǒyòu.

Zhào Mǐn: Nà nǐ yǐjīng mǎi hǎo piào le ma?

Wáng Tāo: Hái méiyǒu, dǎsuàn míngtiān qù mǎi.

Zhào Mǐn: Wèishénme bù tíqián dìng?

Wáng Tāo: Zuìjìn shìqing bǐjiào duō, wàng le.

Zhào Mǐn: Nà nǐ děi zǎodiǎnr qù, bùrán kěnéng méi piào.

Triệu Mẫn: Lần này bạn định đi Thượng Hải bằng cách nào?

Vương Đào: Tôi dự định đi bằng tàu hỏa.

Triệu Mẫn: Đi tàu hỏa mất bao lâu?

Vương Đào: Khoảng năm tiếng.

Triệu Mẫn: Vậy bạn đã mua vé chưa?

Vương Đào: Chưa, định ngày mai đi mua.

Triệu Mẫn: Sao không đặt trước?

Vương Đào: Gần đây việc khá nhiều, quên mất.

Triệu Mẫn: Vậy bạn phải đi sớm chút, không thì có thể không còn vé.

Từ vựng trọng tâm:

  • 打算 (dǎsuàn): Dự định
  • 准备 (zhǔnbèi): Chuẩn bị
  • 火车 (huǒchē): Tàu hỏa
  • 大概 (dàgài): Khoảng chừng
  • 左右 (zuǒyòu): Khoảng
  • 已经 (yǐjīng): Đã
  • 提前 (tíqián): Trước
  • 订 (dìng): Đặt (vé, phòng)
  • 忘 (wàng): Quên
  • 不然 (bùrán): Nếu không thì

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

打算 + 动词

Diễn tả dự định

我打算坐火车去。

Wǒ dǎsuàn zuò huǒchē qù.

Tôi dự định đi tàu hỏa.

2

要 + 时间

Hỏi / nói về thời gian cần thiết

坐火车要多长时间?

Zuò huǒchē yào duō cháng shíjiān?

Đi tàu mất bao lâu?

3

大概 … 左右

Diễn tả ước lượng

大概五个小时左右。

Dàgài wǔ gè xiǎoshí zuǒyòu.

Khoảng năm tiếng.

4

还没有 …

Diễn tả hành động chưa xảy ra

还没有买好票。

Hái méiyǒu mǎihǎo piào.

Vẫn chưa mua vé.

5

不然 …

Nêu kết quả không mong muốn

不然可能没票。

Bùrán kěnéng méi piào.

Nếu không thì có thể không còn vé.

2.8. Chủ đề 8: Sức khỏe & sinh hoạt thường ngày

Chủ đề hội thoại: Tập trung vào tình trạng sức khỏe hằng ngày và thói quen sinh hoạt. Người nói chia sẻ cảm nhận cơ thể và đưa ra những lời khuyên đơn giản trong giao tiếp đời sống.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘洋:你怎么脸色不太好?

张琳:可能是最近睡得太晚了。

刘洋:你每天都这么晚睡吗?

张琳:差不多吧,晚上总是看手机。

刘洋:这样对身体不好。

张琳:我也知道,可是很难改。

刘洋:你可以试着早点儿睡。

张琳:嗯,我打算从今天开始注意休息。

Liú Yáng: Nǐ zěnme liǎnsè bú tài hǎo?

Zhāng Lín: Kěnéng shì zuìjìn shuì de tài wǎn le.

Liú Yáng: Nǐ měitiān dōu zhème wǎn shuì ma?

Zhāng Lín: Chàbuduō ba, wǎnshang zǒngshì kàn shǒujī.

Liú Yáng: Zhèyàng duì shēntǐ bù hǎo.

Zhāng Lín: Wǒ yě zhīdào, kěshì hěn nán gǎi.

Liú Yáng: Nǐ kěyǐ shìzhe zǎodiǎnr shuì.

Zhāng Lín: Ń, wǒ dǎsuàn cóng jīntiān kāishǐ zhùyì xiūxi.

Lưu Dương: Sao sắc mặt bạn trông không được tốt lắm vậy?

Trương Lâm: Có lẽ là gần đây mình ngủ quá muộn.

Lưu Dương: Ngày nào bạn cũng ngủ muộn như vậy à?

Trương Lâm: Gần như thế, buổi tối lúc nào cũng xem điện thoại.

Lưu Dương: Như vậy không tốt cho sức khỏe đâu.

Trương Lâm: Mình cũng biết, nhưng rất khó thay đổi.

Lưu Dương: Bạn có thể thử đi ngủ sớm hơn.

Trương Lâm: Ừ, mình dự định từ hôm nay sẽ chú ý nghỉ ngơi.

Từ vựng trọng tâm:

  • 脸色 (liǎnsè): Sắc mặt
  • 可能 (kěnéng): Có thể
  • 差不多 (chàbuduō): Gần như, xấp xỉ
  • 总是 (zǒngshì): Luôn luôn
  • 手机 (shǒujī): Điện thoại
  • 试着 (shìzhe): Thử làm
  • 改 (gǎi): Thay đổi
  • 开始 (kāishǐ): Bắt đầu
  • 注意 (zhùyì): Chú ý
  • 休息 (xiūxi): Nghỉ ngơi

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

怎么 …?

Hỏi nguyên nhân, tình trạng

你怎么脸色不太好?

Nǐ zěnme liǎnsè bù tài hǎo? 

Sao sắc mặt bạn không tốt?

2

可能是 …

Diễn tả phỏng đoán

可能是睡得太晚了。

Kěnéng shì shuì dé tài wǎnle. 

Có thể là ngủ quá muộn.

3

差不多吧

Diễn tả mức độ gần đúng, không chắc chắn

差不多吧。

Chàbùduō ba. 

Gần như vậy.

4

总是 + 动词

Diễn tả hành động lặp lại thường xuyên

总是看手机。

Zǒng shì kàn shǒujī. 

Lúc nào cũng xem điện thoại.

5

可以试着 …

Đưa ra gợi ý nhẹ nhàng

可以试着早点儿睡。

Kěyǐ shìzhe zǎodiǎn er shuì.

Có thể thử ngủ sớm hơn.

2.9. Chủ đề 9: Thời tiết & kế hoạch cá nhân

Chủ đề hội thoại: Xoay quanh ảnh hưởng của thời tiết đến kế hoạch cá nhân. Người nói trao đổi và điều chỉnh lịch trình hằng ngày dựa trên tình hình thời tiết.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

王磊:今天天气怎么样?

林芳:不太好,听说下午可能会下雨。

王磊:那我们原来的计划怎么办?

林芳:要不改到明天吧。

王磊:明天的天气会好吗?

林芳:应该不错,天气预报说明天是晴天。

王磊:那太好了,我们明天再出去。

林芳:好,那我今晚再确认一下时间。

Wáng Lěi: Jīntiān tiānqì zěnmeyàng?

Lín Fāng: Bú tài hǎo, tīngshuō xiàwǔ kěnéng huì xià yǔ.

Wáng Lěi: Nà wǒmen yuánlái de jìhuà zěnme bàn?

Lín Fāng: Yàobù gǎi dào míngtiān ba.

Wáng Lěi: Míngtiān de tiānqì huì hǎo ma?

Lín Fāng: Yīnggāi búcuò, tiānqì yùbào shuō míngtiān shì qíngtiān.

Wáng Lěi: Nà tài hǎo le, wǒmen míngtiān zài chūqù.

Lín Fāng: Hǎo, nà wǒ jīnwǎn zài quèrèn yíxià shíjiān.

Vương Lỗi: Thời tiết hôm nay thế nào?

Lâm Phương: Không được tốt lắm, nghe nói chiều có thể sẽ mưa.

Vương Lỗi: Vậy kế hoạch ban đầu của chúng ta thì sao?

Lâm Phương: Hay là đổi sang ngày mai nhé.

Vương Lỗi: Thời tiết ngày mai sẽ tốt chứ?

Lâm Phương: Chắc là ổn, dự báo thời tiết nói ngày mai trời nắng.

Vương Lỗi: Vậy thì tốt quá, ngày mai chúng ta ra ngoài sau.

Lâm Phương: Được, tối nay mình sẽ xác nhận lại thời gian.

Từ vựng trọng tâm:

  • 天气 (tiānqì): Thời tiết
  • 听说 (tīngshuō): Nghe nói
  • 下午 (xiàwǔ): Buổi chiều
  • 计划 (jìhuà): Kế hoạch
  • 改 (gǎi): Thay đổi
  • 明天 (míngtiān): Ngày mai
  • 天气预报 (tiānqì yùbào): Dự báo thời tiết
  • 晴天 (qíngtiān): Trời nắng
  • 确认 (quèrèn): Xác nhận
  • 时间 (shíjiān): Thời gian

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

… 怎么样?

Hỏi tình trạng, chất lượng

今天天气怎么样?

Jīntiān tiānqì zěnme yàng? 

Thời tiết hôm nay thế nào?

2

听说 …

Dùng để truyền đạt thông tin nghe được

听说下午可能会下雨。

Tīng shuō xiàwǔ kěnéng huì xià yǔ. 

Nghe nói chiều có thể mưa.

3

那 … 怎么办?

Hỏi cách xử lý tình huống

那计划怎么办?

Nà jìhuà zěnme bàn? 

Vậy kế hoạch thì sao?

4

要不 … 吧

Đề xuất phương án thay thế

要不改到明天吧。

Yào bù gǎi dào míngtiān ba. 

Hay đổi sang ngày mai nhé.

5

再 + 动词

Diễn tả làm lại hoặc làm thêm lần nữa

明天再出去。

Míngtiān zài chūqù.

Ngày mai ra ngoài sau.

2.10. Chủ đề 10: Sở thích & giải trí

Chủ đề hội thoại: Nói về sở thích cá nhân trong thời gian rảnh. Người nói chia sẻ cách thư giãn sau giờ học và làm việc để cân bằng cuộc sống.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

赵强:你平时有什么爱好?

刘婷:我比较喜欢听音乐,看电影。

赵强:你喜欢什么类型的音乐?

刘婷:我喜欢轻松一点儿的,听了会很放松。

赵强:那你周末一般怎么放松?

刘婷:有时候在家看电影,有时候出去散步。

赵强:听起来生活挺舒服的。

刘婷:是啊,有时间放松一下很重要。

Zhào Qiáng: Nǐ píngshí yǒu shénme àihào?

Liú Tíng: Wǒ bǐjiào xǐhuān tīng yīnyuè, kàn diànyǐng.

Zhào Qiáng: Nǐ xǐhuān shénme lèixíng de yīnyuè?

Liú Tíng: Wǒ xǐhuān qīngsōng yìdiǎnr de, tīng le huì hěn fàngsōng.

Zhào Qiáng: Nà nǐ zhōumò yībān zěnme fàngsōng?

Liú Tíng: Yǒu shíhou zài jiā kàn diànyǐng, yǒu shíhou chūqù sànbù.

Zhào Qiáng: Tīng qǐlái shēnghuó tǐng shūfu de.

Liú Tíng: Shì a, yǒu shíjiān fàngsōng yíxià hěn zhòngyào.

Triệu Cường: Bình thường bạn có sở thích gì?

Lưu Đình: Mình khá thích nghe nhạc và xem phim.

Triệu Cường: Bạn thích loại nhạc nào?

Lưu Đình: Mình thích loại nhẹ nhàng một chút, nghe vào thấy rất thư giãn.

Triệu Cường: Vậy cuối tuần bạn thường thư giãn thế nào?

Lưu Đình: Có lúc ở nhà xem phim, có lúc ra ngoài đi dạo.

Triệu Cường: Nghe có vẻ cuộc sống khá thoải mái nhỉ.

Lưu Đình: Ừ, có thời gian thư giãn một chút rất quan trọng.

Từ vựng trọng tâm:

  • 爱好 (àihào): Sở thích
  • 比较 (bǐjiào): Khá, tương đối
  • 类型 (lèixíng): Loại, thể loại
  • 轻松 (qīngsōng): Nhẹ nhàng, thoải mái
  • 放松 (fàngsōng): Thư giãn
  • 一般 (yībān): Thường, thông thường
  • 散步 (sànbù): Đi dạo
  • 舒服 (shūfu): Dễ chịu, thoải mái
  • 重要 (zhòngyào): Quan trọng

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

有什么 …?

Hỏi về nội dung, sở thích

有什么爱好?

Yǒu shé me àihào? 

Có sở thích gì?

2

比较 + 形容词

Diễn tả mức độ tương đối

比较喜欢听音乐。

Bǐjiào xǐhuān tīng yīnyuè. 

Khá thích nghe nhạc.

3

… 一点儿

Làm nhẹ mức độ

轻松一点儿。

Qīngsōng yīdiǎn er. 

Nhẹ nhàng một chút.

4

听起来 …

Diễn tả cảm nhận sau khi nghe

听起来挺舒服的。

Tīng qǐlái tǐng shūfú de. 

Nghe có vẻ khá thoải mái.

5

有时候 … 有时候 …

Diễn tả sự không cố định

有时候在家,有时候出去。

Yǒu shíhòu zàijiā, yǒu shíhòu chūqù.

Có lúc ở nhà, có lúc ra ngoài.

3. 10 đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 (phiên bản 3.0) theo chủ đề

Ở phiên bản 3.0, các đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4 theo hướng gần giao tiếp thực tế hơn và yêu cầu khả năng nghe - hiểu - suy luận tốt hơn. Dưới đây là 10 đoạn hội thoại HSK 4 theo chủ đề nâng cao, giúp bạn bắt nhịp đề thi mới và nâng cao phản xạ giao tiếp thực tế:

doan-hoi-thoai-hsk-4
10 đoạn hội thoại HSK 4 (3.0) theo chủ đề giúp nghe hiểu tốt, phản xạ nhanh và bám sát đề thi mới

3.1. Chủ đề 1: Tình yêu & cảm xúc

Chủ đề hội thoại: Xoay quanh quan điểm cá nhân về tình yêu trong xã hội hiện đại. Người nói chia sẻ suy nghĩ về việc cân bằng giữa cảm xúc, trách nhiệm và những yếu tố thực tế trong mối quan hệ tình cảm.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

张丽:你觉得现在的年轻人还相信爱情吗?

刘洋:我觉得相信,但想得比以前更现实了。

张丽:什么意思?

刘洋:以前谈恋爱,只要喜欢就够了,现在还要考虑未来。

张丽:比如工作和生活压力?

刘洋:对,如果没有稳定的生活,感情也会受到影响。

张丽:可是如果太现实,会不会让爱情变得很累?

刘洋:可能会,不过成熟的爱情本来就需要责任。

张丽:我同意,真正的感情应该让人安心。

刘洋:没错,互相理解比浪漫更重要。

Zhāng Lì: Nǐ juéde xiànzài de niánqīng rén hái xiāngxìn àiqíng ma?

Liú Yáng: Wǒ juéde xiāngxìn, dàn xiǎng de bǐ yǐqián gèng xiànshí le.

Zhāng Lì: Shénme yìsi?

Liú Yáng: Yǐqián tán liàn’ài, zhǐyào xǐhuān jiù gòu le, xiànzài hái yào kǎolǜ wèilái.

Zhāng Lì: Bǐrú gōngzuò hé shēnghuó yālì?

Liú Yáng: Duì, rúguǒ méiyǒu wěndìng de shēnghuó, gǎnqíng yě huì shòudào yǐngxiǎng.

Zhāng Lì: Kěshì rúguǒ tài xiànshí, huì bú huì ràng àiqíng biàn de hěn lèi?

Liú Yáng: Kěnéng huì, búguò chéngshú de àiqíng běnlái jiù xūyào zérèn.

Zhāng Lì: Wǒ tóngyì, zhēnzhèng de gǎnqíng yīnggāi ràng rén ānxīn.

Liú Yáng: Méi cuò, hùxiāng lǐjiě bǐ làngmàn gèng zhòngyào.

Trương Lệ: Bạn nghĩ người trẻ ngày nay còn tin vào tình yêu không?

Lưu Dương: Tôi nghĩ là còn, nhưng suy nghĩ thực tế hơn trước.

Trương Lệ: Ý bạn là sao?

Lưu Dương: Trước đây yêu chỉ cần thích là đủ, bây giờ còn phải nghĩ đến tương lai.

Trương Lệ: Ví dụ như công việc và áp lực cuộc sống?

Lưu Dương: Đúng vậy, nếu không có cuộc sống ổn định thì tình cảm cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Trương Lệ: Nhưng nếu quá thực tế, liệu có làm tình yêu trở nên mệt mỏi không?

Lưu Dương: Có thể, nhưng tình yêu trưởng thành vốn cần có trách nhiệm.

Trương Lệ: Tôi đồng ý, tình cảm thật sự nên khiến người ta cảm thấy yên tâm.

Lưu Dương: Đúng vậy, sự thấu hiểu lẫn nhau còn quan trọng hơn cả sự lãng mạn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 现实 (xiànshí): Thực tế
  • 考虑 (kǎolǜ): Cân nhắc, suy nghĩ
  • 未来 (wèilái): Tương lai
  • 稳定 (wěndìng): Ổn định
  • 受到影响 (shòudào yǐngxiǎng): Bị ảnh hưởng
  • 成熟 (chéngshú): Trưởng thành
  • 责任 (zérèn): Trách nhiệm
  • 安心 (ānxīn): Yên tâm
  • 浪漫 (làngmàn): Lãng mạn

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

比 (bǐ) … 更 …

So sánh mức độ, nhấn mạnh sự thay đổi.

现在想得比以前更现实了。

Xiànzài xiǎng de bǐ yǐqián gèng xiànshí le.

Bây giờ suy nghĩ thực tế hơn trước.

2

只要 … 就 …

Chỉ cần điều kiện xảy ra thì kết quả sẽ có.

以前谈恋爱,只要喜欢就够了。

Yǐqián tán liàn’ài, zhǐyào xǐhuān jiù gòu le.

Trước đây yêu chỉ cần thích là đủ.

3

如果 … 会 …

Giả định nguyên nhân - kết quả.

如果没有稳定的生活,感情也会受到影响。

Rúguǒ méiyǒu wěndìng de shēnghuó, gǎnqíng yě huì shòudào yǐngxiǎng.

Nếu không có cuộc sống ổn định, tình cảm cũng sẽ bị ảnh hưởng.

4

会不会 …?

Dạng câu hỏi suy đoán, lo lắng.

会不会让爱情变得很累?

Huì bú huì ràng àiqíng biàn de hěn lèi?

Liệu có làm tình yêu trở nên mệt mỏi không?

5

本来就 …

Nhấn mạnh bản chất vốn có.

爱情本来就需要责任。

Àiqíng běnlái jiù xūyào zérèn.

Tình yêu vốn dĩ cần trách nhiệm.

3.2. Chủ đề 2: Phỏng vấn & công việc

Chủ đề hội thoại: Tập trung vào những yếu tố quan trọng khi xin việc, như năng lực, thái độ và kinh nghiệm làm việc. Người nói so sánh vai trò của bằng cấp với kỹ năng thực tế, từ đó đưa ra quan điểm về yêu cầu của môi trường làm việc hiện nay.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

张丽:你觉得现在的年轻人还相信爱情吗?

刘洋:我觉得相信,但想得比以前更现实了。

张丽:什么意思?

刘洋:以前谈恋爱,只要喜欢就够了,现在还要考虑未来。

张丽:比如工作和生活压力?

刘洋:对,如果没有稳定的生活,感情也会受到影响。

张丽:可是如果太现实,会不会让爱情变得很累?

刘洋:可能会,不过成熟的爱情本来就需要责任。

张丽:我同意,真正的感情应该让人安心。

刘洋:没错,互相理解比浪漫更重要。

Zhāng Lì: Nǐ juéde xiànzài de niánqīng rén hái xiāngxìn àiqíng ma?

Liú Yáng: Wǒ juéde xiāngxìn, dàn xiǎng de bǐ yǐqián gèng xiànshí le.

Zhāng Lì: Shénme yìsi?

Liú Yáng: Yǐqián tán liàn’ài, zhǐyào xǐhuān jiù gòu le, xiànzài hái yào kǎolǜ wèilái.

Zhāng Lì: Bǐrú gōngzuò hé shēnghuó yālì?

Liú Yáng: Duì, rúguǒ méiyǒu wěndìng de shēnghuó, gǎnqíng yě huì shòudào yǐngxiǎng.

Zhāng Lì: Kěshì rúguǒ tài xiànshí, huì bú huì ràng àiqíng biàn de hěn lèi?

Liú Yáng: Kěnéng huì, búguò chéngshú de àiqíng běnlái jiù xūyào zérèn.

Zhāng Lì: Wǒ tóngyì, zhēnzhèng de gǎnqíng yīnggāi ràng rén ānxīn.

Liú Yáng: Méi cuò, hùxiāng lǐjiě bǐ làngmàn gèng zhòngyào.

Trương Lệ: Bạn nghĩ người trẻ ngày nay còn tin vào tình yêu không?

Lưu Dương: Tôi nghĩ là còn, nhưng suy nghĩ thực tế hơn trước.

Trương Lệ: Ý bạn là sao?

Lưu Dương: Trước đây yêu chỉ cần thích là đủ, bây giờ còn phải nghĩ đến tương lai.

Trương Lệ: Ví dụ như công việc và áp lực cuộc sống?

Lưu Dương: Đúng vậy, nếu không có cuộc sống ổn định thì tình cảm cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Trương Lệ: Nhưng nếu quá thực tế, liệu có làm tình yêu trở nên mệt mỏi không?

Lưu Dương: Có thể, nhưng tình yêu trưởng thành vốn cần có trách nhiệm.

Trương Lệ: Tôi đồng ý, tình cảm thật sự nên khiến người ta cảm thấy yên tâm.

Lưu Dương: Đúng vậy, sự thấu hiểu lẫn nhau còn quan trọng hơn cả sự lãng mạn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 能力 (nénglì): Năng lực
  • 学历 (xuélì): Bằng cấp
  • 看重 (kànzhòng): Coi trọng
  • 经验 (jīngyàn): Kinh nghiệm
  • 价值 (jiàzhí): Giá trị
  • 相关 (xiāngguān): Liên quan
  • 吃亏 (chīkuī): Chịu thiệt, bất lợi
  • 态度 (tàidu): Thái độ
  • 认真 (rènzhēn): Nghiêm túc
  • 过程 (guòchéng): Quá trình

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

比 (bǐ) … 更 …

So sánh, đánh giá mức độ

能力比学历更重要。

Nénglì bǐ xuélì gèng zhòngyào.

Năng lực quan trọng hơn bằng cấp.

2

我认为 / 我觉得…

Nêu quan điểm cá nhân

我认为能力比学历更重要。

Wǒ rènwéi nénglì bǐ xuélì gèng zhòngyào.

Tôi tin khả năng quan trọng hơn trình độ học vấn.

3

如果 … 会不会 …

Giả định + suy đoán kết quả

如果没有经验,面试会不会很吃亏?

Rúguǒ méiyǒu jīngyàn, miànshì huì bú huì hěn chīkuī?

Liệu tôi có gặp bất lợi trong các cuộc phỏng vấn nếu không có kinh nghiệm?

4

只要 … 也 / 就 …

Điều kiện tối thiểu

只要态度认真,公司也会考虑。

Zhǐyào tàidu rènzhēn, gōngsī yě huì kǎolǜ.

Chỉ cần bạn có thái độ nghiêm túc, công ty sẽ xem xét.

5

本来就是 …

Nhấn mạnh bản chất vốn có

找工作本来就是一个学习的过程。

Zhǎo gōngzuò běnlái jiù shì yí gè xuéxí de guòchéng.

Tìm việc làm vốn là một quá trình học tập.

3.3. Chủ đề 3: Mua sắm & thương lượng

Chủ đề hội thoại: Nói về giá cả, chất lượng và giá trị khi mua sắm. Người nói trao đổi cách so sánh sản phẩm, thương lượng giá và đưa ra lựa chọn phù hợp với nhu cầu cá nhân.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

王明:这件衣服看起来不错,就是有点贵。

李娜:是啊,不过质量好像挺好的。

王明:你觉得这个价格值不值得?

李娜:如果穿得久一点,我觉得还是值得的。

王明:可是旁边那家店卖得更便宜。

李娜:便宜是便宜,但质量可能不一样。

王明:要不要跟老板商量一下?

李娜:可以试试,说不定能便宜一点。

王明:如果能打折,我就买。

李娜:好,那我们去问问吧。

Wáng Míng: Zhè jiàn yīfu kàn qǐlái búcuò, jiùshì yǒudiǎn guì.

Lǐ Nà: Shì a, búguò zhìliàng hǎoxiàng tǐng hǎo de.

Wáng Míng: Nǐ juéde zhège jiàgé zhí bú zhídé?

Lǐ Nà: Rúguǒ chuān de jiǔ yìdiǎn, wǒ juéde háishi zhídé de.

Wáng Míng: Kěshì pángbiān nà jiā diàn mài de gèng piányi.

Lǐ Nà: Piányi shì piányi, dàn zhìliàng kěnéng bú yíyàng.

Wáng Míng: Yào bú yào gēn lǎobǎn shāngliáng yíxià?

Lǐ Nà: Kěyǐ shìshi, shuōbudìng néng piányi yìdiǎn.

Wáng Míng: Rúguǒ néng dǎzhé, wǒ jiù mǎi.

Lǐ Nà: Hǎo, nà wǒmen qù wènwen ba.

Vương Minh: Cái áo này nhìn cũng ổn, chỉ là hơi đắt.

Lý Na: Ừ, nhưng chất lượng có vẻ khá tốt.

Vương Minh: Bạn thấy mức giá này có đáng không?

Lý Na: Nếu mặc được lâu một chút thì mình thấy vẫn đáng.

Vương Minh: Nhưng cửa hàng bên cạnh bán rẻ hơn.

Lý Na: Rẻ thì rẻ, nhưng chất lượng có thể không giống nhau.

Vương Minh: Hay là thử thương lượng với ông chủ xem sao?

Lý Na: Có thể thử, biết đâu lại rẻ hơn một chút.

Vương Minh: Nếu có thể giảm giá thì mình sẽ mua.

Lý Na: Được, vậy chúng ta đi hỏi thử nhé.

Từ vựng trọng tâm:

  • 价格 (jiàgé): Giá cả
  • 值得 (zhídé): Đáng, xứng đáng
  • 质量 (zhìliàng): Chất lượng
  • 便宜 (piányi): Rẻ
  • 贵 (guì): Đắt
  • 商量 (shāngliáng): Thương lượng, bàn bạc
  • 打折 (dǎzhé): Giảm giá
  • 旁边 (pángbiān): Bên cạnh
  • 试试 (shìshi): Thử xem

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

看起来 (kàn qǐlái) + 形容词

Diễn tả cảm nhận qua bề ngoài.

这件衣服看起来不错。

Zhè jiàn yīfu kàn qǐlái búcuò.

Cái áo này nhìn có vẻ ổn.

2

值不值得 (zhí bú zhídé)

Hỏi về giá trị so với giá tiền.

这个价格值不值得?

Zhège jiàgé zhí bú zhídé?

Mức giá này có đáng không?

3

如果 … 就 …

Giả định điều kiện - kết quả chắc chắn.

如果能打折,我就买。

Rúguǒ néng dǎzhé, wǒ jiù mǎi.

Nếu giảm giá thì tôi sẽ mua.

4

要不要 …?

Đề nghị, gợi ý nhẹ nhàng.

要不要跟老板商量一下?

Yào bú yào gēn lǎobǎn shāngliáng yíxià?

Có nên thương lượng với ông chủ không?

5

说不定 (shuōbudìng)

Diễn tả khả năng chưa chắc, có thể.

说不定能便宜一点。

Shuōbudìng néng piányi yìdiǎn.

Biết đâu lại rẻ hơn một chút.

3.4. Chủ đề 4: Cuộc sống & quan điểm

Chủ đề hội thoại: Xoay quanh quan điểm cá nhân về cuộc sống hiện đại. Người nói chia sẻ cách cân bằng giữa công việc, áp lực và chất lượng cuộc sống để duy trì tinh thần tích cực.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

陈浩:你觉得现在的生活节奏是不是越来越快了?

林芳:是的,大家好像每天都很忙。

陈浩:有时候我觉得工作占了太多时间。

林芳:我也有这种感觉,生活压力真的不小。

陈浩:那你觉得应该怎么调整?

林芳:我认为工作重要,但生活也不能忽视。

陈浩:可是如果不努力工作,将来会不会更辛苦?

林芳:努力当然重要,不过也要学会放松。

陈浩:说得也是,身体和心情都很重要。

林芳:对,只有生活平衡了,人才能更开心。

Chén Hào: Nǐ juéde xiànzài de shēnghuó jiézòu shì bú shì yuèláiyuè kuài le?

Lín Fāng: Shì de, dàjiā hǎoxiàng měitiān dōu hěn máng.

Chén Hào: Yǒushíhou wǒ juéde gōngzuò zhàn le tài duō shíjiān.

Lín Fāng: Wǒ yě yǒu zhè zhǒng gǎnjué, shēnghuó yālì zhēn de bú xiǎo.

Chén Hào: Nà nǐ juéde yīnggāi zěnme tiáozhěng?

Lín Fāng: Wǒ rènwéi gōngzuò zhòngyào, dàn shēnghuó yě bùnéng hūshì.

Chén Hào: Kěshì rúguǒ bù nǔlì gōngzuò, jiānglái huì bú huì gèng xīnkǔ?

Lín Fāng: Nǔlì dāngrán zhòngyào, búguò yě yào xuéhuì fàngsōng.

Chén Hào: Shuō de yě shì, shēntǐ hé xīnqíng dōu hěn zhòngyào.

Lín Fāng: Duì, zhǐyǒu shēnghuó pínghéng le, rén cái néng gèng kāixīn.

Trần Hạo: Bạn có thấy nhịp sống bây giờ ngày càng nhanh không?

Lâm Phương: Đúng vậy, mọi người dường như ngày nào cũng rất bận.

Trần Hạo: Đôi khi tôi thấy công việc chiếm quá nhiều thời gian.

Lâm Phương: Tôi cũng có cảm giác đó, áp lực cuộc sống thật sự không nhỏ.

Trần Hạo: Vậy bạn nghĩ nên điều chỉnh như thế nào?

Lâm Phương: Tôi cho rằng công việc quan trọng, nhưng cuộc sống cũng không thể bỏ qua.

Trần Hạo: Nhưng nếu không cố gắng làm việc, liệu sau này có vất vả hơn không?

Lâm Phương: Cố gắng tất nhiên quan trọng, nhưng cũng phải học cách thư giãn.

Trần Hạo: Bạn nói cũng đúng, sức khỏe và tinh thần đều rất quan trọng.

Lâm Phương: Đúng vậy, chỉ khi cuộc sống cân bằng thì con người mới vui vẻ hơn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 生活节奏 (shēnghuó jiézòu): Nhịp sống
  • 压力 (yālì): Áp lực
  • 调整 (tiáozhěng): Điều chỉnh
  • 忽视 (hūshì): Bỏ qua, xem nhẹ
  • 将来 (jiānglái): Tương lai
  • 辛苦 (xīnkǔ): Vất vả
  • 放松 (fàngsōng): Thư giãn
  • 心情 (xīnqíng): Tâm trạng
  • 平衡 (pínghéng): Cân bằng
  • 开心 (kāixīn): Vui vẻ

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

越来越 + 形容词

Diễn tả sự thay đổi tăng dần theo thời gian.

生活节奏越来越快了。

Shēnghuó jiézòu yuèláiyuè kuài le.

Nhịp sống ngày càng nhanh.

2

有时候 (yǒushíhou)

Diễn tả hành động xảy ra không thường xuyên.

有时候我觉得工作占了太多时间。

Yǒu shíhòu wǒ juédé gōngzuò zhànle tài duō shíjiān.

Đôi khi tôi thấy công việc chiếm quá nhiều thời gian.

3

我认为 / 我觉得…

Nêu quan điểm, ý kiến cá nhân.

我认为工作重要,但生活也不能忽视。

Wǒ rènwéi gōngzuò zhòngyào, dàn shēnghuó yě bùnéng hūshì.

Tôi cho rằng công việc quan trọng, nhưng cuộc sống cũng không thể bỏ qua.

4

如果 … 会不会 …?

Giả định + câu hỏi suy đoán.

如果不努力工作,将来会不会更辛苦?

Rúguǒ bù nǔlì gōngzuò, jiānglái huì bù huì gèng xīnkǔ?

Nếu không cố gắng làm việc, sau này có vất vả hơn không?

5

只有 … 才 …

Nhấn mạnh điều kiện cần thiết duy nhất.

只有生活平衡了,人才能更开心。

Zhǐyǒu shēnghuó pínghéngle, rén cáinéng gèng kāixīn.

Chỉ khi cuộc sống cân bằng thì con người mới vui vẻ hơn.

3.5. Chủ đề 5: Bạn bè & các mối quan hệ

Chủ đề hội thoại: Tập trung vào vai trò của tình bạn trong xã hội hiện đại. Người nói trao đổi cách xây dựng, duy trì và đánh giá các mối quan hệ bạn bè trong đời sống hằng ngày.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

赵婷:你觉得朋友多一点好,还是少一点好?

王磊:我觉得不在于数量,而在于质量。

赵婷:你的意思是真正的朋友比较重要?

王磊:对,朋友不一定常联系,但关键时候能互相帮助。

赵婷:可是现在大家都很忙,联系越来越少了。

王磊:是啊,不过感情不是靠天天见面来维持的。

赵婷:那如果朋友之间出现误会怎么办?

王磊:我认为应该主动沟通,不然关系会慢慢变淡。

赵婷:说得有道理,真诚真的很重要。

王磊:没错,只有互相尊重,关系才能长久。

Zhào Tíng: Nǐ juéde péngyou duō yìdiǎn hǎo, háishì shǎo yìdiǎn hǎo?

Wáng Lěi: Wǒ juéde bú zài yú shùliàng, ér zài yú zhìliàng.

Zhào Tíng: Nǐ de yìsi shì zhēnzhèng de péngyou bǐjiào zhòngyào?

Wáng Lěi: Duì, péngyou bù yídìng cháng liánxì, dàn guānjiàn shíhou néng hùxiāng bāngzhù.

Zhào Tíng: Kěshì xiànzài dàjiā dōu hěn máng, liánxì yuèláiyuè shǎo le.

Wáng Lěi: Shì a, búguò gǎnqíng bú shì kào tiāntiān jiànmiàn lái wéichí de.

Zhào Tíng: Nà rúguǒ péngyou zhījiān chūxiàn wùhuì zěnme bàn?

Wáng Lěi: Wǒ rènwéi yīnggāi zhǔdòng gōutōng, bùrán guānxì huì mànmàn biàn dàn.

Zhào Tíng: Shuō de yǒu dàolǐ, zhēnchéng zhēn de hěn zhòngyào.

Wáng Lěi: Méi cuò, zhǐyǒu hùxiāng zūnzhòng, guānxì cái néng chángjiǔ.

Triệu Đình: Bạn nghĩ có nhiều bạn thì tốt hay ít bạn thì tốt hơn?

Vương Lỗi: Tôi nghĩ không phải ở số lượng, mà là ở chất lượng.

Triệu Đình: Ý bạn là bạn bè thật sự quan trọng hơn?

Vương Lỗi: Đúng vậy, bạn bè không nhất thiết phải liên lạc thường xuyên, nhưng lúc quan trọng có thể giúp đỡ lẫn nhau.

Triệu Đình: Nhưng bây giờ mọi người đều bận, liên lạc ngày càng ít.

Vương Lỗi: Đúng thế, nhưng tình cảm không phải dựa vào việc gặp nhau mỗi ngày để duy trì.

Triệu Đình: Vậy nếu giữa bạn bè xuất hiện hiểu lầm thì phải làm sao?

Vương Lỗi: Tôi cho rằng nên chủ động giao tiếp, nếu không mối quan hệ sẽ dần dần nhạt đi.

Triệu Đình: Nói rất có lý, sự chân thành thật sự rất quan trọng.

Vương Lỗi: Chính xác, chỉ khi tôn trọng lẫn nhau thì mối quan hệ mới lâu dài.

Từ vựng trọng tâm:

  • 在于 (zài yú): Nằm ở, phụ thuộc vào
  • 数量 (shùliàng): Số lượng
  • 质量 (zhìliàng): Chất lượng
  • 关键 (guānjiàn): Then chốt, quan trọng
  • 互相 (hùxiāng): Lẫn nhau
  • 维持 (wéichí): Duy trì
  • 误会 (wùhuì): Hiểu lầm
  • 主动 (zhǔdòng): Chủ động
  • 变淡 (biàn dàn): Nhạt dần
  • 尊重 (zūnzhòng): Tôn trọng
  • 长久 (chángjiǔ): Lâu dài

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

不在于 … 而在于 …

Nhấn mạnh trọng tâm không phải A mà là B.

不在于数量,而在于质量。

Bù zàiyú shùliàng, ér zàiyú zhìliàng.

Không ở số lượng mà ở chất lượng.

2

不一定 … 但 …

Không nhất thiết … nhưng …

朋友不一定常联系,但关键时候能互相帮助。

Péngyǒu bù yīdìng cháng liánxì, dàn guānjiàn shíhòu néng hùxiāng bāngzhù.

Bạn bè không nhất thiết phải liên lạc thường xuyên, nhưng lúc quan trọng có thể giúp đỡ nhau.

3

越来越 + 形容词

Diễn tả sự thay đổi tăng dần.

联系越来越少了。

Liánxì yuè lái yuè shǎole.

Liên lạc ngày càng ít.

4

如果 … 怎么办?

Hỏi cách xử lý tình huống giả định.

如果朋友之间出现误会怎么办?

Rúguǒ péngyǒu zhī jiān chūxiàn wùhuì zěnme bàn?

Nếu giữa bạn bè xuất hiện hiểu lầm thì phải làm sao?

5

只有 … 才 …

Nhấn mạnh điều kiện cần thiết.

只有互相尊重,关系才能长久。

Zhǐyǒu hùxiāng zūnzhòng, guānxì cáinéng chángjiǔ.

Chỉ khi tôn trọng lẫn nhau thì mối quan hệ mới lâu dài.

3.6. Chủ đề 6: Sức khỏe & lối sống

Chủ đề hội thoại: Bàn về vai trò của sức khỏe trong cuộc sống hiện đại, khi con người thường bận rộn với công việc và ít thời gian cho bản thân. Người nói nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân bằng giữa làm việc, sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe, từ đó cho rằng một lối sống lành mạnh giúp cuộc sống ổn định và bền vững hơn.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

周明:你最近是不是经常加班?

陈雪:是啊,工作一忙起来,就顾不上身体了。

周明:这样下去,对健康可不好。

陈雪:我也知道,可是有时候真的没办法。

周明:那你平时会注意锻炼吗?

陈雪:说实话,很少运动,下班后只想休息。

周明:可是长期这样,身体容易出问题。

陈雪:你说得对,我应该改变一下生活方式。

周明:比如早点睡觉,多锻炼身体。

陈雪:嗯,只有身体健康,工作和生活才能更顺利。

Zhōu Míng: Nǐ zuìjìn shì bú shì jīngcháng jiābān?

Chén Xuě: Shì a, gōngzuò yì máng qǐlai, jiù gù bù shàng shēntǐ le.

Zhōu Míng: Zhèyàng xiàqù, duì jiànkāng kě bù hǎo.

Chén Xuě: Wǒ yě zhīdào, kěshì yǒu shíhou zhēn de méi bànfǎ.

Zhōu Míng: Nà nǐ píngshí huì zhùyì duànliàn ma?

Chén Xuě: Shuō shíhuà, hěn shǎo yùndòng, xiàbān hòu zhǐ xiǎng xiūxi.

Zhōu Míng: Kěshì chángqī zhèyàng, shēntǐ róngyì chū wèntí.

Chén Xuě: Nǐ shuō de duì, wǒ yīnggāi gǎibiàn yíxià shēnghuó fāngshì.

Zhōu Míng: Bǐrú zǎodiǎn shuìjiào, duō duànliàn shēntǐ.

Chén Xuě: Ń, zhǐyǒu shēntǐ jiànkāng, gōngzuò hé shēnghuó cái néng gèng shùnlì.

Chu Minh: Dạo này bạn có phải thường xuyên tăng ca không?

Trần Tuyết: Đúng vậy, công việc mà bận lên là không lo được cho sức khỏe.

Chu Minh: Cứ tiếp tục như vậy thì không tốt cho sức khỏe đâu.

Trần Tuyết: Tôi cũng biết, nhưng đôi khi thật sự không còn cách nào khác.

Chu Minh: Vậy bình thường bạn có chú ý rèn luyện không?

Trần Tuyết: Nói thật là rất ít vận động, tan làm chỉ muốn nghỉ ngơi.

Chu Minh: Nhưng nếu lâu dài như vậy thì cơ thể rất dễ gặp vấn đề.

Trần Tuyết: Bạn nói đúng, tôi nên thay đổi một chút lối sống.

Chu Minh: Ví dụ như đi ngủ sớm hơn, tập thể dục nhiều hơn.

Trần Tuyết: Ừ, chỉ khi có sức khỏe tốt thì công việc và cuộc sống mới thuận lợi hơn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 加班 (jiābān): Tăng ca
  • 顾不上 (gù bù shàng): Không lo kịp, không để ý được
  • 健康 (jiànkāng): Sức khỏe
  • 锻炼 (duànliàn): Rèn luyện, tập luyện
  • 运动 (yùndòng): Vận động, thể dục
  • 长期 (chángqī): Lâu dài
  • 出问题 (chū wèntí): Xảy ra vấn đề
  • 改变 (gǎibiàn): Thay đổi
  • 生活方式 (shēnghuó fāngshì): Lối sống
  • 顺利 (shùnlì): Thuận lợi

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

是不是 …?

Dùng để hỏi xác nhận, suy đoán.

你最近是不是经常加班?

Nǐ zuìjìn shì bùshì jīngcháng jiābān?

Dạo này bạn có phải thường xuyên tăng ca không?

2

一 … 就 …

Diễn tả hành động xảy ra ngay sau hành động khác.

工作一忙起来,就顾不上身体了。

Gōngzuò yī máng qǐlái, jiù gù bù shàng shēntǐle.

Công việc vừa bận lên là không lo được cho sức khỏe.

3

这样下去 …

Nếu cứ tiếp tục như thế này thì sẽ…

这样下去,对健康可不好。

Zhèyàng xiàqù, duì jiànkāng kěbù hǎo.

Cứ như thế này thì không tốt cho sức khỏe.

4

只有 … 才 …

Nhấn mạnh điều kiện cần thiết.

只有身体健康,生活才能更顺利。

Zhǐyǒu shēntǐ jiànkāng, shēnghuó cáinéng gèng shùnlì.

Chỉ khi có sức khỏe thì cuộc sống mới thuận lợi.

5

应该 + 动词

Diễn tả lời khuyên, đề xuất.

我应该改变一下生活方式。

Wǒ yīnggāi gǎibiàn yīxià shēnghuó fāngshì.

Tôi nên thay đổi một chút lối sống.

3.7. Chủ đề 7: Văn hóa & đời sống tinh thần

Chủ đề hội thoại: Xoay quanh vai trò của văn hóa và đời sống tinh thần trong xã hội hiện đại. Người nói so sánh giữa các hình thức giải trí nhanh và những giá trị tinh thần lâu dài, qua đó khẳng định văn hóa giúp con người sống sâu sắc và cân bằng hơn.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘洋:现在很多人下班后只看手机,很少关注文化活动。

王琳:确实如此,生活节奏太快了。

刘洋:可是没有精神生活,人容易感到空虚。

王琳:你觉得文化活动真的有那么重要吗?

刘洋:在我看来,文化能让人慢下来,思考生活的意义。

王琳:比如看书、听音乐、看展览吗?

刘洋:对,这些活动不一定花钱,却能带来内心的平静。

王琳:听你这么说,我也应该多关注一下精神世界了。

刘洋:只要养成习惯,生活质量自然会提高。

Liú Yáng: Xiànzài hěn duō rén xiàbān hòu zhǐ kàn shǒujī, hěn shǎo guānzhù wénhuà huódòng.

Wáng Lín: Quèshí rúcǐ, shēnghuó jiézòu tài kuài le.

Liú Yáng: Kěshì méiyǒu jīngshén shēnghuó, rén róngyì gǎndào kōngxū.

Wáng Lín: Nǐ juéde wénhuà huódòng zhēn de yǒu nàme zhòngyào ma?

Liú Yáng: Zài wǒ kànlái, wénhuà néng ràng rén màn xiàlái, sīkǎo shēnghuó de yìyì.

Wáng Lín: Bǐrú kàn shū, tīng yīnyuè, kàn zhǎnlǎn ma?

Liú Yáng: Duì, zhèxiē huódòng bú yídìng huā qián, què néng dàilái nèixīn de píngjìng.

Wáng Lín: Tīng nǐ zhème shuō, wǒ yě yīnggāi duō guānzhù yíxià jīngshén shìjiè le.

Liú Yáng: Zhǐyào yǎngchéng xíguàn, shēnghuó zhìliàng zìrán huì tígāo.

Lưu Dương: Bây giờ rất nhiều người sau giờ làm chỉ xem điện thoại, rất ít quan tâm đến các hoạt động văn hóa.

Vương Lâm: Đúng là như vậy, nhịp sống quá nhanh.

Lưu Dương: Nhưng nếu không có đời sống tinh thần, con người rất dễ cảm thấy trống rỗng.

Vương Lâm: Bạn nghĩ hoạt động văn hóa thật sự quan trọng đến vậy sao?

Lưu Dương: Theo tôi, văn hóa giúp con người chậm lại và suy nghĩ về ý nghĩa cuộc sống.

Vương Lâm: Ví dụ như đọc sách, nghe nhạc, xem triển lãm à?

Lưu Dương: Đúng vậy, những hoạt động này không nhất thiết tốn tiền, nhưng lại mang đến sự bình yên trong lòng.

Vương Lâm: Nghe bạn nói vậy, tôi cũng nên quan tâm nhiều hơn đến thế giới tinh thần.

Lưu Dương: Chỉ cần hình thành thói quen, chất lượng cuộc sống tự nhiên sẽ được nâng cao.

Từ vựng trọng tâm:

  • 文化 (wénhuà): Văn hóa
  • 精神生活 (jīngshén shēnghuó): Đời sống tinh thần
  • 节奏 (jiézòu): Nhịp điệu, nhịp sống
  • 空虚 (kōngxū): Yrống rỗng
  • 意义 (yìyì): Ý nghĩa
  • 展览 (zhǎnlǎn): Triển lãm
  • 内心 (nèixīn): Nội tâm
  • 平静 (píngjìng): Bình yên
  • 质量 (zhìliàng): Chất lượng
  • 养成习惯 (yǎngchéng xíguàn): Hình thành thói quen

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

确实 (quèshí)

Dùng để khẳng định, đồng tình với nhận xét

生活节奏确实太快了。

Shēnghuó jiézòu quèshí tài kuài le.

Nhịp sống quả thật quá nhanh.

2

在我看来 …

Dùng để nêu quan điểm cá nhân

在我看来,文化很重要。

Zài wǒ kànlái, wénhuà hěn zhòngyào.

Theo tôi, văn hóa rất quan trọng.

3

… 能让人 …

Diễn tả tác động, ảnh hưởng

文化能让人慢下来。

Wénhuà néng ràng rén màn xiàlái.

Văn hóa có thể khiến con người chậm lại.

4

不一定 … 却 / 但 …

Diễn tả sự không tuyệt đối, mang tính đánh giá

不一定花钱,却很有价值。

Bú yídìng huā qián, què hěn yǒu jiàzhí.

Không nhất thiết tốn tiền nhưng rất có giá trị.

5

只要 … 就 / 会 …

Nhấn mạnh điều kiện dẫn đến kết quả

只要养成习惯,生活质量就会提高。

Zhǐyào yǎngchéng xíguàn, shēnghuó zhìliàng jiù huì tígāo.

Chỉ cần hình thành thói quen, chất lượng cuộc sống sẽ tăng lên.

3.8. Chủ đề 8: Học tập & phát triển bản thân

Chủ đề hội thoại: Đề cập đến việc học tập suốt đời trong xã hội hiện đại. Người nói cho rằng học kiến thức mới giúp con người phát triển bản thân, nhưng cũng cần biết cân bằng giữa học tập và áp lực công việc để duy trì động lực lâu dài.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

张磊:你现在工作这么忙,还有时间学习吗?

林娜:虽然不多,但我觉得学习不能停。

张磊:可是很多人一毕业就不再学习了。

林娜:那样很容易跟不上社会的发展。

张磊:你一般通过什么方式学习?

林娜:我会利用碎片时间看书,或者上网学习新知识。

张磊:这样会不会太累?

林娜:一开始有点辛苦,但长期来看,对个人发展很有帮助。

张磊:听你这么说,我也应该重新规划一下学习计划了。

Zhāng Lěi: Nǐ xiànzài gōngzuò zhème máng, hái yǒu shíjiān xuéxí ma?

Lín Nà: Suīrán bù duō, dàn wǒ juéde xuéxí bùnéng tíng.

Zhāng Lěi: Kěshì hěn duō rén yí bìyè jiù bú zài xuéxí le.

Lín Nà: Nàyàng hěn róngyì gēn bú shàng shèhuì de fāzhǎn.

Zhāng Lěi: Nǐ yìbān tōngguò shénme fāngshì xuéxí?

Lín Nà: Wǒ huì lìyòng suìpiàn shíjiān kàn shū, huòzhě shàngwǎng xuéxí xīn zhīshì.

Zhāng Lěi: Zhèyàng huì bú huì tài lèi?

Lín Nà: Yì kāishǐ yǒudiǎn xīnkǔ, dàn chángqī láikàn, duì gèrén fāzhǎn hěn yǒu bāngzhù.

Zhāng Lěi: Tīng nǐ zhème shuō, wǒ yě yīnggāi chóngxīn guīhuà yíxià xuéxí jìhuà le.

Trương Lỗi: Bây giờ bạn bận công việc như vậy, còn có thời gian học không?

Lâm Na: Dù không nhiều, nhưng tôi nghĩ việc học không thể dừng lại.

Trương Lỗi: Nhưng rất nhiều người vừa tốt nghiệp là không học nữa.

Lâm Na: Như vậy rất dễ không theo kịp sự phát triển của xã hội.

Trương Lỗi: Bình thường bạn học thông qua cách nào?

Lâm Na: Tôi tận dụng thời gian rảnh để đọc sách hoặc học kiến thức mới trên mạng.

Trương Lỗi: Làm vậy có quá mệt không?

Lâm Na: Ban đầu hơi vất vả, nhưng về lâu dài thì rất có ích cho sự phát triển cá nhân.

Trương Lỗi: Nghe bạn nói vậy, tôi cũng nên lập lại kế hoạch học tập của mình.

Từ vựng trọng tâm:

  • 学习 (xuéxí): Học tập
  • 发展 (fāzhǎn): Phát triển
  • 毕业 (bìyè): Tốt nghiệp
  • 跟不上 (gēn bù shàng): Không theo kịp
  • 方式 (fāngshì): Phương thức
  • 利用 (lìyòng): Tận dụng
  • 碎片时间 (suìpiàn shíjiān): Thời gian rảnh, thời gian vụn
  • 知识 (zhīshì): Kiến thức
  • 长期 (chángqī): Lâu dài
  • 计划 (jìhuà): Kế hoạch

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

虽然 … 但是 / 但 …

Dùng để diễn tả sự nhượng bộ, hai ý trái ngược nhau

虽然工作很忙,但我觉得学习不能停。

Suīrán gōngzuò hěn máng, dàn wǒ juéde xuéxí bùnéng tíng.

Dù công việc rất bận, nhưng tôi nghĩ việc học không thể dừng lại.

2

一 … 就 …

Diễn tả hành động xảy ra ngay sau hành động khác

一毕业就不再学习了。

Yí bìyè jiù bú zài xuéxí le.

Vừa tốt nghiệp là không học nữa.

3

跟不上 + 名词

Diễn tả việc không theo kịp sự thay đổi hay phát triển

很容易跟不上社会的发展。

Hěn róngyì gēn bù shàng shèhuì de fāzhǎn.

Rất dễ không theo kịp sự phát triển của xã hội.

4

通过 + 方式

Dùng để nói về phương thức, con đường đạt được mục tiêu

我通过上网学习新知识。

Wǒ tōngguò shàngwǎng xuéxí xīn zhīshì.

Tôi học kiến thức mới thông qua internet.

5

长期来看 …

Dùng để đánh giá vấn đề ở góc độ lâu dài

长期来看,对个人发展很有帮助。

Chángqī láikàn, duì gèrén fāzhǎn hěn yǒu bāngzhù.

Về lâu dài, điều này rất có lợi cho sự phát triển cá nhân.

3.9. Chủ đề 9: Gia đình & giáo dục

Chủ đề hội thoại: Nói về vai trò của gia đình trong giáo dục con cái. Người nói chia sẻ rằng bên cạnh áp lực học tập, cha mẹ cần định hướng và đồng hành cùng con, giúp trẻ phát triển toàn diện cả kiến thức lẫn nhân cách.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

刘芳:你觉得现在的孩子学习压力大吗?

张伟:我觉得挺大的,很多家长对孩子要求很高。

刘芳:是啊,有些父母总是拿成绩来评价孩子。

张伟:可是孩子除了学习,也需要时间成长。

刘芳:我同意,如果家长太着急,孩子反而会更紧张。

张伟:所以家庭教育也很重要,不只是学校的事。

刘芳:对,父母的陪伴和引导同样不能少。

张伟:只有环境轻松,孩子才能学得更好。

Liú Fāng: Nǐ juéde xiànzài de háizi xuéxí yālì dà ma?

Zhāng Wěi: Wǒ juéde tǐng dà de, hěn duō jiāzhǎng duì háizi yāoqiú hěn gāo.

Liú Fāng: Shì a, yǒuxiē fùmǔ zǒngshì ná chéngjì lái píngjià háizi.

Zhāng Wěi: Kěshì háizi chúle xuéxí, yě xūyào shíjiān chéngzhǎng.

Liú Fāng: Wǒ tóngyì, rúguǒ jiāzhǎng tài zhāojí, háizi fǎn’ér huì gèng jǐnzhāng.

Zhāng Wěi: Suǒyǐ jiātíng jiàoyù yě hěn zhòngyào, bù zhǐshì xuéxiào de shì.

Liú Fāng: Duì, fùmǔ de péibàn hé yǐndǎo tóngyàng bùnéng shǎo.

Zhāng Wěi: Zhǐyǒu huánjìng qīngsōng, háizi cáinéng xué de gèng hǎo.

Lưu Phương: Bạn thấy trẻ em bây giờ có áp lực học tập lớn không?

Trương Vĩ: Mình thấy khá lớn, nhiều phụ huynh yêu cầu con cái rất cao.

Lưu Phương: Đúng vậy, có bố mẹ luôn dùng thành tích để đánh giá con.

Trương Vĩ: Nhưng ngoài việc học, trẻ cũng cần thời gian để trưởng thành.

Lưu Phương: Mình đồng ý, nếu phụ huynh quá vội vàng thì trẻ lại càng căng thẳng hơn.

Trương Vĩ: Vì vậy giáo dục gia đình cũng rất quan trọng, không chỉ là việc của nhà trường.

Lưu Phương: Đúng rồi, sự đồng hành và định hướng của cha mẹ cũng không thể thiếu.

Trương Vĩ: Chỉ khi môi trường thoải mái thì trẻ mới học tốt hơn.

Từ vựng trọng tâm:

  • 要求 (yāoqiú): Yêu cầu
  • 评价 (píngjià): Đánh giá
  • 成长 (chéngzhǎng): Trưởng thành
  • 着急 (zhāojí): Vội vàng, sốt ruột
  • 紧张 (jǐnzhāng): Căng thẳng
  • 陪伴 (péibàn): Đồng hành
  • 引导 (yǐndǎo): Định hướng
  • 环境 (huánjìng): Môi trường
  • 轻松 (qīngsōng): Thoải mái

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

挺 + 形容词

Diễn tả mức độ khá cao

学习压力挺大的。

Xuéxí yālì tǐng dà de.

Áp lực học tập khá lớn.

2

总是 …

Diễn tả hành động lặp lại thường xuyên

父母总是拿成绩评价孩子。

Fùmǔ zǒngshì ná chéngjì píngjià háizi.

Cha mẹ luôn dùng thành tích để đánh giá con.

3

除了 … 也 …

Diễn tả ngoài A còn có B

除了学习,也需要成长。

Chúle xuéxí, yě xūyào chéngzhǎng.

Ngoài học tập, cũng cần trưởng thành.

4

不只是 …

Nhấn mạnh phạm vi không giới hạn

教育不只是学校的事。

Jiàoyù bù zhǐshì xuéxiào de shì.

Giáo dục không chỉ là việc của nhà trường.

5

才能

Nhấn mạnh điều kiện để đạt kết quả

这样孩子才能学得更好。

Zhèyàng háizi cáinéng xué de gèng hǎo.

Như vậy trẻ mới học tốt hơn.

3.10. Chủ đề 10: Xã hội - thiên nhiên - công nghệ

Chủ đề hội thoại: Bàn về ảnh hưởng của công nghệ hiện đại đối với đời sống xã hội. Đồng thời, người nói nhấn mạnh mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên trong thời đại số, cho rằng phát triển công nghệ cần đi đôi với ý thức bảo vệ môi trường.

Tiếng Trung

Phiên âm

Dịch nghĩa

林浩:你有没有发现,现在科技发展得越来越快了?

王婷:是的,生活确实方便了很多,但问题也多了。

林浩:比如大家更依赖手机,交流反而变少。

王婷:而且有些人忽视了自然环境的重要性。

林浩:我觉得科技本身没有错,关键是怎么使用。

王婷:没错,如果利用得当,也能保护环境。

林浩:现在已经有很多技术可以减少污染。

王婷:希望未来社会能在发展和自然之间找到平衡。

Lín Hào: Nǐ yǒu méiyǒu fāxiàn, xiànzài kējì fāzhǎn de yuèláiyuè kuài le?

Wáng Tíng: Shì de, shēnghuó quèshí fāngbiàn le hěn duō, dàn wèntí yě duō le.

Lín Hào: Bǐrú dàjiā gèng yīlài shǒujī, jiāoliú fǎn’ér biàn shǎo.

Wáng Tíng: Érqiě yǒuxiē rén hūshì le zìrán huánjìng de zhòngyàoxìng.

Lín Hào: Wǒ juéde kējì běnshēn méiyǒu cuò, guānjiàn shì zěnme shǐyòng.

Wáng Tíng: Méi cuò, rúguǒ lìyòng dédàng, yě néng bǎohù huánjìng.

Lín Hào: Xiànzài yǐjīng yǒu hěn duō jìshù kěyǐ jiǎnshǎo wūrǎn.

Wáng Tíng: Xīwàng wèilái shèhuì néng zài fāzhǎn hé zìrán zhījiān zhǎodào pínghéng.

Lâm Hạo: Bạn có nhận thấy công nghệ hiện nay phát triển ngày càng nhanh không?

Vương Đình: Đúng vậy, cuộc sống thuận tiện hơn rất nhiều, nhưng vấn đề cũng nhiều hơn.

Lâm Hạo: Ví dụ như mọi người phụ thuộc vào điện thoại nhiều hơn, giao tiếp lại ít đi.

Vương Đình: Hơn nữa, có người còn bỏ qua tầm quan trọng của môi trường tự nhiên.

Lâm Hạo: Mình thấy bản thân công nghệ không sai, quan trọng là cách sử dụng.

Vương Đình: Đúng thế, nếu được sử dụng hợp lý thì cũng có thể bảo vệ môi trường.

Lâm Hạo: Hiện nay đã có rất nhiều công nghệ giúp giảm ô nhiễm.

Vương Đình: Hy vọng xã hội tương lai có thể tìm được sự cân bằng giữa phát triển và thiên nhiên.

Từ vựng trọng tâm:

  • 科技 (kējì): Công nghệ
  • 发展 (fāzhǎn): Phát triển
  • 依赖 (yīlài): Phụ thuộc
  • 忽视 (hūshì): Bỏ qua, xem nhẹ
  • 重要性 (zhòngyàoxìng): Tầm quan trọng
  • 本身 (běnshēn): Bản thân
  • 利用 (lìyòng): Sử dụng, tận dụng
  • 减少 (jiǎnshǎo): Giảm bớ
  • 污染 (wūrǎn): Ô nhiễm
  • 平衡 (pínghéng): Cân bằng

Ngữ pháp / Mẫu câu đặc biệt:

STT

Ngữ pháp / Mẫu câu

Ý nghĩa

Ví dụ minh họa

1

越来越 + 形容词

Diễn tả mức độ tăng dần

科技发展得越来越快。

Kējì fāzhǎn de yuèláiyuè kuài.

Công nghệ phát triển ngày càng nhanh.

2

反而

Diễn tả kết quả trái với mong đợi

交流反而变少了。

Jiāoliú fǎn’ér biàn shǎo le.

Giao tiếp ngược lại còn ít đi.

3

本身 …

Nhấn mạnh bản chất sự việc

科技本身没有错。

Kējì běnshēn méiyǒu cuò.

Bản thân công nghệ không có lỗi.

4

如果 … 也能 …

Diễn tả khả năng trong điều kiện giả định

如果利用得当,也能保护环境。

Rúguǒ lìyòng dédàng, yě néng bǎohù huánjìng.

Nếu sử dụng hợp lý thì cũng có thể bảo vệ môi trường.

5

在 … 之间

Diễn tả phạm vi, khoảng giữa hai yếu tố

在发展和自然之间找到平衡。

Zài fāzhǎn hé zìrán zhījiān zhǎodào pínghéng.

Tìm sự cân bằng giữa phát triển và thiên nhiên.

4. Cách học hiệu quả thông qua các đoạn hội thoại tiếng Trung HSK 4

Việc áp dụng 6 phương pháp học sau với từng đoạn hội thoại sẽ giúp bạn nắm chắc cấu trúc câu, hiểu ngữ cảnh sử dụng và tự tin hơn khi bước vào phòng thi hoặc giao tiếp thực tế:

  • Đóng vai - luyện phản xạ nói: Hãy chọn một vai trong hội thoại, đọc to theo ngữ điệu tự nhiên và tưởng tượng rõ bối cảnh giao tiếp. Việc nhập vai sẽ khiến từ vựng và mẫu câu được ghi nhớ sâu hơn, đồng thời hình thành phản xạ nói nhanh.
  • Nghe - lặp lại - ghi âm: Người học nên nghe hội thoại mẫu nhiều lần, lặp lại từng câu đúng tốc độ và ngữ điệu, sau đó ghi âm giọng mình để đối chiếu với bản gốc. Cách luyện này hỗ trợ điều chỉnh phát âm, nhấn giọng và tăng độ tự nhiên khi nói tiếng Trung.
  • Ghi chú từ mới và mẫu câu: Sau mỗi đoạn hội thoại, hãy chọn lọc từ vựng quan trọng và mẫu câu hay, ghi kèm ví dụ trong ngữ cảnh cụ thể. Việc hệ thống lại kiến thức theo cách này giúp ghi nhớ lâu hơn và hạn chế dùng sai khi nói hoặc viết.
  • Tự đặt hội thoại tương tự: Dựa trên cấu trúc hội thoại mẫu, người học có thể giữ khung câu và thay đổi chi tiết như nhân vật, thời gian, địa điểm. Phương pháp này giúp chuyển từ học thụ động sang sử dụng ngôn ngữ một cách chủ động.
  • Luyện theo cặp hoặc qua app - video: Việc thực hành hội thoại cùng bạn học, giáo viên hoặc thông qua app và video hội thoại thực tế sẽ tăng khả năng phản xạ, cải thiện nghe hiểu và làm quen với cách nói tự nhiên của người bản xứ.
hsk-4-hoi-thoai
Việc biết cách khai thác hội thoại sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng nghe, nói và phản xạ ngôn ngữ

Hội thoại tiếng Trung HSK 4 là cầu nối quan trọng giúp người học chuyển từ ghi nhớ kiến thức sang vận dụng thực tế, đặc biệt trong các phần nghe hiểu, phỏng vấn và giao tiếp đời thường. Chỉ cần học đều đặn và đúng phương pháp, bạn hoàn toàn có thể nghe hiểu tốt hơn, nói tự nhiên hơn và tự tin chinh phục kỳ thi HSK 4. Hãy bắt đầu từ từng đoạn hội thoại nhỏ, vì đó chính là nền tảng vững chắc cho bước tiến tiếp theo trong hành trình học tiếng Trung của bạn.

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín số 1 Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí